Cải thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu vận tải đường biển của công ty cổ phần vận tại và dịch vụ hàng hài trasas chuyên đề tốt nghiệp
Trang 1BỘ TÀI CHÍ H TRƯỜ G ĐẠI HỌC TÀI CHÍ H MARKETI G
KHOA THƯƠ G MẠI - -
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TIỂU PHỤNG LỚP: 10 CKQ1 KHÓA: 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: CẢI THIỆ HOẠT ĐỘ G GIAO HẬ
HÀ G HÓA HẬP KHẨU VẬ TẢI ĐƯỜ G BIỂ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦ VẬ TẢI VÀ DNCH VỤ
HÀ G HẢI_ TRA-SAS
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS NGUYỄN THN CẨM LOAN
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2013
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI - -
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TIỂU PHỤNG LỚP: 10 CKQ1 KHÓA: 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ HÀNG HẢI_ TRA-SAS
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2013
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Trang 5DANH SÁCH BẢNG - BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26 Bảng 2.1: Bảng tổng kết sơ lược tình hình hoạt động của TRA-SAS qua các năm 2010-2012 29 Bảng 2.2: Bảng so sánh mức thay đổi doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 30 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty TRASAS qua các năm 2010-2012 32 Bảng 2.3: Thực trạng giao nhận hàng hóa theo thị trường của Công ty năm 2012 33 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện thực trạng giao nhận hàng hóa theo thị trường của Công ty TRASAS năm 2012 34 Bảng 2.4: Bảng danh sách các khách hàng truyền thống tiêu biểu hiện hành 35 Bảng 2.5: Danh sách các Công ty cạnh tranh trong nước và các đối thủ cạnh tranh nước ngoài 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình nhập khNu hàng hóa bằng đường biển 38 Bảng 2.6: Bảng danh sách 10 Container của lô hàng nhập khNu trên: 42 Bảng 2.7: Bảng thể hiện thông tin từ ô số 18 đến ô số 25 cho lô hàng nhập khNu của Công ty FONTERRA BRANDS VIỆT NAM: 51 Bảng 2.8: Bảng số liệu thể hiện thông tin từ ô số 26 đến ô số 30 cho lô hàng nhập khNu của Công ty FONTERRA BRANDS VIỆT NAM: 53 Bảng 2.9: Bảng thông tin cho ô số 31 trong tờ khai Hải Quan điện tử 54
Trang 6Mục lục
Lời mở đầu 1
1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.1.1 Dịch vụ giao nhận (2) 3
1.1.1.2 Người giao nhận (3) 3
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải 4
1.1.3 Vai trò, tác dụng của giao nhận vận tải (3) 5
1.1.4 Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người giao nhận (3) 6
1.2 Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển 9
1.2.1 Cơ sở pháp lý (1,2) 9
1.2.1.1 Các văn bản của nhà nước 9
1.2.1.2 Các công ước quốc tế 9
1.2.1.3 Các loại hợp đồng (Contract) 10
1.2.1.4 Các tập quán thương mại và hàng hải và luật tập tục của mỗi nước 10
1.2.2 Nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu tại các cảng biển (2) 10
1.2.3 Nghiệp vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu (2) 10 1.2.3.1 Nghiệp vụ của cảng 10
1.2.3.2 Nghiệp vụ của các chủ hàng xuất nhập khNu 11
1.2.3.3 Nghiệp vụ của Hải quan 12
1.2.4 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển 12
1.2.4.1 Đối với hàng không đóng trong container (2) 12
1.2.4.2 Đối với hàng đóng trong container (1) 15
1.3 Các chứng từ trong giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng đường biển 16
1.3.1 Chứng từ sử dụng đối với giao nhận hàng nhập khNu 16
1.3.2 Chứng từ với cảng và tàu 18
Trang 7Tóm tắt chương 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ HÀNG HẢI_TRA-SAS 22
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Vận Tải và Dịch Vụ Hàng Hải TRA-SAS 22
2.1.1 Sơ lược về Công ty TRA-SAS 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 25
2.1.4 Nguồn nhân lực của Công ty 25
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 25
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 27
2.2 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển tại Công ty TRA-SAS 28
2.2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải_ Tra-Sas trong những năm qua (2010 – 2012) 28
2.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây 28
2.2.1.2 Kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa theo thị trường 33
2.2.2 Tình hình khách hàng và đối thủ cạnh tranh 34
2.2.2.1 Tình hình khách hàng 34
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 36
2.2.3 Quy trình hoạt động giao nhận hàng nhập khNu vận tải đường biển tại Công ty TRA-SAS 38
2.2.3.1 Sơ đồ quy trình nhập khNu hàng hóa bằng đường biển 38
2.2.3.2 Tổ chức và thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng FCL nhập khNu bằng đường biển tại Công ty TRASAS 38
2.2.4 Phân tích dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng 66
2.2.4.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 66
2.2.4.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 68
Trang 8Công ty TRASAS 69
2.2.5.1 Thuận lợi 69
2.2.5.2 Khó khăn 70
Tóm tắt chương 2 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TRA-SAS 73
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 73
3.1.1 Xu thế phát triển chung của ngành 73
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 74
3.2 Một số giải pháp 75
3.2.1 Giải pháp về thị trường 75
3.2.2 Giải pháp về loại hình dịch vụ 76
3.2.3 Giải pháp nhằm đào tạo nguồn nhân lực 77
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 78
3.2.5 Giải pháp xây dựng quy trình chuNn 78
3.2.6 Giải pháp cho hệ thống kho bãi 78
3.3 Kiến nghị 79
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 79
3.3.2 Nhà nước cần tăng cường thu hút FDI vào ngành giao nhận vận tải 79
3.3.3 Đơn giản hóa và hài hòa các thủ tục chứng từ có liên quan 79
Tóm tắt chương 3 81
Kết luận 82
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục 85
Trang 9Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động giao thương buôn bán giữa các Châu lục ngày càng trở nên mạnh mẽ, thị trường thế giới ngày càng trở nên thống nhất và ranh giới giữa các thị trường nội địa ngày càng trở nên mờ nhạt Các nước có cơ hội tiếp cận với những thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng, góp phần làm cho nền sản xuất trong nước không ngừng phát triển
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế thế giới, vì vậy chính phủ Việt Nam luôn chủ trương mở rộng giao thương kinh tế đối với bạn bè trên thế giới, đặc biệt đối với hoạt động xuất khNu đã có những tiến bộ cả về chất và lượng Kéo theo đó là
sự phát triển cuả hoạt động xuất nhập khNu, trong đó xuất nhập khNu bằng đường biển chiếm tỷ trọng lớn nhất nhờ vào điều kiện thuận lợi của nước ta Và tất yếu nhu cầu vận chuyển hàng hóa giao thương giữa các nước cũng tăng lên đáng kể tạo ra cơ hội cho ngành vận tải
Một trong những hoạt động của ngành kinh doanh xuất nhập khNu giúp cho hàng hoá được thông quan dễ dàng từ nước này sang nước khác, làm cho hàng hoá của nước đó nhanh chóng đi đến thị trường nước ngoài để tiêu thụ, đó là hoạt động giao nhận vận tải Hoạt động này có ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp đưa hàng hoá Việt Nam đến với bạn bè quốc tế mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá nước ta trên thị trường thế giới Giao nhận là khâu cuối cùng nhưng rất quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng ngoại thương Khâu giao nhận nếu không diễn ra kịp thời, không hợp lý thì việc vận chuyển hàng
sẽ ách tắc và có thể gậy thiệt hại cho cả hai phía người mua và người bán Hàng hoá xuất nhập vào nước ta ngày càng tăng lên với khối lượng lớn thì vai trò của hoạt động giao nhận càng thể hiện rõ Nhận thấy được tầm quan trọng đó, em đã quyết định chọn đề tài: “CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ
Trang 101 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được viết chủ yếu phân tích các hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải_Tra-Sas và qua đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển của Công ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển bằng container của Công ty Cổ phần Vận Tải và Dịch Vụ Hàng Hải_Tra-Sas
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải_Tra-Sas, số liệu từ năm 2010 đến năm 2012
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thu thập thông tin, các số liệu từ Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán thuộc Công ty Cổ Phần Vận Tải và Dịch Vụ Hàng Hải_Tra-Sas, sách, báo, Internet,… Vận dụng những kiến thức đã học giữa lý thuyết và thực tế, đề tài được
sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích định lượng và định tính, phân tích thống kê, phương pháp so sánh để đề tài đạt được hiệu quả tốt nhất
4 Kết cấu đề tài
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về giao nhận hàng hóa vận tải đường biển
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển
của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải_TRA-SAS
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập
khNu vận tải đường biển tại Công ty Tra-sas
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Dịch vụ giao nhận (2)
Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước khác nhau, từ nước người bán đến nơi nước người mua Trong trường hợp đó, người giao nhận là người tổ chức việc di chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên hệ đến người vận chuyển
Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác
1.1.1.2 Người giao nhận (3)
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận – Forwarder – Freight Forwarder – Forwarding Agent” Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, Công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kì một người nào khác Hay nói cách khác, người giao nhận là một người đại lý hoa hồng (Commission Agent) thay mặt người xuất nhập khNu thực hiện các công việc thông thường như bốc/dỡ hàng, lưu kho hàng, sắp xếp việc vận chuyển trong nước, nhận thanh toán cho khách hàng của mình…
Người giao nhận có trình độ chuyên môn như:
• Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau
• Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch
vụ gom hàng
Trang 12• Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khNu và liên hệ tốt với các
tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như Hải Quan, Đại lý tàu, Bảo hiểm, Ga, Cảng…
Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khNu hoạt động có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình
• Nhà xuất nhập khNu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuNn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người phục
• Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khNu, nước nhập khNu, nước thứ ba)…
• Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khNu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khNu Mà thường hoạt động xuất nhập khNu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ
Trang 13• Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch
vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp,…nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nhiệm của người giao nhận
1.1.3 Vai trò, tác dụng của giao nhận vận tải (3)
Quá trình phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc thì sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trong nền kinh tế thế giới ngày càng tăng Thúc đNy quan hệ mậu dịch quốc tế tăng trưởng và phát triển
Trong đó, vai trò của giao nhận vận tải không những làm cầu nối cho mậu dịch quốc tế diễn ra, mà còn kích thích thương mại thế giới tăng trưởng và phát triển Sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong hoạt động giao nhận vận tải đã tạo ra chiều hướng mậu dịch quốc tế ngày càng thuận lợi hơn Đó là khoảng cách vận chuyển cũng như chi phí sẽ không còn làm trở ngại cho quá trình lưu thông hàng hoá
Đặc biệt với sự ra đời của vận tải đa phương thức, trong đó các tổ chức giao nhận là người điều hành hoạt động này đã mang lại hiệu quả to lớn cho hoạt động thương mại trên thế giới Đơn giản hoá thủ tục hải quan cũng như thủ tục hành chính khác, không những làm giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá ngoại thương mà còn rút ngắn thời gian, đảm bảo an toàn trong vận chuyển hàng hoá xuất nhập khNu
• Khi làm môi giới hải quan:
Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục Hải quan đối với hàng nhập khNu, sau đó mở rộng sang phục vụ cả hàng xuất khNu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷ thác của người xuất khNu hoặc người nhập khNu tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng mua bán Trên cơ
sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khNu, nhập khNu
để khai báo, làm thủ tục Hải quan như một môi giới Hải quan
• Khi làm Đại lý( Agent):
Trang 14Hoạt động như là cầu nối giữa chủ hàng và người chuyên chở, nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở thực hiện các công việc như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho
• Khi là người gom hàng (Cargo Consolidation):
Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ thành hàng nguyên để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải Trong trường hợp này, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc là đại lý
• Khi là người chuyên chở (Carrier):
Lúc này người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác Khi người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier) nếu anh ta ký hợp đồng không trực tiếp chuyên chở Nếu trực tiếp chuyên chở thì là người chuyên chở
thực tế (Performing Carrier)
• Khi là người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO):
Người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải “từ cửa đến cửa” hay vận tải đi suốt MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá
Nhờ có nghiệp vụ giao nhận, nó tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khNu đạt hiệu quả cao hơn do có sự phân công lao động, nhờ đó giảm được chi phí vận tải
1.1.4 Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người giao nhận (3)
Điều 167 – (LTM) Quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa
“1 Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác;
2 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;
Trang 153 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
4 Sau khi ký hợp đồng, nếu xảy ra các trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được toàn bộ hay một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm;
5 Trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.”
Điều 170 – Giới hạn trách nhiệm
“- Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng;
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra;
- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóa thì tiền bồi thường được tính theo giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm mà hàng được giao cho khách hàng theo giá thị trường; nếu không có giá thị trường thì tính theo giá thông thường của hàng cùng loại và cùng chất lượng;
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau:
• Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày làm việc (không tính ngày chủ nhật, ngày lễ), kể từ ngày giao hàng
Trang 16• Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại trọng tài hoặc tòa án trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày giao hàng.”
Khi người giao nhận là đại lý
• Người giao nhận hoạt động với danh nghĩa là Agent, anh ta phải chịu trách nhiệm về những lỗi lầm hoặc sơ xuất của mình hay người làm thuê cho mình thực hiện các dịch vụ:
- Giao hàng trái chỉ dẫn;
- Quên mua bảo hiểm hoặc sai sót trong việc bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có chỉ dẫn;
- Lỗi lầm khi làm thủ tục hải quan;
- Giao hàng sai địa chỉ;
- Giao hàng mà không thu tiền của người nhận;
- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế…
• Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, mất mát về người hoặc tài sản gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình
• Không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác…
• Khi là đại lý thì phải tuân thủ “Điều kiện kinh doanh tiêu chuNn – Standard Trading Conditions” của mình
Khi người giao nhận là người chuyên chở chính (Principal Carrier)
• Chịu trách nhiệm về những hành vi sơ xuất của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta sử dụng để thực hiện hợp đồng
• Phải áp dụng công ước quốc tế hoặc quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành
Trang 17• Khi là người gom hàng cấp FBL, phải chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏng hàng hóa, ngay cả khi hàng còn nằm trong sự trông giữ của người chuyên chở thực sự
1.2.1 Cơ sở pháp lý (1,2)
1.2.1.1 Các văn bản của nhà nước
Nhà nước Việt Nam đã ban hành khá nhiều các văn bản, quy phạm pháp luật liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu như: Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990, Luật thương mại Việt Nam 1997, Quyết định 2106/QĐ-GTVT quy định thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam, Điều kiện kinh doanh tiêu chuNn Việt Nam (do VIFAS ban hành trên cơ sở của FIATA), Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật thuế,…
1.2.1.2 Các công ước quốc tế
• Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế
• Các công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc
về vận đơn đường biển ký tại Brussels ngày 25/8/1924 còn được gọi là quy tắc Hague Công ước này cho đến nay đã được sử đổi chỉnh lý hai lần, lần thứ nhất vào năm 1968 tại Visby nên được gọi là nghị định thư Visby 1968 và lần sửa đổi thứ hai vào năm 1979, gọi là nghị định thư SDR Ngoài ra còn có công ước Liên Hợp quốc
về chuyên cở hàng hóa bằng đường biển ký tại Hamburg ngày 31/3/1978, thường gọi tắ là công ước Hamburg hay quy tắc Hamburg 1978
• Điều kiện kinh doanh tiêu chuNn Incoterm 2000, 2010 giải thích các điều kiện thương mại của phòng thương mại quốc tế
• Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 của phòng thương mại quốc tế Paris
Trang 181.2.1.3 Các loại hợp đồng (Contract)
Đều là những cơ sở pháp lý trong công tác giao nhận, bao gồm hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng ủy thác giao nhận, hợp đồng bảo hiểm
1.2.1.4 Các tập quán thương mại và hàng hải và luật tập tục của mỗi nước
1.2.2 Nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khDu tại các cảng biển (2)
• Việc giao nhận hàng xuất nhập khNu tại cảng là do Cảng tiến hành trên căng
cứ hợp đồng đã được kí giữa chủ hàng, hoặc người được chủ hàng ủy nhiệm (Công
ty giao nhận) với cảng
• Nếu hàng không thông qua Cảng (không lưu kho tại Cảng), chủ hàng hoặc người được ủy nhiệm có thể giao nhận trực tiếp với vận tải (tàu) Như vậy, chủ hàng phải quyết toán trực tiếp với tàu, chỉ thoả thuận với Cảng về địa điểm bốc dỡ, thanh toán chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh khác
• Việc bốc dỡ hàng trong phạm vi của Cảng do Cảng tổ chức thực hiện Nếu chủ hàng muốn đưa phương tiện và công nhân vào Cảng để bốc dỡ hàng, chủ hàng phải thỏa thuận với Cảng và phải trả các lệ phí liên quan cho Cảng
• Khi được ủy nhiệm nhận hàng từ tàu, Cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì sẽ giao hàng bằng phương thức ấy
• Người nhận hàng phải xuất trình các chứng từ hợp lệ, xác nhận quyền được nhận hàng và phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng ghi trên chứng từ
• Cảng không chịu về trách nhiệm của hàng khi hàng đã được đưa ra khỏi kho, bãi Cảng
1.2.3 Nghiệp vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khDu (2)
1.2.3.1 Nghiệp vụ của cảng
- Ký hợp đồng bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng với chủ hàng
- Nhận hàng nhập khNu từ tàu
Trang 19- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo
vệ quyền lợi của chủ hàng
- Giao hàng nhập khNu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy nhiệm của chủ hàng nhập khNu (nhận ủy thác)
- Tiến hành việc bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng trong khu vực Cảng
- Chịu trách nhiệm về tổn thất do mình gây ra trong quá trình giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ,…
- Chịu trách nhiệm về tổn thất, hư hỏng của hàng được lưu kho, bãi của Cảng và phải bồi thường cho chủ hàng nếu có biên bản hợp lệ và nếu Cảng không chứng minh được là Cảng không có lỗi
Lưu ý: Cảng không chịu trách nhiệm về hàng được chứa ở bên trong, nếu bao, kiện
hoặc dấu xi, chì còn nguyên vẹn hoặc do ký mã hiệu hàng sai sót, hoặc không rõ 1.2.3.2 Nghiệp vụ của các chủ hàng xuất nhập khNu
- Ký hợp đồng ủy thác giao nhận với cảng, nếu hàng phải thông qua Cảng
- Tiếu hành giao nhận hàng với tàu, nếu tàu không thông qua cảng, hoặc tiến hành giao nhận hàng với Cảng, nếu hàng thông qua Cảng
- Ký hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng với Cảng (Công ty xếp
dỡ của Cảng)
- Cung cấp cho Cảng các thông tin về hàng và tàu
- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho Cảng để cảng giao nhận hàng: Đối với hàng nhập khNu, chủ hàng phải cung cấp các chứng từ như bản lược khai hàng (Cargo List), sơ đồ xếp hàng (Cargo Plan), chi tiết hầm hàng, Vận đơn đường biển (nếu ủy thác giao nhận cho Cảng), 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
Trang 20- Lập các chứng từ cần thiết trong lúc giao nhận để có căn cứ khiếu nại các bên có liên quan (tàu, cảng)
- Thanh toán các loại phí cho Cảng
1.2.3.3 Nghiệp vụ của Hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với tàu biển và hàng xuất nhập khNu
- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khNu, về thuế xuất khNu, nhập khNu nếu có
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận tải trái phép hàng, ngoại tệ, tiền Việt Nam qua cảng biển Ngoài ra, trong lúc giao nhận hàng xuất nhập khNu, còn có nhiều cơ quan tham gia như: Đại lý tàu biển, chủ hàng trong nước,…với các chức năng nhiệm vụ khác nhau
1.2.4 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khDu vận tải đường biển
1.2.4.1 Đối với hàng không đóng trong container (2)
* Đối với hàng hóa không phải lưu kho, bãi tại Cảng
Khi chủ hàng có khối lượng hàng lớn (5 hoặc 10 ngàn tấn trở lên) chiếm toàn bộ hần hoặc tàu (thuê tàu chuyến), hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, bột mì,…chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, D/O Sau khi đối chiếu với Manifest, cảng sẽ lập hóa đơn về cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao thẳng để chủ hàng xuất trình cho nhân viên giao nhận cảng tại tàu để giao nhận hàng
Sau khi nhận hàng, chủ hàng và nhân viên giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm Phiếu xuất kho Đối với tàu, chủ hàng vẫn phải lập Tally Sheet và ROROC
Trang 21* Đối với hàng hóa phải lưu kho, bãi tại Cảng
• Bước 1: Cảng nhận hàng từ tàu
- Trước khi dỡ hàng từ tàu, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho Cảng bản Lược khai hàng hóa, Sơ đồ hầm tàu để Cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan, Phòng điều độ Cảng, Cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng
- Cảng và đại diện tàu kiểm tra lại tình trạng hầm tàu Nếu thấy hầm tàu Nm ướt, hàng ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư, mất phải lập biên bản để hai bên cùng kí Nếu tàu không chịu kí vào biên bản, phải mời cơ quan giám định như Vinacontrol chẳng hạn lập biên bản mới tiến hành dở hàng
- Dỡ hàng bằng cần cNu của tàu, hoặc của Cảng và xếp lên phương tiện vận tải, để đưa hàng về kho, bãi Trong lúc dỡ hàng, đại diện tàu cùng nhân viên giao nhận cùng kiểm đếm và phân loại hàng cũng như kiểm tra về tình trạng hàng và ghi vào Tally Sheet
- Hàng sẽ được xếp lên xe tải để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ
- Lập các chứng từ cần thiết lúc giao nhận, như Bảo hiểm hàng đổ vỡ và hư hỏng COR (Cargo outturn Report) nếu hàng bị hư hỏng, hay yêu cầu tàu cấp Giấy chứng nhận hàng thiếu CSC (Certificate of shortlanded Cargo) nếu tàu giao thiếu hàng so với Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) do tàu lập nói lên chủng loại, số lượng hàng được chở trên tàu ở Cảng đi
• Bước 2: Cảng giao cho chủ hàng
Trang 22- Khi nhận được thông báo tàu đến, chủ hàng phải mang B/L gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận “Lệnh giao hàng” D/O (Delivery Order) Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại B/L gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng đã kí xác nhận D/C và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan theo các bước sau:
Khai hải quan: Theo mẫu quy định của Tổng cục
Nộp và xuất trình bộ hồ sơ Hải quan, gồm: Tờ khai hải quan, Hợp đồng thương mại, Packing List, Lệnh giao hàng (D/O) của người vận tải, Bill of Lading, Commercial invoice, …
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Xuất trình và kiểm tra hàng hóa
- Tính và thông báo thuế
- Chủ hàng kí nhận vào Giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày)
và yêu cầu chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
Thời hạn để hoàn thành thủ tục hải quan là 30 ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khNu ghi trên B/L
Sau khi hải quan xác nhận “đã hoàn thành thủ tục hải quan”, chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và mang về kho riêng
Trang 231.2.4.2 Đối với hàng đóng trong container (1)
Vận tải hàng hóa bằng container mang lại những hiệu quả kinh tế to lớn, đã thúc đNy ngành vận tải này phát triển một cách nhanh chóng đồng thời cũng làm thay đổi những hình thức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải container bao gồm: tổ chức, quản lý, điều hành, điều kiện thuê tàu, giao nhận, bốc dỡ, cước phí, trách nhiệm, bảo hiểm…
Gửi hàng bằng container có hai phương thức là: FCL và LCL
* Hàng nhập nguyên công (FULL CONTAINER LOAD - FCL)
Người gửi phải có lượng hàng có tính chất giống nhau đủ chứ đầy một hay nhiều container nên thuê cả một hay nhiều container để gửi hàng
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của
cơ quan đến hãng tàu để nhận D/O
- Chủ hàng mang D/O gốc đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa (chủ hàng
có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
* Hàng nhập lẻ (LCL/LCL – LESS THAN A CONTAINER LOAD)
- Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O
- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng đã kí xác nhận D/C và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
Trang 24- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan theo các bước sau:
Khai hải quan: Theo mẫu quy định của Tổng cục
Nộp và xuất trình bộ hồ sơ Hải quan, gồm: Tờ khai hải quan, Hợp đồng thương mại, Packing List, Lệnh giao hàng (D/O) của người vận tải, Bill of Lading, Commercial invoice, …
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Xuất trình và kiểm tra hàng hóa
- Tính và thông báo thuế
- Chủ hàng kí nhận vào Giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày)
và yêu cầu chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
Thời hạn để hoàn thành thủ tục hải quan là 30 ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khNu ghi trên B/L
Sau khi hải quan xác nhận “đã hoàn thành thủ tục hải quan”, chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và mang về kho riêng
biển
1.3.1 Chứng từ sử dụng đối với giao nhận hàng nhập khDu
Bộ tờ khai hải quan nhập khDu: cũng giống như trong thủ tục khai hải quan xuất
khNu, bộ tờ khai hải quan nhập khNu cũng cần các chứng từ quan trọng như: Tờ khai hàng nhập khNu, giấy phép nhập khNu, Hợp đồng nhập khNu, hợp đồng ủy thác, Invoice, P/L, B/L,
- Vận đơn đường biển ( Bill Of Lading)
Hiện nay có nhiều loại B/L, mỗi loại có những đặc trưng riêng của nó đòi hỏi người giao phải hiểu rõ từng đặt trưng của mỗi loại B/L để tránh tình huống bất lợi
Trang 25xảy ra Ví dụ, trên B/L thể hiện cụm từ " Freight To Colect" có nghĩa là người nhận hàng phải trả cước phí Ngược lại trên B/L thể hiện cụm từ " Freight Prepaid" tức là cước phí đã được trả rồi
Thông thường các doanh nghiệp Việt Nam chuộng sử dụng hai loại vận đơn là : Vận đơn gốc ( Original Bill Of Lading) và vận đơn giao nộp ( Surrendered Bill Of Lading) Hiện nay để đơn giản hóa thủ tục giữa hãng tàu với người giao nhận, và quan hệ giữa người giao nhận với hãng tàu không phải là quan hệ mua bán nên hai bên thường sử dụng vận đơn xuất trình ( surrendered B/L) để giao hàng nóng ( hot delivery) không cần vận đơn gốc
- Giấy báo nhận hàng: Là giấy báo cho chủ hàng đến nhận hàng Nội dung của
giấy báo nhận hàng bao gồm :
+ Tên người nhận hàng, được ghi trên Consignee, hoặc đề theo lệnh của ngân hàng thì phải thông báo đến tên người phần Notify party
+ Tên tàu, số chuyến, ngày đến cảng Việt Nam
+ Số vận đơn
+ Tên hàng, số kiện, khối lượng, trọng lượng
+ Ghi ngày gửi giấy báo nhận hàng để tránh tranh chấp sau này
+ Số tiền cước phải trả nếu là cước trả sau (Freight to collect) Nếu quá thời hạn qui định trên giấy báo nhận hàng mà người nhận hàng chưa lấy hàng thì sẽ bị hãng tàu phạt (mức phạt này thường do các hãng tàu qui định)
- Lệnh giao hàng (Delivery Order): Là một chứng từ của hãng tàu phát hành, khi
người giao nhận đem B/L gốc tới hãng tàu để nhận lệnh giao hàng đồng thời khách hàng hay người giao nhận đóng lệ phí D/O Căn cứ vào nội dung D/O người phụ trách kho bãi sẽ giao hàng
Nội dung của lệnh giao hàng: Cảng cập bến, tên người nhận, tên tàu, số chuyến, cảng khởi hành, tên hàng, số kiện, số container, số seal,
Trang 26Số bản lệnh giao hàng phát hành: 04 bản, một bản lưu tại hãng tàu, một bản trình cho hải quan khi đi mở tờ khai, một bản trình cho thương vụ cảng, bản còn lại đối chiếu Mannifest, thanh lý bãi, cổng kho
- Giấy ủy quyền nhập khDu : là giấy mà chủ hàng ủy quyền cho người giao nhận
toàn quyền nhập khNu số lượng hàng mà hai bên đã kí hợp đồng
- Hợp đồng ủy thác : là hợp đồng mà khách hàng hay một nhà nhập khNu nào đó
kí kết với người giao nhận nhập lô hàng mà hai bên đã kí hợp đồng và trên Consignee là tên của người giao nhận và người giao nhận sẽ nhập lô hàng với tư cách là nhà nhập khNu, đồng thời cũng chịu tính pháp lý cho lô hàng đó khi khai báo hải quan
- Chứng từ bảo hiểm: gồm đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm do người
bảo hiểm cung cấp
- Giấy chứng nhận xuất xứ: ( C/O): nếu hàng nhập khNu mà có C/O thì được
hưởng thuế ưu đãi, tùy từng form mà nhà nhập khNu được hưởng theo tỷ lệ thuế suất nhập khNu
- Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, trọng lượng: Nếu hàng yêu cầu có sự
giám định của trung tâm giám định
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, động vật, sản phDm động vật: Nếu hàng
thuộc diện phải kiểm dịch thực vật, động vật sản phNm động vật
- Giấy chứng nhận khử trùng: Nếu là hàng buộc phải có giấy chứng nhận khử
trùng
1.3.2 Chứng từ với cảng và tàu
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC):
Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ
số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu Vì vậy đây là căn cứ để
Trang 27người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay Công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá đã được mua bảo hiểm) Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khNu với nhà nhập khNu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khNu theo đúng số lượng mà
mình thực tế đã nhận với người chuyên chở
- Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC):
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên
bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai
- Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR): Trong quá trình dỡ
hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (Công ty giao nhận, kho hàng), và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng
hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên
- Biên bản giám định phDm chất (Survey report of quality): Ðây là văn bản xác
nhận phNm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khNu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp Biên bản này được lập theo qui định
trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phNm chất
- Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng: Ðây là chứng từ xác nhận số lượng,
trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khNu Thông thường biên bản giám định số lượng, trọng lượng do Công
ty giám định cấp sau khi làm giám định
Trang 281.3.3 Chứng từ khác
- Biên bản giám định của Công ty bảo hiểm: Biên bản giám định của Công ty bảo
hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của lô hàng đã được bảo hiểm do Công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất
- Thư khiếu nại: Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị
khiếu nại thoả mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại)
- Thư dự kháng (Letter of reservation): Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người
nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư
dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhận hàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở
Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường
Trang 29Tóm tắt chương 1
Tóm lại, giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khNu chuyên chở bằng đường biển là nghiệp vụ phức tạp trong buôn bán quốc tế Hợp đồng xuất nhập khNu chỉ có thể thực hiện được khi hoạt động giao nhận vận tải được thực hiện Hợp đồng xuất nhập khNu là hợp đồng thay đổi quyền sở hữu song quyền sở hữu di chuyển như thế nào phải cần đến giao nhận và vận tải Giao nhận và vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng trong buôn bán quốc tế
Qua chương 1 chúng ta đã hiểu được một số kiến thức cơ bản về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu vận tải đường biển bằng container Qua đó chúng ta sẽ có một cơ sở lý thuyết vững chắc để làm nền tảng nghiên cứu sâu vào quy trình hoạt động giao nhận hàng nhập khNu bằng đường biển và đi sâu phân tích về tình hình kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng đường biển của Công ty,
từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH
VỤ HÀNG HẢI_TRA-SAS
TRA-SAS
2.1.1 Sơ lược về Công ty TRA-SAS
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ HÀNG HẢI- TRASAS là một trong những Công ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực hàng hải, giao nhận xuất nhập khNu và phân phối hàng tiêu dùng hiện nay tại Việt Nam CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ HÀNG HẢI- TRASAS được biết đến như một đối tác quan trọng về giao nhận hàng hoá xuất nhập khNu, dịch vụ kho bãi và vận tải nội địa với hầu hết các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam
- Bên cạnh những hệ thống dịch vụ, TRASAS chú trọng phát triển hệ thống phân phối hàng tiêu dùng Hiện TRASAS đang là đối tác phân phối hàng tiêu dùng cho các thương hiệu nổi tiếng, cung cấp cho hệ thống siêu thị và hệ thống bán lẻ tại thị trường Việt Nam
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải TRA-SAS là một đơn vị kinh tế
trực thuộc Công ty xuất nhập khNu và hợp tác đầu tư giao thông vận tải (TRACIMEXCO)
Công ty này được thành lập trên cơ sở hợp nhất giữa: Công ty xuất nhập khNu và cung ứng vật tư giao thông vận tải (VIETTRANSIMEXCO) với Công ty xuất nhập khNu và hợp tác quốc tế giao thông vận tải (TRACIMEXCO) Căn cứ theo quyết định số 491QD/TCCB-LD ngày 30/11/1995 của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Tên giao dịch quốc tế của Công ty: Transport Investment and Import-Export Cooperation
Trang 31Tên viết tắt: TRACIMEXCO
Trụ sở Công ty đặt tại 22 Phan Đình Giót, quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh Ban đại diện của Công ty đặt tại 61 Hàm Long, Hà Nội
TRACIMEXCO chịu sự quản lý của Nhà Nước, Bộ Giao thông vận thực hiện các nhiệm vụ sau:
• Xuất nhập khNu và kinh doanh vật tư thiết bị phương tiện nhằm phục
vụ giao thông vận tải đường biển và đường bộ
• Lắp ráp và phục hồi, tân trang thiết bị phương tiện giao thông vận tải
• Dịch vụ đại lý vận chuyển hàng hóa quốc tế và đại lý hàng hải
• Dịch vụ tư vấn đầu tư gọi vốn nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chất ngành giao thông vận tải
• Hợp tác xuất khNu lao động
• Sản xuất kinh doanh xuất nhập khNu vật tư trang trí nội thất và chuyển giao công nghệ mới, xây dựng công trình giao thông bằng vật liệu xây dựng mới
• Dịch vụ du lịch kinh doanh khách sạn
• Dịch vụ thông tin thương mại và hợp tác quốc tế giao thông vận tải TRACIMEXCO bao gồm 19 đơn vị thành viên
TRACIMEXCO có sự góp vốn liên doanh và cổ phần của các Công ty sau:
• Công ty liên doanh cung ứng nhựa đường
• Công ty liên doanh mỹ nghệ và cung ứng thiết bị xe máy
• Công ty liên doanh ngôi sao Phương Nam
• Công ty hàng không cổ phần PACIFIC
Theo quyết định số 145QD/TCCB-LD do bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ngày 26/01/1996 Xí nghiệp vận tải và dịch vụ hàng hải TRA-SAS do xí nghiệp vận tải VIETTRANCIMEXCO đổi tên thành, đặt trực thuộc Công ty TRACIMEXCO Với quyết định này xí nghiệp được hạch toán nội bộ theo sự ủy
Trang 32quyền của Tổng giám đốc TRACIMEXCO, được mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng Trụ sở của xí nghiệp vận tải biển và dịch vụ hàng hải TRASAS đặt tại: 34 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Sau nhiều năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu Công ty đã và đang phát triển rất nhanh để trở thành một đối tác đáng tin cậy của khách hàng; cụ thể là có đủ khả năng đảm nhiệm tất cả các khâu: từ tiếp nhận hàng, mở tờ khai hải quan đến lúc phát hành Bill cho khách hàng, thỏa mãn mọi nhu cầu ủy thác xuất nhập khNu
Các đơn vị thành viên của Công ty
Ngày 22 tháng 4 năm 1997, Tổng giám đốc TRACIMEXCO ra quyết định số 191QD/TCCB-LD chuyển nguyên hiện trạng trung tâm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế (TFS) thuộc xí nghiệp kho vận và đại lý dịch vụ vận chuyển (một xí nghiệp thành viên của TRACIMEXCO) về trực thuộc Công ty TRA-SAS
Công ty hiện đang là đại lý chính thức của 2 hãng giao nhận quốc tế là TTA/SDV của Pháp và ROHLIG của Úc tại Việt Nam từ khu vực Đà Nẵng trở vào
Vốn và cơ sở vật chất của Công ty
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty TRACIMEXCO, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 1997; với nguồn vốn và cơ sở vật chất ban đầu gần như không đáng kể Đây cũng chính là thách thức lớn đối với Công ty
-Vốn điều lệ: 10.079.000.000 VND
- Cổ phần Nhà Nước là: 5.140.290.000 VND chiếm 51% vốn điều lệ
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 25.200 cổ phần chiếm 5,43% vốn điều lệ
- Cổ phần bán đấu giá công khai: 202.100 cổ phần chiếm 42,57% vốn điều lệ
Trang 332.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trong thời gian gần đây, nhu cầu thị trường về dịch vụ tăng cao, cùng với sự hỗ
trợ từ phía Nhà Nước, cụ thể là khuyến khích phát triển dịch vụ Logistics, ban hành nhiều văn bản nhằm thúc đNy sự phát triển của nền kinh tế thị trường, dành nhiều ưu đãi hơn cho sự phát triển thành phần kinh tế cá thể Với đà phát triển đó, Công ty
mở rộng hoạt động giao nhận về tất cả các mặc hàng Đặc biệt, Công ty đã có một điểm giao dịch tại kho hàng quốc nội ở sân bay Tân Sơn Nhất TP.Hồ Chí Minh Chính nhờ những lợi thế đó, Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực kinh doanh: giao nhận bằng đường hàng không, giao nhận đường biển bằng container gồm cả hai phương thức (FCL, LCL), các dịch vụ nhu cầu nhận hàng và gởi hàng Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị hàng hóa mà Công ty thực hiện giao nhận
2.1.4 Nguồn nhân lực của Công ty
Tính đến thời điểm hiện nay tổng số nhân viên Công ty là 69 người Đội ngũ nhân viên trẻ trung ở độ tuổi trung bình dưới 30, tốt nghiệp từ các trường chuyên ngành trong cả nước: Trường ĐH Ngoại Thương TPHCM, ĐH Hàng Hải, ĐH tài chính kế toán…Đây chính là lợi thế rất lớn của TRA-SAS, là một nhân tố quyết định cho sự thành công của Công ty
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy Công ty gồm ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh tổng hợp
Trung tâm giao nhận hàng hóa ( TRACIMEXCO TFS )
Phòng đại lý của các hãng tàu nước ngoài
Trang 34Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty TRASAS
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Ghi chú Quan hệ chỉ đạo
Phòng tài chính
kế toán
Phòng đại lý các hãng tàu
Trung tâm giao nhận (TFS)
Bộ phận chứng
từ
Bộ phận giao nhận
TTA
Rohlig Tabitha
Trang 35ra, nó còn thể hiện khá rõ nét về đặc trưng riêng của Công ty_ trung tâm TFS và phòng đại lý Giữa các phòng ban đều có mối quan hệ với nhau, tạo điều kiện hoàn thành mục tiêu chung
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
• Ban tổng giám đốc
Đảm nhận vai trò điều hành, quản lý chung trong Công ty
Là người ra quyết định kinh doanh, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động của Công ty
• Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác quản lý cán bộ công nhân viên, tiền lương, các chính sách nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng, triển khai các kế hoạch về tiền lương, bảo hiểm, chi phí hành chánh và sự nghiệp
• Phòng kinh doanh tổng hợp
Đây là phòng giữ vai trò trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng Phòng gồm có hai bộ phận: Bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận hàng hóa Chức năng của phòng là:
- Ký kết hợp đồng kinh tế
- Tổ chức thực hiện hợp đồng
- Phụ trách các thủ tục xuất nhập khNu và giao nhận hàng hóa tại các Cảng
• Phòng tài chính kế toán
Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Quản lý và bảo tồn nguồn vốn tài sản của Công ty
Cung cấp và báo cáo kịp thời cho Giám đốc tình hình tài chính
Giám sát hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả
Trang 36sản xuất kinh doanh trong Công ty
Tham mưu cho giám đốc về hoạch định tài chính các kế hoạch phương án đầu tư
• Phòng đại lý các hãng tàu nước ngoài
TRASAS hiện là đại lý cho các hãng giao nhận mang tầm cỡ Quốc tế là TTA của Pháp, ROHLIG của Úc và TABITHA của Singapore
Hoạt động dựa trên nguyên tắc của hợp đồng đại lý, phía văn phòng đại diện được phép khai thác thị trường và cước vận chuyển tại Việt Nam
Theo dõi và xúc tiến các hợp đồng đã ký, hoạt động thông qua sự quản lý và kiểm soát về mặt tài chính của Công ty
Là một văn phòng chung của cả hai bên, được điều hành và hoạt động trên
cơ sở cùng chia lợi nhuận ở các hoạt động vận tải ra vào quốc tế và các dịch vụ liên quan trong nước
• Trung tâm TRACIMEXCO (TFS )
Là trung tâm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế và thực hiện các công việc vận chuyển hàng nhẹ trong khu vực từ miền Trung trở vào, chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất nhập khNu tại khu vực sân bay Văn phòng đặt tại 35 Hậu Giang phường 4 quận Tân Bình
đường biển tại Công ty TRA-SAS
2.2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải_ Tra-Sas trong những năm qua (2010 – 2012)
2.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây
Trang 37Bảng 2.1: Bảng tổng kết sơ lược tình hình hoạt động của TRA-SAS qua các năm 2010-2012
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trang 38Bảng 2.2: Bảng so sánh mức thay đổi doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011 Tuyệt đối
(VNĐ) Tương đối
Tuyệt đối (VNĐ) Tương đối Tổng
doanh thu 197.202.728.200 77,63% 229.615.481.700 50,89% Tổng chi
phí 190.225.049.500 80,00% 220.575.243.100 51,54% Lợi nhuận
Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán Công ty TRASAS
Dựa vào hai bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty rất khả quan, doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm
Cụ thể trong năm 2010 tổng doanh thu đạt 254,028 tỉ VNĐ, lợi nhuận trước thuế
là 16,249 tỉ VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 14,626 tỉ VNĐ Có được kết quả này là do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân chính là năm 2010, kinh tế thế giới bước vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng trở lại do đó các hoạt động kinh tế có những khởi sắc, nguồn khách hàng của Công ty cũng tăng lên, từ đó làm tăng doanh thu của Công ty
Trang 39Năm 2011, tổng doanh thu của Công ty là 451,230 tỉ VNĐ (tăng 197,202 tỉ VNĐ tương ứng với 77,63% so với năm 2010), lợi nhuận trước thuế đạt 23,227 tỉ VNĐ (tăng 6,977 tỉ VNĐ tương ứng 42,94% so với năm 2010), lợi nhuận sau thuế là 19,080 tỉ VNĐ (tăng 4,453 tỉ VNĐ tương ứng 30,45% so với năm 2010) Năm 2011 các doanh nghiệp phải đối mặt với tình hình lạm phát cao (ảnh hưởng của thiên tai, bạo loạn, chính trị…), cụ thể mức lạm phát trong nước tăng đến 15,58% dẫn đến các chi phí gia tăng, bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vận chuyển tăng
do giá xăng dầu tăng cao… làm cho tổng chi phí của Công ty tăng theo một cách nhanh chóng Năm 2011 tổng chi phí của Công ty là 428,003 tỉ VNĐ tăng 190,225
tỉ VNĐ tương ứng với 80% so với năm 2010 (năm 2010 tổng chi phí của Công ty là 237,028 tỉ VNĐ) Tuy nhiên, do đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm, nhạy bén trong việc xử lý tình huống, sự quản lý tốt của đội ngũ quản lý nên tổng doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận trước và sau thuế cũng không vì thế mà giảm
Năm 2012 nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, biến động, các Công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận ngày càng nhiều dẫn đến mức độ cạnh tranh tăng, nhu cầu của khách hàng thì ngày càng đa dạng đó là lý do giải thích vì sao tổng doanh thu năm 2012 tăng nhưng tăng không mạnh bằng năm 2011 Cụ thể trong năm 2012 tổng doanh thu đạt 680,846 tỉ VNĐ (tăng 229,615 tỉ VNĐ tương ứng với 50,89% so với năm 2011) Tổng chi phí mà Công ty sử dụng trong giai đoạn này là 648,578 tỉ VNĐ (tăng 220,575 tỉ VNĐ tương ứng với 51,54% so với năm 2011) Lợi nhuận trước thuế của Công ty là 32,267 tỉ VNĐ (tăng 9,040 tỉ VNĐ tương ứng với 38,92% so với năm 2011) Lợi nhuận thu được sau khi đóng thuế là 26,120 tỉ VNĐ (tăng 7,040 tỉ VNĐ tương ứng với 36,90% so với năm 2011)
Trang 40Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán Công ty TRASAS
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty TRASAS qua các năm 2010-2012
Nhìn chung qua các năm doanh thu có chiều hướng tăng dần, năm sau mức tăng doanh thu đều cao hơn năm trước, đây là biểu hiện khả quan, thể hiện sự cố gắng của đội ngũ nhân viên kinh doanh trong việc tìm kiếm khách hàng đem lại nhiều hợp đồng cho doanh nghiệp Xét về mặt lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm, nhưng ta nhận thấy sự chênh lệch của doanh thu và lợi nhuận tương đối cao, mức tăng lợi nhuận tăng thấp hơn so với mức tăng của doanh thu, xét về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận ta có thể nhận định rằng mức chi phí doanh nghiệp sử dụng tương đối cao Công ty cần có những chiến lược cụ thể để tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp nhằm tăng lợi nhuận cho Công ty
0100,000,000,000
Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Năm 2010Năm 2011Năm 2012