1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án đầu tư “DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC HẦM LÒ MỎ THAN XÓM SỐNG, XÃ DO NHÂN (NAY LÀ XÃ NHÂN MỸ), XÓM ÚI, XÓM ĐỒI, XÃ LỖ SƠN, HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH”

95 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường của dự án đầu tư “Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, Tỉnh Hòa Bình”
Tác giả Công ty TNHH Tân Sơn
Trường học Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ...........................................................................................................................3 DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................7 CHƯƠNG 1 .........................................................................................................................8 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................................................. 8 1.1. Tên chủ dự án đầu tư..................................................................................................8 1.2. Tên dự án đầu tư .............................................................................................................8 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư.......................................8 1.4. Sản phẩm của dự án đầu tư.......................................................................................19 1.5. Nguyên liệu, nhiên liệu; nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư....................20 1.6. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ........................................................21 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.......................................................................31 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ......................................................................................31 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường .............................32 CHƯƠNG III.....................................................................................................................33

Trang 1

Chủ dự án: Công ty TNHH Tân Sơn

CÔNG TY TNHH TÂN SƠN

-& -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

của dự án đầu tư

“DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC HẦM LÒ MỎ THAN XÓM SỐNG,

XÃ DO NHÂN (NAY LÀ XÃ NHÂN MỸ), XÓM ÚI, XÓM ĐỒI, XÃ

LỖ SƠN, HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH”

Hoà Bình, 2023

Trang 2

Chủ dự án: Công ty TNHH Tân Sơn

CÔNG TY TNHH TÂN SƠN

-& -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

của dự án đầu tư

“ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC HẦM LÒ MỎ THAN XÓM SỐNG,

XÃ DO NHÂN (NAY LÀ XÃ NHÂN MỸ), XÓM ÚI, XÓM ĐỒI, XÃ

LỖ SƠN, HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH ”

CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TY TNHH TÂN SƠN

Hoà Bình, 2023

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

CHƯƠNG 1 8

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 8

1.2 Tên dự án đầu tư 8

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 8

1.4 Sản phẩm của dự án đầu tư 19

1.5 Nguyên liệu, nhiên liệu; nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 20

1.6 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 21

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 32

CHƯƠNG III 33

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 33

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 33

3.2 Xử lý nước thải 41

3.3 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 50

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy 53

3.5 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 55

3.6 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 56

3.7 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 56

3.8 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 63

3.9 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 70

Trang 4

3.10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,

phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 71

3.11 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 70

CHƯƠNG IV 75

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 75

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 75

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 79

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 80

CHƯƠNG V 82

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 82

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 86

5.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 89

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 89

CHƯƠNG VI 90

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 91

1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép môi 91

2 Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan 91

3 Cam kết các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan 91

PHỤ LỤC BÁO CÁO 93

Phục lục 1 – Các văn bản pháp lý liên quan 94

Phụ lục 2 Các bản vẽ liên quan 95

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Toạ độ vị trí khu vực khai thác 9

Bảng 1 2 Lịch đào lò xây dựng cơ bản 11

Bảng 1 3 Lịch khai thác 11

Bảng 1 4 Bảng Các thông số của Hệ thống khai thác 12

Bảng 1 5 Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống khai thác 12

Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị chủ yếu của dự án 18

Bảng 1 7 Các chỉ tiêu chủ yếu về phẩm chất than khai thác được tại dự án 19

Bảng 1 8 Kết quả phân tích các nguyên tố trong than được khai thác tại mỏ 19

Bảng 1 9 Tổng mức đầu tư 21

Bảng 1 10 Các công trình kiến trúc của mỏ 23

Bảng 1 11 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của Dự án 25

Bảng 3 1 Thông số kỹ thuật bể tự hoại 42

Bảng 3 2 Hạng mục công trình thu gom nước mưa chảy tràn khu vực bãi thài 54

Bảng 3 3 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành của Dự án 56

Bảng 3 4 Các công trình bảo vệ môi trường của Dự án 65

Bảng 3 5 Bảng tiến độ thực hiện CTPHMT tại Dự án 71

Bảng 3 6 Chương trình quản lý cải tạo, phục hồi môi trường tại Dự án 72

Bảng 3 7 Khối lượng công việc cải tạo khu vực Dự án khi đóng cửa mỏ 73

Bảng 3 8.Các công trình bảo vệ môi trường đã được điều chỉnh thay đổi so với báo cáo tác động môi trường đã được phê duyệt 70

Bảng 4 1 Lưu lượng xả thải tối đa của từng nguồn thải 75

Bảng 4 2 Bảng giá trị giới hạn nồng độ các chất các ô nhiễm theo dòng nước thải sản xuất trước khi xả thải ra môi trường 77

Bảng 4 3 Bảng giá trị giới hạn nồng độ các chất các ô nhiễm theo dòng nước thải sinh hoạt trước khi xả thải ra môi trường 78

Bảng 4 4 Bảng các vị trí xả thải, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước 79

Bảng 4 5 Bảng giới hạn tôi đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA 81 Bảng 4 6 Bảng giá trị tôi đa cho phép về mức gia tôc rung 81

Trang 6

Bảng 5 1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 86 Bảng 5 2 Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả trong quá trình vận hành ổn định của các công trình xử lý chất thải 87

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ khai thác kèm dòng thải 14

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa bề mặt khai trường 33

Hình 3 2 Rãnh thoát nước khai trường 35

Hình 3 3 Rãnh thoát nước dọc tuyến đường vận chuyển 35

Hình 3 4 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của dự án 36

Hình 3 5 Nhà vệ sinh 37

Hình 3 6 Hố thu và đường ống ngầm dẫn nước về ao lắng 37

Hình 3 7 Hệ thống thu gom, thoát nước từ cửa lò 1 38

Hình 3 8 Hệ thống thu gom, thoát nước từ cửa lò 2 39

Hình 3 9 Hệ thống thu gom, thoát nước từ cửa lò 3 40

Hình 3 11 Sơ đồ xử ý nước thải sinh hoạt của Dự án theo TKCS và ĐTM được duyệt 41

Hình 3 12 Mặt bằng bể tự hoại 41

Hình 3 13 Mặt bằng bể lắng cấp 1 44

Hình 3 14 Bể lắng nước mưa chảy tràn 3 ngăn 44

Hình 3 15 Bể chứa nước thải cấp 2 44

Hình 3 16 Bể chứa nước thải cấp 3 44

Hình 3 17 Tiết diện rãnh thoát nước nhánh 45

Hình 3 18 Tiết diện rãnh thoát nước chính 45

Hình 3 19 Bể lắng 3 ngăn nước thải cửa lò 1 45

Hình 3 20 Bể lắng 01 thu nước mưa chảy tràn 45

Hình 3 21 Ao lắng số 02 45

Hình 3 22 Ao lắng số 02 và số 03 45

Hình 3 23 Mặt bằng bể lắng số 2 (cửa lò 2) 47

Hình 3 24 Mặt bằng bể lắng số 1 (cửa lò số 2) 47

Hình 3 25 Bể lắng số 02 47

Hình 3 26 Mặt bằng bể chứa thải 2 cấp (cửa lò 3) 48

Hình 3 27 Rãnh thu nước 49

Hình 3 28 Hình ảnh ngăn thứ 2 của bể lắng 2 ngăn 49

Hình 3 29 Hình ảnh bể lắng 2 ngăn 49

Hình 3 30 Mặt bằng thoát nước của khu chế biến 50

Hình 3 31 Mặt bằng thoát nước của khu vực bãi thải 50

Hình 3 32 Kết cấu đê bao ngoài bãi thải 54

Hình 3 33 Thùng chứa rác thải 55

Trang 8

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Tân Sơn

- Địa chỉ văn phòng: Số 8, Ngách 31/12, Tổ 10, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Đại diện Chủ dự án: Ông Tạ Long Vương Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký: Mã số doanh nghiệp 5400237357, đăng ký lần đầu ngày 25/2/2004 và thay đổi lần thứ 6 vào ngày 27/05/2015

1.2 Tên dự án đầu tư Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân

(nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, Tỉnh Hòa

Bình

Tên dự án đầu tư: “”

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm

Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư: Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 12/06/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án “Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay

là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, Tỉnh Hòa Bình”

Quy mô của Dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Thuộc công trình xây dựng cấp III; Nhóm 1.2.3 (Loại công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản) quy định tại Phụ lục I tại Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B (dự án khai thác

khoáng sản với mức vốn 16.033.661 nghìn đồng

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

- Công suất mỏ là 4.000 tấn/năm than nguyên khai

Trang 9

- Tuổi thọ của mỏ: 29 năm (trong đó thời gian xây dựng cơ bản là 1 năm, thời gian khai thác mỏ với công suất thiết kế đã điều chỉnh là 28 năm)

Căn cứ theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 09/GP-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 24 tháng 01 năm 2018 thì thời gian khai thác của mỏ là 29 năm 06 tháng (đến ngày 24/7/2047)

Vậy thời gian tồn tại của mỏ là 29,5 năm tính từ 24/01/2018 đến hết ngày 24/7/2047 Tổng diện tích đất chiếm dụng là: 29,3 ha

Trong đó:

- Diện tích khai trường là: 29,3 ha

- Diện tích khu điều hành khoảng: 2.500 m2 (Phần diện tích này nằm trong ranh giới mỏ)

- Diện tích mặt bằng khu điều hành khoảng: 6000 m2 (Phần diện tích này nằm trong ranh giới mỏ)

- Diện tích bãi thải trong khoảng: 6.000 m2

Các hạng mục công trình đã được Chủ dự án đầu tư xây dựng hoàn thiện từ năm

2018 và được tận dụng để phục vụ cho giai đoạn này Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (phần mặt bằng), hệ thống thoát nước mặt, hệ thống đường nội bộ sân bãi trong các mặt bằng đã được xây dựng từ trước

Bảng 1 1 Toạ độ vị trí khu vực khai thác

STT

Tọa độ hệ VN – 2000, Kinh tuyến trục 106 o múi chiếu 3 o Diện tích (ha)

Trang 10

1.3.2 Công nghệ khai thác của dự án đầu tư

1.3.2.1 Trình tự và hệ thống khai thác

a Trình tự khai thác

Phần đang khai thác đầu tiên được tiến hành từ mốc +180  LV Trên phân tầng được khấu dật từ biên giới khai trường về trung tâm Các lò dọc vỉa phân tầng được thực hiện từ mức trên xuống mức dưới

Khi tiến hành khai thác mức trên đồng thời đào lò dọc vỉa phân tầng chuẩn bị mức tiếp theo Kết thúc phân tầng +180  lộ vỉa rồi chuyển xuống khai thác phân tầng +150 +180, kết thúc phân tầng +150  +180 tiếp tục chuyển xuống khai thác phân tầng +110 +150

- Vận tải: Mỏ có quy mô nhỏ, công suất khai thác 4.000 Tấn/ năm, diện khai thác không lớn, với điều kiện sản xuất hiện nay của công ty chọn phương thức vận chuyển chủ yếu bằng thủ công (vận tải bằng xe cải tiến, xe goòng…)

- Quá trình chế biến: Sau khi than nguyên khai được khai thác được bốc xúc và vận chuyển về bãi chế biến, sau đó than được đưa vào hệ thống nghiền sàng, phân loại và bán

ra thị trường

- Các công trình xây dựng: Trên mặt bằng, để thuận tiện cho công tác khai thác và vận tải than Công ty TNHH Tân Sơn, đã san gạt mặt bằng làm mặt bằng xây dựng các công trình phụ trợ như: nhà điều hành, nhà ở, nhà ăn công trường…và xây dựng tuyến đường giao thông kết nối với tuyến đường giao thông liên huyện trong khu vực Trên cơ

sở dự án cũ và một số công trình đã có sẵn Công ty tiếp tục triển khai và tận dụng các công trình đã có để phục vụ khai thác và chế biến trong giai đoạn này

b Kế hoạch khai thác

Phần đang khai thác đầu tiên được tiến hành từ mốc +180  LV Trên phân tầng được khấu dật từ biên giới khai trường về trung tâm Các lò dọc vỉa phân tầng được thực hiện từ mức trên xuống mức dưới Khi khai thác hết khu vực này sẽ tiến hành khai thác đến khu vực từ mốc +150  +200

Khi tiến hành khai thác mức trên đồng thời đào lò dọc vỉa phân tầng chuẩn bị mức tiếp theo Căn cứ địa hình mỏ thiết kế chia thành 2 vùng khai thác như sau:

Vùng thứ nhất: Khai thác phân tầng mức +180  lộ vỉa, khi kết thúc phân tầng này

sẽ tiến hành khai thác xuống phân tầng +150  +180, kết thúc phân tầng +150  +180 tiếp tục chuyển xuống khai thác phân tầng +110  +150

Trang 11

Vùng thứ 2: Khi khai thác hết vùng 1 sẽ chuyển sang khai thác vùng thứ 2 như sau: Chia vùng khai thác thành các phân tầng +200  +150 và +110  +150 Tiến hành khai thác phân tầng +200  +150 trước, sau khi kết thúc khai thác phân tầng này sẽ tiếp tục chuyển xuống khai thác phân tầng +110  +150

Khu vực khai thác sẽ được chia thành từng Block (khoảnh khai thác) Khai thác hết Block này sẽ chuyển sang Block khác

Bảng 1 2 Lịch đào lò xây dựng cơ bản

Quý III Quý IV Quý I Quý II

I Các đường lò chuẩn bị được đào mới

1 Lò dọc vỉa +200 132 50 2.64

2 Lò dọc vỉa +180 44 50 0.88

3 Lò dọc vỉa +150 19 50 0.38

4 Lò dọc vỉa +110 122 50 2.44

5 Thượng thông gió +150÷180 60 40 1.50

6 Thượng thông gió +180÷194 28 40 0.70

7 Lò dọc vỉa phân tầng đầu tiên +194 62 55 1.13

II Cải tạo các đường lò chuẩn bị hiện có

Tiến độ (m/tháng)

Thời gian (tháng)

Kế hoạch khai thác STT Tên đường lò

Bảng 1 3 Lịch khai thác

STT Phân tầng

T/L địa chất huy động

T/L Công nghiệp

Năm khai thác Năm

Xd

cb

Cải tạo môi trường

2 Phân tầng +110

Ở giai đoạn từ khi cấp phép đến tháng 5/2022, Công ty đã khai thác được khoảng 13.379 tấn Vậy trữ lượng khai thác trong giai đoạn này là: 116.080 - 13.379 = 102.701 Tấn

c Hệ thống khai thác

- Hệ thống khai thác áp dụng tại mỏ là: Hệ thống khai thác chia các cột theo

hướng dốc, khai thác lò dọc vỉa phân tầng (hệ thống khai thác lò dọc vỉa phân tầng)

