Để đảm bảo duy trì hoạt động dạy học, nhiều cơ sở giáo dục và cáctrường học áp dụng giảng dạy online qua các phần mềm công nghệ thông tin.Đây là một trong lý do chúng ta phải tăng cường
Trang 1Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnhcủa cuộc Cách mạng Công nghệ 4.0 hiện nay Chuyển đổi số không phải là mộtđiểm đến, mà là tiến trình thay đổi từ phương thức cũ sang phương thức mới,thay đổi từ hệ thống hiện tại sang hệ thống số hiện đại, thay đổi từ tư duy, cáchthức, điều hành mới, ứng dụng thành tựu mới nhất của công nghệ số Việt Nammới bắt đầu những bước đi đầu tiên trên con đường chuyển đổi số Trong chặngđường chuyển đổi số của Việt Nam, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyểnđổi số thứ hai sau lĩnh vực Y tế Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục
và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, khôngchỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước
Trong thời gian vừa qua của vài năm trước, khi dịch Covid-19 xảy ra trêntoàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, giáo dục đào tạo không
là ngoại lệ Để đảm bảo duy trì hoạt động dạy học, nhiều cơ sở giáo dục và cáctrường học áp dụng giảng dạy online qua các phần mềm công nghệ thông tin.Đây là một trong lý do chúng ta phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tinvào nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường nói chung và bậc tiểu họcnói riêng hiện nay Đồng thời với điều đó, các nhà lãnh đạo phải nâng cao vai
trò của mình trong công tác quản lý việc chuyển đổi số ở đơn vị trường học mà
mình đảm trách
Bên cạnh một số trường học đã áp dụng công nghệ với những phiện tiệndạy học hiện đại vào giảng dạy trực tuyến từ nhiều năm trước đây, vẫn còn khánhiều trường chưa quen với hình thức đào tạo này; hoặc cơ sở vật chất, hạ tầngthông tin chưa đảm bảo để thực hiện giảng dạy trực tuyến một cách có hiệu quả,
và phát huy được năng lực của người học
Tuy nhiên, với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận côngnghệ vào giảng dạy và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Sự phát triểncủa các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàngtương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục trực tuyến phát triểnlên bậc cao hơn
Nền tảng cơ bản của chuyển đổi số trong giáo dục dựa vào cơ sở vật chất,
hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, đường lối, chủ trương chínhsách và đội ngũ lãnh đạo, cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên, người học,…
Hiện nay việc thực hiện chuyển đổi số trong các nhà trường đã bắt đầuđược thực hiện, nhưng đó vẫn là việc làm mang tính tự phát, chưa có sự kết nối,liên thông và chỉ dừng lại ở một số khía cạnh công việc của nhà trường, chưamang tính tổng thể, đồng bộ
Trang 2Để làm tốt hai nội dung chính cần tập trung trong việc chuyển đổi số, đólà: Chuyển đổi số trong quản lý và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánhgiá, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng quản lý nhà trường trongbối cảnh hiện nay thì việc thực hiện chuyển đổi số là yếu tố vô cùng quan trọng.Chính từ những lý do đó, tôi chọn đề tài:
“Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá được thực trạng năng lực thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểuhọc; đánh giá các biện pháp đang được sử dụng để thực hiện chuyển đổi số; đềxuất được những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản
lý, giáo viên để thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng quan các tài liệu trong
và ngoài nước có liên quan tới vấn đề nghiên cứu nhằm là rõ cơ sở lý luận, các kháiniệm,… của đề tài
3.2 Phương pháp điều tra: Thông qua bảng hỏi thu thập thông tin, ý kiếncủa cán bộ quản lý, giáo viên về những nội dung liên quan đến đề tài
Trò chuyện, phỏng vấn sâu CBQL,GV tìm hiểu về các vấn đề liên quantới đề tài để tăng thêm độ tin cậy cho kết quả điều tra
4 CẤU TRÚC SKKN
I Đặt vấn đề
II Giải quyết vấn đề
1 Cơ sở lí luận
2 Thực trạng việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học và công tác
quản lý ở trường tiểu học.
3 Biện pháp quản lý chuyển đổi số trong trường tiểu học và một số kinh
nghiệm, bài tập huấn cho giáo viên trong việc thực hiện chuyển đổi số ở trườngTiểu học Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội
4 Kết quả về thực hiện chuyển đổi số của giáo viên và cán bộ quản lý sau
khi áp dụng đề tài
III Kết luận và khuyến nghị
5 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: Từ tháng 8/2022 đến tháng
4/2023
Trang 3II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong ngành giáodục và đào tạo Tuy nhiên, từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát, đã có hơn 1,5 tỷhọc sinh trên thế giới không thể đến trường, các giải pháp số mới trở thànhhướng đi bắt buộc, tạo sức ép thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong ngành giáodục cả về bề rộng lẫn chiều sâu
Tại Việt Nam, dù các cơ sở giáo dục và Chính phủ đã chú trọng triển khaicác kế hoạch chuyển đổi số, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và khó khăn.Theo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, “Trong giai đoạn bìnhthường mới, nhiều trường học đang có nguy cơ quay về giảng dạy các phươngthức truyền thống như trước Theo đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệthông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo” do Bộ GD&ĐT xây dựng
Như mọi lĩnh vực khác, hành trình chuyển đổi số trong giáo dục cũngđang phải đối mặt với nhiều khó khăn Theo thống kê, cả nước hiện có gần 1,4triệu giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, 23 triệu học sinh, do đó, để thực hiệnđược chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo là một thách thức lớn
Ngoài ra, việc cơ sở vật chất và trang thiết bị lạc hậu, hạ tầng mạng vàđường truyền internet chưa đảm bảo đến công tác đào tạo nhân lực triển khaithực còn hạn chế,… Nhiều nhà lãnh đạo trường học vẫn còn loay hoay chưa biếtnên bắt đầu chuyển đổi số từ đâu, áp dụng phần mềm nào cho phù hợp và hiệuquả
Chuyển đổi số giáo dục toàn diện là một hành trình dài, rất cần một hệthống giải pháp đồng bộ và sự thay đổi tư duy của các cấp lãnh đạo, quản lý giáodục đến từng thầy giáo, cô giáo, giảng viên và học sinh, sinh viên
Chuyển đổi số trong giáo dục là một chặng đường dài và rộng Có rấtnhiều phương pháp để tiếp cận: từ khả năng, từ nhu cầu tới tiếp cận tổng thể đểcác đơn vị giáo dục có thể đưa ra quyết định chuẩn xác khi mới bắt đầu tiếp cậnchuyển đổi số
1.1 Thế nào là chuyển đổi số trong giáo dục?
Chuyển đổi số có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng có thể nói chung đó
là chuyển các hoạt động của chúng ta từ thế giới thực sang thế giới ảo ở trên môitrường mạng Theo đó, mọi người tiếp cận thông tin nhiều hơn, rút ngắn vềkhoảng cách, thu hẹp về không gian, tiết kiệm về thời gian
Chuyển đổi số trong giáo dục là việc ứng dụng triệt để các giải pháp công
nghệ trong công tác quản lý, đổi mới phương thức giảng dạy nhằm nâng cao trảinghiệm của người học, đồng thời giúp các tổ chức đào tạo vận hành hiệu quả vàtinh gọn hơn
Trang 4
1.2 Nội dung chuyển đổi số trong giáo dục:
Đổi mới phương pháp giảng dạy: đào tạo e-learning, đào tạo qua thực tế
ảo, lớp học thông minh, phần mềm dạy học
Công nghệ trong lớp học: cải tiến công cụ giảng dạy và cơ sở vật chất
1.3 Chuyển đổi số trong ngành giáo dục bao gồm những hoạt động gì?
Chuyển đổi số trong ngành giáo dục, nghĩa là việc áp dụng công nghệ,cũng dựa vào mục đích, cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục và được ứng dụngdưới 3 hình thức chính:
Ứng dụng công nghệ trong lớp học: Cơ sở vật chất lớp học, công cụgiảng dạy
Ứng dụng công nghệ trong phương pháp dạy học:
Áp dụng các xu hướng giáo dục công nghệ như Lớp học thông minh,Game hóa, Lập trình,… vào giảng dạy
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục tập trung vào hai nội dung chủ yếu
là chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy học, kiểmtra, đánh giá, nghiên cứu khoa học Trong quản lý giáo dục bao gồm số hóathông tin quản lý, tạo ra những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên thông, triển khaicác dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 (AI, blockchain, phântích dữ liệu, ) để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong ngànhGD&ĐT một cách nhanh chóng, chính xác Trong dạy học, kiểm tra, đánh giágồm số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hang câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số
1.4 Lợi ích chuyển đổi số mang lại cho ngành giáo dục, khó khăn và
thách thức:
a Lợi ích chuyển đổi số mang lại cho ngành giáo dục
Đối với ngành giáo dục, chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích thiết thựccho các nhà trường, người dạy và người học cả trong ngắn và dài hạn, cụ thể:
- Tăng khả năng tiếp cận tri thức
Sự phát triển của hệ thống đào tạo trực tuyến (e-learning) và các công cụ
số hóa nội dung đào tạo đã giúp người học dễ dàng tiếp cận với các khóa học,nguồn tri thức Nhờ những phương pháp đổi mới này, quá trình học tập vẫn diễn
ra suôn sẻ và liền mạch (dù phải giãn cách xã hội trong mùa dịch Covid-19)
- Tăng tính tương tác, nâng cao chất lượng đào tạo
Bằng cách đổi mới, áp dụng các phương thức giảng dạy hiện đại, các môhình lớp học thông minh ra đời làm tăng sự kết nối, tương tác giữa thầy và trò
Những bài giảng, giờ thí nghiệm cũng bớt khô khan hơn khi nhà trường
sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học như hệ thống thí nghiệm ảo, công nghệ
Trang 5thực tế ảo Từ đó tạo sự hứng thú, tăng khả năng ghi nhớ kiến thức và nâng caonăng lực thực nghiệm cho người học
- Nâng cao hiệu quả quản trị
Việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị đã giúp nhiều đơn vị đàotạo nâng cao hiệu quả hoạt động và vận hành tối ưu, tinh gọn hơn
Các trường học có thể ứng dụng công nghệ để dễ dàng quản lý chính xác
số lượng trang thiết bị và cơ sở vật chất, quản lý thông báo, văn bản đi/đến haychấm công, chia ca trực và quản lý hồ sơ cán bộ, viên chức, giáo viên, học sinh,
… Nhờ đó hiệu suất và chất lượng làm việc của bộ phận hành chính và đào tạođược nâng cao
- Tối ưu chi phí vận hành
Số hóa quy trình giúp các thầy cô và phòng ban trong trường đến học sinh
và phụ huynh có thể trao đổi thông tin, quản lý và cộng tác dễ dàng, nhanhchóng Làm việc trong môi trường số vừa tiết kiệm thời gian, loại bỏ các đầuviệc không cần thiết, giảm thiểu nhân sự, nhờ vậy các nhà trường có thể tối ưuchi phí vận hành
b Khó khăn và thách thức
- Khó khăn
+ Cơ sở vật chất, hạ tầng mạng, trang thiết bị (như máy tính, camera, máy
in, máy quyét), đường truyền, dịch vụ Internet … còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng
bộ, nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số
+ Cơ sở dữ liệu số hóa chuyên ngành (dữ liệu người học, dữ liệu giáo viên/giảng viên, học liệu …) đòi hỏi sự đầu tư lớn về nhân lực (gồm cả nhân lựcquản lý và nhân lực triển khai) cũng như tài chính để đảm bảo cho việc số hóa.Việc xây dựng kho học liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàngcâu hỏi trắc nghiệm, bài giảng điện tử, phần mềm học điện tử, phần mềm ứngdụng mô phỏng) cần phải có kế hoạch cụ thể và đồng bộ, tránh việc phát triển tựphát dẫn đến lãng phí, mất thời gian, công sức và tài chính
+ Thu thập, chia sẻ, khai thác dữ liệu quản lý giáo dục và học liệu số cầnhành lang pháp lý chung phù hợp với các quy định về bản quyền tác giả, sở hữutrí tuệ, an ninh thông tin, giao dịch điện tử và luật chia sẻ cung cấp thông tin
+ Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy họcnhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợgiáo viên hoàn toàn trong các bài giảng của họ Nó chỉ thực sự hiệu quả đối vớimột số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân,
mà cụ thể là, với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới,thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vìgiáo viên sẽ ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ
Trang 6dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide”như khi dạy trên máy tính điện tử
+ Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáoviên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chícòn né tránh Mặc khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khóthay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được Việc dạy học tương tácgiữa người với máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho họcsinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tựkhẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kếthợp hài hòa các phương pháp dạy học đồng thời phát huy ưu điểm của phươngpháp dạy học này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy họctruyền thống Điều đó làm cho công nghệ thông tin, dù đã được đưa vào quátrình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của
nó
+ Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy họcchưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, khôngđúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó
+ Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúngtúng, chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Chínhsách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thựchiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy họcbằng công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học, … còn thiếu và chưa đồng bộ
và thậm chí máy tính của giáo viên chưa đủ hiện đại để cập nhật một số phầnmềm ứng dụng nên chưa triển khai rộng khắp
- Thách thức
+ Sự thận trọng trong việc đổi mới.
+ Hạn chế về kiến thức tin học phổ thông, kĩ năng sử dụng các phần mềm.+ Tài chính là một trong những khó khăn lớn đối với các nhà trường cônglập trong vấn đề cân nhắc và lựa chọn các phần mềm ứng dụng hiệu quả
+ Thiếu sự hướng dẫn và chiến lược chuyển đổi số.
2 THỰC TRẠNG VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.
Nội dung cơ bản trong chuyển đổi số ở các nhà trường là:
- Đổi mới phương pháp giảng dạy: đào tạo e-learning, đào tạo qua thực tế
ảo, lớp học thông minh, phần mềm dạy học
- Quản lý giáo dục: công cụ vận hành và quản trị (quản lý hồ sơ, tài sản,tra cứu thông tin…)
- Công nghệ trong lớp học: cải tiến công cụ giảng dạy và cơ sở vật chất
Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả khảo sát hai vấn đề cơ bản là:
Trang 7- Thực trạng về năng lực của đội ngũ thực hiện chuyển đổi số ở trườngtiểu học Ngũ Hiệp.
- Thực trạng cơ sở vật chất, đường truyền phục vụ cho chuyển đổi số
2.1 Thực trạng về năng lực của đội ngũ thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học Ngũ Hiệp (Số liệu điều tra năm 2022).
2.1.1 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin - trình độ tin học của đội ngũ cán bộ QL, GV của nhà trường
Tổng số CB,GV,NV được điều tra là: 56 chia ra:
Trình độ tin học loại A: 3
Trình độ tin học loại B: 51
Trình độ tin học loại C, trung cấp, cao đẳng, đại học: 02
Rõ ràng với cách nhìn nhận tích cực, công nghệ thông tin đã đem lại sựchuyển biến như cuộc cách mạng về khoa học công nghệ trên toàn thế giới Bởithế, có nhà nghiên cứu coi thời đại ngày nay là thời đại “Cách mạng quản lý, màcông cụ trực tiếp là công nghệ thông tin” Nhận thức được lợi ích to lớn củangành khoa học công nghệ thông tin đem lại cho giáo dục và đào tạo, cho việcquản lý ở nhà trường tiểu học các nhà quản lý, giáo viên bước đầu đã có sựhưởng ứng nhiệt tình và đồng thuận với việc triển khai ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý và dạy học để thực hiện tốt công tác chuyển đổi số trongnhà trường
Để thực hiện chuyển đổi số thành công thì yếu tố con người là quyết định
Để khai thác một cách có hiệu quả các trang thiết bị, các ứng dụng phần mềm thìsong song với việc triển khai hệ thống mạng và các phân hệ thông tin, chúng tacần phải có các yêu cầu đối với đội ngũ nhân lực, nhân tốt quyết định cho việcthực hiện thành công chuyển đổi số trong nhà trường thể hiện ở các yếu tố:
+ Trình độ tin học của cán bộ quản lý và giáo viên có ảnh hưởng to lớnđến vấn đề thực hiện chuyển đổi số
+ Sự quyết tâm đổi mới phương thức làm việc của lãnh đạo các cấp quản
lý và giáo viên
Từ những ý trên ta thấy, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việcphát triển công nghệ thông tin tại đơn vị, ngành nghề hay trong các trường học.Nguồn nhân lực này không chỉ đơn giản là được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng sử dụng máy tính, các phần mềm mà một điều quan trọng nữa là tâm lý,tính sẵn sàng cho sự đổi mới, am hiểu công việc chuyên môn
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ khả năng tiếp cận, ứngdụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học là điều kiện quyết định sựthành bại trong triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
và dạy học ở tiểu học
Trang 82.1.2 Thực trạng về năng lực chuyển đổi số của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) được thực hiện trên biểu đồ sau (CBQL: 3; GV: 47)
Tổng số Rất thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo
Năng lực chuyển đổi số của CB,GV,NV được thể hiện rất rõ bảng số liệutrên: Số CB,GV chưa thành thạo là 41 Điều này thể hiện một số lượng lớn chưathành thạo các kĩ năng ứng dụng CNTT để thực hiện chuyển đổi số Kĩ năngthành thạo nhất là sử dụng thành thạo các phần mềm như soạn thảo văn bản,phần mềm Powerpoint, Excel; các kĩ năng sử dụng khai thác Internet cũng kháthành thạo Tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ rất cao số giáo viên chưa thành thạo số hóa
hồ sơ, làm kho học liệu, thư viện số, sử dụng các phần mềm quản lý và phầnmềm dạy học, thiết kế cơ sở dữ liệu, viết phần mềm
Căn cứ vào kết quả điều tra, để thực hiện chuyển đổi số thành công trongcác nhà trường thì cần thiết phải có các biện pháp quản lý làm thay đổi, tăng khảnăng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên trong việc số hóa hồ sơ,làm kho học liệu, thư viện số, sử dụng các phần mềm quản lý và phần mềm dạyhọc, thiết kế cơ sở dữ liệu, viết phần mềm bởi họ là nhân tố quyết định cho sựthành công hay thất bại của công cuộc chuyển đổi số tại các nhà trường
2.1.3 Thực trạng về mức độ thực hiện chuyển đổi số trong việc sử dụng các phần mềm trong quản lý và dạy học của đội ngũ CB,GV (Số lượng CB,GV,NV được điều tra: 50 người) (Phụ lục 1)
Qua khảo sát thực tế cho thấy: Có 8% số cán bộ thường xuyên sử dụngcác phần mềm quản lý, phần mềm dạy học; có 40% chỉ thỉnh thoảng sử dụng vàkiểm tra việc thực hiện của giáo viên Hầu hết giáo viên đều cho rằng họ khôngthường xuyên sử dụng các phần mềm dạy học (26/50 người chiếm 52%) mà chỉthỉnh thoảng sử dụng để tổ chức trò chơi cho học sinh Việc ứng dụng các phầnmềm dạy học để dạy trực tuyến cho học sinh (trong thời gian học sinh nghỉ dịch,phải học online) không đồng đều ở các khối lớp: khối 1 sử dụng nhiều nhất còncác khối 4, khối 5 ít sử dụng hơn, tổ chuyên biệt thì rất ít giáo viên quan tâm đếnviệc sử dụng phần mềm dạy học Điều này cho thấy nếu không có những biệnpháp cụ thể sẽ không đẩy mạnh được việc sử dụng các phần mềm vào dạy họccho học sinh để tạo hứng thú và nâng cao chất lượng dạy học
Trang 92.2 Thực trạng CSVC để thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì.
Giáo viên khối 1
Giáo viên khối 2
Giáo viên khối 3
Giáo viên khối 4
Giáo viên khối 5
lý, công tác dạy và học, công tác chuyển đổi số:
+ Mạng internet nhà trường lắp 2 đường mạng
+ Máy tính có đủ cho các phòng ban
+ Có phòng máy tính cho giáo viên và học sinh làm việc và học tập
+ Có các phòng học thông minh phục vụ công tác dạy học
Tuy nhiên, với những thiết bị hiện tại một số đã cũ, xuống cấp, cần thay thế,
bổ sung
2.3 Đánh giá những mặt mạnh, yếu, nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học
2.3.1 Mặt mạnh
Từ kết quả điều tra, đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, thực trạng cơ sở vất chất và các điều kiện thực hiệnchuyển đổi số ở trường tiểu học Ngũ Hiệp có thể rút ra những mặt mạnh sau:
Tuy một số máy móc đã cũ, chất lượng không tốt, nhưng nhà trường đều
đã được trang bị một số máy tính, cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, máy móc hiệnđại phục vụ dạy học, quản lý và công tác chuyển đổi số Các cán bộ, giáo viên
đã có máy tính Nhà trường, cá nhân tự kết nối Internet là điều kiện thuận lợi để
Trang 10trao đổi thông tin, khai thác thông tin liên lạc phục vụ quản lý, dạy học và côngtác chuyển dổi số
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân
Những tồn tại và yếu kém có thể được kể tới như:
+ Thực hiện chuyển đổi số trong cá nhà trường vẫn chưa thực sự đượcquan tâm và bộc lộ nhiều bất cập
+ Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ nhưng chất lượng chưa tốt, máy tính
có cấu hình thấp ảnh hưởng đến chất lượng quản lý, dạy học, chuyển đổi số
Chuyển đổi số, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phầnmềm trong quản lý và dạy học hiện nay là xu hướng tất yếu phải thực hiện trong
xu thế thời đại Mọi thái độ né tránh, lưỡng lự hay chậm bắt tay vào triển khaithực hiện sẽ tạo sự trì trệ ngại ứng dụng công nghệ số Tuy nhiên, để thực hiệnchuyển đổi số, ứng dụng thành công công nghệ thông tin, phần mềm dạy họctrong dạy học ở trường tiểu học đòi hỏi phải có các điều kiện thiết thực Cácđiều kiện đó là nhận thức của đội ngũ phải đầy đủ; cơ chế chính sách thực hiệnhợp lý; đảm bảo CSVC, có lực lượng liên quan tham gia tích cực, đội ngũ cótrình độ cũng như kỹ năng sử dụng tin học tương xứng
Qua phân tích đánh giá thực trạng chuyển đổi số ở trường tiểu học chúng
ta thấy nhà trường đã triển khai thực hiện chuyển đổi số tuy nhiên còn nhiều hạnchế Chính vì thế, cần có những biện pháp tích cực để việc chuyển đổi số đạthiệu quả cao hơn
3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.
Cùng với công cuộc chuyển đổi số của quốc gia, ngành giáo dục cũngđang cố gắng thực hiện chuyển đổi số Mục tiêu cuối cùng của chuyển đổi số lànâng cao chất lượng quản lý, nâng cao chất lượng dạy học Đó là một trongnhững mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay Tuynhiên, việc thực hiện chuyển đổi số là một công việc lâu dài, khó khăn đòi hỏi
rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất, đường truyền và năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Do đó, để đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số
trong thời gian tới có hiệu quả, không có gì khác hơn, là nhà nước tăng dần mứcđầu tư để không ngừng nâng cao, hoàn thiện và hiện đại hoá thiết bị, công nghệdạy học; Bên cạnh đó, có sự chỉ đạo đầy đủ, đồng bộ, thống nhất bằng các vănbản mang tính pháp quy để các trường có cơ sở lập đề án, huy động nguồn vốnđầu tư cho hoạt động này, góp phần làm thay đổi nội dung, phương pháp, hìnhthức dạy học và quản lý giáo dục, tạo nên được sự kết hợp giữa nhà trường, giađình, xã hội thông qua mạng, làm cơ sở tiến tới một xã hội học tập trên nền tảngcông nghệ, nền tảng số
Qua việc trải nghiệm và điều tra thực trạng thực hiện chuyển đổi số, tôi đềxuất một số biện pháp quản lý nhằm đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số và
Trang 11một số bài học kinh nghiệm cho giáo viên khi thực hiện chuyển đổi số ở trườngtiểu học.
3.1 Biện pháp quản lý nhằm đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học:
3.1.1 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hoàn thiện cơ
sở hạ tầng mạng, đồng bộ thiết bị công nghệ thông tin thiết thực phục vụ quản lý, dạy học cho cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chuyển đổi số.
* Mục đích
Thu hút các nguồn lực đầu tư xây dựng và quy hoạch hệ thống CSVC cácnhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, đáp ứng yêu cầuứng dụng công nghệ thông tin, tin học hóa và các phần mềm trong quản lý vàdạy học tạo điều kiện thực hiện hiệu quả việc chuyển đổi số
* Nội dung và phương pháp thực hiện
Cơ sở vật chất, hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng, đồng bộ thiết bị công nghệthông tin là một trong các điều kiện để triển khai chuyển đổi số được thànhcông Nếu trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, đường truyền…cán bộ, giáo viên cóđiều kiện để thường xuyên sử dụng thiết bị, công nghệ thông tin, truy cậpmạng… vào quản lý và dạy học Do vậy, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất tậptrung vào các nội dung sau:
+ Căn cứ tình hình thực tế hiện nay, mỗi phòng chức năng, mỗi lớp cố gắng
có có đủ máy tính, máy Projecter phục vụ công tác quản lý, dạy học đảm bảo tiêuchuẩn theo quy định về chất lượng
Để thực hiện được các nội dung đã được trình bày, cần thực hiện theocác bước sau:
+ Tham mưu tích cực tranh thủ nguồn lực đầu tư từ các chương trình dự
án Xây dựng kế hoạch tăng cường đầu tư CSVC nhà trường
+ Tiến hành khảo sát, điều tra tình hình CSVC phục vụ quản lý và giảngdạy của nhà trường
* Điều kiện thực hiện
Đề thực hiện tốt các nội dung với các phương pháp đã trình bày, cần cócác điều kiện cơ bản sau:
+ Cần có sự quan tầm đầu tư CSVC phòng học, các phòng chức năng + Hàng năm phải dành nguồn kinh phí nhất định để đầu tư mua sắm, bổsung CSVC nói chung và trang thiết bị tin học nói riêng
+ Mua, yêu cầu cung cấp đường truyền tốt để tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện chuyển đổi số
3.1.2 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong trường Tiểu học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
* Mục đích
+ Để thực hiện chuyển đổi số, đào tạo được đội ngũ cán bộ, giáo viên vànhân viên có đủ trình độ và kỹ năng CNTT, an toàn thông tin cần thiết để tác
Trang 12nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các phần mềm dạy học và khai thácthông tin trên mạng Internet, sử dụng thành thạo một số phần mềm phục vụ tốtnhiệm vụ quản lý và dạy học.
+ Công tác bồi dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu, phù hợp với điều kiện cụthể của nhà trường và khả năng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; phải
dễ dàng áp dụng đối với các đối tượng trong nhà trường; phù hợp cho từng đốitượng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đặc trưng từng lĩnh vực, môn học;chương trình đào tạo bồi dưỡng phải đi từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vàobồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng côngnghệ thông tin, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹnăng sử dụng các phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạngInternet…đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc công nghệ, số hóa nhàtrường
* Nội dung và phương pháp thực hiện
* Đối với cán bộ quản lý
+ Cung cấp các kiến thức, tập huấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,
an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng cácphần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet…
+ Cung cấp các kiến thức về xu hướng phát triển và các khả năng ứngdụng công nghệ thông tin, phần mềm vào công tác quản lý
* Đối với đội ngũ giáo viên
+ Trang bị các kiến thức, kỹ năng số hóa hồ sơ, kế hoạch dạy học…
+ Trang bị các kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm phục vụ côngtác soạn giảng, các phần mềm dạy học cho giáo viên
Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường
số, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạngInternet cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra khảo sát trình độ và kỹ năng sử dụng công nghệ thôngtin, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụngcác phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet của độingũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹnăng cho từng đối tượng Đưa chuyên đề bồi dưỡng vào công tác bồi dưỡngthường xuyên cho cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường
Bước 3: Giao nhiệm vụ cho từng đối tượng bồi dưỡng; tập thể, cá nhân cụthể, trên cơ sở đăng kí để phù hợp với từng đối tượng
Bước 4: Tiến hành công tác bồi dưỡng cho từng đối tượng
+ Đối với cán bộ quản lý
Có thể thông qua các lớp chuyên đề, hội thảo do Sở GD&ĐT hoặc phòngGD&ĐT tổ chức để tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn ngày Tập trung vào cácnội dung chuyển đổi số, sử dụng các phần mềm trong quản lý và dạy học
+ Đối với đội ngũ giáo viên
Trang 13Nhu cầu đào tạo của đội ngũ giáo viên là những kiến thức cơ bản về cácphần mềm, sử dụng và khai thác có hiệu quả công nghệ thông tin để hỗ trợ giảngdạy và thực hiện chuyển đổi số Hình thức đào tạo với đội ngũ giáo viên là cáckhóa học với thời lượng tương đương từ 5 đến 7 ngày được tổ chức tập trung tạitrường dưới sự hướng dẫn của GV tin học, của chuyên gia tin học Tuy nhiên, dođiều kiện nhà trường không thể nghỉ học liên tục để bồi dưỡng nên tùy theo điềukiện từng trường.
Bước 5: Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng, nhà trường thành lập tổcông tác công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy Hiệu trưởng hoặc phóHiệu trưởng phụ trách chuyên môn làm tổ trưởng Tổ công tác giúp Hiệu trưởng
tổ chức, triển khai việc chuyển đổi số, ứng dụng phần mềm dạy học, công nghệthông tin trong nhà trường và kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng của cán bộ,giáo viên về trình độ và kỹ năng kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, an toànthông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các phầnmềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet để thực hiện mụctiêu chuyển đổi số
* Điều kiện thực hiện
Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng cần có các điều kiện sau:
+ Lãnh đạo nhà trường mà cụ thể là Hiệu trưởng phải thường xuyên quantâm đến trình độ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin cầnthiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý,dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet của CB, GV nhà trường
+ Phải có kế hoạch thật cụ thể sát thực để tăng cường công tác bồi dưỡngtrình độ và kỹ năng cho đội ngũ giáo viên
+ Nhà trường phải đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất tin học, máytính, phòng máy, nối mạng Internet, ADSL
3.1.3 Tăng cường các biện pháp QL chuyển đổi số ở trường tiểu học.
+ Tạo ra phong trào số hóa, quản lý, dạy học có ứng dụng phần mềm
* Nội dung và phương pháp thực hiện
+ Lập kế hoạch triển khai chuyển đổi số trong từng giai đoạn cụ thể ở nhàtrường
+ Phát huy tối đa hiệu quả chuyển đổi số nhằm phát triển nhà trường,nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học