Chương I .............................................................................................................................. 9 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................................................... 9 1. Tên chủ dự án đầu tư ....................................................................................................... 9 2. Tên dự án đầu tư .............................................................................................................. 9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ......................................... 10 3.1. Công suất của dự án đầu tư ........................................................................................ 10 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ......................................................................... 10 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ......................................................................................... 10 4. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm của dự án ........................................................................................................... 13 4.1. Nhu cầu nhiên liệu ...................................................................................................... 13 4.2. Nhu cầu cung cấp điện ............................................................................................... 14 4.3. Nhu cầu sử dụng nước ................................................................................................ 14 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ............................................................. 15 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ...................................................................................... 20 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
Trang 3MỤC LỤC
Chương I 9
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1 Tên chủ dự án đầu tư 9
2 Tên dự án đầu tư 9
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 10
3.1 Công suất của dự án đầu tư 10
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 10
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 10
4 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm của dự án 13
4.1 Nhu cầu nhiên liệu 13
4.2 Nhu cầu cung cấp điện 14
4.3 Nhu cầu sử dụng nước 14
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 15
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 20
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 20
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 22
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 22
1.2 Thu gom, thoát nước thải 22
1.3 Xử lý nước thải 23
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 24
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 25
Trang 44 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 26
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 26
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 27
6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm 27
6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án đi vào vận hành 27
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 28
8 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 28
8.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 29
8.2 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình 29
9 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 30
Chương IVNỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 32
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 32
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 33
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 33
3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn đề nghị cấp phép 33
3.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung 33
4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 34
5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 34 Chương V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT
Trang 55.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 35 5.2 Chương trình quan trắc môi trường của dự án 35 Chương VICAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 37
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
VLXDTT Vật liệu xây dựng thông thường
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Các thông số hệ thống khai thác 12
Bảng 1 2 Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khu khai thác 15
Bảng 1 3 Diện tích khu phụ trợ I 16
Bảng 1 4 Tọa độ khu vực phụ trợ II và tuyến đường 17
Bảng 3 1 Bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch 29
Bảng 4 1 Vị trí, phương thức xả thải, nguồn tiếp nhận nước thải 32
Bảng 4 2 Bảng giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương) 33
Bảng 4 3 Bảng giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung 33
Bảng 5 1 Vị trí giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại của dự án 36
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ sàng tuyển 13
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom nước mưa 22
Hình 3 2 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt 22
Hình 3 3 Sơ đồ thu gom nước thải sản xuất 23
Hình 3 4 Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 24
Hình 3 5 Sơ đồ tổ chức quản lý cải tạo, phục hồi môi trường 29
Trang 9Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH SDTB
- Địa chỉ văn phòng: tổ 5, phường Đức Xuân, TP.Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Thành Biên
- Điện thoại: 0966.580.095
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số: 4700260995 đăng kí lần đầu ngày 07 tháng 01 năm 2016, đăng kí thay đổi lần 03 ngày 09 tháng 11 năm 2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp
2 Tên dự án đầu tư: “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Chấp thuận chủ trương đầu tư số 03/CTh-UBND ngày 26/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chấp thuận Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 2189/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 155/GP-UBND ngày 28/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cho phép Công ty TNHH SDTB khai thác cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Quy mô của dự án với tổng diện tích đất của dự án là: 12,15 ha Trong đó:
+ Diện tích khu vực khai thác: 7,23 ha
+ Diện tích khu phụ trợ và tuyến đường nội bộ mỏ: 4,92 ha
Trang 103 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 9.000m3/năm Trong đó:
+ Công suất khai thác cát: 3.600 m3/năm
+ Công suất khai thác sỏi: 5.400 m3/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ khai thác
Để đáp ứng được sản lượng đúng như thiết kế cũng như phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên của khu mỏ vì vậy tại mỗi khu vực khai trường của mỏ công ty sẽ áp dụng hình thức công nghệ khai thác phù hợp với điều kiện tự nhiên nhằm đáp ứng được nhu cầu về xúc bốc và vận tải trong mỏ.Cụ thể như sau:
* Đối với khu khai thác số I và khu khai thác số III
Khoáng sản phân bố ở cả lòng sông và bãi bồi trên mặt vì vậy dể có thể khai thác hoàn toàn khoáng sản tránh thất thoát tài nguyên công ty sẽ áp dụng công nghệ khai thác như sau:
- Đối với phần khoáng sản nằm dưới mực nước mặt (dưới lòng sông) công ty sẽ tiến hành khai thác bằng phương pháp tàu cuốc (máy xúc roto) kết hợp với ôtô để vận chuyển Khoáng sản được xúc trực tiếp từ lòng sông lên hệ thống sàng được bố trí trên tàu cuốc Sau quá trình sơ tuyển đá cuội được đổ thải trực tiếp vào moong đã khai thác Cát, sỏi sẽ được lưu ở khoang của các thuyền nhỏ sau đó được bơm lên ôtô bằng bơm sau
đó vận chuyển về bãi chứa sản phẩm của công ty
- Đối với phần khoáng sản nằm ở trên bãi bồi lớp đất mặt phủ rất mỏng từ (0,2- 0,4m) vì vậy trong quá trình khai thác không phải bóc thải đất bùn Với địa hình khá bằng phẳng, chiều rộng mặt tầng công tác lớn thuận tiện cho quá trình xúc bốc vận tải bằng ô
tô nên công ty sẽ sử dụng công nghệ khai thác ở các bãi bồi là xúc tải trực tiếp bằng máy xúc và vận tải bằng ôtô Khoáng sản được xúc bốc trực tiếp lên ôtô sau đó vận tải về khu vực sàng tuyển Cuội sỏi sau quá trình sàng tuyển sẽ được vận chuyển bằng ôtô về moong
đã khai thác một phần để cải tạo, tu bổ tuyến đường vận chuyển sau mùa mưa
* Đối với khu khai thác số II
Khoáng sản phân bố chủ yếu ở bãi bồi, nằm trên mực nước mặt Với địa hình khá bằng phẳng, chiều rộng mặt tầng công tác lớn thuận tiện cho quá trình xúc bốc vận tải
Trang 11thác công ty sẽ bố trí 02 sàng đá cuội(sàng di động) bố trí tại mặt bằng khu khai thác Với mục đích sàng lọc, loại bỏ bớt khối lượng đá cuội trước khi vận tải về khu phụ trợ
Khoáng sản sẽ được xúc bốc trực tiếp bằng máy xúc sau đó qua sàng để loại bỏ bớt đá cuội thải Đá cuội thải sẽ được xúc bốc đổ lại vào moong đã khai thác, phần khoáng sản thô sẽ được xúc bốc lên ô tô để vận chuyển về khu vực phụ trợ
* Các thông số của hệ thống khai thác
a Chiều cao tầng, h
Chiều cao tầng là một trong những thông số quan trọng của hệ thống khai thác Chiều cao tầng được coi là hợp lý nếu nó đảm bảo được an toàn, thiết bị hoạt động đạt năng suất cao, khối lượng công tác phụ trợ nhỏ, đảm bảo khối lượng khai thác cho quá trình chế biến với chi phí là nhỏ nhất
Chiều cao tầng trước hết phụ thuộc vào kiểu thiết bị khai thác và thiết bị vận tải, tính chất cơ lý của đất đá, theo điều kiện an toàn về xúc bốc đất đá (đất đá không cần khoan nổ mìn) thì chiều cao tầng không vượt quá Hxmax (Hxmax là chiều cao lớn nhất của máy thiết bị xúc) Tuy nhiên do chiều dày thân khoáng mỏng nên chiều cao tầng được chọn là:
Ht = 3 m
b Góc nghiêng sườn tầng khai thác ()
Góc nghiêng sườn tầng được lựa chọn đảm bảo hiệu quả, an toàn khi khai thác Căn cứ vào tính chất của đất đá mỏ, đối tượng khai thác là cát sỏi nên chọn góc nghiêng sườn tầng = 450
c Chiều rộng giải khấu, A
Chiều rộng khoảnh khai thác được lựa chọn đảm bảo năng suất của đồng bộ thiết
bị Trong trường hợp không nổ mìn, thân khoáng được khấu trực tiếp bằng máy xúc thì chiều rộng giải khấu rộng giải khấu A được xác định theo công thức:
A= (1,5 ÷ 1,7) x Rxt Rxt : Bán kính xúc lớn nhất của máy xúc trên mức máy đứng, Rxt =10m
Thay số: A = 1,5 x 10 = 15m
Chọn A = 15 m
d Chiều rộng mặt tầng công tác, Bmin
Khi sử dụng máy xúc bốc trực tiếp, áp dụng giải khấu cụt, ôtô vào nhận tải theo sơ
đồ quay đảo chiều thì chiều rộng mặt tầng công tác được tính theo công thức sau:
Bo = Ro + 0,5(bo + lo)+ 2m , m
Trang 12Trong đó:
Ro - bán kính lượn vòng của ôtô, Ro = 13m;
bo - chiều rộng của ôtô, bo = 2,5m;
lo - chiều dài của xe ôtô, lo = 6m;
m - khoảng cách hở giữa ôtô và hào, m = 1m
Trang 133.2.1 Công nghệ chế biến
Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ sàng tuyển
Tỷ lệ cát, sỏi: Theo báo cáo kết quả thăm dò, tỷ lệ cát, sỏi được xác định như sau: + Tỷ lệ của cát: Kc = 22%
+ Tỷ lệ của sỏi: Ks = 34%
Với tỷ lệ cát, sỏi như đã nêu, xác định được sản lượng cát, sỏi hàng năm như sau:
- Công suất khai thác cát: 3.600 m3/năm
- Công suất khai thác sỏi: 5.400 m3/năm
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án là cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường
4 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm của dự án
4.1 Nhu cầu nhiên liệu
Tổng khối lượng tiêu hao dầu Diezen của mỏ và một ít dầu mỡ bôi trơn, với khối lượng tiêu hao rất nhỏ theo từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn triển khai xây dựng dự án là 01 năm: Tổng khối lượng tiêu hao dầu Diezen trong giai đoạn này là: 22.600 lít/năm
- Giai đoạn hoạt động của dự án là: 08 năm Tổng khối lượng tiêu hao dầu Diezen trong giai đoạn này là: 203.400 lít/08 năm
Trang 14- Giai đoạn đóng cửa mỏ là: 01 năm Tổng khối lượng tiêu hao dầu Diezen trong giai đạn này là 22.600 lít/năm
Chủ dự án sẽ không bố trí kho cấp phát dầu mà sẽ sử dụng các phuy chứa dầu 5.000 lít đặt trong kho vật tư, để cung cấp dầu sử dụng loại máy bơm dầu bằng tay
Nguồn cung cấp: Toàn bộ lượng dầu, mỡ trong quá trình hoạt động của mỏ sẽ được mua tại các cửa hàng xăng dầu có uy tín trên địa bàn gần khu vực dự án và vận tải tới tận nơi công trình
4.2 Nhu cầu cung cấp điện
Do nhu cầu sử dụng điện năng rất nhỏ nên nguồn điện được lấy từ nguồn điện trạm biến áp cách khu mỏ khoảng 200m (đường điện sinh hoạt của xã)
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
* Cấp nước cho sinh hoạt
Nhu cầu về nước sinh hoạt khu mỏ không lớn chủ yếu phục vụ nhu cầu sử dụng của cán bộ công nhân viên trong mỏ
Nhu cầu nước sinh hoạt được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng (TCXDVN 33 - 2006) thì lượng nước cần cho 1 người trong 1 ngày đêm là: 100 lít/người/ngày, Tổng số cán bộ công nhân viên tại mỏ là 8 người Vậy tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt cần là: Qsh = 8x 100lít/ngày.đêm = 0,8 m3/ngày.đêm
- Nước cung cấp cho sinh hoạt sử dụng nguồn nước giếng khoan dân sinh gần khu vực mỏ dẫn về
* Cấp nước cho sản xuất
Việc tuyển rửa cát, sỏi nguyên khai bằng tàu quốc, rồi vận chuyển bằng ôtô về khu vực phụ trợ nên sẽ không sử dụng nước cho công đoạn này
Căn cứ theo tự tế đã qua thử nghiệm công suất dây truyền công nghệ tuyển rửa thì lượng nước cấp cho quá trình tuyển rửa là 2m3 nước/m3 cát, sỏi thành phẩm Công suất thiết kế của mỏ là 9.000 m3/năm
Vậy lượng nước cần sử dụng trong một ngày đêm là: 81 , 9 3
220
2 000 9
m
x / ngày.đêm
Trong đó:
- Công suất thiết kế của mỏ là: 9.000 m3 /năm
- Nước cấp cho sàng rửa là: 2m3 nước/ m3 cát, sỏi
- Số ngày làm việc của mỏ trong 1 năm là: 220 ngày
Vậy tổng nhu cầu cấp nước cho hoạt động sản xuất tại mỏ là 81,9 m3/ngày.đêm
Trang 155 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Vị trí địa lý
Khu vực thực hiện dự án thuộc sông Cầu tại khu vực xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn cách thành phố Bắc Kạn khoảng 7km về phía đông đông nam Tổng diện tích của dự án là 12,15ha trong đó diện tích khai thác là 7,23ha bao gồm 3 khu (khu 1: 2,63ha; khu 2: 2,80ha; khu 3: 1,80ha) Khu vực mỏ nằm bên trái đường liên xã (từ thành phố Bắc Kạn đi xã Mỹ Thanh) và cách đường khoảng 50-100m Ranh giới khu vực khai thác được giới hạn bởi các điểm khép góc có toạ độ như bảng 1.1:
Bảng 1 2 Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khu khai thác Khu
Diện tích
(ha )
Tên điểm
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1060 30’ múi chiếu 30
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1050 múi chiếu 60
Trang 16Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1050 múi chiếu 60
Bảng 1 3 Diện tích khu phụ trợ I
Tên điểm
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1060 30’ múi chiếu 30
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1050 múi chiếu 60
diện tích (ha)
Trang 17Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1050 múi chiếu 60
diện tích (ha)
Trang 18Tên điểm
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1060 30’ múi chiếu 30
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1050 múi chiếu 60
diện tích (ha)
Trang 19Tên điểm
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1060 30’ múi chiếu 30
Hệ toạ độ VN 2000 KTT 1050 múi chiếu 60
diện tích (ha)
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Trữ lượng được phép đưa vào thiết kế khai thác: 84.748
m3 cát, sỏi Trữ lượng khai thác: 73.025 m3
Công suất khai thác: 9.000 m3/năm, thời gian khai thác là 10 năm
5.3 Thời gian khai thác và chế độ làm việc
Căn cứ vào điều kiện khí hậu, điều kiện khai thác và luật lao động, chế độ làm việc của mỏ như sau:
- Thời gian làm việc của mỏ: từ 7h sáng đến 17h chiều
- Số ca làm việc trong ngày: 01 ca
- Số ngày làm việc trong tháng: 22 ngày
- Số tháng làm việc trong năm: 10 tháng
- Số tháng nghỉ làm việc trong năm: 02 tháng (Tháng 7 và tháng 8)
- Số ngày làm việc trong năm: 220 ngày
5.4 Tổng mức đầu tư
Vốn đầu tư là vốn tự có và vốn vay của chủ đầu tư để thực hiện dự án: Tổng nguồn vốn: 3.200.000.000 đồng
Trang 20Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nhu cầu về vật liệu xây dựng rất cao, đặc biệt là các nguồn vật liệu từ tài nguyên khoáng sản như cát, đá vôi, đất sét Các nguồn vật liệu này phục vụ cho các công trình xây dựng, san lấp mặt bằng, đường giao thông Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay đã có nhiều mỏ đi vào hoạt động, tuy nhiên số lượng các mỏ khoáng sản cát, sỏi tại khu vực xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn là không có, do đó khi mỏ cát, sỏi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế huyện Bạch Thông nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung
Căn cứ Quyết định số 1415/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn ngày 04/9/2013 về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 -
2020 và văn bản liên quan đến dự án
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 29/09/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn
về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm VLXDTT khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Căn cứ Chấp thuận chủ trương đầu tư số 03/CTh–UBND tỉnh Bắc Kạn ngày 26/02/2021 chấp thuận chủ trương đầu tư của “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng,
xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số 155/GP-UBND ngày 28/01/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cho phép Công ty TNHH SDTB khai thác cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Do đó, cơ sở không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải nên việc dự án đầu tư là phù hợp với quy hoạch BVMT quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường Theo các kết quả phân tích hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường khu
Trang 21vực trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu phân tích của các mẫu môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng hiện hành Như vậy, việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự
án là phù hợp với môi trường tự nhiên của khu vực
Trang 22Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chủ Dự án trong giai đoạn này chỉ thực hiện xin cấp giấy phép môi trường đối với khu vực phụ trợ số I, nên kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư chỉ thực hiện đối với khu vực phụ trợ số I
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Đào rãnh thoát nước mưa và hố ga lắng cặn Kích thước rãnh thoát nước mưa như sau dài 80m x rộng 0,3m x cao 0,3m, bố trí các hố ga lắng cặn có kích thước dài 1,5m x rộng 1m x cao 1m Rãnh thoát nước mưa được bố trí tại khu vực nhà văn phòng và bãi chứa đất, đá thải tạm thời Hiện tại công trình đã được xây dựng hoàn thiện
Các hố ga được xử lý định kỳ tổ chức nạo vét để tránh tình trạng ngập úng khi có mưa to kéo dài
Sơ đồ minh hoạ:
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom nước mưa 1.2 Thu gom, thoát nước thải
a Nước thải sinh hoạt
- Công trình thu gom nước thải sinh hoạt: Xây dựng 01 bể tự hoại 03 ngăn (bể tự hoại cải tiến Bastaf), kích thước của bể như sau dài 2,5m x rộng 2m x cao 2m = 10m3 Toàn bộ nước thải sinh hoạt sẽ được thu vào hệ thống hố ga, bể phốt Hiện tại công trình
đã xây dựng hoàn thiện
- Điểm xả thải sau xử lý: Sông Cầu
- Sơ đồ minh hoạ:
Hình 3 2 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt
Hố ga lắng cặn Nguồn tiếp nhận
Bể lắng bastaf Nguồn tiếp nhận
Trang 23b Nước thải sản xuất
- Công trình thu gom nước thải: Để đảm bảo sức chứa bùn thải, nước thải sau quá trình tuyển rửa Chủ dự án đào 01 ao lắng 03 ngăn như sau:
Thể tích ao lắng là 450 m3, mỗi ngăn lắng có thể tích là 150 m3, kích thước của các ngăn lắng: Rộng 5m x dài 20m x cao 1,5m = 150 m3
Bùn trong ao lắng sẽ được tiến hành nạo vét định kỳ 06 tháng/ 01 lần Hiện tại công trình đã được xây dựng hoàn thiện
- Điểm xả thải sau xử lý: Sông Cầu
- Sơ đồ minh hoạ:
Hình 3 3 Sơ đồ thu gom nước thải sản xuất 1.3 Xử lý nước thải
* Đối với nước thải sinh hoạt:
- BASTAF là bể phản ứng kỵ khí với các vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí dòng hướng lên, có chức năng xử lý nước thải sinh hoạt và các loại nước thải khác có thành phần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt
- Nguyên lý của bể BASTAF:
+ Nguyên tắc nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm ngăn lắng - lên men kỵ khí, đồng thời điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động, các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá, đồng thời cho phép tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm) BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý giảm Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ dung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước
Trang 24- Hiệu quả áp dụng: Nước thải sinh hoạt đi qua hệ thống xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT mới xả thải vào môi trường
- Sơ đồ minh hoạ:
Hình 3 4 Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt
* Đối với nước thải sản xuất:
Hiện tại khu vực phụ trợ I, chủ dự án đã xây dựng 01 ao lắng để lắng nước thải sản xuất của dự án trước khi xả thải ra môi trường
ngăn thực hiện các chức năng không giống nhau Lần lượt là:
+ Ngăn 01: Dùng để chứa nước thải và bùn, đất Nước sau khi lắng bùn đất đến khi đạt tiêu chuẩn loại B sẽ được chảy tràn sang ngăn thứ 02
+ Ngăn 03: Chứa nước sau khi được lọc sạch sẽ bởi ngăn lọc, nước tại ngăn này trực tiếp được thải ra môi trường Nước thải lắng cặn bùn có trọng lượng cao để nước thải
ra ngoài nguồn tiếp nhận có thành phần cặn bùn giảm thiểu không ảnh hưởng đến môi trường
Nước thải sản xuất sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Hệ thống xử lý nước thải được vận hành theo chế độ tự chảy, không cần lắp đặt các thiết bị và sử dụng bất cứ loại hoá chất gì
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
* Nguồn phát sinh
- Bụi: Phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng từ các khu vực cung cấp nguyên, vật liệu đến khu vực dự án và nội bộ vận chuyển dự án Bụi đất bị cuốn theo gió khi phương tiện vận chuyển chạy trên đường Phát sinh từ quá trình xây dựng
Trang 25công trình, san gạt mặt bằng, trộn vật liệu, bốc dỡ nguyên vật liệu khi xây dựng các hạng mục công trình
- Khí thải: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc sử dụng động cơ đốt trong, sử dụng dầu diezel, xăng: ô tô,…
* Công trình thu gom bụi, khí thải được xử lý
- Biện pháp giảm thiểu tác động trong quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ + Để hạn chế tối đa bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển do cát rơi vãi, gió cuốn, các xe vận tải đều được trang bị hệ thống phủ bạt
+ Tuân thủ đúng quy định về tải trọng xe, tải trọng cầu đường khi vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ để hạn chế tác động ảnh hưởng xấu đến hệ thống đường giao thông
- Tuân thủ đúng các quy định, luật lệ giao thông
- Giảm thiểu tác động khí thải của các phương tiện bốc xúc, vận tải
+ Chỉ sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp, thay nhiên liệu phù hợp với thiết kế của xe không ảnh hưởng tới môi trường
+ Chỉ sử dụng các phương tiện, thiết bị đạt tiêu chuẩn về môi trường, thường xuyên bảo dưỡng thiết bị vận tải, bốc xúc nhằm đảm bảo để chúng làm việc ở điều kiện thiết bị tốt nhất, an toàn có năng suất cao và sinh ra khí thải độc hại ít nhất
* Công trình xử lý bụi, khí thải
Công ty không lắp đặt hệ thống xử lý bụi, khí thải, chỉ áp dụng biện pháp dập bụi tại chỗ
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
a Nguồn phát sinh
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình khai thác mỏ chủ yếu từ các nguồn sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân khai thác
Trang 26thể tái chế hoặc tái sử dụng lại được phân loại riêng như: giấy vụn, bao bì, kim loại… Công ty sẽ thực hiện biện pháp thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp thu gom sau đó vận chuyển ra khu tập kết rác chung của địa phương và xử lý theo quy định
Hiệu suất xử lý: Biện pháp này có thể giảm thiểu được khoảng 90% tác động của rác thải sinh hoạt tới môi trường
- Chất thải rắn sản xuất:
Khối lượng đất, đá cuội thải của khu vực phụ trợ I là 22.419 m3 cuội sỏi, trung bình 2.241,9 m3/năm Toàn bộ lượng đất, đá cuội thải một phần sẽ cung cấp cho Dự án trạm nghiền cát nhân tạo và vật liệu san lấp Mỹ Thanh, phần còn lại được tận dụng để gia
cố lòng bờ sông và hoàn thổ vào vị trí các moong khai thác
- Khối lượng bùn thải:
Lượng bùn thải của khu phụ trợ I là: 958,3 m3 bùn thải, trung bình 95,8 m3/năm Lượng bùn thải này sẽ được thu gom tại ao lắng và được nạo vét định kì 06 tháng/lần
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại sẽ được thu gom, lưu giữ tại kho chứa vật tư phụ tùng có diện tích là 12 m2; tiến hành quản lý, phân loại, thu gom và lưu giữ chất thải nguy hại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
- Sử dụng 03 thùng phuy có lắp đậy dung tích 200 lít để lưu giữ chất thải theo đúng quy định
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị chứa và kho chứa ngăn ngừa rò rỉ chất thải ra môi trường
- Định kỳ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại Hiện tại kho chứa CTNH đã được xây dựng hoàn thiện
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lựa chọn các thiết bị có tiếng ồn thấp Kiểm tra độ mòn chi tiết và cho dầu bôi trơn thường kỳ, thay thế thiết bị đã cũ bằng các thiết bị mới
- Kiểm tra mức độ ồn, rung, chấn động từ đó đặt ra lịch thi công cho phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép
Trang 27- Có biện pháp khắc phục, sửa chữa thiết bị máy móc kịp thời và bảo dưỡng định
kỳ để giảm thiểu ô nhiễm, độ ồn phát sinh từ các thiết bị, máy móc
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở những khu vực có tiếng ồn cao Công ty sẽ trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân như: nút tai, chụp tai, bông chống âm thanh…và các thiết bị đồng bộ hiện đại, thường xuyên duy
tu bảo dưỡng thiết bị, không để thiết bị hoạt động quá tải
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm
Dự án không thuộc đối tượng vận hành thử nghiệm
6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án đi vào vận hành
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố rủi ro sạt lở đất, lũ lụt và hạn chế bởi các điều kiện thời tiết bất thường
+ Thực hiện tốt công tác thoát nước mặt để định hướng dòng chảy, tránh nước mặt chảy tràn làn gây xói lở
+ Duy trì vanh đai cây xanh đối với các khu vực chưa khai thác để phát huy tối đa khả năng giữ nước và giữ ổn định cho đất
+ Đảm bảo góc nghiêng bờ tầng công tác và chiều cao tầng công tác, thực hiện nghiêm về quy trình công nghệ, khai thác theo từng lớp lần lượt từ trên xuống dưới
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đặc biệt sau các trận mưa lớn để kịp thời phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn như sạt lở, xói mòn gây mất an toàn để có biện pháp xử lý
+ Khi có hiện tượng trượt lở xảy ra, thì con người và các thiết bị như máy xúc, ô
tô, sàng tuyển đều di chuyển khỏi khu vực khai thác, đến vị trí cao hơn để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Sản phẩm cát, sỏi sau khi khai thác chế biến được chở đi tiêu thụ ngay, do đó hạn chế được thiệt hại cho sản xuất
+ Trong quá trình vận hành phải chú ý quan sát về vị trí đổ đá, đảm bảo các cự ly
an toàn với các đối tượng xung quanh
+ Không được vun đống đá quá cao tạo nguy cơ trượt lở
+ Khi có lũ lụt xảy ra mỏ phải dừng ngay hoạt động khai thác sản xuất, các thiết bị
Trang 28khai thác như tàu, thuyền phải chằng buộc kiên cố vào sát mép bờ sông, thiết bị như máy bơm nước và các thiết bị khác di chuyển đến vị trí cao hơn tránh để lũ cuốn trôi Khu vực mặt bằng sân công nghiệp nhà văn phòng, kho vật tư phụ tùng di chuyển toàn bộ trang thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm để đảm bảo cho người và thiết bị Khi nào ổn định thì mới được hoạt động trở lại
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố rủi ro tại khu vực sàng tuyển
+ Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh công nghiệp, không để các thiết bị, vật cản tại khu vực đường đi lối lại, kiểm tra các mối hàn liên kết và xử lý kịp thời nếu xảy ra rạn nứt
+ Công nhân vận hành phải được qua đào tạo và phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
+ Ban hành đầy đủ quy trình vận hành của các thiết bị và treo ngay tại khu vực sản xuất
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, tra dầu mỡ đảm bảo các thiết bị được hoạt động thông suốt
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, bố trí cán bộ chuyên trách về các vấn đề vệ sinh, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong hoạt động của mỏ
- QCVN 02/2019/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- Thông tư 19/2016/TT-BYT – Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, tổ chức khám sức khỏe cho công nhân 01 lần/năm Đối với các vị trí nhạy cảm, ô nhiễm cao sẽ được khám định kỳ thường xuyên để phát hiện các bệnh có liên quan
- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công nhân làm việc trong mỏ về ý thức bảo
vệ môi trường, sử dụng hợp lý các nguyên vật liệu sản xuất và đảm bảo vệ sinh an toàn lao động
8 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Trang 298.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH SDTB
- Đơn vị giám sát: Công ty TNHH SDTB thông báo nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường tới UBND và UBMTTQ xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn sau khi dự án được phê duyệt của cấp có thẩm quyền
Hình 3 5 Sơ đồ tổ chức quản lý cải tạo, phục hồi môi trường 8.2 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình
Bảng 3 1 Bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch
I.1 San gạt mặt bằng khu chế biến và phụ trợ, ao lắng
I.2 Tháo dỡ, di dời các hạng mục công trình đối với cả 2 khu
1 Nhà điều hành + nhà ở công nhân
Trang 309 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các nội dung thay đổi so với Quyết định số: 2189/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Nội dung thay đổi thứ nhất: Khu vực phụ trợ I có diện tích là 0,65ha (6.500 m2) Hiện nay Công ty TNHH SDTB đã được UBND tỉnh Bắc Kạn chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và chia, tách Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm VLXDTT khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định số 2639/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn Các
dự án sau khi điều chỉnh và chia, tách:
+ Dự án thứ nhất: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn;
+ Dự án thứ hai: Dự án đầu tư xây dựng công trình trạm nghiền cát nhân tạo và vật liệu san lấp Mỹ Thanh
Dự án thứ hai với diện tích 2.000 m2 đặt trong khu phụ trợ I của dự án thứ nhất, nên đơn vị đã điều chỉnh giảm diện tích 6.500 m2 xuống còn 4.500 m2 trong khu phụ trợ
I Diện tích trong khu phụ trợ I có giảm tuy nhiên không ảnh hưởng đến việc bố trí các hạng mục công trình của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Nội dung thay đổi thứ hai: Theo ĐTM của dự án đã được phê duyệt, hệ thống thu gom và thoát nước mưa đối với khu phụ trợ I: Đào rãnh thoát nước mưa và hố ga lắng cặn Kích thước rãnh thoát nước mưa như sau: Dài 133m × rộng 0,3m × cao 0,3m
Để phù hợp với hiện trạng thực tế tại mỏ nên chủ dự án đã điều chỉnh kích thước của rãnh thoát nước mưa như sau: Dài 80m × rộng 0,3m × cao 0,3m Tuy có thay đổi
Trang 31chiều dài của rãnh thoát nước nhưng vẫn đảm bảo khả năng thoát nước mưa cho cả khu vực phụ trợ I đặc biệt là vào mùa mưa
Trang 32Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nguồn phát sinh nước thải: Nước mưa chảy tràn (Nguồn số 01), Nước thải sinh hoạt (Nguồn số 02), Nước thải sản xuất (Nguồn số 03)
+ Nguồn số 01: phát sinh từ khu vực phụ trợ; khu vực khai thác, trên các tuyến đường vận chuyển; khu vực chế biến, bốc xúc sản phẩm lưu lượng trung bình khoảng 0,35 m3/s
+ Nguồn số 02: phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại mỏ lưu lượng khoảng 0,8m3/ngày.đêm
+ Nguồn số 03: phát sinh từ hoạt động chế biến khoáng sản cát, sỏi lưu lượng khoảng 24,47 m3/ngày.đêm
- Lưu lượng xả nước thải tối đa:
- Vị trí, phương thức xả thải, nguồn tiếp nhận nước thải:
Bảng 4 1 Vị trí, phương thức xả thải, nguồn tiếp nhận nước thải
Trang 332 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
Dự án không phát sinh nguồn bụi, khí thải lớn do đó chủ dự án không đăng ký cấp phép nội dung này
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn đề nghị cấp phép
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép bao gồm: + Nguồn phát sinh tiếng ồn trong khai thác mỏ bao gồm: Các hoạt động của máy xúc, ô tô vận chuyển cát, sỏi, máy bơm nước, máy móc công trình khác + Nguồn phát sinh tiếng ồn trên mặt bằng bao gồm: Khu sàng tuyển, máy nghiền, sàng, máy xúc bốc, ô tô vận chuyển
3.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung
- Giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng bao gồm:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy định các nguồn gây ra tiếng ồn do hoạt động sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch
vụ và sinh hoạt không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng dưới đây
Bảng 4 2 Bảng giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương)
(dBA)
Từ 21 giờ đến 6 giờ
(dBA)
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung quy định các nguồn gây ra rung, chấn động do các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ không được vượt quá mức giá trị quy định tại Bảng dưới đây
Bảng 4 3 Bảng giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung
Trang 344 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
“Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” của công ty TNHH SDTB không thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
“Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường khu vực Nà Mèng, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” của công ty TNHH SDTB không nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
Trang 35Chương V
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án
Dự án không thuộc đối tượng vận hành thử nghiệm
5.2 Chương trình quan trắc môi trường của dự án
Chương trình giám sát môi trường bao gồm hoạt động quan trắc chất lượng các thành phần môi trường nước thải, môi trường không khí làm việc Số lượng mẫu, vị trí quan trắc cũng như các chỉ tiêu cần tiến hành phân tích Hiện tại mỏ đã xây dựng cơ bản xong khu phụ trợ I nên trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường chỉ giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại dự án giai đoạn 1 như sau:
* Giám sát môi trường không khí
- Vị trí giám sát: 04 vị trí tại hệ thống sàng tuyển rửa trong khu phụ trợ số I, khu vực khai thác số I, số II và số III của mỏ
- Thông số giám sát: Bụi , NO2, SO2, CO, tiếng ồn
- Tần suất quan trắc: 01 lần/03 tháng
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 02:2019/ BYT - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi nơi làm việc; QCVN 03:2019/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc; QCVN 24:2016 /BYT – Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; QCVN 26:2016/TT-BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép
vi khí hậu tại nơi làm việc
* Giám sát nước thải
- Nước thải sản xuất:
+ Vị trí giám sát: 01 vị trí sau hệ thống xử lý (điểm xả thải ra môi trường) tại khu vực phụ trợ số I của mỏ
+ Thông số quan trắc: pH, TSS, BOD5, COD, tổng N,tổng dầu mỡ khoáng, Coliform + Tần suất quan trắc: 01 lần/03 tháng
+ Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan
Trang 36- Nước thải sinh hoạt:
+ Vị trí giám sát: 01 vị trí sau bể tự hoại, tại điểm xả ra môi trường khu vực phụ trợ số I của mỏ
+ Thông số quan trắc: pH; BOD5; TSS; TDS; Sunfua, Amoni; NO3-; Dầu mỡ động vật,thực vật; tổng các chất hoạt động bề mặt; PO43-; tổng Coliforms
+ Tần suất quan trắc: 01 lần/ 03 tháng
+ Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt
Vị trí QTGS thể hiện chi tiết tại bảng dưới đây:
Bảng 5 1 Vị trí giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành
thương mại của dự án
Ký hiệu Vị trí đo, lấy mẫu khí
Hệ tọa độ hệ VN 2000 KTT 106030’, múi chiếu 30
KK1 Mẫu không khí tại khu vực hệ thống sàng
tuyển rửa trong khu vực phụ trợ số I của mỏ 2.450.549,00 437.330,00 KK2 Mẫu không khí tại khu vực khai thác số I của
2.450.486,00 437.305,00
NTSH1 Mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý (điểm xả
thải ra môi trường) khu phụ trợ I của mỏ 2.450.575,00 437.309,00 Trong giai đoạn vận hành thương mại của dự án thực hiện báo giám sát môi trường không khí và môi trường nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt định kỳ 01 lần/03 tháng, kết quả quan trắc gửi Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Kạn
Trang 37Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chủ dự án xin cam kết:
- Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có
gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Cam kết đảm bảo xử lý các nguồn phát sinh chất thải do hoạt động của cơ sở nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan như:
+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
+ QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ;
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
+ QCVN 01:2019/HY - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt; + QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc;
+ QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
- Cam kết chịu trách nhiệm thực hiện đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy ra các sự cố, rủi ro môi trường do triển khai thực hiện dự án
- Cam kết chịu trách nhiệm trước Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường và vi phạm các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Trang 38PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Trang 40- Hợp đồng thuê đất;