MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ................................................................7 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................7 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:................................................14 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:..............................................................................14 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ................................................................................14 3.2. 1. Quy trình sản xuất các sản phẩm sổ tay .............................................................15 3.2. 2. Quy trình gia công bao bì hàng hóa....................................................................17 3.3. Sản phẩm của cơ sở ................................................................................................19
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1 Tên chủ cơ sở 7
2 Tên cơ sở 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 14
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 14
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 14
3.2 1 Quy trình sản xuất các sản phẩm sổ tay 15
3.2 2 Quy trình gia công bao bì hàng hóa 17
3.3 Sản phẩm của cơ sở 19
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 19
4 1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu, hóa chất 19
4 2 Nhu cầu sử dụng điện 24
4 3 Nhu cầu sử dụng nước 24
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 25
5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án 25
5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 25
Chương II 26
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, 26
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 26
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 26
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 27
Chương III 28
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 28
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 28
1 1 Thu gom, thoát nước mưa 28
1 2 Thu gom, thoát nước thải 29
Trang 31.2 1 Công trình thu gom nước thải 29
1.2 2 Công trình thoát nước thải 30
1.2 3 Điểm xả nước thải sau xử lý 30
1 3 Xử lý nước thải 31
1.3 1 Công trình xử lý nước thải 31
1.3 2 Các loại hóa chất sử dụng 36
2 Công trình, biện pháp xử lý khí thải 36
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải thông thường 37
3 1 Đối với CTR sinh hoạt 37
3 2 Đối với CTR công nghiệp thông thường 38
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 39
5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 40
5 1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải 40
5.1 1 Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải 40
5.1 2 Phương án ứng phó với sự cố của hệ thống xử lý nước thải 41
5 2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải 42
5.2 1 Biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường đối với khí thải 42
5.2 2 Phương án ứng phó với sự cố của hệ thống xử lý khí thải 42
5 3 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 42
5.3 1 Công trình, biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ 42
5.3 2 Phương án chữa cháy 43
5 4 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó với sự cố tràn đổ hóa chất 44
5.4 1 Công trình, biện pháp phòng ngừa sự cố hóa chất 44
5.4 2 Phương án ứng phó, khắc phục sự cố hóa chất 47
6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 48
Chương IV 50
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 50
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 50
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 51
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 53
3.1 Khối lượng, chủng loại chất thải phát sinh thường xuyên 53
3.2 Thiết bị, công trình lưu giữ chất thải 53
Chương V 55
Trang 4KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 55
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 55
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 57
Chương VI 58
