DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................... 5 DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................... 8 MỞ ĐẦU............................................................................................................... 9 1. Xuất xứ của dự án ............................................................................................. 9 1.1. Thông tin chung về dự án............................................................................... 9 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư ...................10 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan. .................................................................................................10 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) .................................................................................................................10 2.1. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM. .........................................................10 2.1.2. Các văn bản dưới luật................................................................................11 2.1.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường............14 2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9
1 Xuất xứ của dự án 9
1.1 Thông tin chung về dự án 9
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 10
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 10
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 10
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 10
2.1.2 Các văn bản dưới luật 11
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 14
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 16
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 16
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 16
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 18
4.1 Các phương pháp ĐTM 18
4.2 Phương pháp khác 19
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 20
5.1 Thông tin về dự án: 20
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: 21
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án: 22
5.3.1 Nước thải, khí thải: 22
5.3.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại: 23
5.3.3 Tiếng ồn, độ rung 24
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 24
Trang 25.4.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ giao thông 24
5.4.2 Biện pháp quản lý chất thải rắn, CTNH 24
5.4.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ các phương tiện giao thông 24
5.4.4 Biện pháp giảm thiểu độ rung 24
5.4.5 Các công trình, biện pháp khác 24
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án 25
5.5.2 Giai đoạn vận hành 25
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 26
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 26
1.1.1.Tên dự án: Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba 26
1.1.2.Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 26
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 26
1.1.4.Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 28
1.1.5.Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 30
1.1.6.Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 30
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 34
1.2.1 Các hạng mục công trình chính: hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án 34
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 39
1.2.3 Các hoạt động của dự án 40
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 41
1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 46
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 46
1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 46
1.3.2 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 48
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 49
1.5 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình 49
1.5.1 Tổ chức thi công phần đường 51
Trang 31.5.2 Thiết kế tổ chức xây dựng phần cầu 56
1.5.3 Phương án tổ chức thi công tổng thể trong quá trình xây dựng 56
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 58
1.6.1 Tiến độ dự án 58
1.6.2 Vốn đầu tư 58
1.6.3 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 58
1.6.4 Tổ chức quản lý chất lượng công trình 59
1.6.5 Tổ chức quản lý và khai thác 59
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 60
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 60
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 60
2.1.1.3 Gió và hướng gió 63
2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án và đặc điểm chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 65
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 65
2.1.4 Các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 82
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 83
2.2.1.Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 83
2.2.2.Hiện trạng đa dạng sinh học 83
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 84
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 84
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 86 ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 86
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 86
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 86
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 110
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 132
3.2.1.Đánh giá, dự báo các tác động……….……132
Trang 43.2.2.Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp
giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 139
3.3.Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 142
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 142
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 145
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 145
3.4.Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 150
CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 152
4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 152
4.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 157
4.2.2 Giai đoạn vận hành 157
4.2.3 Kinh phí giám sát môi trường 157
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 158
1 Kết luận 158
2 Kiến nghị 158
3 Cam kết 159
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATGT
BOD BQL BTCT BXD COD DAĐT
DO ĐTM ĐTXD GHCP GPMB GTVT HST KCN KHCN
KK KLN KTTV
KT – XH MTTQ NCKT NXB PCCC PM10 QCVN TCVN TSP TSS TVGS UBND VOC WHO
An toàn giao thông Nhu cầu oxy sinh hóa Ban quản lý
Bê tông cốt thép
Bộ Xây dựng Nhu cầu oxy hóa học
Dự án đầu tư Oxy hòa tan Đánh giá tác động môi trường Đầu tư xây dựng
Giới hạn cho phép Giải phóng mặt bằng Giao thông vận tải
Hệ sinh thái Khu công nghiệp Khoa học công nghệ Không khí
Kim loại nặng Khí tượng thủy văn Kinh tế - Xã hội Mặt trận tổ quốc Nghiên cứu khả thi Nhà xuất bản Phòng cháy chữa cháy Bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam Bụi tổng số
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM 17
Bảng 2 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 22
Bảng 1.1 Tọa độ xác định hướng tuyến 28
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 28
Bảng 1.3 Bảng thống kê nút giao 37
Bảng 1.4 Kết quả thiết kế cống ngang trên đường tuyến chính 42
Bảng 1.5 Kết quả thiết kế cống ngang trên đường giao (nút giao và đường dân sinh) 43
Bảng 1.6 Tổng hợp kết quả thiết kế rãnh dọc hình thang 44
Bảng 1.7 Tổng hợp kết quả thiết kế rãnh dọc BTCT 44
Bảng 1.8 Bảng thống kê các đoạn cải mương 45
Bảng 1.9 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án 46
Bảng 1.10 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 47
Bảng 1.11 Bảng tổng hợp nhiên liệu trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 48
Bảng 1.12 Các mỏ vật liệu xây dựng và vị trí đổ thải 48
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình khu vực qua các năm tại trạm Phú Hộ 61
Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình qua các năm tại trạm Phú Hộ 62
Bảng 2 3 Lượng mưa hàng tháng qua các năm tại trạm Phú Hộ 63
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 88
Bảng 3.2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 89
Bảng 3.3 Khối lượng thi công đào đắp công trình 90
Bảng 3.4 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án 90
Bảng 3.5 Tổng hợp số chuyến xe tải trọng 16 tấn vận chuyển đất, đá thi công công trình 91
Bảng 3.6 Tải lượng ô nhiễm không khí do vận chuyển 91
Bảng 3.7 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động vận chuyển 92
Bảng 3.8 Hệ số phát thải của máy móc cơ giới 92
Bảng 3.9 Tải lượng phát hải của máy móc cơ giới 93
Bảng 3.9 Tổng tải lượng phát thải do các hoạt động vận chuyển và đào đắp và bốc dỡ vật liệu 95
Bảng 3.10 Mức độ ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công đường ở khoảng cách 15 m 97
Bảng 3.11 Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 97
Bảng 3.12 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 98
Bảng 3.13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 99
Trang 7Bảng 3.14 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 101
Bảng 3.15 Thành phần và tỷ trọng chung của chất thải rắn sinh hoạt 102
Bảng 3.16 Thống kê nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng 103
Bảng 3.17 Khối lượng CTNH phát sinh trong Dự án 105
Bảng 3.18 Mức ồn trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn L A7 .135
Bảng 3.19 Mức ồn phát sinh từ dòng xe 136
Bảng 3.20 Đặc điểm hóa học của lớp đất bẩn trên bề mặt đường 136
Bảng 3.21 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 142
Bảng 3.23 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 150
Bảng 4.1 Biện pháp quản lý trong từng giai đoạn thi công dự án 153
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực 27 Hình 2.1 Biểu đồ biểu thị tần suất gió 64 Hình 3.1 Hình dạng nhà vệ sinh công cộng dùng trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 120 Hình 3.2 Sơ đồ xử lý nước vệ sinh thiết bị xây dựng và xe cộ 121 Hình 3.3 Tác động của các hoạt động trong giai đoạn khai thác tới chất lượng nước và hậu quả 137 Hình 3.4 Tổ chức bộ máy vận hành công trình môi trường 146
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Thanh Ba là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ Nằm trên trục hàng lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh Phía Đông giáp huyện Phù Ninh; phía Tây giáp huyện Cẩm Khê; phía Nam giáp thị xã Phú Thọ và huyện Tam Nông, phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa và huyện Đoan Hùng Huyện Thanh Ba cách thành phố Việt Trì 40 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài
100 km, cách Hà Nội khoảng 120 km, cách cảng Hải Phòng 210km và cách cửa khẩu Lào Cai 210 km
Huyện Thanh Ba là một vùng đất có lịch sử phát triển lâu đời Hiện nay thị
xã đang nỗ lực huy động các nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng; giao thông với muc tiêu phấn đấu sớm đưa huyện Thanh Ba trở thành Thị xã trong tương lai
Dự án “Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi
trung tâm huyện Thanh Ba” được xây dựng sẽ hình thành trục giao thông từ trung
tâm huyện Thanh Ba kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, từng bước nâng cấp hệ thống thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn, phát triển quỹ đất hai bên đường, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực đầu tư xây dựng công trình
Những hoạt động xây dựng này của dự án có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng địa phương trong giai đoạn chuẩn bị trước khi xây dựng, giai đoạn xây dựng và giai đoạn hoạt động Vì vậy, căn cứ vào mục 6 của Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2020 Dự án “Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba” thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường – UBND tỉnh Phú Thọ xem xét, thẩm định và phê duyệt, trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án, bảo vệ sức khỏe của người dân, khách hàng và bảo vệ môi trường trong khu vực Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án như sau:
- Xác định tổng thể hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện
dự án
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường trong hoạt động của dự án
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án
Trang 10- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư là: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư là UBND huyện Thanh Ba
+ Căn cứ Nghị Quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13 tháng 05 năm 2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ về đồng ý chủ trương xây dựng: Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Nghị Quyết Nghị Quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13 tháng 05 năm 2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ về đồng ý chủ trương xây dựng: Tuyến đường kết nối
từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục địch sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự
án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 01/03/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
- Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 20/05/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 1 công trình Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
Trang 11- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng;
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020
- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 15/11/2017
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ hợp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008
- Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/06/2019
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2013
- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19/6/2017;
- Luật điện lực số 03/BVHN-VPQH được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;
- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/06/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019;
- Luật trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/11/2018
2.1.2 Các văn bản dưới luật
Trang 12* Về môi trường
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, ngày 01/09/2017 của Bộ tài nguyên Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT - BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; Thông
tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/03/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
* Về giao thông vận tải
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngàu 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư số 20/2017/TT-BGTVT ngày 21/06/2017 của Bộ Giao thông Vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Trang 13- Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngàu 24/04/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-
2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- Thông tư 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo
vệ môi trường ngành xây dựng;
- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng,
- Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đâu tư xây dựng;
- Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 của Bộ Xây dựng về sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
Trang 14* Về đất đai
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/1/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng
+ Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn 22/2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung
Trang 15+ Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng
ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27: 2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung – Giá trị cho phép môi trường tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước
+ Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước dưới đất
+ Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006: : Cấp nước, mạng lưới đường ống
và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; Tiêu chuẩn ngành 20TCN 33-85: Cấp thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình
- Quy chuẩn QCVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
* Quy chuẩn về đất, chất thải
- Quy chuẩn 03-MT:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- Quy chuẩn QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất BVTV trong đất
- Tiêu chuẩn TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường
- Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009: Phân loại chất thải nguy hại
- Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về lĩnh vực đường giao thông
- Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005: Tiêu chauanr đường giao thông, yêu cầu
thiết kế
- Quy chuẩn QCVN 05:2009/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
Trang 16- Tiêu chuẩn 2TCN356-06: Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime
- Quy chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển báo hiệu đường bộ
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án
- Nghị Quyết Nghị Quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13 tháng 05 năm 2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ về đồng ý chủ trương xây dựng: Tuyến đường kết nối
từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
- Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 01/03/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
- Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 20/05/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 1 công trình Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ
sở các tài liệu và số liệu như sau:
- Số liệu vị trí địa lý, khí tượng, khí hậu, đặc điểm địa hình, địa chất công trình khu vực dự án ;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba”;
- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án;
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2021;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;
- Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường nước, không khí tại khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lập báo cáo ĐTM;
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng; Các tài liệu khác có liên quan
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba” được thực hiện
Trang 17với sự chủ trì của UBND huyện Thanh Ba Trong quá trình lập Báo cáo có sự phối hợp của các cán bộ trong đơn vị tư vấn với nội dung chủ yếu như:
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án Đây là số liệu “nền” để so sánh, đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong các quá trình vận hành và khai thác các hạng mục công trình của dự
án
- Phân tích, đánh giá các tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện
dự án, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật - động vật và thực vật), đối với môi trường kinh tế - xã hội (sức khỏe cộng đồng hoạt động kinh tế, sinh hoạt…)
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương pháp tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa phát huy cao nhất các lợi ích của dự án khi đi vào hoạt động
- Xây dựng chương trình quản lý và quan trắc giám sát môi trường
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án “ Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH TQB Phú Thọ, đại diện là:
- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Số 28, đường Nguyễn Quang Bích, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ
- Điện thoại: 092.796.7777
- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:
- Bà: Nguyễn Thị Quỳnh Chức vụ: Giám đốc công ty
Bảng 1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 182 Trần Thị Hương
Khảo sát thực địa
- Thu thập và xử lý số liệu; hồ sơ kỹ thuật dự án; viết Chương II
3 Phạm Thị Hương
Thu thập số liệu viết báo cáo chương I, III,
IV
4 Phan Thị Thu
Thu thập số liệu viết báo cáo chương V, VI
5 Đàm Đăng Ninh Kỹ sư Nhân viên Thu thập số liệu viết
báo cáo chương II, IV Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2022, quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu kỹ thuật của Dự án;
- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên, KT-XH của khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên,
KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa
và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng của UBND xã Chân Mộng – Đoan Hùng, xã Đại An, Đông Lĩnh, Quảng Yên và thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba
- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 11: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
- Bước 12: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
a Phương pháp chỉ số môi trường
Trang 19Phân tích các chỉ thị môi trường nền (điều kiện vị trí, chất lượng không khí, nước ngầm, nước mặt,…) khu vực dự án Trên cơ sở các số liệu nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực dự án, làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này, khi dự án đi vào vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II
b Phương pháp so sánh
Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền đã được so sánh với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hoặc các Tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II và chương III
c Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Phương pháp này do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất
ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất và các biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi triển khai xây dựng và vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III
d Phương pháp mô hình hóa
Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự án gây
ra Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III
4.2 Phương pháp khác
a Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và tuân thủ nghiêm túc các quy trình
- Đối với các chất khí gây ô nhiễm: NOx, SO2,… hấp phụ trong các dung dịch thích hợp, bảo quản mẫu và đưa về phòng thí nghiệm phân tích bằng thiết bị
so màu quang phổ Đối với các thông số môi trường nước: Đo bằng thanh máy TOA tại hiện trường và phân tích bằng các phương pháp so màu, cực phổ, quang phổ phân tích trong phòng thí nghiệm,…
b Phương pháp điều tra xã hội học
Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp khoa học cần thiết trong quá
trình lập báo cáo ĐTM Ban QLDA đầu tư xây dụng huyện Thanh Ba gửi Công
Trang 20văn văn bản đến UBND xã Chân Mộng, Đông Lĩnh, Đại An, Quảng Yên và thị trấn Thanh Ba và đã nhận được các văn bản trả lời
c Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM của các dự án đầu tư liên quan đã công bố
d Phương pháp chuyên gia:
Báo cáo ĐTM sau khi được dự thảo sẽ gửi đi xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi, các chuyên gia về môi trường và nhà quản lý địa phương trước khi làm các thủ tục xin thẩm định, phê duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Các ý kiến đóng góp của các chuyên gia sẽ được nhóm biên soạn nghiêm túc tiếp thu, bổ sung và chỉnh sửa nhằm hoàn thiện Báo cáo
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
- Thông tin chung:
Tên dự án: Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ
đi trung tâm huyện Thanh Ba
Địa điểm thực hiện dự án: Tuyến đi qua xã Chân Mộng – Đoan Hùng, Đại
An, Quảng Yên, Đông Linh và thị trấn Thanh Ba
Chủ dự án: UBND huyện Thanh Ba Đại diện Chủ dự án: Ban Quản lý dự
án đầu tư Xây dựng huyện Thanh Ba
- Phạm vi, quy mô, công suất:
- Địa điểm xây dựng: Tuyến đi qua xã xã Chân Mộng – Đoan Hùng, Đại
An, Quảng Yên, Đông Linh và thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Quy mô, tiêu chuẩn dự án:
Trang 21- Độ dốc ngang mặt đường, lề gia cố: 2%
- Kết cấu mặt đường tăng cường:
+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng lớn hơn 20 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1, lượng nhũ tương 0,5kg/m2, lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, tưới thấm bằng nhựa lỏng MC70, lượng nhựa 1,0kg/m2; bù vênh bằng cấp phối
đá dăm loại I;
+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng lớn hơn 20 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1, lượng nhũ tương 0,5kg/m2, lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1 với nhũ tương 0,5kg/m2, bù vênh bằng bê tông nhựa chặt 19, tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1 với nhũ tương 0,5kg/m2;
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án triển khai diện tích đất sử dụng khoảng 24,61 ha, chủ đầu tư sẽ xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:
Xây dựng tuyến đường dài 7,647 km
Các nguồn tác động chính của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng mở tuyến đường gồm:
- Tập trung công nhân xây dựng công trình và các phương tiện, thiết bị thi công
- Xây dựng các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công: làm đường tạm thi công, lán trại tập trung công nhân, kho bãi tập kết vật liệu xây dựng, dẫn nguồn điện, nước phục vụ thi công,…
- Bóc bỏ lớp đất trên bề mặt (có lẫn hữu cơ) mở tuyến đường và vận chuyển
đi đổ thải; vận chuyển đất/cát/đá/sỏi từ các mỏ lân cận tới để thi công đường; san nền,
Trang 22- Đào đắp nền đường; làm mặt đường và xây dựng các mương thoát nước, Các hoạt động trên là những nguyên nhân và là nguồn gây tác động tới môi trường tự nhiên và xã hội tại khu vực dự án
Bảng 2 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm
phát sinh
Thành phần của các chất gây ô nhiễm
- Hoạt động máy móc thi công:
Máy san gạt đất, máy lu, đầm
nén…
Bụi, khí thải
- Tạo ra các loại khí thải: SOx, COx, NOx, VOC,
CnHm,…
- Bụi …
2 Nước thải sinh hoạt của cán bộ và
công nhân xây dựng
Nước thải
- Nước thải chứa chất hữu cơ dễ phân hủy, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật gây bệnh…
3 Nước mưa chảy tràn Chứa nhiều cặn lơ lửng
(đất, cát)
4 Nước rửa xe máy, dụng cụ xây
dựng
- Chứa đất, cát, dầu, mỡ…
5
Phát sinh từ quá trình xây dựng:
Thi công đào đắp nền đường, làm
mặt đường, trải nhựa đường; thi
công các cầu, cống …
Chất thải rắn
- Đất, bùn thải, vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi, xi măng…) dư thừa, rơi vãi…
- Chất thải nguy hại:giẻ lau dính dầu mỡ, hộp đựng dầu nhớt; nhựa đường dư thừa, rơi vãi
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án:
5.3.1 Nước thải, khí thải:
*) Nước thải:
Trang 23a Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị thi công làm việc tại dự án khoảng 6m3 với thành phần chủ yếu là các chất rắn lơ lửng, tổng
N, tổng P,
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của 30 công nhân khoảng 1,35 m3/ngày.đêm với thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, BOD5, COD, các chất dinh dưỡng N, P, vi sinh vật (coliform)
b Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn vận hành
- Dự án không phát sinh nước thải trong quá trình dự án đi vào hoạt động
*) Bụi, khí thải:
a Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi khí thải từ hoạt động đào đất, xây dựng và các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng Thành phần chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx,…
ăn thừa, hoa quả, vỏ chai, bao nilong,…
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
*) CTR thông thường:
- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình đào, tạo nền, móng đường
và công trình Ước tính phát sinh khoảng 82.663,8 tấn Thành phần: đất bùn, đất hữu cơ (đất lẫn cỏ, rác…)
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
*) CTNH:
- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình xây dựng thi công đường Ước tính phát sinh khoảng 7-10 kg/ngày Thành phần bao gồm: ác quy hỏng, giẻ lau nhiễm dầu, dầu mỡ, dầu cặn thải, bao bì, hộp chứa dính dầu
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
Trang 245.3.3 Tiếng ồn, độ rung
- Nguồn ô nhiễm do tiếng ồn, rung động từ các hoạt động thi công bao gồm:
+ Đào và vận chuyển đất (máy ủi, xe tải);
+ San đầm (máy san, lu);
+ Thi công cầu (cần cẩu, máy hàn, máy trộn bê tông, bơm bê tông, máy đầm bê tông, xe tải);
- Quy chuẩn áp dung:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; + QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
5.4.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ giao thông
- Không cho phép lưu thông trên đường các xe chở vật liệu (xi măng, đất, sỏi, đá) không che phủ kín thùng chứa
- Không cho phép các xe dính bùn, đất lưu thông trên tuyến đường
- Định kỳ rửa đường, đảm bảo tuyến đường không có đất cát rơi vãi
- Không cho phép các xe phát sinh khí thải vượt QCVN lưu hành trên đường
5.4.2 Biện pháp quản lý chất thải rắn, CTNH
Yêu cầu các công ty vận tải hành khách làm tốt công tác quản lý CTR: trên mỗi xe có chỗ thu gom rác của hành khách; không cho hành khách ném rác,
đổ thức ăn thừa xuống đường
Kết hợp với công ty môi trường đô thị và nhân dân địa phương định kỳ vệ sinh toàn tuyến đường để đảm bảo cảnh quan và môi trường
5.4.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ các phương tiện giao thông
Tất cả xe cơ giới phải đáp ứng được TCVN về tiếng ồn đối với phương tiện giao thông đường bộ (TCVN 5948 – 1999) Do đó, tất cả các xe hoạt động trên tuyến đường phải có giấy phép xác nhận đạt tiêu chuẩn tiếng ồn do Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp
5.4.4 Biện pháp giảm thiểu độ rung
Để giảm độ rung, cơ quan Quản lý sẽ duy trì con đường ở điều kiện chất lượng tốt, thường xuyên sửa chữa các điểm hư hỏng và các ổ gà, hạn chế sơn
gờ giảm sóc nếu không thực sự cần thiết
5.4.5 Các công trình, biện pháp khác
Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành:
Trang 25- Cơ quan Quản lý kết hợp với cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thường xuyên kiểm tra các hệ thống, thiết bị an toàn của các xe chở nhiên liệu lưu thông trên tuyến đường
- Các trạm cung cấp nhiên liệu (cây xăng) sẽ được xây dựng cách xa điểm dân cư, khu thương mại trên 100m và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về PCCC của ngành công an
* Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường, an toàn giao thông:
- Lắp đặt các biển báo giao thông tại những nơi dễ xảy tai nạn và cả biển báo giao thông hạn chế tốc độ với từng đoạn
- Cảnh sát giao thông sẽ kiểm soát nghiêm ngặt an toàn giao thông trên toàn tuyến
- Phổ biến Luật Giao thông đường bộ đến nguời dân
* Đối với sự cố gây tắc nghẽn giao thông bất khả kháng:
Ban quản lý công trình cần tiến hành phối hợp với chính quyền địa phương, cảnh sát giao thông, các cơ quan thông tấn, báo chí: nhằm phân luông, thông báo cho các phương tiện chọn tuyến đường khác để lưu thông Ban quản lý dự án và các cơ quan chức năng khẩn trương khắc phục sự cố và đưa tuyến đường trở lại vận hành càng sớm càng tốt
* Đối với sự cố do hư hỏng mặt đường và các cơ sở vật chất:
- Duy tu bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên nhằm khắc phục nhanh nhất các hư hỏng, các khuyết tật nhỏ, đảm bảo đường luôn hoạt động tốt
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự
án
5.5.2 Giai đoạn vận hành
Do tính chất của Dự án là tuyến đường giao thông, vì vậy không bố trí các điểm giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành, khai thác tuyến đường
Trang 26CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án: Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang –
Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án
* Tên chủ dự án: UBND huyện Thanh Ba
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư Xây dựng huyện Thanh Ba
* Địa chỉ và phương tiện liên hệ với đại diện chủ dự án:
Địa chỉ: thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0911.196.009
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan chủ dự án:
Ông: Bùi Quân Chức vụ: Giám đốc
- Tổng diện tích đất sử dụng là: 24,61 ha
Trang 27Hình 1 1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực
Trang 28Bảng 1.1 Tọa độ xác định hướng tuyến
Trang 295 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 487,7
Theo kết quả khảo sát hiện trạng mặt đường bằng phương pháp quan sát,
bề mặt đường có kết cấu đá dăm láng nhựa, bề mặt tốt, không bị công bật, nứt nẻ
Theo điều tra, kết cấu mặt đường hiện tại gồm:
Đá dăm láng nhựa Dày khoảng 4.0 ÷ 5.0cm
Đá dăm cấp phối Dày khoảng 20 ÷ 35cm
- Hướng tuyến:
Hướng tuyến phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về vị trí tim tuyến và cao độ thiết kế, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật theo cấp của đường theo đề xuất, công trình phải ổn định, tiện dụng, cảnh quan hài hoà
và an toàn trong quá trình khai thác, đảm bảo hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng nhà dân cũng như các vị trí lấn dòng ra kênh mương hiện trạng Một số điểm khống chế và kết quả lự chọn hướng tuyến cụ thể như sau:
+ Điểm đầu: Kết nối với đường hiện trạng tại khu 3 thị trấn Thanh Ba (tuyến đường liên xã thị trấn Thanh Ba)
+ Điểm cuối: Kết nối QL2 tại lý trình Km95+250
+ Tuyến đi song song và cách khu công nghiệp Đại An 250m bên trái tuyến
+ Từ Km 5+740 đến cuối tuyền đi bám đường hiện hữu
+ Tuyến giao với tuyến cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ tại xã Đại An huyện Thanh Ba
+ Tổng chiều dài tuyến đường : L = 7,647km
* Hiện trạng cấp nước:
Khu vực Dự án hiện đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt hoàn chỉnh
* Hiện trạng thoát nước mưa, nước thải:
Tuyến chủ yếu là đi theo hướng tuyến cũ chỉ cắt qua một phần đất nông nghiệp canh tác của người dân các xã Đại An, Đông Lĩnh và Quảng Yên Nước
Trang 30mưa của khu vực chủ yếu được thoát tự nhiên theo địa hình dốc tự nhiên của khu vực Nước mưa ngoài được ngấm một phần nhỏ vào đất được thảm thực vật giữ lại thì lượng mưa chảy tràn qua bề mặt chảy vào mương, ao, ruộng
Ba, huyện Thanh Ba
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của
dự án
+ Mục tiêu: Tạo trục giao thông từ trung tâm huyện Thanh Ba kết nối với
đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, góp phần sớm hình thành và phát triển khu công nghiệp Đại An Thông qua đó, sẽ hình thành một tuyến đường kết nối trung tâm huyện với cụm công nghiệp và kết nối với hệ thống đường cao tốc đi qua địa bàn tỉnh (cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; cao tốc Nội Bài - Lào Cai) và các công trình kết cấu hạ tầng khác; góp phần phát triển các khu, cụm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu giao thương hàng hóa và đi lại của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung
+ Loại hình: Dự án sử dụng vốn đầu tư công, nhóm B
Công trình giao thông, cấp II
+ Quy mô đầu tư xây dựng:
Tổng chiều dài tuyến đường 7,662 km Điểm đầu tuyến kết nối với đường giao thông liên xã tại khu 3, thị trấn Thanh Ba; điểm cuối kết nối với quốc lộ 2 tại km95+250 Tuyến đường thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054 - 2005: Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế), tốc độ thiết kế 80 km/h
- Loại công trình: Công trình giao thông
Trang 31- Loại kết cấu áo đường: thiết kế đảm bảo Moodduyn đàn hồi Eyc ≥ 140 Mpa
a) Bình đồ: Đoạn từ km0 - km5+722 được thiết kế mới; đoạn từ km5+722 đến cuối tuyến được thiết kế bám theo đường tỉnh 314B, nắn chỉnh cục bộ để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường; tại km6+840 tuyến đường được kết nối với nhánh lên xuống của nút giao km30 đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ Bán kính đường cong băng nhỏ nhất 250 m
b) Trắc dọc: Trên cơ sở điều kiện địa hình khu vực, các điểm khống chế, tuyến thiết kế bảo đảm hài hòa giữa yếu tố đường cong đứng, đường cong nằm đảo bảo tiêu chuẩn cấp đường thiết kế, phù hợp với quy hoạch, cảnh quan khu vực tuyến đi qua; độ dốc dọc lớn nhất 4,5 %
c) Trắc ngang: Chiều rộng nền đường 12 m, chiều rộng mặt đường 7m, chiều rộng lề gia cố 2x2 m, chiều rộng lề đất 2x0,5m; tại các vị trí có rãnh dọc bằng bê tông cốt thép, lề gia cố được mở rộng đến sát mép rãnh
Độ đốc mặt đường, lề gia cố 2%, độ dốc lề đất 6%, trong đường cong theo
độ dốc siêu cao, mở rộng theo quy định; độ dốc mái taluy đào, taluy đắp đảo đảm phù hợp với địa hình, địa chất và tiêu chuẩn hiện hành
d) Kết cấu mặt đường: Thiết kế đảm bảo môđuyn đàn hồi Ey/c >140 MPa; kết cấu mặt đường từ trên xuống gồm các lớp như sau:
- Kết cấu mặt đường mời, can cạp mở rộng gồm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1 với lượng nhũ tương 0,5 kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm; tưới thấm bám bằng nhựa lỏng MC70 với lượng nhựa 1 kg/m2; lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm; lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm
- Kết cấu mặt tăng cường:
+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng lớn hơn 20 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1 với lượng nhũ tương 0,5 kg/m2 ; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày
7 cm; tưới thấm bám bằng nhựa lỏng MC70 với lượng nhựa 1 kg/m2 ; bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I;
+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng nhỏ hơn hoặc bằng 20 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1 với lượng nhũ tương 0,5 kg/m2 ; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1 với lượng nhũ tương 0,5 kg/m2 ; bù vênh bằng bê tông nhựa chặt 19; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-
1 với lượng nhũ tương 0,5 kg/m2
Trang 32- Kết cấu lề gia cố như kết cấu mặt đường làm mới và kết cấu mặt đường tăng cường
đ) Nền đường: Nền đường được đắp đất đầm chặt đảm bảo độ chặt k≥0,95, riêng lớp đất ngay dưới lớp kết cấu mặt đường được đầm chặt đảm bảo độ chặt k≥0,98 (dày 50 cm đối với nền đường đắp, 30 cm đối với nền đường đào phải xáo xới lu lèn đảm bảo độ chặt theo quy định); các vị trí nền đường không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải tiến hành xử lý nền đường trước khi thi công các lớp phía trên;
Gia cố mái taluy nền đắp tại các vị trí cần thiết để đảm bảo ổn định nền đường; đối với các vị trí nền đường đào cao trên 8 m, thiết kế giật cấp với chiều cao giật cấp tối đa 8 m, thềm cấp rộng 2 m, dốc 10 % vào phía trong mái taluy
e) Công trình thoát nước:
- Thoát nước dọc: Các đoạn tuyến là nền đào thiết kế rãnh đất hình thang, đáy rãnh rộng 0,4 m; gia cố bằng bê tông xi măng tại những vị trí cần thiết để đảm bảo ổn định và thoát nước; các vị trí qua khu dân cư, thiết kế rãnh dọc và tấm bản đậy bằng bê tông cốt thép, lòng rãnh rộng 0,6 m, cao 0,6 m
Các vị trí nền đường đào cao trên 8 m, có giật cấp: Thiết kế gia cố thềm cấp bằng bê tông xi măng rộng 2 m tạo thành rãnh tam giác để thoát nước mái taluy, các vị trí cuối rãnh hoặc tuỳ theo điều kiện địa hình hình thiết kế bậc nước bằng
bê tông xi măng để thoát nước từ rãnh tam giác xuống rãnh dọc và cống thoát nước
- Thoát nước ngang:
+ Cống thoát nước: Tải trọng thiết kế H30-XB80, tần suất thiết kế 4 % Thiết kế xây dựng mới và thay thế các cống cũ bị hỏng bằng các cống tròn bê tông cốt thép đường kính ≥ 1 m và các cống hộp bằng bê tông cốt thép có khẩu độ ≥ 1,5 m;
+ Cầu: Thiết kế mới 01 cầu, cải tạo mở rộng cầu cũ 01 cầu; kết cấu cầu bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực Tải trọng thiết kế HL-93, tần suất thiết kế P=1 %, cụ thể như sau:
g) Nút giao, lối rẽ:
Trang 33- Nút giao: Thiết kế nút giao với đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các nút giao được thiết kế giao bằng, bán kính các nhánh rẽ được thiết kế phù hợp với quy mô tiêu chuẩn cấp đường, phù hợp với điều kiện địa hình phạm vi nút giao, đảm bảo vuốt nối êm thuận
- Lối rẽ: Các lối rẽ khác vuốt nối đảm bảo giao thông êm thuận, an toàn h) An toàn giao thông: Thiết kế đồng bộ, hoàn chỉnh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT
+ Công nghệ và biện pháp thi công:
- Yêu cầu chung:
Thi công sử dụng mặt bằng của dự án theo hướng dọc các gói thầu và được hình thành sau khi hoàn thành công tác đào không thích hợp
Đường vận chuyển sử dụng các đường địa phương phải duy trì, bảo dưỡng thường xuyên và hoàn trả tối thiểu theo điều kiện ban đầu khi hoàn thành dự án
Vật liệu thừa trong quá trình thi công được vận chuyền và tập kết về các vị trí cũng trong khu vực được chính quyền địa phương chấp thuận (thỏa thuận bằng văn bản)
Đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện lưu thông trên đường hiện tại đối với các đoạn thi công giao cắt với các đường hiện hữu
- Trình tự thi công:
Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thi công phục vụ thi công;
Làm công trình tạm (lán trại, đường tạm) phục vụ thi công;
Thi công cống (cống thoát nước, cống chui dân sinh) đồng thời với công tác thi công nền đường;
Thi công nền đào;
Thi công nền đắp K95, K98;
Thi công các lớp mặt đường;
Đắp lề đường (song song công tác thi công mặt đường);
Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, tôn lượn sóng, biển báo, vạch sơn), trồng cỏ mái ta luy đắp
- Trình tự và yêu cầu kĩ thuật chi tiết:
Tuân thủ theo hệ thống quy phạm của Nhà nước và Tiêu chuẩn kĩ thuật thi công nghiệm thu của dự án
Trang 341.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.2.1 Các hạng mục công trình chính: hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án
1.2.1.1 Thiết kế nền đường
Nguyên tắc thiết kế nền đường cụ thể như sau:
Đảm bảo ổn định toàn khối, hình dạng nền đường
Mái ta luy tuân thủ theo Tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054:2005
Đối với đoạn chuyển tiếp giữa các đường và cầu (cống): tuân thủ theo Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013
Đối với các đoạn đắp trên nền đất yếu: Dự án không có đất yếu
Thiết kế taluy nền đào
Do các yêu cầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho xe chạy với tốc độ cao, chống đất đá lở đoạn nền đào và yêu cầu về thiết kế cảnh quan, nền đường có địa chất là đất nên taluy được thiết kế với mái dốc thoải theo yêu cầu cụ thể như sau:
Mái ta luy hoàn thiện tuân thủ Tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054:2005
Thiết kế taluy nền đắp
Do các yêu cầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho xe chạy với tốc độ cao và yêu cầu thiết cảnh quan, nền đường có địa chất là đất nên ta luy được thiết kế với mái dốc thoải mái theo yêu cầu cụ thể như sau:
Mái taluy đắp phía hoàn thiện tuân thủ tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054:2005
Trường hợp hạn chế về diện tích chiếm đất mái dốc cao thì có thể dùng từng chắn hoặc đắp đá ốp mái thay cho mái dốc đắp theo TCVN 4054:2005
Gia cố mái taluy âm trong nền đường đắp
Mái taluy âm:
Công trình gia cố được bố trí nhằm đảm bảo tuyến đường ổn định trong quá trình khai thác Đồng thời kết hợp với các công trình khác tạo cảnh quan và dẫn hướng, chỉ dẫn cho người lái xe
Đối với taluy âm tại các đoạn nền đường đắp thông thường, không bị ảnh hưởng bởi mực nước thường xuyên đề xuất trổng cỏ lá tre để chống xói và tạo cảnh quan hai bên tuyến đường
1.2.1.2 Thiết kế mặt đường
Nguyên tắc thiết kế kết cấu áo đường:
Trang 35Tầng mặt của kết cấu áo đường bố trí từ 2 lớp bê tông nhựa (BTNC 12,5; BTNC 19);
Kết cấu mặt đường đáp ứng mô đun đàn hồi yêu cầu của Dự án;
Kết cấu mặt đường phù hợp với các điều kiện về địa hình, địa chất, khí hậu; điều kiện cung cấp và tính chất vật liệu khu vực … bảo đảm kinh tế - kỹ thuật
Kết quả tính toán chiều dày kết cấu áo đường:
Kết cấu áo đường của tuyến đường: Thiết kế đảm bảo Eyc≥140Mpa, với các dạng kết cấu như sau:
Kết cấu mặt đường làm mới, can cạp mở rộng (KC1):
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm;
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2;
Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm;
Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 25 cm
Mặt đường tăng cường:
+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng nhỏ hơn 20 cm (KC2-A):
Gồm các lớp sau:
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
Bù vênh bằng bê tông nhựa chặt 19
+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng từ 20 cm đến dưới 57 cm (KC2-B):
Gồm các lớp sau:
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm;
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2;
Lớp móng cấp phối đá dăm loại I cm;
Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I
Trang 36Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng ≥57 cm (KC2-C):
Gồm các lớp sau:
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm;
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2;
Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm;
Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm;
Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II
1.2.1.3 Thiết kế nút giao
Nút giao được thiết kế đảm bảo phù hợp với quy hoạch hoặc dự án khác liên quan, dễ nhận biết cho người tham gia giao thông, đảm bảo lưu lượng thông qua nút là lớn nhất
Nút giao được thiết kế phù hợp với địa hình và cảnh quan môi trường xung quanh
Tốc độ thiết kế đoạn đường trong nút giao thiết kế với V=50km/h Tốc độ thiết kế cho các hướng xe rẽ phải và rẽ trái thiết kế trong khoảng 15 km/h đến 40 km/h
Trong phạm vi Dự án có các nút giao sau:
- Giao với đường hiện hữu tại đang khai thác Km5+700
Tuyến giao dạng ngã 3 đơn giản, thiết kế đảo vạch sơn kênh hoá làn xe chạy, bố trí hệ thống biển đảm bảo an toàn giao thông
- Giao với nút xuống của tuyến cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ
- Phạm vi tuyến từ Km6+730-K7+050 đi trùng với Nút giao tuyến cao tốc
do tuyến cao tốc thiết kế
- Cuối tuyến Km7+646.95 giao với QL2 tại Km95+250
Phạm vi thiết kế có 2 nút giao, các nút giao được thiết kế giao bằng, tổ chức giao thông bằng vạch sơn và biển báo Các vị trí nút giao được thống kê trong bảng sau:
Trang 37Bảng 1.3 Bảng thống kê nút giao
cắt
Hình thức giao cắt
Các đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối từ quyến chính về đường
cũ với bán kính tối thiểu R = 5m đối với đoạn thông thường, đối với đoạn qua khu vực đông dân cư bán kính vuốt nối theo thực tế R=3-30m hiện trường đảm bảo tối đa GPMT, độ dốc dọc vuốt nối vào các đường giao dân sinh theo độ dốc đường hiện tại Phạm vi vuốt nối kết cấu mặt đường từ vai đường chính ra 15-20m tuỳ từng đường giao Kết cấu mặt đường giao dân sinh đảm bảo phù hợp với đường hiện trạng
1.2.1.4 Giải pháp thiết kế cầu
a Cầu làm mới:
- Cầu nằm tại lý trình Km 1+755.96 thuộc dự án tuyến đường kết nối từ Km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Cầu gồm 1 nhịp dần giản đơn dầm bản 21,4m, chiều dài toàn cầu tính đến tường cánh mố 31,5m Phạm vi xây dựng cầu L = 51,5m
* Kết cầu phần trên:
- Sơ đồ kết cấu nhịp: 1x21,4m dầm bản BTCT DƯL Dầm có chiều dài 21,4m, chiều cao H = 0,8m, khoảng cách giữ các dầm 1m, dầm liên kết với nhau bằng lớp bản mặt BTCT dày 10cm và BTCT chèn khe
- Lớp phủ mặt cầu bằng lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 7cm trên lớp chống thấm
- Gối cầu: Dùng gối cao su cốt bản thép
- Lan can thép mạ kẽm nhúng nóng bề mặt dàu 110 µm
- Hệ thống thoát nước mặt cầu: Bố trí các ống thoát nước bên dưới gờ lan can đề thoát nước ngang 2 bên cầu
* Kết cầu phần dưới:
- Mố dạng chữ U bằng BTCT 30Mpa đỗ tại chỗ
- Bệ kê gối thay đổi theo độ dốc ngăng mặt cầu 2%
Trang 38- Mố sự dụng hệ móng 8 cọc khoan nhồi D1,0m, chiều dài cọc L = 9m
- Bản quá độ bằng BTCT 25Mpa dài 3,0m
* Đường đầu cầu:
Phần đường 2 đầu cầu đướng thiết kế theo tiêu chuẩn chung của tuyến
b Cầu cạp rộng:
- Cầu nằm tại lý trình Km 5+808.00 thuộc dự án tuyến đường kết nối từ Km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đi trung tâm huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Cầu mở rộng 2 phần bên trái phù hợp với quy mô tuyến, xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT, gồm 1 nhịp dầm T giản đơn 10,0m, chiềudài toàn cầu tính đến tường cánh mố 25,1m Phạm vi xây dựng cầu L = 45,1m
- Lan can thép mạ kẽm nhúng nóng bề mặt dàu 110 µm
- Hệ thống thoát nước mặt cầu: Bố trí các ống thoát nước bên dưới gờ lan can đề thoát nước mặt cầu
* Kết cầu phần dưới:
- Mố dạng bằng BTCT 30Mpa đỗ tại chỗ Khe tiếp giáp 2cm giữa mố cũ và
mới chèn đay tẩm bitum
- Bệ kê gối thay đổi theo độ dốc ngăng mặt cầu 2%
- Mố sự dụng hệ móng 8 cọc khoan nhồi D1,0m, chiều dài cọc L = 30m
- Bản quá độ bằng BTCT 25Mpa dài 6,0m
* Đường đầu cầu:
Phần đường 2 đầu cầu đướng thiết kế theo tiêu chuẩn chung của tuyến
c Quy mô, thiết chuẩn thiết kế và tải trọng
Trang 39* Tiêu chuẩn thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN-211-06
- Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-2012
- Tải trọng cà tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995
- Tiêu chuẩn GTNT TCVN 10380:2014
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
1.2.2.1 Gia cố phòng hộ
Các giải pháp công trình gia cố phòng hộ chủ yếu sau:
Trồng cỏ bảo vệ mái taluy nền đường (cả mái đào và mái đắp) kết hợp với các loại cây khác phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực nhằm bảo vệ mái taluy kết hợp với tạo cảnh quan môi trường thân thiện;
Kè chống xói dạng đá hộc hoặc kè bê tông;
Ốp mái bằng đá xây hoặc tấm bê tông lắp ghép nhằm bảo vệ bề mặt;
Khung bê tông bảo vệ bề mặt kêt hợp với trồng cỏ gia cố mái taluy nền đắp; Neo trong đất đảm bảo ổn định nền đường và mái taluy trong quá trình khai thác không bị sạt lở
1.2.2.3 Hệ thống an toàn giao thông
Công trình an toàn giao thông trên tuyến bao gồm các loại cọc tiêu, biển báo, tường hộ lan, cột Km Các vị trí bố trí phải theo đúng Điều lệ báo hiệu đường
bộ QCVN41:2019/BGTVT
1.2.2.4 Công trình chiếu sáng
Tuyến đường kết nối từ km30 cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ thuộc cấp đường nội bộ theo phân cấp chiếu sáng trong QCVN 07-7:2016/BXD Khi dự án hoàn thành thì trong tương lai sẽ hình thành khu dân cư sinh sống dọc hai bên đường Yêu cầu chiếu sáng cho tuyến đường như sau:
Trang 40Cấp
Độ chói trung bình tối thiểu,
L tb
(cd/m 2 )
Độ đồng đều độ chói chung,
U o
Độ đồng đều độ chói dọc,
U 1
Độ tăng ngưỡng
TI tối
đa, (%)
Độ rọi ngang trung bình tối thiểu,
Đền bù toàn bộ diên tích đất trong phạm vi đầu tư quy mô dự án với ranh giới tuân thủ đúng theo đường chỉ giới đường đỏ hoặc đường giải phóng mặt bằng
đã được phê duyệt Phạm vi dự án bao gồm các loại đất dưới đây bị ảnh hưởng trong khu vực dự án:
- Đất ở (đất thổ cư)
- Đất vườn liền kề đất ở Đất vườn liền kề đất ở được hiểu là những diện tích vườn nằm trong khuôn viên cùng với đất ở
- Đất sản xuất nông nghiệp: lúa, rau, hòa màu
- Đất giao thông, đất trụ sở xí nghiệp cơ quan
- Đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm
- Ngoài ra toàn bộ nhà cửa, cây cối, hoa màu, mộ … (nếu có) được thống
kê và tính toán khối lượng trong công tác giải phóng mặt bằng