1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo cấp giấy phép bảo vệ môi trường Dự án Đầu tư khai thác, chế biến quặng antimon xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo cấp giấy phép bảo vệ môi trường Dự án Đầu tư khai thác, chế biến quặng antimon xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
Trường học Trường Đại học Hòa Bình
Chuyên ngành Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 2. Tên dự án đầu tư (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (17)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (0)
      • 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) sử dụng trong sản xuất và các sản phẩm (đầu ra) của dự án (0)
      • 4.2. Nguồn cung cấp điện (18)
      • 4.3. Nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất (19)
      • 4.4. Nguồn cung cấp nước (19)
      • 4.5. Nguồn thuốc nổ sử dụng cho khai thác quặng antimon (19)
      • 4.6. Hóa chất thuốc tuyển sử dụng cho quá trình chế biến (19)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (21)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (21)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) (23)
  • Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (24)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (24)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (24)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (25)
    • 2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải (29)
      • 2.1. Công trình thiết bị xử lý khí thải (29)
      • 2.2. Công trình, thiết bị, biện pháp xử lý bụi thải (35)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (39)
      • 3.1. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (39)
      • 3.2. Công trình, thiết bị quản lý chất thải rắn thông thường (39)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (41)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) (43)
      • 5.1. Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án đầu tư (43)
      • 5.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án đầu tư (46)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (48)
      • 6.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án (48)
      • 6.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (52)
      • 6.3. Phương án xử lý, ứng cứu sự cố (52)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (53)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (54)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (54)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (54)
  • Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (0)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (57)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (57)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (giới hạn đối với tiếng ồn, độ (58)
  • Chương V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (63)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (59)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (59)
  • Chương VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)

Nội dung

1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Tài nguyên Hòa Bình Địa chỉ văn phòng: xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Trần Văn Công Điện thoại: 0986594259; Fax: ; Email: Quyết định chủ trương đầu tư số 03QĐUBND cấp ngày 19 ngày 01 tháng 2017 và Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư theo số 68QĐUBND cấp ngày 07 tháng 11 năm 2018. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5400422728 đăng ký lần đầu ngày 0532013, thay đổi lần thứ 5: ngày 26122019 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án số 3225QĐUBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Giấy phép khai thác khoáng sản số 16GPUBND ngày 17022017. 2. Tên dự án đầu tư: Dự án Đầu tư khai thác, chế biến quặng antimon xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

Công ty Cổ phần Tài nguyên Hòa Bình

- Địa chỉ văn phòng: xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Trần Văn Công

Quyết định chủ trương đầu tư số 03/QĐ-UBND được ban hành vào ngày 19 tháng 01 năm 2017, cùng với Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 68/QĐ-UBND vào ngày 07 tháng 11 năm 2018, đã xác định các hướng đi quan trọng cho dự án đầu tư.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5400422728 đăng ký lần đầu ngày 05/3/2013, thay đổi lần thứ 5: ngày 26/12/2019 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án số 3225/QĐ-UBND được ban hành vào ngày 22 tháng 12 năm 2016 bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

- Giấy phép khai thác khoáng sản số 16/GP-UBND ngày 17/02/2017.

Tên dự án đầu tư

- Dự án Đầu tư khai thác, chế biến quặng antimon xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án thuộc nhóm A

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Dự án khai thác và chế biến quặng antimon nằm tại hai thôn Đồng Rặt và Tiên Lữ, xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, cách trung tâm thành phố Hòa Bình khoảng 90 km về phía Đông Nam và cách trung tâm huyện Lạc Thủy khoảng 27 km về phía Tây Nam Khu vực mỏ có diện tích 8,77 ha và đã được UBND tỉnh Hòa Bình cấp Giấy phép khai thác khoáng sản số 16/GP-UBND vào ngày 17/02/2017, với các điểm góc được xác định theo tọa độ cụ thể.

Bảng 1 Toạ độ các điểm khép góc ranh giới các khu vực khai thác Điểm Tọa độ hệ VN2000, KKT 106 0 , múi chiếu 3 0 Diện tích (ha)

Tiểu khu A (Thôn Tiên Lữ)

Tiểu khu B (Thôn Đồng Rặt)

Hình 1 Vị trí thực hiện dự án

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công su ấ t c ủ a d ự án đầu tư: a Công suất khai thác mỏ:

Dựa trên trữ lượng và tài nguyên của khu mỏ, cùng với khả năng khai thác, nhu cầu thị trường và năng lực tài chính của Công ty, đề án đầu tư vào một dây chuyền khai thác hầm lò và chế biến quặng được xác định với công suất cụ thể: 600 tấn/năm trong năm đầu tiên, 1100 tấn/năm từ năm thứ hai đến năm thứ năm, và 900 tấn/năm trong năm thứ sáu.

Xưởng chế biến công nghệ tuyển nổi công suất thiết kế 100 tấn quặng nguyên khai/ngày

3.2 Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư:

Dự án đầu tư khai thác và chế biến quặng antimon sử dụng phương pháp hầm lò kết hợp với công nghệ tuyển nổi để chế biến và làm giàu quặng antimon.

3.2 1 Công nghệ khai thác quặng: khai thác hầm lò a Công nghệ khai thác dọc vỉa phân tầng

Dựa trên điều kiện địa chất và đặc điểm của thân quặng, công nghệ khai thác được lựa chọn phù hợp cho từng khu mỏ, đặc biệt là với vỉa quặng mỏng và cấu trúc tương đối đơn giản trong khai trường.

Khu A (TQ1) áp dụng công nghệ khai thác lò dọc vỉa phân tầng với giếng nghiêng mở ở mức 32,7m Các lò dọc vỉa phân tầng được đào tại các mức +19m, +12m, +7m, +0m, -7m và -14m, trong đó những lò đầu tiên được chuẩn bị ở mức +19m và +12m.

- Khu B (TQ3): Áp dụng công nghệ khai thác lò dọc vỉa phân tầng Giếng nghiêng mở ở mức 25m Các lò dọc vỉa phân tầng được đào ở các mức +14m, +7m, +0m, -7m, -14m, -21m

Trong quá trình khai thác, sau khi đào lò đến biên giới, quặng sẽ được khấu rút và thu hồi từ biên giới về phía thượng xuống thân Lò phân tầng trên sẽ tiến trước lò phân tầng dưới khoảng 20m.

Dựa trên đặc điểm địa chất của khu vực, công nghệ khai thác được áp dụng là đào dọc vỉa phân tầng (DVPT) nhằm khai thác các lớp ngang, với việc thu hồi quặng phần nóc Chiều cao của mỗi phân tầng được thiết kế là 7m Các lò dọc vỉa phân tầng đầu tiên đã được chuẩn bị tại khu vực này.

Trong quá trình khai thác quặng, các mức +19m và +12m của thân quặng được phân tầng rõ ràng Sau khi đào lò đến biên giới, quặng sẽ được khấu rút và thu hồi từ biên giới thượng Lò phân tầng trên sẽ tiến trước lò phân tầng dưới 20m, đảm bảo hiệu quả trong việc khấu quặng theo phương pháp lò DVPT.

Theo điều kiện địa chất, tính chất của quặng và trình độ công nghệ, công ty chọn phương pháp khấu quặng bằng khoan nổ mìn

Công tác khoan nổ mìn phá hỏa ban đầu được thực hiện giữa vị trí giá vừa lắp đặt và gương lò với chiều dài L = 4,2m, bao gồm 03 hàng lỗ khoan Các lỗ khoan được thiết kế theo hình rẻ quạt, mỗi lỗ có chiều dài 2,5m và nghiêng một góc từ 65° đến 70° so với mặt phẳng nóc lò dọc vỉa.

Công tác nạp nổ mìn yêu cầu kiểm tra nồng độ khí S và CO2 để đảm bảo an toàn trước khi tiến hành Trình tự nạp mìn bắt đầu từ các lỗ mìn ở nền lò dọc vỉa phân tầng, sau đó là các lỗ mìn ở nóc lò dọc vỉa Thứ tự nạp thuốc trong lỗ được thực hiện theo quy định cụ thể.

+ Nạp thỏi thuốc đầu tiên: Đấu kíp vào thỏi thuốc và dùng gậy gỗ đẩy thỏi

Xúc, vận chuyển bằng xe cải tiến trong các lò DVPT

Xúc, vận chuyển bằng tự trượt trên các thượng khu khai thác

Xúc, vận chuyển bằng xe gòong trên các lò bằng

Xúc, vận chuyển bằng trục tời qua giếng nghiêng

Bụi, ồn, khí thải, rung

Hình 2 Sơ đồ công nghệ khai thác quặng antimon hầm lò

11 thuốc vào đáy lỗ khoan

+ Lần lượt dùng gậy gỗ đẩy từ từ các thỏi thuốc còn lại vào sát khít thỏi thuốc thứ nhất

Nạp bua (cát và sét) phải được thực hiện chặt chẽ, với chiều dài lớn hơn 1,0m để bít đầu lỗ khoan Sau khi hoàn tất việc nạp, cần đấu sơ đồ mạng nổ theo hộ chiếu, đảm bảo hai đầu dây được đấu chậm lại và kiểm tra an toàn trước khi cho phép tiến hành nổ mìn Công tác củng cố lò dọc vỉa cũng rất quan trọng trong quy trình này.

Kiểm tra củng cố là một hoạt động quan trọng diễn ra thường xuyên trong suốt quá trình sản xuất, đặc biệt là trước và sau khi nổ mìn Công việc này bao gồm việc kiểm tra các cột, xà vì chống và văng chèn trong lò dọc vỉa phân tầng.

Các vị trí lưới thép bị rách hoặc không che chắn đầy đủ không gian làm việc cần được vá hoặc trải bổ sung để đảm bảo kín khít và an toàn Công tác trải lưới là rất quan trọng trong việc duy trì an toàn lao động.

Theo tiến độ khấu gương, các tấm lưới dài 5,0m và rộng 1,3m được trải nối tiếp và chồng lên nhau 0,2m Các tấm lưới được trải theo chu vi lò dọc vỉa từ vách sang trụ vỉa và cả hông lò Giữa các tấm lưới được liên kết bằng các mối nối bằng sợi dây thép có đường kính 3mm, với khoảng cách giữa các mối nối từ 0,15m đến 0,20m Công tác khoan lỗ mìn hạ trần cũng được thực hiện trong quá trình này.

Công tác khoan nổ mìn được thực hiện theo hộ chiếu dưới các vì chống tăng cường lò dọc vỉa, với các lỗ khoan hình rẻ quạt, chiều dài mỗi lỗ là 2,5m và nghiêng từ 65 đến 70 độ Quy trình khoan bắt đầu với các lỗ hàng nóc trước, sau đó là các lỗ hàng nền Sau khi hoàn tất khoan, búa và cáp khoan được đưa về vị trí an toàn tại lò dọc vỉa phân tầng để tiến hành nạp nổ mìn Cuối cùng, công tác làm cửa tháo quặng được thực hiện.

Cắt lưới thép để tạo cửa tháo quặng có kích thước 0,4m chiều cao và 0,5m chiều rộng, với vị trí cửa tháo cách nền lò từ 0,2-0,3m Cửa tháo quặng được đặt ở vị trí giữa.

2 giá chống i Công tác thu hồi quặng hạ trần

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án khai thác và chế biến khoáng sản antimon đã thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống người dân và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng Dự án cũng đáp ứng nhu cầu nguyên liệu về môi trường và cải thiện chất lượng sống Ngoài ra, nó còn phù hợp với các quy hoạch từ Trung ương đến địa phương.

Quyết định 6302/QĐ-BCT, ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2012 bởi Bộ Công thương, nhằm bổ sung quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon cho giai đoạn 2007-2015, đồng thời xem xét đến năm 2025.

- Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Văn bản số 906/SCT-KTAT&MT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Sở Công thương về việc quy hoạch mỏ quặng Antimon tại xã An Bình, huyện Lạc Thủy

Ủy ban nhân dân huyện Lạc Thủy đã công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và triển khai kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đầu tư trung hạn 2016-2020 Công văn số 304/UBND-KT&HT ngày 23 tháng 05 năm 2016 nêu rõ việc giải phóng mặt bằng và xây dựng khu tái định cư nhằm thực hiện dự án khai thác, chế biến quặng antimon tại xã An Bình.

Công ty Cổ phần Tài nguyên Hòa Bình được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quyết định số 16/GP-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017, dựa trên phê duyệt trữ lượng khoáng sản quặng antimon tại quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 Công ty đã lập dự án đầu tư và các báo cáo liên quan để đánh giá hiệu quả khai thác khoáng sản quặng antimon tại xã An Bình, và được UBND tỉnh Hòa Bình chấp thuận chủ trương đầu tư theo Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2017.

01 tháng 2017 và Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 68/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2018

Công ty Cổ phần Tài nguyên Hòa Bình đã thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác và chế biến antimon tại xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, nhằm đánh giá ảnh hưởng của dự án đến chất lượng môi trường khu vực Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt theo Quyết định số 3225/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm Công ty cam kết chủ động xây dựng kế hoạch và biện pháp để phòng tránh, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình khai thác và chế biến quặng antimon.

Dự án khai thác và chế biến quặng antimon tại xã An Bình, huyện Lạc Thủy hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình Quyết định này liên quan đến việc triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Cụ thể như sau: a Hiện trạng quản lý và sử dụng đất tại khu vực dự án

Dự án khai thác và chế biến quặng antimon tại thôn Tiên Lữ, xã An Bình, huyện Lạc Thuỷ đã được triển khai đúng tiến độ Công ty đã hoàn tất các thủ tục về đất đai, và vào tháng 02 năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định số 473/QĐ-UBND để thu hồi đất và cho Công ty thuê 18.148,8 m² đất (đợt 1) phục vụ cho dự án Công ty đã ký Hợp đồng thuê đất số 19/HĐTĐ với UBND tỉnh Hòa Bình vào ngày 20/3/2018, với thời hạn thuê đến ngày 17 tháng 02 năm 2025.

Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất số 473/QĐ-UBND cùng với Hợp đồng thuê đất số 19/HĐTĐ của UBND tỉnh Hòa Bình đã được ban hành, kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI.

413618 ngày 10 tháng 04 năm 2018, gửi kèm theo báo cáo)

Trong quá trình đầu tư, từ năm 2018 đến nay, Công ty nộp tiền thuê đất đầy đủ b Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án

Dự án đầu tư khai thác và chế biến khoáng sản quặng antimon tại xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, bao gồm hai thôn Tiên Lữ và Đồng Rặt Diện tích khai thác tại thôn Tiên Lữ là 4,2ha và tại thôn Đồng Rặt là 4,57ha Tổng diện tích tự nhiên của xã An Bình là 3.149,19ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.397,16ha, bao gồm đất lâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản Đất phi nông nghiệp là 744,03ha, với các loại đất khác như đất ở, đất trụ sở cơ quan, và đất quốc phòng an ninh Khu vực khai thác không có dân cư sinh sống, nhưng gần đó có một số nhà dân và công trình trường học có thể bị ảnh hưởng trong quá trình khai thác.

23 thác, chế biến khoáng sản sau này

Người dân trong vùng chủ yếu sống bằng nghề nông, trồng lúa nước và các loại cây lương thực, bên cạnh một số hộ kinh doanh nhỏ lẻ và trồng cây công nghiệp ngắn ngày Mặc dù đời sống kinh tế còn thấp, nhưng tương đối ổn định Khu vực đã được cung cấp điện lưới, cùng với hệ thống trường học và trạm y tế xã, góp phần nâng cao đời sống văn hóa của người dân.

Kinh tế công nghiệp trong vùng chủ yếu tập trung vào khai thác và chế biến khoáng sản tại khu mỏ, cùng với một số cơ sở sản xuất gạch nung nhỏ lẻ và chế biến gỗ.

Tỉnh Hòa Bình sở hữu nhiều loại khoáng sản phong phú, trong đó có amiăng, than, nước khoáng và đá vôi Đặc biệt, đá, nước khoáng và đất sét là những khoáng sản có trữ lượng lớn, đã được tổ chức khai thác hiệu quả.

Ngoài ra còn có nhiều mỏ khoáng sản đa kim: Đồng, chì, kẽm, thủy ngân, antimon, pyrit, photphorit,…có trữ lượng ở các mức độ khác nhau

Việc khai thác quặng antimon không chỉ mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

Dự án được triển khai tại khu vực có nguồn lao động dồi dào, tạo cơ hội việc làm cho con em trong vùng Giao thông thuận lợi giúp quá trình vận chuyển quặng về chế biến và tiêu thụ diễn ra dễ dàng Trình độ dân trí cao hỗ trợ cho công tác an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy Hệ thống y tế ngày càng được củng cố và nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khám chữa bệnh của cán bộ công nhân viên.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, các nội dung đã được đánh giá không có sự thay đổi, do đó chủ dự án quyết định không thực hiện đánh giá lại.

Theo quy định tại chương II, phụ lục số VIII của nghị định 08/2022/NĐ-CP, nếu các nội dung đã được đánh giá trong báo cáo đánh giá tác động môi trường không có thay đổi, chủ dự án không cần thực hiện đánh giá lại sự phù hợp với sức chịu tải của môi trường.

Dự án được thực hiện không có gì thay đổi so với nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt

Chất thải rắn và chất thải nguy hại cũng được công ty kí kết với đơn vị có chức năng thu gom theo đúng quy định

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Dự án đã hoàn thiện hệ thống thu gom thoát nước mưa và nước thải riêng biệt

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo phương thức tự chảy.

Dự án đầu tư khai thác và chế biến antimon được thực hiện trên địa hình đồi thấp, với độ cao dưới +100m Khu vực này bao gồm các đồi nhỏ phân bố rải rác hoặc tạo thành dải kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, với sườn dốc thoải dưới 200.

Trong khu vực khai thác, không có ao hồ hay sông suối lớn, chỉ tồn tại các suối nhỏ và ngắn chảy quanh các dải đồi thấp từ phía Đông Bắc Các suối này chảy theo hướng Đông Bắc đến Tây Nam và đổ vào các hồ chứa nước lớn ở phía Tây Bắc Hệ thống suối này không ảnh hưởng đến quá trình thi công và tổ chức khai thác khoáng sản.

Khai trường không cần phải tháo khô, mà chỉ cần xây dựng hệ thống mương rãnh để hướng dòng chảy nước mặt khi mưa ra ngoài theo hướng của các suối nhỏ trong khu vực Điều này giúp giảm thiểu ảnh hưởng của nước mưa ngấm xuống khu vực khai thác hầm lò.

Khu vực mặt bằng sân công nghiệp được thiết kế với hệ thống rãnh thu và dẫn nước đến hố lắng cặn để xử lý cặn Nước sau khi xử lý sẽ được dẫn qua hệ thống rãnh thoát nước ra ngoài theo hướng chảy của các suối nhỏ.

- Hệ thống kênh mương thu gom nước mặt tổng chiều dài 580m; kích thước;

Hình 6 Mương thu gom nước mưa chảy tràn và xử lý lắng cặn

Nước mưa từ mái nhà sinh hoạt và nhà xưởng được thu thập qua phễu thu, sau đó được dẫn bằng ống HDPE D110 xuống rãnh thu gom nước mưa trên đường nội bộ.

Hệ thống thoát nước mưa trên đường nội bộ gồm các đường ống, cống, hố ga

1 2 Thu gom, thoát nướ c th ả i:

Nước thải sinh hoạt tại mỏ chỉ khoảng 3,67m³/ngày, chủ yếu phát sinh từ nhà ăn và nhà vệ sinh của công nhân Nước thải được xử lý qua bể tự hoại 2m³, bao gồm ba ngăn: ngăn xử lý yếm khí, ngăn lắng và ngăn xử lý hiếu khí Quá trình xử lý sử dụng cả phương pháp yếm khí và hiếu khí để giảm lượng hữu cơ và vi sinh vật gây hại trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, với thời gian lưu từ 24-48 giờ Cơ sở còn sử dụng chế phẩm EM để tăng tốc độ phân hủy chất hữu cơ và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại Quy trình này hiệu quả trong việc xử lý chất thải hữu cơ, có chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, yêu cầu diện tích nhỏ, tránh mùi và đảm bảo mỹ quan.

Mức độ khả thi của phương án xử lý nước thải rất cao, với hiệu suất xử lý BOD5 đạt từ 71% đến 85% Nước thải sau khi được xử lý đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt Tất cả nước thải từ nhà ăn và các nhà vệ sinh sẽ được xử lý thông qua hố ga lắng cặn và bể tự hoại.

Bể tự hoại có dung tích 2m³ với kích thước 2m x 1m x 1m, bao gồm 08 ngăn, giúp xử lý nước thải sinh hoạt Hệ thống này đảm bảo hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải quy định.

I: Ngăn xử lý yếm khí II: Ngăn lắng

III: Ngăn xử lý hiếu khí

Hình 7 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

1.2.2 Xử lý Nước thải chứa dầu mỡ

Nước thải từ xưởng sửa chữa và trạm rửa xe chứa dầu mỡ, kim loại và tạp chất khác Sàn xưởng có dung tích khoảng 2m³ Sau khi nước thải đi qua hố ga lắng cặn có kích thước 2m x 1m x 1m, nó được xử lý để tách dầu mỡ bằng bẫy dầu.

Hình 8 Hố ga bẫy dầu xưởng tuyển

1.2.3 Xử lý nước thải xưởng tuyển a Giảm thiểu tác động của nước thải từ xưởng tuyển

Quá trình sản xuất tại khu tuyển diễn ra theo quy trình tuần hoàn khép kín, trong đó nước lẫn đuôi quặng được xử lý và bơm lên bể chứa để tái sử dụng cho sản xuất Nhờ vậy, nước thải từ quá trình tuyển không bị thải ra ngoài mà được sử dụng lại trong các lần tuyển tiếp theo.

Chu trình xử lý nước thải tuần hoàn bắt đầu bằng việc dẫn nước thải từ quá trình sản xuất vào bể chứa Tại đây, nước thải được chuyển sang bể lắng lọc, nơi diễn ra quá trình lắng cặn lơ lửng với sự hỗ trợ của các chất keo tụ để xử lý hóa chất và chất rắn Sau khi lắng, nước thải được chuyển đến bể chứa và bơm lên bể chứa nước sử dụng cho sản xuất Nước đã qua xử lý sẽ được tái sử dụng trong dây chuyền sản xuất, giúp giảm thiểu lượng nước thải phát sinh, gần như không có.

Tổng lượng nước sử dụng cho khai thác và chế biến đạt 120 m³/ngày đêm, trong đó khoảng 70% là nước thải, tương đương 23,765 m³/ngày đêm Nước thải này chứa nhiều chất ô nhiễm như cặn lơ lửng, COD, BOD5, dầu mỡ, kim loại và thuốc tuyển dư thừa, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái xung quanh Để giảm thiểu tác động này, Dự án đã triển khai biện pháp xử lý triệt để với hệ thống tuần hoàn khép kín, không thải ra môi trường bên ngoài Quy mô tác động chủ yếu liên quan đến môi trường tự nhiên, bao gồm các thủy vực và đất xung quanh khu mỏ, với mức độ tác động lớn do lượng thuốc tuyển dư và tần suất phát sinh cao Tất cả nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo không thải ra môi trường xung quanh.

Nước thải từ xưởng tuyển sẽ được xử lý qua nhiều bước Đầu tiên, nước thải và quặng đuôi sẽ được đưa vào máy trộn để loại bỏ các thuốc tuyển dư thừa bằng cách sử dụng thuốc tẩy, than hoạt tính và đôlômít nhằm hấp thụ kim loại và dầu thông Sau đó, quặng đuôi sẽ được chuyển đến bể lắng lần thứ nhất để làm trong nước Tiếp theo, nước sẽ được kiểm tra chất lượng tại trạm quan trắc trước khi chuyển đến bể lắng lần hai Nếu phát hiện hóa chất vượt mức quy định, nước sẽ quay lại bể 1 để tiếp tục xử lý.

Hình 9 Bể chứa nước thải đuôi quặng tuần hoàn

28 nước đã chuyển sang giai đoạn lắng lần 2 Tại trạm quan trắc 2, khi nước đạt tiêu chuẩn về độ trong, sẽ tiến hành tuần hoàn nước mà không thải ra môi trường bên ngoài.

Kỹ thuật xây dựng hồ chứa nước thải xưởng tuyển

Hồ chứa nước thải xưởng tuyển được xây dựng bằng bê tông cốt thép, nằm ở vị trí thấp hơn xưởng tuyển Đáy hồ được đổ bê tông chống thấm để ngăn nước trong hồ thấm ra bên ngoài Hồ có kích thước 35m x 28m x 3,2m, với tổng thể tích đạt 3.136 m³.

Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

2.1 Công trình thiết bị xử lý khí thải

Theo kết quả thăm dò và hiện trạng khai thác mỏ quặng Antimon khu Tiên Lữ và Đồng Rặt, thân quặng không chứa khí mê tan, trong khi khí độc phát sinh chủ yếu là CO2 và CO Trong quá trình khai thác, cần tiến hành đo khí chính xác để có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời Do chưa có nghiên cứu về khí cháy nổ, mỏ được tạm thời xếp loại I theo mê tan để tính toán và xây dựng hệ thống thông gió cũng như xử lý khí thải hầm lò.

Để đảm bảo phù hợp với sơ đồ khai thông, lịch khai thác và cấp khí mỏ, cần lựa chọn sơ đồ thông gió nối tiếp hoặc kết hợp nối tiếp-song song theo từng năm khai thác Phương pháp thông gió được áp dụng bao gồm hút khu vực và thông gió cục bộ cho các đường lò cụt.

- Phương pháp thông gió hút của khu vỉa 1 khu Tiên Lữ bằng trạm quạt gió chính đặt tại mặt bằng cửa lò mức +19

Các đường lò cục bộ được duy trì sản xuất thông qua hệ thống thông gió bằng quạt gió cục bộ, được lắp đặt tại vị trí đầu đường lò, cho phép gió sạch lưu thông qua.

* Lò chợ LC-1 (Lò dọc vỉa phân tầng mức +12) đạt công suất thiết kế được thông gió như sau:

Gió sạch được đưa vào từ giếng nghiêng ở mức +32.7 và qua lò xuyên vỉa đá ở mức +5 Sau đó, gió sạch tiếp tục đi vào lò dọc vỉa phân tầng ở mức +5 và lên thượng thông gió vận tải số 1 ở mức +5 -:- +19 Tại đây, gió sạch sẽ được thông gió cho lò dọc vỉa phân tầng ở mức +12 và +19 thông qua hai quạt cục bộ và hệ thống ống gió 500 Gió thải sẽ quay ngược lại thượng thông gió, sau đó đi lên lò dọc vỉa thông gió ở mức +19 và cuối cùng thoát ra ngoài qua ống gió 600 và trạm quạt hút tại cửa lò mức +19.

Công tác thông gió cho các gương lò chuẩn bị sẽ được thực hiện bằng quạt cục bộ và ống gió vải bạt Đối với các đường lò có chiều dài lớn hơn 250m, cần ghép quạt cục bộ để đảm bảo thông gió hiệu quả cho gương lò.

30 b Xác định lưu lượng gió cho toàn mỏ

Lưu lượng gió cần thiết để thông gió toàn mỏ tính cho các phương án được tính theo công thức:

QM = 1,1.(kt.Qkt + Qcb + Qtt + Qht ), m 3 /s

- 1,1: Hệ số tính đến phân phối gió không đồng đều

- kt : Hệ số tính đến khả năng tăng sản lượng, kt = 1

- ∑Qkt: Tổng lưu lượng gió để thông gió cho các khu khai thác, m 3 /s

- ∑Qcb: Tổng lưu lượng gió để thông gió cho các lò chuẩn bị ngoài khu khai thác , m 3 /s

- ∑Qtt : Tổng lượng gió rò qua các công trình thông gió, (tạm tính 1m3/s)

- Qht = 0 ( Trạm biến áp đặt bên ngoài) c Lưu lượng gió cung cấp cho các khu khai thác (QKT)

Lưu lượng cung cấp cho khu khai thác được xác định theo các yếu tố sau:

- Theo yếu tố nổ mìn

- Theo số người làm việc đồng thời lớn nhất

Hình 12 Sơ đồ thông gió mỏ khu Tiên Lữ

* Lưu lượng gió cung cấp cho lò chợ:

Theo lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất:

- T: Thời gian thông gió, t = 30 (phút)

- B: Lượng thuốc nổ lớn nhất trong một lần nổ, B = 5 (kg)

- V: Thể tích lò chợ lớn nhất cần thông gió, V = 170 (m 3 ) Thay các giá trị vào công thức được: Q2 = 33,04 m 3 /ph = 0,55 (m 3 /s)

Theo số người làm việc đồng thời ca đông nhất

- q: Tiêu chuẩn không khí cho 1 công nhân hầm lò, q = 4 m 3 /ng-phút

- N: Số người làm việc đồng thời trong lò chợ ca đông nhất, N= 6 người Thay các giá trị vào công thức được: Q3 = 24 m 3 /ph = 0,4 (m 3 /s)

- Slc: Diện tích tiết diện lò chợ cần thông gió, Slc = 4,5 m 2

- Vmin = 0,9 m/s: Tốc độ gió tối thiểu qua lò chợ không tạo bụi,

- Kc : Hệ số tính đến sự chiếm chỗ của vì chống Kc = 0,9 Thay các giá trị vào công thức được: Q4 = 219 m 3 /ph = 3,65 m 3 /s

Qua kết quả tính toán chọn lưu lượng gió cung cấp cho lò chợ theo yếu tố có giá trị lớn nhất: Qkt = 3,65 m 3 /s

* Lưu lượng gió cần thiết cho lò chuẩn bị

Theo sơ đồ chuẩn bị, số gương lò chuẩn bị thường xuyên trong khu khai thác là 1 gương đào trong thân quặng bằng phương pháp khoan nổ mìn

Sản lượng quặng đào lò từ gương lò chuẩn bị trong ngày đêm rất nhỏ và không đáng kể Do đó, lưu lượng thông gió cho gương lò chuẩn bị chỉ được tính dựa trên ba yếu tố chính.

Theo lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất:

T- Thời gian thông gió sau khi nổ mìn, 30 phút

B - Lượng thuốc nổ lớn nhất 1 lần nổ, B = 7,5 kg

- Hệ số hấp thụ không khí của đất đá,  = 0,6 b - Lượng khí Cácbonníc tạo ra khi nổ mìn, b = 30 lít/kg

Kr - Hệ số rò gió trên đường ống, Kr = 1,073 V- Thể tích đường lò thông gió, V = 180 m 3 Thay các giá trị vào công thức được: QTN = 26,7 m3/ph = 0,44 m 3 /s

Theo số người làm việc đồng thời ca đông nhất

4 m3/phút - tiêu chuẩn không khí cho 1 công nhân hầm lò theo quy phạm

N - Số người làm việc đồng thời lớn nhất trong lò, N = 6 người

Thay các giá trị vào được: Qn = 24 m 3 /ph = 0,4 m 3 /s

Theo tốc độ gió tối thiểu cho phép

Qmin ` Scb.Vcbmin Kc , m 3 /ph

- Kc: Hệ số tính đến sự chiếm chỗ của vì chống Kc = 0,9

- Scb: Diện tích tiết diện đường lò thông gió, Scb =4,5m 2

- Vcbmin: Tốc độ gió tối thiểu cho phép, Vmin = 0,25 m/s Thay các giá trị vào được: Qcb = 60,8 m 3 /ph = 1,01 m 3 /s

Qua kết quả tính toán chọn lưu lượng gió cung cấp cho các gương đào lò chuẩn bị theo yếu tố có giá trị lớn nhất là: Qcb = 1,01 m 3 /s

Lưu lượng gó rò tính theo định mức: Qr =1m 3 /s

Thay các kết quả tính được vào công thức tính toán thông gió cho toàn mỏ ta được:

QM = 1.1(ktQkt +QCB+ Qtt +Qht), m 3 /s)

* Xác định hạ áp mỏ

Hạ áp toàn phần của mạng gió mỏ được xác định:

Hcb - Hạ áp do sức cản cục bộ, (KG/m 2 ), lấy bằng 20% Hms Hms - Hạ áp do sức cản ma sát gây ra, (KG/m 2 )

- Hệ số sức cản khí động học đường lò ở đoạn thứ i

Pi, Si, Li - Chu vi, diện tích, tiết diện ngang và chiều dài đoạn lò thứ i

Qi - Lưu lượng gió thông qua đoạn lò thứ i Qua tính toán cho kết quả:

Qm = 6,23 (m 3 /s) d Thiết bị thông gió; Tính toán chọn quạt; Xác định lưu lượng và hạ áp yêu cầu quạt gió tạo ra

Để đảm bảo thông gió hiệu quả khi mỏ hoạt động ở công suất thiết kế, quạt gió chính cần tạo ra lưu lượng gió yêu cầu.

Qm - Lưu lượng gió toàn mỏ theo yêu cầu đã tính toán, (m 3 /s) Kq- hệ số tính đến rò gió ở trạm quạt và nhà trên giếng gió, Kq=1,1÷1,25

* Hạ áp yêu cầu do trạm quạt tạo ra:

Hạ áp yêu cầu do trạm quạt tạo ra phải thắng được sức cản mạng gió và do bản thân quạt tạo ra:

Hm - Hạ áp toàn phần mỏ, (KG/m 2 ) Vậy hạ áp yêu cầu của trạm quạt là:

Căn cứ vào lưu lượng, hạ áp tính toán chọn quạt gió YBT-52-2 có các đặc tính kỹ

34 thuật như sau : Đường kính bánh công tác: 500mm

Hạ áp quạt: 15 50 kG/m2 Công suất động cơ : 11kw

Để xác định điểm làm việc hợp lý của quạt, cần xây dựng đường đặc tính của mỏ khi quạt hoạt động Phương trình của đường đặc tính này có dạng:

Hm = (kt.Rm+Rtbq).Q 2 (KG/m 2 )

Hệ số sức cản của mỏ do rò ở trạm quạt được tính bằng công thức kt = 1/kr2, trong đó kr2 là hệ số tính đến sự rò gió ở trạm quạt với giá trị kr2 = 1,2 Từ đó, ta có kt = 1/1,22 = 0,69 Ngoài ra, hệ số sức cản của thiết bị quạt được xác định là Rtbq = 0,05.

Rm - Sức cản chung của mỏ, Rm = Hm/Qm 2 = 4.7/12.432 = 0,03

Để xác định giao điểm đường đặc tính của quạt, chúng ta dựa vào trị số Hq và Qq, từ đó xác định chế độ công tác hợp lý của quạt Công trình thông gió tại vỉa 1 khu Tiên Lữ cũng được xem xét trong quá trình này.

Mỏ sản xuất đạt công suất thiết kế khai thác tại vỉa 1 khu Tiên Lữ Theo sơ đồ thông gió trên thì công trình thông gió gồm:

Trạm quạt gió xử lý khí thải hầm lò đặt tại mặt bằng cửa lò +19 với 2 quạt gió ghép song song (1 làm việc, 1 dự phòng)

Trạm quạt gió và hệ thống xử lý khí thải hầm lò được xây dựng bằng gạch có kích thước 10 m², với cửa thoát khí được trang bị hệ thống phun sương nhằm hấp thụ bụi và khí thải từ hầm lò.

Hình 13 Trạm quạt gió, xử lý khí thải hầm lò

2.2 Công trình, thi ế t b ị , bi ệ n pháp x ử lý b ụ i th ả i

- Bụi thải phát sinh do bốc xúc và vận chuyển quặng về xưởng tuyển, vận chuyển đổ thải dự án đã thực hiện các biện pháp:

+ Che chắn kín thiết bị vận chuyển quặng, vệ sinh quét dọn hàng ngày trong khu vực mặt bằng sân công nghiệp;

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, cần thực hiện định kỳ bảo dưỡng các thiết bị máy móc và tuân thủ quy trình kỹ thuật Bên cạnh đó, việc trồng cây xanh xung quanh khu vực sân công nghiệp không chỉ giúp hạn chế bụi mà còn giảm ô nhiễm tiếng ồn và cải thiện điều kiện vi khí hậu Thực tế cho thấy, cây xanh có khả năng giảm tiếng ồn từ 40 - 45%.

+ Phun nước vào quặng nguyên liệu trước khi đưa vào một số công đoạn sản xuất nhằm giảm lượng bụi thải có khả năng phát sinh;

Hình 14 Hệ thống tưới nước cửa hầm lò

Đối với tuyến đường vận tải, việc phun nước tưới đường cần được thực hiện với tần suất phù hợp theo điều kiện thời tiết Biện pháp này có ưu điểm là đơn giản, chi phí thấp và giúp hạn chế mức độ phát tán bụi.

Mức độ khả thi: Biện pháp có tính khả thi cao, cần tăng lượng nước tưới trong ngày nắng nóng, ngày có gió lớn

- Do hoạt động vận tải:

Công ty cam kết nâng cấp các tuyến đường trong và ngoài mỏ nhằm giảm thiểu bụi do gió và xe cộ gây ra Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện các đoạn đường xuống cấp, chúng tôi sẽ tiến hành sửa chữa, nâng cấp và bảo dưỡng kịp thời.

+ Trồng cây hai bên đường tuyến vận chuyển quặng nguyên khai về nhà máy tuyển và tuyến vận chuyển đổ thải

Trong quá trình vận chuyển quặng, việc sử dụng bạt phủ kín cho các phương tiện vận chuyển giúp ngăn chặn bụi phát tán ra môi trường Biện pháp này có ưu điểm là đơn giản và hiệu quả trong việc giảm thiểu bụi ngay tại nguồn phát sinh.

Mức độ khả thi: Biện pháp có tính khả thi cao, ban quản lý đã đầu tư trang thiết bị và quản lý quá trình vận chuyển nghiêm ngặt

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3 1 Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt được thu gom và phân loại ngay tại nguồn bằng cách sử dụng các thùng phuy sắt Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn.

3.2 Công trình, thiết bị quản lý chất thải rắn thông thường

Chất thải rắn thông thường phát sinh của dự án bao gồm: Đất đá thải đào lò; đất đá, bùn thải quặng đuôi

Theo thiết kế dự án, bãi thải khu Tiên Lữ sẽ tiếp nhận lượng đất đá thải từ mỏ, với diện tích quy hoạch là 2.490m² nằm trong khu vực được cấp phép khai thác.

Chân bãi đổ thải được xây dựng với tường bao bằng gạch không nung cao 2,0m, có hệ thống kênh rãnh thu gom nước mưa để ngăn chặn tình trạng tràn đổ đất đá ra môi trường Xung quanh bãi thải, việc trồng cây xanh giúp lấp kín các khu vực đất trống, từ đó giảm thiểu sự phát tán bụi.

Lượng đất đá thải được sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng tại chỗ, đồng thời cung cấp lượng dư thừa cho các dự án san lấp mặt bằng khác.

Hình 18 Bãi thải trong phía Đông Nam khai trường khai thác

Quặng đuôi từ xưởng tuyển, sau khi đã xử lý hết thuốc tuyển và được phơi khô, được tập kết vào bãi thải Chúng được sử dụng làm vật liệu cho gạch không nung và làm vật liệu san lấp mặt bằng.

Chất thải rắn được nạo vét và phơi khô mỗi 15 ngày, sau đó được sử dụng làm nguyên liệu kết hợp với xi măng và phụ gia để sản xuất gạch không nung hoặc vật liệu san lấp.

Sân phơi khô đuôi quặng đã được xử lý có thiết kế nằm sát mép Hồ chứa, với đáy sân được đổ bê tông Kích thước của sân phơi là 50m chiều dài và 30m chiều rộng.

Mặt bằng dây chuyền nhà máy chế biến quặng có diện tích 1.830m², bao gồm các khu vực quan trọng như bunke chứa quặng nguyên khai, băng tải cấp liệu, hai trạm máy kẹp hàm thô, xilo chứa quặng, trạm máy nghiền bi, trạm phân cấp, trạm trộn hóa chất, hệ thống giàn tuyển quặng, hồ xử lý chất thải và bể nước tái sử dụng.

Hình 19 Bãi thải trong phía Tây Bắc khai trường khai thác

Hình 20 Sân phơi đuôi quặng, chất thải rắn đã xử lý

Quy trình chế biến quặng antimon tại đây đạt hiệu quả cao với mức thu hồi khoáng sản tối ưu, đảm bảo sử dụng triệt để quặng nguyên khai trong khu mỏ Hệ thống nước thải được tuần hoàn khép kín, không gây ô nhiễm môi trường Đất đá thải và đuôi quặng được xử lý để tái sử dụng, góp phần tiết kiệm nguyên liệu khoáng tự nhiên và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) có diện tích 18 m², được xây dựng bằng gạch không nung và mái tôn, chứa 04 thùng phuy nhựa có nắp đậy Chất thải nguy hại được phân loại và lưu trữ đúng quy định Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Công nghệ cao Hòa Bình để thu gom và xử lý chất thải nguy hại Chất thải phát sinh trong quá trình bảo dưỡng thiết bị bao gồm khăn lau nhiễm dầu mỡ, dầu mỡ thải, má phanh, ắc quy chì, vỏ thùng, bóng đèn neon và bảng mạch điện, với khối lượng phát sinh hàng năm nhỏ hơn 600 kg.

Khối lượng ước tính được tham khảo từ kết quả Nghiên cứu tái chế dầu thải thành nhiên liệu lỏng của Trung tâm khoa học kỹ thuật công nghệ quân sự - Bộ quốc phòng, năm 2002 Ước tính này bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất, khai thác, chế biến và vận tải của dự án, với các phương tiện thi công cơ khí được liệt kê trong Bảng 3.1.

Bảng 6 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong sản xuất của dự án

Thiết bị Tổng số Định mức Lượng thải

Búa khoan khí nén ầm lò 12

Máy xúc 1 cái 20 5 20 5 Ô tô vận tải 5-7 tấn 1 cái 20 7 20 7 Ô tô tạp dụng 1 cái 10 5 10 5

Chất thải nguy hại khác < 0,05 tấn/năm

Hình 21 Kho lưu giữ chất thải nguy hại

Hình 22 Thùng lưu giữ chất thải nguy hại

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có)

5.1 Các công trình, bi ệ n pháp gi ả m thi ể u ti ế ng ồn, độ rung c ủ a d ự án đầu tư:

Các quá trình sau đây sẽ phát sinh tiếng ồn khi sản xuất mỏ:

- Quá trình khoan nổ mìn:

+ Khu vực phát sinh: Các gương lò đang hoạt động sản xuất

+ Thời gian phát sinh: Trong suốt thời gian sản xuất (8h/1ca/300 ngày)

+ Phạm vi tác động: Chỉ xảy ra trong lò và ảnh hưởng trực tiếp tới các công nhân khoan Mức độ ồn dự báo từ 62 đến 67dBA

Quá trình nổ mìn tạo ra tiếng ồn lớn từ 75 đến 90 dBA trong khoảng 0,25 giây tại khoảng cách 200m Tiếng ồn này chủ yếu phát sinh trong hầm mỏ và ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Quá trình hoạt động của máy móc thiết bị ngoài hầm mỏ:

Nguồn tiếng ồn trong quá trình sản xuất tại mỏ chủ yếu phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị như máy khoan, máy nén khí, máy xúc, máy ủi, xe ô tô, trạm quạt gió và trục tải.

Khu vực phát sinh sự cố nằm tại vị trí làm việc của thiết bị, bao gồm đường giao thông nội mỏ, mặt bằng sân công nghiệp, bãi thải đá và trạm quạt gió chính.

Trong suốt quá trình sản xuất tại mỏ, thời gian làm việc là 8 giờ mỗi ngày, trong 300 ngày một năm Mức độ tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào số lượng và công suất của thiết bị Theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động của Bộ Y tế, mức độ tiếng ồn cho phép là 85 dBA, áp dụng cho lao động tiếp xúc liên tục trong 6 giờ Các công nhân trực tiếp điều khiển thiết bị và máy móc sẽ bị ảnh hưởng do làm việc ngay tại vị trí phát sinh tiếng ồn, trong khi những công nhân làm việc trong phạm vi cách nguồn dưới 20 mét chỉ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ.

Tại các vị trí cách nguồn 20m, độ ồn đã giảm xuống dưới 70dBA, đáp ứng quy định trong QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn cho khu vực thông thường Do đó, tiếng ồn từ các hoạt động này sẽ không ảnh hưởng đến các hộ dân và khu dân cư xung quanh, vì các khu dân cư đều nằm xa khu vực thi công.

- Tiếng ồn ở khu vực tuyển quặng antimon

Bảng 7 Mức ồn trung bình sinh ra do một số thiết bị sàng tuyển

TT Nguồn Mức ồn (dBA) QCVN 26:2010/BTNMT

70dBA (từ 6 giờ đến 21 giờ, đối với khu vực thông thường)

Mức ồn của các thiết bị sàng tuyển vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT, do đó cần thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn tại khu vực tuyển quặng Tất cả thiết bị sàng tuyển được lắp đặt dưới lòng đất và xưởng tuyển được bao bọc bằng vật liệu cách âm, giúp ngăn chặn tiếng ồn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Độ rung tại vị trí khoan và làm việc của máy xúc có tác động cục bộ, ảnh hưởng chủ yếu đến công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Tuy nhiên, nguồn phát thải này không lớn và chỉ gây ảnh hưởng nhỏ, không tác động đến môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ.

Bán kính ảnh hưởng chấn động rung do nổ mìn là:

(Nguồn: Trang 70, QCVN02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp)

Hệ số Kc, có giá trị 4, phụ thuộc vào tính chất của nền công trình cần bảo vệ đối với đất đá tại mỏ đá Hệ số α, với giá trị 1, phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ.

Q: Khối lượng thuốc nổ của một chu kỳ, Q = 39,3 kg

Như vậy bán kính ảnh hưởng chấn động rung do nổ mìn là nhỏ gần như chỉ ảnh hưởng đến xung quanh bãi nổ

Quá trình xây dựng mặt bằng và xây dựng trong lò tạo ra tiếng ồn và rung động, ảnh hưởng đến công nhân và cư dân xung quanh khu mỏ Để giảm thiểu tiếng ồn và rung, dự án đã triển khai nhiều biện pháp hiệu quả.

- Sử dụng phương pháp nổ mìn vi sai để giảm sóng địa chấn và sóng va đập, đặc biệt là giảm bụi và tiếng ồn

- Khối lượng thuốc nổ nhỏ tối đa 7,5 kg/đợt nổ để giảm thiểu chấn động

Kế hoạch thi công hợp lý sẽ được thực hiện, bao gồm việc sử dụng máy móc mới và hạn chế các thiết bị phát ra tiếng ồn lớn Đặc biệt, việc sử dụng máy móc có độ ồn sẽ được giới hạn trong khoảng thời gian làm việc nhất định để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Thường xuyên bảo dưỡng trang thiết bị, sử dụng vật liệu đệm nhằm giảm độ rung của máy móc

- Xe chạy đúng tốc độ và trọng tải quy định của xe

- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực

So sánh QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung cho thấy các biện pháp sử dụng có ưu điểm là giảm thiểu độ ồn và dễ thực hiện.

Mức độ thực hiện: Các biện pháp có tính khả thi cao

Nổ mìn trong lò chợ cần tuân thủ quy trình an toàn, sử dụng kíp điện và thuốc nổ theo quy định trong QCVN 02:2008/BCT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.

- Do nổ mìn: Để hạn chế ảnh hưởng do nổ mìn, mọi công tác có liên quan đến nổ mìn phải chấp hành đúng các quy định:

+ Sử dụng phương pháp khoan ẩm đối với khoan lỗ nổ mìn bằng cách phun nước xung quanh lỗ khoan dưới dạng sương mù;

+ Lập kế hoạch nổ mìn hợp lý, không nổ mìn tập trung trong cùng một thời điểm; nổ thành nhiều đợt nhỏ, mỗi đợt 7,5 kg

+ Đảm bảo chế độ thông gió đúng quy phạm;

+ Thường xuyên phun nước theo mặt cắt ngang tiết diện lò;

+ Thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị vận tải trong lò: Hệ thống băng tải, trạm quạt cục bộ,… để hạn chế ô nhiễm tiếng ồn;

+ Tiến hành nổ mìn theo hộ chiếu;

+ Tuân thủ nghiêm chỉnh hiệu lệnh khi nổ mìn;

+ Áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai để giảm chấn động và tối ưu hoá kích cỡ quặng thu được từ nổ mìn;

Sử dụng thuốc nổ phù hợp với đặc tính từng lỗ khoan giúp giảm ô nhiễm nguồn nước và nâng cao chất lượng nổ mìn Biện pháp này có ưu điểm là giảm phát thải bụi tại nguồn, đồng thời có tính khả thi cao và hiệu quả Tuy nhiên, cần yêu cầu quy trình nghiêm ngặt và quản lý chặt chẽ Đóng gói sản phẩm ngay sau công đoạn tuyển là cần thiết để tránh tăng hàm lượng bụi do vận chuyển thủ công.

+ Trồng cây bao quanh khu vực nhà máy, các hàng cây giúp ngăn ngừa phần bụi còn lại và tạo vi khí hậu trong khu vực

Bảo dưỡng định kỳ các thiết bị và máy móc là cần thiết để ngăn ngừa hỏng hóc, từ đó bảo vệ quá trình sản xuất và môi trường xung quanh Biện pháp này có ưu điểm là đơn giản, giúp giảm thiểu bụi ngay tại nguồn phát sinh, hạn chế phát tán ra môi trường và cải thiện cảnh quan khu vực nhà máy.

Mức độ khả thi của biện pháp này rất cao nhờ vào chi phí thấp và dễ thực hiện Để đạt hiệu quả tốt nhất, cần điều chỉnh tần suất tưới nước phù hợp với điều kiện thời tiết như nắng và gió.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

6.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án

6 1.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Trong giai đoạn này, các rủi ro sự cố như cháy nổ, xói mòn, trượt lở và tai nạn giao thông thường xảy ra do việc không tuân thủ nội quy và quy trình sản xuất Do đó, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường một cách hiệu quả.

- Tuân thủ các quy định về vị trí làm việc, an toàn lao động, quy trình sản xuất và điều khiển phương tiện, tiến độ dự án;

- Xây dựng, tập huấn và thực hành quy trình ứng cứu khi có sự cố xảy ra

Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, việc quản lý, phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro như tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sạt lở và xói mòn đất là rất quan trọng Cần thiết lập các biện pháp an toàn lao động nghiêm ngặt, tổ chức đào tạo cho công nhân về an toàn và quy trình làm việc Đồng thời, việc theo dõi và đánh giá thường xuyên các yếu tố môi trường cũng như điều kiện địa chất sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố.

- Đào tạo quy trình xử lý tai nạn lao động cho cán bộ công nhân viên thực hiện thi công

- Tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình quy phạm

- Xây dựng trung tâm y tế mỏ để kịp thời xử lý các tai nạn xảy ra trong lao động trước khi chuyển lên tuyến trên

Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với tai nạn là rất quan trọng, bao gồm việc xác định trách nhiệm rõ ràng, trang bị đầy đủ các phương tiện cấp cứu và hỗ trợ chuyển tuyến.

- Xây dựng và giám sát thực hiện quy trình, quy phạm an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình b Sự cố cháy nổ

- Lập phương án và thực tập phòng chống cháy nổ

- Có lực lượng chuyên trách và phương tiện phù hợp để có thể chủ động đối

49 phó và giải quyết hậu quả một cách nhanh chóng

Để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, cần trang bị đầy đủ các dụng cụ và phương tiện như thùng cát, bình xịt, bể cứu hỏa, vòi nước cứu hỏa và bể nước, tất cả phải tuân thủ đúng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.

Để đảm bảo thông tin thông suốt, cần trang bị đầy đủ hệ thống điện thoại liên lạc nội bộ và liên lạc ra bên ngoài, bao gồm số điện thoại của các đơn vị phòng cháy chữa cháy địa phương, trung tâm y tế và số điện thoại cấp cứu.

- Tuyển dụng và đào tạo những công nhân có trình độ chuyên môn để làm việc trong mỏ và trong xưởng tuyển

- Xây dựng, giám sát thực hiện quy trình quy phạm lao động: Nghiêm cấm sử dụng, mang các chất, thiết bị dễ gây cháy nổ

- Khu vực để vật liệu dễ cháy nổ phải được quản lý nghiêm ngặt

Trong giai đoạn khai thác và chế biến, việc quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro và sự cố là rất quan trọng Đặc biệt, các sự cố liên quan đến cháy nổ và ngạt khí cần được chú trọng Các biện pháp cần thiết bao gồm việc thiết lập quy trình an toàn, đào tạo nhân viên, và trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy hiệu quả để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho mọi người.

- Phòng chống cháy nổ khí mêtan:

+ Phải thường xuyên quan trắc giám sát nồng độ khí mêtan;

Để đảm bảo an toàn trong mỏ, cần duy trì chế độ thông gió hiệu quả, thường xuyên kiểm tra lưu lượng gió và hàm lượng khí độc bằng máy đo CH4 chuyên dụng Đồng thời, các đường lò thông với khu vực đã khai thác không còn sử dụng phải được bịt kín để ngăn chặn khí độc tràn ra các đường lò đang hoạt động.

+ Các trang thiết bị phải dùng trong hầm lò phải là thiết bị an toàn;

+ Thuốc nổ dùng trong lò phải là thiết bị an toàn;

+ Công nhân trước khi vào lò làm việc phải được học và nắm vững lý thuyết về kỹ thuật an toàn mỏ;

+ Không mang những vật dễ bốc cháy vào lò;

+ Nghiêm cấm tuyệt đối việc hút thuốc trong hầm lò và gần cửa lò;

+ Thu dọn bụi ở những chỗ tích tụ lớn

Để phòng chống ngạt khí oxit cacbon, cần đảm bảo chế độ thông gió hầm lò được thực hiện tốt Việc thường xuyên kiểm tra lưu lượng gió và hàm lượng khí oxit cacbon là rất quan trọng, vì sự thiếu hụt oxi có thể gây mất an toàn cho công nhân.

Để đảm bảo an toàn, cần duy trì kiểm tra định kỳ các thiết bị và động cơ, trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) và tổ chức các buổi tập huấn PCCC cho cán bộ công nhân viên.

- Lập bảng phân công công việc và trách nhiệm khi xảy ra sự cố

- Phải có cột chống sét tại các vị trí cần thiết

- Tính toán tiết diện dây phù hợp để đảm bảo sức chịu tải cho các thiết bị điện

- Có vỏ bọc dây điện cho những khu vực có khả năng tiếp xúc với nước

- Vận chuyển ngoài mỏ: Việc vận chuyển vật liệu nổ phải có phương tiện chuyên dụng và thực hiện theo quy định của nhà nước

Nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định về an toàn trong sản xuất là rất quan trọng, bao gồm QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, cũng như TCVN 2622-78 liên quan đến phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.

Tổ chức đào tạo tay nghề và cập nhật kiến thức cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp, bao gồm việc xây dựng phương án phòng chống cháy nổ và nội quy an toàn cháy nổ.

- Trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên làm việc, thiết bị phòng chống cháy nổ theo đúng quy định

- Xây dựng và giám sát thực hiện quy trình, quy phạm an toàn lao động trong khai thác, chế biến

- Đảm bảo thi công các công trình mỏ đúng thiết kế

Các kỹ thuật viên khai thác và trắc địa sẽ liên tục giám sát tình trạng ổn định của tầng, bờ khai trường và bãi thải nhằm thực hiện các biện pháp phòng ngừa sụt lở bất ngờ.

- Tất cả các thiết bị làm việc, đi lại trên mặt tầng không được ra ngoài giới hạn an toàn của tầng

- Mặt tầng làm việc của máy xúc, máy khoan có độ dốc không quá độ dốc quy định trong hộ chiếu kỹ thuật của máy

- Tại các nơi làm việc của thiết bị trên tầng, bãi thải vào ban đêm sẽ được chiếu sáng đủ cường độ theo quy định

- Vỏ các thiết bị (như máy xúc, máy khoan, tủ đấu điện, tổ máy biến thế) phải được tiếp đất

- Quy định trách nhiệm của cán bộ chỉ đạo và công nhân làm công tác nổ mìn

- Người lao động không được phân công nhiệm vụ không được tự ý điều khiển các thiết bị khai trường

- Trong các đường lò không được để lại các trang thiết bị hay vật liệu có thể

51 gây cản trở đến vận chuyển bằng gòong cũng như cản trở đi lại, thoát hiểm của công nhân

Công tác phòng chống bão lụt là nhiệm vụ quan trọng trong khai thác mỏ, với kế hoạch cụ thể được Chủ đầu tư xây dựng hàng năm Kế hoạch này bao gồm các phương án về công việc, tiến độ, lực lượng thường trực và chỉ huy Đặc biệt, việc cải tạo tuyến đường vận chuyển là cần thiết để đảm bảo an toàn, tránh sạt lở trong mùa mưa bão, nhằm bảo vệ con người và tài sản nhà nước.

Để đảm bảo hoạt động ổn định và giảm thiểu chất thải, cần thực hiện nghiêm túc chế độ vận hành và bảo dưỡng thiết bị công nghệ, đồng thời xác định chính xác lượng nguyên liệu và nhiên liệu sử dụng Việc này không chỉ giúp ổn định thành phần chất thải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý, mà còn giảm thiểu tai nạn trong quá trình sản xuất Ngoài ra, cần chú trọng phòng chống các hiện tượng như bục nước, sụt lún bề mặt và sập lò.

Khi khai thác trên mặt địa hình, các khe nứt sẽ xuất hiện, do đó vào mùa mưa, cần tiến hành san lấp và tạo rãnh dẫn nước ra xa khu vực khai thác.

- Các lò dọc vỉa đều có rãnh thoát nước từ trong lò chảy ra ngoài, đảm bảo lò luôn khô ráo;

- Trên các cửa lò phải làm rãnh đỉnh, tạo taluy nghiêng từ 20 0 -309 0 ;

- Khi khai thác ở gần hoặc dưới khu vực đã khai thác cần đề phòng bục nước, nên bố trí khai thác ở khu vực này về mùa khô;

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)

Công trình đập chắn bãi chứa đuôi quặng : Đập chắn bãi chứa đuôi quặng mặt bằng công nghiệp xưởng chế biến được xây dựng bằng đất đá tại mỏ

Kích thước của đập chắn là 90m x 6m x 6m x 15m, được thiết kế với khả năng đầm lèn để đảm bảo độ ổn định cho đất đá Trên bề mặt đập, xây dựng tường bao và trồng các loại cây phù hợp nhằm tạo độ che phủ cho bãi thải, từ đó giảm thiểu hiện tượng rửa trôi do nước mưa và hạn chế phát tán bụi vào môi trường.

Hình 23 Đập chắn bãi chứa thải đuôi quặng

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có)

Dự án không có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư đã phê duyệt không đề xuất phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)

Dự án đầu tư đã có những thay đổi rõ rệt so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên, những thay đổi này chưa đủ để yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trường mới.

- Với công trình thu gom và thoát nước mưa chảy tràn:

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, khu sân bãi của xưởng cần thiết kế hệ thống tường bao cao 1,5m và lắp đặt hệ thống rãnh thu gom nước thải Nước thải này sẽ được đưa vào bể để xử lý, sau đó tuần hoàn và hồi lưu cho các quá trình sản xuất.

Chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống tường bao cao 2,5m xung quanh khu sân bãi của xưởng, kèm theo hệ thống rãnh thu gom nước Chiều cao tường bao vượt thiết kế ban đầu nhưng không ảnh hưởng đến môi trường, đồng thời cải thiện hoạt động sản xuất và an ninh cho mỏ.

- Với công trình hồ chứa nước thải xưởng tuyển:

Hình 24 Mặt đập chắn bãi chứa thải đuôi quặng

Theo quyết định phê duyệt, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho bể chứa nước thải đuôi quặng xưởng tuyển đã được thông qua Bể chứa được xây dựng bằng bê tông tại vị trí thấp hơn xưởng tuyển, với đáy hồ được lót bằng lớp bạt chống thấm để ngăn nước trong hồ thấm ra bên ngoài Hồ có kích thước 30m x 15m x 6m, tương ứng với thể tích 2700 m³.

Chủ đầu tư đã xây dựng hồ chứa nước thải xưởng tuyển bằng bê tông cốt thép tại vị trí thấp hơn xưởng tuyển, với kích thước 35m x 28m x 3,2m và thể tích 3.136 m³ Đáy hồ được đổ bê tông và thành hồ được xây gạch đỏ nhằm ngăn nước thấm ra bên ngoài, đảm bảo độ bền cao hơn so với lớp bạt chống thấm Thể tích hồ chứa nước thải lớn hơn so với thể tích đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhưng việc thay đổi này không ảnh hưởng đến môi trường và đảm bảo an toàn hơn trong quá trình sản xuất.

Theo báo cáo ĐTM, tổng lượng nước sử dụng cho khai thác và chế biến là 120 m³/ngày đêm, trong đó khoảng 70% là nước thải, tương đương 23,765 m³/ngày đêm Nước thải này chứa cặn lơ lửng, COD, BOD5, dầu mỡ, kim loại và thuốc tuyển dư thừa, gây tác động trực tiếp đến hệ sinh thái xung quanh, đặc biệt là môi trường tự nhiên và các thủy vực Mức độ tác động được đánh giá là lớn do lượng thuốc tuyển dư và tần suất phát sinh cao, vì vậy nước thải cần được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường Dự án đã triển khai biện pháp xử lý triệt để với hệ thống tuần hoàn khép kín, đảm bảo nước thải từ xưởng tuyển và sàn công nghiệp được tái sử dụng trong sản xuất mà không thải ra môi trường bên ngoài.

Hình 25 Hồ chứa nước thải xưởng tuyển và hệ thống tường bao cao 2,5m

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w