Bài giảng Truy xuất thông tin 3D từ ảnh vệ tinh đơn và hệ thống vẽ ảnh đơn trình bày yêu cầu về vẽ ảnh đơn, quy trình vẽ ảnh đơn, lý do phát triển hệ thống truy xuất thông tin đo đạc từ ảnh vệ tinh trong phần mềm Barista, giới thiệu các chức năng của Barista, tìm phần mềm Barista trên web.
Trang 1Truy xuất thông tin 3D từ ảnh vệ tinh đơn
và hệ thống vẽ ảnh đơn
Prof Clive Fraser Department of Geomatics The University of Melbourne
ISPRS Caravan Seminar on New Technologies in Digital
Photogrammetry and Remote Sensing
Hanoi, 11-12 January 2008
Trang 2Vẽ ảnh đơn: Tổng quan
Tọa độ ảnh 2D đo trong không gian ảnh (pixel)
Vấn đề: các điểm trên ảnh số xác định bằng
chùm tịa, không phải là các điểm ảnh đơn,
vị trí 3 chiều của các tấm ảnh chưa xác định
Giải pháp: dùng giao hội giữa các chùm tia
trên ảnh đơn và mô hình số độ cao DEM
Kết quả thông tin đạt được?
Tọa độ 3D trong không gian vật của các địa vật
Trang 3Yêu cầu: Một, cần một ảnh vệ tinh đơn với một mô hình định hướng (ví dụ
các điểm định hướng mặt đất)
Trang 4Yêu cầu: Hai, Một mô hình số độ cao của khu vực chụp ảnh
Trang 5Cho kết quả: Một mô hình không gian 3 chiều của khu vực chụp ảnh
cho các điểm ảnh bất kỳ
Trang 6Quy trình thực hiện
Mô hình hệ thống cảm ứng
Trang 7Tìm vị trí điểm trên ảnh trong không gian 3 chiều
Trang 8Xác định các điểm địa vật dạng đường
Trang 9Vẽ các ngôi nhà
Đo các điểm đặc trưng và điểm góc
nhà
Đo điểm trên mái, suy luận ra các
điểm tương ứng phía dưới
Áp chiều cao cho các tòa nhà, tìm
các điểm chân tường bằng cách giữ
nguyên vị trí XY và nội suy độ cao từ
DEM
⇒ Tái tạo ngôi nhà trong hệ 3
chiều
Trang 10Vẽ lại các ngôi nhà từ một tấm ảnh đơn IKONOS
Truy xuất thông tin thành dữ liệu VRML
Thu nhận thông tin bằng Barista
Trang 11Vẽ hình thể ngôi nhà
z Xác định kết cấu hình thể tường và mái nhà
– Thay thế vẽ các điểm phía dưới bằng cách nội suy từ mái
– Đòi hỏi các loại dữ liệu phải thích hợp với sử lý
⇒ Đại diện đường bao
z Nâng cao chất lượng thông tin xuất ra DXF và VRML
Mô hình độ thị 3 chiều tại Tây ban nha do Infoterra của France xây dựng
Trang 12Ví dụ về mô hình đô thị 3 chiều dựng bằng Barista
Dữ liệu vùng Vigo & Alcantarilla xem trên Google Earth
Ví dụ về một sản phẩm thông tin được cung cấp bởi
Trang 13Lớp thông tin Map/GIS
Các lớp thông tin nền bao gồm DEM
và ảnh
Các yếu tố quan trọng nhất
Lý do phát triển hệ thống truy xuất thông tin đo đạc từ
ảnh vệ tinh trong phần mềm BARISTA
Trang 14Ảnh vệ tinh phân giải cao để thành lập DEM & tạo
ảnh trực giao
Các hệ thống thu ảnh viễn thám hiện có dữ liệu tại Việt nam:
• Độ phân giải 0.5-1m : IKONOS, QuickBird, WorldView1
• Độ phân giải 2.5m : SPOT5, CartoSat, ALOS
Trang 15Ảnh QuickBird 60cm tại Bhutan, 2002
Trang 16Ảnh QuickBird 60cm tại Bhutan, 2002
Trang 17Ảnh IKONOS 1m tại Paro, 2006
Trang 18Ảnh SPOT5 2.5m tại Thimphu, 2007
Trang 19Ảnh ALOS PRISM 2.5m tại Thimphu, 2007
Trang 20Mô hình số độ cao DEM thành lập từ ảnh lập thể QuickBird
Trang 21Tổng quan về các chức năng của Barista I
Trang 22Tổng quan về các chức năng của Barista II
Trang 23Nhập dữ liệu và kiểu dữ liệu
z Ảnh:
– Các loại ảnh 1 bit, 8 bit, 16 bit với 1,3, hay 4 kênh, Ảnh dạng
(Geo-) Tiff, JPEG, ECW, BMP, hoặc dạng thô – Nhập nhiều ảnh với các hệ thống thu ảnh khác nhau
– Mô hình hiệu chỉnh đa thức có loại bỏ sai số (RPCs)
– Loại thiết bị quét dọc, máy ảnh chụp theo khuôn
Trang 24Định vị ảnh phân giải cao: Tổng quan
Định vị ảnh: thiết lập quan hệ tính chuyển
từ không gian ảnh về không gian vật
Ảnh vệ tinh phân giải cao (HRSI): Máy
quét ảnh theo phương dọc
– Mỗi dòng có một tâm ảnh riêng
– Giá trị các yếu tố định hướng ngoài
thay đổi theo thời gian
Các mô hình bộ cảm cho ảnh phân giải
cao trong Barista:
Trang 25Định vị ảnh phân giải cao HRSI: 2D Affine
x pix = a 0 + a 1 X geo + a 2 Y geo
y pix = b 0 + b 1 X geo + b 2 Y geo
• Yêu cầu 3 điểm khống chế mặt đất
• Là mô hình độ phân giải thấp cho ảnh gốc nhưng thích hợp cho
từng khu vực
• Cho phép đạt được ảnh trực giao chính xác (hiệu chỉnh những
loại sai số gây ra do bề mặt địa hình)
• Không thể sử dụng để đo được các điểm 3D từ cặp ảnh lập thể
• Tọa độ (X , Y ) có thể có dạng Grid hoặc tọa độ địa lý
X geo = X 0 + Δ X x pix
Y geo = Y 0 - Δ Y y pix
Trang 26Định vị ảnh phân giải cao HRSI: 2D Affine
x pix = a 0 + a 1 X geo + a 2 Y geo + a 3 Z geo
y pix = b 0 + b 1 X geo + b 2 Y geo + b 3 Z geo
• Xác định gần đúng phép chiếu xuyên tâm bằng phép chiếu
song song
• Yêu cầu 4 điểm khống chế mặt đất
• Có thể sử dụng để xác định các điểm 3D từ cặp ảnh lập thể
• Có thể ứng dụng cho mọi loại ảnh từ tất cả các vệ tinh
• Có thể cho phép tính gần đúng trong trường hợp trường nhìn
của máy ảnh nhỏ (ảnh phân giải cao)
• Tọa độ (Xgeo, Ygeo, Zgeo) có thể có dạng grid (thích hợp hơn
cả), tọa độ địa lý, tọa độ địa tâm
Trang 27Thiết lập hàm đa thức tính chuyển ảnh phân giải cao
l s
l s
Tính chuyển không gian vật sang không gian ảnh sử dụng hàm đa thức
từ kinh, vĩ độ và độ cao sang tọa độ hàng và cột theo các điểm ảnh
Hàm đa thức: Hàm đa thức cho phép xác định tọa độ không gian 3
chiều từ các cặp ảnh vệ tinh lập thể cho mức độ chính xác nhất định mà
không cần có các thông số về kiểu máy ảnh.
Trang 28Sử dụng hệ số hàm đa thức hiệu chỉnh sai số
Hệ số hàm đa thức có hiệu chỉnh sai số rất thích hợp cho các trạm đo ảnh,
ví dụ có thể đạt được ảnh IKONOS định vị chính xác cao Precision-Level từ
các ảnh Geo thông thường
Trang 29Định vị ảnh độ chính xác cao: Xác định các yếu tố hình
học cho loại bộ thu kiểu Pushbroom
Các bộ cảm kiểu Pushbroom:
z Mỗi hàng là một phép chiếu với các thông số
định hướng ngoài riêng biệt
z Các yếu tố định hướng ngoài có thể mô
phỏng bằng hàm số theo biến số thời gian
z Ảnh vệ tinh được tạo bởi các hàng điểm ảnh
riêng biệt
z Tọa độ ypix là hàm số theo biến số thời gian:
t = t0 + Δ t · ypix
z Tọa độ điểm địa vật P = (Xgeo, Ygeo, Zgeo)T
được xác định trong hệ tọa độ địa tâm
Trang 30ZO
YO
z Hệ tọa độ đối tượng ảnh [X ECS ]
– Là hệ tọa độ Đề các địa tâm
z Hệ tọa độ quỹ đạo [X O ]
– Gốc là vị trí vệ tinh S(t)
– XO gần như theo phương
song song của vận tốc v(tc)
– YO song song với S(tc) x v(tc)
– ZO song song với S(tc)
z Hệ tọa độ trạm thu [X P ]
– Gắn chặt với vệ tinh
– Xoay theo biến số thời gian roll(t), pitch(t), yaw(t)
Chuyển đổi hệ tọa độ /
Trang 31z Hệ tọa độ máy ảnh [X C ]
– Coi máy ảnh trong hệ thống thu
– Gốc tọa độ là tâm C
– XC song song với ma trận CCD,
YC song song với mặt phẳng tiêu cự
z Hệ tọa độ trên mặt phẳng ảnh [X F ]
– Gốc là điểm ngoài cùng bên trái của CCD
– Dịch chuyển theo định hướng trong (XF0, YF0, f)
z Hệ thống tọa độ trong file ảnh [X I ]
Trang 32Mô hình chung định hướng bộ cảm
“Real” orbit
Approximated orbit
ΔSi
ΔSj
ΔSk
z Tính chuyển giữa hai hệ thống tọa độ mặt phẳng ảnh và ECS
z Hiệu chỉnh sai số hệ thống giữa quỹ đạo S(t) và cao độ RP(t)
– S(t) và cao độ ΘP(t) với RP(ΘP(t)) được mô hình hóa theo
– Các số hiệu chỉnh cần tìm ΔS là mô phỏng dịch chuyển và
hàm của thời gian (số hiệu chỉnh đường bay và độ cao)
z Hiệu chỉnh chùm tịa sử dụng điểm khống chế mặt đất và các số
liệu do nhà cung cấp dịch vụ cho phép xác định các số hiệu chỉnh
P ECS = S(t) + R O ·R P (t) · [C M + λ·R M ·(p F – c F + δx )]
Trang 33Mô hình bộ cảm ảnh phân giải cao
• Theo lý thuyết, các thông số của đường bay và độ cao quỹ đạo
vệ tinh có thể xác định thông qua các điểm khống chế mặt đất
• Tuy nhiên, có mối tương quan giữa các thông số
⇒ có thể sử dụng dữ liệu về đường bay và độ cao quỹ đạo từ
(trễ thời gian trong xác định đường bay và độ cao quỹ đạo)
• Hiệu chỉnh các ảnh hưởng hệ thống, có thể đạt được độ
chính xác dưới một pixel
Trang 34Định vị ảnh phân giải cao trong phần mềmBarista: Tóm tắt
Satellite 3D Affine RPC Pushbroom
-* Có thể dùng cho bộ thu kiểu Pushbroom
Trang 35Kết quả định vị thông qua mô hình chung
Trang 36Kết quả định vị thông qua mô hình chung
SPOT 5 -Độ phân giải 2.5 m
- 7 GCPs (±0.2,±0.4)
- 57 điểm kiểm tra
- chủ yếu là các điểm đường cắt nhau
- độ cao từ 1200 – 3800 m
Trang 37Kết quả định vị thông qua mô hình chung
z Khác biệt về RMS: các điểm chiếu ngược so với các điểm đo
QuickBird [pixel] SPOT 5 [pixel]
Trang 38Định vị chính xác ảnh ALOS PRISM,
Trang 39Định vị chính xác với ảnh ALOS PRISM, Bhutan
(apriori sigmas of 0.5 pixels on xy, 25m & 10-3 on additional parameters
and 0.2, 0.2 & 0.4 for GCPs); Bình phương độ lệch 0.42- 0.45 pixel
Số lượng GCPs / Checkpoints
Trang 40Xử lý DEM trong BARISTA
• Kết nối các DEMs: Tạo các DEM
từ các mảnh khác nhau
• So sánh DEMs:
– Công cụ phân tích
– Kiểm tra chất lượng
• Có thể phát triển tùy thuộc vào
yêu cầu và mức độ cần thiết
Trang 41Tạo ảnh trực giao trong BARISTA
Ảnh gốc với các thông số bộ thu (trong trường hợp: chiếu xuyên tâm)
Mô hình số độ cao (DEM): có thể xác định trong các hệ tọa độ tham chiếu khác ngoài việc dùng thông số bộ thu (chẳng hạn tọa độ UTM grid so với tọa độ địa tâm)
Kích thước của các mắt lưới DEM Ảnh trực giao với các cạnh chuẩn (GSD)
Trang 42Tạo ảnh trực giao từ BARISTA
Trang 43Tạo ảnh trực giao từ BARISTA
Ảnh gốc
Ảnh trực giao
+ TFW information
Trang 44Kết hợp ảnh phổ và ảnh Pan trong BARISTA
• Các ảnh vệ tinh phân giải cao hoặc ảnh chụp bằng máy ảnh khuôn cho ảnh Toàn sắc (Pan) và ảnh đa phổ (MS)
• Ảnh toàn sắc có độ phân giải cao hơn
• Tỷ lệ thông thường: pan : MS = 1:4
– QuickBird: 0.7 m (pan) vs 2.8 m (MS)
– Ikonos: 1.0 m (pan) vs 4.0 m (MS)
• Kết hợp ảnh phổ và ảnh toàn sắc: Tạo ra ảnh đa phổ với
độ phân giải không gian của ảnh toàn sắc bằng cách kết hợp được thông tin từ ảnh toàn sắc và ảnh phổ
Trang 45Các hàm xử lý khác trong Barista
Barista cho phép thực hiện các xử lý như sau:
Mainly for research
• Chia kênh: Ví dụ một ảnh 4 kênh RGBI ⇒ R + G + B + I
Trang 46Tìm phần mềm Barista trên web
www.baristasoftware.com.au
Product information
Downloads:
Trial Version (30 days)
Dongle protected version
Flyer
Manual
Sample data
Trang 47Ví dụ chạy thử Barista