1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020

10 502 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 302,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hoạt động thương mại việt nam hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỪ NĂM 1986 ĐẾN ĐẦU NĂM 2012 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2020

Nguyễn Tấn Minh *

TÓM TẮT

Sau khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế năm 1986, quan hệ song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc không ngừng phát triển, trong đó có quan hệ về thương mại Ngay từ ngày đầu mở cửa năm 1986, thương mại hai chiều đạt 82,2 triệu USD Trong đó, giá trị xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 20,2 triệu USD, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 62,0 triệu USD Từ đó đến nay, thương mại hai chiều liên tục tăng Đến năm 2011, kim ngạch đạt 17891,4 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 4715,4 triệu USD, nhập khẩu 13176,0 triệu USD Vị trí của Hàn Quốc luôn ở tốp đầu các nước có kim ngạch xuất nhập khẩu với Việt Nam

Để có cái nhìn tổng quan về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc 26 năm qua, nghiên cứu này đưa ra số liệu thống kê về thương mại giữa hai nước Từ số liệu thu thập, tác giả dùng hàm hồi qui chuỗi thời gian để dự báo số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước, sau

đó đưa ra các giải pháp nhằm đạt được kim ngạch kỳ vọng trong tương lai

Từ khóa: kim ngạch xuất nhập khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu, cán cân thương mại, xuất siêu,

nhập siêu

TRADING ACTIVITIES EVALUATION BETWEEN VIETNAM AND KOREA FROM

1986 TO 2012, AND PREDICTING TO 2020 SUMMARY

After Vietnam launched the economic open-door policy (1986), bilateral relation between Vietnam and Korea has never stopped developing until now, including trade relation The early days of 1986, trading bilateral relation reached 82.2 million dollars in which export to Korea was 20.2 million dollars, import from Korea reached 62 million dollars Up to now, bilateral trading has continuously increased; total trade reached 17,891.4 million dollars in which export was 4,715.4 million dollars Korea has the highest trade among countries doing business with Vietnam

In oder to have general view about trade relation between Vietnam and Korea after 26 years, statistic data about trading of two countries will be listed in this research From the data, the author will use time series analysis to forcast total trade of two countries, then suggesting solutions that can help to reach expected total trade in the future

Key words: Bilateral relation, export, total trade, import, forcast, time series analysis

CÁC TỪ VIẾT TẮT:

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội ;

X : Xuất khẩu

M : Nhập khẩu;

USD : Đơn vị tiền tệ Mỹ

*

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiều năm qua, quan hệ song phương

giữa Việt Nam và Hàn Quốc luôn tăng về mọi

mặt, trong đó quan hệ thương mại tăng trưởng

hơn sự mong đợi Trước đây, người tiêu dùng

Việt Nam chỉ biết hàng hóa Nhật Bản, Hồng

Kông, Đài Loan thì ngày nay hàng hóa Hàn

Quốc chiếm vị trí quan trọng trong tiêu dùng

người Việt, đồng thời người tiêu dùng Hàn Quốc

cũng dần dần tìm đến tiêu dùng hàng Việt Nam

Việc thống kê kết quả thương mại song

phương hai nước những năm qua và dự báo xu

hướng tương lai là rất cần thiết Từ đó chính phủ

hai nước thực hiện các chính sách ngoại thương

sao cho quan hệ thương mại trong tương lai đạt

hiệu quả nhất

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả sử dụng quy trình nghiên cứu

suy diễn, dựa vào lý thuyết sau đó thu thập số

liệu và kiểm định lý thuyết Phương pháp chính của quy trình suy diễn trên là nghiên cứu định lượng, tác giả sử dụng đi kèm với chúng là công

cụ phân tích thống kê mô tả, hồi qui và dự báo chuỗi thời gian, từ đó đưa ra các chính sách trong tương lai

3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC

3.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 1986 đến 2011

Năm 1982, Việt Nam và Hàn Quốc chính thức có quan hệ ngoại giao Từ đó, quan

hệ thương mại hai chiều không ngừng tăng Tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Hàn Quốc có xu hướng gia tăng mỗi năm, càng về sau tốc độ tăng kim ngạch càng lớn, thể hiện qua số liệu ở bảng 1

Bảng 1 Số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

(Triệu USD)

Năm Tổng kim ngạch

XNK

Kim ngạch XNK Việt Nam và Hàn Quốc Tỷ trọng Tốc độ tăng

Trang 3

Năm Tổng kim ngạch

XNK

Kim ngạch XNK Việt Nam và Hàn Quốc Tỷ trọng Tốc độ tăng

Nguồn: Tổng cục thống kê

Nhìn vào số liệu ta thấy, tỷ trọng bình

quân kim ngạch giữa hai nước so với tổng kim

ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các

quốc gia qua 26 năm đạt 6,47%/năm, tỷ trọng

này ổn định qua nhiều năm Đặc biệt, năm 1996

chiếm tỷ trọng cao nhất là 12,72%; thấp nhất là

năm 1989: 0,90% Từ năm 1997 đến năm 2011,

tỷ trọng xoay quanh tỷ trọng bình quân chứng tỏ

kim ngạch hai chiều ổn định qua các năm Về

tốc độ tăng bình quân kim ngạch giữa hai nước

qua 26 năm là 28,91%/năm Tỷ lệ này rất cao so

với mức trung bình giữa Việt Nam với các nước

là 18,60% Qua số liệu trên, chứng tỏ quan hệ

song phương về thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc là rất lớn, chiếm phần lớn trong tỷ trọng chung và thương mại giữa hai nước ngày càng phát triển với tốc độ cao

3.2 Kết quả cán cân ngoại thương của Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 1986 đến

2011

Từ kết quả kim ngạch thương mại, chúng ta xem chi tiết giá trị xuất khẩu và nhập khẩu giữa hai quốc gia, bên cạnh đó xem xếp hạn của Hàn Quốc trong vai trò là nước nhập và xuất khẩu với Việt Nam

Bảng 2 Số liệu cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

(Triệu USD)

NĂM Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân

thương mại

Xếp hạng xuất khẩu

Xếp hạng nhập khẩu

Trang 4

NĂM Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân

thương mại

Xếp hạng xuất khẩu

Xếp hạng nhập khẩu

Nguồn: Tổng cục thống kê

Từ số liệu trên ta thấy giá trị xuất khẩu

của Việt Nam sang Hàn Quốc mỗi năm một

tăng và tăng với tỷ lệ rất cao Trong vòng 26

năm, tỷ lệ tăng bình quân là 39,38%, riêng hai

năm 2010 và 2011 tăng lần lượt là 48,82% và

52,49% Điều này chứng tỏ hàng hóa dịch vụ

của Việt Nam ngày càng được người Hàn Quốc

sử dụng nhiều hơn Giá trị nhập khẩu tăng mỗi

năm nhiều hơn, qua 26 năm tốc độ tăng bình

quân 34,76% giá trị nhập khẩu từ Hàn Quốc

Hai năm 2010 và 2012 cũng đạt cao nhất lần

lượt chiếm 45,53% và 34,98% Mặt dù tốc độ

tăng của xuất khẩu cao hơn nhập khẩu nhưng do

hàng hóa dịch vụ nhập khẩu có giá trị cao nên

cán cân thương mại hai chiều luôn bị âm Việt

Nam nhập siêu từ Hàn Quốc mỗi năm một

nhiều, tốc độ thâm hụt qua 26 năm trung bình là

14,75%, riêng tốc độ thâm hụt hai năm 2010 và

2011 là rất cao, lần lượt là 44,05% và 26,86%

Kết quả thứ hạn về giá trị nhập khẩu của

Hàn Quốc luôn ở các nước dẫn đầu ở các vị trí

hai, bốn và năm Trong ba năm 2009, 2010,

2011, Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ hai chỉ sau Trung Quốc, chứng tỏ hàng hóa dịch vụ Hàn Quốc được người tiêu dùng Việt Nam ưu chuộng, đồng thời Hàn Quốc là quốc gia cung cấp máy móc thiết bị và khoa học công nghệ cao cho Việt Nam

Kết quả vị trí về xuất khẩu sang Hàn Quốc vẫn ở vị trí cao Năm 2010 và 2011, Hàn Quốc ở

vị trí thứ tư sau Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc, chứng tỏ thị trường Hàn Quốc là thị trường lớn đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

3.3 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2012

Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm

2012, kim ngạch hai chiều đạt 9645,1 triệu USD, so với cả năm 2011 đạt 53,90% Trong

đó, nhập khẩu chiếm 7212,9 triệu USD so với

cả năm 2011 là 54,74%, và xuất khẩu 2432,2 triệu USD so với cả năm 2011 là 51,58%, xu hướng các tháng cuối năm xuất nhập khẩu hai chiều sẽ gia tăng

Trang 5

Bảng 4 Số liệu cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc đầu năm 2012

(Triệu USD)

Thời gian Kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại

6 đầu năm tháng 2012 9645,1 2432,2 7212,9 -4780,7

Nguồn: Tổng cục Hải Quan

2432,2

-4780,7 7212,9

-6000,0

-4000,0

-2000,0

0,0

2000,0

4000,0

6000,0

8000,0

Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại

Hình 1 Biểu đồ xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm giữa hai nước

Thời gian vừa qua, Chính phủ Việt Nam

thực hiện nhiều giải pháp nhằm gia tăng xuất

khẩu với mục đích cải thiện cán cân thương mại

Sau 6 tháng đầu năm 2012, cán cân thương mại

hai chiều qua hai tháng vẫn tiếp tục âm đến 4780,7 triệu USD, so với cán cân thương mại chung giữa Việt Nam và các nước thì cán cân thương mại với Hàn Quốc âm khá lớn

Bảng 5 Số liệu cán cân xuất nhập khẩu Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012

(Triệu USD)

Tổng Hàn Quốc Tổng Hàn Quốc Tổng Hàn Quốc Tổng Hàn Quốc

106824,6 9645,1 53333,3 2432,2 53491,3 7212,9 -158,0 -4780,7

Nguồn: Tổng cục Hải Quan

Trang 6

9645,1

53333,3

2432,2

53491,3

7212,9

-158,0

-4780,7

-20000,0

0,0 20000,0 40000,0 60000,0 80000,0 100000,0

120000,0

Hình 2 Biểu đồ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2012

Qua số liệu trên cho thấy tổng kim ngạch

6 tháng đầu năm 2012 của Hàn Quốc chiếm tỷ

trọng 9,02% so với tổng kim ngạch Trong đó,

hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm tỷ trọng rất

cao 13,48%, vì thế cán cân thương mại với Hàn Quốc âm 4780,7 triệu USD cao hơn cán cân thương mại chung âm 158,0 triệu USD

3.4 Xếp hạng mười mặt hàng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Bảng 3 Mười mặt hàng chủ yếu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Hàng hóa xuất khẩu sang Hàn Quốc Hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc

(USD) TT Mặt hàng

Giá trị (USD)

1 Hàng dệt, may 382.327.589 1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.362.068.995

2

Phương tiện vận tải và phụ

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 829.840.975

3 Hàng thủy sản 236.778.676 3 Sắt thép các loại 710.356.176

4 Dầu thô 172.301.413 4 Vải các loại 672.818.769

5 Xơ, sợi dệt các loại 116.457.154 5 Xăng dầu các loại 570.052.140

6 Gỗ và sản phẩm gỗ 115.717.356 6

Điện thoại các loại và linh kiện 499.457.102

7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ

phụ tùng khác 101.287.038 7 Chất dẻo nguyên liệu 425.306.443

8 Giày dép các loại 87.764.682 8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 279.250.215

9 Tha đá 60.330.073 9 Kim loại thường khác 223.022.749

10 Cao su 59.638.690 10 Sản phẩm từ sắt thép 165.171.128

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trang 7

Nhìn vào bảng xếp hạng thứ tự mười

mặt hàng xuất khẩu trên ta thấy Việt Nam chủ

yếu xuất khẩu mặt hàng có giá trị thấp ở dạng

thô hoặc sơ chế, còn nhập khẩu các mặt hàn từ

Hàn Quốc có giá trị cao đa phần sản phẩm tiêu

dùng đã chế biến thành phẩm có giá trị cao

Xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc tăng qua

nhiều năm, vì vậy phải xuất với khối lượng rất

lớn, chứng tỏ không hiệu quả trong xuất khẩu,

tình trạng này kéo dài sẽ làm cạn kiệt nguồn tài

nguyên quốc gia

4 DỰ BÁO KIM NGẠCH XUẤT

NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN

QUỐC ĐẾN NĂM 2020

4.1 Lý thuyết về dự báo chuỗi thời gian

Chuỗi thời gian gồm xu hướng dài hạn,

chu kỳ, mùa và thành phần bất thường Trong

nghiên cứu này, chỉ nghiên cứu thành phần xu

hướng dài hạn

Xu hướng dài hạn dùng để chỉ một đại lượng

kinh tế biến động có quy luật tăng dần hoặc giảm

dần theo thời gian, khi biểu diễn bằng đồ thị giữa

đại lượng này với thời gian chúng sẽ có dạng

đường thẳng hoặc đường cong tròn

Đại lượng kinh tế tăng giảm liên tục qua

nhiều kỳ khi thực hiện dự báo các giá trị tương

lai dùng mô hình chuỗi thời gian

Thực hiện dự báo chuỗi thời gian sử dụng

mô hình xu hướng tuyến tính như sau:

Yi = β1 + β2t trong đó :

Y : là số đại lượng kinh tế cần dự báo

t : chuỗi thời gian

β1, β2 : là các hệ số hồi qui Với số liệu ở bảng 1 chúng ta thấy kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc có xu hướng tăng qua 26 năm Đồng thời kết hợp với đồ thị hình 3, chúng ta có thể dùng hàm xu thế trên để dự báo số liệu kim ngạch giữa hai quốc gia trong thời gian tới

Hàm hồi qui tuyến tính xu thế có dạng như sau :

Yi = β1 + β2t

Y : kim ngạch xuất nhập giữa hai quốc gia

t : chuỗi thời gian

β1, β2 : là các hệ số hồi quy

4.2 Kết quả nghiên cứu

Từ số liệu bảng 1 với Y là kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc, t là xu hướng dài hạn, thực hiện dự báo bằng phần mềm SPSS cho kết quả như sau

Mô hình dự báo

MODEL: MOD_1

Independent: Time

Dependent Mth Rsq d.f F Sigf b1 b2

Y LIN , 690 24 53,54 ,000 -2963,2 475,598

The following new variables are being created:

Name Label

FIT_1 Fit for Y from CURVEFIT, MOD_1 LINEAR

LCL_1 95% LCL for Y from CURVEFIT, MOD_1 LINEAR

UCL_1 95% UCL for Y from CURVEFIT, MOD_1 LINEAR

9 new cases have been added

Kết quả mô hình dự báo cho thấy F = 53,54 với mức ý nghĩa α = 0,000 < 0,05 ta kết luận mô

hình trên phù hợp vớ số liệu thống kê

Trang 8

Đồ thị

export & import

Sequence

40 30

20 10

0

300000

200000

100000

0

-100000

Observed

Linear

Hình 3 Đồ thị theo thời gian của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Kết quả dự báo:

Trang 9

t Y Yaer_ Date_ lcl_1 ucl_1

Từ số liệu dự báo trên, đến năm 2020

tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Hàn Quốc đạt cao nhất 19653,46 triệu USD

Để đạt được giá trị trên, Chính phủ cả hai quốc

gia cần phải thực hiện nhiều chính sách nhằm,

nhiều giải pháp mang tính vi mô và vĩ mô

5 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG KIM

NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT

NAM VÀ HÀN QUỐC

Để đạt được kim ngạch xuất nhập khẩu

như dự báo ở trên, Chính phủ hai nước cần nỗ

lực hơn nữa để nâng cao thương mại song

phương giữa hai quốc gia Giai đoạn hiện nay,

Chính phủ hai quốc gia không nên quan tâm

nhiều đến thâm hụt hay thặng dư cán cân

thương mại, mà nên tác động bằng các giải pháp

làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều mỗi

năm Chính phủ hai quốc gia nên chú trọng đến

một số biện pháp tăng giá trị hàng xuất khẩu hai

bên không nên xuất khẩu thô vì như thế sẽ làm

cạn kiệt tài nguyên quốc gia

Một số giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, hai quốc gia nên gia tăng xuất

khẩu hàng hóa có hàm lượng chất xám cao, để

giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu tăng, giảm dần

xuất nhập khẩu những sản phẩm thô và sơ chế

Thứ hai, mỗi quốc gia nên đa dạng hóa

mặt hàng xuất nhập khẩu của mình, mở rộng đa

dạng hóa sản phẩm, phải xuất khẩu những sản phẩm mà hai bên đang cần số lượng lớn thì giá trị xuất khẩu cao

Thứ ba, hai bên nên thực hiện xuất nhập

khẩu trực tiếp không thông qua môi giới vì hiện nay một số mặt hàng xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc và ngược lại thường là gia công hoặc xuất cho môi giới nước thứ ba Chính phủ hai nước tạo điều kiện để doanh nghiệp hai nước xuất nhập khẩu trực tiếp

Thứ tư, Chính phủ hai quốc gia thường

xuyên tổ chức công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các hội chợ triển lãm về hàng hóa mỗi bên,

để các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thương mại

Thứ năm, tăng cường quảng bá hình ảnh

hai quốc gia, thông qua các sản phẩm cá biệt của một số doanh nghiệp xuất khẩu hai nước, dần dần định hình thị trường và xâm nhập thị trường lẫn nhau

Thứ sáu, hai bên không nên đưa ra các

hàng rào kỹ thuật nhằm hạn chế hàng hóa nhập khẩu từ hai nước

Thứ bảy, các doanh nghiệp xuất nhập

khẩu hai quốc gia cần tìm hiểu lẫn nhau cùng liên kết với nhau trong xuất nhập khẩu, tăng cường hoạt động giới thiệu sản của ngành và hình ảnh của mỗi quốc gia

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Damodar N.Gujarati Basic Econometrics McGraw-Hill International; 2004, 4th edition

2 Nguyễn Minh Tuấn và Nguyễn Tấn Minh Bài giảng Kinh tế lượng, Khoa Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM; 2011

3 Tổng cục thống kê Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 20 năm đổi mới NXB thống kê; 2006

4 Niên giám thống kê (các năm), Tổng cục Thống kê

5 Số liệu thống kê (mỗi tháng), Tổng cục Hải quan

6 Các website:

http://www.custom.gov.vn

http://www.gso.gov.vn

http://www.vneconomy.com.vn

http://www.mot.gov.vn

Ngày đăng: 24/05/2014, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
Bảng 1. Số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc (Trang 2)
Bảng 4. Số liệu cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc đầu năm 2012 - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
Bảng 4. Số liệu cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc đầu năm 2012 (Trang 5)
Hình 1. Biểu đồ xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm giữa hai nước - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
Hình 1. Biểu đồ xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm giữa hai nước (Trang 5)
Hình 2. Biểu đồ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2012 - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
Hình 2. Biểu đồ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2012 (Trang 6)
Bảng 3. Mười mặt hàng chủ yếu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
Bảng 3. Mười mặt hàng chủ yếu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc (Trang 6)
Đồ thị - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
th ị (Trang 8)
Hình 3. Đồ thị theo thời gian của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc  Kết quả dự báo: - Đánh giá hoạt động thương mại việt nam - hàn quốc từ năm 1986 đến đầu năm 2012 và dự báo đến năm 2020
Hình 3. Đồ thị theo thời gian của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc Kết quả dự báo: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w