CHƯƠNG I......................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ................................................................................1 1.1. Tên chủ dự án: ..........................................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư.......................................................................................................1 1.2.1. Địa điểm thực hiện ................................................................................................1 1.2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư............................................................................................5 1.2.3. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)............................................................................................................................5 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư...................................................5 1.3.1 Công suất của dự án đầu tư ....................................................................................5 1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.....................................................................5 1.3.3. Sản phẩm của dự án.............................................................................................10
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1.1 Tên chủ dự án: 1
1.2 Tên dự án đầu tư 1
1.2.1 Địa điểm thực hiện 1
1.2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư 5
1.2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) 5
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 5
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 5
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 5
1.3.3 Sản phẩm của dự án 10
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư 11
1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng 11
1.4.2 Giai đoạn vận hành của dự án 12
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 14
1.5.1 Quy mô hạng mục công trình của dự án 14
1.5.2 Danh mục máy móc phục vụ dự án 15
1.5.2 Tiến độ thực hiện dự án 18
1.5.3 Tổng mức đầu tư 18
1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 18
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 20
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 20
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 21
3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 22
3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 22
3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải 22
3.2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải 26
3.2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 27
3.2.4 Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 27
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 27
Trang 2CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ 31
MÔI TRƯỜNG 31
4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 31
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 31
4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và hoạt động giải phóng mặt bằng 31
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 31
4.1.1.3 Thi công các hạng mục công trình 33
4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 43
4.1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí 43
4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 46
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 46
4.2.1.1.1 TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 47
4.2.1.1.2.TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI 51
4.2.1.1.3.TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 56
4.2.1.1.4 TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI 58
4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 63
4.2.3 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với công trình xử lý chất thải (Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, Hệ thống thu gom bụi và Khu lưu giữ chất thải) 77
4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 83
4.3.1 Danh mục, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 83
4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 84
5.3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 86
5.4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại- Không có 87
5.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 87
5.6 Yêu cầu về quản lý chất thải 87
5.7 Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường: 89
CHƯƠNG VII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 94
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
PCCC Phòng cháy chữa cháy
CTTT Chất thải thông thường
CTNH Chất thải nguy hại
HTXL Hệ thống xử lý
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới của dự án 2
(Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30) 2
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn xây dựng của dự án 11
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn vận hành của dự án 12
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án 14
Bảng 1.5 Quy mô hạng mục công trình của dự án 15
Bảng 1.5 Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn vận hành của dự án 15
Bảng 1.6 Quy mô và tổ chức nhân sự của dự án 18
Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình các tháng của tháng trong năm 23
Bảng 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm 23
Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 24
Bảng 3.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 25
Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh 28
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 28
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng đất 29
Bảng 4.1 Nồng độ khí thải của các phương tiện vận tải khi hoạt động 31
Bảng 4.2 Tải lượng các chất khí ô nhiễm do ô tô vận chuyển gây ra 32
Bảng 4.3 Dự báo nồng độ bụi thực tế ở một số công trường xây dựng 34
Bảng 4.4 Công suất tiêu thụ của các máy móc thi công 35
Bảng 4.5 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện thi công trên công trường 35
Bảng 4.7 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 37
Bảng 4.8 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 37
Bảng 4.9 Các loại chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công xây dựng 39
Bảng 4.10 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 41
Bảng 4.11 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau 41
Bảng 4.12 Giới hạn rung của các thiết bị xây dựng công trình 42
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành 46
Bảng 4.14 Thành phần các khí độc hại trong khói thải của động cơ ô tô 47
Bảng 4.15 Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1km đoạn đường 48
Bảng 4.16 Tải lượng bụi và khí thải do phương tiện vận chuyển 48
Bảng 4.19 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 52
Bảng 4.20 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 53
Bảng 4.21 Tác động của một số chất trong nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm 54
Bảng 4.22 Thành phần chất thải rắn công nghiệp của dự án 57
Bảng 4.23 Lượng chất thải nguy hại phát sinh 58
Bảng 4.24 Bảng dự báo mức độ rung động của các máy móc, thiết bị 59
Trang 5Bảng 4.24 Kích thước các bể xử lý của hệ thống 69
Bảng 4.25 Danh mục máy móc thiết bị vận hành hệ thống 69
Bảng 4.26 Danh mục, khối lượng hóa chất sử dụng cho HTXLNT sinh hoạt tập trung 71
Bảng 4.26 Bảng thống kê diện tích xanh của dự án 74
Bảng 4.27 Kinh phí đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án 83
Bảng 4.28 Độ tin cậy của các phương pháp 84
Bảng 5.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 85
Bảng 5.2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 86
Bảng 6.1 Danh mục chi tiết kế hoạch VHTN các công trình xử lý chất thải 90
Bảng 6.1 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 92
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án 2
Hình 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm ống- hộp inox 6
Hình 4.1 Sơ đồ phân luồng dòng thải của dự án 63
Hình 4.2 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 64
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà bếp 65
Hình 4.4 Sơ đồ bể tách dầu mỡ 65
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung 66
Hình 4.6 Sơ đồ giải nhiệt nước làm mát 72
Hình 4.7 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa chảy tràn 72
Hình 4.8 Quy trình thu hồi bụi từ công đoạn đánh bóng sản phẩm 74
Trang 7CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Tên chủ dự án:
- Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH kim khí Tuấn Đạt Nam Cường
- Địa chỉ văn phòng: thôn Chi Long, xã Ngọc Long, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên;
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Hùng Mạnh
- Mặt bằng quy hoạch tổng thể được Sở Xây dựng phê duyệt kèm theo thông báo số 45/TB-SXD ngày 21/2/2023
- Mã số thuế của công ty: 0901102790
1.2 Tên dự án đầu tư
1.2.1 Địa điểm thực hiện
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất kim khí Tuấn Đạt Nam Cường
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Ngọc Long, Đồng Than và xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Vị trí và kích thước khu đất như Mặt bằng quy hoạch sơ bộ
dự án “Nhà máy sản xuất kim khí Tuấn Đạt Nam Cường” đã được Sở Xây dựng phê duyệt kèm theo thông báo số 922/TB-SXD ngày 13/9/2021
- Vị trí tiếp giáp địa lý của dự án cụ thể như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp dự án của Công ty TNHH Mega Stell Việt Nam ( công
ty được tách ra từ Công ty TNHH An Gia Thịnh Phát Hưng Yên)
+ Phía Đông Nam: giáp dự án của Công ty TNHH Châu Á L&D;
+ Phía Tây Nam: giáp dự án của Công ty TNHH An Gia Thịnh Phát Hưng Yên; + Phía Tây Bắc: tiếp giáp đường quy hoạch 37m (đang thi công)
Trang 8B
Đường quy hoạch 37 m
Vị trí dự án
Công ty TNHH Mega Stell
VN
Công ty TNHH An Gia Thịnh Phát HY
Công ty TNHH Châu Á LD
Vị trí xả
NT
Trang 9Hình ảnh hiện trạng khu đất thực hiện dự án
Hình ảnh mương thoát nước khu vực thực hiện dự án
Vị trí thực hiện dự án trên khu đất có tổng diện tích 34.574 m2 nằm trên địa bàn xã Ngọc Long, xã Đồng Than và xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Khu đất đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại giấy chứng nhận số DC 189502 ngày 10/03/2022 với hiện trạng khu đất là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Trong quá trình hoạt động của dự án không khai thác nước ngầm Bên cạnh đó, dự án là dự án sản xuất có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý Vì vậy, dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
Trang 10Diện tích thực hiện dự án thuộc 3 xã Ngọc Long, xã Đồng Than và xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, vị trí cụ thể như sau:
* Mối tương quan giữa dự án với các đối tượng xung quanh:
- Giao thông:
Dự án tiếp giáp đường quy hoạch 37 m (đang thi công) về phía Tây Bắc Dự án cách đường quốc lộ 39A khoảng 3 km về phía Đông Nam, do đó vận chuyển hàng hóa thuận tiện Mạng lưới giao thông thuận lợi tạo nên một lợi thế rất lớn trong sản xuất, vận chuyển hàng hóa của công ty
- Sông suối:
Khu vực dự án thuộc địa bàn 3 xã Ngọc Long, xã Đông Than và Giai Phạm Phía trước dự án là mương thoát nước của khu vực và xung quanh là các dự án công nghiệp Mương thoát nước của khu vực đảm bảo việc tiêu thoát nước của toàn bộ các
dự án trong khu vực Mương thoát nước của khu vực nằm về phía Đông Bắc của dự án
có chiều dài khoảng 4,7 km, mặt cắt khoảng 5m, điểm cuối của mương đổ vào sông Bắc Hưng Hải ( sông nằm về phía Đông Nam của dự án)
- Kinh tế - xã hội:
Tiếp giáp dự án về phía Đông Nam là dự án của Công ty TNHH Châu Á L&D, phía Đông Bắc giáp dự án của Công ty TNHH Mega Stell Việt Nam ( công ty được tách ra từ Công ty TNHH An Gia Thịnh Phát Hưng Yên) Xung quanh khu vực dự án
Đất thuộc xã
Đồng Than
Đất thuộc xã Giai Phạm
Đất thuộc xã Ngọc Long
Trang 11có các nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động như Công ty TNHH Omega, Công ty TNHH nhựa Tuệ Minh, ….Gần khu vực thực hiện dự án hiện không có dân cư sinh sống Gần khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và các khu di tích lịch sử văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng
- Khu dân cư:
Khu vực thực hiện dự án có khoảng cách gần nhất tới khu dân cư của thôn Chi Long, xã Ngọc Long, huyện Yên Mỹ khoảng 500 m về phía Đông Nam Do vậy, trong quá trình đi vào hoạt động, dự án sẽ không gây tác động tiếng ồn tới khu dân cư
1.2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp Giấy phép xây dựng của dự án:
Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;
- Cơ quan thẩm định giấy phép môi trường của dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên;
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của dự án: UBND tỉnh Hưng Yên;
1.2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Loại hình dự án: Dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp ( dự án gia công cán, ủ, cuộn và ống hộp thép không gỉ, cho thuê nhà xưởng, kho)
- Tổng vốn đầu tư của dự án là 118.966 triệu đồng Quy mô của dự án đầu tư:
Dự án nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng)
- Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương dự án nhóm II được quy định tại điểm b, khoản 4, điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và quy định tại mục 2, Phụ lục IV, Nghị dịnh 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Do đó dự án thuộc đối tượng làm Giấy phép môi trường trình Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên thẩm định và UBND tỉnh Hưng Yên cấp Giấy phép môi trường
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Gia công cán, ủ, cuộn và ống hộp thép không gỉ: 8.600 tấn sản phẩm /năm;
- Cho thuê kho, xưởng: 6.000 m2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
* Quy trình công nghệ gia công cán, ủ, cuộn và ống thép không gỉ
Sơ đồ quy trình sản xuất gia công cán, ủ, cuộn và sản phẩm ống- hộp inox, nguồn phát sinh chất thải của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 12Hình 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm ống- hộp inox
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất của dự án:
Cấp vật tư phôi đầu vào
Vật tư đầu vào của quá trình sản xuất là những cuộn inox thô được nhập khẩu từ Indonesia, Trung Quốc có chiều dày khoảng 2.5-4.0 mm, kích thước rộng bản từ 500
mm đến 1300 mm, được đưa vào máy cán nguội
Dây truyền Máy Cán :
Cuộn inox được đưa vào máy cán theo quy trình cán cuộn nhiều đầu, được cán đảo chiều, qua mỗi đầu cán chiều dày của nguyên liệu ban đầu giảm đi một cấp, đến đầu cán cuối cùng chiều dày của tấm inox đạt kích thước như mong muốn và nâng cao chất lượng mặt băng inox sáng, mịn, bóng hơn Hệ thống kiểm tra tự động bằng máy
vi tính sẽ điều khiển sao cho tấm inox đạt chiều dày chính xác tuyệt đối (dung sai chỉ
Tiếng ồn, nhiệt, CTR
Thép không gỉ ( Inox thô cuộn dày 2.5-4.0 mm)
Lò ủ
Trang 13được tính theo phần nghìn) và đảm bảo mọi tiêu chuẩn cho phép Tấm inox sau khi cán được cuộn lại thành cuộn và cho vào lò ủ
Tại công đoạn cán có làm mát trực tiếp bằng nước làm mát có pha dầu làm mát (dầu Emunxi), tỷ lệ pha 1 lít dầu pha 30 lít nước, dung dịch sau pha có màu trắng sữa
dự án sử dụng bể chứa có thể tích 30 m3 chia thành 3 ngăn ( tương đương lượng dầu cần sử dụng ban đầu là 1 m3 dầu và nước sạch ban đầu là 29 m3 ) Toàn bộ nước có chứa dầu làm mát được sử dụng tuần hoàn bổ sung hàng ngày lượng hao hụt khoảng 1m3/ngày, công ty định kỳ 6 tháng/lần tiến hành nạo vét bùn cặn thuê xử lý như chất thải nguy hại
Dây truyền Lò ủ
Tấm inox sau khi cán thường cứng, có tinh thể sắp xếp lộn xộn và không ổn định Sau khi được ủ trong lò bằng điện tự động ở nhiệt độ 10800C thì tính chất cơ – hóa –
lý của tấm inox được phục hồi và ổn định trở lại và chuyển sang hệ thống máy cắt Dự
án sử dụng lò ủ bằng điện để đảm bảo công suất của dự án Thời gian ủ của mỗi băng thép với mác thép SUS 304 là 1500kg/h.; với mác thép SUS 201 cũng là 1500 kg/h Quá trình ủ nhiệt có sử dụng khí NH3 Khí này được chứa trong bồn kín, theo đường ống được dẫn vào tháp nhiệt và qua tháp lọc khí của lò (ở nhiệt độ 8000C- 8500C ) để tạo khí tinh (H2,N2) với mục đích để chống oxy hóa băng qua nhiệt độ cao Quá trình tạo khí tinh được thực hiện hoàn toàn bên trong ruột lò ủ
Tại dây chuyền lò ủ sử dụng nước sạch làm mát gián tiếp, nước làm mát sau quá trình làm mát lò ủ có nhiệt độ từ 500C đến 550C, được đưa qua tháp giải nhiệt để làm nguội và tuần hoàn lại cho quá trình làm mát Dự án sử dụng bể chứa nước có thể tích
100 m3, chia làm 2 ngăn, toàn bộ nước làm mát được sử dụng tuần hoàn không thải bỏ
ra ngoài môi trường, công ty chỉ tiến hành bổ sung nước bay hơi khoảng 1 m3/ngày
Làm nhỏ hạt và đồng đều thành phần hóa học của vật liệu
Nâng cao chất lượng mặt băng : trắng , sáng , mịn , độ bóng
Chuyển tiếp qua máy kéo căng hoặc máy xẻ băng
4 Dây truyền Máy Xẻ/cắt
Các cuộn inox sẽ được pha cắt thành từng dải (xẻ băng) có kích thước phù hợp với yêu cầu của sản phẩm
Hệ thống máy xẻ băng inox có mục đích :
Trang 14- Chia khổ băng lớn dạng cuộn thành các bản băng nhỏ theo yêu cầu của sản phẩm : như xẻ băng khổ 1.300 mm thành các bản băng nhỏ hơn ( 78 mm , 58.5 mm )
để quấn ống hoặc hộp inox theo yêu cầu của phòng kế hoạch
- Chia cuộn phôi khổ lớn thành khổ nhỏ hơn để phù hợp với yêu cầu công nghệ theo yêu cầu của đơn đặt hàng
- Ngoài ra máy xẻ cũng có thể làm các nhiệm vụ khác như : xẻ mép cho các cuộn yêu cầu , sang cuộn , chia cuộn , bọc - tháo giấy , lót giấy
Sau dây chuyền máy xẻ tạo thành các băng inox có kích thước phù hợp, tiếp tục
đi vào dây chuyển sản xuất sản phẩm ống- hộp inox
Hàn ống
Công đoạn hàn ống: Nối liền 2 đường mép của băng tôn bằng máy hàn điện cao tần để tạo hình đường ống hoàn chỉnh, hàn cao tần là phương pháp hàn nóng chảy, trong đó các mép hàn được nung nóng đén trạng thái dẻo bằng nguồn nhiệt của dòng điện cao tần (103 - 104 Hz) sau đó ép lại thành mối hàn vì vậy công đoạn hàn gần như không phát sinh khí thải chỉ phát sinh một lượng nhiệt dư Sau hàn ống thép được kiểm tra chất lượng hàn bằng máy dò siêu âm
Công đoạn làm phẳng đường hàn: sản phẩm thép ống sau hàn được bào đường hàn làm nhẵn đường hàn bằng hệ thống dao mài có sẵn
Dây truyền Máy Đánh Bóng
Mục đích :
- Tạo độ nhẵn bóng và sáng cho cây ống – hộp theo quy định
- Tạo ra các độ xước theo yêu cầu đơn hàng
- Sản phẩm ống thép sau công đoạn hàn được đưa sang dây chuyền đánh bóng
Dự án sử dụng máy đánh bóng với vật liệu đánh bóng là sơ dừa, ngoài ra để tăng chất lượng sản phẩm trong quá trình đánh bóng công ty có sử dụng sáp đánh bóng dạng
Trang 15viên cô đặc 0,9 – 1 kg/ viên mầu xanh – trắng – hồng, thành phần chính là nhôm xít (>95% Al2O3 + phụ gia khác), sáp đánh bóng sờ hơi dính tay và không có mùi
- Các bánh mài dạng miếng tròn Ø300 – 350 mm x 15 – 20 mm được làm từ sơ dừa
- Dự án không sử dụng dung dịch axit để tẩy gỉ bề mặt Vì vậy công đoạn này không sinh mùi và chất thải nguy hại
- Công đoạn đánh bóng sẽ làm phát sinh bụi sơ dừa bánh mài và bụi kim loại, toàn bộ bụi kim loại này sẽ hút bụi và được thu hồi vào hệ thống hút bụi và được dập bụi bằng nước tuần hoàn, khí sạch sẽ được thoát ra ngoài môi trường, chất thải rắn được thu gom thuê xử lý
Cách sử dụng sáp đánh bóng: đầu tiên để sử dụng sáp đánh bóng kim loại, công nhân cần bật máy đánh bóng, chờ bánh mài đánh bóng quay ổn định rồi đưa thanh sáp đánh bóng tiếp xúc với bề mặt bánh mài Sáp mài nóng chảy và bám lên bề mặt vật liệu mài mòn, lúc này có thể tiến hành đánh bóng bề mặt kim loại
Quy trình sử dụng sáp đánh bóng khá dễ dàng, tuy nhiên trong quá trình sử dụng cần lưu ý một số điểm sau:
+ Không bôi sáp vào bánh mài ngay từ đầu, cần để máy chạy một thời gian mới đưa lơ tiếp xúc bề mặt bánh mài đang quay
+ Luôn đảm bảo siết chặt ốc cố định vào bánh mài tránh, tình trạng bánh dừng quay do bị lỏng khi đang thực hiện việc đánh bóng bề mặt sản phẩm kim loại
+ Tính toán lượng sáp đánh bóng kim loại vừa đủ với diện tích bề mặt cần đánh bóng, tránh bôi quá nhiều lơ lên bề mặt bánh mài vừa lãng phí, lại cản trở công việc đánh bóng
+ Nhân công thực hiện đánh bóng cần đeo găng tay chuyên dụng khi thao tác để tránh bị bỏng tay
Dây truyền Bao gói sản phẩm
Sản phẩm khi ra khỏi máy được đưa vào hệ thống băng chuyền và đóng bó tự động sau đó sản phẩm được đưa vào kho thành phẩm hoặc xuất bán theo đơn hàng của nhà máy Quá trình đóng bó tự động giúp làm giảm độ ồn trong quá trình vận hành
- Quy trình đóng gói sản phẩm:
Nhận phiếu sản xuất từ bộ phận đánh bóng
Kiểm tra: chủng loại, tên sản phẩm, độ dầy sản phẩm
Chuẩn bị: nilon, tem, dây buộc
Khi sản phẩm đánh bóng ra, tiến hành kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định về chất lượng
Kiểm tra xong tiến hành cân lại sản phẩm để xác định chính xác về độ dày của sản phẩm
Trang 16Sau đó bao gói theo quy định
Công ty nhập bao bì đã in thông tin sản phẩm về nhà máy để đóng gói sản phẩm,
vì vậy công ty không thực hiện công đoạn in thông tin sản phẩm tại dự án
Nhập kho, xuất bán
Sản phẩm sau khi đóng gói sẽ được nhập kho và xuất bán theo đơn hàng của nhà máy
* Quy trình cho thuê nhà xưởng
Dự án sử dụng 6.000 m2 bên trong khu nhà xưởng sản suất số 04 và một phần nhà xưởng số 03 để cho các đơn vị có nhu cầu thuê Đối với mục tiêu cho thuê nhà xưởng, Công ty không cho thuê đối với các công ty có hoạt động gây ô nhiễm môi trường cao theo tinh thần của Chỉ thị 04/2009/CT-UBND ngày 31/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Công ty dự kiến cho các đơn vị thuê không thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường làm kho chứa hàng (chủ yếu là thiết bị điện tử, đồ gia dụng) và gia công cơ khí không có công đoạn làm sạch bề mặt bằng hóa chất, không sơn, không mạ do đó nhu cầu công nhân đối với các loại hình này không lớn Dự án cam kết không cho các đơn vị thuê nhà xưởng có phát sinh nước thải sản xuất thuê
Trách nhiệm của Chủ dự án: thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của các đơn vị thuê nhà xưởng theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt giới hạn cho phép
Trách nhiệm của đơn vị thuê nhà xưởng: trả phí thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công
ty Ngoài ra các đơn vị thuê nhà xưởng có trách nhiệm thu gom, thuê xử lý chất thải rắn thông thường và CTNH, thu gom bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của từng cơ sở Thực hiện các thủ tục hành chính về môi trường theo quy định
1.3.3 Sản phẩm của dự án
- Sản phẩm ống hộp thép không gỉ: 8.600 tấn sản phẩm /năm
- Nhà xưởng công nghiệp cho thuê: 6.000 m2
Trang 17Hình ảnh sản phẩm của dự án
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư
1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng
* Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu xây dựng
Dự án thực hiện xây dựng các hạng mục công trình trên tổng diện tích đất theo mặt bằng quy hoạch tổng thể là 34.574 m2
Khối lượng các loại nguyên, vật liệu xây dựng chính của dự án được đơn vị tư vấn xây dựng tính toán dựa trên khối lượng xây dựng các hạng mục công trình Các loại nguyên liệu này sẽ được mua từ các đại lý vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Yên Mỹ và các khu vực lân cận
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn xây dựng của dự án
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
Trang 18* Nhu cầu sử dụng điện:
Được đấu nối từ nguồn điện tại khu vực Điện chủ yếu phục vụ chiếu sáng tại lán trại và vận hành một số máy móc thi công
Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính khoảng 500 kWh/tháng
* Nhu cầu dùng nước:
Nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của công nhân, nước thi công, nước tưới
ẩm trong quá trình thi công xây dựng được lấy từ Nhà máy nước sạch của Công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh nước sạch và nước giải khát Thăng Long có địa chỉ tại Đường 39A, thôn Liêu Thượng, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Việc tuyển dụng công nhân xây dựng sẽ tăng cường sử dụng nhân lực địa phương, công nhân ở lại công trường được nghỉ tại nhà tạm
Số lượng công nhân giai đoạn thi công xây dựng là 20 người
Với định mức sử dụng nước là 70 lít/người.ngày thì lượng nước cần cấp sẽ khoảng (20*70/1000) = 1,4 (m3/ngày đêm)
- Nhu cầu sử dụng nước cho thi công xây dựng khoảng 2-3m3/ngày
- Nước tưới làm ẩm để giảm phát tán bụi: lượng nước này không sử dụng thường xuyên, chỉ sử dụng vào những ngày nắng khô hanh, trung bình sử dụng khoảng 5
m3/ngày
1.4.2 Giai đoạn vận hành của dự án
* Nhu cầu nguyên, vật liệu
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn vận hành của dự án
TT Tên nguyên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng Nguồn gốc
1 Inox cuộn thô dày 2.5-4.0
Trung Quốc, Indonesia
Trang 195 Dầu Diezel Lít/năm 2.000 Việt Nam
6 Dầu làm mát (dầu Emunxi) Lít/năm 2.000 Việt Nam
* Nhu cầu tiêu thụ điện, nước:
- Nhu cầu sử dụng điện của dự án: 400.000 KWh/tháng;
- Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện được cung cấp cho toàn bộ khu vực được lấy từ đường dây 35KV chạy gần khu đất dự kiến xây dựng đưa về trạm biến áp 3.000KVA xây dựng mới
* Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước:
- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty: Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tối đa tại dự án là 95 người Lượng nước cấp cho 01 người/ngày theo QCVN 01:2021/BXD tối đa 70 l/người/ngày nên với 95 người thì tổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được tính như sau:
QSinh hoạt = 95 người x 70 x10-3 m3/ngày = 6,7 m3/ngày;
Bên cạnh đó, trong giai đoạn vận hành, dự án xây dựng nhà xưởng cho thuê, với
số lao động của đơn vị thuê xưởng ước khoảng 50 người Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tại khu vực nhà xưởng cho thuê là: 50 x 70 x10-3 = 3,5 m3/ngày
- Nước cấp cho sản xuất:
+ Nước có chứa dầu làm mát cho dây chuyền cán, tỷ lệ pha: 1 lít dầu pha với 30 lít nước sạch, với thể tích bể chứa 30 m3 tương đương với lượng dầu cần để pha ban đầu là 1 m3 và nước sạch cấp ban đầu là 29 m3 và lượng nước bổ sung hàng ngày khoảng 1 m3/ngày, đêm
+ Nước làm mát cho lò ủ với thể tích nước cấp ban đầu 100 m3 và bổ sung hàng ngày lượng nước bay hơi ước tính khoảng 1 m3/ngày, đêm
+ Nước làm mát cho máy lốc ống với thể tích nước cấp ban đầu 30 m3 và bổ sung hàng ngày lượng nước bay hơi ước tính khoảng 1 m3/ngày, đêm
+ Nước cấp ban đầu cho bể dập bụi từ quá trình đánh bóng khoảng 8 m3 và bổ sung hàng ngày do bay hơi thất thoát khoảng 0,5 m3/ngày, đêm
+ Nước cấp cho tưới cây, rửa đường khoảng 2 m3/ngày, đêm
Trang 20Nhu cầu sử dụng nước cấp cho giai đoạn hoạt động của dự án được tổng hợp qua bảng sau:
Nguồn nước sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án do Nhà máy nước sạch của Công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh nước sạch và nước giải khát Thăng Long có địa chỉ tại Đường 39A, thôn Liêu Thượng, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên cung cấp
Nhu cầu sử dụng điện, nước được ước tính như bảng sau:
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án STT Mục đích sử dụng điện, nước Đơn vị tính Số lượng
2.1 Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của
- Nước cấp cho bổ sung hàng ngày cho quá
-
Nước cấp bổ sung hàng ngày cho quá trình
làm mát máy lốc ống ( Vban đầu = 30 m3)
-
Nước cấp bổ sung hàng ngày cho hệ thống
dập bụi từ công đoạn đánh bóng ( Vban đầu =
8 m3)
2.4 Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường m3/ngày 2
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Quy mô hạng mục công trình của dự án
Tổng diện tích của khu đất thực hiện dự án theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC189502 là 34.574
m2 Theo Mặt bằng quy hoạch tổng thể điều chỉnh của dự án “Nhà máy sản xuất kim khí Tuấn Đạt Nam Cường” đã được Sở Xây dựng phê duyệt kèm theo Thông báo số 45/TB-SXD ngày 21/2/2023 thì các hạng mục công trình chính và phụ trợ của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Trang 21Bảng 1.5 Quy mô hạng mục công trình của dự án
TT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích Diện tích
sàn Tình trạng
I Hạng mục công trình chính
2 Văn phòng xưởng ( 02 tầng) m2 320 640 Chưa xây dựng
3 Nhà xưởng sản xuất 01 (1 tầng) m2 4.480 4.480 Chưa xây dựng
4 Nhà xưởng sản xuất 02 (1 tầng) m2 4.800 4.800 Chưa xây dựng
5 Nhà xưởng sản xuất 03 (1 tầng) m2 4.480 4.480 Chưa xây dựng
6 Nhà xưởng sản xuất 04 (1 tầng) m2 4.800 4.800 Chưa xây dựng
II Hạng mục công trình phụ trợ
III Hạng mục công trình BVMT
1
Khu xử lý KTVS môi trường (
khu lưu giữ chất thải thông
thường và nguy hại)
IV Diện tích giao thông, sân bãi m2 7.446 7.446 Chưa xây dựng
(Nguồn: Mặt bằng quy hoạch tổng thể của dự án)
Trong đó, Công ty dự kiến cho thuê 6.000 m2 bên trong nhà xưởng sản xuất số
04 và một phần xưởng số 3 (vị trí số 3,4 trên mặt bằng quy hoạch tổng thể)
1.5.2 Danh mục máy móc phục vụ dự án
Trong quá trình hoạt động, các loại máy móc phục vụ dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.5 Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn vận hành của dự án
TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số
lượng
Năm sản xuất
Nguồn gốc Tình trạng
1 Máy cán inox
Trang 222 Máy xả cuộn Bộ 01 2023 Trung Quốc Mới 100%
7 Máy xẻ băng 900 Bộ 1 2023 Trung Quốc Mới 100%
10 Thiết bị văn phòng HT 1 2023 Việt Nam Mới 100%
11 Trạm điện 3000
13 Thiết bị vận
14 Máy hàn điện Chiếc 04 2023 Việt Nam Mới 100%
15 Máy bơm nước Chiếc 05 2023 Việt Nam Mới 100%
16 Tháp giải nhiệt Chiếc 2 2023 Việt Nam Mới 100%
Trang 23Hình ảnh minh họa máy móc, thiết bị của dự án
Trang 241.5.2 Tiến độ thực hiện dự án
Công ty đã thực hiện hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, công ty đã tiến hành san lấp mặt bằng trong thời gian tới sẽ tiến hành thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, công trình BVMT và đưa dự án đi vào hoạt động Tiến độ thực hiện dự án tiếp theo được thực hiện như sau:
- Tháng 05/2023-2/2024: Thi công xây dựng các hạng mục công trình;
- Tháng 3/2024- 04/2024: Lắp đặt máy móc, thiết bị và sản xuất thử;
- Từ tháng 05/2024: Hoàn thiện tất cả các hạng mục công trình, đưa toàn bộ dự
án đi vào hoạt động
1.5.3 Tổng mức đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án là 118.966 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn góp để thực hiện dự án: 25.000 triệu đồng, chiếm 21,01% tổng vốn đầu tư;
+ Vốn vay: 93.966 triệu đồng, chiếm 78,99% tổng vốn đầu tư
Chế độ làm việc 8h/ca/ngày, từ thứ 2 đến thứ 7, số ngày làm việc trong năm là
300 ngày trung bình 25 ngày/tháng
Tuyển dụng, đào tạo và chế độ đãi ngộ:
+ Đối tượng tuyển dụng và đào tạo: Công ty sẽ ưu tiên tuyển dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là con em các hộ gia đình sống gần khu vực dự án Những đối tượng lao động phổ thông sẽ được đào tạo để phù hợp với những vị trí việc làm theo sự phân công của ban Giám đốc
Trang 25+ Chế độ đãi ngộ: Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm bằng hợp đồng lao động ký kết giữa từng người lao động với Giám đốc Thoả ước lao động tập thể ký kết giữa đại diện tập thể lao động với Giám đốc và phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động
Hoạt động của Dự án sẽ không gây ra các yếu tố nghiêm trọng đối với người lao động Tuy nhiên toàn bộ nhân viên tại các khu vực của Dự án ngoại trừ nhân viên văn phòng đã được trang bị đầy đủ quần áo đồng phục Trang bị đồng phục đã được phát định kỳ cho nhân viên mỗi năm 01 lần
Trang 26CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Theo Quyết định số 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/2/2022 về việc Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì tầm nhìn và mục tiêu cụ thể như sau:
- Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: phải xác định được các mục tiêu cơ bản, có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước
- Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về xác lập vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi cả nước cho giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050
Quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Hưng Yên có tầm nhìn và mục tiêu cụ thể như sau:
- Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quy hoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Trong giai đoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 15/6/2021 về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030
- Về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Theo Quyết định
số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quyết định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên xác định các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, phân loại lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải chất thải rắn theo quy định của pháp luật và giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật
Dự án “Nhà máy sản xuất kim khí Tuấn Đạt Nam Cường” đã đề xuất các biện
pháp bảo vệ môi trường về xử lý nước thải, xử lý khí thải và chất thải rắn Do đó dự án hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
Trang 27Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 30/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Mỹ thì cơ cấu đất dành cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của huyện sẽ tăng từ 5,66% (năm 2020) lên 10,35% (năm 2030) trên tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện
Do đó việc thực hiện dự án trên địa bàn xã Ngọc Long, xã Giai Phạm và xã Đồng Than huyện Yên Mỹ là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Yên Mỹ
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Hoạt động sản xuất của dự án phát sinh bụi, khí thải từ quá trình sản xuất, công
ty đầu tư hệ thống xử bụi khí thải đảm bảo đạt giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột nên không ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án cũng như môi trường xung quanh
Nước thải sinh hoạt trong quá trình vận hành dự án và của các đơn vị thuê xưởng được chủ dự án thu gom, xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy đạt QCĐP 01:2019/HY trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực sau đó dẫn ra mương T11 của khu vực nằm về phía Đông Bắc của dự án Mương T11 của khu vực với tổng chiều dài 4,7km trước khi đổ vào sông Bắc Hưng Hải, có mặt cắt rộng khoảng 5m, sâu trung bình 2m đảm nhiệm việc tiêu, thoát nước cho toàn bộ khu vực dự án Việc xả thải đảm bảo tuân thủ quy định chung và khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận Tổng lượng nước thải phát sinh của dự án là 15 m3/ngày ( tính tối đa theo công suất hệ thống xử lý nước thải) do đó tác động của việc xả thải không gây ngập úng cho nguồn tiếp nhận
Khi dự án đi vào hoạt động cần phải có các biện pháp xử lý nước thải, khí thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường
Trang 28Trong khu vực dự án không có các vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên Dưới đây là các hệ sinh thái trên khu đất thực hiện dự án với chủ yếu là hệ sinh thái tự nhiên, thảm thực vật thứ sinh là các loài phổ biến, không có loài nào nằm trong sách
đỏ Việt Nam Cụ thể như sau:
- Kết quả điều tra khảo sát đa dạng sinh học của đơn vị tư vấn cho thấy xung quanh khu vực dự án không có loài động, thực vật nào quý hiếm sinh sống Xung quanh khu đất dự án chủ yếu là cỏ dại và các loại cây xanh của các công ty gần khu vực dự án
- Khu vực dự án không có các loài nguy cấp, quý, hiếm, các loài sinh vật đặc hữu nên ảnh hưởng của dự án đến các loại sinh vật này là không có Động vật tự nhiên bao gồm các loại như chuột, cóc, chim sẻ, chim sâu, chim chích, chào mào, ong, bướm
và các loài côn trùng như gián, ruồi, muỗi, sâu, bọ, giun
3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải
a, Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải
Nước thải của dự án sau khi xử lý đạt quy chuẩn địa phương QCĐP 01:2019/HY được thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực sau đó dẫn ra mương T11 nằm về phía Đông Bắc của khu vực thực hiện dự án
* Điều kiện địa lý, địa hình:
Khu vực tiếp nhận nước thải của dự án chủ yếu là đất công nghiệp và một phần đất nông nghiệp Địa hình tương đối bằng phẳng, địa chất khu đất có cấu tạo địa tầng tương đối ổn định, cao độ khá lớn, hướng dốc chủ yếu thấp dần từ Đông xuống Tây
* Điều kiện khí tượng
Cũng như các tỉnh khác thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chủ đạo Đông Bắc và Đông Nam, có
4 mùa rõ rệt với 4 kiểu thời tiết đặc trưng: mùa xuân ấm áp, mùa hè nắng nóng, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh giá
Trang 29Mùa khô lượng mưa trung bình từ 200-300 mm chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa năm Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 140-150 ngày, trong đó số ngày mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60- 65 ngày
Ngoài ra, ở Hưng Yên còn xuất hiện mưa giông, thường là những trận mưa lớn đột xuất kèm theo gió lớn và giông sét Mưa giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11
Thời gian chiếu sáng trung bình nhiều năm khoảng 1.540-1.550 giờ
Mùa nóng từ tháng 5 – 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1080-1100 giờ Mùa lạnh
từ tháng 11 – 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500-520 giờ
Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt đối 268 giờ Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ
Bảng 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm
Trang 30Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm :27,3oC
Mùa đông nền nhiệt độ trung bình nhiều năm :19,1oC
Tổng nhiệt trung bình năm :8.400-8.500oC
Tổng nhiệt trung bình mùa nóng :4.800-5.000oC
Tổng nhiệt trung bình mùa lạnh :3.300-3.500oC
Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
Trang 31Độ ẩm trung bình năm từ 80-90%
Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2
Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12
Bảng 3.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm
Gió:
Hưng Yên có 2 mùa gió chính: mùa Đông có gió mùa Đông Bắc, thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió Đông Nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 7
Gió Đông Nam chiếm ưu thế trong năm, sau đó là gió bắc Các hướng khác chỉ xuất hiện đan xen nhau với tần xuất thấp không thành hệ thống
Tốc độ gió cực đại thống kê được ở Hưng Yên là 40m/s, hướng thổi Tây Nam
Mưa bão:
Hưng Yên là một tỉnh nằm sâu trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, không có diện tích tiếp giáp với biển nên hàng năm bão và áp thấp nhiệt đới hầu như không đổ bộ trực tiếp vào vùng này như các tỉnh tiếp giáp biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão
Trang 32gây ra là rất lớn Lượng mưa do bão gây nên tại Hưng Yên chiếm tới 15-20% tổng lượng mưa năm
Mùa bão bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hưởng với tần suất lớn nhất trong các tháng 7, 8 và 9
b, Hệ thống sông suối, kênh rạch, ao hồ khu vực tiếp nhận nước thải
Yên Mỹ có hệ thống sông Bắc Hưng Hải chạy từ Bắc xuống Đông Nam (sông
Từ Hồ, sông Trung, sông Kim Ngưu) Ngoài ra, còn có các kênh dẫn nước chính (Tam
Bá Hiển, Trung thủy nông T11, T3 ) chảy qua Kết hợp với hệ thống sông thủy lợi nội đồng đảm bảo được yêu cầu sản xuất nông nghiệp Cách khu đất thực hiện dự án khoảng 270 m về phía Đông Bắc là mương T11 của khu vực, đây nơi tiếp nhận nguồn nước mưa chảy tràn, nước thải sau xử lý của dự án trước khi đổ vào sông Bắc Hưng Hải
Nhân dân trong vùng sử dụng vào sản xuất và sinh hoạt từ 2 nguồn nước chính như:
+ Nước mặt: Chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu lại trong các ao hồ, kênh, mương nội đồng Ngoài ra, còn có nước từ các sông lớn chảy về điều tiết qua hệ thống sông Bắc Hưng Hải qua trạm bơm và hệ thống mương nội đồng để cấp nước tưới tiêu cho cây trồng
+ Nước ngầm: Theo đánh giá của Cục địa chất khí tượng thủy văn và kiểm nghiệm ở một số giếng khoan UNICEP, nguồn nước ngầm của Yên Mỹ khá dồi dào
Về mùa khô, nước ngầm ở độ sâu 8 – 15 m, mùa mưa 6-8m Nước không bị ô nhiễm, hàm lượng sắt (Fe2+) trong nước cao nếu được xử lý tốt có thể sử dụng cho sinh hoạt
và sản xuất
Tại khu vực thực hiện dự án, nước thải sinh hoạt của dự án và của đơn vị thuê xưởng sau khi được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty được thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực sau đó dẫn ra mương T11 gần dự án
c, Chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận
Mương T11 của khu vực với chiều dài khoảng 4,7km, chạy dài từ sông Bắc Hưng Hải đoạn qua Trung tâm y tế huyện Yên Mỹ đến hết khu đất của Công ty Cổ phần Inox Hòa Bình, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Đây là nơi tiếp nhận nước thải của các hộ dân thôn Chi Long, xã Ngọc Long, huyện Yên Mỹ và toàn bộ nước thải của các
dự án, nhà máy nằm dọc 2 bên đường tỉnh lộ ĐT.200
3.2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải
Qua khảo sát của dự án thì nguồn tiếp nhận nước thải là mương T11của khu vực nằm về phía Đông Bắc của dự án theo cảm quan là không mùi hôi, không bị đen Theo khảo sát trong thời gian qua khả năng tiêu thoát nước của khu vực tương đối tốt, không xảy ra tình trạng ngập úng
Trang 333.2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải
Mương T11 khu vực thực hiện dự án có chiều dài 4,7 km, mặt cắt ngang của mương khoảng 5,5m, lưu lượng dòng chảy khoảng 0,12 m3/h làm nhiệm vụ tiêu thoát nước mưa chảy tràn và thoát nước thải của khu vực Hiện tại, trên toàn bộ tuyến mương với chiều dài 4,7km không có đoạn mương nào được sử dụng cho mục đích sử dụng là cấp nước sinh hoạt
3.2.4 Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Mương T11 có chiều dài 4,7 km, mặt cắt ngang của mương khoảng 5,5m, lưu lượng dòng chảy khoảng 0,12 m3/h Đây là nơi tiếp nhận các nguồn xả thải của các công ty dọc hai bên mương bao gồm cả nước thải sinh hoạt cả nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của các hộ dân thôn Chi Long, xã Ngọc Long Các hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải ở khu vực đều đổ vào mương T11 trước khi đổ vào sông Bắc Hưng Hải
Chế độ xả thải các nguồn nước vào nguồn tiếp nhận này là liên tục khoảng 24h/ngày đêm Hầu hết nước thải đều được xử lý đạt quy chuẩn địa phương trước khi thải ra môi trường
- Đơn vị khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên
+ Địa chỉ: đường Hải Thượng Lãn Ông, thôn Xích Đằng, phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
+Đại diện pháp luật: ông Nguyễn Anh Tú
+ Số điện thoại: 0221 3867184
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Để phục vụ cho việc lập Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án Nhà máy sản
xuất kim khí Tuấn Đạt Nam Cường, Chủ dự án đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc - Thông tin Tài nguyên và Môi trường tiến hành 03 đợt khảo sát, đo đạc, lấy mẫu môi trường không khí, môi trường nước và môi trường đất để phân tích và đánh giá môi trường nền khu vực thực hiện dự án
- Đợt 1 ngày 23/3/2023
- Đợt 2 ngày 24/3/2023
- Đợt 3 ngày25/3/2023
Kết quả khảo sát cụ thể như sau:
3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Chủ dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lấy 02 mẫu không khí xung quanh khu đất dự án để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh, kết quả phân tích được thể hiện qua bảng sau:
Trang 34Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh
Stt Thông số Đơn vị Kết quả đợt 1 Kết quả đợt 2 Kết quả đợt 3 GHCP
1 KXQ01 Mẫu không khí xung quanh tại khu vực đầu khu
đất thực hiện dự án
N: 20o54'51,74" E: 106o01'28,95"
2 KXQ02 Mẫu không khí xung quanh tại khu vực cuối
khu đất thực hiện dự án
N: 20o54'48,52" E: 106o01'32,27"
- GHCP: giá trị cho phép viện dẫn theo các quy chuẩn sau:
+ (a)QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, từ 6 giờ đến 21 giờ;
+(b)QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, trung bình 1 giờ
- Dấu “-“: Quy chuẩn không quy định
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích 02 mẫu không khí xung quanh khu vực
thực hiện dự án tại 03 đợt khảo sát cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT
3.3.2 Chất lượng môi trường nước
*) Môi trường nước mặt:
Chủ dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lấy 01 mẫu nước mặt tại mương T11 của khu vực nằm về phía Đông Bắc dự án, đoạn kênh gần khu đất hiện dự
án, kết quả thu được như sau:
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
STT Thông số Đơn vị
Kết quả đợt 1
Kết quả đợt 2
Kết quả đợt 3
QCVN 08-MT :2015/BTNMT
Trang 351 NM01 Mẫu nước mặt tại mương tiếp nhận N: 20o54'54,86"
E: 106o01'32,02"
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, bảng 1, cột B1
- Dấu “-”: Quy chuẩn không quy định
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích trên và so sánh với QCVN
08-MT:2015/BTNMT, cột B1, trong 03 đợt khảo sát cho thấy các chỉ tiêu phân tích đầu nằm trong giới hạn cho phép
3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất
Chủ dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lấy 01 mẫu đất tại khu đất dự
án, kết quả thu được như sau:
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng đất Stt Thông số Đơn vị
Kết quả đợt 1
Kết quả đợt 2
Kết quả đợt 3
QCVN MT:2015/ BTNMT
Trang 36(Nguồn: Trung tâm Quan trắc – Thông tin Tài nguyên và Môi trường)
Ghi chú :
- Vị trí lấy mẫu:
1 Đ01 Mẫu đất tại khu vực thực hiện dự án 20o54'50"; 106o01'30"
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất, Đất công nghiệp
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích trên và so sánh với QCVN
03-MT:2015/BTNMT, cho thấy các chỉ tiêu quan trắc mẫu đất của dự án qua 03 đợt khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép
Trang 37CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG 4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và hoạt động giải phóng mặt bằng
Khu đất thực hiện dự án với tổng diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 34.574 m2 Dự án nằm trên địa bàn xã Ngọc Long, xã Đồng Than và xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã được UBND tỉnh Hưng Yên cho Công ty TNHH kim khí Tuấn Đạt Nam Cường thuê để thực hiện dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất kim khí Tuấn Đạt Nam Cường” tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 11/QĐ-UBND cấp lần đầu ngày 24/01/2022 Ngoài ra, Công ty TNHH kim khí Tuấn Đạt Nam Cường đã được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số
DC 189502 ngày 10/03/2022 Do vậy, tại thời điểm này, công ty đã hoàn tất các công
việc san lấp, giải phóng mặt bằng
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
a, Tác động của bụi, khí thải
Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và các máy móc thiết bị sẽ phát
sinh bụi, khí thải:
Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, các phương tiện thi công có công suất lớn như ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cần cẩu, máy ép bê tông thủy lực Thành phần chính của các loại khí thải này thường bao gồm CO2, CO, NOx, hydrocacbon, hơi xăng dầu Các khí thải này thường là sản phẩm của quá trình đốt cháy nhiên liệu ở các động cơ đốt trong và các dạng nhiên liệu cháy không hết từ động cơ xe thải ra ngoài Mức độ ô nhiễm giao thông phụ thuộc vào chất lượng đường, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ
Dựa vào số liệu thống kê lượng xe ra vào công trường Dự án trong một ngày, người ta có thể ước tính tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng phát thải khí độc do các phương tiện được xác định trong bảng sau:
Bảng 4.1 Nồng độ khí thải của các phương tiện vận tải khi hoạt động
Xe tải Đơn vị (u) TSP
THC (kg/u)
Chì (kg/u)
* Xe tải chạy xăng trọng tải 3,5 tấn trở lên
Trang 38(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới năm 1993)
Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu
Dự tính quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu bằng ô tô từ khu vực cung cấp nguyên vật liệu tới nơi thực hiện dự án khoảng 2 km, mỗi xe vận chuyển được tối
đa 16 tấn, các xe vận chuyển sử dụng nhiên liệu là dầu Diesel và với khối lượng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cần vận chuyển là 3.500 tấn thì lượng xe cần vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ quá trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị của dự
án là 219 xe trong vòng 9 tháng, tương đương khoảng 0,936 lượt xe/ngày
Tuy nhiên, do các xe vận chuyển chỉ hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định nên dự kiến lượng xe vận chuyển nguyên vật liệu tại thời điểm cao điểm trong công trường trong một ngày là khoảng 2 lượt xe/ngày
Căn cứ vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập có thể tính toán được tải lượng các chất khí ô nhiễm, như kết quả trình bày ở bảng sau:
Bảng 4.2 Tải lượng các chất khí ô nhiễm do ô tô vận chuyển gây ra
Chất ô
nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe, kg/1000km
Quãng đường 2 xe
đi được, km/ngày
Tải lượng của
Trang 39Quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng nếu không có biện pháp che chắn đảm bảo sẽ làm rơi các chất thải rắn như đất, đá, cát,… rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển VLXD, đặc biệt tuyến đường ĐT.376 nằm phía trước khu đất thực hiện dự án;
Các chất thải loại rắn rơi vãi xuống đường giao thông sẽ gây khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông khác; đất, cát làm trơn trượt đường ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển, làm gia tăng nguy cơ gây tai nạn giao thông; đất, cát rơi vãi xuống đường làm gia tăng bụi trên các tuyến giao thông, ảnh hưởng đến sức khỏe của người
tham gia giao thông và các hộ dân sống hai bên các tuyến đường
c, Tác động đến hệ thống giao thông khu vực
Trong quá trình thi công thực hiện dự án, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công từ các nguồn cung cấp khác nhau về vị trí dự án tác động đến hệ thống giao thông khu vực Các tuyến đường vận chuyển chủ yếu gồm đường Quốc lộ 39A, đường
tỉnh ĐT.200, đường quy hoạch 37m Các tác động bao gồm:
- Tăng nguy cơ tai nạn giao thông do hoạt động vận chuyển làm rơi vãi vật liệu gây lầy hóa, trơn trượt Các xe chở vật liệu, đất thừa từ khu vực thi công khi lưu thông trên các tuyến vận chuyển sẽ kéo theo đất bám dính trên lốp xe, rơi vãi trên đường làm phát sinh bụi, che khuất tầm nhìn Đặc biệt là tuyến đường quy hoạch 37m đoạn ra vào
dự án, nguy cơ xảy ra tai nạn vòa giờ cao điểm khi tập trung các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công dự án
- Vận chuyển trên các đường địa phương gây hư hại tiện ích cộng đồng: Tuyến
đường Dự án sử dụng chuyên chở nguyên vật liệu là các tuyến đường có trọng tải lớn, đảm bảo cho việc lưu thông các phương tiện Do đó, tác động đến các chất lượng công trình giao thông được đánh giá là không đáng kể
4.1.1.3 Thi công các hạng mục công trình
Giai đoạn thi công các hạng mục công trình của dự án (dự kiến kéo dài 9 tháng)
sẽ gây ra các tác động đến môi trường như sau:
- Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt…
- Bụi, khí thải độc hại của các phương tiện thi công và phương tiện vận tải chở vật tư (CO, NOx, SOx,…),
- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện thi công
- Nước thải sinh hoạt, nước thải thi công, nước mưa chảy tràn;
a, Tác động do bụi, khí thải
* Bụi từ quá trình tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng
Quá trình bốc dỡ vật liệu đá, gạch sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh Theo tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới lượng bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (cát, đá ) là 0,17 kg/tấn, khi lượng bụi này phát tán vào môi trường sẽ ảnh hưởng đến chất lượng các thành phần môi trường xung quanh, đồng
Trang 40thời sẽ gây tác động trực tiếp đến công nhân, gây các bệnh về hô hấp, bệnh về mắt,
Việc tập kết nguyên vật liệu xây dựng tại bãi là nguồn phát sinh bụi khi trời hanh khô và có gió Theo tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, lượng bụi sinh ra do quá trình tập kết vật liệu xây dựng là 0,1g/tấn Tuy nhiên thải lượng phát thải hàng ngày phụ thuộc vào khối lượng vật tư chứa tại bãi và hiệu quả biện pháp giảm thiểu mà Chủ đầu tư sẽ thực hiện trong giai đoạn xây dựng của dự án
* Bụi từ quá trình thi công xây dựng
- Nguồn phát sinh và đặc trưng của bụi: Bụi đất cát sinh vận chuyển vật liệu,
thi công xây dựng, trộn bê tông… Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông do phương tiện, gió thổi qua bãi chứa vật liệu xây dựng như xi măng, đất cát… Thực tế mức độ ô nhiễm bụi phụ thuộc vào chất lượng của phương tiện vận tải, chất lượng đường và ý
thức của chủ phương tiện
- Mức độ tác động: được dự báo như sau
Nồng độ bụi ở một số công trường xây dựng theo thống kê của Viện khoa học vật liệu như sau:
Bảng 4.3 Dự báo nồng độ bụi thực tế ở một số công trường xây dựng
Bụi giao thông khi có xe qua trong điều kiện đường bình
thường, khoảng cách 5 m từ lề đường sang hai bên 0,7 1,2 Bụi giao thông khi có xe qua trong điều kiện đường xấu,
QCVN 05:2013/BTNMT: Chất lượng không khí xung quanh 0,3
QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bụi 8,0
Từ hiện trạng đường giao thông khu vực (100% là đường nhựa, chất lượng tốt)
và bảng tham khảo trên cho thấy nồng độ bụi tại khu vực được dự báo trong khoảng 0,7÷1,2 mg/m3, ngoài ra bụi phát sinh từ các khâu trong xây dựng nên nồng độ bụi trong khu vực dự án sẽ cao hơn Bụi chủ yếu là đất, xi măng, cát, đá thuộc loại bụi nặng, không phát tán đi xa, dễ sa lắng và gây tác hại chủ yếu cho các đối tượng ở gần khu vực sinh bụi, với công nhân trong công trường xây dựng và môi trường xung quanh đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
Các tác động của bụi chỉ mang tính nhất thời, khi dự án đi vào hoạt động những tác động này sẽ chấm dứt
Chủ dự án sẽ có các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các tác động từ bụi đến
môi trường và đặc biệt là công nhân làm việc trên công trường
* Khí thải phát sinh từ các thiết bị xây dựng (máy xây dựng)