Trang 12

- Quy trình công nghệ: Đào lò dọc vỉa phần tầng  Tiến hành khai thác thu hồi than nóc Than khai thác được trong quá trình đào lò được chuyển xuống lò dọc vỉa vận tải thông qua hệ thống máng cào, máng trượt bố trí tại các lò thượng  Tại vị trí giao lò thượng với lò dọc vỉa vận tải bố trí xe goòng để chất tải than và vận chuyển ra ngoài theo các đường lò xuyên vỉ  Tại vị trí cửa lò bố trí khu vực chứa than, và than sẽ được vận chuyển về khu vực chế biến bằng ô tô

Bảng 1 4 Bảng Các thông số của Hệ thống khai thác

4 Chiều dài lớp khấu theo hướng dốc m 8

7 Số chu kỳ hoàn thành trong ngày chu kỳ 1

8 Sản lượng khai thác một chu kỳ tấn/chu kỳ 16,9

10 Sản lượng khai thác một ngày đêm tấn 16,9

Bảng 1 5 Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống khai thác

Trang 13

8 Số chu kỳ khai thác hoàn thành trong ngày Chu kỳ 1

9 Số chu kỳ khai thác hoàn thành trong 1 năm Chu kỳ 300

13 Số công nhân làm việc trong khu vực khai thác 1 ngày

14 Năng suất lao động của công nhân khai thác T/ca 1,41

15 Chỉ tiêu thuốc nổ cho 1000 tấn than Kg 142

19 Tổn thất than do áp dụng công nghệ khai thác % 10%

1.3.3 Công nghệ khai thác của dự án

Các khâu công nghệ của hệ thống khai thác

Trang 14

Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ khai thác kèm dòng thải

1.3.3.1 Công tác đào lò chuẩn bị

a Chuẩn bị khu vực khai thác

Khai thác bằng lò dọc vỉa phân tầng được chuẩn bị:

Lò dọc vỉa phân tầng được tiến hành đào trong than bằng khoan nổ mìn, chống gỗ Khoan nổ mìn bằng búa khoan điện hoặc khí nén, nổ mìn bằng máy nổ mìn điện

+ Vùng thứ nhất:

Tầng khai thác đầu tiên (+150 -:- +194): được xác định từ lò dọc vỉa vận tải mức +150 tiến hành mở một cặp thượng (một thượng rót than và một thượng thông gió) lên lò thông gió mức +194 hình thành 1 block khai thác: từ lò thượng tiến hành đào lò dọc vỉa

Trang 15

phân tầng chuẩn bị khai thác Block khai thác đầu tiên được chuẩn bị từ giới hạn Đông Nam khai trường mỏ

Tầng khai thác thứ 3 (+110-:- +150): được xác định từ lò dọc vỉa vận tải mức +110 tiến hành mở cặp thượng lên lò phân tầng trung gian mức +150, hình thành các bock khai thác theo giới hạn Đông Nam khai trường mỏ

Than đào lò được xúc chuyển thủ công bằng xe cải tiến đổ qua các lò thượng xuống mức vận tải +110 và +150 rồi được vận tải ra cửa lò số 2 và cửa lò số 3 bằng goòng Vùng thứ 2: Khai thác hết khu vực vùng 1 chuyển sang khai thác khu vực vùng 2 Tầng khai thác đầu tiên (+150 -:- +200): được xác định từ lò dọc vỉa vận tải mức +150 tiến hành mở một cặp thượng (một thượng rót than và một thượng thông gió) lên lò thông gió mức +180 hình thành 1 block khai thác: từ lò thượng tiến hành đào lò dọc vỉa phân tầng chuẩn bị khai thác Block khai thác đầu tiên được chuẩn bị từ giới hạn Đông Nam khai trường mỏ

Tầng khai thác thứ 2 (+110-:- +150): được xác định từ lò dọc vỉa vận tải mức +110 tiến hành mở cặp thượng lên lò phân tầng trung gian mức +150, hình thành các bock khai thác theo giới hạn Đông Nam khai trường mỏ

Than đào lò được xúc chuyển thủ công bằng xe cải tiến đổ qua các lò thượng xuống mức vận tải +110 và +150 rồi được vận tải ra cửa lò số 2 và cửa lò số 3 bằng goòng

b Quá trình công nghệ của hệ thống khai thác

- Công tác đào lò dọc vỉa phân tầng

Lò dọc vỉa phân tầng được tiến hành đào trong than bằng khoan nổ mìn, chống gỗ Khoan nổ mìn bằng búa khoan điện, nổ mìn bằng máy nổ mìn điện

Than đào lò được xúc chuyển thủ công bằng xe cải tiến đổ qua thượng xuống mức vận tải các mức +150, +110 để vận tải bằng goòng ra mặt bằng

- Công tác khấu thu hồi than nóc

Công tác thu hồi than nóc được tiến hành sau khi đã đào xong lò dọc vỉa phân tầng nối 2 thượng tại các mức khai thác Việc khoan các lỗ mìn được thực hiện bằng búa khoan điện với chiều dài choòng khoan (nối dài) đạt tối đa 2,4m

Sau khi củng cố đoạn lò phía sau và chuyển cũi lợn sẽ tiến hành nổ mìn thu hồi than nóc Than nóc cũng được xúc chuyển vận tải bằng xe cải tiến đổ qua thượng xuống lò vận chuyển mức +180; +150: +110

Trang 16

Để thông gió cho quá trình khai thác, sử dụng 1 quạt cục bộ đặt ở đầu lò dọc vỉa phân tầng thông gió đẩy cho quãng lò khai thác

1.3.3.2 Hộ chiếu chống giữ đường lò ở khu vực khai thác

Trong quá trình khai thác, tuỳ thuộc vào hiện trạng của lò dọc vỉa tại vị trí gương khai thác có thể thu hồi khuôn gỗ, còn cũi lợn gỗ được tháo và xếp luân chuyển theo tiến

độ khấu gương

Việc chống các đường lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa vận tải, thông gió được chống bằng vì chống thép CB - 17, chèn gỗ và chống tăng cường tại các vị trí có địa chất kém ổn định bằng cột chống thủy lực Các đường lò dọc vỉa phân tầng khai thác, lò thượng được đào trong than và được chèn chống chủ yếu bằng gỗ và chống tăng cường bằng cột chống thủy lực Ngoài ra việc chống giữ gương khấu ở lò dọc vỉa phân tầng, ngoài chống gỗ và cột chống thủy lực, dự án còn bố trí chống tăng cường gương khấu một khuôn gỗ và một cũi lợn ngăn để làm cửa thu hồi than Khuôn gỗ có xà là đoản gỗ chống 3 cột gỗ Sức chị tải của khuôn gỗ được tính bằng sức chịu tải của 6 cột gỗ khuôn

Như vậy để đảm bảo vệ không gian gương khấu tại lò dọc vỉa phân tầng sử dụng khuôn gỗ và cũi lợn kết hợp với cột chống thủy lực, với áp lực tại gương khấu (không gian cần bảo vệ) là 13,93 +30,82 = 44,75 tấn là hoàn toàn đáp ứng

1.3.3.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác lò dọc vỉa phân tầng

a Tính toán chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị

Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị được xác định theo công thức:

q = 0,4.m.e

2

12

112,

Trang 17

- Lượng thuốc nổ tính toán cho một tiến độ:

Q = Vxq (kg) Trong đó:

V: Thể tích khối than nóc cần nổ một tiến độ

Như vậy, lượng nạp nổ theo thiết kế cho khai thác một tiến độ là:

4  0,6 = 2,4 kg

42 = 8 kíp

Một chu kỳ khai thác gồm một tiến độ hạ trần than Như vậy, lượng thuốc nổ và kíp

nổ cho một chu kỳ khai thác là: 2,4 kg thuốc nổ và 8 kíp

Hộ chiếu khoan nổ mìn khấu than ở lò dọc vỉa phân tầng (Xem bản vẽ: TKTCCT -

Gỗ chống lò được vận chuyển thủ công bằng tích chở gỗ từ lò nghiêng xuyên vỉa (lò

số 1) mức +202 -:- +200 tới lò dọc vỉa mức +200, sau đó đưa vào đầu các thượng đang khai thác Từ các thượng gỗ được vận chuyển thủ công xuống các lò dọc vỉa phân tầng cung cấp cho các gương lò khai thác

- Thông gió:

Trang 18

Trên cơ sở hệ thống khai thông chuẩn bị, lựa chọn hệ thống thông gió được thiết lập Thời kỳ đầu gió sạch đi theo lò xuyên vỉa (lò số 3) +110; lò nghiêng xuyên vỉa mức +110

 +200, dọc vỉa mức +150 lên lò thượng cung cấp cho gương lò khai thác và gương lò dọc vỉa phân tầng ở khu vực khai thác gió thải từ các gương lò được thoát lên lò thông gió

ở mức +180 và thoát ra cửa lò xuyên vỉa (lò số 2) mức +150

Để quá trình vận hành của quạt gió ít ảnh hưởng đến công tác vận tải hầm lò chọn phương án thông gió hút với vị trí đặt trạm quạt gió chính đặt ở cửa lò nghiêng xuyên vỉa mức +202 (lò số 1) phía Tây Bắc khu mỏ; cvà cửa lò bằng xuyên vỉa mức +150 (lò số 2) phía Đông Nam khu mỏ

Căn cứ vào nhu cầu của mỏ ta chọn số lượng quạt là 03 quạt gió loại YBT-52-2, hoặc loại quạt khác có đặc tính kỹ thuật tương tương để thông gió cho gương đào lò và gương lò khai thác lò dọc vỉa phân tầng

- Thoát nước: Các rãnh trong đường lò được đào với độ dốc 5‰ theo hướng dốc về phớa ngoài cửa lò Tuỳ theo vị trí và thời gian tồn tại của đường lò mà bố trí các rãnh nước khác nhau Với quy mô của mỏ là mỏ nhỏ, thời gian tồn tại của các lò ngắn nên thoát nước bằng các rãnh trên nền lò Các đường lò có rãnh nước phải luôn được khơi thông chảy ra ngoài đảm bảo cho lò luôn khô ráo Tại vị trí cửa lò bố trí hố lắng để thu gom nước chảy từ trong đường lò ra trước khi thải ra môi trường

1.3.4 Công tác chế biến khoáng sản

- Than nguyên khai được vận chuyển về mặt bằng sân công nghiệp -> đưa qua phễu -> qua hệ thống băng tải (giai đoạn này tiến hành loại bỏ đất, đá, gỗ, rễ cây… lẫn trong than bằng thủ công) -> Hàm nghiền -> Phối trộn than theo nhu cầu của thị trường

- Với chất lượng than khai thác ở khu vực vỉa 1, vỉa 2 và vỉa 3 chỉ đạt phân cấp than cám 6 nên hầu như chỉ đáp ứng được các nhu cầu về sản xuất vật liệu xây dựng như sản xuất gạch, ngói, nung vôi trên địa bàn các huyện của tỉnh Hoà Bình Với sản lượng chế biến 4.000 tấn/năm

1.3.5 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị chủ yếu của dự án

TT THIẾT BỊ ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG GHI CHÚ

Trang 19

1.3.6 Sản phẩm của dự án đầu tư

Công ty TNHH Tân Sơn tiến hành khai thác ở khai trường vỉa 1, vỉa 2 và vỉa 3 với tổng sản lượng 4.000 tấn than đá/năm

Sản phẩm khai thác của dự án là than đá (Antraxit)

Sản phẩm khai thác của dự án là than đá (Antraxit) và có các chỉ tiêu chủ yếu về phẩm chất than như sau:

Bảng 1 7 Các chỉ tiêu chủ yếu về phẩm chất than khai thác được tại dự án

(kclo/kg)

Tỷ trọng

(tấn/m 3 )

Hàm lượng S

(%)

Hàm lượng P

(%)

Vỉa 1 5,14 22,81 3,42 6.170 1,792 0,32 0,003

Vỉa 2 5,02 22,60 3,46 5.949 1,738 0,35 0,001

Vỉa 3 5,08 24,12 3,62 6.010 1,754 0,34 0,001

Nguồn: Liên đoàn địa chất Tây Bắc, Đề án thăm dò khoáng sản tại mỏ than xóm

Sống - xã Do Nhân & xóm Úi, xóm Đồi - xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Bảng 1 8 Kết quả phân tích các nguyên tố trong than được khai thác tại mỏ

Trang 20

TT Số hiệu mẫu Chỉ tiêu phân tích

Nguồn: Liên đoàn địa chất Tây Bắc, Đề án thăm dò khoáng sản tại mỏ than xóm

Sống - xã Do Nhân & xóm Úi, xóm Đồi - xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Than khai thác có độ tro trung bình, hàm lượng S tương đối cao, hàm lượng phospho thấp

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu; nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện cung cấp cho khu vực khai thác được lấy từ TBA 700kVA – 35/0,4kV

đã được Công ty TNHH Tân Sơn đầu tư xây dựng trên mặt bằng khu điều hành của mỏ

Để cấp điện 35kV cho TBA, Công ty đã đầu tư xây dựng 1 ĐDK – 35kV với chiều dài 300m

Phụ tải điện trên mặt bằng gồm:

- Khu nhà điều hành: 5kW

- Khu điều hành sản xuất (gồm nhà điều hành sản xuất, nhà ăn, ở của công nhân, xưởng sửa chữa…): 10kW

- Chiếu sáng đường ôtô, bãi tập kết, sân mặt bằng công nghiệp: 5kW

Tổng công suất trên đặt trên mặt bằng: 20kW

Khi đi vào sản xuất sẽ không sử dụng máy nén khí di động Do đó, tổng công suất của mỏ: P = 50kW S = 66 kVA

Vậy TBA 700kVA – 35/0,4 kV mà mỏ đã xây dựng đảm bảo cấp điện đủ cho công tác khai thác mỏ và có dự phòng cho việc phát triển phụ tải trong tương lai

1.4.2 Nguồn cung cấp nước

a) Nước phục vụ sinh hoạt của công nhân:

Với số lượng công nhân làm việc thường xuyên tại công trường là 50 người Lưu lượng nước phục vụ sinh hoạt yêu cầu:

- Lượng nước tắm: 50 người x 40 lít = 2000 lít/ngày = 2,0 m3/ngày

- Nước giặt quần áo: 50 người x 50 lít = 2500 lít/ngày = 2,5 m3/ngày

Trang 21

- Nước phục vụ ăn uống: 50 người x 35 lít = 1750 lít/ngày = 1,75 m3/ngày

Tổng lượng nước phục vụ sinh hoạt:

Q = 2,0 m3 + 2,5 m3 + 1,75 m3 = 6,25 m3

b) Nước phục vụ tưới đường và cứu hoả:

- Nước phục vụ tưới đường và sân công nghiệp:

5000 m2 x 0,5 lít/m2 = 2500 lít/ngày

- Nước cứu hoả: lượng nước cần dự phòng cứu hoả 108 m3/ngày

Với nhu cầu nước được xác định, phương án cấp nước cho mỏ được lựa chọn:

- Nguồn nước được lấy từ 1 khe suối dẫn về mặt bằng bằng 1 hệ thống đường ống dài 200m, đường ống có đường kính Dy = 34mm

1.4.3 Nguồn cung cấp nhiệt

- Tại khu vực nhà tắm công ty sẽ bố trí hệ thống bình nóng - lạnh để phục vụ cho việc tắm giặt của công nhân mỏ

- Bố trí máy phục vụ cho việc sấy quần áo bảo hộ, giày lao động vào những ngày thời tiết ẩm ướt nhằm đáp ứng nhu cầu của người lao động

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Tổng vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư của Dự án theo TKCS điều chỉnh được thực hiện trong bảng sau:

Bảng 1 9 Tổng mức đầu tư

§VT: 103® B¶ng III.1

thuÕ ThuÕ VAT Gi¸ trÞ sau thuÕ

Trang 22

Tại khai trường mỏ tổ chức 1 đơn vị sản xuất trực tiếp do 1 bộ phận chỉ đạo điều hành kĩ thuật khai thác và giám sát an toàn đảm nhận

1.5.3 Hiện trạng hoạt động của dự án

Dự án “Đầu tư khai khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình” đã được UBND phê duyệt bá Báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo phục hồi môi trường tại Quyết định số 972/QĐ-BNTMT ngày 12/6/2017 xet theo tờ trình số 138/TTr-STNMT ngày 05 tháng 5 năm 2017

Dự án cũng đã được UBND tỉnh Hoà Bình cấp Giấy phép khai thác khoáng sản số 09/ GP-UBND ngày 24/01/2018 với mức sâu khai thác thấp nhất đến mức +110m, trữ lượng than khai thác là 116.080 tấn, công suất khai thác là 4.000 tấn/năm

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã được Sở Công thương tỉnh Hòa thẩm định tại văn bản số: 1349/KQTĐ-SCT ngày 22/11/2016 Tuy nhiên trong quá trình khai thác, công tác khai thông mở vỉa và khai thác đã có sự điều chỉnh nhằm đảm bảo công tác an toàn trong quá trình khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế, cũng như tận thu tối đa khoáng sản có ích, bảo vệ tốt môi trường sinh thái…… Để xác định rõ định hướng và các giải pháp kinh tế kỹ thuật chủ yếu phục vụ có hiệu quả cho việc khai thác than tại mỏ, Công ty TNHH Tân Sơn đã kết hợp với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại T&Q Hà Nội thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh cho Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Các nội dung điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đã được phê duyệt năm 2017 như sau:

1 Bổ sung các công trình khai thông chưa có : Từ năm 2010 đến nay Công ty TNHH Tân Sơn đã tiến hành khai thác than tại khu mỏ xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, qua quá trình khai thác cho thấy công tác khai thông khai trường của khu vực là chưa phù hợp (hiện tại so với thiết kế trước đây thì công tác khai thông để áp dụng khai thác cho mỏ chỉ duy trì lò bằng xuyên vỉa mức +110 (lò số 3) ở phía Nam, các đường lò xuyên vỉa cũ mức +150, +183 hiện không đưa vào sử dụng) Quá trình khai thác Công ty đã và đang tiến hành mở các đường lò xuyên vỉa mới ở mức +202 (lò số 1) ở phía Bắc và lò xuyên vỉa mức +150 ở phía Đông Nam khu mỏ Do vậy thiết kế sẽ giữ nguyên các công trình khai thông hiện có và bổ sung các công trình khai thông chưa có

Trang 23

2 Tại mặt bằng khu vực sân công nghiệp bố trí một tổ sửa chữa thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên Tại mặt bằng bố trí 1 máy hàn điện, 1 lò rèn để sửa chữa goòng, gia công các cấu kiện và sửa chữa choòng khoan Khu vực sửa chữa bố trí mặt bằng thay đổi từ 200 m2 lên khoảng 250 m2 (dài 25m x rộng 10m x cao 3,7m)

- Khu vực mặt bằng cửa lò số 3: Bố trí 01 kho xưởng phụ với diện tích 24m2 (dài 6m

x rộng 4m x cao 3,5m)

3 Hiện nay đến thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đã đã tiến hành đầu tư công trình xây dựng các công trình để phục vụ công tác khai thác chế biến của mỏ Hiện tại các công trình đã được Công ty thực hiện xong gồm:

Bảng 1 10 Các công trình kiến trúc của mỏ

Diện tích (m2)

Dài x rộng

x cao/sâu (m) Ghi chú

I Khu vực điều hành và sân công nghiệp

1 Nhà điều hành sản xuất 180 25x7,2x3,5 Đã đầu tư

3 Nhà kho và xưởng sửa chữa 250 25x10x3,7 Đã đầu tư

II Khu vực cửa lò số 1

1 Nhà chờ, nghỉ công nhân 200 20x10x3,2 Đã đầu tư

III Khu vực cửa lò số 2

1 Nhà chờ, nghỉ công nhân 200 20x10x3,2 Đã đầu tư

IV Khu vực cửa lò số 3

Trang 24

2 Nhà ở công nhân (2 cái) 60 12x5x3,2 Đã đầu tư

* Khu vực điều hành và sân công nghiệp:

+ Nhà điều hành sản xuất: có diện tích 180m2; cao 3,5m Quy mô: nhà cấp 4, móng xây bằng đá hộc và tường xây bằng gạch, kèo và xà gồ bằng thép, mái tôn, nền gạch hoa, cửa gỗ, cửa nhôm kính

+ Nhà ăn: có diện tích 250m2; cao 3,5m Quy mô: nhà cấp 4, móng xây bằng đá hộc

và tường xây bằng gạch, kèo và xà gồ bằng thép, mái tôn, nền gạch hoa, cửa cửa nhôm kính

+ Nhà kho và xưởng sửa chữa: có diện tích 250m2; cao 3,7m Quy mô: nhà cấp 4, móng xây bằng đá hộc và tường xây bằng gạch, kèo và xà gồ bằng thép, mái tôn, nền bê tông, cửa sắt

+ Nhà bảo vệ (2 cái): có diện tích 30m2; cao 3,2m Quy mô: nhà cấp 4, móng xây bằng đá hộc và tường quây tôn, kèo và xà gồ bằng thép, mái tôn, nền bê tông, cửa sắt + Kho VLN: có diện tích 15m2; cao 3,2m Quy mô: nhà cấp 4, móng xây bằng đá hộc và tường xây bằng gạch, mái bằng, nền bê tông, cửa sắt

* Khu vực cửa lò số 1: Nhà chờ, nghỉ công nhân: có diện tích 200m2; cao 3,2m Quy mô: nhà cấp 4, tường quây tôn, kèo và xà gồ bằng gỗ, mái tôn, nền láng xi măng cát

+ Bể chứa than: có diện tích 100m2; sâu 2,5 m, có kết cấu bê tông cốt thép

- Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ

Trang 25

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Tân Sơn tiến hành lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường của Dự án với các công trình bảo vệ môi trường

02/2022/TT-Các công trình bảo vệ môi trường chính theo báo cáo ĐTM Dự án đã được phê duyệt tại Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 đã được xây dựng hoàn thiện cơ bản bao gồm:

Bảng 1 11 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận

hành của Dự án

TT Tên công trình,

biện pháp bảo vệ

môi trường

Công nghệ xử lý Công suất xử lý Ghi chú

I Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

- Đối với khu vực khai thác cũ nằm trên vùng sẽ khai thác, phải tiến hành khoan rút nước tháo khô

Thoát nước khai

- Thoát nước bằng các rãnh trên nền lò Các đường lò

có rãnh nước phải luôn được khơi thông chảy ra ngoài đảm bảo cho lò luôn khô ráo

Thoát nước khu chế

biến ở phía Tây Bắc

- Thu gom thông qua hệ thống rãnh đất  hố lắng 1

 hố lắng 2 ngăn  thoát ra ngoài theo địa hình khu vực 

Trang 26

hố lắng đất phía dưới

Thoát nước khu văn

phòng

Mưa mưa chảy tràn khu nhà văn phòng, nhà tắm giặt,nhà

ăn ca → Rãnh thoát → Hố ga lắng cặn → suối Cái

nước thải

Nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt nhà giao ca khu mỏ  Bể tự hoại 3

ngăn  suối khu Mỏ Nước thải mỏ + Nước thải của lò số 1  rãnh đất bên ngoài (bằng bơm

hút cưỡng bức)  tuyến rãnh dọc theo đường liên xã  đường cống tròn thép hố lắng 3 ngăn  hố lắng đất phía dưới

+ Nước thải của lò số 2 rãnh đất bên ngoài (bằng bơm hút cưỡng bức)  tuyến rãnh dọc theo đường đi bộ hiện có trong khu mỏ  hố lắng đất phía dưới  hệ thống rãnh đất

ở khu vực cửa lò số 3 (ở phía Nam khu mỏ)  bể lắng đất + Nước thải của lò số 3 rãnh đất bên ngoài (bằng bơm hút cưỡng bức)  tuyến rãnh bám dọc theo tuyến đường xe goòng vận chuyển than ở cửa lò số 3  hố lắng phía cuối

31,38 m3/ngày đêm

Hệ thống xử lý nước

thải mỏ từ cửa lò số 2

Nước thải  Bể lắng 1 ngăn  bể lắng đất

Trang 27

Hệ thống xử lý nước

thải mỏ từ cửa lò số 3

Nước thải  Bể lắng 2 ngăn

- Nước thải sinh hoạt

II Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

- Dự án không có công trình xử lý bụi, khí thải

- Áp dụng biện pháp khoan ướt để giảm bụi, trước khi khoan phải làm ẩm bề mặt

gương khoan; đảm bảo chế độ thông gió đúng quy phạm; quy định tất cả các xe chở quặng từ các cửa lò phải có thùng kín, có bạt che; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân

- Trồng cây xanh trên mặt bằng sân công nghiệp tại các cửa lò để giảm thiểu bụi

phát tán ra môi trường xung quanh

III Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

III 1 Đất đá thải

1 Đắp đê bao ngoài bãi thải 45,7x1,5x3m

2 Mương thoát nước chân bãi thải 45,7x1x0,6 m

III 2 Chất thải rắn sinh hoạt

- Trang bị thùng chứa rác bằng nhựa có nắp đậy để lưu chứa rác thải sinh hoạt tại

khu vực phát sinh

Định kỳ mỗi tuần từ 1-2 lần, Mỏ thuễ tổ thu gồm rảc thảỉ của địa phương thu gom

Trang 28

đem đi xử lý theo quy định

- Hợp đồng vận chuyển, xử lý rác theo quy định

IV Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Bô trí đủ 6 thùng chứa CTNH loại 30-50 1/thùng

- Xây dựng kho lưu giữ diện tích khoảng 20 m2

- Hợp đồng thuê Công ty Cổ phần công nghệ môi trường An sinh vận chuyển, xử

Quy trình quản lý CTNH tại mỏ như sau: Nguồn phát sinh  Danh mục  Khối lượng  Biện pháp quản lý (thu gom, phân loại, lưu giữ, dán nhãn, ghi mã số QLCTNH trong kho có đủ điều kiện)  Công tác bàn giao cho ca quan chức năng (quản lý chứng từ) => Đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý

V Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, động rung

- - Định kỳ bảo dưỡng các thiết bị máy móc và vận hành đúng quy trình kỹ thuật

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ

- Các trang thiết bị sử dụng trong mỏ phải là thiết bị an toàn về cháy nổ, đảm bảo sử dụng an toàn trong mỏ khai thác

1.5.4 Các tác động môi trường chính trong giai đoạn hoạt động của Dự án

- Bụi, khí thải:

+ Bụi do các hoạt động, bốc xúc và vận chuyển, nguyên vật liệu, đất đá thải, : tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình triển khai hoạt động khai thác than hầm lò là 748,886 kg/năm (làm tròn) hay 0,31 kg/h (làm tròn)

+ Khí độc hại và bụi phát sinh do quá trình khoan, nổ mìn phá đá

+ Khí độc hại, bụi muội phát sinh do đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện vận tải

- Nước thải:

+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong quá trình khai thác mỏ Lượng

nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 10,0 m3/ngày đêm Đặc thù ô nhiễm của nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các chất cặn bã, các chất lơ lửng, tạp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh Với đặc thù chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ và các

chất dinh dưỡng (N, P, ) nếu không được xử lý thì nước thải sinh hoạt có khả năng

Trang 29

gây ô nhiễm không nhỏ đối với nguồn thuỷ vực tiếp nhận bên ngoài mỏ là suối Cái, tác động xấu tới nhu cầu sử dụng nước trong khu vực

+ Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng khu vực khai thác, các công trình dân dụng, công nghiệp và các khu vực khác được thể hiện như sau:

 Với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yếu là từ nước mưa đợt đầu (tính

từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó)

Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn bao gồm: BOD, COD, SS, dầu

mỡ và các tạp chất khác Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nồng

độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn thông thường như sau: Hàm lượng N từ 0,5 - 1,5 mg/l; hàm lượng P từ 0,004 - 0,03 mg/l; COD khoảng 10 - 20 mg/l, TSS khoảng

10 - 20 mg/l, BOD5 khoảng 35 - 50 mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 1.500 – 1.800

mg/l

 Các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn trong giai đoạn hoạt động của dự án bao gồm các khoáng vật kích thước nhỏ, dầu mỡ, cặn lơ lửng bên cạnh tác động do nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá, bụi làm tăng hàm lượng cặn lơ lửng và độ đục của nước, đồng thời gây bồi lấp nguồn nước tiếp nhận

 Riêng nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi thải (diện tích 6.000 m2) sẽ có nồng

độ TSS cao Tuy nhiên, bãi thải này hiện nay cây cối mọc um tùm nên sẽ hạn chế được đất đá bị cuốn trôi do nước mưa Trong giai đoạn sắp tới, bãi thải này cũng sẽ được xây dựng đập chắn và hệ thống thoát nước hợp lý nhằm hạn chế đến mức tối đa đất đá bị cuốn trôi theo dòng nước mưa

 Nước mưa chảy tràn qua bãi chứa than: Với đặc tính là loại nhiên liệu hóa thạch, phục vụ cháy nên toàn bộ khu vực chứa than đều được bao che kín để đảm bảo độ ẩm thấp nhất

 Khu vực chứa than thô: Khu vực này thường được tập kết ngay tại các cửa lò Khu vực sân tập kết này được thiết kế cao hơn khu vực xung quanh khoảng 0,5m Các đống than sẽ được che bằng vải bạt nếu trời mưa Do đó, nước mưa chảy tràn trực tiếp vào bãi than là rất hiếm Tuy nhiên, cũng rất khó cách ly nước mưa tuyệt đối 100% với các bãi chứa than này Nước mưa chảy tràn qua bãi có mầu đen và cặn TSS cao Nước mưa sẽ được lắng trong các hố ga của hệ thống thoát nước để đảm bảo lắng cặn trước khi

xả ra hệ thống tiếp nhận ngoài mỏ

+ Nước thải sản xuất: Phát sinh từ các đường lò dưới lòng đất, do nước mưa, nước

Trang 30

ngầm thấm vào Do hầm lò được đào xuống độ sâu, nên nước thải trong quá trình khai thác chủ yếu là nước dưới đất ở khu vực xung quanh đổ dồn về đây Lưu lượng nước chảy vào hầm lò lớn nhất Qmax = 31,38 m3/ngày đêm Mỏ sẽ tiến hành dùng bơm cưỡng bức đưa về bể xử lý nước thải của từng cửa lò

- Chất thải rắn:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: khối lượng rác sinh hoạt phát sinh khoảng 25 kg/ngày

Loại chất thải này có thành phần chính gồm các chất hữu cơ (chiếm khoảng 70%), giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng,…

+ Đất đá thải: Lượng đất đá thải tính trung bình cho 1 năm là: 130 tấn Như vậy

trong thời gian khai thác của mỏ là 29 năm khai thác thì tổng lượng đất đá phát sinh là:

130  29 = 3.770 tấn hay 2.513 m3 Thành phần đất đá thải ở mỏ chủ yếu là sạn kết, cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết và đất phủ

+ Chất thải nguy hại: Theo Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH phát sinh trong

giai đoạn sản xuất chủ yếu là giẻ lau dính dầu mỡ, dầu mỡ thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin thải, linh kiện điện tử hỏng với khối lượng phát sinh khoảng 70 kg/tháng Tiếng ồn, độ rung

+ Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn, vận chuyển than và đất đá thải + Trong giai đoạn hoạt động, rung chấn chủ yếu phát sinh từ hoạt động nổ mìn đào

lò và trong quá trình khai thác than hầm lò

Trang 31

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư khai khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương, trong đó dự án phù hợp với Quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản, Quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, các quy hoạch cụ thể như sau:

- Phù hợp với Quyết định số 1270/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ - Đợt 2;

- Phù hợp với Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2015 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc điều chỉnh bổ sung điểm mỏ vào Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản chủ yếu (đồng, sắt, chì, kẽm, than đá ) tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2008-2010, có xét đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

- Phù hợp với Giấy phép khai thác khoáng sản số 09/GP-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc: Cho phép Công ty TNHH Tân Sơn được khai thác khoáng sản than bằng phương pháp hầm lò tại xóm Sống, xã Do Nhân, xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình với thời gian khai thác 29,5 năm; trữ lượng khai thác 116.080 tấn; công suất khai thác 4.000 tấn/năm; mức sâu khai thác thấp nhất +110

- Phù hợp với thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống,

xã Do Nhân, xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã được Sở Công thương tỉnh Hòa Bình thẩm định tại Văn bản số: 1349/KQTĐ-SCT ngày 22 tháng

11 năm 2016

Tại thời điểm lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai khai thác hầm lò mỏ than xóm Sống, xã Do Nhân (nay là xã Nhân Mỹ), xóm Úi, xóm Đồi, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (tháng 6/2017) theo Luật BVMT năm 2015 chưa yêu cầu “Nội dung sự phù hợp của Dự

Trang 32

án với các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường” Do đó, báo cáo ĐTM và CPM của Dự án của Dự án chưa đề cập đến nội dung

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường đã được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường trong báo cáo ĐTM dự án đã được

Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình phê duyệt tại Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 và không thay đổi

Theo quy định tại điểm e, khoản 1 điều 42 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 năm 2020 Tại thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, tỉnh Hoà Bình chưa ban hành khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án Do vậy, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án chưa đề cập đến nội dung này

Trang 33

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong quá trình khai thác, công tác khai thông mở vỉa và khai thác đã có sự điều chỉnh nhằm đảm bảo công tác an toàn trong quá trình khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế, cũng như tận thu tối đa khoáng sản có ích, bảo vệ tốt môi trường sinh thái… Để xác định

rõ định hướng và các giải pháp kinh tế kỹ thuật chủ yếu phục vụ có hiệu quả cho việc khai thác than tại mỏ, Công ty TNHH Tân Sơn đã kết hợp với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại T&Q Hà Nội thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh cho Dự án Vậy các công trình BVMT phục vụ cho Dự án cũng được điều chỉnh để phù hợp với thay đổi

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

a Công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt khai trường

Hiện tại về cơ bản, Công ty đã bố trí hoàn thiện hệ thống mương thoát nước xung quanh khai trường theo như báo cáo ĐTM đã được UBND phê duyệt tại Quyết định số 972QĐ-UBND ngày 12/6/2017

Sơ đồ công nghệ thoát nước mưa của mỏ như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa bề mặt khai trường

Thành phần của nước mưa chảy tràn bề mặt chủ yếu chứa hàm lượng cặn lơ lửng cao Để hạn chế tác động đến môi trường toàn bộ nước mưa chảy tràn trên bề mặt của các

Trang 34

mặt bằng của dự án được thu gom về hệ thống rãnh thoát nước xung quanh, qua hố thu để lắng đọng bùn đất trước khi dẫn ra hệ thống thoát nước chung khu vực Hệ thống thu gom, thoát nước tại các mặt bằng dự án, cụ thể như sau:

- Nước mưa chảy tràn mặt bằng cửa lò →Rãnh thoát → Hố ga lắng cặn → suối Cái

- Mưa mưa chảy tràn khu nhà văn phòng, nhà tắm giặt, nhà ăn ca → Rãnh thoát →

Tổ chức nạo vét dòng chảy của lạch chảy qua khu vực dự án theo định kỳ bằng hình thức nạo vét thủ công với tần suất 1 tháng/lần nhằm đảm bảo lưu thông dòng chảy

Trang 35

Hình 3 2 Rãnh thoát nước khai

trường

Hình 3 3 Rãnh thoát nước dọc tuyến đường vận chuyển

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm các công trình sau:

- Ông thu gom nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh chung;

- Hệ thống thu gom nước thải ở 3 cửa lò

- Hệ thống thu gom nước thải từ bãi thải

- Hệ thống thu gom nước thải khu chế biến

Trang 36

Hình 3 4 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của dự án

3.1.3 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

Công ty đã bố trí hoàn thiện hệ thống thoát nước thải sinh hoạt với nội dung không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 12/06/2017 của Uỷ ban nhân dân

Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động thì tổng số cán bộ công nhân trong mỏ là 50 người (hoạt động 3 ca) Lượng nước thải phát sinh 10 m3/ngày, thì thê tích yêu cầu cho bể là:

Theo thực tế bể tự hoại hiện có của mỏ là 04 bể, tổng dung tích là 60 m3, lớn hơn dung tích cần thiết để xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án Vì vậy

Mỏ sẽ tận dụng lại 04 nhà vệ sinh kèm theo 04 bể tự hoại này mà không xây thêm bể tự hoại mới

Trang 37

Đối với nước thải nhà vệ sinh sẽ được thu gom và dẫn bằng ống nhựa PCV D90 –

110, L = 50m vào bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ Bể tự hoại này được xây ngầm dưới khu vực văn phòng khu mỏ

Nước thải sinh hoạt (nước thải vệ sinh sau xử lý và nước thải nhà ăn, tắm giặt ) của Dự án sẽ theo rãnh thoát nước dài 137m chảy về ao lắng Tại đây nước thải được hòa lẫn với nước mưa chảy tràn và nước khu vực rửa phương tiện, nước thải sau khi xử lý tại

ao lắng số 1 tại khu vực văn phòng sẽ dẫn sang ao lắng số 2, đến ao lắng số 3 nước thải sau xử lý đạt cột B QCVN 40:2011.BTNMT

Hình 3 5 Nhà vệ sinh Hình 3 6 Hố thu và đường ống ngầm dẫn

nước về ao lắng

3.1.4 Thu gom, thoát nước thải mỏ

a Công trình thu gom, thoát nước thải của lò số 1

+ Nước thải của lò số 1 sẽ được thu gom thông qua hệ thống rãnh đất có chiều dài khoảng 80m; rãnh có tiết diện dạng hình thang, rộng mặt x rộng đáy x sâu: 0,4 x 0,2 x 0,21m, có độ dốc dọc khoảng 0,5% Nước thải phát sinh trong đường lò sẽ được thu gom rồi dẫn ra hệ thống rãnh đất bên ngoài Hệ thống rãnh có chiều rộng mặt trung bình khoảng 1,0m, rộng đáy khoảng 0,5m, sâu 0,5m Hệ thống rãnh này được kết nối với tuyến rãnh dọc theo đường liên xã Nước thải chảy theo hệ thống rãnh này rồi chảy qua đường theo cống tròn rồi dẫn vào hố lắng 3 ngăn xây bằng đá hộc, kích thước dài x rộng x sâu:

12 x 5 x 2m Nước sau khi lắng cặn ở đây sẽ được thoát ra ngoài theo địa hình khu vực và được thu gom về hố lắng đất số 2 và số 3 phía dưới, lần nữa nước sẽ được lắng cặn trước khi thải ra môi trường Hố lắng đất có kích thước, dài x rộng x sâu: 25 x 10 x 2,2m, bờ chắn có tiết diện dạng hình thang, chiều rộng mặt khoảng 1,5m, được đặp và đầm chặt bằng máy xúc

Trang 38

Hình 3 7 Hệ thống thu gom, thoát nước từ cửa lò 1

b Công trình thu gom, thoát nước thải của lò số 2

+ Nước thải của lò số 2 sẽ được thu gom thông qua hệ thống rãnh đất có chiều dài khoảng 130m; rãnh có tiết diện dạng hình thang, rộng mặt x rộng đáy x sâu: 0,4 x 0,2 x 0,21m, có độ dốc dọc khoảng 0,5% Nước thải phát sinh trong đường lò sẽ được thu gom rồi dẫn hệ thống rãnh đất có chiều dài khoảng 110m; rãnh có chiều rộng mặt trung bình khoảng 1,0m, rộng đáy khoảng 0,5m, sâu 0,5m Hệ thống rãnh này bám dọc theo tuyến đường đi bộ hiện có trong khu mỏ rồi chảy về ao lắng cấp 1 có diện tích là 138,25m, chiều sâu ao là 2,5m Tại ao lắng cấp 1, nước thải sẽ được chảy theo hệ thống rãnh rồi được thu gom vào hố lắng đất phía dưới, nước sẽ được lắng cặn tại đây Hố lắng đất có kích thước, dài x rộng x sâu: 30 x 15 x 2,5m, bờ chắn có tiết diện dạng hình thang, chiều rộng mặt khoảng 1,5m, được đặp và đầm chặt bằng máy xúc Nước sau khi được lắng cặn

sẽ được chảy theo hệ thống rãnh đất chảy xuống hệ thống rãnh ở khu vực cửa lò số 3 (ở phía Nam khu mỏ) Nước được dẫn về hố lắng bằng đất được lót vải bạt chống thấm, tại đây nước được lắng cặn trước khi thải ra môi trường Hố lắng đất có kích thước, dài x rộng x sâu: 15 x 5 x 2,5m

Trang 39

Hình 3 8 Hệ thống thu gom, thoát nước từ cửa lò 2

c Công trình thu gom, thoát nước thải của lò số 3

+ Nước thải của lò số 3 sẽ được thu gom thông qua hệ thống rãnh đất có chiều dài khoảng 160m; rãnh có tiết diện dạng hình thang, rộng mặt x rộng đáy x sâu: 0,4 x 0,2 x 0,21m, có độ dốc dọc khoảng 0,5% Nước thải phát sinh trong đường lò sẽ được thu gom rồi dẫn về hệ thống rãnh đất (láng vữa xi măng cát) có chiều dài khoảng 75m; rãnh có chiều rộng mặt trung bình khoảng 1,0m, rộng đáy khoảng 0,5m, sâu 0,5m Hệ thống rãnh này bám dọc theo tuyến đường xe goòng vận chuyển than ở cửa lò số 3 Nước thải chảy theo hệ thống rãnh này rồi được thu gom vào hố lắng phía cuối tuyến rãnh, nước sẽ được lắng cặn tại đây Hố lắng được xây bằng gạch blok có 2 ngăn: Ngăn lắng thứ nhất có kích thước, dài x rộng x sâu: 11 x 10 x 2,5m; Ngăn lắng thứ 2 có kích thước, dài x rộng x sâu:

17 x 7(5) x 2,5m, tại đây nước được lắng cặn trước khi thải ra môi trường

Trang 40

Hình 3 9 Hệ thống thu gom, thoát nước từ cửa lò 3

3.1.5 Hệ thống thoát nước mặt khu vực bãi thải

Mương thoát nước chân bãi thải có nhiệm vụ thu gom nước từ bãi thải đẫn về hố lắng rồi thải ra môi trường, ngoài ra mương còn có nhiệm vụ thu gom đất đá trôi lấp sau

đó được nạo vét định kỳ, tránh đất đá trôi trực tiếp ra môi trường

Thông số mương như sau: kích thước dài: 45,7m; Rộng đáy: 1m; Cao: 0,6m

Trình tự thi công mương: Sau đổ xong đê bao, tiến hành thi công mương theo hướng

từ hạ lưu lên thượng lưu trong giới hạn thiết kế Các khu vực cốt cao hơn cốt thiết kế thì

sử dụng máy gạt gạt đất đến khu vực nền thấp hơn nền thiết kế, nền mương lu lèn đến độ chặt k > 0,9 Nước được thu gom về hệ thống xử lý khu cửa lò số 01

3.1.6 Công trình thu gom, thoát nước khu chế biến phía Tây Bắc

Thu gom thông qua hệ thống rãnh đất có chiều dài khoảng 80m; rãnh có chiều rộng mặt trung bình khoảng 1,2m, rộng đáy khoảng 0,5m, sâu 0,5m Hệ thống rãnh này bám dọc theo tuyến đường nhựa liên xã chạy qua khu mỏ Nước mưa chảy tràn khu vực chế biến sẽ được chảy theo hệ thống rãnh này rồi được thu gom vào ao lắng 1 ngăn, tiếp theo

về áo lắng 2 ngăn Nước sau khi lắng cặn ở đây sẽ được thoát ra ngoài theo địa hình khu vực và được thu gom về hố lắng đất phía dưới

Các biện pháp khác:

- Nạo vét định kỳ bể lắng, rãnh thoát nước với tần suất 3 tháng/lần Lượng chất thải

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm