TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SINH VIÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SINH VIÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SINH VIÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP HCM” là công trình nghiên cứu độc lậpcủa riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên
Nội dung và kết quả nghiên cứu của bài khóa luận này là hoàn toàn trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây
Các nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa và phát triển từ các tài liệu, tạp chí, công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả
đã được công bố
Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của bài khóa luận này
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
( Kí tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP HCM” theo đúng tiến độ và yêu cầu đặt ra, ngoài sự
nỗ lực của tự thân tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ cá nhân và tập thể
Tác giả xin cảm ơn đến tập thể giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh – trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh vì đã có công truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu Là những người thầy chèo lái con thuyền kiến thức và nền tảng vững chắc để tác giả có đủ kiến thức hoàn thành bài báo cáo khóa luận này
Tác giả xin cám ơn đến anh, chị, bạn bè, người thân, đã động viên và ủng hộ nhiệt tình để giúp tác giả hoàn thành tốt bài khóa luận
Cuối lời, tác giả xin kính chúc tất cả mọi người dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến giảng viên - giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh – trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh Giảng viên đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ, cung cấp những kiến thức và kỹ năng cũng như những giải đáp thắc mắc mà tác giả gặp trong suốt bài báo cáo này
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 Giảng viên hướng dẫn ( Ký và ghi rõ họ tên) Họ và tên sinh viên: MSSV: Khóa: 2016 – 2020
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng việt
ANOVA Analysis of Variance Phân tích phương sai
CB – GV Officials – Lecturers Cán bộ - giảng viên
EFA Exploration Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
HUFI
Ho Chi Minh City University Of Food Industry
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM
KMO
Kaiser- Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
Chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố
QTKD Business Administration Quản trị kinh doanh
SPSS Statistical Package for Social
Sciences
Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
VIF Variance Inflation Factor Yếu tố lạm pháp phương sai
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng mã Holland 12
Bảng 2.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 26
Bảng 3.1 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các biến độc lập trong khảo sát sơ bộ 43
Bảng 3.2 Thang đo Đặc điểm cá nhân 46
Bảng 3.3 Thang đo Đặc điểm của trường 47
Bảng 3.4 Thang đo Kiến thức ngành học 48
Bảng 3.5 Thang đo Yếu tố học phí 49
Bảng 3.6 Thang đo Cơ hội việc làm 50
Bảng 3.7 Thang đo quyết định chọn ngành QTKD 51
Bảng 4.1 Thống kê mô tả giới tính đối tượng khảo sát 57
Bảng 4.2 Thống kê mô tả số lượng sinh viên theo năm học đối tượng khảo sát 57
Bảng 4.3 Phương tiện nhận biết ngành học 58
Bảng 4.4 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Đặc điểm cá nhân 59
Bảng 4.5 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Đặc điểm của trường 60
Bảng 4.6 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Kiến thức ngành học 61
Bảng 4.7 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Yếu tố học phí 62
Bảng 4.8 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Cơ hội việc làm 63
Bảng 4.9 Bảng phân tích giá trị trung bình nhân tố Quyết định chọn ngành 64
Bảng 4.10 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm cá nhân 65
Bảng 4.11 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm của trường 66
Bảng 4.12 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Kiến thức ngành học 67
Bảng 4.13 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Yếu tố học phí 68
Bảng 4.14 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Cơ hội việc làm 69
Trang 8Bảng 4.15 Bảng phân tích độ tin cậy nhân tố Quyết định chọn ngành QTKD 70
Bảng 4.16 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các biến độc lập 71
Bảng 4.17 Tổng hợp kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 73
Bảng 4.18 Ma trận hệ số tương quan 75
Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy 77
Bảng 4.20 Mô hình hiệu chỉnh sau hồi quy 80
Bảng 4.21 Kết quả phân tích giá trị trung bình 82
Bảng 5.1 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 85
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler 7
Hình 2.2 Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định chọn 10
Hình 2.3 Mô hình TRA 15
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chapman 17
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Michael Borchert (2002) 18
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit (2002) 19
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Luca Petruzzellis Salvatore 20
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Dana D Clayton 21
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Trần Văn Qúy, Cao Hào Thi 22
Hình 2.10 Mô hình chọn trường ĐH mở 23
Hình 2.11 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành QTDN 24
Hình 2.12 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành TC-NH 25
Hình 2.13 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
Hình 3.1 Quy trình xây dựng, thực hiện và xử lý khảo sát 31
Hình 4.1 Logo trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM 53
Hình 4.2 Sinh viên tham quan doanh nghiệp Couple Group 55
Hình 4.3 Thanh giá trị hệ số Durbin – Waston 78
Hình 4.4 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích hồi quy 81
Trang 10MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài 4
1.6 Bố cục của bài khóa luận 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài 7
2.2.1 Khái niệm hành vi người dùng 7
2.2.2 Khái niệm về chọn ngành học 10
2.2.3 Khái niệm về chọn nghề 11
2.2.4 Thuyết hành động hợp lý TRA 14
2.2.5 Lý thuyết lựa chọn hợp lý 15
2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây 17
2.2.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 17
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước 21
2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 25
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 25
2.3.2 Mô hình nghiên cứu 28
2.3.3 Đặc điểm cá nhân 29
2.3.4 Đặc điểm của trường 30
Trang 112.3.5 Kiến thức ngành học 30
2.3.6 Yếu tố học phí 30
2.3.7 Cơ hội việc làm 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 33
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Quy trình nghiên cứu 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Nghiên cứu định tính 37
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 37
3.3 Mẫu nghiên cứu 37
3.4 Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích 39
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 39
3.5.1 Thống kê mô tả 39
3.5.2 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha 39
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 40
3.5.4 Phân tích tương quan Person 41
3.5.5 Phân tích hồi quy đa biến 42
3.5.6 Phân tích phương sai ANOVA 42
3.6 Kết quả điều tra sơ bộ 43
3.7 Xây dựng thang đo chính thức 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 52
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 Thông tin chung 53
4.1.1 Quá trình hình hành và phát triển khoa Quản trị kinh doanh 53
4.1.2 Những thành tựu đạt được 53
Trang 124.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 56
4.2.1 Thống kê mô tả định tính 56
4.2.2 Thống kê mô tả định lượng 56
4.3 Phân tích độ tin cậy thang đo 64
4.3.1 Phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm cá nhân 65
4.3.2 Phân tích độ tin cậy nhân tố Đặc điểm của trường 65
4.3.3 Phân tích độ tin cậy nhân tố Kiến thức ngành học 66
4.3.4 Phân tích độ tin cậy nhân tố Yếu tố học phí 67
4.3.5 Phân tích độ tin cậy nhân tố Cơ hội việc làm 69
4.3.6 Phân tích độ tin cậy nhân tố Quyết định chọn ngành QTKD 70
4.4 Phân tích nhân tố EFA 70
4.5 Phân tích tương quan person 73
4.6 Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình 75
4.6.1 Phân tích hồi quy 75
4.6.2 Kiểm định mô hình 76
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 83
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Hàm ý chính sách nhẳm nâng cao tiêu chí để sinh viên lựa chọn học ngành QTKD nhiều hơn 85
5.3 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo 89
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 89
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 90
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 91
PHỤ LỤC 1 92
PHỤ LỤC 2 95
Trang 13PHỤ LỤC 3 99 PHỤ LỤC 1 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả tập trung giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu gồm các vấn đề như tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và cuối cùng là kết cấu của đề tài nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, đứng trước nhiều trường Đại học và Cao đẳng trên cả nước thì việc chọn trường, chọn ngành học của sinh viên là một trong những vấn đề đang được quan tâm hiện nay Làm sao sinh viên lựa chọn đúng ngành, đúng nghề ? Làm sao để ra trường có việc làm yêu thích và phù hợp với ngành học? Làm sao nhà tuyển dụng lựa chọn mình trong số hàng ngàn sinh viên cùng học ngành đó? Thì
đó làm một trong vài câu hỏi của hầu hết các bạn sinh viên Hiện nay, cùng với sự phát triển lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước thì việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh là một trong những ngành “ hot” không chỉ nguồn nhân lực dồi dào trong nước mà còn là ngành để kết nối, học tập và làm việc với môi trường quốc tế
Với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng các doanh nghiệp mới thành lập dẫn đến nhu cầu nhân lực đông đảo trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Theo Tổng cục Thống kê, năm 2019 có khoảng 140 nghìn doanh nghiệp mới Con số này vẫn tiếp tục tăng thêm 9.163 doanh nghiệp trong những tháng đầu năm 2020 (Cafef, 2020) Chính vì thế, cơ hội nghề nghiệp của ngành này đang rất rộng mở Đây là ngành học dành cho các bạn trẻ năng động, nhanh nhạy, có tố chất lãnh đạo, khả năng dẫn dắt, truyền cảm hứng, chịu được áp lực, thích cạnh tranh và đặc biệt là đam mê kinh doanh
Theo các nghiên cứu gần đây của các chuyên gia kinh tế tại Việt Nam, tình trạng thiếu hụt nhân lực trình độ cao trong các ngành nghề thuộc Quản trị kinh doanh chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu lao động trên thị trường Để đáp ứng được nhu cầu thị trường hiện nay, mức tăng trưởng phải đạt khoảng 50% (Cafef, 2020) Theo ông Trần Anh Tuấn - Phó Giám đốc Trung tâm dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường lao động TP.HCM, trong giai đoạn 2020 đến 2025, riêng tại TP.HCM, mỗi năm thành phố cần khoảng 270.000 vị trí việc làm dành cho nguồn
Trang 15nhân lực liên quan đến ngành Quản trị kinh doanh (kenhtuyensinh, 2020) Theo dự báo nhân lực giai đoạn từ nay đến năm 2025, nhóm ngành về kinh tế xếp vị trí thứ hai – chiếm tỉ lệ 33%, chỉ sau nhóm ngành kỹ thuật- công nghệ (Cafef, 2019)
Tại thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có số lượng doanh nghiệp, xí nghiệp, tổ chức kinh doanh lớn nhất cả nước Chính vì thế, ngành Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành học có nhu cầu về nhân lực ở thành phố này Năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có 24 trường đại học và 19 trường cao đẳng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) (kenhtuyensinh, 2020)
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ như vậy tất yếu là nhu cầu nhân lực tăng cao trên tất cả các lĩnh vực có liên quan đến kinh doanh và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và đó cũng chính là những lựa chọn đầu tiên của các nhà tuyển dụng đang săn đón Thêm vào đó, xu thế hội nhập quốc tế cũng mở ra nhiều triển vọng cho nguồn nhân lực ngành Quản trị kinh doanh Cơ hội lớn cho những sinh viên học ngành Quản trị kinh doanh làm việc cho một tập đoàn người nước ngoài Đó cũng là một thử thách cho bản thân trong môi trường làm việc chuyên nghiệp đầy tính cạnh tranh và đồng thời là các khoản đãi ngộ hấp dẫn tạo nên sức hút cho sinh viên chọn ngành Quản trị kinh doanh
Đặc biệt với ngành Quản trị kinh doanh, công việc không bị rập khuôn máy móc mà đòi hỏi phải có sự tư duy, sự sáng tạo và làm mới để không bị nhàm chán trong công việc Tại các trường Đại học đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, đặc biệt đào tạo theo các hướng ứng dụng và thực tiễn cao, môi tường làm việc năng động,
cơ hội làm việc cao Theo Gree và Thurnik (2003) tinh thần kinh doanh đã được công nhận là một trong những công cụ thúc đẩy nền kinh tế của một quốc gia Turker và Selcuk (2009) chỉ ra rằng các hoạt động công nghệ là Vườn ươm của đổi mới công nghệ, nhưng họ cũng cung cấp cơ hội việc làm và tăng năng lực cạnh tranh Cùng với mức độ hoạt động rộng lớn của hoạt động kinh tế trên thế giới, ngành Quản trị kinh doanh đang phổ biến và cần thiết hơn bao giờ hết
Chính vì những yếu tố trên mà việc chọn ngành Quản trị kinh doanh đang là sức hút lớn cho sinh viên hiện nay Bản thân làm nghề kinh doanh không chỉ giúp cho gia đình về vật chất mà còn giúp cho nền kinh tế của đất nước không bị thiếu hụt nguồn nhân lực Vì vậy, tôi chọn đề tài “Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc sinh
Trang 16viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM” làm khóa luận cho ngành Quản trị kinh doanh khóa 2016-2020
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc sinh viên lựa chọn học ngành Quản trị kinh doanh trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Qua đó, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nâng cao cho vấn đề
- Mục tiêu chi tiết:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của các mô hình nghiên cứu trước liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn ngành Quản trị kinh doanh
+ Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành Quản trị kinh doanh
+ Đưa ra những giải pháp giúp sinh viên, phụ huynh, nhà trường và xã hội cải thiện và nâng cao việc lựa chọn ngành Quản trị kinh doanh
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn học ngành QTKD tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Số liệu được khảo sát và phân tích trong 2 tháng ( 4/2020- 5/2020)
- Không gian: Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng cách tiếp cận theo hai phương pháp, bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 17tài, từ đó hình thành thang đo sơ bộ
+ Khảo sát lấy ý kiến, thu thập thông tin nhằm góp phần định hướng, xây dựng
và hoàn thiện mô hình cùng các thang đo của đề tài nghiên cứu
- Phương pháp định lượng:
+ Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện thông qua việc tìm kiếm các tài liệu, các
mô hình nghiên cứu trước liên quan đến tài liệu để tham khảo, xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu sơ bộ khảo sát thực tế khoảng 30 sinh viên, sau đó điều chỉnh lại bảng câu hỏi và mô hình chính thức
+ Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua cuộc khảo sát trực tiếp bằng các câu hỏi, tiến hành khảo sát với 260 sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM Sau
đó xử lý số liệu nghiên cứu được thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS 20.00 để thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy và phân tích phương sai ANOVA và kiểm định kết quả nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết và các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành đứng trên góc độ marketing lấy lý thuyết hành vi người tiêu dùng làm cơ sở lý luận về quá trình ra quyết định và chọn ngành học của sinh viên Qua đó, xác định các yếu tố tác động đến việc chọn ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM
- Ý nghĩa thực tiễn: Làm cơ sở cho việc xác định các nhân tố và mức độ ảnh
hưởng đến việc chọn học ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM Qua đó, đưa ra những kiến nghị đề xuất và các hoạt động thiết thực tại Trường đại học công nghiệp Thực phẩm TP HCM nhằm thu hút sinh viên chọn ngành nhiều hơn
1.6 Bố cục của bài khóa luận
Kết cấu của bài nghiên cứu gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Trang 18Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 19mô hình lý thuyết và các đề tài nghiên cứu
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường, chọn ngành liên quan đến đề tài mà tác giả đang theo đuổi, bao gồm các mô hình cơ sở lý thuyết trong và ngoài nước Dựa vào những bài học cũng như các mô hình nghiên cứu trước đây, tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức cho bài nghiên cứu của mình
2.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng là quá trình liên quan đến việc lựa chọn mua hàng,
sử dụng hoặc từ bỏ sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng, hoặc sự trải nghiệm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của bản thân (Solomon, 1998) Theo Solomon (1998) hành vi mua của người tiêu dùng là hành vi xảy ra khi một người tiêu dùng quyết định mua một sản phẩm Nó là một quá trình suy nghĩ nội bộ và nó bắt đầu khi người tiêu dùng công nhận một nhu cầu hoặc một mong muốn của một cái gì đó, nghiên cứu các yếu tố trước khi mua và bao gồm các hành động sau khi mua người tiêu dùng xem xét các kinh nghiệm trước khi quyết định xem có sử dụng sản phẩm/ dịch vụ này một lần nữa hay không (được trích dẫn bởi Destiny, Cheuk Man LUI, 2012)
Hành vi tiêu dùng là nghiên cứu các cá nhân, các nhóm, hoặc tổ chức và quá trình họ lựa chọn, bảo vệ, sử dụng và bố trí sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm, hay ý tưởng để đáp ứng nhu cầu và những tác động mà quá trình này đến người tiêu dùng
và xã hội (David L Mothersbaugh, Delbert I Hawkins – Cunsumer Behavior – Building Marketing Strategy 2015, McGraw – Hill)
Mô hình hành vi người tiêu dùng dựa theo mô hình của Philip Kotler gồm có 5 giai đoạn sau:
-
-
-
-
Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler
Nguồn : Kotler và Keller, 2000 : được dẫn bởi Charles Comegys et al ( 2006)
Nhận biết nhu cầu
Nhận biết nhu cầu diễn ra khi khách hàng cảm thấy có sự khác biệt giữa
Nhận biết
nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các lựa chọn
Quyết định chọn Hành vi sau khi
chọn
Trang 21hiện trạng mong muốn, mà sự khác biệt này đủ để gợi lên và kích hoạt quá trình quyết định mua sắm của khách hàng Khách hàng sẽ cảm thấy sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn khi mua sản phẩm hay lựa chọn dịch
vụ Mức độ mong muốn tùy vào độ lớn của sự khác biệt giữa hiện trạng và mong muốn, khách hàng có sự giới hạn về ngân sách và thời gian, những nhu cầu quan trọng hơn thường được giải quyết trước
Tìm kiếm thông tin
Khi khách hàng nhận ra nhu cầu, họ sẽ sử dụng các thông tin liên quan từ trí nhớ, thông tin này được gọi là thông tin bên trong Nếu không có những thông tin bên trong khách hàng sẽ tìm kiếm những tác nhân bên ngoài liên quan đến việc giải quyết vấn đề Quá trình đó gọi là sự giải quyết thông tin bên ngoài
Tìm kiếm thông tin bên trong
Việc tìm kiếm thông tin bên trong xảy ra ngay khi có nhu cầu phát sinh Bản chất của giai đoạn này là việc trí não hoạt động Kiểm tra lại toàn bộ hiểu biết trong
bộ nhớ về các thông tin có liên quan để cung cấp cho quá trình ra quyết định Những giải pháp của lần mua sắm trước, lần lựa chọn dịch vụ trước sẽ được ghi nhớ
và đem ra áp đụng cho quá trình ra quyết định sau
Sự đầy đủ hoặc chất lượng của những kiến thức và hiểu biết hiện tại sẽ giúp khách hàng tin cậy vào việc sử dụng những thông tin bên trong của quá trình tìm kiếm Chất lượng thông tin của kết quả tìm kiếm sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:
- Đây là lần mua, lần lựa chọn thứ mấy của khách hàng
- Khoảng thời gian của lần mua, lần lựa chọn hiện tại với lần mua, lần lựa chọn trước đó
- Sự lãng quên những kinh nghiệm tích lũy
- Mức độ thỏa mãn từ lần mua, lần lựa chọn dịch vụ trước đó
Tìm kiếm thông tin bên ngoài
Tìm kiếm thông tin bên ngoài xảy ra khi việc tìm kiểm thông tin bên trong không đầy đủ hoặc thiếu hiệu quả Hầu hết khách hàng tìm kiếm thông tin bên ngoài ngay trước khi mua hàng và mặt hàng càng quan trọng thì mức độ thông tin càng cao Việc tìm kiếm bên ngoài có thể phục vụ và định hướng cho hai loại: mua sắm, lựa chọn dịch vụ:
Trang 22- Tìm kiếm thông tin bên ngoài trước khi mua
- Tìm kiếm thông tin bên ngoài để tiếp tục mua
- Hành vi tìm kiếm bên ngoài có thể xảy ra với một số trường hợp
- Một số người mong muốn có thông tin để ra quyết định tiêu dùng, sử dụng dịch vụ đưa ra quyết định tốt nhất
- Một số người xem hoạt động tìm kiếm thông tin bên ngoài như một hoạt động thu nhận thông tin, tăng thêm hiểu biết chứ không có ý định mua rõ ràng
- Hướng tìm kiếm thông tin của khách hàng có thể là thông qua quảng cáo, tìm hiểu thông tin tại cửa hàng, tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, thông qua các các phương tiện truyền thông đại chúng hoặc thông qua các mối quan hệ
Đánh giá các lựa chọn
Tiêu chuẩn đánh giá là những đặc điểm khác nhau mà khách hàng tìm kiếm khi phản ứng với một vấn đề cụ thể Bản chất của các tiêu chuẩn đánh giá được biểu thị bởi loại và số lượng tiêu chuẩn đánh giá Loại tiêu chuẩn đánh giá được biểu thị bởi các số lượng hữu hình (giá cả, tính năng) đến yếu tố vô hình (hình ảnh, vị thế, cảm xúc) Số lượng các tiêu chuẩn đánh giá phụ thuộc vào sản phẩm (phức tạp hay đơn giản), đặc điểm cá nhân (tuổi, giới tính, nghề nghiệp, ) và đặc điểm của tình huống (sức ép xã hội, sức ép thời gian, mua cho bản thân sử dụng, mua tặng, ) Sau khi xác định các tiêu chuẩn đánh giá, khách hàng sẽ xem xét tầm quan trọng của các tiêu chuẩn và tập hợp quan tâm
Quyết định chọn
Sau khi đánh giá các lựa chọn, xác định ưu và nhược điểm của từng phương
án, khách hàng sẽ đưa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ thích hợp nhất dựa trên lợi ích mà mình đang tìm kiếm và khả năng sẵn có của mình Theo Kotler (2001), có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định chọn như sau:
Trang 23Hình 2.2 Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định chọn
Nguồn: Kotler (2001)
Yếu tố này xem xét là thái độ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ, hay phản đối qua đó tùy thuộc vào cường độ và chiều hướng của thái độ ủng hộ hay phản đối của những người này mà người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm hay
hệ giữa kỳ vọng và thực tế Nếu sản phẩm không đáp ứng được kỳ vọng, khách hàng sẽ thất vọng và ngược lại nếu sản phẩm đáp ứng được kỳ vọng khách hàng sẽ hài lòng và đặc biệt hài lòng khi nó vượt xa những điều họ kỳ vọng
2.1.2 Khái niệm về chọn ngành học
Ý định mua
Thái độ của những người khác
Đánh giá
các lựa chọn
Những yếu tố tình huống bất ngờ
Quyết định mua
Trang 24Trong “Thuật ngữ trường đại học ở các nước Xã hội chủ nghĩa” của Uỷ ban quốc gia Liên Xô về giáo dục quốc dân năm 1998 thì “Ngành là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính
hệ thống cần có để thực hiện chức năng lao động trong khuôn khổ của nghề cụ thể Ngành phải được ghi trong văn bằng tốt nghiệp”
Theo “Bảng phân loại quốc gia của Cộng hòa Belarutxia- ngành đào tạo và trình độ chuyên môn” của bộ đào tạo Belarutxia của năm 2000 thì “ngành là một loại hình hoạt động lao động đòi hỏi những kiến thức và kỹ năng nhất định được thu nhận thông qua đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tế”
Sinh viên chọn ngành học mà họ thấy phù hợp với phong cách và cá tính riêng của mình và sự cảm nhận nghề nghiệp trong tương lai (Saemann và Crooker, 1999) Sinh viên sẽ nhận thức về tình hình kinh tế, xã hội và đặc tính riêng của họ
để lập ra kế hoạch và hình dung những điều đạt được khi chọn ngành học cụ thể (Gul, 1986) Quyết định chọn ngành học của phần lớn sinh viên xuất phát từ sớm, khoảng hai năm cuối của trung học phổ thông (Hunjra và cộng sự, 2010)
Trang web của Đại học Tổng hợp Stanford nói rằng: “Chuyên ngành là lĩnh vực bạn chọn để nghiên cứu sâu hơn nữa ở đại học Sự lựa chọn ấy cũng có nghĩa là bạn phải đánh đổi mọi yêu cầu chuyên ngành đòi hỏi, bạn sẽ nhận được bằng cử nhân Chuyên ngành tạo cơ hội cho bạn phát triển kỹ năng trí tuệ, để chứng tỏ bạn
có khả năng nắm bắt được môn học từ những vấn đề cơ bản qua việc nghiên cứu chuyên sâu này Bạn học ngành là một quyết định cá nhân quan trọng”
Ở Việt Nam, theo công văn số 4831/ ĐH ngày 24/12/1990 của Bộ giáo dục
và đào tạo “Ngành đào tạo được xác định thông qua việc phân tích tập hợp các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cung cấp cho người học qua quá trình đào tạo để sử dụng chúng trong một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp xác định, lĩnh vực đó đặc trưng bởi các đặc điểm của đối tượng, phương tiện lao động và của công nghệ”
2.1.3 Khái niệm về việc chọn nghề
Theo từ điển tiếng Việt 2000, nghề là “công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội”
Trang 25Nghề hay còn gọi là nghề nghiệp “Nghề nghiệp bao gồm 3 hàm ý: một là có công việc, tức là có việc để làm; hai là có thu nhập để có được tiền lương hoặc có được thu nhập kinh tế từ những hình thức khác nhau; ba là có giới hạn thời gian”
Theo học thuyết của Holland (1919 - 2008) đã lập luận rằng : “Thiên hướng nghề nghiệp chính là sự biểu hiệu cá tính của mỗi con người” và nó được phân thành 6 loại cá tính và thường được viết tắt là RIASEC và được gọi là Mã Holland (Holland codes) và được diễnn tả ở hai phương diện: tính cách con người và môi trường làm việc
Bảng 2.1: Bảng mã Holland
Nhóm Mã Tính cách/Kỹ
năng
Nghề nghiệp
Hoạt động nghề nghiệp
Hoạt động giải trí
Kỹ thuật
(Realistic) R
Thực tế đáng tin cậy, đơn giản, coi trọng truyền thống, thao tác vận động khéo léo
Thiên nhiên
và Nông nghiệp Cơ khí, xây dựng, kỹ thuật, công nghệ Thể thao, quân sự, dịch vụ bảo
vệ Nghề thủ công
Vận hành máy móc, sử dụng công cụ, xây dựng, sửa chữa
Có hứng thú với máy móc, thiết bị, thao tác vận động, xây dựng, sửa chữa, cắm trại, lái xe, làm việc ngoài trời
tự tổ chức nghiên cứu, khả năng phân tích, viết, toán học
Nghiên cứu khoa học, Toán học Vật lý, tự nhiên
Y khoa
Tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm, khám phá, giải quyết các vấn đề trừu tượng
Có hứng thú với khoa học,
y học, toán học, nghiên cứu, đọc sách, làm ô chữ, câu đố, khai thác internet
Nghệ A Sáng tạo, độc
lập, độc đáo, Viết và Truyền Soạn nhạc, biểu diễn, Thích tự thể
Trang 26thuật
(Artistic)
sức tưởng tượng phong phú, khả năng
âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật
thông Nghệ thuật biểu diễn Nghệ thuật hình ảnh và tạo hình Nghệ thuật
ẩm thực
sáng tác, nghệ thuật tạo hình
hiện, thu thập các tác phẩm nghệ thuật, tham dự các buổi biểu diễn, tham quan bảo tàng, chơi các nhạc cụ, quan tâm đến truyền thông, văn hóa
Xã hội
(Social)
S
Thích hợp tác, rộng lượng, phục vụ người khác Kỹ năng nói, nghe, giảng giải và các kỹ năng làm việc với người khác
Khoa học xã hội
Tư vấn và Giúp đỡ Nhân sự và Đào tạo Giảng dạy
và Giáo dục Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Tôn giáo và Tâm linh
Giảng dạy, chỉ dẫn, đào tạo, chăm sóc, giúp đỡ,
hỗ trợ
Thích làm việc với con người, tham gia các hoạt động tình nguyện, đọc các sách hoàn thiện bản thân
Quản lý, kinh doanh Marketing
và Bán hàng Chính trị và Diễn thuyết Luật
Quản lý, bán hàng, thuyết phục
Có hứng thú với lĩnh vực kinh doanh, chính trị, lãnh đạo, doanh nhân
mỉ, chính xác, tin cậy, ổn định, hiệu quả Có khả
Quản trị văn phòng Tài chính,
kế toán, đầu
tư Công chức
Thiết lập các thủ tục và hệ thống, tổ chức lưu giữ tài liệu, sử dụng các phần mềm
Có hứng thú trong lĩnh vực
tổ chức, quản
lý dữ liệu, kế toán, đầu tư,
hệ thống thông tin,
Trang 27năng làm việc với các dữ liệu, số liệu
nhà nước Phát triển phần mềm
ứng dụng tham gia các
hoạt động tình nguyện
Nguồn: Holland (1959)
Tóm tắt luận điểm của John Holland
Hầu hết mọi người thuộc 6 nhóm tính cách: Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật,
Xã hội, Mạnh bạo và Tổ chức
Mọi người thuộc cùng nhóm có xu hướng “hội tụ” với nhau Ví dụ: Người Nghệ thuật sẽ bị hấp dẫn, lôi cuốn và muốn kết bạn và làm việc cùng những người thuộc cùng nhóm Nghệ thuật
Những người cùng nhóm sẽ làm việc cùng nhau và tạo dựng môi trường làm việc phù hợp với họ Ví dụ: Những người Nghệ thuật làm việc cùng nhau sẽ tạo ra môi trường để có thể tự do sáng tạo, suy nghĩ và hành động gọi chung là “Môi trường Nghệ thuật”
Cũng có 6 môi trường làm việc: Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Mạnh bạo và Tổ chức
Những người làm việc trong môi trường tương tự như tính cách của mình hầu hết sẽ thành công và hài lòng với công việc của mình
Những hành động của bạn và cảm xúc tại nơi làm việc phụ thuộc vào môi trường làm việc Nếu bạn làm việc cùng những người có nhóm tính cách với bạn, bạn sẽ có thể làm được nhiều việc mà đồng nghiệp có thể làm, điều đó sẽ giúp bạn
có một tâm lý thoải mái
2.1.4 Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
Mô hình thuyết hành động hợp lý cho rằng ý định hành vi dẫn đến hành vi và
ý định được quyết định bởi thái độ cá nhân đối với hành vi, cùng sự ảnh hưởng của chuẩn chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein và Ajzen, 1975) Trong đó, thái độ và chuẩn chủ quan có tầm quan trọng trong ý định hành vi Thuyết hành động hợp lý quan tâm đến hành vi của người tiêu dùng cũng như xác định khuynh hướng hành vi của họ, trong khuynh hướng hành vi là một phần của thái độ hướng tới hành vi và một phần nữa là các chuẩn chủ quan
Trang 28Mô hình này tiên đoán và giải thích xu hướng để thực hiện hành vi bằng thái
độ hướng đến hành vi của người tiêu dùng tốt hơn là thái độ của người tiêu dùng hướng đến sản phẩm hay dịch vụ (Mitra Karami, 2006)
Cách đo lường thái độ trong mô hình thuyết hành động hợp lý cũng giống như mô hình thái đa thuộc tính Tuy nhiên, trong mô hình này phải đo lường thêm thành phần chuẩn chủ quan, vì thành phần này cũng ảnh hưởng đến hành vi người dùng Đo lường chuẩn chủ quan là đo lường cảm xúc của người tiêu dùng đối với những người tác động đến xu hướng hành vi thực sự của họ như: Gia đình, anh em, con cái, bạn bè, đồng nghiệp, … những người có liên quan này có ủng hộ hay phản đối với quyết định của họ
Hình 2.3 Mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1967)
Nguồn: Fishbein & Ajzen (1967)
2.1.5 Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Thuyết lựa chọn hợp lý (hay còn gọi là thuyết lựa chọn duy lý) trong xã hội
có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học vào thế kỉ VII, XIX Một số nhà triết học đã cho rằng bản chất con người là vị kỷ, luôn tìm đến sự hài lòng, sự thỏa mãn và lãng
Niềm tin đối với
những thuộc tính
sản phẩm
Đo lường niềm tin
đối với những thuộc
tính của sản phẩm
Niềm tin về những
người ảnh hưởng sẽ
nghĩ rằng tôi nên hay
không nên mua sản
Xu hướng hành vi
Hành
vi thực
sự
Trang 29tránh nỗi đau Một số nhà kinh tế học cổ điển từng nhấn mạnh vai trò động lực cơ bản của động cơ kinh tế, lợi nhuận khi con người phải quyết định đưa ra hành động Luận điểm chính của thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiền đề cho rằng con người luôn hành động có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Có nghĩa là con người luôn quyết định một việc nào đó sau khi đã đặt lên bàn cân đo đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc nhỏ hơn lợi nhuận thì sẽ hành động và ngược lại thì sẽ không hành động
Thuật ngữ “Lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng loại phương tiện hay cách thức tối ưu trong số những điều kiện hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong điều kiện khan hiếm nguồn lực Phạm vi ở đây không chỉ là những yếu tố vật chất (lãi, lợi nhuận, thu nhập) mà còn có cả yếu tổ lợi ích xã hội và tinh thần
Các khía cạnh của lý thuyết:
Kinh tế học hiện đại: Các yếu tố như chi phí, giá cả, lợi nhuận, lợi ích sẽ giải
thích cho hành vi kinh tế với cách giải thích như vậy về hành vi kinh tế người ta sẽ giải thích cho các hành vi xã hội
Lĩnh vực chính trị học – XHH chính trị: Những chủ đề nghiên cứu như chính sách công, hàng hóa công, hành vi bầu cử, sự lựa chọn chính sách sẽ thu hút chú ý quan tâm của các nhà chính trị, phân tích, các chuyên gia về hoạt động bầu cử Vào những năm 1980, nguyên tắc “cùng có lợi” được Simmel đề cập đến Ông cho rằng mỗi tương tác giữa người và người đều dựa vào cơ chế cho - nhận, mọi trao đổi đều dựa vào ngang giá nhau giữa các vật trao đổi Quan điểm này sau đó được phát triển thành học thuyết trao đổi trong nghiên cứu xã hội học hiện đại Thuyết này coi tương tác xã hội là một sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các bên Trong đó các bên sẽ xem xét từng món hàng, từng dịch vụ trước khi có hành vi trao đổi với nhau
Tâm lý học: Thuyết tâm lý học hành vi đã có những đóng góp quan trọng với
sự phát triển của thuyết lựa chọn hợp lý nói chung và thuyết trao đồi nói riêng Quy luật hiệu quả của tâm lý học hành vi cho biết trong tương tác xã hội cá nhân có xu hướng lặp lại những hành vi nào đem lại cho họ sự thỏa mãn
Trang 30Lĩnh vực nhân học: Nhấn mạnh bản chất của sự ràng buộc, ích lợi của việc trao – nhận quà và hình thức khác của sự trao đổi xã hội Quan hệ trao đổi là một loại quan hệ quyền lực trong đó người nhận quà muốn thoát khỏi sự ràng buộc thường tìm cách trao lại món quà khác với giá trị tương đương
2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây
2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Mô hình nghiên cứu của D.W Chapmam (1981)
Nghiên cứu của D.W.Chapman (1981) đã đề xuất một mô hình tổng quát của việc lựa chọn trường Đại học của các học sinh thông qua hai nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn trường Đại học của sinh viên Đó là đặc điểm của gia đình, cá nhân học sinh và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng như: cá nhân, các đặc điểm cố định của trường Đại học và nỗ lực giao tiếp của trường Đại học với các học sinh
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chapman
Nguồn: Chapman D.W (1981)
Mô hình nghiên cứu của Michael Borchert (2002)
Michael Borchert (2002) trên cơ sở khảo sát 325 học sinh trung học của trường Trung học Germantown, bang Wisconsin đã đưa ra nhận xét: trong ba nhóm yếu tố chính của lựa chọn nghề nghiệp là môi trường, cơ hội nghề nghiệp và đặc điểm cá nhân thì nhóm yếu tố đặc điểm cá nhân là quan trọng nhất quyết định đến
sự lựa chọn trường đại học của học sinh Trung học
Quyết định chọn trường
ĐH - CĐ
Trang 31Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Michael Borchert (2002)
Nguồn: Michael Borchert (2002)
Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit ( 2002)
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành nghề của Cosser
& Toit (2002) đã vận dụng mô hình xử lý thông tin của D.W.Chapman với một số thay đổi để nghiên cứu ở một số quốc gia đang phát triển (Nam Phi và Ấn Độ) để nghiên cứu các ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học của học sinh lớp 12 Với kết quả nghiên cứu có 10 yếu tố chia thành 2 nhóm ảnh hưởng đến quyết định chọn: (1) yếu tố đặc tính nhà trường, (2) yếu tố ảnh hưởng khác (người thân, bạn bè, gia đình, thầy cô giáo, ) 10 yếu tố này bao gồm:
- Danh tiếng của trường
- Danh tiếng của khoa
Trang 32Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Cosser & Toit ( 2002)
Nguồn: Cosser & Toit (2002)
Mô hình nghiên cứu của Luca Petruzzellis Salvatore Romanazzi (2010)
Luca Petruzzellis Salvatore Romanazzi (2010) đã nghiên cứu về
“EDUCATIONAL VALUE: HOW STUDENTS CHOOSE UNIVERSITY” tại trường Đại học Bari ở Ý Mục đích của nghiên cứu này nhằm đo lường nhận thức của sinh viên về giá trị bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt về chi phí (tiền tệ và phi tiền tệ), thái độ của sinh viên và các đặc điểm nhân khẩu học
Dựa trên phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên được chọn có 923 phiếu khảo sát trong đó phần đông là các sinh viên chính quy khoảng 20 tuổi (nữ) chưa kết hôn Sau khi phân tích, tác giả đã đề xuất ra mô hình ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn trường đại học bao gồm:
(1) Sự khác biệt về chi phí (tiền tệ và phi tiền tệ),
Đặc tính của trường: ( 10 yếu tố )
- Danh tiếng của trường
- Danh tiếng của khoa
Trang 33(2) Thái độ của sinh viên
(3) Đặc điểm nhân khẩu học
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Luca Petruzzellis Salvatore
Nguồn: Luca Petruzzellis Salvatore Romanazzi (2010)
Mô hình nghiên cứu của Dana D.Clayton (2013)
Dana D.Clayton (2013) đã tiến hành nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông năm cuối cấp có thành tích học tập cao” với các yếu tố:
- Mức độ ảnh hưởng của người khác khi xem xét quyết định chọn trường Đại
học
- Những thành tố thuộc về danh tiếng của trường Đại học
D.Clayton (2013) đã nghiên cứu mẫu 114 học sinh sắp tốt nghiệp có thành tích học tập cao của ba trường trung học phổ thông tư thục và một trường đặt cách ở vùng Tây Nam bang Indiana Nghiên cứu chỉ ra rằng 67% học sinh tham gia muốn theo học ở trường đại học công lập và 33% chọn trường đại học tư thục Theo kết quả nghiên cứu, cả hai nhóm yếu tố trên xét chất lượng chương trình đào tạo là quan trọng nhất Nghiên cứu cho thấy nhóm học sinh có ý định chọn trường đại học tư thục ưu tiên các yếu tố học thuận và tính chất kinh tế của chương trình học Đối với học sinh chọn trường đại học công lập xem trọng yếu tố chi phí Cuối cùng, D Clayton kết luận rằng thông tin nghiên cứu sẽ giúp ích cho bộ phận tuyển sinh tại trường đại học phát triển các kế hoạch marketing nhằm thu hút sinh viên của trường Các yếu tố của D Clayton ảnh hưởng đến việc chọn trường được thể hiện ở hình 2.6
Sự khác biệt về chi phí
(tiền tệ và phi tiền tệ)
Thái độ của sinh viên
Đặc điểm nhân khẩu học
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA SINH VIÊN
Trang 34Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Dana D.Clayton (2013)
Nguồn: Dana D.Clayton (2013)
2.2.2 Một số nghiên cứu trog nước
Mô hình nghiên cứu củaTrần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009)
Trần Văn Quí & Cao Hào Thi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”
(Trần Văn Quí & Cao Hào Thi, 2009) Mục tiêu nghiên cứu là xác định, đánh giá tác động của các yếu tố then chốt trong việc chọn trường đại học của học sinh phổ thông (THPT) Kết quả phân tích 227 bảng trả lời của học sinh lớp 12 năm học
2008 – 2009 của 5 trường THPT tại Quảng Ngãi cho thấy 5 yếu tố bao gồm:
(1) Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai;
(2) Yếu tố đặc điểm cố định của trường đại học;
(3) Yếu tố về bản thân cá nhân học sinh;
(4) Yếu tố về cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của học sinh;
(5) Yếu tố về thông tin có sẵn ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học
Mức độ ảnh hưởng của người
khác khi xem xét quyết định
chọn trường ĐH
Những yếu tố thuộc về danh
tiếng của trường ĐH
Chọn trường ĐH
Trang 35Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi
Nguồn: Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009)
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học
Mở TP.HCM (Nguyễn Minh Hà & Cộng sự, 2011)
Theo kết quả nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học Mở TP HCM” (Nguyễn Minh Hà & Cộng sự, 2011), có 7 nhân tố
ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường, chúng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau Nghiên cứu được thực hiện với 1.894 sinh viên năm nhất hệ chính quy, 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường bao gồm:
(1) Nỗ lực của nhà trường đưa thông tin đến học sinh sắp tốt nghiệp THPT; (2) Chất lượng dạy và học;
(3) Đặc điểm của bản thân sinh viên;
(4) Công việc trong tương lai;
(5) Khả năng đậu vào trường;
(6) Người thân trong gia đình;
(7) Người thân ngoài gia đình
Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai
Yếu tố nỗ lực giao tiếp với học sinh
của các trường Đại học
Yếu tố bản thân của học sinh
Yếu tố cá nhân có ảnh hưởng đến
quyết định của học sinh trong tương lai
Yếu tố đặc điểm cố định của trường
Đại học
Quyết định chọn trường Đại học, Ngành học
Trang 36Qua kết quả nghiên cứu thì cả 7 nhân tố đều có ảnh hưởng đến việc chọn trường
Hình 2.10 Mô hình chọn trường ĐH Mở
Nguồn: Nguyễn Minh Hà & Cộng sự (2011)
Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2012)
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đến chọn ngành Quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng của Nguyễn Thị Lan Hương (2012) Với mô hình đo lường được xác lập với 5 thành phần ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành Quản trị doanh nghiệp bao gồm:
(1) Đặc điểm cá nhân
(2) Đào tạo liên thông,
(3) Kiến thức ngành,
(4) Đối tượng tham chiếu,
Chất lượng giảng dạy và học
Đặc điểm của bản thân sinh viên
Công việc trong tương lai
Khả năng đậu vào trường
Người thân trong gia đình
Người thân ngoài gia đình
Quyết định lựa chọn trường ĐH
Nỗ lực nhà trường đưa thông tin đến
học sinh sắp tốt nghiệp THPT
Trang 37(5) Cơ hội nghề nghiệp
Khảo sát với hơn 400 câu hỏi được nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên đã đạt nguyện vọng 1 thì có hai nhân tố tác động đến động cơ chọn ngành đó là: cơ hội nghề nghiệp của sinh viên và theo đó là đối tượng tham chiếu
Hình 2.11 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành QTDN
Nguồn: Nguyễn Thị Lan Hương (2012)
Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Tài chính Ngân hàng của sinh viên đại học Tôn Đức Thắng của Bùi Thị Kim Hoàng (2013)
Đề tài đã thu thập dữ liệu trên 290 sinh viên đang học ngành Tài chính- Ngân hàng và ngành khác tại đại học Tôn Đức Thắng Với mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập bao gồm (1) Đặc tính cá nhân, (2) cảm nhận tính thích thú; (3) cảm nhận tính lợi ích cá nhân; (4) cảm nhận tính chính xác; (5) cảm nhận tính ổn định; (6) cơ hội nghề nghiệp và 1 biến phụ thuộc chọn ngành Tài chính – Ngân hàng Khảo sát
đã dùng phương pháp hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xây dựng kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn ngành Tài chính –Ngân hàng Phương trình hồi quy dự báo 119/147 trường hợp sinh viên học ngành khác và dự đoán đúng 84/113 sinh viên học ngành Tài chính –Ngân hàng, đạt tỉ lệ (70,0%) Kết quả hồi quy cho thấy sinh viên ngành Tài chính –Ngân hàng có “cảm nhận tính thích thú” và “cơ hội nghề nghiệp” cao hơn sinh viên ngành khác Sinh viên ngành Tài chính –Ngân hàng
Đặc điểm cá nhân
Đào tạo liên thông
Kiến thức ngành
Đối tượng tham chiếu
Cơ hội nghề nghiệp
Chọn ngành Quản trị doanh nghiệp
Trang 38thì “cảm nhận tính chắc chắn”, “tính bắt chước”, “tính bằng lòng” về nghề nghiệp thì thấp hơn sinh viên ngành khác
Hình 2.12 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành TC-NH
Nguồn: Bùi Thị Kim Hoàng (2013)
2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
Dựa vào các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan để thấy rõ các nhân
tố của các nghiên cứu và kết quả sau khi phân tích các nhân tố đề xuất
Trang 39Bảng 2.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Đối với các ảnh hưởng bên ngoài (1) Cá nhân có ảnh hưởng
(2) Đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ
(3) Nỗ lực giao tiếp của trường ĐH- CĐ với cá nhân
2 Cosser &
Toit ( 2002)
Factors Influencing School-leavers Decision to Enrol
in Higher Education
- Đặc tính của trường
(1) Danh tiếng của trường (2) Danh tiếng của khoa (3) Có ký túc xá tốt (4) Có các tiện ích sinh hoạt thể thao
(5) Khả năng có học bổng (6) Cho phép học qua thư tín (7) Vị trí thuận tiện
(8) Học phí thấp (9) Có mối quan hệ với người thân (10) Bạn bè gợi ý
- Những ảnh hưởng khác (1) Người thân
(2) Gia đình (3) Bạn bè (4) Thầy cô giáo,
3 Michael
Borchert
Career choice factors of high
(1) Môi trường (2) Nghề nghiệp
Trang 40(2002) school students (3) Đặc điểm cá nhân
trường ĐH của học sinh trung học phổ thông
(1) Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai
(2) Yếu tố nổ lực giao tiếp với học sinh của các trường đại học
(3) Yếu tố bản thân của học sinh (4) Yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến quyết định của học sinh trong tương lai
(5) Yếu tố đặc điểm cố định trường
(1) Sự khác biệt về chi phí (tiền tệ và phi tiền tệ)
(2) Thái độ của sinh viên (3) Đặc điểm nhân khẩu học
Mở TP HCM
(1) Nỗ lực của nhà trường đưa thông tin đến học sinh sắp tốt nghiệp THPT
(2) Chất lượng dạy và học (3) Đặc điểm của bản thân sinh viên (4) Công việc trong tương lai
(5) Khả năng đậu vào trường (6) Người thân trong gia đình (7) Người thân ngoài gia đình
7 Nguyễn Thị
Lan Hương
Các yếu tố ảnh hưởng đến động
(1) Đặc điểm cá nhân (2) Đào tao liên thông