1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo giấy phép môi trường Dự án “Xưởng gia công chế biến, đóng gói hàng thực phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu; xuất khẩu hàng thực phẩm qua chế biến và kho chứa hàng tại Khu công nghiệp Đông Phố Mới ”

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo giấy phép môi trường Dự án “Xưởng gia công chế biến, đóng gói hàng thực phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu; xuất khẩu hàng thực phẩm qua chế biến và kho chứa hàng tại Khu công nghiệp Đông Phố Mới ”
Tác giả Công ty TNHH Thương mại Tuấn Anh, Công ty cổ phần tư vấn Linh Phương
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (5)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (5)
    • 2. Tên dự án đầu tư (0)
    • 3. Thông tin chi tiết về cơ quan tư vấn lập báo cáo GPMT và danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo GPMT (6)
    • 4. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (7)
    • 5. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (16)
      • 5.1. Nguồn cung cấp điện (16)
      • 5.2. Nguồn cấp nước (16)
      • 5.3. Nhu cầu nguyên liệu (17)
      • 5.4. Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất (18)
    • 6. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (20)
      • 6.1. Hiện trạng phát triển Khu công nghiệp Đông Phố Mới (20)
      • 6.2. Vị trí dự án (21)
      • 6.3. Các hạng mục công trình của dự án (23)
      • 6.4. Vốn đầu tư của dự án (24)
  • Chương II (25)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (25)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường (26)
  • Chương III (36)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (36)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (36)
      • 1.2. Thu gom, xử lý, thoát nước thải (37)
        • 1.2.1. Nước thải sinh hoạt (38)
        • 1.2.2. Nước thải sản xuất (43)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (50)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (56)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (57)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (59)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (59)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (67)
  • Chương IV (68)
  • Chương V (72)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (72)
      • 1.1. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (72)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (73)
      • 2.1. Giám sát môi trường nước thải (73)
      • 2.2. Giám sát môi trường khí thải (74)
      • 2.3. Giám sát khác (74)
  • Chương VI (75)
    • 1. Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường (75)
    • 2. Cam kết thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường (75)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................... 3 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ........................................................................ 4 Chương I................................................................................................................................. 5 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................................... 5 1. Tên chủ dự án đầu tư............................................................................................................... 5 2. Tên dự án đầu tư:..................................................................................................................... 5 3. Thông tin chi tiết về cơ quan tư vấn lập báo cáo GPMT và danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo GPMT: ...................................................................................................................... 6 4. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:........................................... 7 5. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.............................................................................................. 16 5.1. Nguồn cung cấp điện ................................................................................................16 5.2. Nguồn cấp nước........................................................................................................16 5.3. Nhu cầu nguyên liệu .................................................................................................17 5.4. Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất ....................................................................18

Tên chủ dự án đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN ANH

- Địa chỉ: Lô F24, Khu công nghiệp Đông Phố Mới, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Họ tên: Phùng Việt Anh Chức vụ: Giám đốc Công ty

Chứng minh nhân dân: 135038712 Ngày sinh: 04/07/1977 Địa chỉ thường trú: Số nhà 045 đường N10, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5300283196 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 24/03/2019 và đã trải qua 11 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 25/11/2014.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 4241578308 do UBND tỉnh Lào Cai cấp, chứng nhận lần đầu ngày 15/10/2009, thay đổi lần thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2017

2 Tên dự án đầu tư:

Xưởng gia công chế biến và đóng gói hàng thực phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chuyên xuất khẩu hàng thực phẩm qua chế biến và kho chứa hàng tại KCN Đông Phố Mới.

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô F24, Khu công nghiệp Đông Phố Mới, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Giao thông vận tải – Xây dựng tỉnh Lào Cai

Dự án được triển khai dựa trên Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 5151s/QĐ-UBND, ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2017, bởi UBND tỉnh Lào Cai.

Dự án đã được Ủy ban nhân dân phê duyệt theo quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 30/11/2009, với diện tích khu đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số TC1418 do UBND Lào Cai cấp cùng ngày, nhằm mục đích sử dụng cho khu công nghiệp.

- Quy mô của dự án đầu tư:

Dự án này thuộc nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 và được chi tiết hóa tại mục C.III Phụ lục I Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ.

Không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

Không có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

Thuộc dự án đầu tư nhóm III quy định tại mục số II.2 phụ lục V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

Dựa trên điểm c khoản 3 điều 41 của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2020, các dự án cần phải chuẩn bị hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét và phê duyệt.

3 Thông tin chi tiết về cơ quan tư vấn lập báo cáo GPMT và danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo GPMT:

Cơ quan tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN LINH PHƯƠNG

- Họ tên: Nguyễn Phương Văn Chức vụ : Giám đốc

- Địa chỉ : Tổ 6- thị trấn Khánh Yên - huyện Văn Bàn - tỉnh Lào Cai

- Đăng ký kinh doanh số 5300802821 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 06/01/2022

Bảng 1 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo

TT Họ và tên Chuyên ngành Học vị Chữ ký

Công ty cổ phần tư vấn Linh Phương

1 Nguyễn Phương Văn Thạc sĩ - Lâm nghiệp Giám đốc

2 Nguyễn Tuấn Anh Thạc sĩ - Bảo vệ môi trường

Tham gia lập Báo cáo- Chủ nhiệm dự án

Cử nhân - Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Tham gia lập Báo cáo

Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật môi trường

Tham gia lập Báo cáo

4 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

4.1 Công suất của dự án đầu tư:

Xưởng gia công chế biến và đóng gói hàng thực phẩm với công suất 21.300 tấn sản phẩm mỗi năm, chuyên sử dụng nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu hàng thực phẩm đã qua chế biến Trong đó, sản lượng chân gà đạt 10.800 tấn/năm và thịt bò khô đạt 10.500 tấn/năm.

4.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư a) Quy trình gia công, chế biến sản phẩm thịt bò khô

Xử lý sơ bộ Rửa sạch

Luộc (hấp) Phối liệu Ướp lạnh nhiệt độ thấp Ướp lạnh nhiệt độ thấp

Chất thải rắn: gân, thịt vụn

Thịt bò khô Xuất trả cho đối tác gia công

Nhiệt độ Hơi nước nóng

 Thuyết minh quy trình sản xuất:

Chủ dự án đầu tư 2 dây chuyền gia công, chế biến thịt bò khô bao gồm:

- Dây chuyền A: Sản phẩm cuối cùng có vị ngọt

- Dây chuyền B: Sản phẩm cuối cùng có vị mặn

Nguyên liệu thị bò đông lạnh sau khi được nhập được bảo quản trong kho đông lạnh ở nhiệt độ -20 o C

Khâu rã đông đóng vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm trong chế biến thực phẩm, với yêu cầu giảm thiểu tổn thất dịch chất Tổn thất dịch chất càng ít, khả năng phục hồi tính chất ban đầu của sản phẩm càng cao Mức độ tổn thất này phụ thuộc vào phương pháp làm lạnh đông, thời gian bảo quản và phương pháp rã đông Nhận thức được tầm quan trọng của rã đông, doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp rã đông trong môi trường không khí tĩnh tại phòng rã đông với nhiệt độ kiểm soát.

- Yêu cầu của quá trình rã đông:

+ Tổn thất dịch chất ít nhất

+ Tổn thất khối lượng sản phẩm ít nhất

+ Đảm bảo yêu cầu vệ sinh cao nhất

- Sự biến đổi của thịt bò sau khi rã đông:

Sau khi rã đông, thịt có màu đỏ sáng và độ đàn hồi của mô cơ giảm do sự phá hủy cấu trúc mô học Bề mặt thịt trở nên ẩm ướt và một lượng dịch chất trong thịt chảy ra ngoài.

Biến đổi mô học xảy ra trong tất cả các trường hợp sau khi làm lạnh đông và bảo quản sản phẩm ở trạng thái này Quá trình rã đông dẫn đến việc các sợi cơ bị đứt, tạo ra phần thịt thừa trong công đoạn 2, đồng thời làm thay đổi khoảng cách giữa các tế bào.

Biến đổi vi sinh vật chịu ảnh hưởng bởi cách rã đông, với cường độ và mức độ biến đổi khác nhau Khi rã đông trong không khí, số lượng vi sinh vật có thể tăng từ 10-20%, đây là tỷ lệ tối thiểu trong các phương pháp rã đông.

* Công đoạn 2 – xử lý sơ bộ:

Thịt bò đông lạnh sau khi rã đông được chuyển qua khâu xử lý sơ bộ:

Công nhân tại dây chuyền A chỉ cần lọc bỏ các sợi gân và cắt bỏ những sợi thịt bị đứt do mô cơ bị phá hủy trong quá trình rã đông nguyên liệu trước khi tiến hành các quy trình tiếp theo.

Sau khi lọc gân và loại bỏ phần thịt thừa, nguyên liệu cho dây chuyền B sẽ được cắt thành sợi lớn, với chiều rộng khoảng 3cm và chiều dài tùy thuộc vào từng khúc thịt nguyên liệu, trước khi tiến hành các quy trình tiếp theo.

- Yêu cầu của công đoạn xử lý sơ bộ:

+ Toàn bộ phần gân phải được lọc bỏ hoàn toàn, công đoạn này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng

Thịt bò nguyên liệu giữ nguyên tính chất vật lý ban đầu và không bị dập nát Quá trình xử lý cần được thực hiện trong vòng 1 giờ để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, điều này giúp bảo toàn chất lượng của thịt bò.

Thịt bò sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được ngâm trong bể nước muối loãng 0.9% ở nhiệt độ 20-22 độ C, trong thời gian 30 phút Quá trình tuần hoàn nước muối giúp loại bỏ hiệu quả các chất bẩn bám trên bề mặt thịt.

* Công đoạn 4 - Chế biến trước khi sấy:

- Đối với dây chuyền A (Sản phẩm cuối cùng có vị ngọt):

Thông tin chi tiết về cơ quan tư vấn lập báo cáo GPMT và danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo GPMT

Cơ quan tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN LINH PHƯƠNG

- Họ tên: Nguyễn Phương Văn Chức vụ : Giám đốc

- Địa chỉ : Tổ 6- thị trấn Khánh Yên - huyện Văn Bàn - tỉnh Lào Cai

- Đăng ký kinh doanh số 5300802821 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 06/01/2022

Bảng 1 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo

TT Họ và tên Chuyên ngành Học vị Chữ ký

Công ty cổ phần tư vấn Linh Phương

1 Nguyễn Phương Văn Thạc sĩ - Lâm nghiệp Giám đốc

2 Nguyễn Tuấn Anh Thạc sĩ - Bảo vệ môi trường

Tham gia lập Báo cáo- Chủ nhiệm dự án

Cử nhân - Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Tham gia lập Báo cáo

Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật môi trường

Tham gia lập Báo cáo

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

4.1 Công suất của dự án đầu tư:

Xưởng gia công chế biến và đóng gói hàng thực phẩm với công suất 21.300 tấn sản phẩm mỗi năm, chuyên sử dụng nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu hàng thực phẩm đã qua chế biến Trong đó, sản lượng chân gà đạt 10.800 tấn/năm và thịt bò khô đạt 10.500 tấn/năm.

4.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư a) Quy trình gia công, chế biến sản phẩm thịt bò khô

Xử lý sơ bộ Rửa sạch

Luộc (hấp) Phối liệu Ướp lạnh nhiệt độ thấp Ướp lạnh nhiệt độ thấp

Chất thải rắn: gân, thịt vụn

Thịt bò khô Xuất trả cho đối tác gia công

Nhiệt độ Hơi nước nóng

 Thuyết minh quy trình sản xuất:

Chủ dự án đầu tư 2 dây chuyền gia công, chế biến thịt bò khô bao gồm:

- Dây chuyền A: Sản phẩm cuối cùng có vị ngọt

- Dây chuyền B: Sản phẩm cuối cùng có vị mặn

Nguyên liệu thị bò đông lạnh sau khi được nhập được bảo quản trong kho đông lạnh ở nhiệt độ -20 o C

Khâu rã đông đóng vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm trong chế biến thực phẩm, với yêu cầu giảm thiểu tổn thất dịch chất Tổn thất dịch chất càng ít, khả năng phục hồi tính chất ban đầu của sản phẩm càng cao Mức độ tổn thất này phụ thuộc vào phương pháp làm lạnh đông, thời gian bảo quản và phương pháp rã đông Nhận thức được tầm quan trọng của rã đông, doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp rã đông trong môi trường không khí tĩnh với nhiệt độ kiểm soát.

- Yêu cầu của quá trình rã đông:

+ Tổn thất dịch chất ít nhất

+ Tổn thất khối lượng sản phẩm ít nhất

+ Đảm bảo yêu cầu vệ sinh cao nhất

- Sự biến đổi của thịt bò sau khi rã đông:

Sau khi rã đông, thịt có màu đỏ sáng và độ đàn hồi của mô cơ giảm do sự phá hủy cấu trúc mô học Bề mặt thịt trở nên ẩm ướt và một lượng dịch chất trong thịt chảy ra ngoài.

Biến đổi mô học xảy ra trong tất cả các trường hợp sau khi làm lạnh đông và bảo quản sản phẩm ở trạng thái này Quá trình rã đông dẫn đến việc các sợi cơ bị đứt, tạo ra phần thịt thừa trong công đoạn 2, đồng thời làm thay đổi khoảng cách giữa các tế bào.

Biến đổi vi sinh vật trong quá trình rã đông phụ thuộc vào phương pháp thực hiện Cụ thể, khi rã đông trong không khí, số lượng vi sinh vật có thể tăng từ 10-20%, đây là tỷ lệ tối thiểu ghi nhận được trong các phương pháp rã đông.

* Công đoạn 2 – xử lý sơ bộ:

Thịt bò đông lạnh sau khi rã đông được chuyển qua khâu xử lý sơ bộ:

Công nhân trong dây chuyền A chỉ cần lọc bỏ các sợi gân và cắt bỏ những sợi thịt bị đứt do mô cơ bị phá hủy trong quá trình rã đông nguyên liệu trước khi tiến hành các quy trình tiếp theo.

Sau khi lọc gân và loại bỏ phần thịt thừa, nguyên liệu cho dây chuyền B sẽ được cắt thành sợi lớn, với chiều rộng khoảng 3cm và chiều dài tùy thuộc vào từng khúc thịt nguyên liệu, trước khi tiến hành các quy trình tiếp theo.

- Yêu cầu của công đoạn xử lý sơ bộ:

+ Toàn bộ phần gân phải được lọc bỏ hoàn toàn, công đoạn này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng

Thịt bò nguyên liệu giữ nguyên tính chất vật lý ban đầu và không bị dập nát Quá trình xử lý cần được thực hiện trong vòng 1 giờ để tránh vi sinh vật phát triển, điều này có thể làm thay đổi tính chất của thịt bò.

Thịt bò sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được ngâm trong bể nước muối loãng 0.9% ở nhiệt độ 20-22 độ C, trong thời gian 30 phút Quá trình rửa sạch này diễn ra liên tục với nước muối, giúp loại bỏ hiệu quả các chất bẩn bám trên thịt.

* Công đoạn 4 - Chế biến trước khi sấy:

- Đối với dây chuyền A (Sản phẩm cuối cùng có vị ngọt):

Thịt nguyên liệu sau khi rửa sạch và để ráo nước sẽ được hấp trong nồi chuyên dụng bằng hơi nước trong khoảng 30 phút Phương pháp hấp này giúp giữ lại các chất dinh dưỡng, màu sắc tự nhiên và độ ngọt của thịt, đồng thời sản phẩm khô và ít nước dư Hấp bằng hơi nước đảm bảo thịt chín đều từ trong ra ngoài mà không tiếp xúc trực tiếp với nước nóng.

Sau khi hấp chín, thịt bò được làm nguội và cho vào kho ướp lạnh để dễ dàng tạo hình Sau quá trình ướp lạnh, thịt bò được cắt lát và sau đó xé thành sợi dày 7mm trước khi xào với các nguyên liệu khác.

Bước 3 trong quy trình chế biến thịt bò là xào phối liệu, trong đó thịt bò cắt sợi được tẩm ướp gia vị và xào trong nồi đa năng sử dụng hơi nước trong 40 phút để gia vị ngấm đều Sau khi xào, thịt bò được làm nguội trước khi đưa vào máy sấy Đối với dây chuyền B, thịt bò nguyên liệu sau khi cắt và rửa sạch sẽ được chuyển đến phòng phối liệu, nơi thịt được tẩm ướp gia vị bằng máy tiêm nước muối YZJ-72 và máy nhào trộn chân không ZGJ-500 để đảm bảo gia vị thấm đều Cuối cùng, thịt bò sẽ được ướp lạnh trong kho lạnh trong 24 giờ trước khi đưa vào máy sấy.

Sau khi hoàn thành công đoạn 4, nguyên liệu thịt bò sẽ được chuyển sang công đoạn sấy Mục tiêu của công đoạn này là loại bỏ nước trong sản phẩm đến mức tiêu chuẩn nhất định, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn chất lượng của thịt bò khô.

Nhà máy áp dụng công nghệ sấy bằng hơi nước nóng, sử dụng nhiệt để đốt nóng nước và lấy nhiệt từ hơi nước để sấy sản phẩm Công nghệ này có ưu điểm là phòng sấy hoàn toàn kín, cách ly với lò đốt, giúp sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với chất đốt và tránh bị nhiễm bẩn.

Nguyên liệu cho dây chuyền A sẽ được sấy khô bằng máy sấy model ZYS-500 ở nhiệt độ 90 độ C trong 3 giờ, do thịt bò nguyên liệu đã được làm chín ở các công đoạn trước.

- Đối với dây chuyền B: nguyên liệu được đưa vào buồn sấy thiết kế theo model HF-

12, thịt bò nguyên liệu sẽ được làm chín và sấy khô ở nhiệt độ 120 o C trong 24 giờ (do thịt bò nguyên liệu chưa được làm chín ở những công đoạn trước)

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

* Nguồn cung cấp điện chính:

Nguồn điện sử dụng cho nhà máy được cấp từ nguồn điện lưới Quốc gia cao thế 35

Trạm biến áp điện lực ba pha công suất 560 KVA nằm trong khuôn viên nhà máy, cung cấp điện cho các hạng mục công trình Toàn bộ nhà máy được cấp điện từ máy biến áp tại trạm biến áp cuối cùng của công trình.

Để đảm bảo hoạt động liên tục, dự án đầu tư nhà máy phát điện dự phòng có công suất 500KVA được triển khai Trong trường hợp mất điện, máy phát điện dự phòng sẽ tự động cung cấp điện cho các đèn chiếu sáng sự cố tại khu vực văn phòng công cộng và các thiết bị điện quan trọng.

* Nhu cầu sử dụng điện:

Khi nhà máy vào hoạt động ổn định thì nhu cầu sử dụng điện của toàn nhà máy ước tính là 66.667 KWh/tháng

Nguồn nước cung cấp cho nhà máy được lấy từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp Đông Phố Mới, và nước được dẫn vào bể nước ngầm qua đồng hồ nước.

Mạng ống cấp nước dự kiến sẽ được xây dựng theo dạng vòng kết hợp với nhánh cụt, cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống phân phối có đường kính từ D65 đến D110 Hệ thống van phao nổi tự động sẽ đảm bảo bể nước sinh hoạt luôn được nạp đầy và liên tục Chủ dự án đã thiết kế hai bể nước ngầm với dung tích lần lượt là 15m³ và 45m³.

* Nhu cầu sử dụng nước

Tổng nhu cầu sử dụng nước của toàn nhà máy là 54,92 m 3 / ngày Trong đó:

+ Nước phục vụ cho dây chuyền gia công sản phẩm chân gà 12 m 3 /ngày

Dây chuyền gia công chế biến sản phẩm thịt bò khô tiêu thụ khoảng 0,3 m³ nước cho mỗi tấn nguyên liệu Với lượng nguyên liệu thịt bò sử dụng là 70 tấn mỗi ngày, tổng lượng nước cần thiết cho dây chuyền này là 21 m³/ngày.

+ Nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân (khoảng 200 công nhân) là 20 m 3 /ngày

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 về cấp nước và thiết kế công trình, lượng nước tưới cây được quy định là 3 lít trên mỗi mét vuông cho mỗi lần tưới Với tổng diện tích cây xanh là 640 m² và tần suất tưới một lần mỗi ngày, tổng lượng nước cần sử dụng cho việc tưới cây là 1,92 m³ mỗi ngày.

Nhu cầu dùng nước và lượng nước thải phát sinh được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nước và nước thải sinh hoạt của nhà máy

TT Nhu cầu Tiêu chuẩn

Lượng nước sử dụng m 3 /ngày

Lưu lượng nước thải m 3 /ngày

I Nước cấp cho sản xuất

1 Nước sử cho dây chuyền gia công sản phẩm chân gà 12m 3 /ngày 12 12

2 Nước sử dụng cho dây chuyền gia công chế biến sản phẩm thịt bò khô 21m 3 /ngày 21 21

II Nước cấp cho sinh hoạt

Nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân 100L/người/ngày 20 20

III Nước cấp cho nhu cầu công cộng

Nước tưới cây 3l/m 2 /lần tưới 1,92 -

Các nguyên nhiên liệu vật liệu phục vụ cho hoạt động của dự án bao gồm thịt bò đông lạnh, chân gà đông lạnh, gia vị phụ liệu

Nguyên liệu thịt bò đông lạnh được tính toán dựa trên khối lượng sản phẩm đầu ra của dự án và kinh nghiệm sản xuất Cụ thể, lượng nguyên liệu thịt bò đông lạnh cần thiết là 1,99 lần khối lượng sản phẩm thịt bò khô Với công suất sản phẩm thịt bò khô là 10.500 tấn/năm, lượng nguyên liệu thịt bò đông lạnh sử dụng sẽ là 20.895 tấn/năm, tương đương 1.741,25 tấn/tháng.

Nguyên liệu chân gà đông lạnh trong giai đoạn 1 của dự án được sản xuất với khối lượng 2.100 tấn mỗi tháng.

Khối lượng gia vị phụ liệu được xác định dựa trên sản lượng sản phẩm đầu ra, bao gồm muối, bột tiêu và bột ớt Định mức sử dụng là 0,006 tấn gia vị cho mỗi tấn sản phẩm, với lượng hao hụt ước tính là 10% Với công suất sản phẩm của nhà máy đạt 23.000 tấn/năm, lượng gia vị phụ liệu cần thiết là (0,006 + 0,006 x 10%) x 23.000 = 151,8 tấn/năm, tương đương 12,65 tấn/tháng.

Dự án không chỉ sử dụng các nguyên liệu chính cho dây chuyền sản xuất mà còn bao gồm các nguyên liệu nhiên liệu khác như than cám cho lò hơi, khí ga cho hoạt động nhà bếp và dầu DO cho máy phát điện dự phòng Việc tính toán các nguyên liệu này dựa trên kinh nghiệm từ những dự án có quy mô tương đương.

Hệ thống xử lý khí thải hóa chất sử dụng đá vôi (CaCO3) với khối lượng than là 5 tấn/ngày Theo DTM của dự án, lượng đá vôi cần sử dụng là 37,45 kg/ngày.

Các nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho hoạt động gia công chế biến sản phẩm thực phẩm của dự án được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 1 4 nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu của dự án trong giai đoạn vận hành

STT Nhu cầu Đơn vị Khối lượng Nguồn cấp

1 Thịt bò đông lạnh Tấn/tháng 1.741 Nhập khẩu từ nước ngoài: Ấn Độ, Brazil, Mỹ, SriLanka, Australia

2 Chân gà đông lạnh Tấn/tháng 2.100

3 Gia vị phụ liệu Tấn/tháng 12,65

4 Than cám Tấn/tháng 150 Các cơ sở, đại lý cung cấp trong vùng

5.4 Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất

Danh mục máy móc, thiết bị chính của nhà máy được trình bày dưới bảng sau:

STT Tên thiết bị Đơn vị

I Máy móc phục vụ cho dây chuyền gia công chân, cánh gà

1 Giá rã đông Chiếc 18 Trung Quốc

2 Bể rã đông Bể 2 Việt Nam

3 Bể rửa Bể 2 Trung Quốc

4 Giỏ nhựa Chiếc 460 Trung Quốc

5 Vợt lưới Chiếc 4 Trung Quốc

6 Máy trộn chân không Chiếc 2 Trung Quốc

7 Máy tiêm nước muối Chiếc 2 Trung Quốc

8 Đĩa phối liệu Chiếc 8 Trung Quốc

9 Máy đóng gói Chiếc 8 Trung Quốc

10 Thiết bị cấp đông -35oC Chiếc 1 Trung Quốc

11 Thiết bị cấp đông -20oC Chiếc 1 Trung Quốc

12 Trạm biến áp Trạm 1 Trung Quốc

13 Hệ thống cấp nước Hệ thống 1 Việt Nam

14 Hệ thống thoát nước Hệ thống 2 Việt Nam

15 Hệ thống cấp điện Hệ thống 1 Việt Nam

Máy móc phục vụ cho dây chuyền gia công thịt bò khô Việt Nam

1 Giá rã đông Chiếc 20 Trung Quốc

2 Bể rã đông Bể 2 Việt Nam

3 Thớt gỗ Chiếc 30 Việt Nam

4 Giỏ nhựa Chiếc 480 Trung Quốc

5 Dao lọc gân Chiếc 150 Trung Quốc

6 Nồi kép Chiếc 10 Trung Quốc

7 Bể rửa Bể 2 Trung Quốc

8 Xe nâng Chiếc 6 Trung Quốc

9 Vợt lưới Chiếc 5 Trung Quốc

10 Máy cắt lát Chiếc 10 Trung Quốc

11 Máy cắt sợi Chiếc 10 Trung Quốc

12 Nồi xào Chiếc 7 Trung Quốc

13 Máy trộn chân không Chiếc 2 Trung Quốc

14 Máy tiêm nước muối Chiếc 2 Trung Quốc

15 Nồi hơi Chiếc 1 Trung Quốc

16 Đĩa phối liệu Chiếc 10 Trung Quốc

17 Máy sấy Chiếc 6 Trung Quốc

18 Dây chuyền sấy hơi nước Chiếc 1 Trung Quốc

19 Buồng sấy Chiếc 6 Trung Quốc

20 Máy đóng gói Chiếc 8 Trung Quốc

21 Máy phát điện Chiếc 1 Trung Quốc

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

6.1 Hiện trạng phát triển Khu công nghiệp Đông Phố Mới

Khu công nghiệp Đông Phố Mới - Lào Cai được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt theo Quyết định số 4099/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 Khu công nghiệp này tọa lạc tại phường Lào Cai, phường Phố Mới và một phần xã Vạn Hòa, cách trung tâm thành phố Lào Cai khoảng 4km về phía Đông Bắc Vị trí địa lý của khu công nghiệp bao gồm phía Bắc giáp đường Thiệu Quang Phục, phía Nam giáp sông Hồng, phía Đông giáp dãy đồi thôn Xuân Mãn - xã Vạn Hòa, và phía Tây giáp ga đường sắt Lào Cai.

Khu công nghiệp Đông Phố Mới, với tổng vốn đầu tư 374 tỷ đồng và quy mô 100ha, trong đó 69,95ha dành cho xây dựng nhà xưởng, đã đạt tỷ lệ giao đất cho các nhà đầu tư lên đến 96,67% tính đến hết năm 2017 Đây là địa điểm lý tưởng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, hiện tại khu công nghiệp đã có 41 dự án đang hoạt động và đăng ký đầu tư.

Khu công nghiệp Đông Phố Mới được thiết kế là khu công nghiệp “sạch”, chuyên phục vụ cho các ngành công nghiệp như lắp ráp điện tử, gia công sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, bao gồm may mặc và thủ công mỹ nghệ, cùng với các kho bãi trung chuyển hàng hóa.

Số lao động sử dụng trong Khu là 565 người; thu nhập bình quân 5 triệu đồng/người/tháng

Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp Đông Phố Mới :

Điện được cung cấp từ trạm biến áp 2x40 MAV-110/35/22KV, với đơn vị dịch vụ đầu tư xây dựng trực tiếp cho doanh nghiệp Hệ thống đường dây 35KV và 22KV đảm bảo cung cấp điện đến chân hàng rào các nhà máy trong khu công nghiệp.

- Nước: Nguồn nước cấp cho hoạt động của khu công nghiệp được lấy từ nhà máy nước sạch Lào Cai với công suất 42.000 m 3 /ngày.đêm

- Xử lý nước thải: nhà máy xử lý nước thải được xây dựng riêng ra ngoài khu công nghiệp với công suất 500m 3 /ngày

+ Đường giao thông nội bộ hoàn chỉnh thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa giữa các vùng kinh tế sầm uất như Lai Châu , Hà Giang, Yên Bái,…

+ Cảng nội địa ICD Lào Cai:

Lào Cai, với vị trí chiến lược giữa Côn Minh và Hải Phòng, đóng vai trò quan trọng trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, kết nối con đường cao tốc Xuyên Á từ Trung Quốc đến Việt Nam và các nước tiểu vùng sông Mekong Cửa khẩu quốc tế Lào Cai là ngõ vào ngắn nhất nối Việt Nam với thị trường Tây Nam Trung Quốc và các nước ASEAN, cho phép hàng hóa từ Việt Nam dễ dàng đến Côn Minh và ngược lại ICD Lào Cai sẽ là cửa ngõ thương mại quan trọng, kết nối tỉnh Vân Nam với vùng Tây Bắc Việt Nam và các khu vực lân cận Cảng ICD Lào Cai, là cảng nội địa miền Bắc duy nhất có kết nối đường sắt quốc gia, hỗ trợ vận chuyển hàng hóa qua nhiều phương thức như đường sắt, đường bộ và đường biển.

Tính đến cuối năm 2017, Khu Công nghiệp Đông Phố Mới đã thu hút 41 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký lên tới 1158 tỷ đồng Trong số đó, có 36 dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh, 04 dự án đang trong quá trình xây dựng, và 01 dự án đang hoàn thiện thủ tục để bắt đầu xây dựng.

Dự án đầu tư "Xưởng gia công chế biến, đóng gói hàng thực phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu" được triển khai tại Khu công nghiệp Đông Phố Mới, thành phố Lào Cai, với tổng diện tích 6.960 m² Dự án không chỉ tập trung vào chế biến thực phẩm mà còn bao gồm xuất khẩu hàng thực phẩm và kho chứa hàng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

- Ranh giới dự án được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp kho chứa hàng của Công ty CP xuất nhập khẩu Lào Cai;

+ Phía Nam giáp kho chứa hàng của Công ty TNHH thương mại Minh Tú;

+ Phía Đông giáp với khu vực đồi núi;

+ Phía Tây giáp đường trục chính của KCN Đông Phố Mới, đường Phùng Hưng; Phối cảnh công trình được thể hiện tại hình dưới đây:

Hình 1 Phối cảnh dự án

- Các điểm mốc giới hạn ranh giới dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 5 Tọa độ các điểm khép góc khu vực dự án

Tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 104 0 45 ’ , múi chiếu 3 0

Nguồn: DTM của dự án

Dự án bao gồm nhà xưởng sản xuất thịt bò khô và gia công chân gà, với tổng diện tích sử dụng đất là 6.960 m² Diện tích xây dựng đạt 3.914 m², tương ứng với mật độ xây dựng 56,24% Các hạng mục công trình trong dự án được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiệu quả.

+ Nhà kho và xưởng gia công diện tích 1.800 m 2 ;

+ Nhà điều hành diện tích 225 m 2 ;

+ Xưởng gia công chế biến diện tích 1.800 m 2 ;

+ Các hạng mục phụ trợ khác: nhà để xe công nhân, nhà bảo vệ, sân, đường giao thông nội bộ, cây xanh…

6.3 Các hạng mục công trình của dự án

 Tiến độ thực hiện dự án theo thực tế

- Từ năm 2009 đến tháng 10/2012: công ty hoàn thiện thủ tục và triển khai hoạt động dự án kho trung chuyển hàng hóa

Từ tháng 11/2012 đến tháng 4/2017, công ty đã bổ sung mục tiêu gia công chế biến và đóng gói hàng thực phẩm, cụ thể là chân cánh gà, và duy trì hoạt động ổn định theo mục tiêu mới từ tháng 3/2013 đến tháng 4/2017.

- Từ tháng 4/2017 đến tháng 9/2017: hoàn thiện thủ tục điều chỉnh dự án bổ sung thêm mục tiêu xây thịt bò khô

- Tháng 10/2017 đến tháng 11/2017 hoàn thiện các thủ tục còn thiếu (Hồ sơ về môi trường)

- Tháng 12 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019, mua sắm lắp đặt thiết bị bổ sung

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, công ty đã tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã gửi văn bản thông báo đến Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai và Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH công an tỉnh Lào Cai để báo cáo về việc này.

Do ảnh hưởng kéo dài của dịch Covid-19, công ty TNHH TM Tuấn Anh đã tạm dừng hoạt động từ đầu năm 2020 để đảm bảo an toàn cho cán bộ, công nhân viên Hiện tại, nền kinh tế đang phục hồi và nhu cầu sản xuất, vận chuyển hàng hóa tăng cao, do đó việc tái hoạt động dự án là cần thiết cho hoạt động xuất nhập khẩu của công ty Công ty đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tạo điều kiện để tiếp tục triển khai dự án, nhằm đảm bảo năng lực sản xuất, trung chuyển hàng hóa và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế địa phương.

Các hạng mục công trình đã hoàn thành

Trong giai đoạn 1, các hạng mục công trình đã được xây dựng bao gồm: nhà xưởng 1 với diện tích 1.800m², nhà văn phòng 225m², nhà bảo vệ 9m², nhà vệ sinh công nhân 30m², sân đường nội bộ 2.093m², kho chứa rác thải sinh hoạt 10m², kho chứa chất thải nguy hại 10m², hệ thống xử lý nước thải với công suất 12m³/ngày.đêm, nhà để xe 80m² và khu vực cân xe 53m².

Các hạng mục công trình mở rộng bao gồm: nhà xưởng 2 với diện tích 1800m², nhà vệ sinh công nhân 30m², nhà bếp và nhà ăn công nhân 100m², kho vật tư cơ khí 70m², và hệ thống xử lý nước thải có công suất 42m³/ngày đêm.

Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường bao gồm kho chứa rác thải sinh hoạt, kho chứa chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, xử lý khí thải và cây xanh.

Các hạng mục công trình đang hoàn thiện

- Kho lưu trữ chất thải nguy hại

6.4 Vốn đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư cho toàn bộ dự án: 46.251.107.960 VNĐ

(Bốn mươi sáu tỷ hai trăm năm mươi mốt triệu một trăm linh bảy nghìn chín trăm sáu mươi đồng)

+ Máy móc, thiết bị: 28.133.000.000 đồng

+ Các hạng mục xây dựng: 12.141.961.000 đồng

+ Tiền sang tạo mặt bằng: 976.146.000 đồng

Cơ cấu nguồn vốn 100% vốn tự có của công ty

Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường lên tới 2.225.500.000 VNĐ, bao gồm các hoạt động như thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, chất thải nguy hại (CTNH), xây dựng hệ thống xử lý nước thải và khí thải, cũng như thực hiện quan trắc môi trường định kỳ.

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w