ỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................v THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..............................................................................1 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................1 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .......................................2 3.1. Công suất của dự án..................................................................................................2 3.2. Công nghệ khai thác, chế biến..................................................................................3 3.3. Sản phẩm của dự án..................................................................................................7 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ......................................................................................8 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ...........................................................9 CHƯƠNG 2..................................................................................................................14 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG............................................................................................................14
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình (trước đây là
Công ty TNHH MTV Vinh Quang Hòa Bình)
- Địa chỉ liên hệ: xóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình,
- Đại diện cơ sở: Lại Văn Dưỡng – Chủ tịch hội đồng quản trị
- Giấy đăng ký kinh doanh số 5400343716 Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, cấp lần đầu ngày 29/3/2010, thay đổi lần 3 ngày 17/10/2019
- Giấy chứng nhận đầu tư số 25121 000 365 ngày 02/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình chứng nhận công ty TNHH MTV Vinh Quang Hòa Bình
Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đang triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi tại xóm Rụt, xã Tân Vinh, nhằm sản xuất vật liệu xây dựng thông thường.
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xóm Rụt, xã Tân Vinh
- Địa điểm thực hiện cơ sở: xóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh
- Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở: Sở Công thương tỉnh Hòa Bình
Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án "Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xóm Rụt, xã Tân Vinh" Dự án này bao gồm cả báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch cải tạo phục hồi môi trường.
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): dự án thuộc nhóm C
- Hình thức hoạt động: khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
- Các văn bản pháp lý liên quan đến cơ sở:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp
5400343716 đăng ký lần đầu ngày 29/3/2010 và thay đổi lần thứ 3 ngày 17/10/2019
Công ty TNHH Vinh Quang được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 25121000365 vào ngày 02/7/2012 Dự án của công ty là "Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường" tại xóm Rụt, xã Tân Vinh.
Công ty TNHH Vinh Quang được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số 79/QĐ-UBND vào ngày 25/6/2010 bởi UBND tỉnh Hòa Bình, cho phép thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại Xóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Giấy phép khai thác khoáng sản số 1193/QĐ-UBND, được cấp vào ngày 30/8/2012 bởi UBND tỉnh Hòa Bình, cho phép Công ty TNHH MTV Vinh Quang Hòa Bình khai thác mỏ đá vôi để sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường.
+ Hợp đồng thuê đất số 90/HĐTĐ ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Công ty TNHH MTV Vinh Quang Hòa Bình;
Kết quả thẩm tra thiết kế số 90/KQTTr-SCT ngày 29/01/2015 của Sở Công Thương đã xác nhận thiết kế công trình chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng tại mỏ đá vôi xóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
+ Biên bản kiểm tra điều kiện an toàn PCCC kho bảo quản VLNCN ngày 14/11/2014;
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện số 116/GCN ngày 10/02/2015
Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án cải tạo và phục hồi môi trường liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi tại xóm Rụt, xã Tân Vinh.
- Diện tích khu vực khai thác là 7,5ha với trữ lượng phê duyệt là 2.038.030m 3
- Công suất khai thác, chế biến:
+ Tính theo sản phẩm nguyên khai: 65.000 m 3 /năm
+ Tính theo sản phẩm đã chế biến: 78.000 m 3 /năm
- Thời hạn khai thác: 30 năm.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
Công suất của dự án
Công ty hiện đang tiến hành cải tạo mỏ khu vực mặt bằng do cốt nền thấp và tình trạng ngập úng trong mùa mưa lớn Mục tiêu là nâng cao cốt nền khu vực mặt tầng công nghiệp lên +32m.
Từ đầu năm 2022, Công ty bắt đầu khai thác được một phần nhỏ phía Nam Hiện tại công ty có khoảng 20 người.
Công nghệ khai thác, chế biến
Hệ thống khai thác khấu theo lớp xiên sử dụng công nghệ khai thác cắt tầng nhỏ, kết hợp với việc chuyển tải đất đá bằng nổ mìn, phù hợp với tính chất cơ lý của đất đá trong mỏ.
Công nghệ chế biến sử dụng các máy nghiền để làm nhỏ khoáng sản theo kích thước yêu cầu
Mỏ đá vôi xóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình dự kiến khai thác 65.000 m³ đá nguyên khối mỗi năm Dự án áp dụng công nghệ khai thác khấu theo lớp đứng và sử dụng nổ mìn để chuyển tải đất đá, phù hợp với điều kiện địa chất và địa hình hiện tại.
Sơ đồ công nghệ khai thác của hệ thống này bao gồm khai thác lớp đứng với chiều rộng mỗi lớp từ 4 đến 8m và chiều cao tầng công tác hm Mặt tầng công tác tối thiểu có chiều rộng Bmin = 8m, trong khi mặt tầng kết thúc rộng 7,4m Góc nghiêng của lớp không vượt quá 60 độ, thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới đến mức +20m, từ ngoài vào trong qua từng lớp đến biên giới khai trường Sau khi nổ mìn, khoảng 80 đến 85% đá được hất xuống chân tuyến, trong khi 15 đến 20% còn lại lưu lại trên các đai bảo vệ và sẽ được dọn sạch bằng thủ công khi chuẩn bị khai thác đến tầng đó.
