CHƢƠNG I ................................................................................................................................ 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...................................................................... 1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ .................................................................................................1 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic.............................1 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ .................................................................................1 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Dự án: Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ..............................................................................................................................2 2.4. Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ................................................................................................2 2.6. Quy mô của dự án đầu tƣ: (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công):.................................................................................................................................2 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.............................. 2 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ: .......................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ.........................................................................3 3.3.Sản phẩm của dự án đầu tƣ:.........................................................................................6 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƢỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ............................................................................7 4.1. Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án .....................................7 4.1.1. Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu: ..........................................................................7
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic 1
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1
2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Dự án: Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ 2
2.4 Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ 2
2.6 Quy mô của dự án đầu tư: (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): 2
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 3
3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư: 6
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
4.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 7
4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu: 7
4.1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất: 7
4.2 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 7
4.2.1 Điện năng tiêu thụ: 8
4.2.2 Nguồn cung cấp nước: 8
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 9
5.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án: 9
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án: 10
5.2.1 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty: 10
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 11
5.3.1 Chế độ làm việc: 11
CHƯƠNG II 13
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 13
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 13
1 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 13
1.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án 13
1.1.1 Các văn bản pháp luật: 13
1.1.2 Các văn bản dưới luật: 13
1.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường: 15
Trang 21.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền
về dự án: 17
2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 17
3 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI 18
CHƯƠNG III 21
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21
1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 21
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 21
1.2 Thu gom, thoát nước thải 23
1.2.1 Thu gom nước thải sinh hoạt: 23
1.2.2 Thu gom nước thải sản xuất: 24
1.3 Xử lý nước thải: 25
1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt: 25
1.3.2 Xử lý nước thải sản xuất: 30
2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI 31
2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động khí thải trong quá trình sản xuất 31
2.1.1 Giảm thiểu tác động do hơi nhựa phát sinh: 31
3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THU GOM, LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 32
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 32
3.2 Biện pháp thu gom, lưu trữ chất thải rắn sản xuất thông thường 33
4 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 33
5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 35
6 PHƯƠNG ÁN PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 36
6.1 Giảm thiểu sự cố trong vận hành hệ thống xử lý nước thải 36
6.2 Các biện pháp đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 37
6.3 Hệ thống tiếp địa chống sét: 39
7 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC 39
7.1 Giải pháp giảm ô nhiễm nhiệt, chống nóng đảm bảo yếu tố vi khí hậu trong nhà xưởng sản xuất 39
7.2 Giải pháp đảm bảo an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp 40
7.3 Biện pháp đảm bảoan toàn giao thông trong vận chuyển nguyên vật liệu 40
7.4 Biện pháp an toàn điện 41
7.5.Biện pháp đảm bảoan toàn lao động 41
7.6 Phương án đảm bảo an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể 41
8 BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NGUỒN NƯỚC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHI CÓ HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 42
Trang 39 KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC
HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 42
10 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 42
CHƯƠNG IV 44
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 44
1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 44
1.1 Nguồn phát sinh nước thải 44
1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 44
1.3 Dòng thải phát sinh và các chất ô nhiễm trong nước thải: 44
1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải: 45
3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 45
3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn 45
3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn: 45
CHƯƠNG V 46
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN 46
1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN 46
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 46
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 46
1.2.3 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch: 48
2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI CỦA NHÀ MÁY THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 48
2.1.Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 48
2.1.1 Quan trắc nước thải 48
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 49
3.KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 49
CHƯƠNG VI 51
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 51
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc khu đất 1
Bảng 1.2 Danh mục nguyên, phụ liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy 7
Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình xây dựng 9
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của nhà máy 10
Bảng 1.5 Bảng cơ cấu tổ chức của công ty 12
Bảng 2 1 Kết quả phân tích môi trường nước tại điểm đầu, cuối kênh tiêu trung tâm 19
Bảng 3.1 Tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa 22
Bảng 3.2 Tổng hợp các thông số kỹ thuật của công trình thu gom nước thải 23
Bảng 3.3 Các thông số kỹ thuật của bể tách mỡ nhà ăn ca 10m3 27
Bảng 3.4 Tổng hợp các công trình xây dựng của HTXL nước thải 29
Bảng 3.5 Thống kê danh mục và khối lượng phát sinh CTNH của nhà máy 34
Bảng 3.6 Các kịch bản sự cố và phương án phòng ngừa 36
Bảng 4.1 Thành phần chất ô nhiễm và giá trị giới hạn 44
Bảng 4.2 Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc 45
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất 3
Hình 1.2 Quy trình công nghệ tái chế sản phẩm lỗi hỏng thành sản phẩm nhựa 5
Hình 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất các phụ kiện kèm theo 5
Hình 1.4 Một số hình ảnh các sản phẩm đang sản xuất của dự án 6
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy 12
Hình 3.1 Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy 21
Hình 3.2 Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạtcủa nhà máy 24
Hình 3.3 Hệ thống thu gom tuần hoàn nước thải sản xuấtcủa nhà máy 25
Hình 3.4 Sơ đồ minh họa cấu tạo, nguyên lý hoạt động bể tự hoại 3 ngăn 26
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 15 m 3 /ngày đêm 28
Hình 3.6 Hình ảnh tháp làm mát 31
Hình 3 7 Kho chứa chất thải nguy hại 35
Hình 3 8 Kho chất thải thông thường 35
Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý hệ thống thông gió tự nhiên 40
Hình 3.10 Bể chứa nước xây ngầm cho công tác PCCC của nhà máy 38
Hình 3.11 Các thiết bị PCCC của nhà máy 38
Hình 3.12 Trạm bơm PCCC của nhà máy 39
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A
P
Q
T
Trang 7TCCP Tiêu chuẩn cho phép
Trang 9CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần Pavico Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Lô E1, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
+ Ông: Trần Trung Kiên - Chức vụ: Giám đốc Công ty
- Điện thoại: 0963.775.773
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số 2601030066
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 30/7/2019;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 3213183555 do Ban Quản
lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 19/11/2019; chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 28/10/2020
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic 2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
* Địa điểm thực hiện dự án: Lô E1, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân
Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
* Vị trí thực hiện dự án:
Vị trí thực hiện của Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic” tại Lô E1, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần Pavico Việt Nam có tổng diện tích đất là 21.185,84m2 được giới hạn bởi các điểm trong phạm vi chỉ giới từ 1,2,3,4,6,7,8,9,1 thể hiện trên biên bản bàn giao mặt bằng và mốc giới tại thực địa Toàn bộ phần diện tích này đã được Công ty cổ phần Pavico Việt Nam thuê lại của Trung tâm phát triển
hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp theo Hợp đồng cho thuê lại đất số CTL ký ngày 22/11/2019 để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ
60A/HĐ-từ Plastic tại Lô E1, KCN Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú
Trang 10(Nguồn: Biên bản bàn giao mặt bằng và mốc giới tại thực địa)
2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Dự án: Ban quản lý các
khu công nghiệp Phú Thọ
Công ty cổ phần Pavico Việt Nam đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp Giấy phép xây dựng số 09/2021/GPXD ngày 16/04/2021
2.4 Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của
dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
2.5 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 06/01/2021 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic”tại Lô E1, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
2.6 Quy mô của dự án đầu tư: (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án có tổng mức đầu tư là 85 tỷ đồng do vậy theo Khoản 3, Điều 9, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Mục III, phần B - Phụ lục I Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, dự án thuộc nhóm B
Ngoài ra, căn cứ tiêu chí phân loại dự án theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Dự án không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và thuộc dự án nhóm II Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do đó dự án thuộc đối tượng phải lập hồ sơ báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường nộp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Quy mô, công suất: 2.200 tấn nhựa/năm, tương đương 148 triệu sản phẩm/năm
Trang 11- Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án Công ty đã xây dựng và đầu tư đồng bộ máy móc tại nhà xưởng số 01 có diện tích 7.200m2 cùng với các công trình hệ thống thu gom xử lý nước thải,thu gom nước mưa, hệ thống phòng cháy chữa cháy, ….Tính đến thời điểm hiện tại Công ty cổ phần Pavico Việt Nam đang hoạt động đạt 40% công suất thiết kế, công ty xin lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với các hạng mục công trình, thiết
bị máy móc đã đầu tư đạt 40% công suất thiết kế, công ty cam kết sau khi xây dựng, đầu tư đủ máy móc thiết bị tại nhà xưởng số 02 và nhà máy đạt 100% công suất thiết kế, công ty sẽ điều chỉnh lại giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1.Quy trình công nghệ sản xuất:
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)
* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:
Các sản phẩm của dự án được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ chỉ khác tỷ lệ phối liệu, phụ gia và được sử dụng các khuôn khác nhau Đồng thời đối với các dạng sản phẩm khác nhau thì có công đoạn khác nhau: các sản phẩm không thuộc dạng tròn thì qua máy ép phun tạo ra sản phẩm, các sản phẩm có dạng tròn thì qua công đoạn máy thổi nhựa để tạo ra sản phẩm
- Chuẩn bị nguyên liệu: Căn cứ nhu cầu sản xuất, hạt nhựa được nhập từ các nhà cung cấp có chứng chỉ kiểm định chất lượng, khi về đến kho được chia nhỏ thành các lô theo kế hoạch sản xuất để có phương pháp bảo quản khác nhau
và tránh nhầm lẫn
Thành phẩm là các thiết bị, dụng cụ gia đình, đồ điện
Nước làm mát
Thành phẩm có dạng tròn như cốc, bóng đèn led
Hạt nhựa nguyên sinh Sấy hạt nhựa Máy nén áp lực cao
Nhựa được ép vào khuôn với áp lực cao Máy thổi nhựa
Lọc để loại bỏ sản phẩm không đạt yêu cầu Máy băm
Trang 12- Sấy: Hạt nhựa được hút theo nguyên lý bơm hút chân không lên phễu (bơm hút là bộ phận cấu thành có sẵn trong máy ép nhựa) Tại phễu, có hệ thống sấy bằng điện, sấy nhằm loại bỏ độ ẩm trên bề mặt hạt nhựa nhằm tránh trường hợp tạo lỗi bọt khí cho sản phẩm sau khi ép phun Tùy theo hạt nhựa nguyên liệu để điều chỉnh nhiệt độ sấy từ 160-180oC, nhiệt này duy trì liên tục đến khi hết lô nhựa
- Nén nhựa:
+ Sản phẩm không thuộc dạng tròn: Nhựa được gia nhiệt trong lòng máy nén nhựa và được bơm nén có lực đẩy khoảng 250 tấn vào khuôn ép 1 lần trong thời gian từ 3s - 7s tạo ra sản phẩm
+ Sản phẩm dạng tròn như cốc nhựa, bóng đèn sau khi đưa vào máy nén được ép thành phôi nhựa rồi được chuyển vào máy thổi nhựa Tại máy thổi nhựa có
02 công đoạn: công đoạn làm mềm phôi và công đoạn thổi trong khuôn Phôi được chạy qua hệ thống đèn sấy đặc biệt để cho mềm, dẻo hơn sau đó được gắn lên ngàm kẹp của khuôn, khuôn được đóng kín, thanh đẩy sẽ kéo phần phôi xuống tận đáy khuôn Lúc này khí nén được bơm vào làm tăng áp lực trong lòng khuôn, phôi được định hình trong lòng khuôn Khí nén ở đây được tạo ra từ hệ thống nén khí trục vít vừa thổi phôi vừa sấy khô sản phẩm tạo ra Khuôn sản phẩm liên tục ở trạng thái lạnh do có dòng nước luân chuyển bên trong (khoảng 40oC) sản phẩm vừa được thổi tạo hình trong tức thời vừa được khuôn làm mát để cố định hình dạng
Nước làm mát được sử dụng ở 02 công đoạn theo nguyên lý luân chuyển khép kín: Tại công đoạn ép phun sử dụng nước làm mát khuôn ép để nhựa đông đặc nhanh và khi sản phẩm ra ngoài không bị co ngót hay biến dạng so với khuôn; nước làm mát cho công đoạn ép phun và công đoạn thổi nhựa được bổ sung do bay hơi là 100 lít/ngày/01máy thổi nhựa (theo thực tế công suất sản xuất hiện tại của công ty đạt 40% công suất thiết kế thì mỗi ngày bổ sung 4m3
nước sạch do bay hơi trong quá trình làm mát cho công đoạn ép phun và công đoạn thổi nhựa)
Cơ chế luân chuyển nước như sau:
Nước ở bể chứa có nhiệt độ gần tương đương với môi trường xung quanh Được bơm vào CHILO làm mát (Đây là máy điều tiết nhiệt độ nước theo ý muốn con người) Khi qua Chilo Nước được ấn định nhiệt độ khoảng 38 độ C chạy vào làm mát khuôn Nước từ khuôn chạy ra khoảng 80 độ C được chạy về tầng trên của tháp nước Nước được quạt nguội và chảy qua sàng rơi xuống tầng đáy của tháp
- Lọc sản phẩm: Thành phẩm từ sau công đoạn nén, ép, thổi nhựa ở trên được kiểm tra, sản phẩm đạt yêu cầu thì đóng gói nhập kho, sản phẩm không đạt yêu cầu được tái sản xuất; có những sản phẩm cần gắn thêm phụ kiện như quai cầm, nắp chai, đui (bóng đèn) thì tiếp tục qua công đoạn gia công hoàn thiện sản phẩm
Trang 133.2.2 Quy trình tái chế các sản phẩm lỗi hỏng:
Hình 1.2 Quy trình công nghệ tái chế sản phẩm lỗi hỏng thành sản phẩm nhựa
(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)
Các sản phẩm lỗi, hỏng được đưa vào thùng chứa của máy băm, sau đó đóng nắp thùng chứa và khởi động máy, các sản phẩm lỗi sẽ được chạy qua hệ thống dao hình móng vuốt băm nhỏ đến kích thước bằng kích thước của hạt nhựa nguyên liệu của nhà máy, sau đó tùy theo tính chất đầu ra của sản phẩm mà được đưa vào công đoạn sấy hạt nhựa của dây chuyền sản xuất với tỷ lệ nhất định Toàn
bộ quá trình băm được thực hiện trong thùng kín, không gia nhiệt, do đó không có bụi, hơi nhựa phát sinh chỉ có tiếng ồn
3.2.3 Quy trình sản xuất các phụ kiện kèm theo sản phẩm (đối với một số sản phẩm):
Các phụ kiện kèm theo vật liệu nhựa từ nhôm tấm (quai ấm, đui bóng đèn)
có quy trình sản xuất như sau: Nhôm tấm nhập về tùy theo kích thước của phụ kiện được cắt thành bản nhỏ, qua máy đột dập tạo ra hình dạng yêu cầu và gia công cơ khí bởi các máy phay, máy tiện CNC tạo phụ kiện, sau đó được lắp giáp bằng tay vào các sản phẩm
Hình 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất các phụ kiện kèm theo
Nước làm mát Tiếng ồn
Lọc để loại bỏ sản phẩm không đạt yêu cầu quay
Thành phẩm có dạng tròn như cốc, bóng đèn Led
Cắt Máy đột
dập
Thành phẩm
Nhôm
tấm
Gia công (phay, tiện)
Chất thải rắn (bavie),
tiếng ồn
Trang 14(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)
3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư:
* Chủng loại sản phẩm của dự án khi đi vào hoạt động:
Sản xuất các loại phụ kiện nhựa của máy móc, thiết bị ngành điện công nghiệp và dân dụng; dụng cụ gia dụng sử dụng nhiều lần Cụ thể một số sản phẩm của dự án đang sản xuất gồm: nhựa bóng đèn LED, nhựa vòi hoa sen, thùng nhựa
to đựng thực phẩm hay lương thực, khay nhựa nhỏ làm đá trong tủ lạnh, chậu nhựa, ổ cắm điện, đui đèn theo công suất thiết kế là 148 triệu sản phẩm/năm tương đương với 2.200 tấn nhựa/năm Tại thời điểm lập báo cáo giấy phép môi trường, công ty đang hoạt động với 40% công suất, tương đương 4,93 triệu sản phẩm/tháng tương đương 73,3 tấn nhựa/tháng
Hình 1.4 Một số hình ảnh các sản phẩm đang sản xuất của dự án
* Chất lượng sản phẩm:
Sản phẩm của nhà máy sau khi sản xuất đã được qua khâu kiểm tra chất lượng đảm bảo tính chính xác và sản phẩm có chất lượng cao tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước Riêng đối với các sản phẩm là dụng cụ đựng thực phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo QCVN 12-1:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
Trang 154 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án
4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu:
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, phụ liệu đầu vào để đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty tại thời điểm hiện tại với 40% công suất thiết kế các sản phẩm cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Danh mục nguyên, phụ liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy
(tấn/năm) Nguồn cung cấp
1 Hạt nhựa PET nguyên sinh B284 880 Nhập khẩu
4 Hạt nhựa nguyên sinh PP K8009 20 Việt Nam
5
Hạt nhựa màu (hạt màu nâu vàng cho
nhựa PET, hạt PET màu hồng kem, hạt
màu vàng nhũ cho nhựa PET, hạt màu
trắng sứ cho máy ép thổi,…)
6,55 Việt Nam
7 Hạt nhựa nguyên sinh chống va đập 2,5 Nhập khẩu
Nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa nguyên sinh (gốc PET, HDPE và LDPE)
và hạt nhựa khác được nhập khẩu và thu mua từ các cơ sở sản xuất trong nước chủyếu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội
Tùy theo tính chất sản phẩm mà dự án sẽ sử dụng một số các loại chất phụ gia để tạo độ ổn định cho sản phẩm, tăng độ bóng cho sản phẩm, cụ thể như sau:
- Phụ gia cải thiện độ bóng: EBS Ethylene Bis(C38H76N2O2)
- Phụ gia tăng độ ổn định: MRF-E307-Mineral Reinforce Filler
- Phụ gia siêu bóng: Masterbatch màu đen, sử dụng đặc biệt cho các loại sản phẩm nhựa cần độ bóng cao, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
4.1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất:
Công ty chúng tôi sử dụng hóa chất để vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy, cụ thể: Khử trùng nước thải tại bể khử trùng của
hệ thống xử lý nước thải nhà máy có công suất 15m3/ngày đêm bằng viên nén Clo, với khối lượng thực tế đi vào hoạt động khoảng 5 kg/năm
4.2 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án
Nhiên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy bao gồm điện, nước Lượng nhiên liệu phục vụ sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất của nhà máy, cụ thể:
Trang 164.2.1 Điện năng tiêu thụ:
Điện năng phụcvụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ trạm 2x20MVA của KCN Trung Hà, sau đó được dẫn về nhà máy qua trạm biến áp 600KVA của nhà máy
Nhu cầu sử dụng điện sau khi nhà máy đi vào hoạt động đạt 40% công suất sản xuất là: 4.000.000 kW/năm
Ngoài ra còn một lượng nhiên liệu dùng cho máy phát điện 1.250KVA (chỉ
sử dụng trong trường hợp mất điện trong khu công nghiệp) là dầu FO với khối lượng dự tính khoảng 300 lít/năm
4.2.2 Nguồn cung cấp nước:
* Nguồn cung cấp nước:
Nước phục vụ cho dự án được Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ cung cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp Công ty
đã ký hợp đồng dịch vụ cấp nước số 11473/DVKH-CN ngày 25/06/2021 với
Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ (Hợp đồng cấp nước đính kèm phụ lục của
báo cáo)
* Tính toán nhu cầu sử dụng nước:
- Nước sản xuất: Nước làm mát tại công đoạn ép phun và công đoạn thổi nhựa được tuần hoàn tái sử dụng 100% lại cho sản xuất, hàng ngày công ty chỉ bổ sung một lượng nước hao hụt do bốc hơi khoảng 4m3/ngày
- Nước sinh hoạt:
Tại thời điểm lập hồ sơ báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường số công nhân viên phục vụ cho nhà máy hoạt động đạt 40% công suất sản xuất là
180người Áp dụng TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công
trình tiêu chuẩn thiết kế của Bộ xây dựng thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca là 45 lít/người/ca
Trang 175 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
5.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án:
a Các hạng mục công trình chính đã đầu tư xây dựng:
Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic” tại Lô E1, KCN Trung Hà của Công ty cổ phần Pavico Việt Nam được thực hiện trên diện tích 21.184,85 m2, với mật độ xây dựng hiện tại: 38,7%; hệ số sử dụng đất: 0,42 lần
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, công ty đã xây dựng hoàn thiện 09 công trình và các hạng mục phụ trợ được Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp Giấy phép xây dựng số 09/2021/GPXD ngày 16/04/2021, cụ thể:
Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình xây dựng
độ đỉnh mái, cốt +0,000 bằng cốt nền tầng 1 cao hơn cốt sân +0,3m), bước khung chủ yếu: 7,5m, nhịp kết cấu lớn nhất: 40,0m
- Vật liệu sử dụng chính: Nền công trình đổ bê tông; mái lợp lợp tôn Cửa đi sử dụng cửa khung sắt bịt tôn và cửa sổ dùng nhôm kính
- Giải pháp kết cấu phần móng: Công trình sử dụng móng cọc bê tông cốt thép
- Giải pháp kết cấu phần thân: Công trình sử dụng giải pháp kết cấu khung nhà thép tiền chế;
- Vật liệu sử dụng chính: Nền công trình đổ bê tông, mái lợp tôn, tường bao xung quanh nhà xây bằng gạch, cửa đi chính cửa kính chịu lực, cửa sổ là cửa nhôm kính
- Giải pháp kết cấu móng: Công trình sử dụng giải pháp kết cấu móng cọc bê tông cốt thép
- Giải pháp kết cấu phần thân: Công trình sử dụng giải pháp kết cấu khung bê tông cốt
Trang 18(Đính kèm bản vẽ hoàn công tổng mặt bằng tại phụ lục của báo cáo)
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án:
5.2.1 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty:
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án, công ty
đã lắp đặt máy móc, thiết bị đảm bảo hoạt động sản xuất đạt 40% công suất thiết
kế của nhà máy như sau:
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của nhà máy
tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
lượng
Năm sản xuất
Xuất xứ
Tình trạng mới
Trang 194 Máy thổi chai nhựa cố định
Model YZ –A1500-4 Cái 02 2020
Trung Quốc 100%
5 Máy thổi chai nhựa cố định
bán tự động Model Z-20L Cái 03 2020
Trung Quốc 100%
6 Máy gia công hàng hóa phụ
trợ: Động cơ đột dập 50kW Cái 01 2020
Trung Quốc 100%
9 Máy ép kim, máy cắt rãnh Cái 01 2020 Trung
Quốc 100%
10 Máy sấy chân không hút ẩm
Trung Quốc 100%
11 Máy đúc thổi nhựa MSZ50H Cái 01 2020 Trung
Quốc 100%
12 Máy gia công trung tâm
Trung Quốc 100%
[Nguồn: Số liệu điều tra thực tế tại Công ty cổ phần Pavico Việt Nam tháng 10 năm 2022]
Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động sản xuất của nhà máy, công ty còn đầu tư các máy móc, thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy v.v…
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
5.3.1 Chế độ làm việc:
Theo chế độ lao động của Nhà nước ban hành và điều kiện cụ thể của công
ty, chế độ làm việc tại nhà máy như sau:
- Số ngày làm việc: Thời gian làm việc bình thường trong tuần: 48 giờ, được nghỉ 04 ngày chủ nhật theo lịch năm của Công ty được ban hành của năm đó (khoảng 280 ÷ 300 ngày/năm)
- Số ca làm việc trong ngày: 02 ca
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
5.3.2 Chế độ làm việc:
Khi Dự án đi vào hoạt động, Công ty cổ phần Pavico Việt Nam tuyển dụng khoảng 180 cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả lao động phổ thông, lao động có tay nghề và nhân sự có trình độ quản lý)
Cơ cấu tổ chức và quản lý của nhà máy gồm Giám đốc, Phó giám đốc, bộ phận văn phòng phụ trách công tác nhân sự, hành chính, kế toán, kỹ thuật và công nhân sản xuất trực tiếp được thể hiện như sau:
Trang 20Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy Bảng 1.5 Bảng cơ cấu tổ chức của công ty
1 Giám đốc 01 Điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy
2 Phó giám đốc 01 Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất của
P
Kinh doanh
P
Maketing
Kho tổng phận Bộ
SX
Trang 21CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY
- LuậtĐầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;
- Luật Chuyển giao công nghệ số 7/2017/QH14 được Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày ngày 19/6/2017;
- Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019
1.1.2 Các văn bản dưới luật:
Trang 22- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 7/7/2022 của Chính phủ về quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009; Thông tư số 39/2010/TT - BTNMT, ngày 16/12/2010; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013; Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
* Về lĩnh vực tài nguyên nước:
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
* Về Phòng cháy chữa cháy và An toàn vệ sinh lao động::
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh, lao động;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi
Trang 23tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động;
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công An quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Bộ Công
An quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy
và cứu hộ, cứu nạn;
* Các văn bản về Khu công nghiệp:
- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 05/10/2012 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Trung Hà tỉnh Phú Thọ” tại các xã Hồng
Đà, xã Thượng Nông, huyện Tam Nông và xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ của Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp
- Quyết định số 1685/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Khu công nghiệp Trung Hà;
* Một số văn bản pháp lý khác:
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ;
- Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ
về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom và chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường:
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng:
Trang 24- Quy chuẩn QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn 22:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 5 yếu tố về bụi nơi làm việc;
- Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học nơi làm việc
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung:
- Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước:
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Quy chuẩn QCVN 08 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;
* Các quy chuẩn, quy chuẩn về đất, chất thải:
- Quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
- Quy chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT - Quy định về ngưỡng chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường;
- Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009: Phân loại chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về hạ tầng, phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:
- Quy chuẩn QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy trong nhà và công trình;
- Quy chuẩn QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Tiêu chuẩn TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động;
Trang 25- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống
và công trình tiêu chuẩn thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5673:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp thoát nước bên trong - Bản vẽ thi công;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3989:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công;
- Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây dựng;
- Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD ngày 27/4/2020: Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải
1.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp
có thẩm quyền về dự án:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số
2601030066 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 30/7/2019;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 3213183555 của Ban Quản
lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 19/11/2019 và chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 28/10/2020;
- Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 06/01/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic” tại Lô E1, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần Pavico Việt Nam;
- Hợp đồng cho thuê lại đất số 60A/HĐ-CTL ngày 22/11/2019 giữa Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp với Công ty cổ phần Pavico Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 991493 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ cấp ngày 10/11/2020;
- Hợp đồng Dịch vụ MS10/16052022/HĐV/PAVICO-BC giữa Công ty Cổ phần Pavico Việt Nam và Công ty TNHH cung cấp suất ăn công nghiệp Bảo Châm về cung cấp dịch vụ ăn uống;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số PCCC do Phòng CS PCCC &CNCN chứng nhận
227/TD Văn bản số 462/BQLKCN227/TD ĐT&XD ngày 23/05/2022 của Ban Quản lý các KCN về việc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành đưa công trình: Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic của Công ty cổ phần Pavico Việt Nam vào sử dụng
2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Trang 26Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện, dụng cụ từ Plastic”của Công ty cổ phần Pavico Việt Nam nằm trên khuôn viên khu đất rộng 21.185,84 m2 tại lô E1, KCN Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 trong đó định hướng các dự án sản xuất công nghiệp được thu hút đầu
tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm
2030 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 Dự án cơ bản phù hợp với tính chất khu công nghiệp Trung Hà được
cấp có thẩm quyền phê duyệt (Tính chất khu công nghiệp Trung Hà được quy
định tại Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 8/11/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ
về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ 1/2000: Là Khu công nghiệp đa ngành, hướng đến công nghệ cao, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường, chủ yếu sử dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng tốt nguồn nhân lực của địa phương, sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu, thu hút các ngành sản xuất sau: cơ khí lắp ráp, điện tử; chế biến nông lâm sản; sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, công nghệ hỗ trợ, chế biến khoáng sản Diện tích 21.185,84m2
đất dự án được thực hiện tại lô E1, KCN Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ được xác lập là đất nhà máy, kho tàng nằm trong quy hoạch chiến lược của tỉnh Phú Thọ nhằm tập trung các nhà máy, xí nghiệp để tập trung sản xuất, quản lý và hạn chế tối đa ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp tới khu dân cư Việc thu hút tập trung sản xuất trong KCN cũng nhằm mục đích quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm và
dễ dàng xử lý tập trung hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm môi trường Mật độ xây dựng toàn khu vực dự án đến thời điểm hiện tại là 38,7% là phù hợp với các chỉ tiêu được xác lập theo đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh Phú
Trang 27gom xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại, bể tách mỡ sau đó dẫn về HTXL nước thải sinh hoạt tập trung có công suất 15 m3/ngày đêm đặt tại phía Tây nhà máy để tiếp tục xử
lý đạt cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi đấu nối vào mương thu gom thoát nước chung của KCN Trung Hà Vì vậy dự án phù hợp với khả năng chịu tải môi trường đặc biệt hệ thống xử lý nước thải của dự án được đầu tư và vận hành đảm bảo đạt tiêu chuẩn sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tại mương tiêu nội đồng của xã Dân Quyền
Định kỳ chủ hạ tầng của KCN Trung Hà là Trung tâm Phát triển hạ tầng và Dịch vụ Khu công nghiệp tiến hành lấy mẫu phân tích môi trường nước tại mương thoát nước chung của KCN
Bảng 2.1 Kết quả phân tích môi trường nước tại điểm đầu, cuối kênh tiêu trung tâm
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)
(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ quý IV/2021 của Trung tâm Phát
triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp)
* Ghi chú:
Trang 28+ NTCN1: Mẫu nước thải tại đầu kênh tiêu trung tâm, tọa độ (X: 2349129; Y: 560410)
+ NTCN 2: Mẫu nước thải tại cuối kênh tiêu trung tâm, tọa độ (X: 2349625; Y: 560620)
3.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải:
Công ty không phát sinh khí thải sản xuất ra ngoài môi trường
Trang 29CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, cụ thể:
Công ty đã đầu tư hệ thống đường ống thoát nước mưa gồm các ống nhựa PVC Ф110mm để thu nước mưa trên mái các nhà xưởng và thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa chảy tràn D=400mm (chiều dài khoảng 270m), độ dốc i
=0,3%, có bố trí các hố ga lắng cặn Đồng thời, nước mưa chảy tràn trên sân được thu gom vào hệ thống cống thoát nước mưa chảy tràn với kích thước D=600mm (chiều dài khoảng 250m), có bố trí các hố ga lắng cặn được xây dựng xung quanh nhà máy, trên đường thoát nước mưa bố trí tổng số 28 hố ga lắng cặn có kích thước 1.440x1.440mm Chiều dài toàn bộ cống thoát nước mưa của nhà máy khoảng 520m, nước mưa sau khi được thu về hố ga thu nước mưa sẽ đấu nối vào mương thu gom thoát nước chung của KCN tại 02 vị trí (nằm ở phía Đông Bắc và phía Tây Dự án)
Định kỳ 6 tháng/lần, công ty tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống cống thoát nước mưa của nhà máy, thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp
để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa
Hình 3.1 Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy
Nước mưa chảy tràn trên sân
Ống thoát nước mưa trên mái PVC 110
Hố ga
Nước mưa chảy tràn trên mái
Mương thu gom thoát nước mưa của KCN
D400
D600
D400, D600
Trang 30Các hạng mục công trình thu gom nước mưa như sau:
Bảng 3.1 Tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa
1 Đường ống thu nước mưa trên mái nhà PVC D = 110mm
2 Cống thoát nước mưa chảy tràn BTCT
D = 600 mm (L=250m) D= 400mm (L= 270m) i= 0,3%
BxH=1.440 x1.440 mm
* Điểm xả nước mưa:
- Vị trí điểm xả, thoát nước mưa: Nhà máy hiện tại có 02 điểm đấu nối thoát nước mưa bề mặt ra ngoài môi trường Tọa độ vị trí đấu nối (tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 104045 múi chiếu 3o
* Biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước mưa:
+ Thường xuyên nạo vét, vệ sinh hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trong khu vực Công ty
+ Giữ vệ sinh bề mặt sân
+ Kiểm soát và thu gom các nguồn phát thải, không để rơi vãi, phát tán ra khu vực sân
+ Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn thể hệ thống thoát nướcmưa Không để các loại rác thải khác thâm nhập vào đường thoát nước
Hình 3.2 Hình ảnh hệ thống thu nước gom nước mưa của nhà máy
Hố ga trên đường công
trên mái nhà xưởng
Trang 311.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Thu gom nước thải sinh hoạt:
Nước thải của nhà máy khi đi vào sản xuất tại thời điểm hiện tại với 40% công suất thiết kế chủ yếu gồm nước thải từ khu vệ sinh, nước thải từ nhà bếp, nước thải từ nhà ăn ca Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, công ty đã tuyển dụng số lượng công nhân viên của nhà máy là 180 người, theo tính toán trên lượng công nhân thực tế của nhà máy hiện tại thì lượng nước thải sinh hoạt mỗi ngày khoảng 8,1m3/ngày.đêm
- Nước thải nhà ăn ca của toàn bộ nhà máy qua 01 bể tách mỡ 3 ngăn thể tích 10m3 (kích thước LxBxH = 3,88x2,44x2,17m) để lắng, tách dầu mỡ trước khi dẫn về HTXL nước thải tập trung công suất 15 m3/ngày đêm bằng đường ống nhựa U.PVC D=200mm, dài khoảng 40m
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh được thu gom xử lý qua 03
bể tự hoại 3 ngăn có các thể tích là: 4m3 (kích thước LxBxH = 3,2x2,04x1,84m), 5m3 (kích thước LxBxH=3,5x2,9x1,95m) và 15m3 (kích thước LxBxH = 4,4x3,2x2,45m); tổng thể tích 24 m3 được bố trí ngầm dưới chân công trình nhà
vệ sinh khu nhà bảo vệ, khu văn phòng, khu nhà xưởng trước khi dẫn về hệ thống
xử lý nước thải tập trung công suất 15 m3/ngày đêm xử lý bằng phương pháp sinh học của nhà máy Nước thải từ các bể tự hoại được dẫn về HTXL nước thải tập trung bằng đường ống nhựa U.PVC D=200mm
Bể được xây ngầm dưới nền có nắp đan BTCT, lớp bê tông lót móng dày 100mm, vữa xi măng mác #50, dày 150mm, thành xây gạch đặc 75#, thành láng vữa xi măng chống thấm 50#, trát vữa xi măng 75# dày 1,5cm
- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý qua HTXL công suất 15m3/ngày.đêm đạt cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT, sau đó qua đường ống thoát nước thải U.PVC D=200mm, chiều dài khoảng 40m, độ dốc 0,3%, tiếp tục đấu nối mương thu gom thoát nước chung của KCN Trung Hà
Các hạng mục công trình thu gom nước thải như sau:
Bảng 3.2 Tổng hợp các thông số kỹ thuật của công trình thu gom nước thải
Đường ống thu nước thải từ nhà ăn ca về
HTXL nước thải tập trung U.PVC
D = 200 mm i= 0,5 % L= 40m