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 58
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 59
Chương VII 60
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 60
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 60
Chương VIII 61
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 61
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCT : Bộ Công thương BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường BQL : Ban quản lý
CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hoá học CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GPMT : Giấy phép môi trường
KCN : Khu công nghiệp
NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ NXTC : Nhà xưởng tiêu chuẩn PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Uỷ ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới Công ty 8
Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của Công ty 11
Bảng 1 3 Danh mục nguyên, vật liệu, hóa chất chính sử dụng tại Công ty 19
Bảng 1 4 Thành phần, mục đích, khối lượng sử dụng của các hóa chất 19
Bảng 3 1 Các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 33
Bảng 3 2 Nguyên tắc hoạt động của các thiết bị 34
Bảng 3 3 Khối lượng chất thải nguy hại 39
Bảng 3 4 Biện pháp công việc cần làm để phòng ngừa số sự cố HTXLNT 40
Bảng 3 5 Các nội dung thay đổi so với quyết định đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 49
Bảng 5 1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2020, 2021 56
Bảng 5 2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2020, 2021 57
Bảng 6 1 Chương trình quan trắc khí thải định kỳ khí thải 58
Bảng 6 2 Chương trình quan trắc định kỳ CTR, CTNH 59
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí của Công ty trong KCN Bá Thiện 9
Hình 1 2 Vị trí của Công ty trên Googlemaps 10
Hình 1 3 Hiện trạng một số nhà xưởng, máy móc, thiết bị của Công ty 13
Hình 1.4 Hiện trạng hệ thống cấp nước chữa cháy 14
Hình 1 6 Quy trình sản xuất sổ tay 15
Hình 1.7 Quy trình sản xuất bao bì hàng hóa 17
Hình 1 8 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 25
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa tại cơ sở 28
Hình 3 2 Hố ga và đường ống thu gom nước mưa tại cơ sở 29
Hình 3 3 Sơ đồ phân luồng nước thải sinh hoạt tại cơ sở 30
Hình 3 4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung 32
Hình 3 5 Nhà điều hành trạm XLNT và téc đựng hóa chất khử trùng 34
Hình 3 6 Hệ thống xử lý khí thải đã được lắp đặt tại Dự án 37
Hình 3 7 Công trình, thiết bị phục vụ thu gom, lưu giữ CTR sinh hoạt 38
Hình 3 8 Khu vực lưu giữ CTR công nghiệp thông thường 38
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: DYNATECH INTERNATIONAL LIMITED
- Giấy chứng nhận thành lập số 8142 do Cục đăng ký Công ty quốc tế và Nước ngoài Samoa cấp ngày 18/4/2001
- Địa chỉ trụ sở chính: Offshore Chambers, P.O.Box 217, Apia, Samoa
- Người đại diện theo pháp luật:
+ Họ và tên: Bà Wang, Hsu Chun-Lien
+ Quốc tịch: Trung Quốc
+ Địa chỉ thường trú: Chợ Đức Lập, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc, Đài Loan, Trung Quốc
+ Địa chỉ liên lạc: Chợ Đức Lập, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc, Đài Loan, Trung Quốc
2 Tên cơ sở
a Tên cơ sở: Công ty TNHH In điện tử Minh Đức
- Người đại diện theo pháp luật:
+ Họ và tên: Bà Wang, Su Ching Chức danh: Tổng giám đốc + Quốc tịch: Trung Quốc
+ Địa chỉ thường trú: 306, chợ Đức Lập, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc, Đài Loan, Trung Quốc
+ Chỗ ở hiện nay: 306, chợ Đức Lập, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc, Đài Loan, Trung Quốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp 2500294471 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 28/02/2008, thay đổi lần thứ 4 ngày 28/9/2016
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2161208138 do Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc chứng nhận lần đầu ngày 28/02/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ bảy ngày 23/8/2018
b Địa điểm cơ sở:
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN6, KCN Bá Thiện, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
Trang 9Theo Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi và giao đất cho Công ty TNHH in điện tử Minh Đức thực hiện dự
án sản xuất đĩa CD và DVD; các sản phẩm in phục vụ cho ngành công nghiệp, thương mại; sản xuất linh kiện điện tử tại KCN Bá Thiện, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc,
Dự án được thực hiện tại Lô CN6, KCN Bá Thiện, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Hiện trạng, nhà xưởng đã được xây dựng hoàn thiện, có kết cấu BTCT và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn về môi trường; an toàn phòng cháy chữa cháy, trong đó:
+ Tổng diện tích thực hiện Dự án: 100.000 m2
+ Tổng diện tích sàn của nhà xưởng: 100.117,6 m2
Ranh giới tiếp giáp của khu vực thực hiện Dự án:
- Phía Đông giáp văn phòng điều hành của KCN
- Phía Tây giáp đất trống và cây xanh cách ly của KCN
- Phía Nam giáp đất cây xanh cách ly của KCN
- Phía Bắc giáp đường nội bộ của KCN
Tọa độ các điểm khống chế của Công ty theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới Công ty
Trang 10Hình 1.1 Vị trí của Công ty trong KCN Bá Thiện
Trang 12c Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
- Quyết định số 1193/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 20/4/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Sản xuất đĩa CD và DVD; các sản phẩm in phục vụ cho ngành công nghiệp, thương mại; sản xuất linh kiện điện tử (giai đoạn 1) của Công ty TNHH In điện tử Minh Đức;
- Quyết định số 3011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Sản xuất đĩa CD và DVD; các sản phẩm in phục vụ cho ngành công nghiệp, thương mại; sản xuất linh kiện điện tử (giai đoạn 2) của Công ty TNHH In điện tử Minh Đức tại Lô CN6, KCN Bá Thiện, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2506/GP-UBND do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 14/10/2019
- Sổ đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số 26.000284.T do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 20/11/2018
d Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công):
Quy mô phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:
Tổng vốn đầu tư của dự án là 1.041.700.000.000 đồng (Một nghìn không trăm
bốn mươi mốt tỷ bảy trăm triệu đồng) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công (theo quy mô, mức độ quan trọng), Dự án thuộc nhóm A (Mục IV Phần A – Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ)
Quy mô sử dụng đất và các hạng mục công trình:
Trên khu đất hiện có, Công ty đã tiến hành xây dựng các hạng mục công trình đảm bảo cho nhu cầu hoạt động sản xuất, bao gồm: Các hạng mục công trình chính với
06 nhà xưởng sản xuất; các hạng mục công trình phụ trợ như nhà nghiên cứu, nhà phụ trợ, kho vật liệu, hệ thống cấp/thoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống viễn thông ; các hạng mục công trình xử lý chất thải như kho lưu giữ chất thải, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải Quy mô các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của Công ty
TT Tên hạng mục tầng Số
Diện tích xây dựng (m 2 )
Diện tích sàn (m 2 )
Chiều cao công trình (m)
Ghi chú
I Hạng mục công trình chính
1 Nhà xưởng số 01 02 10.402 12.003,80 10,80 Đang hoạt động
Trang 13- Đã lắp đặt máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất
sổ tay và bao bì hàng hóa
2 Nhà xưởng số 02 02 10.402 12.003,80 10,80
Chưa hoạt động
- Đã lắp đặt máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất
sổ tay và bao bì hàng hóa
3 Nhà xưởng số 03 03 +
tum 7.936,1 23.360 21,9
Đang hoạt động
- Đã lắp đặt máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất
6 Nhà xưởng số 06 03 +
Chưa lắp đặt máy móc thiết bị
Trang 146 Kho chứa CTR,
Đang sử dụng tốt
(Nguồn: Bản vẽ mặt bằng khu vực thực hiện dự án)
Hình 1 3 Hiện trạng một số nhà xưởng, máy móc, thiết bị của Công ty
Trang 15Hình 1.4 Hiện trạng hệ thống cấp nước chữa cháy
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Hiện tại, Công ty đang in các sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp và thương mại như bìa sổ tay, sổ công tác, sách giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, bao bì hàng hóa, logo, tờ rơi quảng cáo và giới thiệu sản
phẩm, thẻ bảo hành với tổng công suất 80 triệu sản phẩm/năm (tương đương 7.500 tấn
sản phẩm/năm) theo đúng Báo cáo ĐTM đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại
Quyết định số 3011/QĐ – UBND ngày 05/12/2018
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Công nghệ sản xuất các sản phẩm bìa sổ tay, sổ công tác, sách giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, logo, tờ rơi quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, thẻ bảo hành đều tương tự nhau Sau đây gọi tắt là quy trình công nghệ sản xuất sổ tay Riêng bao bì hàng hóa được sản xuất theo quy trình khác Cụ thể như sau:
Trang 163.2 1 Quy trình sản xuất các sản phẩm sổ tay
Hình 1 5 Quy trình sản xuất sổ tay
Thuyết minh quy trình:
- Kiểm tra nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là giấy (dạng cuộn
hoặc tấm lớn), keo dán, mực in (mực in thường và mực in chuyên dụng cho máy UV)… được nhập từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước Giấy được kiểm tra về
độ dày và kích thước trước khi đưa vào quy trình sản xuất; các nguyên liệu khác được kiểm tra về hạn sử dụng, thông tin sản phẩm, bao bì có bị rách, thủng hay không… Các nguyên liệu không đạt yêu cầu được trả lại cho nhà cung cấp, các nguyên liệu đạt chất lượng được nhập kho để chuẩn bị cho quá trình sản xuất
- Cắt: Cuộn giấy hoặc tấm giấy có kích thước lớn được đưa vào máy cắt
thành các tấm nhỏ phù hợp với khổ in của máy in Công đoạn này có phát sinh vụn liệu và bụi Các loại chất thải này sẽ được thu gom về kho lưu giữ chất thải thông
Keo dán
Kiểm tra nguyên liệu
Vụn liệu, bụi Cắt thành phẩm
Kiểm tra ngoại quan
Trang 17thường, diện tích 100m2
của Công ty, sau đó chuyển giao cho đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý
- In ấn: Tùy theo đơn đặt đặt hàng, Công ty sẽ tiến hành in từ 2 - 6 màu cho
phù hợp Giấy được công nhân đưa vào máy in (được thiết kế khép kín, có đường ống
thu hơi mực in, hơi dung môi về hệ thống xử lý khí thải bằng tháp hấp phụ than hoạt tính để tránh ảnh hưởng tới công nhân vận hành máy cũng như môi trường làm việc trong nhà xưởng) để in các thông tin theo yêu cầu của khách hàng; đèn UV sẽ tự động
sấy khô để tránh nhòe, phai mực Cũng tại công đoạn này, các bản in sẽ được phủ
bóng bằng máy phủ bóng tự động (có tác dụng phủ keo hoặc dầu bóng lên bề mặt sản
phẩm in ấn để tạo độ bóng)
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, các máy in, khuôn in, dao gạt mực, máy phủ bóng sẽ được vệ sinh bằng dung dịch rửa máy chuyên dụng và nước vào cuối mỗi ca làm việc Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 30 lít/máy/ngày Ngoài ra, các hệ thống máy in đều sử dụng nước để tạo ẩm và làm mát Nước này được sử dụng tuần hoàn, trung bình 2-3 ngày thay 1 lần với khối lượng khoảng 60 lít/máy/ngày Như vậy,
ở công đoạn in ấn có phát sinh hơi dung môi từ mực in, keo, dầu bóng được thu gom
về hệ thống xử lý khí thải bằng tháp hấp phụ than hoạt tính; mực in thải, hộp mực in thải, bao bì đựng keo, dầu bóng thải, nước làm mát thải được thu gom vào các thùng chứa chuyên dụng đặt trong kho lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 15m2 của Công ty; nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị được thu gom vào bể ngầm thể tích 100m3 và định kỳ chuyển giao cho đơn vị chức năng vận chuyển, đưa đi xử lý cùng với các loại chất thải nguy hại khác của Công ty
- Cắt bán thành phẩm: Các tấm bản thành phẩm sẽ được công nhân của
Dự án chuyển sang máy cắt để tiến hành cắt theo kích thước hoặc định hình theo yêu cầu của khách hàng trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo Giấy vụn sẽ được máy đẩy giấy thừa loại ra khỏi quy trình sản xuất Sau một thời gian nhất định,
khoảng 30.000 lần cắt thì lưỡi dao sẽ phải đem đi mài (quá trình này không tiến hành
tại Công ty mà được thực hiện bởi đơn vị chức năng ở bên ngoài)
- Đóng quyển: Các tờ giấy riêng lẻ sẽ được dán lại với nhau bằng keo, tùy
theo đơn hàng mà sử dụng các loại keo cho phù hợp như keo ép vỉ, keo bồi, keo
333, keo nhiệt dạng hạt (gia công ở nhiệt độ 30-35 độ C) Công đoạn này được
thực hiện bởi máy dán keo tự động hoặc máy hàn nhựa cao tần và máy đóng quyển
tự động Các loại chất thải có thể phát sinh ở công đoạn này là keo thừa và bao bì đựng keo thải
- Gấp: Sản phẩm từ công đoạn đóng quyển được công nhân của Dự án
chuyển sang máy gấp giấy tự động công suất 6.000 sản phẩm/giờ để gấp theo mẫu sẵn có
Trang 18- Cắt thành phẩm: Sản phẩm từ công đoạn gấp được đưa vào cắt để tạo
thành các sản phẩm hoàn chỉnh Công đoạn này làm phát sinh bụi và vụn liệu, được thu gom về kho lưu giữ chất thải thông thường diện tích 100m2
của Công ty, định kỳ chuyển giao cho đơn vị chức năng vận chuyển, đưa đi xử lý
- Kiểm tra ngoại quan: Công nhân kiểm tra bằng phương pháp thủ công,
kết hợp với một số máy móc như thiết bị đo lường ảnh, máy kiểm tra độ bền về nội dung in ấn, độ sắc nét, kích thước, màu sắc … Các sản phẩm lỗi, hỏng được lưu giữ, chuyển giao cùng các loại chất thải thông thường khác của Công ty
- Đóng gói, nhập kho: Thành phẩm đạt yêu cầu sẽ được đưa đi đóng gói,
nhập kho để chờ xuất cho khách hàng
3.2 2 Quy trình gia công bao bì hàng hóa
Quy trình gia công bao bì hàng hóa được khái quát bằng sơ đồ công nghệ sau:
Hình 1.6 Quy trình sản xuất bao bì hàng hóa
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Kiểm tra nguyên liệu: Giấy được kiểm tra về độ dày, kích thước, độ
trắng, độ bục có đặt chất lượng hay không; các nguyên liệu khác được kiểm tra về hạn sử dụng, thông tin sản phẩm, bao bì có bị rách, thủng hay không Nguyên liệu không đạt yêu cầu được trả lại nhà cung cấp, nguyên liệu đảm bảo chất lượng được nhập vào kho để chuẩn bị cho quá trình in ấn
Hộp mực hỏng, bao bì đựng dầu bóng/keo thải, hơi dung môi
Kiểm tra nguyên liệu
Keo
Trang 19- Cắt: Các tấm/cuộn giấy, bìa đạt yêu cầu sản xuất sẽ được đưa vào máy cắt tự
động để cắt thành các tấm riêng rẽ theo kích thước, hình dạng yêu cầu của sản phẩm Giấy vụn sẽ được máy đẩy giấy thừa loại ra khỏi quy trình sản xuất Sau một thời gian
nhất định, khoảng 30.000 lần cắt thì lưỡi dao sẽ phải đem đi mài (quá trình này không
tiến hành tại Công ty mà được thực hiện bởi đơn vị chức năng ở bên ngoài) Công
đoạn này phát sinh chất thải rắn là giấy vụn và bụi
- In ấn: Các tấm bìa được công nhân đưa vào máy in để in màu sắc và thông
tin thông tin theo yêu cầu của khách hàng Tương tự như với các sản phẩm sổ tay, các
tấm bìa sau in sẽ được sấy tự động bằng UV (Các máy móc, thiết bị là loại tự động,
khép kín, tránh ảnh hưởng tới công nhân vận hành máy cũng như môi trường xung quanh) để tránh nhòe, phai mực Ngoài ra, các tấm bìa còn được phủ bóng sáng (ở 50~70 độ) hoặc phủ bóng mờ (dưới 20 độ) tùy theo yêu cầu của đơn hàng theo yêu
cầu của khách hàng
- Bồi: Tùy theo yêu cầu của đơn hàng, một số sản phẩm sẽ phải thực hiện công
đoạn bồi Ở công đoạn này, tấm giấy sóng được máy bồi bôi một lớp keo lên đỉnh sóng sau đó dán vào một lớp giấy duplex đã được in đầy đủ thông tin, màu sắc theo yêu cầu
- Bế hộp: Các tấm bìa, hộp carton được đưa sang thiết bị bế hộp tự động
hoặc bế hộp bằng tay để định hình cho sản phẩm Thiết bị bế hộp sẽ thực hiện xẻ rãnh, cán lằn, đục lỗ… với công suất 5.000 sản phẩm/giờ Tại đây, tùy theo yêu cầu của đơn hàng, các mép dọc biên của bìa carton, đáy sẽ được dán lại với nhau bằng keo
dán (sử dụng máy dán keo tự động) hoặc gập để tạo thành hình sản phẩm bao bì hoàn
thiện Công đoạn này làm phát sinh sản phẩm hỏng, giấy vụn, keo dán thừa, bao bì đựng keo dán thải
- Kiểm tra ngoại quan, đóng gói, nhập kho: Các sản phẩm được công
nhân của Dự án kiểm tra ngoại quan bằng phương pháp thủ công kết hợp sự hỗ trợ của máy mài mòn về thông tin, màu sắc in ấn, vết trầy xước, độ cong vênh, độ bền của lớp in… Các sản phẩm đạt yêu cầu được chuyển sang công đoạn hậu chế
(đóng gói, nhập kho) các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được lưu giữ, chuyển giao
cùng với các loại chất thải thông thường khác của Công ty
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, các máy móc, thiết bị của Công ty như máy in, khuôn in, dao gạt mực, máy phủ bóng, máy bồi, máy bế hộp sẽ được vệ sinh bằng dung dịch chuyên dụng và nước vào cuối mỗi ca làm việc Bên cạnh đó, các máy móc này đều sử dụng nước để làm mát Nước thải từ hoạt động làm mát được xả vào các thùng nhỏ đặt cạnh máy, sau đó tập kết về thùng chứa chuyên dụng đặt trong kho lưu giữ chất thải nguy hại 15m2; nước thải từ hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị sẽ tự động gom vào bể chứa ngầm thể tích 100m3 sau đó chuyển giao cho đơn vị chức năng cùng với các loại chất thải nguy hại khác của Công ty
Trang 203.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của cơ sở sản xuất là các sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp
và thương mại gồm bìa sổ tay; sổ công tác; sách giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sản phẩm; nhãn hiệu hàng hóa; logo; tờ rơi quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; thẻ bảo hành
(gọi chung là sổ tay) và bao bì hàng hóa với tổng công suất 80 triệu sản phẩm/năm
(tương đương 7.500 tấn sản phẩm/năm)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4 1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu, hóa chất
Các nguyên vật liệu và hóa chất chính phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty như sau:
Bảng 1 3 Danh mục nguyên, vật liệu, hóa chất chính sử dụng tại Công ty
(Nguồn: Thống kê nguyên vật liệu, hóa chất chính sử dụng trong sản xuất của cơ sở)
Thành phần, tên thương mại, mã CAS của các hóa chất được sử dụng tại Dự
sử dụng
Khối lượng
sử dụng (kg/năm)
Trang 21TT Tên hóa
Mục đích, công đoạn
sử dụng
Khối lƣợng
sử dụng (kg/năm)
64742-46-7 Cashew, nutshell liqid 8007-24-7
C.I.Pigment Blue 61 1324-76-1 Polyisobutylene 9003-27-4
2-methyl-morpholinyl)
(methylthio)phenol]-2(4-71868-10-5
2-methyl-morpholinyl)
Trang 22TT Tên hóa
Mục đích, công đoạn
sử dụng
Khối lƣợng
sử dụng (kg/năm)
64742-53-6 2-Ethylhexanoic acid 149-57-5
1-Propanone, 2 [4(methylthio) phenyl] -
methy-1-2 (4-morpholinyl)
71868-10-5
Axit phtalic, dialyl este 131-17-9 Trimethylolpropane
Trang 23TT Tên hóa
Mục đích, công đoạn
sử dụng
Khối lượng
sử dụng (kg/năm)
15625-89-5
Đóng quyển 2.400
Xi, R36/38/R43 607-111-00-9 Addukt 20 Acrylic este
amino adduct bí mật thương mại 01-2119484613-34-0001 256-032-2
ethanediyl)bis[oxy(methy-2,1-ethanediyl)] di-acrylate
Trang 24TT Tên hóa
Mục đích, công đoạn
sử dụng
Khối lƣợng
sử dụng (kg/năm)
1.500
Sodium methynaphthalene sulfonate
26264-58-4
2-Phenoxyethanol 122-99-6 Sodium octyl sulfate 142-31-4 Diethanilamine 111-42-2 Tetrasodium
ethylenediamine tetraacetate
64-02-8 Natri met silicat 6834-92-0
1.500
Trang 25TT Tên hóa
Mục đích, công đoạn
sử dụng
Khối lượng
sử dụng (kg/năm)
(Nguồn: Thống kê hóa chất chính sử dụng trong sản xuất và xử lý chất thải tại cơ sở)
4 2 Nhu cầu sử dụng điện
Theo hóa đơn tiền điện 06 tháng đầu năm 2022, tổng lượng điện tiêu thụ là 2.669.904 kwh Như vậy, nhu cầu sử dụng điện trung bình tại Công ty là 444.984 kwh/tháng
Nguồn cung cấp điện: Điện năng phục vụ cho Công ty được lấy từ trạm biến áp 110/22kV của KCN Bá Thiện
4 3 Nhu cầu sử dụng nước
Theo hóa đơn tiền nước của Công ty, lượng nước sử dụng trung bình là 1.424m3/tháng, cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất (làm mát và vệ sinh máy móc,
thiết bị), PCCC, tưới cây, rửa đường với khối lượng cụ thể như sau:
- Nước cấp cho test hệ thống PCCC (máy bơm, họng chữa cháy, bổ sung nước
cho bể chứa nước PCCC), trung bình khoảng 5m3 /lần/tuần
- Nước bổ sung cho hệ thống điều hòa trung tâm 1,0m 3 /ngày;
- Nước sử dụng cho hoạt động tưới cây, rửa đường khoảng 10m 3 /ngày
- Nước sử dụng cho hoạt động sản xuất trung bình 1,0m 3/ngày để rửa và làm
mát máy móc, thiết bị (máy in, khuôn in, dao gạt mực, máy bồi, máy phủ bóng, máy ép
nhiệt, máy dán phủ);
- Nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt là 34,8m 3 /ngày Với tổng số 795 cán
bộ công nhân viên đang làm việc tại Nhà máy thì lượng nước sử dụng cho hoạt động
sinh hoạt tương đương với 43,77 lít/người/ngày (Công ty không có hoạt động nấu ăn
mà đặt suất ăn công nghiệp cho cán bộ công nhân viên)
Trang 265 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án
Tổng vốn đầu của dự án: 1.041.700.000.000 đồng (Một nghìn không trăm bốn
mươi mốt tỷ bảy trăm triệu đồng), tương đương 50.000.000 USD (Năm mươi triệu đô
la Mỹ) Trong đó:
- Vốn góp để thực hiện dự án là 729.190.000.000 đồng (Bảy trăm hai mươi chín
tỷ một trăm chín mươi triệu đồng), tương đương 35.000.000 USD (Ba mươi năm triệu
đô la Mỹ)
- Vốn huy động để thực hiện dự án là 312.510.000.000 đồng (Ba trăm mười hai tỷ
năm trăm mười triệu đồng), tương đương 15.000.000 USD (Mười lăm triệu đô la Mỹ)
5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Tổ chức quản lý và thực hiện dự án:
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH In điện tử Minh Đức
Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN6, KCN Bá Thiện, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc Cơ cấu
điều hành hoạt động của Công ty như sau:
Hình 1 7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty
Hiện tại, Công ty đang tạo việc làm cho 795 lao động (trong đó có 770 lao động
trong nước và 25 lao động là người nước ngoài) với thu nhập ổn định từ 9-11 triệu
đồng/tháng Công ty không tiến hành hoạt động nấu ăn tại chỗ mà ký kết hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng cung cấp suất ăn công nghiệp cho toàn thể cán bộ công
nhân viên của Công ty
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phòng Tiền in
Trang 27Công ty TNHH In điện tử Minh Đức với Dự án “Sản xuất đĩa CD và DVD; các
sản phẩm in phục vụ cho ngành công nghiệp, thương mại; sản xuất linh kiện điện tử” phù
hợp với ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN Bá Thiện nên hoàn toàn phù hợp với các quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, cụ thể:
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm
2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 14/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ): Phù hợp với quan điểm quy hoạch:
+ Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng xử lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của
Thủ tướng Chính phủ): Phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực tại Mục 6
Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Bảo vệ môi trường phát triển bền vững: tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày
31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Phù hợp với Quy hoạch phát triển các ngành,
lĩnh vực tại Mục 4.2.1 Phát triển công nghiệp - xây dựng:Khai thác triệt để nguồn nguyên liệu vật liệu xây dựng tại chỗ, lực lượng lao động dồi dào, và đặc biệt là cơ hội
từ khả năng lan toả nhanh chóng của các địa bàn phát triển lân cận, đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; cơ khí và công nghiệp lắp ráp điện tử - tin học, phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng tốt nhu cầu phát triển cho các khu công nghiệp đặt trên địa bàn huyện
- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định
Trang 28của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Phù hợp với quan điểm phát triển: Phát triển ngành công
nghiệp trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý, hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, gắn với kinh tế vùng miền, gắn với yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm ngay từ nguồn để phát triển bền vững
- Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án Sản xuất đĩa CD và DVD; các sản phẩm in phục vụ cho ngành công
nghiệp, thương mại; sản xuất linh kiện điện tử (giai đoạn 2) đã được phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 3011/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Theo đó, hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí đã được phân tính, đánh giá và kết luận tương đối tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Như vậy, môi trường khu vực vẫn đáp ứng được khả năng chịu tải với các yếu tố môi trường phát sinh từ dự án
Trang 29Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1 1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của Công ty được bố trí như sau:
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa tại cơ sở
Hệ thống thu gom và tiêu thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Nước mưa tại cơ sở được thu gom qua 2 đường, trong đó:
- Nước mưa trên mái: Được thu gom vào máng thoát nước rồi dẫn vào các ống đứng SINO PVC D110 Sau đó, nước mưa được thoát ra hố ga của hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt: Được thu gom theo hệ thống cống bê tông cốt thép của Công ty gồm cống tròn có đường kính từ D400 đặt trên lề đường; cống hộp rộng B800÷B1.800 đặt trong lề đường; cống hộp bê tông cốt thép tiết diện (1.000÷1.600)x1.500 và (1.000÷1.200)x1.500 qua đường Cống thoát nước mưa có độ sâu đỉnh cống trung bình từ 0,7÷2,63m, độ dốc trung bình là i = 0,25%, vận tốc dòng chảy trong cống v = 0,5÷2,64m/s Trên đường thoát nước mưa có bố trí các hố ga
(700mmx700mmx300mm) lắng cặn và song chắn rác Tổng chiều dài hệ thống cống,
rãnh thoát nước mưa tại cơ sở khoảng 5.500 m
Ngoài ra, để giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn trong khuôn viên dự
Nước mưa mái Nhà xưởng
Hệ thống thoát nước mưa của
Trang 30- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước mưa Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
- Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn hệ thống thoát nước mưa Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước
- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh toàn bộ khuôn viên dự án để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa
- Thực hiện tốt công tác quản lý, lưu giữ hóa chất và chất thải chứa hóa chất để tránh phát tán ra môi trường theo nước mưa
Toàn bộ nước mưa sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước chung của KCN qua
06 điểm xả nằm phía Bắc (giáp đường nội bộ của KCN, sát tường rào Nhà máy)
Hình 3 2 Hố ga và đường ống thu gom nước mưa tại cơ sở
1 2 Thu gom, thoát nước thải
1.2 1 Công trình thu gom nước thải
Hiện tại, Chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa Trong đó:
- Nước thải sản xuất từ hoạt động làm mát máy móc, thiết bị được thu gom vào các thùng chứa chuyên dụng, lưu giữ trong kho CHNH; nước thải từ hoạt động rửa máy
(máy in, máy phủ bóng ) được thu gom vào bể chứa ngầm (thể tích 100m 3
mm vào các bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ; sau đó chảy theo đường ống nhựa PVC
D140mm, cống bê tông D400mm độ dốc từ 0,3 – 0,5% về bể thu gom trước khi được
chia vào 02 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40 m3/ngày.đêm và 80
m3/ngày.đêm, để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối với hệ
Trang 31thống thoát nước chung của KCN Bá Thiện Tổng chiều dài ống dẫn nước thải của cơ
như sau:
Hình 3 3 Sơ đồ phân luồng nước thải sinh hoạt tại cơ sở
1.2 2 Công trình thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt sau xử lý tại 02 HTXL nước thải tập trung công suất 40
m3/ngày.đêm và 80 m3/ngày.đêm được thoát theo đường ống PVC, đường kính D140mm, độ dốc i 0,3% vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN qua 02 cửa
xả Tổng chiều dài đường ống khoảng 20 m
1.2 3 Điểm xả nước thải sau xử lý
Căn cứ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2506/GP-UBND do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 14/10/2019, cơ sở được xả thải vào nguồn nước tại vị trí sau:
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống thoát nước thải chung của KCN Bá Thiện và sau đó chảy vào sông Mây
- Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 105):
Hệ thống XLNT công suất 80m3/ngày.đêm
Bể tự hoại
NTSH từ nhà xưởng 2,4,5,6
Đang
hoạt
động
Chưa hoạt động