Bảng 1 1 Các thông số hệ thống khai thác
STT Các thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
1 Chiều cao tầng công tác h m 10
2 Chiều cao tầng kết thúc h kt m 20
3 Góc dốc sườn tầng độ 75
4 Góc dốc bờ công tác độ ≤60
5 Góc dốc bờ kết thúc ꞵ độ 60
6 Chiều rộng bề công tác tối thiểu Bmin m 8
7 Chiều rộng mặt tầng kết thúc b m 7,4
9 Chiều dài khu vực khoan nổ mìn L m m 30÷50
Quy trình quy trình khai thác
Hình 1 1 Sơ đồ hệ thống khai thác kèm dòng thải
Công tác khoan nổ mìn trong khai thác đá vôi có độ kiên cố trung bình f=7÷8, theo thang chia độ kiên cố của Protodiacônôv Do đó, cần thực hiện quá trình làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn trước khi tiến hành xúc bốc Các chỉ tiêu khoan nổ mìn tại mỏ đá vôi xóm Rụt được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 1 2 Tổng hợp các thông số nổ mìn
STT Thông số Ký hiệu Đơn vị Số lượng
1 Chiều cao tầng khai thác h m 10
2 Đường kính mũi khoan d0 mm 105
3 Chiều sâu lỗ khoan Llk m 10.5
4 Chiều sâu khoan thêm Lkt m 0,5
6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan a m 4
7 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan b m 4
8 Chỉ tiêu thuốc nổ q kg/m 3 0,33
9 Lượng thuốc nổ trong 1 LK Qlk Kg/lỗ 52,8
11 Chiều dài nạp bua Lb m 3,7
12 Lượng thuốc nổ trong 1 LK Vlk m 3 /lk 160
14 Khoảng cách an toàn theo đá bay R đb m
- Đối với máy móc và công trình m 150
15 Khoảng cách an toàn về chấn động đối với nhà và công trình Rcd m 31
16 Khoảng cách an toàn theo tác dụng của sóng đập không khí Rkk m 73
Sản lượng đá khai thác đạt 65.000 m³/năm, với khả năng vận tải hàng năm dao động từ 200 đến 500m Để phù hợp với thiết bị xúc bốc, loại ô tô tự đổ có tải trọng từ 7 đến 8 tấn được lựa chọn để vận chuyển đá từ bãi chứa tại chân tuyến đến trạm nghiền chế biến của mỏ.
Số lượng ô tô của mỏ: 3 chiếc
Theo thống kê, khối lượng đá và tạp chất hữu cơ trong các hố karst chiếm khoảng 1÷3% khối lượng đá nguyên khai Do đó, sản lượng đất lẫn hàng năm của mỏ đá vôi xóm Rụt ước tính khoảng 1.400 m³/năm.
Đất lẫn với các tạp chất hữu cơ được tiêu thụ bởi nhiều hộ gia đình để san lấp mặt bằng hoặc làm đường, do đó không tạo ra bãi thải đất lẫn và tạp chất hữu cơ.
- Công tác thoát nước mỏ
Khu vực khai thác nằm trên triền núi cao với địa hình đá vôi, nơi nước mặt tự tiêu thoát theo sườn núi Các hang động castơ và các tầng tỏng khai trường đổ xuống khu vực chân núi, chảy về hướng tây bắc và thoát ra khe, suối cùng đồng ruộng lân cận Mức thoát nước tự chảy tại khai trường đạt +20m.
Mỏ được khai thác trên mức thoát nước tự chảy, do đó sơ đồ thoát nước áp dụng phương pháp tự chảy Để tối ưu hóa công tác thoát nước, các tầng khai thác và địa hình mỏ có độ dốc về phía tây bắc với tỷ lệ i=1%.
Dây chuyền nghiền đá bắt đầu với việc máy xúc TLGN chất đá sau khi khoan nổ mìn lên ô tô để vận chuyển đến bãi chứa Tại bãi chứa, những hòn đá có kích thước lớn hơn 50 cm, chiếm khoảng 8÷10%, cần được xử lý trước khi đưa vào phễu của trạm nghiền.
Đối với các tảng đá lớn có kích thước trên 80cm, cần sử dụng búa khoan để khoan các lỗ nạp mìn, sau đó thực hiện nổ mìn hoặc nổ mìn ốp nhằm làm tơi đá.
Tại đây, đá được sàng lọc để loại bỏ tạp chất, trong khi đất thải được vận chuyển ra khu vực trung chuyển bằng băng tải Đá sau đó được nạp vào miệng phễu kẹp hàm.
Quy trình nghiền sàng bắt đầu bằng việc đổ đá xuống bun ke, nơi đá được tách tạp chất và đất đá bẩn qua lưới song Φ25mm Đá sau đó được đưa vào máy đập hàm để nghiền xuống kích thước -100mm, tiếp theo được vận chuyển lên sàng phân loại với ba lưới Φ40mm, Φ20mm, và Φ10mm Sau khi sàng, đá được phân loại thành các chủng loại như +4, 2x4 (1x2), 1x0,5 và đá mạt Sản phẩm +4 sẽ được nghiền tiếp bằng máy nghiền côn xuống -4, và sau đó được vận chuyển theo từng sản phẩm Cuối cùng, đá đã được nghiền sàng và phân loại sẽ được máy xúc lên ô tô của khách hàng hoặc tự vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
Hình 1 2 Sơ đồ hệ thống chế biến đá kèm theo dòng thải
Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án
Bảng 1 3 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án
TT Tên thiết bị Đặc tính kỹ thuật Số lượng Tình trạng sử dụng
1 Máy khoan D5 mm 1 Hoạt động bình thường
2 Máy nén khí 3,5 m 3 /phút 1 -nt-
3 Máy nổ mìn Nặng 1,6kg 2 -nt-
5 Trạm nghiền Công suất 45-50 tấn/h 2 -nt-
6 Xe téc tưới đường Loại 3-5m 3 1 -nt-
7 Hệ thống phun sương Công suất 5-7m 3 /h 1 -nt-
Sản phẩm của dự án
Toàn bộ khối lượng đá nguyên khai khai thác được của mỏ đều được chuyển tới khu vực nghiền sàng Sản phẩm của trạm nghiền sàng như sau:
Bảng 1 4 Cơ cấu sản phẩm của dự án
TT Tên sản phẩm Tỉ lệ thu hoạch (%)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Nguồn điện cho các phụ tải tại trạm nghiền, máy khoan khí ép, và chiếu sáng khu vực sân công nghiệp cùng văn phòng điều hành sản xuất được cung cấp với điện áp 35kV, được rẽ nhanh từ ĐDK-35kV của khu vực đến trạm biến áp 35/0,4kV-630 kVA hiện có.
Phụ tải của mỏ gồm có:
- Công suất của 2 trạm nghiền, máy khoan và chiếu sáng khu mặt bằng sân công nghiệp là 480 kW/h
- Công suất khu văn phòng điều hành sản xuất là 20 kW/h
Như vậy, tổng phụ tải toàn bộ là 500 kWh
+ Nguồn cấp nước: Nước phục vụ cho nhu cầu khai thác chế biến đá và sinh hoạt sử dụng nước giếng khoan hiện có của mỏ
Nhu cầu sử dụng nước của mỏ
Với 20 công nhân, định mức nước sinh hoạt là 45 lít/người/ca, và mỗi ngày làm việc có 2 ca, tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt được tính toán như sau:
20 người x 45 lít/người/ca = 900 lít/ngày = 0,9 m 3 /ngày
Nước dập bụi khu vực nghiền sàng (Q1) hiện tại được cung cấp với tỷ lệ 1 m³ nước cho 100 m³ đá thành phẩm Lượng nước cần thiết cho việc dập bụi trong khu vực nghiền sàng được xác định dựa trên tỷ lệ này.
Q1 = 1 m³ x (78.000 m³ đá thành phẩm/năm : 300 ngày) / 100 m³ = 2,6 m³/ngày Nước tưới đường (Q2) cho tổng diện tích tuyến đường 3.600 m² Theo TCXD 33-2006, định mức nước cấp cho tưới đường là 0,5 lít/m², do đó lượng nước cấp tưới đường là:
Q2 = 3.600 m 2 x 0,5 lít/m 2 x 4 lần = 7.200 lít/ngày = 7,2 m 3 /ngày
Tổng lượng nước cấp sản xuất là:
Nhu cầu hàng năm về nhiên liệu và dầu mỡ bôi trơn của mỏ đá là không lớn Công ty đã ký hợp đồng với các nhà cung cấp xăng dầu để vận chuyển đến kho chứa của mỏ.
- Cung cấp vật liệu nổ và nhiên liệu
Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực cung cấp vật liệu nổ đến tận khai trường, đồng thời xây dựng kho thuốc nổ dự phòng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình khai thác.
Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đang áp dụng hệ thống thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý Đầu tư vào hệ thống tổng đài nội bộ và trang bị bộ đàm là cần thiết để hỗ trợ công tác điều hành trong khai thác mỏ.
Tổng hợp nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu là bước quan trọng trong việc ước tính nhu cầu sử dụng cho toàn bộ hoạt động của dự án, như được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 1 5 N hu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ dự án
TT Khoản mục chi phí ĐVT Định mức Nhu cầu/năm
2 Dây vi sai phi điện m 0,657 m/m 3 42.705
4 Dầu bôi trơn lít 0,05 lít/m 3 3.250
5 Mỡ bôi trơn kg 0,05 lít/m 3 3.250
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đang triển khai dự án "Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xóm Rụt, xã Tân Vinh", phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh Hòa Bình và địa phương.
Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình đã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 26/4/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc Phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Hòa Bình;
Kế hoạch số 72/KH-UBND, ban hành ngày 16/10/2014 bởi UBND tỉnh Hòa Bình, nhằm thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP, ngày 18/3/2013 của Chính phủ, tập trung vào các vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Công ty tiếp nhận nước thải sau xử lý từ suối Rụt Theo Điều 4, Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017, báo cáo không cần đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước.
Suối Rụt là nguồn nước tiếp nhận nước thải của công ty, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh và khu dân cư trong khu vực.
Tất cả nước thải sinh hoạt từ Dự án được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 03 ngăn, với lưu lượng nước thải phát sinh rất nhỏ, chỉ khoảng 0,9m³/ngày Nước thải của Công ty không gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận.
2.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải
Môi trường không khí khu vực bị ảnh hưởng bởi bụi và khí thải từ phương tiện giao thông, hoạt động khai thác, và mùi hôi từ rác thải Ngoài ra, tiếng ồn từ giao thông và máy móc cũng góp phần làm giảm chất lượng không khí Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải tại nguồn, đồng thời đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong khuôn viên dự án Do đó, khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực có thể đáp ứng các hoạt động của dự án.
2.2.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải thông thường, chất thải nguy hại Đối với chất thải thông thường, chất thải nguy hại phát sinh Công ty sẽ thu gom về kho chứa và thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý Do vậy khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải thông thường, chất thải nguy hại của dự án hoàn toàn có thể đáp ứng được.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa chảy theo độ dốc địa hình, tập trung về rãnh thu nước ở chân tường rào và sau đó chảy vào hệ thống thoát nước mặt chung của khu vực.
Rãnh thu gom nước mưa có kích thước : đáy lớn x đáy nhỏ x chiều sâu 1,2m x 0,4m x 0,5m, chiều dài 120m
- Khu vực khai thác mỏ, khu vực trạm nghiền
Tại khu vực mỏ, nước mưa chảy tràn được thoát tự chảy về rãnh thoát nước hai bên đường, dẫn đến hồ lắng số 2 phía Nam mỏ Hồ lắng có kích thước 21.000 x 8.000 x 3.000 mm và được chia thành 3 ngăn xử lý lắng Nước sau khi xử lý tại ngăn thứ 3 sẽ được sử dụng để tưới cây và rửa đường; nếu không sử dụng hết, nước sẽ chảy qua cống D400 dài 10m ra suối tiếp nhận phía Nam khu vực dự án.
- Rãnh thu gom nước mưa có kích thước, đáy lớn x đáy nhỏ x chiều sâu 1,2m x 0,4m x 0,5m, chiều dài 450 m
Kết cấu hồ bao gồm lớp bê tông cốt thép dày 200mm ở lớp dưới cùng, tường bao xung quanh được xây bằng gạch đặc dày 200mm và được trát vữa xi măng dày 2cm với mác 75 để chống thấm.
