MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................5 MỞ ĐẦU .........................................................................................................................7 1. XUẤT XỨ DỰ ÁN .....................................................................................................7 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương.................................................................................... 9 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan. ............................................................................................................................... 9 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) .......................................................................................................................................10 2.1. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM. ........................................................................... 10 2.1.1. Các văn bản pháp lý. .......................................................................................... 10 2.1.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường.............................. 13 2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án............................................................................................ 15 3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường......................................................16 4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường .............................................................18
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 7
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 7
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 9
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 9
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 10
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 10
2.1.1 Các văn bản pháp lý 10
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 13
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 15
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 16
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 18
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 19
5.1 Thông tin về dự án: 19
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: 20
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án: 21
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 23
CHƯƠNG 1 25
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 25
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 25
1.1.1 Tên dự án: 25
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 25
1.1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 25
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 27
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường………31
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 31
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 32
Trang 21.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án
đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 39
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 40
1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 40
1.3.2 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 48
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 49
1.5 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình 49
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 64
1.6.1 Tiến độ dự án 64
1.6.2 Vốn đầu tư 65
1.6.3 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 65
1.6.4 Tổ chức quản lý chất lượng công trình 65
1.6.5 Tổ chức quản lý và khai thác 66
CHƯƠNG 2 67
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 67
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 67
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 67
2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án và đặc điểm chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 73
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 73
2.1.4 Các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 73
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 74 2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 74
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 74
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 74
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 75
CHƯƠNG 3 76
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 76
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 76
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 76
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 88
Trang 33.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong
giai đoạn vận hành 99
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 99
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 103
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 106
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 106
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 110
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 110
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo……… 115
Chương 4 117
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 117
4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 117
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 124
1 Kết luận .124
2 Kiến nghị .124
3 Cam kết .125
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực 26
Hình 1.2 Hiện trạng tuyến kênh đầu thượng lưu cống 29
Hình 1.3 Hiện trạng cửa ra cống của tuyến kênh tưới 29
Hình 1.4 Hiện trạng kênh tiêu giáp đường 30
Hình 1.5 Hiện trạng cửa ra cống tiêu nối tiếp kênh 30
Hình 1.6 Hiện trạng tuyến kênh qua khu dân cư 30
Hình 1.7 quy mô mặt cắt ngang đường 33
Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức dự án 65
Hình 3 1 Hình dạng nhà vệ sinh công cộng dùng trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 95
Hình 3 2 Sơ đồ xử lý nước vệ sinh thiết bị xây dựng và xe cộ 96
Hình 3 3 Tổ chức bộ máy vận hành công trình môi trường 111
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 27
Bảng 1.2 Thống kê các vị trí giao cắt với đường dân sinh 35
Bảng 1.3 Thống cống thoát nước ngang đường 36
Bảng 1.4 thống kê rãnh dọc thoát nước 37
Bảng 1.5 thống kê các đoạn cải tạo mương tưới, tiêu 37
Bảng 1.6 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án 40
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 45
Bảng 1.8 Các mỏ vật liệu xây dựng và vị trí đổ thải 48
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình khu vực qua các năm tại trạm Phú Hộ 70
Bảng 2 2 Độ ẩm trung bình qua các năm tại trạm Phú Hộ 70
Bảng 2 3 Lượng mưa hàng tháng qua các năm tại trạm Phú Hộ 71
Bảng 2 -4: Mực nước lớn nhất tại công trình năm 1996 72
Bảng 2-7: Các đặc trưng thống kê mực nước lớn nhất thiết kế trạm Hà Trung 72
Bảng 2-5: Mực nước lớn nhất thiết kế P=10% tại vị trí công trình 72
Bảng 2- 6: Mực nước lớn nhất tháng mùa kiệt, P = 10% 72
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 77
Bảng 3 2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 79
Bảng 3 3 Hệ số phát thải của máy móc cơ giới 80
Bảng 3 4 Tải lượng phát hải của máy móc cơ giới 80
Bảng 3 5 Tổng tải lượng phát thải do các hoạt động vận chuyển và đào đắp và bốc dỡ vật liệu 81
Bảng 3 6 Mức độ ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công đường ở khoảng cách 15 m 83
Bảng 3 7 Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 83
Bảng 3.8 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 85
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 85
Bảng 3.10 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 87
Bảng 3.11 Mức ồn trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn LA7 100
Bảng 3.12 Mức ồn phát sinh từ dòng xe 100
Bảng 3.13 Đặc điểm hóa học của lớp đất bẩn trên bề mặt đường 101
Bảng 3.14 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 106
Bảng 3.15 Dự kiến kinh phí xây lắp công trình bảo vệ môi trường 110
Bảng 3.16 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 115
Bảng 4 1 Biện pháp quản lý trong từng giai đoạn thi công dự án 118
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATGT
BOD BQL BTCT BXD COD
DA DAĐT dBA
DO ĐTM ĐTXD GHCP GPMB GTVT HST KCN KHCN
KK KLN KTTV
KT – XH
MTTQ NCKT NXB PCCC PM10 QCVN TCVN TSP TSS TVGS UBND VOC WHO
An toàn giao thông Nhu cầu oxy sinh hóa Ban quản lý
Bê tông cốt thép
Bộ Xây dựng Nhu cầu oxy hóa học
Dự án
Dự án đầu tư Deci Belt A Oxy hòa tan Đánh giá tác động môi trường Đầu tư xây dựng
Giới hạn cho phép Giải phóng mặt bằng Giao thông vận tải
Hệ sinh thái Khu công nghiệp Khoa học công nghệ Không khí
Kim loại nặng Khí tượng thủy văn Kinh tế - Xã hội Mặt trận tổ quốc Nghiên cứu khả thi Nhà xuất bản Phòng cháy chữa cháy Bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam Bụi tổng số
Trang 7MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
Lâm Thao là một huyện đồng bằng – trung du của tỉnh Phú Thọ với diện tích khoảng 121,8 km2 Huyện Lâm Thao là cửa ngõ giữa miền núi và đồng bằng, giữa nông thôn và thành thị, giao thông tương đối thuận tiện có nhiều điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, là địa bàn thuận lợi cho sản xuất hàng hóa cung cấp cho các vùng khác Đặc biệt với địa thế trên, Lâ Thao đống vai trò rất quan trọng trong việc phân bổ các khu công nghiệp, là dịa bàn hấp dẫn đối với các dự án đầu tư Huyện Lâm Thao có địa hình tương đối đa dạng tiêu biểu của một vùng bán sơn địa, đất đại có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với địa hình phong phú đa dạng thuận lợi cho việc bố trí xây dựng các công trình giao thông thủy lợi
Với vị trí địa lý có hệ thống giao thông khá thuận lợi nên huyện Lâm Thao là của ngõ giữa miền núi và vùng đồng bằng, đồng thời là cửa ngõ quan trọng giữa thành phố Việt Trì với các tỉnh phía Bắc, có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu văn hoá, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoài huyện, vận chuyển và trung chuyển để tiêu thụ hàng hóa thuận tiện Đặc biệt với vị trí trên, Lâm Thao đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phân bố đất cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đô thị và hấp dẫn các
dự án đầu tư
Lâm Thao có địa hình tương đối đa dạng tiêu biểu của một vùng bán sơn địa: có đồi, đồng ruộng của một số xã phía Bắc và cánh đồng rộng có địa hình khá bằng phẳng ở một số xã phía Nam Nhìn chung Lâm Thao có địa hình thấp,
độ cao trung bình 30 – 40 m so với mặt nước biển; địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Địa hình của huyện Lâm Thao phong phú, đa dạng thuận lợi trong việc sử dụng đất vào sản xuất nông lâm nghiệp, bố trí kế hoạch xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp
Xã Phùng Nguyên được sát nhập từ 3 xã Kinh Kệ, Sơn Dương và Hợp Hải Với vị trí địa lý thuận lợi, Phùng Nguyên có các tuyến giao thông quan trọng, gồm đường thủy trên sông Hồng và đường bộ với Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D chạy qua địa bàn là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Sau khi thành lập, phát huy truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Phùng Nguyên đã đoàn kết, chủ động thực hiện các giải pháp để phát triển kinh tế- xã hội và đạt được nhiều kết quả trên các lĩnh vực:
Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng thu hút đầu tư thúc đẩy kinh tế phát triển; công nghiệp- TTCN phát triển với nền tảng là Cụm công nghiệp Hợp Hải- Kinh
Trang 8Kệ; nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị…
Bằng những định hướng và chiến lược cụ thể, Phùng Nguyên đã và đang
có được những kết quả đầu tiên như: kinh tế liên tục tăng trưởng; các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội được triển khai thực hiện có hiệu quả; giá trị sản xuất hàng hóa ngày càng được nâng cao, cơ cấu chuyển dịch tích cực Những thành quả đó sẽ là nền tảng để Phùng Nguyên tiếp tục gặt hái thêm được những thành quả mới trên chặng đường tiếp theo
Với những điều kiện thuận lợi trên dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên” được UBND tỉnh Phú thọ phê duyệt tại Quyết định số 2516/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên
Dự án có tổng chiều dài tuyến 2,5km, thuộc nhóm C, công trình giao thông cấp III, thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường căn cứ theo mục 6, cột 2, phụ lục IV phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo
vệ môi trường
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ -
CP, ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo
vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Ban QLDA đầu tư và dịch vụ công cộng huyện Lâm Thao đã ký hợp đồng với Công ty TNHH TQB Phú Thọ tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các giai đoạn hoạt động của Dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao” tại xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự
án, bảo vệ sức khỏe của người dân, khách hàng và bảo vệ môi trường trong khu vực Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án như sau:
- Xác định tổng thể hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện
dự án
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường trong hoạt động của dự án
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án
Trang 9- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư là: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: UBND huyện Lâm Thao
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án: UBND tỉnh Phú Thọ
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 18/08/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020 định hướng đến năm 2030
- Nghị quyết số 17/2020/-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030
- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13/5/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư các
dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 –
2025
- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục địch sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các
dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
Trang 102 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
2.1.1 Các văn bản pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng;
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020
- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 15/11/2017
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ hợp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008
- Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/06/2019
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2013
- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19/6/2017;
Trang 11- Luật điện lực số 03/BVHN-VPQH được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;
- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/06/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019;
- Luật trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/11/2018
2.1.2 Các văn bản dưới luật
* Về môi trường
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, ngày 01/09/2017 của Bộ tài nguyên Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT - BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; Thông
tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/03/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
* Về giao thông vận tải
Trang 12- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngàu 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư số 20/2017/TT-BGTVT ngày 21/06/2017 của Bộ Giao thông Vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngàu 24/04/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- Thông tư 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng;
- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng,
Trang 13- Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đâu tư xây dựng;
- Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 của Bộ Xây dựng về sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của
Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
* Về đất đai
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/1/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng
+ Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
Trang 14+ Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn 22/2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung
+ Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng
ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27: 2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung – Giá trị cho phép môi trường tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước
+ Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước dưới đất
+ Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006: : Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; Tiêu chuẩn ngành 20TCN 33-85: Cấp thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình
- Quy chuẩn QCVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
* Quy chuẩn về đất, chất thải
- Quy chuẩn 03-MT:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- Quy chuẩn QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất BVTV trong đất
- Tiêu chuẩn TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường
Trang 15- Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009: Phân loại chất thải nguy hại
- Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về lĩnh vực đường giao thông
- Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005: Tiêu chauanr đường giao thông, yêu cầu
lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao
- Quyết định số: 4013/QĐ-UBND ngày 01/11/2021 của chủ tịch UBND huyện Lâm Thao về việc chỉ định nhà thầu tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao
- Tờ trình số 1651/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2021 của huyện Lâm Thao về việc thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ
sở các tài liệu và số liệu như sau:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 319, huyện Đoan Hùng
- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án,
ý kiến của các tổ chức, chính quyền địa phương về việc thực hiện dự án
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí tại khu vực dự án
- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng
Trang 16Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2021
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng
- Các tài liệu khác có liên quan
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao” được thực hiện với sự chủ trì của UBND huyện Lâm Thao Trong quá trình lập Báo cáo có sự phối hợp của các cán bộ trong đơn vị tư vấn với nội dung chủ yếu như:
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án Đây là số liệu “nền” để so sánh, đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong các quá trình vận hành và khai thác các hạng mục công trình của dự án
- Phân tích, đánh giá các tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật - động vật và thực vật), đối với môi trường kinh
tế - xã hội (sức khỏe cộng đồng hoạt động kinh tế, sinh hoạt…)
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương pháp tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa phát huy cao nhất các lợi ích của dự án khi đi vào hoạt động
- Xây dựng chương trình quản lý và quan trắc giám sát môi trường
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án “ Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH TQB Phú Thọ, đại diện là:
- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Số 28, đường Nguyễn Quang Bích, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ
- -Điện thoại: 092.796.7777
- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:
- Bà: Nguyễn Thị Quỳnh Chức vụ: Giám đốc công ty
Bảng 1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 172 Trần Thị Hương
Khảo sát thực địa
- Thu thập và xử lý số liệu; hồ sơ kỹ thuật dự án; viết Chương II
3 Phạm Thị
Hương Giang Kỹ sư Nhân viên
Thu thập số liệu viết báo cáo chương I, III, IV
4 Phan Thị Thu
Hường Kỹ sư Nhân viên
Thu thập số liệu viết báo cáo chương V, VI
5 Đàm Đăng Ninh Kỹ sư Nhân viên Thu thập số liệu viết báo
cáo chương II, IV Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu kỹ thuật của Dự án;
- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên, KT-XH của khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng của UBND xã Phùng Nguyên
- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 11: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
Trang 18- Bước 12: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
a Phương pháp chỉ số môi trường
Phân tích các chỉ thị môi trường nền (điều kiện vị trí, chất lượng không khí, nước ngầm, nước mặt,…) khu vực dự án Trên cơ sở các số liệu nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực dự án, làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này, khi dự án đi vào vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II
b Phương pháp so sánh
Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền đã được so sánh với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hoặc các Tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II và chương III
c Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Phương pháp này do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất và các biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi triển khai xây dựng và vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III
d Phương pháp mô hình hóa
Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ, phạm
vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự
án gây ra Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III
4.2 Phương pháp khác
a Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và tuân thủ nghiêm túc các quy trình
- Đối với các chất khí gây ô nhiễm: NOx, SO2,… hấp phụ trong các dung dịch thích hợp, bảo quản mẫu và đưa về phòng thí nghiệm phân tích bằng thiết
bị so màu quang phổ Đối với các thông số môi trường nước: Đo bằng thanh máy TOA tại hiện trường và phân tích bằng các phương pháp so màu, cực phổ, quang phổ phân tích trong phòng thí nghiệm,…
Trang 19b Phương pháp điều tra xã hội học
Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp khoa học cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM UBND huyện Lâm Thao gửi Công văn thông báo cho UBND huyện Lâm Thao và đã nhận được các văn bản trả lời
c Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM của các dự án đầu tư liên quan đã công bố
d Phương pháp chuyên gia:
Báo cáo ĐTM sau khi được dự thảo sẽ gửi đi xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi, các chuyên gia về môi trường và nhà quản lý địa phương trước khi làm các thủ tục xin thẩm định, phê duyệt của các cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường Các ý kiến đóng góp của các chuyên gia sẽ được nhóm biên soạn nghiêm túc tiếp thu, bổ sung và chỉnh sửa nhằm hoàn thiện Báo cáo
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
- Thông tin chung:
Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao
Địa điểm thực hiện dự án: xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Chủ dự án: UBND huyện Lâm Thao
Đại diện Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư và dịch vụ công cộng huyện Lâm Thao
- Phạm vi, quy mô, công suất:
Phạm vi:
- Điểm đầu dự án: Giao với QL 2D tại Km24+050
- Điểm cuối dự án: Giao với QL 32C tại Km18+995
- Địa điểm xây dựng: xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- Chiều dài xây dựng: 2,407 km
Quy mô, tiêu chuẩn dự án:
Trang 20- Cống: Nối tiếp với cống qua đường của quốc lộ 2D, hình thức cống chảy có áp, thân cống hộp gồm 01 khoang chiều dài L=63,5m; cống có kích thước cống bxh=(5,0x3,5)m Kết cấu thân cống, cửa vào, cửa ra cống bằng bê tông cốt thép M300, nối tiếp cửa ra cống bố trí tiêu năng dạnh bể kết cấu bê tông M200
- Kênh: Gia cố tuyến kênh tưới sau cống qua đường cọc 44 đến vị trí cầu dân sinh cọc 37C với chiều dài L=340,0m; thiết kế kênh tưới hình chữ nhật kích thước (bxh) = (5,5x2,5)m Hai bên thành kênh dạng tường chắn đất kết hợp tường kênh có kết cấu BTCT M250; thân tường có mặt cắt hình thang kích thước (axbxh)=(0,4x0,8x2,5)m; chân tường có mặt cắt hình chữ nhật kích thước (bxh)=(2,3x0,7)m; dọc hai bên tường có bố trí lỗ thoát nước so le nhau, cứ 11,8m tường thiết kế khe thi công bằng dây thừng đay tẩm nhựa đường Đáy kênh kết cấu bằng BTXM M200, dày 20cm, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Đoạn còn lại giữ nguyên hiện trạng kênh ban đầu
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:
Xây dựng tuyến đường dài 2,407 km
Các nguồn tác động chính của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng
- Bóc bỏ lớp đất trên bề mặt (có lẫn hữu cơ) mở tuyến đường và vận chuyển đi đổ thải; vận chuyển đất/cát/đá/sỏi từ các mỏ lân cận tới để thi công đường; san nền,
- Đào đắp nền đường; làm mặt đường và xây dựng các cầu, cống thoát nước,
Các hoạt động trên là những nguyên nhân và là nguồn gây tác động tới môi trường tự nhiên và xã hội tại khu vực dự án
Trang 21Bảng 2 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm
phát sinh
Thành phần của các chất gây ô nhiễm
- Hoạt động vận chuyển, bốc nguyên
vật liệu phục vụ thi công xây dựng
- Hoạt động máy móc thi công: Máy
san gạt đất, máy lu, đầm nén…
Bụi, khí thải
- Tạo ra các loại khí thải: SOx, COx, NOx, VOC, CnHm,…
- Bụi …
2 Nước thải sinh hoạt của cán bộ và
công nhân xây dựng
Nước thải
- Nước thải chứa chất hữu
cơ dễ phân hủy, chất rắn
lơ lửng, vi sinh vật gây bệnh…
Phát sinh từ quá trình xây dựng: Thi
công đào đắp nền đường, làm mặt
đường, trải nhựa đường; thi công các
cầu, cống …
Chất thải rắn
- Đất, bùn thải, vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi,
xi măng…) dư thừa, rơi vãi…
- Chất thải nguy hại:giẻ lau dính dầu mỡ, hộp đựng dầu nhớt; nhựa đường dư thừa, rơi vãi
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án:
5.3.1 Nước thải, khí thải:
*) Nước thải:
a Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị thi công làm việc tại dự án khoảng 6m3 với thành phần chủ yếu là các chất rắn lơ lửng, tổng
N, tổng P,
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của 30 công nhân khoảng 1,35 m3/ngày.đêm với thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, BOD5, COD, các chất dinh dưỡng N, P, vi sinh vật (coliform)
b Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn vận hành
Trang 22- Dự án không phát sinh nước thải trong quá trình dự án đi vào hoạt động
*)Bụi, khí thải:
a Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi khí thải từ hoạt động đào đất, xây dựng và các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.Thành phần chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx,…
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
*) CTR thông thường:
- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình đào, tạo nền, móng đường và công trình Ước tính phát sinh khoảng 77.568,3 tấn Thành phần: đất bùn, đất hữu cơ (đất lẫn cỏ, rác…)
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
*) CTNH:
- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình xây dựng thi công đường Ước tính phát sinh khoảng 7-10 kg/ngày Thành phần bao gồm:ác quy hỏng, giẻ lau nhiễm dầu, dầu mỡ, dầu cặn thải, bao bì, hộp chứa dính dầu
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
5.3.3 Tiếng ồn, độ rung
- Nguồn ô nhiễm do tiếng ồn, rung động từcác hoạt động thi công bao gồm:
+ Đào và vận chuyển đất (máy ủi, xe tải);
+ San đầm (máy san, lu);
+ Thi công cầu (cần cẩu, máy hàn, máy trộn bê tông, bơm bê tông, máy đầm bê tông, xe tải);
- Quy chuẩn áp dung:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
Trang 23+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
5.4.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ giao thông
- Không cho phép lưu thông trên đường các xe chở vật liệu (xi măng, đất, sỏi, đá) không che phủ kín thùng chứa
- Không cho phép các xe dính bùn, đất lưu thông trên tuyến đường
- Định kỳ rửa đường, đảm bảo tuyến đường không có đất cát rơi vãi
- Không cho phép các xe phát sinh khí thải vượt QCVN lưu hành trên đường
5.4.2 Biện pháp quản lý chất thải rắn, CTNH
Yêu cầu các công ty vận tải hành khách làm tốt công tác quản lý CTR: trên mỗi xe có chỗ thu gom rác của hành khách; không cho hành khách ném rác, đổ thức ăn thừa xuống đường
Kết hợp với công ty môi trường đô thị và nhân dân địa phương định kỳ vệ sinh toàn tuyến đường để đảm bảo cảnh quan và môi trường
5.4.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ các phương tiện giao thông
Tất cả xe cơ giới phải đáp ứng được TCVN về tiếng ồn đối với phương tiện giao thông đường bộ (TCVN 5948 – 1999) Do đó, tất cả các xe hoạt động trên tuyến đường phải có giấy phép xác nhận đạt tiêu chuẩn tiếng ồn do Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp
5.4.4 Biện pháp giảm thiểu độ rung
Để giảm độ rung, cơ quan Quản lý sẽ duy trì con đường ở điều kiện chất lượng tốt, thường xuyên sửa chữa các điểm hư hỏng và các ổ gà, hạn chế sơn
gờ giảm sóc nếu không thực sự cần thiết
- Các trạm cung cấp nhiên liệu (cây xăng) sẽ được xây dựng cách xa điểm dân cư, khu thương mại trên 100m và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về PCCC của ngành công an
* Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường, an toàn giao thông:
Trang 24- Lắp đặt các biển báo giao thông tại những nơi dễ xảy tai nạn và cả biển báo giao thông hạn chế tốc độ với từng đoạn
- Cảnh sát giao thông sẽ kiểm soát nghiêm ngặt an toàn giao thông trên toàn tuyến
- Phổ biến Luật Giao thông đường bộ đến nguời dân
* Đối với sự cố gây tắc nghẽn giao thông bất khả kháng:
Ban quản lý công trình cần tiến hành phối hợp với chính quyền địa phương, cảnh sát giao thông, các cơ quan thông tấn, báo chí: nhằm phân luông, thông báo cho các phương tiện chọn tuyến đường khác để lưu thông Ban quản
lý dự án và các cơ quan chức năng khẩn trương khắc phục sự cố và đưa tuyến đường trở lại vận hành càng sớm càng tốt
* Đối với sự cố do hư hỏng mặt đường và các cơ sở vật chất:
- Duy tu bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên nhằm khắc phục nhanh nhất các hư hỏng, các khuyết tật nhỏ, đảm bảo đường luôn hoạt động tốt
Trang 25CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh
tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án
* Tên chủ dự án: UBND huyện Lâm Thao
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư và dịch vụ công cộng huyện Lâm Thao
* Địa chỉ và phương tiện liên hệ với đại diện chủ dự án:
Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ Điện thoại: 0911.196.009
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan chủ dự án:
Ông: Trần Tiến Dũng Chức vụ: Giám đốc
1.1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
* Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm thực hiện: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao như sau:
Tuyến đường: Điểm đầu dự án: Giao với QL 2D tại Km24+050, Điểm cuối dự án: Giao với QL 32C tại Km18+995 Chiều dài xây dựng: 2,407 km
- Tuyến kênh tiêu: Điểm đầu dự án: Giao với QL 2D tại Km24+050, Điểm cuối dự án: Giao với QL 32C tại Km18+995, Chiều dài xây dựng: 2,407
km
Trang 26Hình 1.1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực
Trang 271.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
B Chi phí hỗ trợ bảo vệ phát triển đất trồng lúa
1 Chi phí bảo vệ phát triển đất trồng lúa m 2 16.271
C Bồi thường tài sản - vật kiến trúc, cây trồng
Trang 28Mật độ giao thông năm 2020 tại km 42 đạt 9.000 PCU/ngày đêm và năm
2030 đạt 14.000 PCU/ngày đêm Quốc lộ 32C dài hơn 100 km Trước đây, điểm đầu là ngã 3 QK2 (giao với QL2, thuộc TP Việt Trì tỉnh Phú Thọ), điểm cuối là điểm giao với quốc lộ 37 thuộc địa phận TP Yên Bái (đầu cầu Âu Lâu -
TP Yên Bái) Hiện nay, đoạn từ câu Phong Châu qua huyện Lâm Thao đến TP Việt Trì đã được điều chỉnh hướng tuyến Dự án điều chỉnh Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì có tổng chiều dài tuyến hơn 21 km, điểm đầu km0+00 (từ ngã ba đường dẫn đầu cầu Việt Trì) đến điểm cuối K21+156 (đầu cầu
Trang 29Phong Châu) Quốc lộ 32C đi qua các địa phương: TP Việt Trì, các huyện lâm Thao, Tam Nông, Cẩm Khê, Hạ Hòa thuộc tỉnh Phú Thọ; huyện Trấn Yên, TP Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái Quốc lộ mới được nâng cấp và nắn tuyến, mặt đường bê tông nhựa
Quốc lộ 2D:
Tuyến QL2D qua địa bàn tỉnh Phú Thọ được Bộ GTVT chuyển từ ĐT324, ĐT320 thành quốc lộ tại Quyết định số 1181/QĐ-BGTVT ngày 21/4/2017; được Bộ Tài chính điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ UBND tỉnh Phú Thọ về Bộ GTVT tại Quyết định số 2120/QĐ-BTC ngày 29/10/2019
Đường QL 2D đoạn đi qua đầu tuyến dự án có hướng tuyến trùng với đê
tả Sông Thao có bề rộng mặt đường khoảng 10m đã thảm nhựa
Hiện trạng mạng lưới đường giao thông liên huyện, liên xã đã được cứng hóa, đảm bảo đi lại thuận tiện
Hình 1.2 Hiện trạng tuyến kênh đầu
thượng lưu cống
Hình 1.3 Hiện trạng cửa ra cống của
tuyến kênh tưới
Trang 30Hình 1.4 Hiện trạng kênh tiêu giáp
đường
Hình 1.5 Hiện trạng cửa ra cống tiêu
nối tiếp kênh
Hình 1.6 Hiện trạng tuyến kênh qua khu dân cư
* Hiện trạng cấp nước:
Khu vực Dự án hiện đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt hoàn chỉnh
* Hiện trạng thoát nước mưa, nước thải:
Tuyến chủ yếu là đi theo hướng tuyến cũ Nước mưa của khu vực chủ yếu được thoát tự nhiên theo địa hình dốc tự nhiên của khu vực Nước mưa ngoài được ngấm một phần nhỏ vào đất được thảm thực vật giữ lại thì lượng mưa chảy tràn qua bề mặt chảy vào mương,ao,ruộng
* Hiện trạng cấp điện:
Tuyến đường dự án có hệ thống lưới điện nằm hai bên tuyến đường không nằm trong quy hoạch dự án
Trang 311.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
Khu vực nghiên cứu của Dự án có hệ thống giao thông gồm đường QL 2D
Trải dài dọc tuyến đường dự án có tiếp giáp với các hộ dân cư thuộc xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án
+ Mục tiêu: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh
tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên nhằm kết nối các xã phía Nam với trung tâm huyện Lâm Thao; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn xã Phùng Nguyên, đáp ứng tiêu chí nông thôn mới nâng cao, khai thác quỹ đất dọc hai bên đường của dự án
+ Loại hình: Dự án sử dụng vốn đầu tư công, nhóm C
Công trình giao thông, cấp III
+ Quy mô đầu tư xây dựng:
a Đường giao thông:
Tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (TCVN 2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế)
4054-Quy mô mặt cắt ngang tuyến:
b Cống hộp, kênh tưới tiêu
- Loại công trình: Công trình thủy lợi
- Cấp công trình: Công trình cấp IV (Theo QCVN 05:2012/BNNPTNT) (lấy theo cấp của trạm bơm tưới Diên Hồng xã Hà Thạch)
04 Cống hộp: Nối tiếp với cống qua đường của quốc lộ 2D, hình thức cống chảy có áp, thân cống hộp gồm 01 khoang chiều dài L=63,5m; cống có kích thước cống bxh=(5,0x3,5)m Kết cấu thân cống, cửa vào, cửa ra cống
Trang 32bằng bê tông cốt thép M300, nối tiếp cửa ra cống bố trí tiêu năng dạnh bể kết cấu bê tông M200
- Kênh tưới tiêu: Gia cố tuyến kênh tưới sau cống qua đường cọc 44 đến vị trí cầu dân sinh cọc 37C với chiều dài L=340,0m; thiết kế kênh tưới hình chữ nhật kích thước (bxh) = (5,5x2,5)m Hai bên thành kênh dạng tường chắn đất kết hợp tường kênh có kết cấu BTCT M250; thân tường có mặt cắt hình thang kích thước (axbxh)=(0,4x0,8x2,5)m; chân tường có mặt cắt hình chữ nhật kích thước (bxh)=(2,3x0,7)m; dọc hai bên tường có bố trí lỗ thoát nước so le nhau, cứ 11,8m tường thiết kế khe thi công bằng dây thừng đay tẩm nhựa đường Đáy kênh kết cấu bằng BTXM M200, dày 20cm, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Đoạn còn lại giữ nguyên hiện trạng kênh ban đầu
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.2.1 Các hạng mục công trình chính: hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án
1.2.1.1 Thiết kế nền đường
* Thiết kế bình diện tuyến đường
Bình diện tuyến đường giao thông kết nối từ Quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên có hướng tuyến đi từ Nam lên Bắc, điểm đầu tại nút giao với
QL 2D, điểm cuối tại nút giao ngã năm (giao với QL 32C) cụ thể như sau:
Từ điểm đầu tuyến Km0+000 (Giao với QL 2D tại Km24+050) tuyến đi bám theo đường bê tông hiện trạng lên phía Bắc qua khu dân cư đến Km0+300 tuyến đi thẳng tách ra khỏi đường cũ cắt qua khu ruộng trũng đến Km0+469,86 tuyến đi theo hướng tuyến đường bê tông hiện trạng đến Km2+085,91 tuyến chạy song song với hướng tuyến QL 32C cũ đến điểm cuối tại ngã 5 xã Phùng Nguyên giao với đường QL 32 mới tại Km18+995
* Thiết kế trắc dọc
- Toàn tuyến trắc dọc được thiết kế đảm bảo theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng có cấp kỹ thuật 80km/h (TCVN 4054-2005 : Đường ô tô – yêu cầu thiết kế)
- Trắc dọc tuyến được thiết kế trên cơ sở đường cũ và các công trình kiến trúc cố định khác hai bên tuyến để thiết kế trắc dọc cho phù hợp Cao độ đầu tuyến Điểm đầu giao với QL 2D cao độ thiết kế lấy theo cao độ đường hiện trạng Điểm cuối ngã 5 giao với QL 32C cao độ lấy theo cao độ thiết kế của tuyến đường hiện trạng; đảm bảo khớp nối êm thuận với đường hiện trạng đầu và cuối tuyến, các đường ngang dân sinh
- Các đoạn qua khu dân cư hạn chế nâng cao độ thiết kế nhằm tránh
Trang 33đường cao quá so với nhà dân hai bên tuyến
- Cao độ tuyến thiết kế phù hợp cao độ quy hoạch chung của khu vực và của tỉnh
Thiết kế mặt cắt ngang
Dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu
từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao có quy mô mặt cắt ngang:
5.50 M 0.50 M
- Mái taluy tuân thủ theo Tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054 : 2005
- Đối với đoạn chuyển tiếp giữa các đường và cầu (cống): tuần thủ theo Quyết định số 3095/ QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013
- Đối với các đoạn đắp trên nền đất yếu: việc tính toán xử lý nền đất yếu
áp dụng Tiêu chuẩn 22TCN 262 - 2000, bảo đảm sự ổn định của nền đường, bảo đảm kinh tế - kỹ thuật Phạm vi xử lý đất yếu trong phạm vi chân taluy
- Thiết kế taluy nền đào
Do các yêu cầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho xe chạy với tốc độ cao, chống đất đá lở đoạn nền đào và yêu cầu về thiết kế cảnh quan, nền
đường có địa chất là đất nên mái taluy được thiết kế với mái dốc thoải theo yêu cầu tuân thủ Tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054 : 2005
Công tác phân cấp đất đá bước thiết kế cơ sở dựa vào số liệu khao sát của các lỗ khoan địa chất và vết lộ tại hiện trường Trong bước tiếp theo khi số
Trang 34lượng lỗ khoan địa chất được bố trí dày hơn sẽ cho kết quả phân cấp đất đá chính xác hơn
- Thiết kế taluy nền đắp
Do các yêu cầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho xe chạy với tốc độ cao
và yêu cầu thiết cảnh quan, nền đường có địa chất là đất nên taluy được thiết
kế với mái dốc thoải theo yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054 : 2005 Trường hợp hạn chế về diện tích chiếm đất, mái dốc cao thì có thể dùng tường chắn hoặc đắp đá ốp mái thay cho mái dốc đắp theo TCVN 4054 :
2005
* Thiết kế mặt đường
- Xác định Mô đun đàn hồi:
Căn cứ theo quy định tại Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 211-06; Với quy
mô đường cấp III Đồng bằng mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu là Eyc=140 Mpa
- Nguyên tắc thiết kế kết cấu áo đường:
+ Kết cấu mặt đường đáp ứng mô đun đàn hồi yêu cầu của Dự án;
+ Kết cấu mặt đường phù hợp với các điều kiện về địa hình, địa chất, khí hậu; điều kiện cung cấp và tính chất vật liệu khu vực bảo đảm kinh tế -
kỹ thuật
- Kết quả tính toán chiều dày kết cấu áo đường:
Kết cấu áo đường của tuyến đường: Thiết kế đảm bảo Eyc>140Mpa, với kết cấu như sau:
+ Lớp 1: Bê tông nhựa BTNC 19 dày 7cm
+ Tưới nhựa thấm bám 1 kg/m2
+ Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 dày 15cm
+ Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại 2 Dmax 37.5 dày 30cm
Nút giao được thiết kế phù hợp với địa hình và cảnh quan môi trương
Trang 35xung quanh
Tốc độ thiết kế cho các hướng xe rẽ phải và rẽ trái thiết kế trong khoảng
15 km/h đến 40 km/h
Trong phạm vi Dự án có các nút giao sau:
• Nút giao đầu tuyến với QL 2D tổ chức giao thông dạng ngã ba, thiết kế kênh hóa bằng vạch sơn để tách biệt làn rẽ phải trực tiếp theo các hướng trong nút giao
• Nút giao với QL 32C cũ tại lý trình Km2+053.97 là nút giao ngã tư Nút giao được thiết kế kênh hóa bằng vạch sơn để tách biệt làn rẽ phải trực tiếp theo các hướng trong nút giao
• Nút giao cuối tuyến kết nối với Quốc lộ 32C, hiện tại đang là ngã 5 Bố chí hệ thống đèn tín hiệu giao thông đảm bảo điều tiết, phân luồng giao thông hợp lý
Các nút giao được thiết kế bố trí tổ chức giao thông đầy đủ hệ thống vạch sơn, biển chỉ dẫn theo đúng tiêu chuẩn
* Thiết kế đường giao dân sinh
Tại các vị trí giao cắt với đường dân sinh, tiến hành thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận cho xe lưu thông Kết quả thiết kế đường dân sinh như sau:
Bảng 1.2 Thống kê các vị trí giao cắt với đường dân sinh
Phía Trái Phải
Trang 361.2.1.3 Thiết kế hệ thống thoát nước
* Thiết kế hệ thống thoát nước ngang đường
Tuyến đường thiết kế mới nên cống thoát nước lưu vực và cống cấu tạo
bố trí trên cơ sở tính toán thủy văn, thủy lực để đảm bảo đủ khẩu độ thoát nước, không làm ảnh hưởng đến điều kiện thủy văn khu vực tuyến đi qua
Cống thủy lợi: Các vị trí tuyến cắt qua hệ thống kênh thủy lợi, tiến hành làm việc với các cơ quan quản lý thủy nông thống nhất khẩu độ, vị trí và cao
độ thiết kế Các vị trí cần cải nắn, thiết kế hoàn trả đảm bảo đủ khẩu độ, cao độ thoát nước
Khẩu độ thoát nước lựa chọn theo cơ sở và dựa trên nguyên tắc sau;
- Với công trình vùng đồi, núi: xác định lưu lượng lũ yêu cầu tiêu thoát theo TCVN 9845-2013; khẩu độ cống lựa chọn theo bảng tra trong Công trình vượt sông kết hợp mặt cắt thực tế
- Với công trình qua vùng đồng bằng: khẩu độ công trình xác định trên
cơ sở tài liệu Quy hoạch, các thỏa thuận với xã, huyện và công ty khai thác công trình thủy lợi kết hợp mặt cắt kênh mương hiện trạng
Giải pháp thiết kế các cống ngang như sau:
- Tường đầu, tường cánh và sân cống được xây dựng hoàn thiện với kích thước theo đúng định hình để đảm bảo ốn định trong quá trình khai thác, đón nước tránh gây hư hỏng đầu cống và xói lở mái taluy đường
- Kết cấu cống tròn: Ống cống tròn BTCT đúc sẵn, đế cống bằng BTXM M200; đầu cống, tường cánh, sân cống thượng hạ lưu bằng BTXM đổ tại chỗ M200, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
Bảng 1.3 Thống cống thoát nước ngang đường
* Thiết kế thoát nước dọc tuyến
Phạm vi dự án có nhiều đoạn tuyến đi qua khu dân cư hiện đang sinh sống dọc tuyến, để hạn chế giải phóng mặt bằng và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến dân sinh khi mở rộng đường hiện có, Tư vấn đề xuất dùng hệ thống rãnh dọc bằng gạch xây có nắp đậy bên trên đặt trong phạm vi lề đất của nền đường chạy dọc song song với tuyến để thu nước từ mặt đường chảy vào hệ thống rãnh dọc tuyến thoát ra vùng trũng Cụ thể như sau:
Trang 37Bảng 1.4 thống kê rãnh dọc thoát nước
TT
(m)
Chiều dài (m)
Trái tuyến
Phải tuyến
Từ Đến
1 Km2+117.86 Km2+407.56 B=0.5m 290 X
* Thiết kế hoàn trả mương thủy lợi
Trên phạm vi tuyến đi qua, có một số đoạn phạm vào mương hiện tại trên tuyến, để đảm bảo tình trạng thoát nước của mương hiện tại vẫn diển ra bình thường, đảm bảo công tác tưới tiêu nông nghiệp, tiến hành thiết kế cải mương dẫn nước
- Hoàn trả hệ thống mương thủy lợi BxH=0,4x0,5m phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp; mương xây gạch chỉ VXM M75 dày 22cm; trên lớp móng bê tông M150 dày 12cm; dọc theo chiều dài mương bố trí xây bổ trụ; lắp đặt giằng mương BTCT khoảng cách bổ trụ 5m/trụ; khoảng cách giữa các thanh giằng 5m
- Hoàn trả hệ thống mương thủy lợi B1000 phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp; mương xây gạch chỉ VXM M75 dày 22cm có nắp đan
- Xây dựng hoàn trả 2 trạm bơm dọc tuyến
Bảng 1.5 thống kê các đoạn cải tạo mương tưới, tiêu
Trái tuyến
Phải tuyến
Ghi Chú
cứ 11,8m tường thiết kế khe thi công bằng dây thừng đay tẩm nhựa đường Đáy kênh kết cấu bằng BTXM M200, dày 20cm, trên lớp đá dăm đệm dày
Trang 3810cm Đoạn còn lại giữ nguyên hiện trạng kênh ban đầu
- Lưu lượng đặc trưng:
+ Lưu lượng thiết kế: QTK = 4,43 m3/s
+ Chiều rộng: B= 5,5 m
+ Độ dốc: i = 0,05%
+ Hệ số mái: m = 1,5
+ Cao độ đáy đầu kênh: + 14,08 m
+ Cao độ đáy cuối kênh (đến đầu đoạn giữ nguyên): + 13,91 m
✓ Cống nối tiếp với cống qua đường:
- Cống: Nối tiếp với cống qua đường của quốc lộ 2D, hình thức cống chảy có áp, thân cống hộp gồm 01 khoang chiều dài L=63,5m; cống có kích thước cống bxh=(5,0x3,5)m Kết cấu thân cống, cửa vào, cửa ra cống bằng bê tông cốt thép M300, nối tiếp cửa ra cống bố trí tiêu năng dạng bể kết cấu bê tông M200
- Lưu lượng thiết kế: 4,43 m3/s
- Số khoang: 01 khoang
- Chiều rộng: 5,0 m
- Chiều cao: 3,5 m
- Kết cấu: BTCT M300
- Cao trình đáy cống cửa vào: +14,09 m
- Cao trình đáy cửa ra: +14,09 m
- Chiều dài bể tiêu năng: L=5,0m
- Chiều sâu bể tiêu năng: d=0,7m
- Các giải pháp công trình gia cố phòng hộ chủ yếu sau:
+ Trồng cỏ bảo vệ mái taluy nền đường (cả mái đào và mái đắp) kết hợp với các loại cây khác phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực nhằm bảo vệ mái
Trang 39taluy kết hợp với tạo cảnh quan môi trường thân thiện;
+ Kè chống xói dạng đá hộc hoặc kè bê tông;
+ Ốp mái bàng đá xây hoặc tấm bê tông lắp ghép nhằm bảo vệ bề mặt; + Khung bê tông bảo vệ bề mặt kết hợp với trồng cỏ gia cố mái taluy nền đắp;
+ Neo trong đất đảm bảo ổn định nền đường và mái taluy trong quá trình khai thác không bị sạt lở
Trong phạm vi dự án, đơn vị tư vấn đề xuất để đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi mực nước thường xuyên đề xuất trồng cỏ lá tre để chống xói và tạo cảnh quan hai bên tuyến đường
* Hệ thống an toàn giao thông
Công trình an toàn giao thông trên tuyến bao gồm các loại cọc tiêu, biển báo, tôn hộ lan, cột Km Các vị trí bố trí phải theo đúng Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN41:2019/BGTVT
1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
Cải tạo, nâng cấp đtuyến đường giao thông kết hợp kênh tưới, tiêu từ quốc lộ 2D đi ngã năm xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao là tuyến đường bộ nằm trong Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 Để thuận lợi cho việc xác định ví trị tuyến, dự án đề ra một số nguyên tắc trong việc lựa chọn hướng tuyến như sau:
Các đoạn tuyến bám theo đường cũ thì tận dụng tối đa công trình sẵn có trên tuyến, hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng, đảm bảo thuận lợi trong quá trình thi công sau này;
Đoạn tuyến làm mới được thiết kế mới tách biệt với đường hiện có, nhưng phải đảm bảo liên kết được với mạng đường bộ hiện hữu;
Trang 40Tuyến được thiết kế cần đảm bảo êm thuận, an toàn trong khai thác, thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật;
Tuyến không cắt qua các khu dân cư lớn và các khu công nghiệp đã được quy hoạch; tránh di tích lịch sử, khu vực quân sự v.v…), đồng thời phải bảo đảm cảnh quan, môi trường khu vực tuyến qua
Tuyến đường phải bảo đảm kết nối thuận lợi với các khu du lịch, vườn quốc gia, các trung tâm dân cư (nếu có) trong khu vực…
Đảm bảo tính bền vững, giảm thiểu tác động tới môi trường
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Bảng 1.6 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án ST
vị Khối lượng
Nguồn cung cấp
19 Cột đèn tín hiệu giao thông (cột cao 6,2m
tay vươn 5m )
cột 1,0000 Phú Thọ