1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ BẮC KAN

97 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép bảo vệ môi trường dự án nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn
Tác giả Nhóm tác giả dự án
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Bắc Kạn
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Đàu tư Govina Địa chỉ văn phòng: Lô D1, KCN Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Người đại diện: Ông Vũ Khánh Cường Chức vụ: Tổng Giám đốc Điện thoại: 0963.062.186 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTV mã số doanh nghiệp 4700274966 đăng ký lần đầu ngày 2732019, nơi cấp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn. 2. Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ BẮC KẠN Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô D1, KCN Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Quyết định chủ trương đầu tư số 11QĐBQL ngày 2652017; Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 11QĐBQL ngày 22022018; Quyết định chấp thuận giãn tiến độ số 20QĐBQL ngày 2742018; Quyết định định chấp thuận giãn tiến độ (lần 2) số 17QĐBQL ngày 0532020 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn

Trang 2

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Đàu tư Govina

- Địa chỉ văn phòng: Lô D1, KCN Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Người đại diện: Ông Vũ Khánh Cường Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Điện thoại: 0963.062.186

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTV mã số doanh nghiệp 4700274966 đăng ký lần đầu ngày 27/3/2019, nơi cấp Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bắc Kạn

2 Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ BẮC KẠN

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô D1, KCN Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định chủ trương đầu tư số 11/QĐ-BQL ngày 26/5/2017; Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 11/QĐ-BQL ngày 22/02/2018; Quyết định chấp thuận giãn tiến độ số 20/QĐ-BQL ngày 27/4/2018; Quyết định định chấp thuận giãn tiến độ (lần 2) số 17/QĐ-BQL ngày 05/3/2020 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn

về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư Nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn; Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc chấp thuận điều chỉnh, bổ sung một số nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư Nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn;

- Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 16/QĐ-BQL ngày 16/02/2023 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến

môi trường của dự án đầu tư:

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

- Cơ quan thẩm định các giấy phép có liên quan đến môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: UBND tỉnh Bắc Kạn

- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm B

+ Quy mô diện tích đất sử dụng là 48.987,9 m2

Trang 3

+ Công suất thiết kế: 50.000m3 ván gỗ dán/năm; 60.000 tấn viên gỗ nén/năm

+ Quy mô kiến trúc xây dựng: Xây dựng hai nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ gồm: Xưởng nhà máy sản xuất ván gỗ dán; Xưởng nhà máy sản xuất viên gỗ nén

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 11/QĐ-BQL ngày 26/5/2017; Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 11/QĐ-BQL ngày 22/02/2018; Công ty Cổ phần Đầu tư GOVINA là dự án đầu tư xây dựng mới hoàn toàn với tổng diện tích khu vực dự án: 48.987,9 m2 quy mô các hạng mục công trình như sau

* Giai đoạn 1: Xây dựng nhà máy sản xuất ván dán với công suất 120.000

m3/năm bao gồm hạng mục sau:

- Xây dựng khu sản xuất ván dán

- Xây dựng khu nhà làm việc và các công trình phụ trợ

* Giai đoạn 2: Xây dựng nhà máy sản xuất viên gỗ nén với công suất 60.000 m3/năm

Năm 2018, Công ty Cổ phần Đầu tư GOVINA đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Đầu tư nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn - Giai đoạn I và được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và Quyết định chấp thuận điều chỉnh, bổ sung một số nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường số 367/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Dự án Đầu tư nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn - Giai đoạn I đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận số 1781/XN-STNMT ngày 10/9/2019 về hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án

Sau khi dự án đi vào hoạt động một thời gian, nhận thấy nhu cầu thị trường

có nhiều thay đổi, Công ty Cồ phần đầu tư GOVINA đã xin điều chỉnh chủ trương của dự án và được Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn chấp thuận tại Quyết định

số 16/QĐ-BQL ngày 16/02/2023, với công suất như sau:

- Công suất Nhà máy:

+ Gỗ dán: 50.000 m3/năm

Trang 4

+ Viên nép gỗ: 60.000 tấn/năm

- Quy mô kiến trúc xây dựng: Xây dựng hai nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ gồm:

+ Xưởng nhà máy sản xuất ván gỗ dán;

+ Xưởng nhà máy sản xuất viên gỗ nén

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất gỗ dán

Hình 1 Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất

* Mô tả quy trình công nghệ

- Nguyên liệu:

Nguồn nguyên liệu là gỗ nguyên liệu được thu mua về nhà máy (chọn những cây có chất lượng gỗ tốt) sẽ được Công ty thu mua của bà con trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh lân cận và vận chuyển về sân tập kết của nhà máy

Bụi, tiếng ồn, vỏ cây

Bụi, phế phẩm

Bụi, tiếng ồn

Thu mua gỗ tròn và gỗ bóc hợp pháp

Bãi gỗ nguyên liệu

XƯỞNG BÓC VÁN

Phân loại ván Sấy ván

Tráng keo Xếp ván

Ép nguội

Ván hỏng

Thùng chứa keo, keo thừa

Trang 5

- Bóc gỗ:

+ Gỗ đưa về xưởng được bóc vỏ, làm sạch, cắt khúc, xử lý nhiệt ẩm

+ Sau đó gỗ được bóc thành các tấm ván mỏng và được cắt theo kích thước phù hợp với kích thước sản phẩm

- Phơi sấy ván: Ván sau khi được phơi hoặc sấy đạt độ ẩm phù hợp yêu cầu

công nghệ, thông thường khoảng 10-20%

- Phân loại ván: Phân loại ván mỏng theo chất lượng và mục đích sử dụng,

vá ghép nối các tấm ván mỏng bị mục, rách, hụt kích thước, ván bóc thường được phân thành loại A, B, C

- Ép nguội:

+ Ép nguội để định hình tấm ván

+ Thời gian, nhiệt độ và áp xuất ép tùy thuộc vào từng loại ván

+ Trước khi ép nóng, ván cần phải được sửa sơ bộ những lỗi bề mặt

- Ép nóng:

+ Ép nóng để nhằm chết lớp keo

+ Thời gian, nhiệt độ và áp xuất ép tùy thuộc vào từng loại ván

+ Trước khi ép nóng, ván cần phải được sửa sơ bộ những lỗi bề mặt

- Sửa mặt, chà, cắt

Trang 6

+ Ván được sửa lỗi trên bề mặt như mắt chết, các lỗ thủng, chồng, hút ván + Sau đó ván được chà nhẵn và cắt theo kích thước quy định

- Dán mặt:

+ Ván được dán các loại mặt theo yêu cầu khách hàng

+ Mặt dán thông dụng thường phim (cho cốp pha); gỗ bóc nguyên tấm (cho hàng bao bì) hay gỗ lạng, laminate, melamin (cho ván nội thất)

- Hoàn thiện đóng gói:

+ Ván được hoàn thiện các cạnh, bịt kín các lỗ hổng ở cạnh ván bằng keo là lỗi trên bề mặt nếu có

+ Sơn cạnh đối với ván cốp pha

+ Đóng kiện và bao gói theo yêu cầu khách hàng

3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất viên gỗ nén

Bụi, tiếng ồn, chất thải rắn

Bụi, tiếng ồn, chất thải rắn

Bụi, tiếng ồn, chất thải rắn

Bụi, tiếng ồn, chất thải rắn

Gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, cành cây, thân

Trang 7

Bước 1: Tạo nguyên liệu có kính thước phù hợp cho sản xuất

Gỗ vụn, cành cây, thân cây có kích thước lớn sẽ được đưa vào hệ thống nghiền để nghiền thành mùn cưa có kích thước phù hợp Đối với nguyên liệu sản xuất viên nén có yêu cầu về kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 5mm ví dụ như mùn cưa trong tinh chế, cưa xẻ gỗ, mùn cưa từ tre nứa và dăm bào có kích thước không quá lớn Đối với đầu mẩu gỗ, gỗ vụn, cành cây, thân cây thì có thể dùng máy nghiền gỗ để nghiền tất cả các nguyên liệu kích thước lớn trên thành mùn cưa

có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 5mm để đạt kích thước đồng đều sẽ tạo ra viên nén đẹp và tỷ trọng cao

Bước 2: Tạo độ ẩm thích hợp cho mùn cưa:

Độ ẩm của nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến thành phẩm, độ ẩm nguyên liệu tốt nhất cho sản xuất viên nén mùn cưa là 10-14% Đa số các loại mùn cưa trong cưa xẻ gỗ thường được xẻ từ cây còn tươi, mùn cưa trong khi sử dụng máy nghiền gỗ vụn, cành cây tạo ra thường có độ ẩm cao (từ 18-35%) Do vậy để đảm bảo mùn cưa có độ ẩm thích hợp và đồng đều thì cành cây, thân cây, dăm bào sau khi nghiền sẽ được đưa lên băng tải vào hệ thống sấy, mùn cưa sau khi qua hệ thống sấy đạt độ ẩm thích hợp sẽ được đưa lên băng tải vào hệ thống nén để tạo hình sản phẩm

Bước 3: Tạo hình viên gỗ nén mùn cưa:

Mùn cưa sau khi đạt được độ ẩm thích hợp sẽ được đưa vào miệng nạp nguyên liệu của máy ép viên thông qua băng tải, vít tải, hệ thống này sẽ cung cấp nguyên liệu một cách đều đặn vào miệng nạp nguyên liệu của máy nén viên Nguyên liệu sau khi được nén với áp suất cao sẽ cho ra viên có kích thước đồng đều và cứng mà không cần dùng đến phụ gia hay hóa chất

Bước 4 Làm mát và đóng gói thành phẩm

Thành phẩm viên gỗ nén wood pellets sau khi được làm mát sẽ được đưa vào phễu chứa của máy đóng gói và sau đó được đóng kín bằng bao PE từ 15 – 25kg/bao hoặc bao Jumbo tùy theo nhà sản xuất và yêu cầu đóng gói của bên đặt hàng Wood pellets được đóng bao và xếp trên pallets sẵn hang để xuất xưởng

* Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất:

Chủ dự án đầu tư lựa chọn sử dụng dây chuyền sản xuất tự động từ Châu Âu

Ưu điểm của dây chuyền này là có độ bền cao, tiết kiệm năng lượng, cho ra các sản phẩm chặt, đẹp, chất lượng khí đốt cho nhiệt lượng cao Công nghệ này đã được cáp dụng tại Nhà máy viên nén Tâm Phúc, huyện Chư Prong, tỉnh Gia Lai

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Trang 8

Sản phẩm của dự án được lựa chọn là ván gỗ dán và viên nén gỗ mà trong

đó sản phẩm ván dán là sản phẩm chính Khối lượng cụ thể như sau:

+ Các loại quy cách khác mà thị trường có nhu cầu

* Viên gỗ nén (wood pellet) là một loại nhiên liệu sinh khối làm từ mùn cưa, phoi bào, gỗ vụn, cây còi, cây chết bệnh, vỏ cây, lá cây, bã mía v.v được ép bởi áp suất lớn khiến các phần tử gỗ tự liên kết với nhau bởi chất xơ, hình thành dạng các viên nhỏ mà không cần bất kỳ chất kết dính nào

Viên nén gỗ là một loại nhiên liệu sinh học, sản phẩm này được dùng làm nguyên liệu đốt với quy cách nhu sau:

- Ngoại hình: Màu nâu nhạt, khi cầm không có vết vân tay, dạng hình trụ

- Hàm lượng lưu huỳnh: 0,03%

- Thành phần cấu tạo sản phẩm: 100% từ mùn cưa

- Khi chay không sinh khói, không có muội đen

Trang 9

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1 Đối với Nhà máy sản xuất ván gỗ dán :

a Nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng được thu mua chủ yếu là trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Nhà máy không sử dụng các loại gỗ nằm trong danh mục Nhà nước cấm

Công suất sản xuất ván dán trung bình của nhà máy là: 50.000m3/năm Nguyên liệu gỗ đã bóc vỏ thành ván mỏng để chế biến ván dán khoảng 1.2 lần so với sản phẩm (tính từ gỗ ván mỏng đến sản phẩm đã ghép), tương đương với khoảng 60.000 m3 gỗ bóc/năm Để có được 1 m3 gỗ ván bóc, cần khoảng 1,4 m3(site) gỗ tròn; để có 1 m3 ván dán thành phẩm cần phải có 1,2 m3 ván bóc, để sản xuất 50.000 m3 ván dán/năm, dự án cần phải có lượng gỗ tròn nguyên liệu là: 50.000 x 1,4 x 1,2 = 84.000 m3 gỗ tròn

Nhà máy chỉ chế biến 20% nguyên liệu đầu vào 80% nguyên liệu còn lại được công ty thu mua với các xưởng gỗ bóc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh lân cận nguồn nguyên liệu đầu vào của nhà máy dự kiến như sau:

84.000 m3 gỗ tròn x 20%= 16.800 m3 gỗ tròn Như vậy nguyên liệu đầu vào của nhà máy là: 16.800 m3 gỗ tròn/năm

Gỗ dùng trong sản xuất của nhà máy chủ yếu là: keo, gỗ mỡ Các loại gỗ này thích hợp cho sản xuất ván dán vì nó có những đặc điểm sau:

Khối lượng thể tích nhẹ (524-597 kg/m3)

Hệ số co rút thể tích trung bình (0.39-0.46)

Trang 10

Giới hạn bền khi uốn tĩnh yếu (627-1013 kg/cm2)

Bảng 1.5 Định mức nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất

Sản xuất 1 m 3 ván dán

3 Keo dán gỗ Ure formaldehyt (55%) Kg 90

4 Nhiên liệu sử dụng cho nồi hơi: củi,

Trong quá trình sản xuất ván dán nhà máy có sử dụng keo dán Để tạo ra loại keo này công ty có nhập và sử dụng nguyên liệu phụ trợ như keo chất Urê Formanđehyde, các nguyên liệu phụ trợ như bột mì, để chế biến keo dán gỗ

formaldehyde là: H 2 CO công thức hóa học của Ure (NH 2 ) 2 CO

- Là loại keo không chịu nước, thường sử dụng sản xuất các sản phẩm trong nhà

- Nhựa UF có màu từ trong suốt đến trắng sữa, có mùi của formandehit, nhựa tan trong nước và rượu

Tỉ lệ Amylopectin: Amylo trong tinh bột khoai mì cao (80:20) nên gel tinh bột có

độ nhớt, độ kết dính cao và khả năng gel

Trang 11

Độ nhớt là tính chất quan trọng giúp tinh bột có nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp vải,

b/ Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nhiên liệu, nước

* Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

Cung cấp điện: Nguồn điện được cung cấp cho cả mục đích sinh hoạt và mục đích sản xuất Nhà máy sẽ chủ động áp dụng các biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm điện, chống lãng phí, nhằm hạ giá thành sản phẩm

Công ty sẽ đầu tư đường dây đấu nối với trạm biến áp của khu công nghiệp đảm bảo công suất lớn hơn công suất của các thiết bị máy móc tối thiểu là 30% Với công suất dự kiến xây dựng 2000 KW

* Nhu cầu nước sử dụng và nguồn cung cấp nước

- Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt:

Theo tiêu chuẩn của tổ chức WHO thì nhu cầu sử dụng nước của một người

là khoảng 100lít/người.ngày Tổng số người lao động hoạt động thường xuyên tại nhà máy là 170 người Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tối đa của nhà máy vào khoảng 100lít/người.ngày x 170 người = 17 m3/ngày

- Nước thải sản xuất được thải ra từ quá trình rửa dụng cụ trộn và đựng keo: Dụng cụ đựng trộn keo dán ván sẽ được công nhân vệ sinh và rửa 2 lần/tháng Lượng nước rửa mỗi lần là 200 lít/lần, một tháng là 400 lít/tháng Vậy một ngày sẽ

Trang 12

4.2 Đối với Nhà máy sản xuất viên nén gỗ

* Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất:

- Nguyên liệu cho sản xuất là từ phế phẩm lâm nghiệp có độ ẩm khoảng 50% Trước khi đưa vào ép viên, nguyên liệu được sấy để giảm độ ẩm xuống còn 15% và 35% khối lượng nguyên liệu bị hao do bốc hơi Do đó khối lượng nguyên liệu để sản xuất ra 1 tấn viên gỗ nén là 1/0.65, tương đương 1.5 tấn

- Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất (bao gồm cả phần hao hụt): 120.000 tấn nguyên liệu/năm

- Toàn bộ gỗ nguyên liệu như: Keo, tràm, bạch đàn, được mua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh lân cận

* Nhiên liệu đốt cho lò đốt:

- Nhiên liệu là dầu Diezel (5.000 lít), củi (vụn, gỗ tạp phế thải, mùn cưa, bụi lắng) để đốt lò sấy, 300 tấn

- Lò đốt khu vực xưởng sản xuất viên nén dùng nhiên liệu là dăm gỗ, dăm đốt có kích thước nhỏ hơn 50mm, độ ẩm dưới 60%

- Số lò đốt sử dụng là 1 lò, công suất hơi là 2,5 tấn hơi/h Nhu cầu nước sử dụng cho 1 lò đốt là: 2,5m3/ngày.đêm Lò sử dụng dăm gỗ đi theo dây chuyền sản xuất viên nén gỗ, gắn với thiết bị sấy bằng thùng quay, được nhập khẩu nguyên chiếc ở Đức

- Để sản xuất 1 tấn hơi/h phục vụ cho lò sấy gỗ thì lượng dăm tiêu thụ là:

Nhu cầu sử dụng nước của Nha máy sản xuất viên nén gỗ

Nhu cầu (lít/ngày đêm)

1 Công nhân sản xuất trực tiếp

50 người/ngày đêm

25l/người/ca

Trang 13

2 Người ơ lại toàn thời gian 1 người 120l/người/ngày

5 Nước tưới cây, tưới đường 3,5 l/m

2 ngày đêm

6 Nước cho phòng cháy chữa

cháy

15l/s cho mỗi đám cháy (1 đám cháy trong vòn 2 giờ)

7 Nứớc cấp lọc bụi (xử lý bụi khí

thải, lò sấy)

8 Tổng lưu lượng nước

* Nhu cầu sử dụng hóa chất:

Dự án sử dụng hóa chất khử trùng NaOCl dùng trong xử lý nước thải, với định mức sử dụng khoảng: 27kg/tháng

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

Dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Thanh Bình đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Sở Tài nguyên và Môi trường đã được xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận số: 12/XN-STNMT ngày 04/01/2013

Hiện trạng dự án: Hiện nay dự án đang vận hành Nhà máy sản xuất ván dán với công suất 50.000 m3/năm Danh mục máy móc, thiết bị đã được đầu tư

Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị

lượng Đơn vị Xuất xứ Tình trạng

3 Nồi dầu + phụ kiện cái 02 Trung Quốc Đầu tư mới

Trang 14

8 Máy lăn keo ván bóc bộ 06 Trung Quốc Đầu tư mới

10 Máy ép nguội + hệ thống ray/con

11 Máy ép nóng + hệ thống ray/con lăn bộ 06 Trung Quốc Đầu tư mới

12 Hệ thống ra vào tự động 20 khe bộ 06 Trung Quốc Đầu tư mới

15 Máy mài lưỡi cưa cái 01 Trung Quốc Đầu tư mới

17 Máy hút bụi máy chà + cưa bộ 01 Trung Quốc Đầu tư mới

18 Máy nén khí + bình bộ 01 Trung Quốc Đầu tư mới

19 Máy tráng keo khổ lớn cái 02 Trung Quốc Đầu tư mới

20 Máy ép nguội + hệ thống ray/con

21 Máy phủ mặt đỏ 10 khe cái 01 Trung Quốc Đầu tư mới

22 Hệ thống ra vào tự động 10 khe bộ 01 Trung Quốc Đầu tư mới

23 Máy phủ phim 10 khe cái 04 Trung Quốc Đầu tư mới

29 Thiết bị xưởng bóc bộ 01 Trung Quốc Đầu tư mới

30 Dầu thủy lực, dầu truyền nhiệt và

Trung Quốc Đầu tư mới

31 Lắp đặt và Chuyển giao dây chuyền

1 Trạm biến áp 2000KvA Trạm 01 Việt Nam Đầu tư mới

2 Cân điện tử 80 tấn bộ 01 Trung Quốc Đầu tư mới

3 Máy bơm nước chạy điện cái 02 Trung Quốc Đầu tư mới

4 Máy bơm nước chạy dầu diezen cái 02 Trung Quốc Đầu tư mới

5 Camera và truyền tin nội bộ HT 01 Việt Nam Đầu tư mới

Trang 15

6 Hệ thống PCCC HT 01 Việt Nam Đầu tư mới

Các thiết bị máy móc được Công ty đầu tư sử dụng hệ thống máy móc thiết bị được sản xuất từ Trung Quốc

- Trong giai đoạn tới, Công ty đầu tư các Hạng mục công trình và thiết bị của Nhà máy sản xuất viên gỗ nén như sau:

6 Cảnh quan khu vực chung,

9 Máy nghiền tinh 4 tấn/h Chiếc 1

Kích thước 1000x1400x2000, Động cơ 75kw

10 Máy sấy năng lượng mặt trời Chiếc 1 Kích thước dài

12 Lò đốt gián tiếp hình trụ Chiếc 2

Kích thước fí 2400mm, cao 4000mm

Trang 16

13 Máy ép viên Chiếc 2

Máy đứng

MP-2000, sản lượng 1.5 tấn/h, đường kính khuôn 650mm, Roller thủy lực, động cơ 132kw

Quạt cao áp 11kw, đóng mở bằng piston hơi

Sàng đột lỗ 7mm, động cơ rung 1.5kw

Băng tải từ kho vào máysấy, từ máy sấy sang máy nghiền tinh, từ silo viên ra máy phun cont

nghiền thô vào kho

làm mát

Tải viên từ sàng lên silo viên, cao 9m, động cơ 3.7kw

23 Cyclone lọc bụi Chiếc 2 fiiooo, cao 2.7 m

25 Ống nhựa tổng hợp £1240 m 200

Làm ống dẫn liệu, thu hồi và hút bụi v.v

26 Bồn cấp liệu cho máy nén Chiếc 1

Kích thuớc 4000x2000, chuyền vít tải, động cơ 2.2kw

27 Máng chứa mùn truớc sấy Chiếc 1 Kích thuớc

2500x1500x2500

28 Silo chứa mùn sau sấy Chiếc 1 Kích thuớc

6000x4000x6000,

Trang 17

động cơ rung, 05 vít tải chuyền

Trang 20

Theo quy định của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022 thì Dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường này được thực hiện trong phạm vi dự án “Nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn” được điều chỉnh tại Quyết định số 16/QĐ-BQL ngày 16/02/2023 của BQL các Khu công

nghiệp tỉnh Bắc Kạn

5.3 Nguồn vốn đầu tư dự án

Tổng vốn đầu tư của dự án: Khoảng 250.000.000.000 (hai trăm năm mươi tỷ) đồng, tương đương khoảng 10.535.187 (mười triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy) đô la Mỹ (tỷ giá của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ngày 31/12/2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam)

Trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư là: 140.000.000.000 (một trăm bốn mươi tỷ) đồng

- Vốn huy động là: 110.000.000.000 (một trăm mười tỷ) đồng

Trang 21

- Tổng vốn đầu tư của Nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn: 170 tỷ (một trăm bảy mươi tỷ) đồng, tương đương khoảng 7.163.927 (bảy triệu một trăm sáu mươi ba nghìn chín trăm hai mươi bảy) đô la Mỹ;

- Tổng vốn đầu tư của Nhà máy sản xuất viên gỗ nén: 80 tỷ (tám mươi tỷ) đồng, tương đương khoảng 3.371.260 (ba triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi) đô la Mỹ”

5.4 Tiến độ thực hiện dự án:

a, Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:

- Vốn góp:

+ Tên nhà đầu tư : Công ty Cổ phần Đầu tư GOVINA

+ Số vốn góp: 140 tỷ đồng, tương đương 5.933.466 USD

+ Tỷ lệ (%): 100 %

+ Phương thức góp vốn: Tiền

+ Tiến độ góp vốn (tỷ đồng): Tiền Quý I năm 2023

- Vốn huy động: Vay tổ chức tín dụng, tiến độ dự kiến trong Quý 1 và Quý

- Giai đoạn II: Nhà máy sản xuất viên gỗ nén: Từ tháng 02/2023 đến tháng 9/2023: Hoàn thành các thủ tục hành chính và xây dựng cơ bản; Tháng 10/2023: Nghiệm thu, đưa nhà máy vào hoạt động”

- Thời gian vận hành dự án: 50 năm (tính từ năm 2017)

Trang 22

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Hiện tại Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường chưa được ban hành Tuy nhiên vị trí thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:

Về mặt chủ trương, dự án phù hợp với các Quyết định sau:

- Dự án nằm trong danh mục các trương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp đến năm 2020 theo Quyết định số 845/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030

- Quyết định số 2078/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Phù hợp với các ngành nghề quy định tại KCN Thanh Bình theo Văn bản

số 125/TTg ngày 22/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc được phép thành lập KCN Thanh Bình, tỉnh Bắc Kạn

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp 4700266891 cấp ngày 21/4/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn

về việc giao đất cho Công ty cổ phần Đầu tư GOVINA thuê để thực hiện dự án đầu tư Nhà máy Chế biến gỗ Bắc Kạn tại Khu Công nghiệp Thanh Bình;

- Quyết định số 1063/QD-UBND ngày 11/6/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn

về việc thu hồi một phần diện tích đất đã giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư GOVINA thuê để thực hiện dự án đầu tư Nhà máy chế biến gỗ Bắc Kạn tại Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn

- Hợp đồng thuê đất số 19/HĐTĐ ngày 20/6/2020 giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn và Công ty Cổ phần Đầu tư GOVINA

Như vậy, việc lập dự án là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050

Công ty Cổ phần Đầu tư Govina, được thành lập và điều hành bởi những Cổ đông có chuyên môn cao và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp Phương châm hoạt động và phát triển của Công ty là đầu

tư đồng bộ, chuyên môn hóa cao, nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu

Trang 23

cầu đa thị trường, mang lợi nhuận cho các Cổ đông, tạo việc làm cho người lao động, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Để phát triển bền vững, cân bằng giữa sản xuất và kinh doanh thương mại, dịch vụ, theo kế hoạch phát triển giai đoạn 2018-2025, Công ty đã dự kiến đầu tư nguồn lực để phát triển lĩnh vực sản xuất, chế biến gỗ rừng trồng Nhận thấy Bắc Kạn là địa phương có nguồn cung cấp gỗ lớn và ổn định, Công ty đã đầu tư nhà máy chế biến gỗ tại Bắc Kạn

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Dự án Đầu tư nhà máy chế biến gỗ có vị trí nằm trong Khu Công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn Đây là loại hình sản xuất sử dụng nguyên liệu vườn trồng trong tỉnh và các tỉnh lân cận, phụ phẩm của nhà máy chế biến gỗ Từ đó, chế biến sản phẩm viên nén gỗ công suất 60.000 tấn/năm (tương đương 5.000 tấn/tháng), phục vụ nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ gỗ và cung cấp một lượng lớn viên nén tạo nhiệt, dần thay thế các nhiên liệu hóa thạch truyền thống như than đá và dầu hỏa… cung cấp lượng lớn viên nén gỗ chất lượng cho thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước Nhà máy sản xuất viên nén gỗ khi đi vào hoạt động sẽ giải quyết được lượng lớn lao động tại địa phương, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp địa phương, tăng kim ngạch xuất khẩu cho Nhà nước, tăng thu ngân sách cho địa phương trong thời gian tới

Đồng thời, Nhà máy sản xuất viên nén gỗ sủ dụng các trang thiết bị được nhập chủ yếu từ Châu Âu - dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại, ít phát thải, ít gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, loại hình sản xuất chủ yếu phát sinh bụi và khí thải không phát sinh nước thải sản xuất Bụi và khí thải đều có biện pháp quản

lý và xử lý đạt quy chuẩn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Do vậy, nguồn phát sinh bụi và khí thải đảm bảo sức chịu tải của môi trường

Trang 24

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp khi thực hiện nhà máy bao gồm:

- Môi trường không khí tại Khu Công nghiệp Thanh Bình, khu dân cư gần khu vực nhà máy

- Tài nguyên sinh vật: Gần khu vực dự án và tại khu vực dự án không có các vùng sinh thái nhạy cảm, do vậy các loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm, thuộc danh mục loài ưu tiên cần phải bảo vệ tại khu vực là không có

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Dự án Nhà máy chế biến gỗ chủ yếu phát sinh bụi và khí thải, không phát sinh nước thả công nghiệp, chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân Nước thải sinh hoạt của công nhân được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ theo đường ống dẫn để đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thanh Bình để xử lý tiếp trước khi xả ra sông Cầu

3 Hiện trạng các thành phần môi trường

Dự án chế biến gỗ giai đoạn I đã đi vào hoạt động từ năm 2017, theo định

kỳ, Công ty thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, kết quả quan trắc môi trường tại một số vị trí môi trường đặt trưng, cụ thể như sau:

3.1 Môi trường không khí

Bảng 3.1 kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí năm 2022 (tại

phân xưởng sản xuất số 1)

TT Thông số Đơn vị Kết quả (đợt 1) Kết quả

(đợt 2)

Kết quả (đợt 3)

Kết quả (đợt 4)

Giới hạn cho phép

Trang 25

5 TSP mg/m3 0,177 0,180 0,176 0,334 8b

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của

50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

- (a): QCVN 24: 2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- (b): QCVN 02: 2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi

Bảng 3.2 kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí năm 2022 (sau

hệ thống xử lý xyclo)

TT Thông số Đơn vị Kết quả (đợt 1) Kết quả

(đợt 2)

Kết quả (đợt 3)

Kết quả (đợt 4)

Giới hạn cho phép

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của

50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

- (a): QCVN 24: 2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- (b): QCVN 02: 2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi

Nhận xét: Qua kết quả đo đạc, phân tích tại bảng 3.1 và 3.2 các thông số chất lượng môi trường không khí cho thấy các thông số đặc trung chất lượng môi trường không khí tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau đều nằm trong giới hạn cho phép

Kết quả (đợt 4)

QCVN 19 :2009/BTNMT (cột B)

Trang 27

CHƯƠNG IV:

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

Như đã nêu tai Chương 1, Xưởng nhà máy sản xuất gỗ ván gỗ dán đã hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động chính thức; các tác động đến môi trường giai

đoạn này do quá trình xây dựng Xưởng nhà máy sản xuất viên nén gỗ

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

1.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn triển khai xây dựng dự án

Dự án được triển khai thực hiện trên diện tích đất thuộc KCN Thanh Bình và

vị trí đã được UBND tỉnh đồng ý cho chủ dự án đầu tư dự án nên không có tác

động của việc chiếm dụng đất

Giai đoạn chuẩn bị dự án mức độ tác động không đáng kể vì khu vực đã được san gạt mặt bằng, hiện đang là đất trống nên rất thuận tiện cho công tác chuẩn bị triển khai xây dựng

Giai đoạn thi công xây dựng các cơ sở hạ tầng của dự án bao gồm xây dựng

hệ thống giao thông nội bộ, các hạng mục nhà xưởng, hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Với khối lượng xây dựng như vậy, tại khu vực xây dựng dự án sẽ tập trung một lượng máy móc thiết bị, nhân công Các yếu tố này sẽ gây ra những tác động xấu ảnh hưởng tới sức khỏe con người Các chất phát sinh ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình xây dựng bao gồm: bụi, tiếng ồn, khí thải, nước thải, chất thải rắn, an ninh

trật tự khu vực, kinh tế xã hội khu vực,…

Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án được trình bày trong

Bảng 3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng

1 Đào móng Hoạt động đào móng chuẩn bị thi công Bụi, khí thải (CO,

SO x , NO x )

2

Hoạt động vận chuyển nguyên

vật liệu, thiết bị, máy móc phục

vụ thi công xây dựng Dự án

Xe tải vận chuyển đất, cát,

xi măng, thép, thiết bị,

Bụi, khí thải (CO,

SO x , NO x Nhiệt độ, bức xạ nhiệt

Trang 28

4 Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết

bị phục vụ dự án Xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, đất, cát, đá,… Bụi, khí thải (CO, SO x , NO x

thống giao thông, điện, PCCC

Quá trình thi công có gia nhiệt (cắt, hàn, đốt nóng chảy)

Quá trình đào móng, gia cố nền móng

Bụi, khí thải (CO,

SO x , NO x Nhiệt độ, bức xạ nhiệt, độ rung

6 Sinh hoạt của công nhân tại công

trường Sinh hoạt của 30 công nhân viên trên công trường

Nước thải chứa chất

ô nhiễm (SS, COD, BOD );

CTR sinh hoạt; Mùi hôi

* Đánh giá các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

a Tác động tới chất lượng không khí

Bụi phát sinh trong quá trình đào, đắp và vận chuyển, bốc dỡ NVL

* Bụi phát sinh từ quá trình đào móng công trình

Khu vực dự án đất bằng phẳng, quy mô xây dựng của dự án đều là công trình cấp 4, chủ yếu xây dựng kiểu nhà thép tiền chế nên quá trình đào móng công trình để chuẩn bị thi công ở mức độ không lớn Theo số liệu dự kiến của chủ dự án thì thì tổng khối lượng đất, đào đắp khoảng 200m3 Tải trọng trung bình của đất là 1,65tấn/m³, hệ số nở rời của đất kr =1,3, như vậy khối lượng đất đào đắp của dự án khoảng 200m3 x 1,65 x 1,3 = 429 tấn

Mức độ khuếch tán bụi phụ thuộc phần lớn vào khối lượng đất đào, lượng bụi khuếch tán được tính toán dựa theo hệ số ô nhiễm và khối lượng đào đắp đất, dựa theo tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động môi trường của Ngân hàng Thế giới

(Enviromental assessment sourcebook, volume II, sectoral guidelines, enviroment, World Bank, Washington D.C, 8/1991), hệ số ô nhiễm được xác định theo công

thức :

E = k x 0,0016 x

Trong đó:

- E: Hệ số ô nhiễm, kg/tấn;

- k: Cấu trúc hạt, lấy giá trị trung bình k = 0,35;

- U: Tốc độ gió trung bình (m/s) Với khu vực thi công của Dự

án tốc độ gió lớn nhất trong giai đoạn đào móng (tháng 12-3) là 4,5

Trang 29

m/s

- M: Độ ẩm trung bình của vật liệu, M = 20%;

Thay số liệu vào ta được: E =0,0179 kg/tấn

Theo kết quả tính toán, hệ số ô nhiễm trung bình là 0,0179 kg/tấn, khối lượng đất san gạt, đào đắp là 429 tấn, vậy lượng bụi phát sinh vào môi trường không khí là: 0,0179 x 429 tấn = 7,67 kg

Quá trình san gạt, đào đắp được tiến hành khoảng 20 ngày, do vậy lượng bụi phát sinh trong ngày: 7,67/20 = 0,383 kg/ngày

Sử dụng mô hình Pasquill do Gifford cải tiến tính toán lan truyền chất ô

nhiễm trong không khí cho nguồn phát thải dạng tuyến (Đánh giá tác động môi trường Phương pháp và ứng dụng Lê Trình Nxb Khoa học và Kỹ Thuật, 2000)

tính toán nồng độ bụi từ hoạt động san gạt của dự án:

Trong đó:

C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3 )

E - Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/s)

z - Độ cao của điểm tính toán (m), z = 1,5 m

h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), h = 0,5m

u - Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s), u = 2,2 m/s 

z - Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z (m)  z = 0,53.x 0,73 (m) = 2,8 (với x = 10m, đây là khoảng cách bụi, khí thải phát tán ra xung quanh và ảnh hưởng đến cây cối, nhà dân dọc tuyến đường vận chuyển)

Các hệ số khuyếch tán này phụ thuộc vào độ bền vững của khí quyển

Với khu vực thi công của Dự án tốc độ gió lớn nhất là 4,5 m/s, điều kiện thời tiết khu vực dự án độ bền vững khí quyển được lựa chọn là B: không bền vững loại trung bình

C =

0,8E  exp(-(z+h) 2 /  z + exp  -z+h) 2 /  z 

 z x u

Trang 30

Từ đó tính toán được nồng độ bụi được liệt kê tại bảng sau

Bảng 3.2 Nồng độ bụi phát sinh do quá trình san gạt, đào đắp

(mg/m3)

0,024 0,00144 0,00018 0,000022 0,30

Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng không khí xung quanh

Nhận xét: So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT thì nồng độ bụi các khoảng

cách đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Do tại dự án khối lượng đất đào đắp nhỏ, chủ yếu là từ quá trình đào móng các công trình, trong thực tế nồng độ bụi lơ lửng

từ quá trình này sẽ nhanh chóng lắng tụ trên bề mặt diện tích dự án Bên cạnh đó, khu vực xung quanh dự án chủ yếu các nhà máy đã xây dựng và đi vào hoạt động

Vì vậy có thể nói ảnh hưởng của bụi phát sinh từ quá trình này đến môi trường là không đáng kể

* Bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và một phần từ sắt thép

Tổng khối lượng nguyên vật liệu cần cho công tác xây dựng Dự án khoảng

1.120,3 tấn (theo chương I)

Theo AIR CHIEF Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ (U.S Environmental

Protection Agency) tài liệu Emission Inventories, năm 1995 thì hệ số phát thải do

các đống vật liệu (chủ yếu là cát, đá) được tính theo công thức (1) Như vậy, tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ vật liệu là L = 0,0179 x 245 tấn cát, đá = 4,39 kg

Thời gian thi công xây dựng là 12 tháng (tháng làm việc 26 ngày), thời gian bốc dỡ nguyên vật liệu tập trung khoảng 60 ngày Do vậy lượng bụi phát sinh trong một ngày = 0,07 kg/ngày

Trang 31

Tương tự tính toán tại mục Bụi phát sinh từ quá trình san gạt đào đắp Tính

toán được nồng độ bụi phát sinh do hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng được liệt kê tại bảng sau

Bảng 3.3 Nồng độ bụi phát sinh do hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng

Nhận xét: So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT thì nồng độ bụi các khoảng

cách từ 5m trở đi đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Do đó có thể nói ảnh hưởng của bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng đến môi trường là không đáng kể

* Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu trên đường giao thông

Trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị cho dự án sẽ làm phát sinh một lượng bụi vào môi trường không khí xung quanh khu vực dự án

và trên tuyến đường vận chuyển Bụi do nguyên liệu, đất rơi vãi khi vận chuyển hoặc từ bãi chứa VLXD cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh

Để đánh giá mức độ ô nhiễm bụi do các phương tiện giao thông trên đường

đất, dựa theo công thức của Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995 tải lượng

bụi trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu xây dựng của dự án được tính như sau:

- L: Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);

- K: Kích thước hạt, K=0,2mm;

- s: Lượng đất trên đường, s = 8,9%;

- S: Tốc độ trung bình của xe S = 50km/h;

Trang 32

- W: Trọng lượng có tải của xe, W=8-10 tấn;

- w: Số bánh xe, w=10 bánh;

- p: Số ngày mưa trong năm, p = 167 ngày;

Ta tính được tải lượng ô nhiễm bụi là: 0,012 kg/km/lượt xe/năm

Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng thi công các hạng mục công trình dự án ước tính khoảng 1.120,3 tấn, thời gian thi công xây dựng khoảng 12 tháng, hạng mục thi công là các nhà xưởng sản xuất, hạ tầng kỹ thuật Chủng loại VLXD sử dụng bao gồm: Gạch ống, cát xây, đá, sắt thép, Công tác thi công xây dựng cơ giới kết hợp thủ công, vậy trung bình 1 ngày sẽ có 2 chuyến xe vận chuyển NVLXD, máy móc, thiết bị phục vụ dự án Tải lượng bụi phát sinh trong giai đoạn xây dựng như sau (với trọng tải 8-10 tấn/xe; quãng đường vận chuyển trung bình 30km):

Bảng 3.4 Tải lượng bụi phát sinh do quá trình vận chuyển VLXD, bốc dỡ VLXD,

thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án

Tải lượng bụi (kg/ngày)

- Sz: Hệ số khuyếch tán rối theo phương z, Sz = 0,53*x*0,73;

- U: Vận tốc gió, U = 4,5 m/s (tốc độ gió lớn nhất trong giai đoạn thi công)

C =

0,8E  exp(-(z+h) 2 /  z + exp  -z+h) 2 /  z 

 z x u

Trang 33

Bảng 3.5 Nồng độ bụi phát sinh do quá trình vận chuyển VLXD, thiết

bị phục vụ thi công xây dựng dự án

05:2013/BTNMT (mg/m 3 )

So sánh với quy chuẩn cho phép cho thấy quá trình vận chuyển VLXD, bốc

dỡ VLXD nồng độ bụi tại khoảng cách từ 5m đều nằm trong quy chuẩn cho phép Qua đó cho thấy tác động của bụi phát sinh do các phương tiện vận chuyển không đáng kể

* Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng

Trong quá trình xây dựng, công tác vận chuyển vật liệu xây dựng thường xuyên được thực hiện Việc vận chuyển các vật liệu xây dựng nhằm phục vụ cho công tác thi công xây dựng, các loại vật liệu được vận chuyển là gạch, xi măng, cát, đá bên cạnh đó còn có các thiết bị máy móc phục vụ xây dựng

Theo như trên đã trình bày, mỗi ngày trung bình có khoảng 2 chuyến xe vận chuyển ra vào công trình xây dựng Dự án Khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu lấy trung bình là 30 km

Hoạt động của các loại phương tiện này sẽ tạo ra khí thải và bụi Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài quãng đường đi, .Theo tham khảo từ WHO, 1993, tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh đối với xe chạy trên đường như sau:

Bảng 3.6: Hệ số và tải lượng ô nhiễm khí thải của xe tải 3,5 - 16 tấn

Trang 34

(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution - WHO, 1993 và kết quả

tính toán)

Áp dụng công thức (4), nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng dự án như sau:

Bảng 3.7 Nồng độ khí phát sinh do hoạt động phương tiện vận chuyển vật

liệu xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng

Hoạt động vận chuyển NVLXD, máy móc

* Khí thải từ các hoạt động cơ khí

Trong quá trình hàn các kết cấu thép, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy

và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn các vật liệu kim loại được tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn

Khói hàn (mg/1 que hàn) 285 508 706 1.100 1.578

Nguồn số liệu: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT, 2000

Tải lượng khí thải từ công đoạn hàn được dự báo là không cao so với các nguồn ô nhiễm khác nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những công nhân hàn Với

Trang 35

các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân phù hợp, người hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại sẽ tránh được những tác động xấu đến sức khỏe

b Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn

Nước mưa cuốn theo đất cát và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất (khu vực lán trại, kho bãi, khu vực xây dựng ) vào nguồn nước ngầm gây tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước

Tổng diện tích của dự án là 20.100 m2 Tải lượng nước mưa chảy tràn toàn

dự án giai đoạn này được xác định theo “TCXDVN 51:2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế”, công thức:

Q = q x C x F

Trong đó:

- Q : lượng nước mưa chảy tràn

- F : diện tích mặt bằng khu vực Dự án; F = 20.100 m2

- q : là lượng mưa ngày lớn nhất (Lượng mưa ngày lớn nhất tại khu vực dự

án là q= 100 mm) - Số liệu của Đài khí tượng thủy văn)

Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)

Lưu lượng nước mưa chảy tràn (m 3 /ngày)

Trang 36

3 Nhu cầu oxy hóa học, COD mg/L 10 - 20

4 Tổng chất rắn lơ lửng, TSS mg/L 10 - 20

Thành phần của nước mưa thuộc loại khá sạch, không có chứa các chất ô nhiễm Tuy nhiên, lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được thoát hợp lý có thể gây ứ đọng, cản trở quá trình thi công… Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn sẽ cuốn theo các chất bẩn trên mặt đất như đất, cát, rác thải Nếu không có các biện pháp che chắn vật liệu, sẽ gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt

Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân

Trong quá trình sinh hoạt của công nhân sẽ sinh ra một lượng nước thải vào môi trường có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh

Số lượng công nhân tham gia xây dựng dự án khoảng 30 người/ngày Với đinhh mức 100/lít nước/người/ngày Lượng nước sinh hoạt là:

Qsinh hoạt = 30 người x 100 lít/người/ngày đêm = 3 m3/ngày đêm

Căn cứ Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải quy định, nước thải phát sinh tính bằng 100% chỉ tiêu cấp nước Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình phát sinh trong giai đoạn này khoảng 3 m3/ngày

Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được liệt kê tại bảng sau

Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

(g/người/ngày)

1 Nhu cầu oxy sinh hóa, BOD 5 (20oC) 45 - 54

2 Nhu cầu oxy hóa học, COD 72 - 102

Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993

Căn cứ vào hệ số tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải phát sinh, từ đó tính được tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý được trình bày tại bảng sau

Trang 37

Bảng 3.12 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

(g/ngày)

Nồng độ (mg/lít)

Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi không xử

lý của dự án và so với quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT cột B đều có nồng độ vượt qua rất nhiều giới hạn cho phép Nếu lượng nước thải này không được xử lý

sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng môi trường khu vực dự án Vì vậy chủ dự án cần

áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng trước khi thải ra môi trường

c Tác động do chất thải rắn

* Chất thải rắn sinh hoạt

CTR sinh hoạt gồm các loại không có khả năng phân hủy sinh học như vỏ đồ hộp, bao bì nhựa, thủy tinh và các loại có hàm lượng hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,… CTR sinh hoạt phát sinh từ khu lán trại tạm thời và sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công

Số công nhân tham gia xây dựng mỗi ngày là 30 người Với hệ số phát thải

CTR sinh hoạt ước tính là 0,7 kg/người/ngày (Nguồn: QCVN 07:2010/BXD - Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng đô thị) , tuy nhiên quá trình xây

dựng thì công nhân không nấu ăn tại dự án nếu có ăn thì sử dụng suất ăn công nghiệp nên định mức tính bằng 50%, tương đường 0,35 kg/người/ngày thì khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng của Dự án là 10,5 kg/ngày

Trang 38

Mặc dù khối lượng CTR sinh hoạt không quá lớn nhưng nếu không có biện pháp thu gom xử lý hợp lý thì khả năng tích tụ CTR ngày càng nhiều sẽ gây tác động đến chất lượng không khí do phân hủy chất thải hữu cơ gây mùi hôi CTR sinh hoạt nếu vứt bỏ lung tung hay không thu gom đổ bỏ hợp lý sẽ là nơi chuột, dán và các vi sinh vật gây bệnh ẩn náu và phát triển Ngoài ra, quá trình phân hủy của CTR hữu cơ sẽ tạo ra mùi hôi thối, ảnh hưởng đến chất lượng không khí toàn khu vực hoặc nước mưa chảy tràn ngang qua khu vực để CTR có thể kéo theo các chất ô nhiễm đưa vào hệ thống thoát nước

* Chất thải rắn xây dựng

CTR chủ yếu trong giai đoạn này là các loại phế thải vật liệu xây dựng rơi vãi trong quá trình xây dựng, các loại bao bì, gạch vỡ, Các loại CTR này không chứa các thành phần nguy hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và thường được tái sử dụng Do vậy mức độ ảnh hưởng là không lớn Tuy nhiên, nếu không được thu gom hợp lý, các chất thải này sẽ cản trở quá trình thi công xây dựng, gây mất mỹ quan khu vực công trường và có thể gây tai nạn lao động Kết quả tính toán được khối lượng nguyên vật liệu xây dựng cần phục vụ xây dựng dự

án khoảng 1.120,3 tấn Khối lượng VLXD bị hao hụt trung bình khoảng 0,2% (lấy theo Định mức hao hụt vật liệu trong quá trình thi công - Định mức vật tư trong xây dựng, Bộ Xây dựng, 2007) Như vậy khối lượng CTR xây dựng của dự án

tương ứng khoảng 1.120,3 *0,2% = 2,24 tấn, thời gian thi công xây dựng các hạng mục công trình trong vòng 12 tháng, hàng ngày rác thải xây dựng phát sinh trên

công trường trung bình khoảng 0,0062 tấn/ngày (6,22 kg/ngày)

* Chất thải nguy hại

CTNH phát sinh trong quá trình thi công xây dựng bao gồm: giẻ lau dính dầu

mỡ, bóng đèn neon hỏng, thùng sơn thải bỏ…Tuy nhiên, quy mô xây dựng không quá lớn nên lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng

dự án không đáng kể nên không thống kê

d Đánh tác tác động các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

* Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, thiết bị thi công

Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các hoạt động của máy móc thi công và phương tiện vận chuyển Tại công trường xây dựng, do tập trung các phương tiện vận tải và thi công cơ giới nên tiếng ồn sẽ cao hơn mức độ bình thường

Trang 39

Tuy nhiên, mức ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách ảnh hưởng và có thể dự đoán theo công thức sau (tính toán theo Nguyễn Đinh Tuấn và cộng sự, 2002):

L p (x) = L p (x o ) + 20 log 10 (x o /x)

Trong đó: Lp (x o ): mức ồn cách nguồn 1,5 m (dBA)

x o = 1,5 m Lp(x): mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA) x: vị trí cần tính toán (m)

Dự báo mức độ gây ồn của các loại thiết bị thi công trên công trường tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 1,5m; 5m; 10m; 15m được thể hiện bảng sau:

Bảng 3.13 Dự báo mức ồn gây ra do các phương tiện thi công

Mức ồn ứng khoảng cách 1m (dBA)

Mức ồn với khoảng cách tương ứng (dBA)

Trang 40

trong giai đoạn này là không đáng kể, tuy vậy, chủ Dự án và đơn vị thi công cũng

có kế hoạch kiểm soát, hạn chế tiếng ồn của các máy móc, thiết bị gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

* Tác động tới cơ sở hạ tầng tại khu vực dự án

Quá trình thi công sẽ có việc phương tiện vận chuyển sẽ đi qua tuyến đường trong nội bộ CCN, gia tăng số lượng phương tiện vận chuyển Quá trình vận chuyển sẽ ảnh hưởng tới chất lượng đường nếu không có biện pháp phù hợp Tuy nhiên, thời gian vận chuyển này ngắn nên mức độ tác động không lớn Bên cạnh

đó đây là tác động không thể tránh khỏi khi thi công xây dựng

Gia tăng mật độ giao thông: Sự gia tăng mật độ xe trong một khoảng thời gian ngắn sẽ làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông trong khu vực dự án cũng như trên đường đi vào KCN Thanh Bình và Quốc lộ 3, gây bụi, ồn trên đường vận chuyển, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân dọc theo các tuyến đường vận chuyển Đồng thời sự gia tăng mật độ xe có thể làm cho đường xá sẽ bị

hư hỏng Tuy nhiên số lượng xe phục vụ cho dự án không cao (1-2lượt xe/ngày) nên sự gia tăng mật độ và hư hại cơ sở hạ tầng là không đáng kể

* Tác động về kinh tế xã hội

- Sự tập trung công nhân tại dự án nếu không được quản lý tốt có thể gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địa phương như: phát sinh dịch bệnh, tệ nạn, mất trật

tự xã hội…

- Tăng nhu cầu vật liệu xây dựng tại địa bàn

- Giai đoạn thi công xây dựng dự án sẽ gây tác động có hại đến môi trường xung quanh và sức khỏe của công nhân, trong đó tác hại nhiều nhất là ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải và rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, các tác động này chỉ

là tác động tạm thời, cục bộ và sẽ kết thúc khi hoạt động thi công xây dựng dự án được hoàn tất, đồng thời do mặt bằng thi công tương đối rộng và thoáng nên mức

độ tác động không quá lớn Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp thi công xây dựng khoa học, phù hợp và hiệu quả với các giải pháp bảo vệ môi trường cụ thể nhằm hạn chế tối đa các tác động môi trường tiêu cực này

- Khi dự án được xây dựng sẽ thu hút lao động tại địa phương vào tham gia, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Tuy nhiên, do thời gian xây dựng ngắn nên mức độ tác động ở mức thấp

* Tác động đến môi trường đất

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm