MỤC LỤC.................................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .......................................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................................iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................................vi CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .....................................................................7 1. Tên chủ dự án đầu tư .........................................................................................................7 2. Tên dự án đầu tư ................................................................................................................7 3. Công suất của dự án đầu tư..............................................................................................10 3.1. Công suất đầu tư của dự án .....................................................................................10 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án.................................................................................12 3.3. Sản phẩm của dự án.................................................................................................13 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở .......15 4.1. Giai đoạn xây dựng..................................................................................................15 4.2. Giai đoạn vận hành..................................................................................................21
Trang 2-o0o -
BÁO CÁO
ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN “ĐẠI LÝ 3S Ô TÔ, XE MÁY VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
TỔNG HỢP KTMC”
ĐỊA ĐIỂM: XÃ ĐỊNH TRUNG, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
CHỦ DỰ ÁN CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ KTMC
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC
VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư 7
2 Tên dự án đầu tư 7
3 Công suất của dự án đầu tư 10
3.1 Công suất đầu tư của dự án 10
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 12
3.3 Sản phẩm của dự án 13
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 15
4.1 Giai đoạn xây dựng 15
4.2 Giai đoạn vận hành 21
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 23
5.1 Tiến độ thực hiện dự án 23
5.2 Nguồn vốn đầu tư 23
5.3 Tổ chức thực hiện dự án 23
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 26
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 27
1 Dữ liệu hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 27
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 27
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 32 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 36
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 36
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 36
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62
2.Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 71
2.1 Đánh giá, dự báo tác động 71
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 89
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 102
Trang 43.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư; Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; Tóm tắt dự toán kinh phí đối với
từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 102
3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 105
4 Nhận xét về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự báo về các tác động môi trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án đầu tư 106
4.1 Về các phương pháp ĐTM 106
4.2 Các phương pháp khác 107
4.3 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 107
4.4 Về các tài liệu sử dụng trong báo cáo 108
4.5 Về nội dung của báo cáo 108
CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 109
CHƯƠNG VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 110
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 110
CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 112
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 112
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 112
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 112
1.3 Tổ chức có điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch 112
2 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ của dự án 113
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 114
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Bảng tọa độ giới hạn dự án 7
Bảng 1 2: Các hạng mục chính của dự án 11
Bảng 1 3: Khối lượng nguyên vật liệu thi công công trình chính 16
Bảng 1 4: Danh sách máy móc thi công chính 17
Bảng 1 5: Nhu cầu nhiên liệu sử dụng trong thi công xây dựng 18
Bảng 1 6: Tổng hợp khối lượng đào đắp của dự án 19
Bảng 1 7: Tổng hợp khối lượng CTR xây dựng của dự án 19
Bảng 1 8: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong GĐ xây dựng 20
Bảng 1 9: Nhu cầu sử dựng nước trong GĐ xây dựng 20
Bảng 1 10: Nhu cầu sử dựng nước trong GĐ vận hành 21
Bảng 1 11: Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn hoạt động 22
Bảng 3 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại trạm Vĩnh Yên 28
Bảng 3 2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm tại trạm Vĩnh Yên 29
Bảng 3 3: Tổng số giờ nắng các tháng và năm tại trạm Vĩnh Yên 30
Bảng 3 4: Đặc trưng gió trung bình nhiều năm tại trạm Vĩnh Yên 31
Bảng 3 5: Lượng mưa trung bình tháng trong nhiều năm tại trạm Vĩnh Yên 31
Bảng 3 6: Tổng lượng nước bốc hơi tháng trong năm tại trạm Vĩnh Yên 32
Bảng 3 7: Vị trí các điểm lấy mẫu quan trắc môi trường nền 33
Bảng 3 8: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án đợt 1 ngày 28/06/2022 33
Bảng 3 9: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án đợt 2 ngày 29/06/2022 33
Bảng 3 10: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án đợt 3 ngày 30/06/2022 34
Bảng 4 1: Nồng độ bụi phát thải từ hoạt động đào đắp đất mặt bằng 37
Bảng 4 2: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 38
Bảng 4 3: Tổng hợp số lượng ca máy trong GĐ xây dựng 39
Bảng 4 4: Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển 39
Bảng 4 5: Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm theo chiều cao và khoảng cách tính toán trong vận chuyển nguyên vật liệu 41
Bảng 4 6: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng 43
Bảng 4 7: Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 44
Bảng 4 8: Tổng lưu lượng nước thải từ quá trình thi công giai đoạn xây dựng 45
Bảng 4 9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 45
Bảng 4 10: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước mưa 48
Bảng 4 11: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của dự án 48
Bảng 4 12: Khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công 49
Trang 7Bảng 4 13: Tải luợng chất ô nhiễm do các máy móc họat động trên công trường 50
Bảng 4 14: Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc thi công 51
Bảng 4 15: Thành phần bụi khói một số loại que hàn 53
Bảng 4 16: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 53
Bảng 4 17: Khối lượng chất ô nhiễm trong quá trình hàn 54
Bảng 4 18: Mức ồn ở khoảng cách khác nhau phát sinh từ xe tải 56
Bảng 4 19: Mức ồn của một số loại thiết bị thi công theo khoảng cách 57
Bảng 4 20: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 57
Bảng 4 21: Độ ồn cần bổ sung khi có nhiều hoạt động xảy ra tại một vị trí 58
Bảng 4 22: Tiếng ồn của các máy móc, phương tiện khi có sự cộng hưởng ở mức lớn nhất tại khoảng cách 15m 58
Bảng 4 23: Độ rung của các thiết bị, máy móc trong quá trình thi công 59
Bảng 4 24: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn vận hành dự án 71
Bảng 4 25: Chất thải nguy hại phát sinh của dự án 72
Bảng 4 26: Hệ số ô nhiễm không khí đối với các loại xe 76
Bảng 4 27: Tải lượng phát thải ô nhiễm của các phương tiện giao thông 77
Bảng 4 28: Hệ số phát thải các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 78
Bảng 4 29: Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 79
Bảng 4 30: Nồng độ chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện tại khu vực vận hành 79
Bảng 4 31: Các hợp chất gây mùi chứa S tạo ra từ quá trình lưu giữ rác thải 80
Bảng 4 32: Lưu lượng xả nước thải của dự án 81
Bảng 4 33: Lưu lượng xả nước thải sinh hoạt của dự án 82
Bảng 4 34: Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 82
Bảng 4 35: Lưu lượng xả nước thải từ quá trình rửa xe của dự án 84
Bảng 4 36: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước mưa 85
Bảng 4 37: Mức ồn phát sinh của một số hoạt động 86
Bảng 4 38: Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 103
Bảng 7 1: Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 112 Bảng 7 2: Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả công trình xử lý chất thải của dự án 112
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1: Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án tham khảo trên Google map 10
Hình 1 2: quy trình hoạt động của dự án 12
Hình 1 3: Hình ảnh phối cảnh của dự án 15
Hình 1 4: Sơ đồ quản lý và tổ chức thi công tại công trường 24
Hình 4 1: Sơ đồ thu gom nước thải dự án 89
Hình 4 2: Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn 90
Hình 4 3: Cấu tạo và kích thước bể tách dầu 91
Hình 4 4: Nguyên lý hoạt động của bể tách mỡ 91
Hình 4 5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của dự án 93
Hình 4 6: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa 96
Hình 4 7: Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại dự án 98
Hình 4 8: Sơ đồ khối phương án thu gom CTNH 99
Hình 4 9: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường của Dự án 105
Hình 4 10: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Dự án 106
Trang 9CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KTMC
- Địa chỉ văn phòng: Số 189 đường Lam Sơn, phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư: Phạm Trường Minh - Giám đốc
- Điện thoại: 0868992368
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh số: 2500582864 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 04/05/2017, thay đổi lần thứ 4 ngày 04/12/2019 của Công ty Cổ phần đầu tư KTMC
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Mã số dự án 6418171757 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp chứng nhận lần đầu ngày 02/07/2010, thay đổi lần thứ 1 ngày 29/03/2018; thay đổi lần thứ 2 ngày 18/05/2018; thay đổi lần thứ 3 ngày 03/07/2020 và thay đổi lần thứ 4 ngày 10/06/2022 cấp cho Công ty Cổ phần đầu tư KTMC
2 Tên dự án đầu tư
2.1 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án: Đại lý 3S ô tô, xe máy và thương mại dịch vụ tổng hợp KTMC
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
a Địa điểm thực hiện Dự án
- Địa điểm xây dựng: Xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 12Hình 1 1: Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án tham khảo trên Google map
2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, thiết kế thi công: Sở xây dựng Vĩnh Phúc
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
2.4 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
1.2.4.1 Phân loại dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
Tổng vốn đầu tư của Dự án là 194.488.000.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn
tỷ, bốn trăm tám mươi tám triệu đồng chẵn) Dự án đầu tư thuộc nhóm B theo quy định
của Quốc hội tại Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019
3 Công suất của dự án đầu tư
3.1 Công suất đầu tư của dự án
Quy mô đầu tư xây dựng dự kiến :
Quy mô xây dựng dự kiến:
- 01 tòa nhà hỗn hợp cao 09 tầng với diện tích xây dựng 2.160m2 là đại lý ô
tô, xe máy và văn phòng cho thuê
Vị trí dự án
Trang 13- 01 nhà thương mại, dịch vụ tổng hợp cao 3 tầng diện tích xây dựng 474 m2
- Vườn hoa, cây xanh, sân đường nội bộ và các hạng mục phụ trợ đồng bộ khác với diện tích xây dựng 1.160 m2
Với quy mô trên thì tiến độ xây dựng như sau:
- Giai đoạn 1: Xây dựng 02 tầng đế tòa nhà 09 tầng và xây dựng toàn bộ tòa nhà 03 tầng và toàn bộ hạ tầng kỹ thuật của dự án;
- Giai đoạn 2: Xây dựng 07 tầng còn lại của tòa nhà 09 tầng
Bảng 1 2: Các hạng mục chính của dự án
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
Công suất đầu tư của dự án
- Công suất giai đoạn 1:
- Công suất giai đoạn 2:
Tổng diện tích sàn 7 tầng (từ tầng 3 đến tầng 9) xây dựng khoảng 10.857 m2, trong đó tầng 3 để không gian điều hành chung cho khách thuê văn phòng từ tầng 4 đến tầng 9; trừ hàng lang và phụ trợ diện tích cho thuê văn phòng khoảng 8.000 m2
Trang 143.2 Công nghệ sản xuất của dự án
Dự án đầu tư xây dựng Đại lý 3S ô tô, xe máy và thương mại dịch vụ tổng hợp KTMC để kinh doanh và cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng ô tô, xe máy; văn phòng cho thuê; kinh doanh ăn uống và các dịch vụ phụ trợ phục vụ khách hàng nên không có các hoạt động sản xuất, do đó cũng không có các công nghệ sản xuất đi kèm
Quy trình hoạt động tại dự án:
Hình 1 2: quy trình hoạt động của dự án
✓ Thuyết minh quy trình hoạt động:
- Tiếp đón khách hàng: Tuỳ vào việc khách hàng đặt lịch trước và khách hàng khác mà chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ liên quan đến dịch vụ thực hiện Tiếp đón và đưa khách hàng đến phòng dịch vụ để tư vấn
Thực hiện dịch vụ (Mua bán,
bảo dưỡng,…) Thoả thuận với khách hàng
Kiểm tra hoàn thiện dịch vụ Phát sinh nước thải rửa xe
Trang 15- Tiếp nhận dịch vụ: Quý khách sẽ được nhân viên tư vấn dịch vụ giới thiệu, mời khách hàng tham quan và tư vấn các loại xe nếu khách hàng có nhu cầu mua bán xe hoặc mời kiểm tra xe, xác nhận về nhu cầu dịch vụ, đồng thời được tư vấn các thông tin liên quan đến các dịch vụ theo tình trạng của xe, các chương trình ưu đãi hoặc CSKH Việc kiểm tra xe sẽ tiến hành từ nội thất, ngoại thất xung quanh xe, khoang động cơ và các kiểm tra liên quan khác để giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng xe của mình để lựa chọn những dịch vụ phù hợp cho xe của mình Ngoài ra, khi khách hàng có bất kỳ những thắc mắc nào trong quá trình vận hành, nhân viên sẽ tư vấn và giải đáp Thoả thuận với khách hàng: Theo nhu cầu làm dịch vụ, quý khách sẽ được nhân viên tư vấn và giải thích thông tin chi tiết về các hạng mục công việc sẽ được thực hiện, thời gian dự kiến hoàn thành cũng như chi phí thực hiện theo nhu cầu chăm sóc xe của quý khách
- Thực hiện dịch vụ: Xe của quý khách sẽ được chăm sóc bởi các kỹ thuật viên chuyên nghiệp, đã được đào tạo bài bản và có trình độ tay nghề cao để đảm bảo thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đúng theo yêu cầu của khách hàng và tuân thủ đúng quy trình Đối với các dịch vụ cần nhiều thời gian, tiến độ sửa chữa sẽ thường xuyên được cập nhật Đồng thời quy trình kiểm soát chất lượng cũng rất được chú trọng
để đảm bảo chất lượng sửa chữa tốt nhất cho xe của quý khách
- Kiểm tra hoàn thiện dịch vụ: Để đảm bảo sự hài lòng cao nhất cho khách hàng,
xe sẽ được kiểm tra lần cuối để đảm bảo yêu cầu của bạn đã được thực hiện và đảm bảo chất lượng, phụ tùng cũ đã được chuẩn bị, xe đã được vệ sinh, hút bụi sạch sẽ và sẵn sàng giao xe trước khi nhân viên gọi điện hoặc trực tiếp mời quý khách từ phòng chờ để nhận xe
- Thanh toán: Sau khi thực hiện xong dịch vụ, khách hàng đến thanh toán theo hoá đơn các dịch vụ yêu cầu thực hiện
- Bàn giao: Nhân viên mời khách hàng tiến hành giao xe, nhắc bảo dưỡng, đồng thời tư vấn về thời gian và số kilomet (km), các hạng mục sẽ thực hiện cho lần bảo dưỡng tiếp theo
- Chăm sóc khách hàng sau thực hiện dịch vụ: Với định hướng chăm sóc đến từng khách hàng, hoạt động chăm sóc khách hàng luôn được bộ phận CSKH thực hiện thường xuyên và liên tục, từ việc nhắc bảo dưỡng, các hạng mục cần làm sớm, cập nhập cho quý khách thông tin các chiến dịch sửa chữa chưa thực hiện, thông tin về các chương trình khuyến mãi hoặc chăm sóc khách hàng đang triển khai Ngoài ra, bộ phận CSKH luôn theo dõi các phản hồi của khách hàng, sẵn sàng tiếp nhận và hỗ trợ giải đáp các thắc mắc nhanh chóng nhất có thể
Nhận xét: Trong quá trình bảo dưỡng có phát sinh giẻ lau dính dầu, máy móc
thiết bị hỏng, dầu mỡ thừa trong công đoạn sửa chữa, thay thế hoặc bảo dưỡng Trong công đoạn sơn sẽ phát sinh giẻ lau dính sơn, thùng chứa sơn, bụi và khí thải từ quá trình sơn và phát sinh nước thải trong công đoạn rửa xe Nước thải rửa xe phát sinh từ quá trình kiểm tra hoàn thiện dịch vụ trước khi bàn giao cho khách hàng
3.3 Sản phẩm của dự án
Trang 16a) Các sản phẩm về ô tô, xe máy:
Dự án sẽ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến ô tô, xe máy đạt tiêu chuẩn 3S hướng đến 4S
Showroom – Nơi trưng bày và bán sản phẩm
Là nơi trưng bày xe mẫu để người mua tìm hiểu và xem xe một cách tự do Địa điểm có khoảng trống rộng, được đầu tư ánh sáng lôi cuốn người mua từ cái nhìn đầu tiên, bên cạnh đó bố cục tổng quan showroom được thiết kế một cách khoa học, văn minh, nâng tầm giá trị cho xe
Nơi trưng bày và bán sản phẩm luôn sạch sẽ và đẹp mắt cùng với đội ngũ CSKH chuyên nghiệp và tư vấn bán hàng nhiệt tình, không chèn ép khách Ngoài ra, những mẫu sản phẩm trưng bày luôn được thay đổi hoặc update mẫu xe mới bắt kịp với thị trường
Service – Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng xe
Khu vực dành cho dịch vụ thay thế sửa chữa bảo trì xe cho khách cung cấp dịch
vụ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ cho các khách hàng
Từ đó tạo niềm tin cũng như giữ được lượng khách quen quay lại khi có nhu cầu Chủ đầu tư sẽ thuê đầy đủ đội ngũ cán bộ kinh nghiệm có tay nghề cao được đào tạo về: thiết bị máy cân đối động bánh xe điện tử, máy cân chỉnh góc đặt xe, mạng lưới hệ thống kéo nắn xe mưu trí, phòng sơn sấy đối lưu … Còn rất nhiều máy móc thiết yếu khác, chủ đầu tư phải sẵn sàng chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cao nhất
Space part – Dịch vụ cung cấp phụ tùng chính hiệu
Mục tiêu của dự án cần đạt được đó là mở thêm dịch vụ cung cấp đầy đủ phụ tùng chính hãng cho ô tô, xe máy
Bởi xe hơi là tài sản cố định có giá trị cao nên những phụ tùng dành cho chúng cũng bảo vệ hàng chính hãng, có độ bền cao, thời hạn Bảo hành đúng tiêu chuẩn, phụ tùng cần có tem mác rõ ràng và được cục đăng kiểm kiểm định Ngoài ra đại lý có phòng chờ với không thoáng đãng thoáng mát, để người mua nghỉ ngơi với vừa đủ thiết bị vui chơi trong thời hạn bảo trì, sửa chữa thay thế xe; trong thời gian chờ đợi khách tự do, thư giãn giải trí trong khoảng chừng thời hạn dài và họ sẽ còn trở lại với đại lý nhiều lần tiếp theo
Khi sở hữu đủ 3 tiêu chuẩn trên, đơn vị chức năng bạn thuận tiện trở thành đại lý
xe hơi 3S, mang lại nguồn người mua phong phú và tiềm năng
Hầu hết những đơn vị chức năng phân phối xe hơi sinh ra đều chung tiềm năng phân phối không thiếu dịch vụ chăm nom xe từ A đến Z Tuy nhiên để trở thành đại lý 3S phải có nguồn vốn góp vốn đầu tư khá lớn và hầu hết những đơn vị chức năng này đều sở hữu lượng người mua phần đông Hy vọng với thông tin đại lý xe hơi 3S là gì mà Siêu Thị Ô Tô Online san sẻ trên đây, sẽ giúp bạn hiểu hơn về quy mô kinh doanh thương mại hạng sang này
Trang 17b) Các sản phẩm về dịch vụ ăn uống:
Dự án sẽ cung cấp các sản phẩm ăn uống đạt tiêu chuẩn, hướng đến phục vụ khách hàng là chuyên gia, người lao động nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc và tất cả các khách hàng khác có nhu cầu; sản phẩm dịch vụ
c) Các sản phẩm văn phòng cho thuê:
Phân chia thành các diện tích cho thuê theo nhu cầu khách hàng; đảm bảo chất lượng, đầy đủ điện nước, tiện ích chung; các đối tượng thuê vẫn đảm bảo không gian sử dụng riêng
Hình 1 3: Hình ảnh phối cảnh của dự án
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Giai đoạn xây dựng
a, Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án
Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là các công ty liên doanh, các cơ sở nhà máy sản xuất sẵn có tại Vĩnh Phúc và các vùng lân cận
Phương thức cung cấp nguyên vật liệu xây dựng: Qua khảo sát tình hình nguyên vật liệu đang được dùng để xây dựng các công trình trong khu vực dự án Tư vấn thiết
kế kiến nghị dùng nguyên vật liệu cụ thể cho công trình như sau:
- Cát xây dựng: cát vàng, cát đen do các nhà thầu cung cấp đến chân công trình
Trang 18- Bê tông sử dụng cho quá trình thi công xây dựng là bê tông thương phẩm Đơn
vị có chức năng sẽ cung cấp nguyên liệu cho chủ đầu tư và chịu sự giám sát của chủ đầu
tư và đơn vị thầu xây dựng
- Gạch xây, gạch lát ốp do cơ sở sản xuất có thương hiệu cung cấp
- Ximăng: sử dụng ximăng của các nhà máy ximăng trong khu vực Bắc Bộ
- Thép xây dựng: bao gồm thép tròn dùng cho kết cấu bê tông cốt thép và thép hình gia công chế tạo kết cấu thép mua qua Tổng Công ty Thép Việt Nam hoặc các
cơ sở sản xuất liên doanh
Bảng 1 3: Khối lượng nguyên vật liệu thi công công trình chính
lượng
Hệ số quy đổi (*)
Khối lượng quy đổi (Tấn)
Trang 19TT Vật liệu Đơn vị Khối
lượng
Hệ số quy đổi (*)
Khối lượng quy đổi (Tấn)
Nguồn: Dự toán công trình của dự án
Ghi chú:
- (*) Theo QĐ 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng về công bố định mức vật tư trong xây dựng)
b, Danh mục máy móc, thiết bị thi công
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình và tiến
độ thi công công trình, các nhà thầu thi công sử dụng các phương tiện thiết bị, máy thi công chính cần thiết như sau:
Bảng 1 4: Danh sách máy móc thi công chính
Trang 20Nguồn: Dự toán công trình của dự án
c, Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của dự án
Bảng 1 5: Nhu cầu nhiên liệu sử dụng trong thi công xây dựng
Nguồn: Dự toán công trình của dự án
d, Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu cho dự án
Dự án sử dụng nhiều nguyên vật liệu khác nhau và nhiều nguồn cung cấp khác nhau để thi công xây dựng nên trong đề xuất cấp giấy phép môi trường chỉ nêu tuyến đường chở nguyên liệu chính cung cấp cho dự án Sử dụng các xe tải có trọng tải khác nhau tùy theo khối lượng vật liệu liệu cần vận chuyển đi theo tuyến đường bộ vào dự
án Chủ đầu tư ký hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu với nhiều đơn vị khác nhau Các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu này sẽ sử dụng xe chở nguyên vật liệu đến công trình Quãng đường vận chuyển tính lớn nhất khoảng 25 km
e, Vị trí đổ phế thải xây dựng
Chủ dự án sẽ ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng vận chuyển phế thải xây dựng đi đổ bỏ tại xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên (gần nhà máy gạch Tùng Phương) Quãng đường vận chuyển rác thải xây dựng là 12 km
Lượng đất đổ thải được tính toán như sau:
(1) Lượng đào đắp phát sinh từ thi công công trình chính
Hạng mục đào đắp của công trình chỉ diễn ra ở giai đoạn 1 Khối lượng đào đắp của dự án:
Trang 21Bảng 1 6: Tổng hợp khối lượng đào đắp của dự án
Nguồn: Dự toán công trình của dự án
Tổng lượng đất đổ thải ước tính là 17.688,70 – 8.728,23 = 8.960,47 tấn
(2) Chất thải rắn xây dựng
Thành phần chủ yếu là các loại vỏ bao bì đựng nguyên vật liệu, mẩu gỗ bỏ, cót
ép, đất đá, cát sỏi, vữa rơi vãi… lượng chất thải này khối lượng không lớn và ít độc hại, nhưng lại là loại chất thải khó phân huỷ Theo Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) thì lượng CTR xây dựng phát sinh ước tính bằng 0,5% lượng nguyên vật liệu sử dụng), lượng rác thải xây dựng tính như sau:
Bảng 1 7: Tổng hợp khối lượng CTR xây dựng của dự án
f, Nhu cầu sử dụng nước
*Nước cấp cho sinh hoạt
Trong giai đoạn 1 có khoảng 60 công nhân xây dựng và giai đoạn 2 có khoảng
50 công nhân xây dựng
Theo Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 - Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng, thì tiêu chuẩn cấp nước đối với công nhân làm việc trên công trường khoảng 100 lít/người/ngày chủ yếu là rửa chân, tay, vệ sinh không tổ chức ăn uống tại công trường
Lưu lượng sử dụng nước được tính toán theo công thức sau:
Q = N × q (m3/ngày đêm)
Trang 22Trong đó:
- N: Số lượng người dùng nước (người)
- q: Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người (lít/người/ngày)
Dự báo nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh hoạt của dự án GĐ1 và GĐ2 được tổng hợp dưới bảng sau:
Bảng 1 8: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong GĐ xây dựng
nhân (người)
Định mức (lít/người/ngày)
Nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày đêm)
Ghi chú
*Nước cấp cho quá trình thi công xây dựng
Nước cấp cho quá trình thi công bao gồm:
- Nước sử dụng trong khâu làm vữa trát, làm móng bê tông Hầu hết nước sử dụng trong các công đoạn này đều ngấm vào vật liệu xây dựng và dần bay hơi theo thời gian
- Nước thải do vệ sinh các máy móc thiết bị trên công trường xây dựng nhìn chung không nhiều, thành phần không đáng lo ngại vì hầu hết các máy móc, thiết bị đều được bảo dưỡng bên ngoài khu vực thi công (máy móc, xe cộ thi công được bảo dưỡng,
vệ sinh tại cơ sở sửa chữa)
- Dự kiến cả 2 giai đoạn sử dụng xe 7 tấn để vận chuyển Trong khoảng thời gian thi công giai đoạn 1 khoảng 20 tháng thì thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và đổ thải tại giai đoạn 1 khoảng 4 tháng (120 ngày); Trong khoảng thời gian thi công giai đoạn 2 khoảng 30 tháng thì thời gian vận chuyển nguyên vật liệu khoảng 5 tháng (150 ngày) và
đổ thải tại giai đoạn 2 khoảng 1 tháng (30 ngày)
- Theo tính toán chi tiết cụ thể tại bảng 4-3 tại chương IV thì số lượng xe vận chuyển nguyên vật liệu và đi đổ thải tại giai đoạn 1 có khoảng 42 chuyến xe/ngày và giai đoạn 2 khoảng 25 chuyến xe/ngày
Vận dụng TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế thì lượng nước cấp cho hoạt động rửa xe khoảng 300 lít/xe Do đó nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động rửa xe của dự án là:
Bảng 1 9: Nhu cầu sử dựng nước trong GĐ xây dựng
chuyến/ngày
Định mức (lít/xe)
Nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày)
Ghi chú
Trang 23a, Nhu cầu dùng nước
Cấp nước: Khu đất xây dựng lấy nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố do Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc cấp
Định mức nước cấp được lấy theo Tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế và Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 - Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng Nhu cầu sử dụng nước của dự án được tính toán cụ thể tại bảng sau:
Bảng 1 10: Nhu cầu sử dựng nước trong GĐ vận hành
STT Đối tượng dùng nước Số lượng Định mức
Nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày.
2 Nhân viên phục vụ nhà hàng 30
người/ngày
60
l/người.ngày 1,35
3 Rửa xe ô tô mới 4 chỗ (1.000
4 Rửa xe ô tô mới 7 chỗ (500
5 Rửa xe ô tô bảo dưỡng
(10.000 ô tô/năm)
27 xe/ngày
300 l/xe 8,10
6 Rửa xe máy bảo dưỡng
(15.000 lượt xe máy/năm) 41 xe/ngày 150 l/xe 6,15
8 Nước tưới cây, rửa đường 1.252,1 m2 1,5 l/m2 1,88
II Giai đoạn 2
1 Nhân viên văn phòng
(8.000m2)
1.333 người/ngày
15 l/người.ngày 20
Theo TCVN 4601-2012 6m2/người
Trang 24STT Đối tượng dùng nước Số lượng Định mức
Nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày.
đêm)
Ghi chú
b, Nhu cầu dùng điện
* Phụ tải chiếu sáng
- Hệ thống điện chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXDVN 7114:2008) với độ rọi tối thiểu tại các khu vực như sau:
+ Các phòng làm việc chung: Emin = 500 LUX + Phòng họp: Emin = 500 LUX
+ Phòng làm việc: Emin = 500 LUX + Nhà sách: Emin = 500 LUX + Khu vệ sinh: Emin = 100 LUX
- Dựa trên bảng yêu cầu độ rọi, không gian kiến trúc và áp dụng các phương pháp tính toán chiếu sáng ra được số lượng, chủng loại đèn bố trí trên mặt bằng và công suất điện tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng
* Phụ tải động lực, ổ cắm
Phần ổ cắm xác định dựa trên không gian kiến trúc bố trí trên cơ sở sự hợp lý của phương án nội thất, công năng sử dụng, bố trí quanh tường cách đều khoảng 3-4m/1 ổ
- Công suất tiêu thụ điện của hệ thống kỹ thuật trong tòa nhà như: Thang máy,
hệ thống điều hòa, thông gió, hệ thống bơm nước sinh hoạt, bơm nước chữa cháy dựa vào thông số do các bộ môn tính toán lựa chọn và cung cấp
Bảng 1 11: Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn hoạt động
STT Khu vực/công
năng
DT (m 2 )/SL
P0 (W/m 2 )
Pđ (kW) Ku Ks Ptt (kW) CosØ Itt (A)
Ghi chú
Trang 25+ Giai đoạn 2: Đi vào hoạt động sau 30 tháng kể từ khi Giai đoạn 1 bắt đầu
đi vào hoạt động
- Tiến độ hoàn thành dự toàn bộ dự án đi vào hoạt động: 60 tháng kể từ ngày được điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
5.2 Nguồn vốn đầu tư
Tổng vốn thực hiện dự án khoảng: 194.488.000.000 đồng, trong đó vốn góp để
thực hiện dự án: 39,5 tỷ đồng
5.3 Tổ chức thực hiện dự án
* Trong giai đoạn thi công xây dựng
Trang 26Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành thi công tại công trường như sau:
Hình 1 4: Sơ đồ quản lý và tổ chức thi công tại công trường
Trong giai đoạn thi công mỗi giai đoạn có khoảng 50 cán bộ công nhân viên làm việc Để đảm bảo an ninh trật tự, chủ dự án yêu cầu nhà cầu thi công không lắp đặt lán trại ăn nghỉ cho công nhân trên công trường Tuy nhiên, để đảm bảo vệ sinh, chủ dự án lắp đặt nhà vệ sinh di động; bố trí 01 công nhân làm nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh trên công trường
* Trong giai đoạn vận hành
Khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động: Chủ dự án sẽ thực hiện các công việc sau:
- Vận hành, bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa các hệ thống kỹ thuật;
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom rác thải và vận chuyển đến địa điểm tập kết của khu vực;
- Bảo vệ an ninh trật tự trong công trình
Nhà thầu thi công
Ban chỉ huy công trường
Bộ phận
ATLĐ,
VSMT
Bộ phận kiểm soát chất lượng
Bộ phận kỹ thuật giám sát
và hoàn công thanh toán
Bộ phận cơ giới vật
tư
Bộ phận trắc địa
Bộ phận hành chính kế toán
Các tổ, đội thi công
Trang 27CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án được thực hiện hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển chuyên ngành và quy hoạch phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày
20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ)
Phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực tại Mục 6 Phát triển khoa
học công nghệ và bảo vệ môi trường: Bảo vệ môi trường phát triển bền vững: tăng
cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (được phê
duyệt tại Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 11/03/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):
Phù hợp với Mục tiêu tổng quát: Đề ra chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 3818/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc);
Phù hợp với nội dung Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của tỉnh; Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; Sử dụng công nghệ xử lý nước mới cùng với các biện pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch một cách hợp lý và phù hợp với điều kiện của địa phương để nâng cao khả năng cấp nước an toàn và vệ sinh cho đô thị
và khu công nghiệp trong phạm vi lập quy hoạch; Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển hệ thống cấp nước
- Đồ án Quy hoạch thoát nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn
đến năm 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 3879/QĐ-UBND ngày 29/12/2014
của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):
Trang 28Phù hợp với nội dung quy hoạch thoát nước mưa (với 03 vùng tiêu lớn) và quy hoạch thoát nước thải (với 05 vùng) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc (phê duyệt tại Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày
22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Lượng nước thải phát sinh tại dự án sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung công xuất xử lý 54m 3 /ngày.đêm đảm bảo đạt GHCP cảu QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B sẽ được chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Do đó việc xả nước thải phát sinh tại Dự án hoàn toàn phù hợp với quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải hiện hành của tỉnh Vĩnh Phúc
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải của Dự án sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt được xả ra nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước chung của khu vực Theo Điều 4, Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Danh mục các nguồn phải đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước không đề cập đến nguồn tiếp nhận
là hệ thống thoát nước chung của khu vực Do vậy, báo cáo này chúng tôi không đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là hệ thống thoát nước chung của khu vực
Mặt khác, hoạt động xả nước thải của Dự án không ảnh hưởng nhiều đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận, chất lượng nguồn nước tiếp nhận, hệ sinh thái thủy sinh, sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Bên cạnh đó, hệ thống thoát nước của khu vực là hệ thống duy nhất tiếp nhận và thoát nước cho các công ty, khách sạn, cửa hàng kinh doanh… nằm trên đường Lý Thái Tổ, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Dựa vào những điều kiện chủ quan và khách quan nêu trên, có thể thấy
hệ thống thoát nước của khu vực hoàn toàn phù hợp cho việc tiếp nhận nước thải của
Dự án
Trang 29CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Trong khu vực dự án đã tiến hành san nền nên tài nguyên sinh vật khá nghèo nàn
và không có các loài quý hiếm
Hệ sinh thái động vật: Chỉ là các loài côn trùng
Hệ sinh thái thực vật: Cỏ dại
Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường sẽ được đánh giá dựa vào các
số liệu quan trắc và lấy mẫu do chủ dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn thực hiện trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Qua số liệu quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường cho thấy, các thông số chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án vẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn và vẫn còn khả năng chịu tải, qua đó cho thấy chất lượng môi trường khu vực dự án tương đối tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
a, Điều kiện địa lý, địa hình
Khu đất dự án được thực hiện tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Dự án có ranh giới tiếp giáp được xác định như sau:
+ Phía Tây Bắc giáp với đường Nguyễn Tất Thành
+ Phía Đông Bắc giáp với Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Vân Hậu + Phía Tây Nam giáp với đường Lý Thái Tổ
Địa hình khu đất khảo sát bằng phẳng không có biến động lớn, độ chênh địa hình không lớn
Với vị trí như trên sẽ có những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai
- Đất đai đã có giấy quyền sử dụng đất và trực tiếp chủ đầu tư quản lý
Trang 30Lớp 2: Sét màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng
Lớp 3: Sét pha, màu xám ghi, trạng thái dẻo mềm
Lớp 4: Sét pha, màu xám đen lẫn mùn thực vật trạng thái dẻo chảy đến chảy Lớp 5: Cát pha, màu xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo
Lớp 6: Cát hạt thô, màu xám vàng
Nhìn chung, Như vậy, ta thấy điều kiện địa chất công trình tại khu vực dự án
tương đối ổn định, đảm bảo để xây dựng dự án
c, Điều kiện khí hậu, khí tượng
❖ Nhiệt độ không khí
Tại khu vực của dự án, từ tháng V - X, khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ trung bình
là 28,10C Từ tháng XI - IV năm sau, khí hậu lạnh với nhiệt độ thấp nhất là là 9,90C Các giá trị về nhiệt độ trung bình các tháng trong năm và trung bình nhiều năm (2009 - 2020) được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại trạm Vĩnh Yên
Trang 31Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TBN
Bảng 3 2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm tại trạm Vĩnh Yên
Trang 32Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TBN
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020
❖ Tốc độ gió và hướng gió
Tại khu dự án, mùa đông có hướng gió chủ đạo là hướng Đông và Đông Bắc, mùa hè có hướng gió chủ đạo là Đông Nam, Những yếu tố ảnh hưởng đến hướng gió là
áp suất và đặc điểm địa hình của khu vực, Tốc độ gió trung bình theo các hướng trong trung bình nhiều năm được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Bảng 3 4: Đặc trưng gió trung bình nhiều năm tại trạm Vĩnh Yên
TT Hướng gió Tốc độ lớn nhất (m/s) Tốc độ trung bình (m/s) Tần suất (%)
Nguồn: Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2020
❖ Lượng mưa và lượng bốc hơi
Mùa mưa ở Vĩnh Phúc thường xảy ra trong thời kỳ từ tháng V - IX, lượng mưa trung bình nhiều năm là 217,7mm Tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất vào tháng 7/2018 (512,1mm), Lượng mưa trung bình tháng và trung bình nhiều năm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3 5: Lượng mưa trung bình tháng trong nhiều năm tại trạm Vĩnh Yên
Trang 342019 17,1 4,9 39,4 89,4 225 117 446,4 462,6 148,1 140,8 15,1 60,4 146,2
2020 26,6 30,3 43,8 119,2 170,6 184,4 181,1 324 79,5 103,1 61,9 47 114,3 TBNN 63,4 46,0 44,0 112,2 280,1 370,9 503,3 557,1 300,4 123,4 75,2 39,8 209,6
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020
Tổng lượng bốc hơi tháng và trung bình tháng trong năm được thể hiện trong Bảng 3 6, Tổng lượng bốc hơi tháng lớn nhất thường rơi vào tháng V hoặc VI (104,2 -112mm), Tháng có tổng lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng II (41mm) Tổng lượng bốc hơi cả năm duy trì ở mức trên dưới 900mm
Bảng 3 6: Tổng lượng nước bốc hơi tháng trong năm tại trạm Vĩnh Yên
Đơn vị tính: mm
năm
Giá trị 64,1 36,6 42,5 78,7 101 99,5 89,4 57,5 94,8 84,4 85,3 64,1 890
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020
d, Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải; chế độ thủy văn/hải văn của nguồn nước
Hệ thống sông của tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Phan và sông Cà Lồ Lượng nước hằng năm của các sông này rất lớn, có thể cung cấp nước tưới cho 38.200 ha đất canh tác nông nghiệp, được chia làm hai hệ thống sông chính: hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cà Lồ Trong đó, hệ thống sông Cà
Lồ chảy trong nội tỉnh, sông Cà Lồ và các chi lưu của nó, đáng kể nhất là sông Phan, sông Cầu Bòn,
Tuy nhiên, ảnh hưởng trực tiếp khu đất triển khai dự án chỉ có hồ Đồng Đậu nằm
trong phần diện tích quy hoạch của dự án Hồ có diện tích khoảng 38.856,04 m2, phần lớn diện tích hồ bị bao phủ bởi bèo tây
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án cũng như để có cơ sở đánh giá toàn diện và dự báo được các tác động môi trường của dự án, chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn đã phối hợp với đơn vị phân tích là Công ty Cổ phần đo lường chất lượng và môi trường Hoàng Kim đã tiến hành đo đạc lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường vật lý tại khu vực dự án
Thời gian lấy mẫu: Mẫu hiện trạng môi trường được lấy vào 3 thời điểm khác nhau 3 ngày 28/06/2022, 29/06/2022, 30/06/2022
Đơn vị phân tích Công ty Cổ phần đo lường chất lượng và môi trường Hoàng Kim là đơn vị có đầy đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mã số VIMCERTS 290 kèm theo quyết định số 126/QĐ-BTNMT ngày 18/01/2022 Về việc
Trang 35Chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Bảng 3 7: Vị trí các điểm lấy mẫu quan trắc môi trường nền
Ký hiệu
điểm lấy
mẫu
KK1 Khu vực giáp Công ty TNHH Thương Mại
và Dịch vụ Vân Hậu 21°19'00,8"N 105°35'17,7"E KK2 Khu vực cổng dự án giáp đường Lý Thái Tổ 21°18'58,5"N 105°35'18,8"E KK3 Khu vực dự án giáp đường Nguyễn Tất
<7.950 (LOQ=7.950)
<7.950 (LOQ=7.950) 300
Trang 36<7.950 (LOQ=7.950)
<7.950 (LOQ=7.950) 300
Trang 37+ QCVN 05:2013/BTNMT (Trung bình 1 giờ) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh
+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT ( Khu vực thông thường) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
kết quả quan trắc môi trường không khí nằm trong giới hạn cho phép Từ đó cho thấy
môi trường không khí tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
Trang 38CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án được triển khai sẽ gây ra các tác động nhất định đến môi trường Các tác động này xuất hiện từ khi bắt đầu xây dựng và trong suốt quá trình triển khai dự án Trong chương này, Báo cáo sẽ tập trung nhận dạng, phân tích và đánh giá các tác động môi trường Dự án theo 02 giai đoạn chính như sau:
- Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
+ Giai đoạn triển khai dự án GĐ1
+ Giai đoạn triển khai dự án GĐ2
- Giai đoạn vận hành dự án
+ Giai đoạn vận hành dự án GĐ1
+ Giai đoạn vận hành toàn dự án
Việc thực hiện dự án sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường bên trong và bên ngoài khu vực dự án ở các mức độ khác nhau Một số tác động ở mức không đáng kể mang tính tạm thời, bên cạnh đó một số tác động khác mang tính chất thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của dự án Các tác động này có thể xảy ra trong giai đoạn xây dựng hoặc giai đoạn dự án đi vào hoạt động chính thức
Quy trình đánh giá tác động môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giây phép môi trường được thực hiện theo đúng các Quy định, hướng dẫn của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
Đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường mà trong phương án thiết kế của dự án
đã lựa chọn; điều chỉnh, hoàn thiện hoặc bổ sung các giải pháp mới để đạt được Quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất
Hiện tại đất đai thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số CX 856797 vào sổ số CT8886 ngày 19/02/2020 và trực tiếp chủ đầu tư
quản lý nên không có ảnh hưởng từ việc chiếm dụng đất
1.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động giải phóng mặt bằng
Hiện nay tại khu vực dự án đang là đất trống nên không có công tác giải phóng mặt bằng
1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động từ quá trình khai thác vật liệu xây dựng phục vụ
dự án
Trang 39Dự án không khai thác vật liệu xây dựng, các nguồn vật tư, vật liệu xây dựng phục vụ quá trình thi công được lấy từ các nguồn cung cấp là các Công ty liên doanh, các cơ sở nhà máy sản xuất sẵn có tại Vĩnh Phúc và các vùng lân cận nên việc đánh giá,
dự báo các tác động từ quá trình khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án không thuộc phạm vi dự án
1.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp các công trình
Trong giai đoạn xây dựng, môi trường không khí sẽ bị ô nhiễm bởi bụi và các khí thải: CO, SO2, NO2, phát sinh chủ yếu bởi các hoạt động đào đắp các công trình
Theo bảng 1.6 ta có tổng khối lượng đào đắp là 26.416,93 tấn Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số ô nhiễm bụi trung bình là 0,0134 kg bụi/ tấn vật liệu Khối lượng bụi được tính như sau:
+ Tổng tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn = 26.416,93
x 0,0134 = 353,99 kg
+ Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công đào đắp (120 ngày) = 353,99/120 = 2,95 kg/ngày
+ Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt bằng,
H = 10 m vì chiều cao các thông số khí tượng là 10m
+ Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày x 103/ Diện tích m2) + Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/(24 x V) (m3)
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của ngân hàng thế giới Environmental assessment sourcebook, volume II, sectoral guidelines, environment, World Bank, Washington D.C 8/1991)
Bảng 4 1: Nồng độ bụi phát thải từ hoạt động đào đắp đất mặt bằng
Kết quả tính toán tại bảng trên cho thấy:
+ Nồng độ bụi phát sinh tại Dự án trong thời gian đào đất là 3,24 mg/m3 vượt khoảng 11 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1h) là 0,3 mg/m3
Trang 40Do thời gian thi công các công trình không đồng thời nên nồng độ bụi phát sinh
từ các khu vực sẽ được giảm thiểu
Tuy nhiên, quá trình đào đắp các công trình chỉ diễn ra trong giai đoạn 1 của dự
án, giai đoạn 2 của dự án chỉ tiến hành xây dựng từ tầng 3 -9 của Tòa nhà hỗn hợp Mặt khác mặt bằng khu vực thi công tương đối thoáng rộng nên nồng độ bụi nhanh chóng được pha loãng và giảm nồng độ Tác động của bụi ảnh hưởng chủ yếu tới công nhân lao động và một số hộ dân sống gần khu vực thi công gần đường Lý Thái Tổ, đường Nguyễn Tất Thành và các hộ dân thuộc xã Định Trung giáp với dự án
Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và đổ thải
Dự án đổ thải lượng đất thừa, chất thải rắn xây dựng Hoạt động vận chuyển đất
đá thải sẽ phát sinh bụi và các chất khí CO, NOx, SOx, là sản phẩm cháy của quá trình nhiên liệu là dầu diezen trong động cơ xe tải Mức độ ô nhiễm giao thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ
Hiện nay, Việt Nam chưa có tiêu chuẩn cụ thể về mức độ phát thải khí của từng loại phương tiện vận chuyển Để có thể ước tính được tải lượng bụi và các khí thải phát sinh, có thể sử dụng phương pháp tính toán theo Hệ số ô nhiễm do cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới - WHO ban hành
Bảng 4 2: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường
Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/1.000km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 ÷ 16 tấn Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc
(Ghi chú: S - Hàm lượng phần trăm lưu huỳnh trong nhiên liệu (%), lấy hàm lượng S bằng 0,05(%).)
- Dự kiến cả 2 giai đoạn sử dụng xe 7 tấn để vận chuyển Trong khoảng thời gian thi công giai đoạn 1 khoảng 20 tháng thì thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và đổ thải tại giai đoạn 1 khoảng 4 tháng (120 ngày); Trong khoảng thời gian thi công giai đoạn 2 khoảng 30 tháng thì thời gian vận chuyển nguyên vật liệu khoảng 5 tháng (150 ngày) và
đổ thải tại giai đoạn 2 khoảng 1 tháng (30 ngày) Để có thể so sánh với QCVN 05: 2013/BTNMT, số lượt xe chạy trong GĐ xây dựng sẽ được quy đổi về số lượt xe chạy trung bình trong 1 giờ (thời gian làm việc là 8 giờ)
Tổng hợp số lượng ca máy theo từng hạng mục được thể hiện trong Bảng sau: