1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp hcm 70

132 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. HCM
Người hướng dẫn Giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết đề tài (0)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.5. Ý nghĩa của đề tài (17)
    • 1.6. Bố cục của bài khóa luận (17)
  • CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài (20)
      • 2.2.1. Khái niệm hành vi người dùng (0)
      • 2.2.2. Khái niệm về chọn ngành học (0)
      • 2.2.3. Khái niệm về chọn nghề (0)
      • 2.2.4. Thuyết hành động hợp lý TRA (0)
      • 2.2.5. Lý thuyết lựa chọn hợp lý (0)
    • 2.2. Các công trình nghiên cứu trước đây (30)
      • 2.2.1. Một số công trình nghiên cứu trên thế giới (0)
      • 2.2.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước (0)
    • 2.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu (38)
      • 2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu (38)
      • 2.3.2. Mô hình nghiên cứu (41)
      • 2.3.3. Đặc điểm cá nhân (42)
      • 2.3.4. Đặc điểm của trường (43)
      • 2.3.5. Kiến thức ngành học (43)
      • 2.3.6. Yếu tố học phí (43)
      • 2.3.7. Cơ hội việc làm (44)
  • CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (47)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 3.2.1. Nghiên cứu định tính (50)
      • 3.2.2. Nghiên cứu định lượng (50)
    • 3.3. Mẫu nghiên cứu (50)
    • 3.4. Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích (52)
    • 3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu (52)
      • 3.5.1. Thống kê mô tả (52)
      • 3.5.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha (52)
      • 3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (53)
      • 3.5.4. Phân tích tương quan Person (54)
      • 3.5.5. Phân tích hồi quy đa biến (55)
      • 3.5.6. Phân tích phương sai ANOVA (55)
    • 3.6. Kết quả điều tra sơ bộ (56)
    • 3.7. Xây dựng thang đo chính thức (58)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (66)
    • 4.1. Thông tin chung (66)
      • 4.1.1. Quá trình hình hành và phát triển khoa Quản trị kinh doanh (0)
      • 4.1.2. Những thành tựu đạt được (67)
    • 4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (69)
      • 4.2.1. Thống kê mô tả định tính (69)
      • 4.2.2. Thống kê mô tả định lượng (71)
    • 4.3. Phân tích độ tin cậy thang đo (77)
      • 4.3.1. Phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm cá nhân (0)
      • 4.3.2. Phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm của trường (0)
      • 4.3.3. Phân tích độ tin cậy nhân tố Kiến thức ngành học (0)
      • 4.3.4. Phân tích độ tin cậy nhân tố Yếu tố học phí (0)
      • 4.3.5. Phân tích độ tin cậy nhân tố Cơ hội việc làm (0)
      • 4.3.6. Phân tích độ tin cậy nhân tố Quyết định chọn ngành QTKD (0)
    • 4.4. Phân tích nhân tố EFA (83)
    • 4.5. Phân tích tương quan person (86)
    • 4.6. Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình (88)
      • 4.6.1. Phân tích hồi quy (88)
      • 4.6.2. Kiểm định mô hình (89)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (97)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2. Hàm ý chính sách nhẳm nâng cao tiêu chí để sinh viên lựa chọn học ngành (0)
    • 5.3. Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo (0)
      • 5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu (102)
      • 5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (103)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SINH VIÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SINH VIÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SINH VIÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP HCM” là công trình nghiên cứu độc lập

của riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên

Nội dung và kết quả nghiên cứu của bài khóa luận này là hoàn toàn trung thực

và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Các nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa và phát triển từ các tài liệu, tạp chí, công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả

đã được công bố

Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của bài khóa luận này

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

( Kí tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP HCM” theo đúng tiến độ và yêu cầu đặt ra, ngoài sự

nỗ lực của tự thân tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ cá nhân và tập thể

Tác giả xin cảm ơn đến tập thể giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh – trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh vì đã có công truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu Là những người thầy chèo lái con thuyền kiến thức và nền tảng vững chắc để tác giả có đủ kiến thức hoàn thành bài báo cáo khóa luận này

Tác giả xin cám ơn đến anh, chị, bạn bè, người thân, đã động viên và ủng hộ nhiệt tình để giúp tác giả hoàn thành tốt bài khóa luận

Cuối lời, tác giả xin kính chúc tất cả mọi người dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến giảng viên - giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh – trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh Giảng viên đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ, cung cấp những kiến thức và kỹ năng cũng như những giải đáp thắc mắc mà tác giả gặp trong suốt bài báo cáo này

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 Giảng viên hướng dẫn ( Ký và ghi rõ họ tên) Họ và tên sinh viên: MSSV: Khóa: 2016 – 2020

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng việt

ANOVA Analysis of Variance Phân tích phương sai

CB – GV Officials – Lecturers Cán bộ - giảng viên

EFA Exploration Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

HUFI

Ho Chi Minh City University Of Food Industry

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM

KMO

Kaiser- Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy

Chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố

QTKD Business Administration Quản trị kinh doanh

SPSS Statistical Package for Social

Sciences

Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

VIF Variance Inflation Factor Yếu tố lạm pháp phương sai

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng mã Holland 12

Bảng 2.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 26

Bảng 3.1 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các biến độc lập trong khảo sát sơ bộ 43

Bảng 3.2 Thang đo Đặc điểm cá nhân 46

Bảng 3.3 Thang đo Đặc điểm của trường 47

Bảng 3.4 Thang đo Kiến thức ngành học 48

Bảng 3.5 Thang đo Yếu tố học phí 49

Bảng 3.6 Thang đo Cơ hội việc làm 50

Bảng 3.7 Thang đo quyết định chọn ngành QTKD 51

Bảng 4.1 Thống kê mô tả giới tính đối tượng khảo sát 57

Bảng 4.2 Thống kê mô tả số lượng sinh viên theo năm học đối tượng khảo sát 57

Bảng 4.3 Phương tiện nhận biết ngành học 58

Bảng 4.4 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Đặc điểm cá nhân 59

Bảng 4.5 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Đặc điểm của trường 60

Bảng 4.6 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Kiến thức ngành học 61

Bảng 4.7 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Yếu tố học phí 62

Bảng 4.8 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Cơ hội việc làm 63

Bảng 4.9 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Quyết định chọn ngành 64

Bảng 4.10 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm cá nhân 65

Bảng 4.11 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm của trường 66

Bảng 4.12 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Kiến thức ngành học 67

Bảng 4.13 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Yếu tố học phí 68

Bảng 4.14 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Cơ hội việc làm 69

Trang 8

Bảng 4.15 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Quyết định chọn ngành QTKD 70

Bảng 4.16 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các biến độc lập 71

Bảng 4.17 Tổng hợp kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 73

Bảng 4.18 Ma trận hệ số tương quan 75

Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy 77

Bảng 4.20 Mô hình hiệu chỉnh sau hồi quy 80

Bảng 4.21 Kết quả phân tích giá trị trung bình 82

Bảng 5.1 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 85

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler 7

Hình 2.2 Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định chọn 10

Hình 2.3 Mô hình TRA 15

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chapman 17

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Michael Borchert (2002) 18

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit (2002) 19

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Luca Petruzzellis Salvatore 20

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Dana D Clayton 21

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Trần Văn Qúy, Cao Hào Thi 22

Hình 2.10 Mô hình chọn trường ĐH mở 23

Hình 2.11 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành QTDN 24

Hình 2.12 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành TC-NH 25

Hình 2.13 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 3.1 Quy trình xây dựng, thực hiện và xử lý khảo sát 31

Hình 4.1 Logo trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM 53

Hình 4.2 Sinh viên tham quan doanh nghiệp Couple Group 55

Hình 4.3 Thanh giá trị hệ số Durbin – Waston 78

Hình 4.4 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích hồi quy 81

Trang 10

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 4

1.6 Bố cục của bài khóa luận 4

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài 7

2.2.1 Khái niệm hành vi người dùng 7

2.2.2 Khái niệm về chọn ngành học 10

2.2.3 Khái niệm về chọn nghề 11

2.2.4 Thuyết hành động hợp lý TRA 14

2.2.5 Lý thuyết lựa chọn hợp lý 15

2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây 17

2.2.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 17

2.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước 21

2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 25

2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 25

2.3.2 Mô hình nghiên cứu 28

2.3.3 Đặc điểm cá nhân 29

2.3.4 Đặc điểm của trường 30

Trang 11

2.3.5 Kiến thức ngành học 30

2.3.6 Yếu tố học phí 30

2.3.7 Cơ hội việc làm 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 33

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Quy trình nghiên cứu 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Nghiên cứu định tính 37

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 37

3.3 Mẫu nghiên cứu 37

3.4 Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích 39

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 39

3.5.1 Thống kê mô tả 39

3.5.2 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha 39

3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 40

3.5.4 Phân tích tương quan Person 41

3.5.5 Phân tích hồi quy đa biến 42

3.5.6 Phân tích phương sai ANOVA 42

3.6 Kết quả điều tra sơ bộ 43

3.7 Xây dựng thang đo chính thức 45

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 52

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Thông tin chung 53

4.1.1 Quá trình hình hành và phát triển khoa Quản trị kinh doanh 53

4.1.2 Những thành tựu đạt được 53

Trang 12

4.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 56

4.2.1 Thống kê mô tả định tính 56

4.2.2 Thống kê mô tả định lượng 56

4.3 Phân tích độ tin cậy thang đo 64

4.3.1 Phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm cá nhân 65

4.3.2 Phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm của trường 65

4.3.3 Phân tích độ tin cậy nhân tố Kiến thức ngành học 66

4.3.4 Phân tích độ tin cậy nhân tố Yếu tố học phí 67

4.3.5 Phân tích độ tin cậy nhân tố Cơ hội việc làm 69

4.3.6 Phân tích độ tin cậy nhân tố Quyết định chọn ngành QTKD 70

4.4 Phân tích nhân tố EFA 70

4.5 Phân tích tương quan person 73

4.6 Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình 75

4.6.1 Phân tích hồi quy 75

4.6.2 Kiểm định mô hình 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 83

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Hàm ý chính sách nhẳm nâng cao tiêu chí để sinh viên lựa chọn học ngành QTKD nhiều hơn 85

5.3 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo 89

5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 89

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 90

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 91

PHỤ LỤC 1 92

PHỤ LỤC 2 95

Trang 13

PHỤ LỤC 3 99 PHỤ LỤC 1 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong chương này, tác giả tập trung giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu gồm các vấn đề như tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và cuối cùng là kết cấu của đề tài nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, đứng trước nhiều trường Đại học và Cao đẳng trên cả nước thì việc chọn trường, chọn ngành học của sinh viên là một trong những vấn đề đang được quan tâm hiện nay Làm sao sinh viên lựa chọn đúng ngành, đúng nghề ? Làm sao để ra trường có việc làm yêu thích và phù hợp với ngành học? Làm sao nhà tuyển dụng lựa chọn mình trong số hàng ngàn sinh viên cùng học ngành đó? Thì

đó làm một trong vài câu hỏi của hầu hết các bạn sinh viên Hiện nay, cùng với sự phát triển lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước thì việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh là một trong những ngành “ hot” không chỉ nguồn nhân lực dồi dào trong nước mà còn là ngành để kết nối, học tập và làm việc với môi trường quốc tế

Với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng các doanh nghiệp mới thành lập dẫn đến nhu cầu nhân lực đông đảo trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Theo Tổng cục Thống kê, năm 2019 có khoảng 140 nghìn doanh nghiệp mới Con số này vẫn tiếp tục tăng thêm 9.163 doanh nghiệp trong những tháng đầu năm 2020 (Cafef, 2020) Chính vì thế, cơ hội nghề nghiệp của ngành này đang rất rộng mở Đây là ngành học dành cho các bạn trẻ năng động, nhanh nhạy, có tố chất lãnh đạo, khả năng dẫn dắt, truyền cảm hứng, chịu được áp lực, thích cạnh tranh và đặc biệt là đam mê kinh doanh

Theo các nghiên cứu gần đây của các chuyên gia kinh tế tại Việt Nam, tình trạng thiếu hụt nhân lực trình độ cao trong các ngành nghề thuộc Quản trị kinh doanh chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu lao động trên thị trường Để đáp ứng được nhu cầu thị trường hiện nay, mức tăng trưởng phải đạt khoảng 50% (Cafef, 2020) Theo ông Trần Anh Tuấn - Phó Giám đốc Trung tâm dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường lao động TP.HCM, trong giai đoạn 2020 đến 2025, riêng tại TP.HCM, mỗi năm thành phố cần khoảng 270.000 vị trí việc làm dành cho nguồn

Trang 15

nhân lực liên quan đến ngành Quản trị kinh doanh (kenhtuyensinh, 2020) Theo dự báo nhân lực giai đoạn từ nay đến năm 2025, nhóm ngành về kinh tế xếp vị trí thứ hai – chiếm tỉ lệ 33%, chỉ sau nhóm ngành kỹ thuật- công nghệ (Cafef, 2019)

Tại thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có số lượng doanh nghiệp, xí nghiệp, tổ chức kinh doanh lớn nhất cả nước Chính vì thế, ngành Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành học có nhu cầu về nhân lực ở thành phố này Năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có 24 trường đại học và 19 trường cao đẳng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) (kenhtuyensinh, 2020)

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ như vậy tất yếu là nhu cầu nhân lực tăng cao trên tất cả các lĩnh vực có liên quan đến kinh doanh và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và đó cũng chính là những lựa chọn đầu tiên của các nhà tuyển dụng đang săn đón Thêm vào đó, xu thế hội nhập quốc tế cũng mở ra nhiều triển vọng cho nguồn nhân lực ngành Quản trị kinh doanh Cơ hội lớn cho những sinh viên học ngành Quản trị kinh doanh làm việc cho một tập đoàn người nước ngoài Đó cũng là một thử thách cho bản thân trong môi trường làm việc chuyên nghiệp đầy tính cạnh tranh và đồng thời là các khoản đãi ngộ hấp dẫn tạo nên sức hút cho sinh viên chọn ngành Quản trị kinh doanh

Đặc biệt với ngành Quản trị kinh doanh, công việc không bị rập khuôn máy móc mà đòi hỏi phải có sự tư duy, sự sáng tạo và làm mới để không bị nhàm chán trong công việc Tại các trường Đại học đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, đặc biệt đào tạo theo các hướng ứng dụng và thực tiễn cao, môi tường làm việc năng động,

cơ hội làm việc cao Theo Gree và Thurnik (2003) tinh thần kinh doanh đã được công nhận là một trong những công cụ thúc đẩy nền kinh tế của một quốc gia Turker và Selcuk (2009) chỉ ra rằng các hoạt động công nghệ là Vườn ươm của đổi mới công nghệ, nhưng họ cũng cung cấp cơ hội việc làm và tăng năng lực cạnh tranh Cùng với mức độ hoạt động rộng lớn của hoạt động kinh tế trên thế giới, ngành Quản trị kinh doanh đang phổ biến và cần thiết hơn bao giờ hết

Chính vì những yếu tố trên mà việc chọn ngành Quản trị kinh doanh đang là sức hút lớn cho sinh viên hiện nay Bản thân làm nghề kinh doanh không chỉ giúp cho gia đình về vật chất mà còn giúp cho nền kinh tế của đất nước không bị thiếu hụt nguồn nhân lực Vì vậy, tôi chọn đề tài “Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc sinh

Trang 16

viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM” làm khóa luận cho ngành Quản trị kinh doanh khóa 2016-2020

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Qua đó, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nâng cao cho vấn đề

- Mục tiêu chi tiết:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của các mô hình nghiên cứu trước liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn ngành Quản trị kinh doanh

+ Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành Quản trị kinh doanh

+ Đưa ra những giải pháp giúp sinh viên, phụ huynh, nhà trường và xã hội cải thiện và nâng cao việc lựa chọn ngành Quản trị kinh doanh

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn học ngành QTKD tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

- Đối tượng khảo sát: Sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Số liệu được khảo sát và phân tích trong 2 tháng ( 4/2020- 5/2020)

- Không gian: Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách tiếp cận theo hai phương pháp, bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Trang 17

tài, từ đó hình thành thang đo sơ bộ

+ Khảo sát lấy ý kiến, thu thập thông tin nhằm góp phần định hướng, xây dựng

và hoàn thiện mô hình cùng các thang đo của đề tài nghiên cứu

- Phương pháp định lượng:

+ Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện thông qua việc tìm kiếm các tài liệu, các

mô hình nghiên cứu trước liên quan đến tài liệu để tham khảo, xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu sơ bộ khảo sát thực tế khoảng 30 sinh viên, sau đó điều chỉnh lại bảng câu hỏi và mô hình chính thức

+ Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua cuộc khảo sát trực tiếp bằng các câu hỏi, tiến hành khảo sát với 260 sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM Sau

đó xử lý số liệu nghiên cứu được thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS 20.00 để thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy và phân tích phương sai ANOVA và kiểm định kết quả nghiên cứu

1.5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết và các yếu tố

ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành đứng trên góc độ marketing lấy lý thuyết hành vi người tiêu dùng làm cơ sở lý luận về quá trình ra quyết định và chọn ngành học của sinh viên Qua đó, xác định các yếu tố tác động đến việc chọn ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM

- Ý nghĩa thực tiễn: Làm cơ sở cho việc xác định các nhân tố và mức độ ảnh

hưởng đến việc chọn học ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM Qua đó, đưa ra những kiến nghị đề xuất và các hoạt động thiết thực tại Trường đại học công nghiệp Thực phẩm TP HCM nhằm thu hút sinh viên chọn ngành nhiều hơn

1.6 Bố cục của bài khóa luận

Kết cấu của bài nghiên cứu gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Trang 18

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 19

mô hình lý thuyết và các đề tài nghiên cứu

Trang 20

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương này, tác giả tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường, chọn ngành liên quan đến đề tài mà tác giả đang theo đuổi, bao gồm các mô hình cơ sở lý thuyết trong và ngoài nước Dựa vào những bài học cũng như các mô hình nghiên cứu trước đây, tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức cho bài nghiên cứu của mình

2.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài

2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng là quá trình liên quan đến việc lựa chọn mua hàng,

sử dụng hoặc từ bỏ sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng, hoặc sự trải nghiệm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của bản thân (Solomon, 1998) Theo Solomon (1998) hành vi mua của người tiêu dùng là hành vi xảy ra khi một người tiêu dùng quyết định mua một sản phẩm Nó là một quá trình suy nghĩ nội bộ và nó bắt đầu khi người tiêu dùng công nhận một nhu cầu hoặc một mong muốn của một cái gì đó, nghiên cứu các yếu tố trước khi mua và bao gồm các hành động sau khi mua người tiêu dùng xem xét các kinh nghiệm trước khi quyết định xem có sử dụng sản phẩm/ dịch vụ này một lần nữa hay không (được trích dẫn bởi Destiny, Cheuk Man LUI, 2012)

Hành vi tiêu dùng là nghiên cứu các cá nhân, các nhóm, hoặc tổ chức và quá trình họ lựa chọn, bảo vệ, sử dụng và bố trí sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm, hay ý tưởng để đáp ứng nhu cầu và những tác động mà quá trình này đến người tiêu dùng

và xã hội (David L Mothersbaugh, Delbert I Hawkins – Cunsumer Behavior – Building Marketing Strategy 2015, McGraw – Hill)

Mô hình hành vi người tiêu dùng dựa theo mô hình của Philip Kotler gồm có 5 giai đoạn sau:

-

-

-

-

Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler

Nguồn : Kotler và Keller, 2000 : được dẫn bởi Charles Comegys et al ( 2006)

Nhận biết nhu cầu

Nhận biết nhu cầu diễn ra khi khách hàng cảm thấy có sự khác biệt giữa

Nhận biết

nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các lựa chọn

Quyết định chọn Hành vi sau khi

chọn

Trang 21

hiện trạng mong muốn, mà sự khác biệt này đủ để gợi lên và kích hoạt quá trình quyết định mua sắm của khách hàng Khách hàng sẽ cảm thấy sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn khi mua sản phẩm hay lựa chọn dịch

vụ Mức độ mong muốn tùy vào độ lớn của sự khác biệt giữa hiện trạng và mong muốn, khách hàng có sự giới hạn về ngân sách và thời gian, những nhu cầu quan trọng hơn thường được giải quyết trước

Tìm kiếm thông tin

Khi khách hàng nhận ra nhu cầu, họ sẽ sử dụng các thông tin liên quan từ trí nhớ, thông tin này được gọi là thông tin bên trong Nếu không có những thông tin bên trong khách hàng sẽ tìm kiếm những tác nhân bên ngoài liên quan đến việc giải quyết vấn đề Quá trình đó gọi là sự giải quyết thông tin bên ngoài

Tìm kiếm thông tin bên trong

Việc tìm kiếm thông tin bên trong xảy ra ngay khi có nhu cầu phát sinh Bản chất của giai đoạn này là việc trí não hoạt động Kiểm tra lại toàn bộ hiểu biết trong

bộ nhớ về các thông tin có liên quan để cung cấp cho quá trình ra quyết định Những giải pháp của lần mua sắm trước, lần lựa chọn dịch vụ trước sẽ được ghi nhớ

và đem ra áp đụng cho quá trình ra quyết định sau

Sự đầy đủ hoặc chất lượng của những kiến thức và hiểu biết hiện tại sẽ giúp khách hàng tin cậy vào việc sử dụng những thông tin bên trong của quá trình tìm kiếm Chất lượng thông tin của kết quả tìm kiếm sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:

- Đây là lần mua, lần lựa chọn thứ mấy của khách hàng

- Khoảng thời gian của lần mua, lần lựa chọn hiện tại với lần mua, lần lựa chọn trước đó

- Sự lãng quên những kinh nghiệm tích lũy

- Mức độ thỏa mãn từ lần mua, lần lựa chọn dịch vụ trước đó

Tìm kiếm thông tin bên ngoài

Tìm kiếm thông tin bên ngoài xảy ra khi việc tìm kiểm thông tin bên trong không đầy đủ hoặc thiếu hiệu quả Hầu hết khách hàng tìm kiếm thông tin bên ngoài ngay trước khi mua hàng và mặt hàng càng quan trọng thì mức độ thông tin càng cao Việc tìm kiếm bên ngoài có thể phục vụ và định hướng cho hai loại: mua sắm, lựa chọn dịch vụ:

Trang 22

- Tìm kiếm thông tin bên ngoài trước khi mua

- Tìm kiếm thông tin bên ngoài để tiếp tục mua

- Hành vi tìm kiếm bên ngoài có thể xảy ra với một số trường hợp

- Một số người mong muốn có thông tin để ra quyết định tiêu dùng, sử dụng dịch vụ đưa ra quyết định tốt nhất

- Một số người xem hoạt động tìm kiếm thông tin bên ngoài như một hoạt động thu nhận thông tin, tăng thêm hiểu biết chứ không có ý định mua rõ ràng

- Hướng tìm kiếm thông tin của khách hàng có thể là thông qua quảng cáo, tìm hiểu thông tin tại cửa hàng, tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, thông qua các các phương tiện truyền thông đại chúng hoặc thông qua các mối quan hệ

Đánh giá các lựa chọn

Tiêu chuẩn đánh giá là những đặc điểm khác nhau mà khách hàng tìm kiếm khi phản ứng với một vấn đề cụ thể Bản chất của các tiêu chuẩn đánh giá được biểu thị bởi loại và số lượng tiêu chuẩn đánh giá Loại tiêu chuẩn đánh giá được biểu thị bởi các số lượng hữu hình (giá cả, tính năng) đến yếu tố vô hình (hình ảnh, vị thế, cảm xúc) Số lượng các tiêu chuẩn đánh giá phụ thuộc vào sản phẩm (phức tạp hay đơn giản), đặc điểm cá nhân (tuổi, giới tính, nghề nghiệp, ) và đặc điểm của tình huống (sức ép xã hội, sức ép thời gian, mua cho bản thân sử dụng, mua tặng, ) Sau khi xác định các tiêu chuẩn đánh giá, khách hàng sẽ xem xét tầm quan trọng của các tiêu chuẩn và tập hợp quan tâm

Quyết định chọn

Sau khi đánh giá các lựa chọn, xác định ưu và nhược điểm của từng phương

án, khách hàng sẽ đưa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ thích hợp nhất dựa trên lợi ích mà mình đang tìm kiếm và khả năng sẵn có của mình Theo Kotler (2001), có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định chọn như sau:

Trang 23

Hình 2.2 Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định chọn

Nguồn: Kotler (2001)

Yếu tố này xem xét là thái độ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ, hay phản đối qua đó tùy thuộc vào cường độ và chiều hướng của thái độ ủng hộ hay phản đối của những người này mà người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm hay

hệ giữa kỳ vọng và thực tế Nếu sản phẩm không đáp ứng được kỳ vọng, khách hàng sẽ thất vọng và ngược lại nếu sản phẩm đáp ứng được kỳ vọng khách hàng sẽ hài lòng và đặc biệt hài lòng khi nó vượt xa những điều họ kỳ vọng

2.1.2 Khái niệm về chọn ngành học

Ý định mua

Thái độ của những người khác

Đánh giá

các lựa chọn

Những yếu tố tình huống bất ngờ

Quyết định mua

Trang 24

Trong “Thuật ngữ trường đại học ở các nước Xã hội chủ nghĩa” của Uỷ ban quốc gia Liên Xô về giáo dục quốc dân năm 1998 thì “Ngành là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính

hệ thống cần có để thực hiện chức năng lao động trong khuôn khổ của nghề cụ thể Ngành phải được ghi trong văn bằng tốt nghiệp”

Theo “Bảng phân loại quốc gia của Cộng hòa Belarutxia- ngành đào tạo và trình độ chuyên môn” của bộ đào tạo Belarutxia của năm 2000 thì “ngành là một loại hình hoạt động lao động đòi hỏi những kiến thức và kỹ năng nhất định được thu nhận thông qua đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tế”

Sinh viên chọn ngành học mà họ thấy phù hợp với phong cách và cá tính riêng của mình và sự cảm nhận nghề nghiệp trong tương lai (Saemann và Crooker, 1999) Sinh viên sẽ nhận thức về tình hình kinh tế, xã hội và đặc tính riêng của họ

để lập ra kế hoạch và hình dung những điều đạt được khi chọn ngành học cụ thể (Gul, 1986) Quyết định chọn ngành học của phần lớn sinh viên xuất phát từ sớm, khoảng hai năm cuối của trung học phổ thông (Hunjra và cộng sự, 2010)

Trang web của Đại học Tổng hợp Stanford nói rằng: “Chuyên ngành là lĩnh vực bạn chọn để nghiên cứu sâu hơn nữa ở đại học Sự lựa chọn ấy cũng có nghĩa là bạn phải đánh đổi mọi yêu cầu chuyên ngành đòi hỏi, bạn sẽ nhận được bằng cử nhân Chuyên ngành tạo cơ hội cho bạn phát triển kỹ năng trí tuệ, để chứng tỏ bạn

có khả năng nắm bắt được môn học từ những vấn đề cơ bản qua việc nghiên cứu chuyên sâu này Bạn học ngành là một quyết định cá nhân quan trọng”

Ở Việt Nam, theo công văn số 4831/ ĐH ngày 24/12/1990 của Bộ giáo dục

và đào tạo “Ngành đào tạo được xác định thông qua việc phân tích tập hợp các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cung cấp cho người học qua quá trình đào tạo để sử dụng chúng trong một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp xác định, lĩnh vực đó đặc trưng bởi các đặc điểm của đối tượng, phương tiện lao động và của công nghệ”

2.1.3 Khái niệm về việc chọn nghề

Theo từ điển tiếng Việt 2000, nghề là “công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội”

Trang 25

Nghề hay còn gọi là nghề nghiệp “Nghề nghiệp bao gồm 3 hàm ý: một là có công việc, tức là có việc để làm; hai là có thu nhập để có được tiền lương hoặc có được thu nhập kinh tế từ những hình thức khác nhau; ba là có giới hạn thời gian”

Theo học thuyết của Holland (1919 - 2008) đã lập luận rằng : “Thiên hướng nghề nghiệp chính là sự biểu hiệu cá tính của mỗi con người” và nó được phân thành 6 loại cá tính và thường được viết tắt là RIASEC và được gọi là Mã Holland (Holland codes) và được diễnn tả ở hai phương diện: tính cách con người và môi trường làm việc

Bảng 2.1: Bảng mã Holland

Nhóm Mã Tính cách/Kỹ

năng

Nghề nghiệp

Hoạt động nghề nghiệp

Hoạt động giải trí

Kỹ thuật

(Realistic) R

Thực tế đáng tin cậy, đơn giản, coi trọng truyền thống, thao tác vận động khéo léo

Thiên nhiên

và Nông nghiệp Cơ khí, xây dựng, kỹ thuật, công nghệ Thể thao, quân sự, dịch vụ bảo

vệ Nghề thủ công

Vận hành máy móc, sử dụng công cụ, xây dựng, sửa chữa

Có hứng thú với máy móc, thiết bị, thao tác vận động, xây dựng, sửa chữa, cắm trại, lái xe, làm việc ngoài trời

tự tổ chức nghiên cứu, khả năng phân tích, viết, toán học

Nghiên cứu khoa học, Toán học Vật lý, tự nhiên

Y khoa

Tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm, khám phá, giải quyết các vấn đề trừu tượng

Có hứng thú với khoa học,

y học, toán học, nghiên cứu, đọc sách, làm ô chữ, câu đố, khai thác internet

Nghệ A Sáng tạo, độc

lập, độc đáo, Viết và Truyền Soạn nhạc, biểu diễn, Thích tự thể

Trang 26

thuật

(Artistic)

sức tưởng tượng phong phú, khả năng

âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật

thông Nghệ thuật biểu diễn Nghệ thuật hình ảnh và tạo hình Nghệ thuật

ẩm thực

sáng tác, nghệ thuật tạo hình

hiện, thu thập các tác phẩm nghệ thuật, tham dự các buổi biểu diễn, tham quan bảo tàng, chơi các nhạc cụ, quan tâm đến truyền thông, văn hóa

Xã hội

(Social)

S

Thích hợp tác, rộng lượng, phục vụ người khác Kỹ năng nói, nghe, giảng giải và các kỹ năng làm việc với người khác

Khoa học xã hội

Tư vấn và Giúp đỡ Nhân sự và Đào tạo Giảng dạy

và Giáo dục Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Tôn giáo và Tâm linh

Giảng dạy, chỉ dẫn, đào tạo, chăm sóc, giúp đỡ,

hỗ trợ

Thích làm việc với con người, tham gia các hoạt động tình nguyện, đọc các sách hoàn thiện bản thân

Quản lý, kinh doanh Marketing

và Bán hàng Chính trị và Diễn thuyết Luật

Quản lý, bán hàng, thuyết phục

Có hứng thú với lĩnh vực kinh doanh, chính trị, lãnh đạo, doanh nhân

mỉ, chính xác, tin cậy, ổn định, hiệu quả Có khả

Quản trị văn phòng Tài chính,

kế toán, đầu

tư Công chức

Thiết lập các thủ tục và hệ thống, tổ chức lưu giữ tài liệu, sử dụng các phần mềm

Có hứng thú trong lĩnh vực

tổ chức, quản

lý dữ liệu, kế toán, đầu tư,

hệ thống thông tin,

Trang 27

năng làm việc với các dữ liệu, số liệu

nhà nước Phát triển phần mềm

ứng dụng tham gia các

hoạt động tình nguyện

Nguồn: Holland (1959)

Tóm tắt luận điểm của John Holland

Hầu hết mọi người thuộc 6 nhóm tính cách: Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật,

Xã hội, Mạnh bạo và Tổ chức

Mọi người thuộc cùng nhóm có xu hướng “hội tụ” với nhau Ví dụ: Người Nghệ thuật sẽ bị hấp dẫn, lôi cuốn và muốn kết bạn và làm việc cùng những người thuộc cùng nhóm Nghệ thuật

Những người cùng nhóm sẽ làm việc cùng nhau và tạo dựng môi trường làm việc phù hợp với họ Ví dụ: Những người Nghệ thuật làm việc cùng nhau sẽ tạo ra môi trường để có thể tự do sáng tạo, suy nghĩ và hành động gọi chung là “Môi trường Nghệ thuật”

Cũng có 6 môi trường làm việc: Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Mạnh bạo và Tổ chức

Những người làm việc trong môi trường tương tự như tính cách của mình hầu hết sẽ thành công và hài lòng với công việc của mình

Những hành động của bạn và cảm xúc tại nơi làm việc phụ thuộc vào môi trường làm việc Nếu bạn làm việc cùng những người có nhóm tính cách với bạn, bạn sẽ có thể làm được nhiều việc mà đồng nghiệp có thể làm, điều đó sẽ giúp bạn

có một tâm lý thoải mái

2.1.4 Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)

Mô hình thuyết hành động hợp lý cho rằng ý định hành vi dẫn đến hành vi và

ý định được quyết định bởi thái độ cá nhân đối với hành vi, cùng sự ảnh hưởng của chuẩn chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein và Ajzen, 1975) Trong đó, thái độ và chuẩn chủ quan có tầm quan trọng trong ý định hành vi Thuyết hành động hợp lý quan tâm đến hành vi của người tiêu dùng cũng như xác định khuynh hướng hành vi của họ, trong khuynh hướng hành vi là một phần của thái độ hướng tới hành vi và một phần nữa là các chuẩn chủ quan

Trang 28

Mô hình này tiên đoán và giải thích xu hướng để thực hiện hành vi bằng thái

độ hướng đến hành vi của người tiêu dùng tốt hơn là thái độ của người tiêu dùng hướng đến sản phẩm hay dịch vụ (Mitra Karami, 2006)

Cách đo lường thái độ trong mô hình thuyết hành động hợp lý cũng giống như mô hình thái đa thuộc tính Tuy nhiên, trong mô hình này phải đo lường thêm thành phần chuẩn chủ quan, vì thành phần này cũng ảnh hưởng đến hành vi người dùng Đo lường chuẩn chủ quan là đo lường cảm xúc của người tiêu dùng đối với những người tác động đến xu hướng hành vi thực sự của họ như: Gia đình, anh em, con cái, bạn bè, đồng nghiệp, … những người có liên quan này có ủng hộ hay phản đối với quyết định của họ

Hình 2.3 Mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1967)

Nguồn: Fishbein & Ajzen (1967)

2.1.5 Lý thuyết lựa chọn hợp lý

Thuyết lựa chọn hợp lý (hay còn gọi là thuyết lựa chọn duy lý) trong xã hội

có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học vào thế kỉ VII, XIX Một số nhà triết học đã cho rằng bản chất con người là vị kỷ, luôn tìm đến sự hài lòng, sự thỏa mãn và lãng

Niềm tin đối với

những thuộc tính

sản phẩm

Đo lường niềm tin

đối với những thuộc

tính của sản phẩm

Niềm tin về những

người ảnh hưởng sẽ

nghĩ rằng tôi nên hay

không nên mua sản

Xu hướng hành vi

Hành

vi thực

sự

Trang 29

tránh nỗi đau Một số nhà kinh tế học cổ điển từng nhấn mạnh vai trò động lực cơ bản của động cơ kinh tế, lợi nhuận khi con người phải quyết định đưa ra hành động Luận điểm chính của thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiền đề cho rằng con người luôn hành động có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Có nghĩa là con người luôn quyết định một việc nào đó sau khi đã đặt lên bàn cân đo đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc nhỏ hơn lợi nhuận thì sẽ hành động và ngược lại thì sẽ không hành động

Thuật ngữ “Lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng loại phương tiện hay cách thức tối ưu trong số những điều kiện hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong điều kiện khan hiếm nguồn lực Phạm vi ở đây không chỉ là những yếu tố vật chất (lãi, lợi nhuận, thu nhập) mà còn có cả yếu tổ lợi ích xã hội và tinh thần

Các khía cạnh của lý thuyết:

Kinh tế học hiện đại: Các yếu tố như chi phí, giá cả, lợi nhuận, lợi ích sẽ giải

thích cho hành vi kinh tế với cách giải thích như vậy về hành vi kinh tế người ta sẽ giải thích cho các hành vi xã hội

Lĩnh vực chính trị học – XHH chính trị: Những chủ đề nghiên cứu như chính sách công, hàng hóa công, hành vi bầu cử, sự lựa chọn chính sách sẽ thu hút chú ý quan tâm của các nhà chính trị, phân tích, các chuyên gia về hoạt động bầu cử Vào những năm 1980, nguyên tắc “cùng có lợi” được Simmel đề cập đến Ông cho rằng mỗi tương tác giữa người và người đều dựa vào cơ chế cho - nhận, mọi trao đổi đều dựa vào ngang giá nhau giữa các vật trao đổi Quan điểm này sau đó được phát triển thành học thuyết trao đổi trong nghiên cứu xã hội học hiện đại Thuyết này coi tương tác xã hội là một sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các bên Trong đó các bên sẽ xem xét từng món hàng, từng dịch vụ trước khi có hành vi trao đổi với nhau

Tâm lý học: Thuyết tâm lý học hành vi đã có những đóng góp quan trọng với

sự phát triển của thuyết lựa chọn hợp lý nói chung và thuyết trao đồi nói riêng Quy luật hiệu quả của tâm lý học hành vi cho biết trong tương tác xã hội cá nhân có xu hướng lặp lại những hành vi nào đem lại cho họ sự thỏa mãn

Trang 30

Lĩnh vực nhân học: Nhấn mạnh bản chất của sự ràng buộc, ích lợi của việc trao – nhận quà và hình thức khác của sự trao đổi xã hội Quan hệ trao đổi là một loại quan hệ quyền lực trong đó người nhận quà muốn thoát khỏi sự ràng buộc thường tìm cách trao lại món quà khác với giá trị tương đương

2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây

2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Mô hình nghiên cứu của D.W Chapmam (1981)

Nghiên cứu của D.W.Chapman (1981) đã đề xuất một mô hình tổng quát của việc lựa chọn trường Đại học của các học sinh thông qua hai nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn trường Đại học của sinh viên Đó là đặc điểm của gia đình, cá nhân học sinh và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng như: cá nhân, các đặc điểm cố định của trường Đại học và nỗ lực giao tiếp của trường Đại học với các học sinh

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chapman

Nguồn: Chapman D.W (1981)

Mô hình nghiên cứu của Michael Borchert (2002)

Michael Borchert (2002) trên cơ sở khảo sát 325 học sinh trung học của trường Trung học Germantown, bang Wisconsin đã đưa ra nhận xét: trong ba nhóm yếu tố chính của lựa chọn nghề nghiệp là môi trường, cơ hội nghề nghiệp và đặc điểm cá nhân thì nhóm yếu tố đặc điểm cá nhân là quan trọng nhất quyết định đến

sự lựa chọn trường đại học của học sinh Trung học

Quyết định chọn trường

ĐH - CĐ

Trang 31

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Michael Borchert (2002)

Nguồn: Michael Borchert (2002)

Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit ( 2002)

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành nghề của Cosser

& Toit (2002) đã vận dụng mô hình xử lý thông tin của D.W.Chapman với một số thay đổi để nghiên cứu ở một số quốc gia đang phát triển (Nam Phi và Ấn Độ) để nghiên cứu các ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học của học sinh lớp 12 Với kết quả nghiên cứu có 10 yếu tố chia thành 2 nhóm ảnh hưởng đến quyết định chọn: (1) yếu tố đặc tính nhà trường, (2) yếu tố ảnh hưởng khác (người thân, bạn bè, gia đình, thầy cô giáo, ) 10 yếu tố này bao gồm:

- Danh tiếng của trường

- Danh tiếng của khoa

Trang 32

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit ( 2002)

Nguồn: Cosser & Toit (2002)

Mô hình nghiên cứu của Luca Petruzzellis Salvatore Romanazzi (2010)

Luca Petruzzellis Salvatore Romanazzi (2010) đã nghiên cứu về

“EDUCATIONAL VALUE: HOW STUDENTS CHOOSE UNIVERSITY” tại trường Đại học Bari ở Ý Mục đích của nghiên cứu này nhằm đo lường nhận thức của sinh viên về giá trị bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt về chi phí (tiền tệ và phi tiền tệ), thái độ của sinh viên và các đặc điểm nhân khẩu học

Dựa trên phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên được chọn có 923 phiếu khảo sát trong đó phần đông là các sinh viên chính quy khoảng 20 tuổi (nữ) chưa kết hôn Sau khi phân tích, tác giả đã đề xuất ra mô hình ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn trường đại học bao gồm:

(1) Sự khác biệt về chi phí (tiền tệ và phi tiền tệ),

Đặc tính của trường: ( 10 yếu tố )

- Danh tiếng của trường

- Danh tiếng của khoa

Trang 33

(2) Thái độ của sinh viên

(3) Đặc điểm nhân khẩu học

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Luca Petruzzellis Salvatore

Nguồn: Luca Petruzzellis Salvatore Romanazzi (2010)

Mô hình nghiên cứu của Dana D.Clayton (2013)

Dana D.Clayton (2013) đã tiến hành nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông năm cuối cấp có thành tích học tập cao” với các yếu tố:

- Mức độ ảnh hưởng của người khác khi xem xét quyết định chọn trường Đại

học

- Những thành tố thuộc về danh tiếng của trường Đại học

D.Clayton (2013) đã nghiên cứu mẫu 114 học sinh sắp tốt nghiệp có thành tích học tập cao của ba trường trung học phổ thông tư thục và một trường đặt cách ở vùng Tây Nam bang Indiana Nghiên cứu chỉ ra rằng 67% học sinh tham gia muốn theo học ở trường đại học công lập và 33% chọn trường đại học tư thục Theo kết quả nghiên cứu, cả hai nhóm yếu tố trên xét chất lượng chương trình đào tạo là quan trọng nhất Nghiên cứu cho thấy nhóm học sinh có ý định chọn trường đại học tư thục ưu tiên các yếu tố học thuận và tính chất kinh tế của chương trình học Đối với học sinh chọn trường đại học công lập xem trọng yếu tố chi phí Cuối cùng, D Clayton kết luận rằng thông tin nghiên cứu sẽ giúp ích cho bộ phận tuyển sinh tại trường đại học phát triển các kế hoạch marketing nhằm thu hút sinh viên của trường Các yếu tố của D Clayton ảnh hưởng đến việc chọn trường được thể hiện ở hình 2.6

Sự khác biệt về chi phí

(tiền tệ và phi tiền tệ)

Thái độ của sinh viên

Đặc điểm nhân khẩu học

QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA SINH VIÊN

Trang 34

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Dana D.Clayton (2013)

Nguồn: Dana D.Clayton (2013)

2.2.2 Một số nghiên cứu trog nước

Mô hình nghiên cứu củaTrần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009)

Trần Văn Quí & Cao Hào Thi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”

(Trần Văn Quí & Cao Hào Thi, 2009) Mục tiêu nghiên cứu là xác định, đánh giá tác động của các yếu tố then chốt trong việc chọn trường đại học của học sinh phổ thông (THPT) Kết quả phân tích 227 bảng trả lời của học sinh lớp 12 năm học

2008 – 2009 của 5 trường THPT tại Quảng Ngãi cho thấy 5 yếu tố bao gồm:

(1) Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai;

(2) Yếu tố đặc điểm cố định của trường đại học;

(3) Yếu tố về bản thân cá nhân học sinh;

(4) Yếu tố về cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của học sinh;

(5) Yếu tố về thông tin có sẵn ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học

Mức độ ảnh hưởng của người

khác khi xem xét quyết định

chọn trường ĐH

Những yếu tố thuộc về danh

tiếng của trường ĐH

Chọn trường ĐH

Trang 35

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi

Nguồn: Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009)

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học

Mở TP.HCM (Nguyễn Minh Hà & Cộng sự, 2011)

Theo kết quả nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học Mở TP HCM” (Nguyễn Minh Hà & Cộng sự, 2011), có 7 nhân tố

ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường, chúng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau Nghiên cứu được thực hiện với 1.894 sinh viên năm nhất hệ chính quy, 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường bao gồm:

(1) Nỗ lực của nhà trường đưa thông tin đến học sinh sắp tốt nghiệp THPT; (2) Chất lượng dạy và học;

(3) Đặc điểm của bản thân sinh viên;

(4) Công việc trong tương lai;

(5) Khả năng đậu vào trường;

(6) Người thân trong gia đình;

(7) Người thân ngoài gia đình

Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai

Yếu tố nỗ lực giao tiếp với học sinh

của các trường Đại học

Yếu tố bản thân của học sinh

Yếu tố cá nhân có ảnh hưởng đến

quyết định của học sinh trong tương lai

Yếu tố đặc điểm cố định của trường

Đại học

Quyết định chọn trường Đại học, Ngành học

Trang 36

Qua kết quả nghiên cứu thì cả 7 nhân tố đều có ảnh hưởng đến việc chọn trường

Hình 2.10 Mô hình chọn trường ĐH Mở

Nguồn: Nguyễn Minh Hà & Cộng sự (2011)

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2012)

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đến chọn ngành Quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng của Nguyễn Thị Lan Hương (2012) Với mô hình đo lường được xác lập với 5 thành phần ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành Quản trị doanh nghiệp bao gồm:

(1) Đặc điểm cá nhân

(2) Đào tạo liên thông,

(3) Kiến thức ngành,

(4) Đối tượng tham chiếu,

Chất lượng giảng dạy và học

Đặc điểm của bản thân sinh viên

Công việc trong tương lai

Khả năng đậu vào trường

Người thân trong gia đình

Người thân ngoài gia đình

Quyết định lựa chọn trường ĐH

Nỗ lực nhà trường đưa thông tin đến

học sinh sắp tốt nghiệp THPT

Trang 37

(5) Cơ hội nghề nghiệp

Khảo sát với hơn 400 câu hỏi được nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên đã đạt nguyện vọng 1 thì có hai nhân tố tác động đến động cơ chọn ngành đó là: cơ hội nghề nghiệp của sinh viên và theo đó là đối tượng tham chiếu

Hình 2.11 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành QTDN

Nguồn: Nguyễn Thị Lan Hương (2012)

Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Tài chính Ngân hàng của sinh viên đại học Tôn Đức Thắng của Bùi Thị Kim Hoàng (2013)

Đề tài đã thu thập dữ liệu trên 290 sinh viên đang học ngành Tài chính- Ngân hàng và ngành khác tại đại học Tôn Đức Thắng Với mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập bao gồm (1) Đặc tính cá nhân, (2) cảm nhận tính thích thú; (3) cảm nhận tính lợi ích cá nhân; (4) cảm nhận tính chính xác; (5) cảm nhận tính ổn định; (6) cơ hội nghề nghiệp và 1 biến phụ thuộc chọn ngành Tài chính – Ngân hàng Khảo sát

đã dùng phương pháp hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xây dựng kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn ngành Tài chính –Ngân hàng Phương trình hồi quy dự báo 119/147 trường hợp sinh viên học ngành khác và dự đoán đúng 84/113 sinh viên học ngành Tài chính –Ngân hàng, đạt tỉ lệ (70,0%) Kết quả hồi quy cho thấy sinh viên ngành Tài chính –Ngân hàng có “cảm nhận tính thích thú” và “cơ hội nghề nghiệp” cao hơn sinh viên ngành khác Sinh viên ngành Tài chính –Ngân hàng

Đặc điểm cá nhân

Đào tạo liên thông

Kiến thức ngành

Đối tượng tham chiếu

Cơ hội nghề nghiệp

Chọn ngành Quản trị doanh nghiệp

Trang 38

thì “cảm nhận tính chắc chắn”, “tính bắt chước”, “tính bằng lòng” về nghề nghiệp thì thấp hơn sinh viên ngành khác

Hình 2.12 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành TC-NH

Nguồn: Bùi Thị Kim Hoàng (2013)

2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu

Dựa vào các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan để thấy rõ các nhân

tố của các nghiên cứu và kết quả sau khi phân tích các nhân tố đề xuất

Trang 39

Bảng 2.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Đối với các ảnh hưởng bên ngoài (1) Cá nhân có ảnh hưởng

(2) Đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ

(3) Nỗ lực giao tiếp của trường ĐH- CĐ với cá nhân

2 Cosser &

Toit ( 2002)

Factors Influencing School-leavers Decision to Enrol

in Higher Education

- Đặc tính của trường

(1) Danh tiếng của trường (2) Danh tiếng của khoa (3) Có ký túc xá tốt (4) Có các tiện ích sinh hoạt thể thao

(5) Khả năng có học bổng (6) Cho phép học qua thư tín (7) Vị trí thuận tiện

(8) Học phí thấp (9) Có mối quan hệ với người thân (10) Bạn bè gợi ý

- Những ảnh hưởng khác (1) Người thân

(2) Gia đình (3) Bạn bè (4) Thầy cô giáo,

3 Michael

Borchert

Career choice factors of high

(1) Môi trường (2) Nghề nghiệp

Trang 40

(2002) school students (3) Đặc điểm cá nhân

trường ĐH của học sinh trung học phổ thông

(1) Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai

(2) Yếu tố nổ lực giao tiếp với học sinh của các trường đại học

(3) Yếu tố bản thân của học sinh (4) Yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến quyết định của học sinh trong tương lai

(5) Yếu tố đặc điểm cố định trường

(1) Sự khác biệt về chi phí (tiền tệ và phi tiền tệ)

(2) Thái độ của sinh viên (3) Đặc điểm nhân khẩu học

Mở TP HCM

(1) Nỗ lực của nhà trường đưa thông tin đến học sinh sắp tốt nghiệp THPT

(2) Chất lượng dạy và học (3) Đặc điểm của bản thân sinh viên (4) Công việc trong tương lai

(5) Khả năng đậu vào trường (6) Người thân trong gia đình (7) Người thân ngoài gia đình

7 Nguyễn Thị

Lan Hương

Các yếu tố ảnh hưởng đến động

(1) Đặc điểm cá nhân (2) Đào tao liên thông

Ngày đăng: 20/06/2023, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trương Đình Chiến, (2012). Quản trị quan hệ khách hàng – khung lý thuyết và điều kiện ứng dụng. Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị quan hệ khách hàng – khung lý thuyết và điều kiện ứng dụng
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
[2]. Nguyễn Ngọc Bích (1979). Nghiên cứu động cơ chọn nghề của thanh niên. Luận án tiến sĩ Tâm lí học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu động cơ chọn nghề của thanh niên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: Luận án tiến sĩ Tâm lí học
Năm: 1979
[3]. Trần Minh Đạo, (2012). Giáo trình Marketing căn bản. Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
[4]. Nguyễn Minh Hà & Ctg (2011), Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn Trường Đại học Mở TP.HCM, Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc Trường Đại học Mở TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn Trường Đại học Mở TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Minh Hà, Ctg
Nhà XB: Trường Đại học Mở TP.HCM
Năm: 2011
[5]. Nguyễn Thị Lan Hương, (2012). Yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp. Luận văn Thạc sỹ. Trường đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: Trường đại học Đà Nẵng
Năm: 2012
[6]. Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006). Hoạt động hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường Phổ thông, TPHCM: NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường Phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[7]. Bùi Thị Kim Hoàng (2013). Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Tài chính Ngân hàng của sinh viên đại học Tôn Đức Thắng.Luận văn thạc sỹ trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Tài chính Ngân hàng của sinh viên đại học Tôn Đức Thắng
Tác giả: Bùi Thị Kim Hoàng
Nhà XB: trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM
Năm: 2013
[9]. Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH của học sinh trung học phổ thông”, Tạp chí phát triển Khoa học &Công nghệ (số 15-2009), ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH của học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Trần Văn Quí, Cao Hào Thi
Nhà XB: Tạp chí phát triển Khoa học & Công nghệ
Năm: 2009
[10]. Hoàng Phê (2010). Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2010
[11]. Vũ Ngọc Xuân, Triển khai Quản trị quan hệ khách hàng – kinh nghiệm Quốc tế và bài học cho các doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 193 tháng 7- 2013. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai Quản trị quan hệ khách hàng – kinh nghiệm Quốc tế và bài học cho các doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Xuân
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế phát triển
Năm: 2013
[1]. Cabrera, A.F., & La Nasa, S. M. (2000). Understanding the College-Choice Process. New Directions for Institutional Research, 27, 5-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding the College-Choice Process
Tác giả: A.F. Cabrera, S. M. La Nasa
Nhà XB: New Directions for Institutional Research
Năm: 2000
[2]. Cosser M & Toi JLd, (2002). From school to higher education: Factors affecting the choices of grade 12 learner. South Africa: Cape Town, Human Science Research Council Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: From school to higher education: Factors affecting the choices of grade 12 learner
Tác giả: Cosser M, Toi JLd
Nhà XB: Human Science Research Council Publisher
Năm: 2002
[3]. Chapman D. W (1981). A model of student college choice, The Journal of Higher Education, 52(5), 490-505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model of student college choice
Tác giả: Chapman D. W
Nhà XB: The Journal of Higher Education
Năm: 1981
[4]. Chaudhuri A., (2006). Emotion and reason in consumer behavior, USA: Elsevier Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emotion and reason in consumer behavior
Tác giả: Chaudhuri A
Nhà XB: Elsevier Inc
Năm: 2006
[5]. David L Mothersbaugh, Delbert I Hawkins – Cunsumer Behavior – Building Marketing Strategy 2015, McGraw – Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cunsumer Behavior – Building Marketing Strategy
Tác giả: David L Mothersbaugh, Delbert I Hawkins
Nhà XB: McGraw – Hill
Năm: 2015
[6]. Fatoki, Olawale Olufunso, (2010). Graduate Entrepreneurial Intention in South Africa: Motivations and Obstacles. Department of Business Management, University of Fort Hare Sách, tạp chí
Tiêu đề: Graduate Entrepreneurial Intention in South Africa: Motivations and Obstacles
Tác giả: Fatoki, Olawale Olufunso
Nhà XB: Department of Business Management, University of Fort Hare
Năm: 2010
[7]. Joseph Sia Kee Ming (2010), Institutional Factors Influencing Students’ College Choice Decision in Malaysia: A Conceptual Framework, International Journal of Business and Social Science, Vol. 1 No. 3; December 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institutional Factors Influencing Students’ College Choice Decision in Malaysia: A Conceptual Framework
Tác giả: Joseph Sia Kee Ming
Nhà XB: International Journal of Business and Social Science
Năm: 2010
[8]. Theories and Trends, Chapter: Ajzen and Fishbein's Theory of Reasoned Action (TRA) (1980), Publisher: IGI Global, Editors: M. N. Al-Suqri, A. S. Al-Aufi, pp.188-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theories and Trends
Tác giả: M. N. Al-Suqri, A. S. Al-Aufi
Nhà XB: IGI Global
Năm: 1980
[2]. Kênh tuyển sinh.vn. Nguồn https://kenhtuyensinh.vn/tuyen-sinh-nganh-quan-tri-kinh-doanh-tai-khu-vuc-tphcm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển sinh ngành Quản trị kinh doanh tại khu vực Tp.HCM
Tác giả: Kênh tuyển sinh.vn
Nhà XB: Kênh tuyển sinh.vn
Năm: 2014
[3]. Kiến thức kinh tế Vietnambiz (21/5/2020) https://vietnambiz.vn/mo-hinh- thuyet-hanh-dong-hop-li-theory-of-reasoned-action-tra-la-gi-20200521124442932.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức kinh tế Vietnambiz
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định chọn - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.2. Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định chọn (Trang 23)
Hình 2.3. Mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1967) - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.3. Mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1967) (Trang 28)
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit ( 2002) - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit ( 2002) (Trang 32)
Hình 2.9. Mô hình nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi. - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.9. Mô hình nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (Trang 35)
Hình 2.10. Mô hình chọn trường ĐH Mở - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.10. Mô hình chọn trường ĐH Mở (Trang 36)
Hình 2.11. Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành QTDN - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.11. Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành QTDN (Trang 37)
Hình 2.12. Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành TC-NH. - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.12. Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành TC-NH (Trang 38)
Hình 2.13. Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 2.13. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 42)
Hình 3.1. Quy trình xây dựng, thực hiện và xử lý khảo sát - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 3.1. Quy trình xây dựng, thực hiện và xử lý khảo sát (Trang 49)
Bảng 3.4. Thang đo Kiến thức ngành học - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Bảng 3.4. Thang đo Kiến thức ngành học (Trang 61)
Hình 4.2. Sinh viên tham quan doanh nghiệp Couple Group - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 4.2. Sinh viên tham quan doanh nghiệp Couple Group (Trang 68)
Bảng 4.17. Tổng hợp kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Bảng 4.17. Tổng hợp kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc (Trang 86)
Hình 4.3: Thanh giá trị hệ số Durbin – Watson - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 4.3 Thanh giá trị hệ số Durbin – Watson (Trang 91)
Hình 4.4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích hồi quy - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
Hình 4.4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích hồi quy (Trang 94)
BẢNG KHẢO SÁT - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp thực phẩm tp  hcm 70
BẢNG KHẢO SÁT (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w