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống tiêu thoát nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Trong quá trình hoạt động của Dự án, nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ cán bộ công nhân viên tại khu vực văn phòng, với công nhân khai thác chủ yếu là người địa phương Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên định mức nước thải và số lượng công nhân, theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, nhu cầu nước cho mỗi người trong một ca là 45 lít/người/ca.
Hồ lắng 3 ngăn được sử dụng để tưới cây, rửa đường và thoát nước ra suối Rụt, với mức phát sinh nước thải sinh hoạt tương đương 100% lượng nước cấp Dự kiến trong giai đoạn này sẽ có 20 công nhân, dẫn đến tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 0,9 m³/ngày.
Chi tiết hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại dự án như sau: a Công trình thu gom nước thải
Bể tự hoại được xây dựng ngầm dưới đất với lớp bê tông cốt thép dày 200mm ở đáy, tường bao quanh bằng gạch đặc dày 200mm và trát vữa xi măng dày 2cm, mác 75 chống thấm Các vách ngăn bên trong bể có độ dày 100mm Quy trình xử lý nước thải của bể tự hoại diễn ra theo các bước cụ thể.
Hình 3 2 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
Bể tự hoại hoạt động dựa trên vi sinh vật phân hủy yếm khí, với chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Nước thải vào ngăn số 1 và chảy sang ngăn số 2, nơi 70 - 85% chất hữu cơ được phân hủy, bùn lắng xuống đáy Nước thải từ ngăn số 2 tiếp tục chảy sang ngăn số 3, giữ lại hầu hết cặn bã, trong khi chất hữu cơ được chuyển hóa thành CO2, CH4 và H2O Cặn bã trong bể được định kỳ hút và xử lý Để bảo vệ môi trường, Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đã thiết kế và thi công bể tự hoại cho dự án, và đã nghiệm thu đưa vào sử dụng với các thông số kỹ thuật cụ thể.
Nước thải sinh hoạt Ống
Hồ lắng số 1 Ống PVC
Hình 3 3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bể tử hoại
- Bể tự hoại khu vực văn phòng có diện tích 5,0m 2 , thể tích 6,0m 3 Bể có kích thước là DxRxC = 2,5x2,0x1,2m
Bể tự hoại được thiết kế với kết cấu 3 ngăn, tường xây bằng gạch đặc và vữa xi măng mác 100# Đáy bể và tấm đan được làm từ bê tông đá 1x2 mác 200# Bên trong bể được trát bằng vữa xi măng mác 75 với độ dày 20mm và hoàn thiện bằng xi măng nguyên chất.
Công nghệ xử lý vi sinh vật tận dụng khả năng chuyển hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan và chất dinh dưỡng, biến chúng thành các chất đơn giản hơn và tổng hợp thành sinh khối.
Bể tự hoại thực hiện hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng Nước trong bể chảy qua lớp bùn kị khí, giúp các chất hữu cơ tiếp xúc nhiều hơn với vi sinh vật Để tăng cường khả năng xử lý, cần bổ sung chế phẩm vi sinh định kỳ 6 tháng một lần Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 8 tháng, trong thời gian này, vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan.
Trong quá trình vận hành, các loại hóa chất và chế phẩm sinh học được sử dụng định kỳ 6 tháng một lần để bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại, nhằm tăng cường khả năng xử lý của bể Công ty áp dụng chế phẩm sinh học BI-K0 với liều lượng 0,5 Kg mỗi tháng.
Nước thải sau bể tự hoại sẽ được dẫn qua bể lọc sinh học để xử lý trước khi được thoát ra môi trường
Nước thải được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn và sau đó được dẫn đến hồ lắng số 1, gần khu vệ sinh chung, thông qua ống nhựa PVC D250 Cuối cùng, nước thải đầu ra từ hồ lắng sẽ chảy ra suối Rụt.
3.1.3 Hồ lắng số 1, số 2 Để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án, đội kỹ thuật của Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đã thiết kế, thi công hạng mục hồ lắng của dự án Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đã tổ chức nghiệm thu đưa vào sử dụng công trình vào ngày 21/12/2022 Các thông số kỹ thuật của hồ lắng như sau:
- Hồ lắng số 1 (vị trí số 4 trên bản đồ tổng mặt bằng) có kích thước dài x rộng x sâu = 20.000 x 8.000 x 3.000(mm), diện tích 160 m 2 , dung tích chứa 380 m 3
- Hồ lắng số 2 (vị trí số 4 trên bản đồ tổng mặt bằng) có kích thước dài x rộng x sâu = 21.000 x 15.000 x 3.000(mm), diện tích 315 m 2 , dung tích chứa 750 m 3
Kết cấu hồ lắng bao gồm lớp bê tông cốt thép dày 200mm ở lớp dưới cùng, tường bao quanh bể được xây bằng gạch đặc dày 200mm và được trát vữa xi măng dày 2cm với mác 75 để chống thấm.
- Công nghệ xử lý: sử dụng phương pháp lắng cơ học
- Định kỳ 6 tháng/ lần công ty sẽ tiến hành nạo vét bùn, cặn đáy b Công trình thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt cột B, k=1,2, QCVN 14:2008/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Nước thải từ khu vực mỏ và trạm nghiền sau khi xử lý đã đạt tiêu chuẩn cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Điểm xả nước thải sau xử lý đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định hiện hành.
- Vị trí xả thải số 1: Nước thải sau cống từ hồ lắng số 1 Tọa độ điểm xả:
- Vị trí xả thải số 2: Nước thải sau cống từ hồ lắng số 2 Tọa độ X 2306158.14; Y = 552171.23.
Công trình xử lý bụi, khí thải
a Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải do hoạt động nổ mìn
Trong giai đoạn khai thác mỏ, Chủ dự án đã áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động khoan nổ mìn, và những biện pháp này sẽ tiếp tục được thực hiện trong giai đoạn nâng công suất.
- Tiến hành quá trình nổ mìn theo quy trình, đúng phương tiện, đúng phương pháp điều khiển nổ mìn
Để đảm bảo an toàn cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong quá trình thi công trên công trường, cần duy trì khoảng cách an toàn giữa người lao động và máy móc, thiết bị Điều này giúp tránh được những tác động nguy hiểm từ đá bay, sóng xung kích và chấn động.
+ Nổ mìn tức thời đối với mạng nổ sử dụng lỗ khoan nhỏ (d≤105mm) với tổng lượng thuốc nổ lớn nhất trong một mạng nổ là 52,8kg
Nổ mìn vi sai điện yêu cầu mỗi cấp vi sai không vượt quá 56 kg thuốc nổ khi sử dụng lỗ khoan lớn (d5mm) Lượng thuốc nổ tối đa cho mỗi lỗ khoan là 52,8 kg.
+ Kích nổ bằng máy nổ mìn điện chuyên dụng
- Khi tiến hành nổ mìn phải làm hàng rào an toàn khu vực nổ
- Treo biển báo hiệu, biển cấm đối với khu vực xảy ra nổ mìn
- Thực hiện phun sương giảm bụi tại khu vực quanh khu vực sau nổ mìn
Giáo dục và tuyên truyền kiến thức an toàn cho tất cả cán bộ công nhân viên là rất quan trọng, nhằm bảo vệ bản thân trước các tác động từ quá trình nổ mìn.
- Khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV tham gia thi công trên công trường
- Việc nổ mìn phải được bóc tầng phủ sạch trước khi nổ mìn nhằm hạn chế thấp nhất lượng bụi phát tán vào không khí
- Sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, loại thuốc nổ phát thải ít khí độc hại ra môi trường
- Sau khi tiến hành nổ mìn kết thúc, khoảng 30-60 phút sau khi nổ mìn mới cho công nhân tiếp xúc với khu vực nổ mìn để khai thác
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân
Trong trường hợp công nhân bị ngộ độc do tiếp xúc với khí nổ mìn, việc đưa họ đến trạm y tế xã để được sơ cứu kịp thời là rất quan trọng.
- Làm các biển báo, cắm cờ và ban hành nội quy tại khu vực tiến hành nổ mìn
- Bố trí thời gian nồ mìn phù hợp
- Quá trình tiến hành khoan nổ mìn phá đã tiến hành đúng kỹ thuật
* Biện pháp giảm bụi ở đường nội bộ, khu vực bốc xúc và khu phụ trợ
- Bố trí, sắp xếp các xe ra vào hợp lý, khoa học, tránh tăng giảm ga đột xuất làm phát sinh bụi
- Giảm thiểu bụi đường trong mỏ: Phun nước thường xuyên bằng xe phun nước (có thể tích 5m 3 ) tại sân đường nội bộ khu chế biến, trên đường vận chuyển:
Với định mức tưới 0,5 l/m² và tần suất 4 lần/ngày, diện tích cần tưới là 3.600 m², khối lượng nước cần thiết khoảng 7,2 m³/ngày Nước được cung cấp từ 2 hồ lắng của dự án thông qua hệ thống máy bơm.
Công ty đã hợp tác với các đơn vị lân cận để giảm thiểu bụi đường ngoài mỏ bằng cách thuê xe phun nước, thực hiện từ 2-6 lần mỗi ngày Tổng kinh phí đóng góp trong năm đạt 5.000.000 đồng.
- Không chở đá quá trọng tải của xe ô tô; sử dụng bạt che phủ các xe ô tô khi vận chuyển
- Không sử dụng các phương tiện vận tải quá cũ, định kỳ bảo dưỡng xe vận tải với tần suất thực hiện 03 - 06 tháng/lần
- Biện pháp giảm bụi khu vực nghiền sàng:
Hiện tại, công ty đã lắp đặt 01 trạm nghiền sàng có công suất 50 tấn/h Tọa độ trạm nghiền sàng X #06277.51,Y = 552366.15
Bụi đất đá, một loại bụi trơ có kích thước lớn, phát sinh từ quá trình nghiền sàng đá, không chứa các hợp chất độc hại Để xử lý bụi này, biện pháp phun nước trực tiếp được áp dụng tại chỗ.
- Vị trí phát sinh bụi: tại máy kẹp hàm, nghiền côn và đầu rót băng tải
Bụi phát sinh từ các vị trí máy kẹp hàm, nghiền côn và đầu rót băng tải, gây ảnh hưởng đến môi trường Để bảo vệ môi trường cho dự án, Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đã thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu hạng mục dập bụi cho trạm nghiền sàng với các thông số kỹ thuật phù hợp.
Tưới nước trực tiếp vào hàm nghiền (kẹp hàm), máy nghiền côn, sàng rung cấp liệu và bố trí vòi phun sương đầu ra của 5 băng tải sản phẩm
Hệ thống phun nước được bố trí tại phễu nạp liệu, với mỗi khu vực sàng phân loại và khu vực búa có 1 đầu phun sương gồm 6 tia phun nước riêng biệt Mỗi băng tải cũng được trang bị 1 đầu phun sương Định mức sử dụng nước cho dập bụi tại trạm nghiền sàng là 650 m³/năm, với máy bơm cao áp PW 252FA cung cấp nước cho 9 đầu phun tại các vị trí nghiền sơ cấp, sàng phân loại và nghiền thứ cấp Trong quá trình xử lý, cán bộ sẽ thường trực để điều chỉnh mức nước qua các van nhằm đạt hiệu quả cao nhất Phương pháp này đã được nhiều cơ sở áp dụng thành công, giúp nồng độ bụi đạt yêu cầu theo QCVN 02/2019/BYT.
Công ty đã trồng cây keo lá tràm, cây cỏ lau và cây keo trên diện tích khoảng 1000 m² dọc theo ranh giới bãi chế biến để giảm thiểu bụi và tiếng ồn phát sinh từ hoạt động bốc xúc, nghiền sàng, vận chuyển Cây keo đang phát triển tốt, góp phần cải thiện môi trường xung quanh Để hoàn thành diện tích cây xanh theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, công ty cam kết sẽ trồng đủ 3.868 m² cây xanh vào cuối quý I/2023.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ (chiếm khoảng 70%), giấy vụn, nylon, nhựa, kim loại và các vật dụng sinh hoạt hư hỏng Mỗi ngày, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 5kg, tương đương với 1.560kg mỗi năm.
Bảng 3 1 Thành phần rác thải sinh hoạt
TT Thành phần Tỷ lệ
Công ty đã lắp đặt 02 thùng rác có nắp đậy, dung tích 100 lít tại khu văn phòng và khu vực mỏ để thu gom rác thải sinh hoạt Đơn vị thuê sẽ thực hiện việc thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày từ địa phương.
Trong quá trình khai thác, lượng đất đá thải là lớp đất đá phủ bề mặt cần được bóc bỏ Sau khi được khai thác, đất đá thải sẽ được tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng trong mỏ và phục vụ cho việc trồng cây.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Trong quá trình hoạt động của mỏ, Công ty đã bố trí một thùng chứa chất thải nguy hại có nắp đậy với dung tích 100 lít để lưu trữ hóa chất và vật dụng phát sinh chất thải Thùng này được đặt tại khu vực mỏ và sau đó được chuyển về kho chứa chất thải nguy hại của dự án tại khu vực văn phòng Trên thùng có dán nhãn cảnh báo chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn.
Lượng chất thải nguy hại chủ yếu phát sinh từ dầu mỡ thải, giẻ lau và ắc quy tại khu vực văn phòng và bãi chế biến của mỏ Số lượng phát thải cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ để đảm bảo an toàn môi trường.
Bảng 3 2 Khối lượng CTNH phát sinh
STT Tên CTNH Mã CTNH Khối lượng
1 Bóng đèn huỳnh quang thải 160106 01
2 Dầu động cơ hộp số thải 170203 150
3 Giẻ lau dính dầu, mỡ 180201 50
4 Các loại dầu thủy lực thải 170107 80
7 Vỏ thùng nhựa đựng dầu mỡ thải 180103 50
8 Vỏ phuy sắt đựng dầu thải 180102 150
Công ty đã thiết lập một kho chứa chất thải nguy hại đạt tiêu chuẩn tại khu vực văn phòng và bãi chế biến, với diện tích 20 m², chiều dài 4m và rộng 3,5m Kho được xây dựng với tường gạch bê tông, trát xi măng cát cả bên trong và bên ngoài, mái lợp tôn và nền láng xi măng chống thấm.
Trong kho chứa chất thải nguy hại, các thùng phuy bằng sắt có nắp đậy kín dung tích 150 lít được sử dụng để lưu trữ riêng từng loại chất thải Mỗi thùng đều được dán mã và nhãn cảnh báo tương ứng với loại chất thải nguy hại Ngoài ra, có biển báo chỉ dẫn khu vực lưu giữ chất thải nguy hại ngay cửa kho Đặc biệt, tại góc kho, có hố thu gom để xử lý lượng dầu thải trong trường hợp xảy ra tràn.
Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý chất thải nguy hại, tuân thủ theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, cả hai đều có hiệu lực từ ngày 10/01/2022.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
3.5.1 Giảm thiểu tiếng ồn a Biện pháp chống ồn và hạn chế ảnh hưởng trong công tác khoan nổ mìn
* Đối với hoạt động khoan lỗ để nổ mìn
Công nhân cần đeo dụng cụ bảo hộ như chụp tai để giảm thiểu tác động của tiếng ồn Các dụng cụ chống tiếng ồn bao gồm nút tai, bông chống âm thanh, chụp tai, mũ và áo phòng hộ Yêu cầu chung cho dụng cụ bảo hộ là phải thoải mái khi đeo, không gây hại cho da, bền bỉ và có khả năng cách âm tốt.
Áp dụng biện pháp giảm ồn tại đầu ra của khí nén bằng cách lắp bộ tiêu âm với trở kháng phức hợp có thể giúp giảm tiếng ồn từ 10 dBA đến 15 dBA.
* Đối với hoạt động nổ mìn
Trong quá trình nổ mìn, Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của chính quyền địa phương nhằm hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh Chúng tôi phối hợp với các đơn vị lân cận để lập kế hoạch nổ mìn hợp lý, tránh tình trạng nổ đồng thời gây ra cộng hưởng âm, từ đó bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
- Sử dụng loại thuốc nổ (Anfo) thân thiện với môi trường
- Thực hiện nổ mìn đúng giờ quy định và nổ mìn theo đúng cấp phép thiết kế cơ sở đề ra
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, theo luật số 14/2017/QH14 do Quốc hội khóa 14 của nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 20 tháng 6 năm 2017.
Phối hợp với các đơn vị liên quan để lên kế hoạch nổ mìn hợp lý, nhằm hạn chế việc nổ mìn diễn ra cùng thời điểm Thời gian nổ mìn cụ thể sẽ được thông báo sau.
- Từ ngày 15/4 đến ngày 15/10 hàng năm:
+ Buổi sáng từ 11 giờ đến 12 giờ
+ Buổi chiều từ 17 giờ đến 18 giờ
- Từ ngày 16/10 đến ngày 14/4 năm sau:
+ Buổi sáng từ 11 giờ 30 phút đến 12 giờ 30 phút
+ Buổi chiều từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút
Công ty đã trồng 1000m² cây xanh tại khu vực bãi chế biến và khu phụ trợ nhằm giảm thiểu bụi và tiếng ồn phát tán ra môi trường Đến hết quý I/2023, công ty cam kết tiếp tục bổ sung cây xanh theo diện tích đã được phê duyệt để hạn chế tác động của bụi và tiếng ồn, đồng thời thực hiện các biện pháp chống ồn trong quá trình xúc đổ đá vôi.
Công nhân tại khu chế biến được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ như chụp tai và nút tai để giảm thiểu tác động của tiếng ồn từ máy móc.
Các biện pháp được áp dụng đạt tiêu chuẩn quy định tại QCVN 24:2016/BYT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, đảm bảo mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.
3.5.2 Giảm thiểu tác động của rung, chấn động
Tại khu vực khai thác đá, cần áp dụng biện pháp nổ mìn vi sai nhằm giảm thiểu sóng chấn động và sóng rung Sử dụng thuốc nổ anpho thân thiện với môi trường là rất quan trọng Việc khoan lỗ và nổ mìn phải tuân thủ đúng thời gian quy định và hồ sơ thiết kế cơ sở đã được phê duyệt.
Tại khu vực chế biến, việc gia cố chắc chắn các bệ máy nghiền sơ cấp và thứ cấp cùng với đế máy là rất quan trọng để giảm thiểu độ rung của thiết bị trong quá trình vận hành.
Công ty đã gia cố vững chắc đế máy tại các điểm như sàng rung và trạm nghiền đập, nơi tạo ra độ rung lớn Các điểm tiếp xúc được bố trí bản đệm và lót cao su dày nhằm giảm thiểu độ rung trong khu vực chế biến Những biện pháp này không chỉ giảm rung mà còn đảm bảo chất lượng môi trường làm việc, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 27:2016/BYT về độ rung khu vực lao động.
Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
a Trang bị phòng cháy chữa cháy
- Công ty bố trí các biển hiệu, biển cảnh báo an toàn cháy nổ, biển hướng dẫn công tác chữa cháy tại khu văn phòng
- Phương tiện chữa cháy tại chỗ:
+ Khu văn phòng: 02 bình chữa cháy loại 8kg, 2 bình chữa cháy loại 4kg, 2 thùng cát, 10 xô, 6 xẻng, bể chứa nước 20m 3
+ Kho chứa CTNH: 2 bình chữa cháy loại 8kg, 1 xô, 2 xẻng, 1 thùng cát
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì trang thiết bị vật tư PCCC là rất quan trọng, đồng thời cần có kế hoạch sửa chữa hoặc thay mới khi thiết bị gặp hỏng hóc Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời với sự cố thoát nước mưa và sự cố sạt lở trong quá trình khai thác.
Quá trình khai thác phải tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế khai thác đã được phê duyệt, đặc biệt là việc duy trì bờ dừng khai thác để ngăn ngừa sự cố sạt lở, từ đó giảm thiểu tai nạn lao động.
Quá trình khai thác cần được kiểm tra thường xuyên, đặc biệt sau mỗi trận mưa và trong mùa mưa bão Việc này giúp chủ động phòng ngừa, di chuyển thiết bị và con người nhằm giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.
- Không khai thác trong những ngày mưa lớn, bão để đảm bảo an toàn;
Cán bộ kỹ thuật và an toàn tại khai trường cần thường xuyên theo dõi tình trạng ổn định để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác, từ đó có biện pháp phòng ngừa hiệu quả cho sự sụt lở bất ngờ.
Thường xuyên theo dõi tình hình thời tiết, đặc biệt là trong mùa mưa bão hàng năm, là cần thiết để lập kế hoạch khai thác an toàn Bên cạnh đó, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Công ty không chỉ xây dựng các công trình xử lý mà còn áp dụng nhiều biện pháp quản lý tổng hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra độ an toàn của các khu vực có nguy cơ sạt lở
Để đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình khoan nổ mìn khai thác đá, cần tuân thủ quy trình khai thác đúng cách và sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động.
- Theo dõi thường xuyên dự báo thời tiết để có phương án phòng ngừa kịp thời
- Di chuyển các thiết bị, tài sản có giá trị
- Tạm ngừng hoạt động khi có bão, mưa lớn d Các biện pháp phòng ngừa sự cố hệ thống thu gom, xử lý nước thải
Công trình xử lý nước thải, có thể xảy ra một số sự cố sau:
- Nước thải xử lý chưa đạt tiêu chuẩn
- Các sự cố đối với công trình như: vỡ đường ống, rãnh thu nước
Quá trình xử lý sơ bộ nước thải qua bể tự hoại và hồ lắng là công nghệ đơn giản nhưng hiệu quả cao, phù hợp với quy mô và tính chất nước thải của dự án Việc thi công hồ lắng đúng yêu cầu thiết kế sẽ ngăn chặn tình trạng nứt vỡ tường và rò rỉ nước thải chưa xử lý ra môi trường.
Như vậy, để đảm bảo phòng ngừa sự cố khi vận hành thử nghiệm, công ty thực hiện các giải pháp sau:
- Xây dựng hố lắng theo đúng thiết kế, sử dụng đường ống đảm bảo chất lượng
- Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình công nghệ xử lý.
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Phương án cải tạo phục môi trường của cơ sở đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 13/5/2011, cụ thể như sau :
- Đối với khu vực sườn tầng
Quá trình cải tạo sẽ được thực hiện ngay sau khi hoàn thành từng sườn tầng, bao gồm việc cạy bảy đá treo và gạt đất, đá vào các hốc trên sườn tầng Công việc này sẽ được thực hiện bằng phương pháp thủ công và chi phí sẽ được tính vào chi phí khai thác hàng năm.
- Khu vực đáy mỏ sau khi kết thúc khai thác:
+ Đổ đất lấp diện tích moong khai thác cuối cùng với chiều dày 0,5m, trồng keo lá tràm, mật độ là 1.600 cây/ha
- Khu vực đường vận tải mỏ
+ Nạo vét rãnh thoát nước hai bên đường;
+ Trồng cây hai bên đường, trồng keo lá tràm, mật độ là 1.600 cây/ha
- Khu vực văn phòng, xưởng sửa chữa, kho mìn và mặt bằng bãi chế biến:
+ Tháo dỡ các hạng mục công trình chính và phụ trợ
+ Phá bỏ kho nguyên liệu, kho mìn;
+ San gạt mặt bằng và trồng cây keo lá tràm, mật độ 1.600 cây/ha
- Cải tạo khu vực hồ lắng
+ Trồng cây keo lá tràm, mật độ 1.600 cây/ha
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 906.350.909 đồng
+ Số lần ký quỹ 30 lần;
+ Lần thứ nhất, số tiền là: 135.953.000 đồng từ năm 2011 đến năm 2012; + Lần thứ hai trở đi, số tiền: 26.565.000 đồng/năm, năm 2012 đến năm 2041;
+ Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình
Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số tiền mà công ty đã thực hiện ký quỹ là 550.987.748 đồng, tương đương với năm trăm năm mươi triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Công ty cổ phần Vinh Quang Hòa Bình đã thực hiện đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải đúng theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2011, đảm bảo không có sự sai khác hay thay đổi nào.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ khu vực rửa tay, tắm giặt của công nhân được dẫn đến hồ lắng số 1 để xử lý lắng cặn trước khi thải ra suối Rụt.
+ Nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh chung, được xử lý qua bể tự hoại
03 ngăn sau đó dẫn ra hồ lắng số 1, xử lý lắng cặn tiếp trước khi thoát ra suối Rụt
Nước mưa chảy tràn tại khu vực mỏ và bãi chế biến được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước, dẫn về hồ lắng số 2 phía Nam Tại đây, nước sẽ được xử lý lắng cặn trước khi được xả ra suối Rụt.
4.1.2 Dòng thải và lưu lượng xả nước thải tối đa
- Dòng thải số 1: Nước thải sinh hoạt lưu lượng tối đa là 380 m 3 /ngày.đêm;
- Dòng thải số 2: Nước mưa chảy tràn khu vực mỏ và bãi chế biến lưu lượng tối đa là 750 m 3 /ngày.đêm;
4.1.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt cột B, k=1,2, QCVN 14:2008/BTNMT, cụ thể như sau:
Bảng 4 1 Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt
STT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn (QCVN 14:2008/BTNMT (cột B k=1,2)
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 60
4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 600
7 Nitrat (NO 3 - ) (tính theo N) mg/l 36
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 12
9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 6
10 Phosphat (PO 4 3- ) (tính theo P) mg/l 7,2
STT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn (QCVN 14:2008/BTNMT (cột B k=1,2)
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
+ Vị trí xả thải số 1: Nước thải sau cống từ hồ lắng số 1 Tọa độ điểm xả:
+ Vị trí xả thải số 2: Nước thải sau cống từ hồ lắng số 2 Tọa độ X 2306158.14; Y = 552171.23
+ Phương thức xả nước thải: tự chảy
+ Nguồn tiếp nhận nước thải: Suối Rụt, xã Tân Vĩnh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
- Nguồn số 1: Bụi, khí thải phát sinh từ khu vực trạm nghiền
- Dòng khí thải: Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động nạp nhiên liệu, nghiền, sàng tại khu vực trạm nghiền không theo dòng khí thải cố định
Các chất ô nhiễm trong khí thải, bao gồm bụi và khí thải từ quá trình sản xuất, phải tuân thủ giá trị giới hạn theo QCVN 19:2009/BTNMT (B) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ.
- Vị trí xả khí thải: Khu vực trạm nghiền có tọa độ: X = 2306274.08; Y 552362.06
- Phương thức xả khí thải: Khí thải xả gián đoạn trong ngày, không theo chu kỳ.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh: Tiếng ồn tại dự án phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sau:
Hoạt động nổ mìn khai thác diễn ra tại tọa độ X = 2306337.40; Y = 552516.74 Đồng thời, khoan lỗ để nổ mìn được thực hiện tại tọa độ X = 2306365.21; Y = 552499.63 Hoạt động bốc xúc và vận chuyển diễn ra tại tọa độ X = 2306249.68; Y = 552382.40 Cuối cùng, trạm nghiền sàng hoạt động tại tọa độ X = 2306274.08; Y = 552362.06.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn:
+ Đối với tiếng ồn: theo quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Bảng 4 2 Giá trị giới hạn của tiếng ồn
STT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn (QCVN 26:2010/BTNMT)
Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
1 Tiếng ồn dBA 70 55 b Độ rung
- Nguồn phát sinh: Độ rung tại dự án phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sau:
Hoạt động nổ mìn khai thác diễn ra tại tọa độ X = 2306337.40; Y = 552516.74 Tiếp theo, khoan lỗ để nổ mìn được thực hiện tại tọa độ X = 2306365.21; Y = 552499.63 Hoạt động bốc xúc và vận chuyển diễn ra tại tọa độ X = 2306249.68; Y = 552382.40 Cuối cùng, trạm nghiền sàng hoạt động tại tọa độ X = 2306274.08; Y = 552362.06.
- Giá trị giới hạn đối với độ rung:
QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
Bảng 4 3 Giá trị giới hạn của độ rung
STT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn (QCVN 27:2010/BTNMT)
Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
2 Độ rung dBA 75 Mức nền
Kết quả quan trắc môi trường đối với nước
5.1.1 Thông tin của đơn vị phân tích
- Tên đơn vị phân tích: Công ty cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường
+ Địa chỉ: Số 311 Vũ Tông Phan, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty đã nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Nghị Định số 127/2014/NĐ-CP, ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014, với mã số VIMCERTS 006.
5.1.2 Kết quả quan trắc nước
Bảng 5 1 Kết quả quan trắc nước sinh hoạt
TT Thông số Đơn vị Phương pháp thử Kết quả
QCVN 02:2009/BYT Giới hạn tối đa cho phép Cột I
1 Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD 5 ) mg/L SMEWW 2510D:2017