1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án đầu tư “Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại”

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư “Sản Xuất, Gia Công Sản Phẩm Kim Loại Và Phi Kim Loại”
Tác giả Công Ty TNHH Công Nghiệp Smart
Người hướng dẫn Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần EJC Tại Vĩnh Phúc
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (10)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (10)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (11)
      • 3.2. Công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư (11)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (19)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư (20)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu thi công xây dựng (20)
      • 4.2. Nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án (22)
      • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (27)
        • 1.5.1. Tổng vốn đầu tư của dự án (28)
        • 1.5.3. Vị trí của dự án và các đối tượng xung quanh (28)
        • 1.5.4. Các hạng mục công trình dự kiến xây dựng của dự án (30)
        • 1.5.5. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của dự án (32)
  • CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (33)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (33)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (33)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (35)
      • 3.1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (35)
      • 3.1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật (35)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (35)
      • 3.2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải (35)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án (36)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (38)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án (38)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo tác động (38)
        • 4.1.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải (38)
        • 4.1.1.2. Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải (50)
      • 4.1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (54)
        • 4.1.2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động có liên quan đến chất thải (54)
        • 4.1.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải (57)
        • 4.1.2.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án (59)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào vận hành (61)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (61)
        • 4.2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải (61)
        • 4.2.1.2. Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải (74)
        • 4.2.1.3. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của Dự án (76)
        • 4.2.2.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động có liên quan đến chất thải (80)
    • 4.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (103)
      • 4.3.1. Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá (103)
  • CHƯƠNG 5: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (104)
  • CHƯƠNG 6: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (105)
    • 6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (105)
    • 6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (105)
  • CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (106)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (106)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (106)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (106)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (106)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác (107)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (107)
  • PHỤ LỤC (110)
    • trong 1 năm) (0)

Nội dung

Giấy phép môi trường dự án“ Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại” Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp Smart Đơn vị tư vấn: Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Vĩnh Phúc 1 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................7 Chương 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ..............................................8 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ................................................................................................8 1.2. Tên dự án đầu tư .......................................................................................................8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư......................................................9 3.1. Công suất của dự án đầu tư ......................................................................................9 3.2. Công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư..9 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.....................................................................................17

Trang 1

==================

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Của dự án đầu tư “Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại”

Địa điểm: Lô C6-2, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên,

tỉnh Vĩnh Phúc

VĨNH PHÚC, NĂM 2022

Trang 2

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Của dự án đầu tư “Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại”

Địa điểm: Lô C6-2, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên,

VĨNH PHÚC, NĂM 2022

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 7

Chương 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 8

1.2 Tên dự án đầu tư 8

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 9

3.1 Công suất của dự án đầu tư 9

3.2 Công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư 9

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 17

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư 18

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu thi công xây dựng 18

4.2 Nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án 20

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 25

1.5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án 26

1.5.3 Vị trí của dự án và các đối tượng xung quanh 26

1.5.4 Các hạng mục công trình dự kiến xây dựng của dự án 28

1.5.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của dự án 30

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 31

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 33

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 33

3.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 33

3.1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 33

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 33

Trang 4

3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải 33

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án 34

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 36

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án 36

4.1.1 Đánh giá, dự báo tác động 36

4.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải 36

4.1.1.2 Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải 48

4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 52

4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động có liên quan đến chất thải 52

4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải 55

4.1.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án 57

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào vận hành 59

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 59

4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải 59

4.2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải 72

4.2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của Dự án 74

4.2.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động có liên quan đến chất thải 78

4.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 101

4.3.1 Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá 101

CHƯƠNG 5: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 102

CHƯƠNG 6: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 103

6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 103

6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 103

CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 104

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 104

Trang 5

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 104

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 104

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 104

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án: 105

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 105

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 106

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 108

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

GPMT : Giấy phép môi trường

KHMT : Khoa học môi trường KTMT : Kỹ thuật môi trường

NVL : Nguyên vật liệu NTSH : Nước thải sinh hoạt PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TN&MT : Tài nguyên và môi trường XLNT : Xử lý nước thải

WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cân bằng nước sử dụng cho dây chuyền xử lý bề mặt, phun sơn 17

Bảng 1.2 Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng 19

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu thô của Dự án theo dự kiến (Tính trung bình trong 1 năm) 20

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu xử lý chất thải của dự án 24

Bảng 1.5 Lưu lượng nước phục vụ hoạt động sản xuất 25

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng của Dự án 28

Bảng 1 7 Các loại máy móc chính phục vụ hoạt động của dự án 30

Bảng 3.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 34

Bảng 4.1 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào móng, đắp nền 37

Bảng 4.2 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện vận chuyển 39

Bảng 4.3 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông 40

Bảng 4.4 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh do đốt cháy nhiên liệu do hoạt động giao thông – giai đoạn thi công xây dựng Dự án: 41

Bảng 4.5 Dự báo chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 42

Bảng 4.6 Danh sách CTNH phát sinh tại Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 46

Bảng 4.7 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 47

Bảng 4.8 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 48

Bảng 4.9 Dự báo độ ồn theo khoảng cách của một số loại máy móc, thiết bị thi công (dBA) 49

Bảng 4.10 Mức rung của một số phương tiện, thiết bị thi công trên công trường 50

Bảng 4.11 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động

giao thông vận tải 60

Bảng 4.14 Tải lượng hơi VOCs và bụi sơn phát sinh từ quá trình sơn 62

Bảng 4.15 Nồng độ các chất ô nhiễm chính thức có trong khí thải phát sinh từ công đoạn sấy sau sơn 64

Bảng 4.16 Tải lượng hơi dầu phát sinh từ quá trình sản xuất 65

Bảng 4.17 Bảng khối lượng các chất thải rắn phát sinh ở các giai đoạn của Dự án 66

Bảng 4.18 Thống kê lượng CTNH đang phát sinh tại Công ty 67

Bảng 4.19 Tổng hợp tải lượng và đặc tính nước thải sản xuất 68

Bảng 4.20 Tổng hợp tải lượng và đặc tính nước thải tẩy dầu 69

Bảng 4.21 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải từ quá trình phosphate hóa và dập bụi sơn 70

Trang 8

Bảng 4.22 Tổng hợp tải lượng và đặc tính nước thải sinh hoạt 71

Bảng 4.23 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 71

Bảng 4.24 Các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất và nguyên nhân, ảnh hưởng 76

Bảng 4.26 Thông số hệ thống xử lý khí thải phòng sơn nước 79

Bảng 4.27 Các bể tự hoại dự kiến xây dựng của Công ty 83

Bảng 4.28 Thông số kỹ thuật HTXL nước thải sinh hoạt và các thiết bị chính 86

Bảng 4.29 Thông số kỹ thuật HTXL nước sản xuất và các thiết bị chính 90

Bảng 4.30 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 99

Bảng 5.1 Các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn 103

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án trên Google Map 27

Hình 1.2 Hình ảnh một số đối tượng xung quanh khu vực thực hiện Dự án 27

Hình 4.2 Quy trình xử lý bụi sơn và hơi hữu cơ phòng sơn nước 78

Hình 4.3 Quy trình tuần hoàn khí nóng để tái sử dụng cho lò sấy 80

Hình 4.4 hình ảnh minh họa bể tự hoại 3 ngăn 84

Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 25m3/ngày.đêm 84

Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất công suất 15m3/ngày.đêm 88

Hình 4.6 Sơ đồ mô phỏng công tác ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 97

Hình 4.7 Sơ đồ bộ máy quản lý, vận hành công trình bảo vệ môi trường 100

Trang 10

Chương 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Công nghiệp Smart

- Người đại diện: Ông Hsu Hsiao Mei Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Lô 24, CN9, KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh

Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Điện thoại liên hệ: 0211 3720 889

- Giấy chứng nhận đầu tư: Dự án “Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại” đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với Mã số dự án 1018827552, cấp lần đầu ngày 04/9/2014, cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 03/8/2021

- Giấy đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH Công nghiệp Smart đã được Sở Kế

hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với Mã số doanh nghiệp 2500518763, cấp lần đầu ngày 04/09/2014, cấp thay đổi thứ 2 ngày 19/04/2018

1.2 Tên dự án đầu tư

- Tên Dự án “Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại”

- Địa điểm thực hiện Dự án: Lô C6-2, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, thiết kế thi công: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Vĩnh Phúc

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu

tư công):

Dự án có tổng vốn đầu tư là 137.800.000.000 đồng (Một trăm ba mươi bảy tỷ tám

trăm triệu đồng chẵn) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án thuộc

nhóm B (Mục III , Phần B – Phụ lục I Danh mục phân loại dự án đầu tư công được ban

hành kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công)

Dự án “Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại và phi kim loại” là dự án công nghiệp thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nêu tại số thứ tự thứ 10, cột 5, phụ lục II Nghị định số 08/2022NĐ-CP và thuộc nhóm II quy định tại số thứ tự 2, phụ lục

Trang 11

Dự án khi đi vào vận hành chính thức có phát sinh nước thải (đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN), khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức, thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy

định tại khoản 1, điều 39, Luật BVMT 2020

Dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của UBND tỉnh thuộc mục a,

khoản 3, điều 41, Luật BVMT 2020

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Công suất dự kiến của dự án theo giấy chứng nhận đầu tư số 1018827552 cấp ngày 03/8/2021 như sau:

- Sản xuất, gia công, lắp ráp các máy móc thiết bị, sản phẩm kim loại và phi kim loại: 1.000 sản phẩm/năm (tương đương 5 tấn/năm)

- Lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp và dân dụng: 1.000 sản phẩm./năm (tương đương 5 tấn/năm)

- Xử lý bề mặt, tráng phủ bề mặt kim loại và phi kim loại: 150.000 sản phẩm (tương đương 35 tấn/năm)

- Sơn, phun in các sản phẩm kim loại và phi kim loại: 7.848.000 sản phẩm (tương đương 655 tấn/năm)

3.2 Công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư

Công nghệ mà nhà máy sử dụng là công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ Đài Loan, đã được áp dụng rộng rãi tại một số nhà máy trong khu vực như Công ty TNHH Công nghiệp Chính Đạt (KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc), Công ty TNHH Cherng Wei Việt Nam (KCN Khai Quang, Vĩnh Phúc), Công ty TNHH Công nghiệp KYB Việt Nam (KCN Nội Bài, Hà Nội), Công ty TNHH Hitachi Astemo Hà Nội (KCN Nội Bài, Hà Nội), Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam (KCN Nội Bài, Hà Nội) ,… Sản phẩm của Dự án được gia công bằng máy móc tự động 90%, quy trình sản xuất được vận hành

tự động hóa giúp tiết kiệm thời gian, tăng độ hoàn thiện của sản phẩm, giảm khấu hao sản phẩm và tiết kiệm đến 75% chi phí lao động sản xuất trực tiếp

Bên cạnh đó, việc lựa chọn công nghệ này cho dự án hoàn toàn phù hợp với dây chuyền sản xuất và mặt bằng bố trí các hạng mục của dự án, việc sử dụng các dây chuyền

tự động, tiên tiến sẽ giảm tối đa số lượng máy móc phụ và công nhân lao động Ngoài ra, hạng mục lắp đặt, sửa chữa máy móc, thiết bị công nghiệp được thực hiện tại các cơ sở

có nhu cầu sửa chữa, lắp đặt, không thực hiện tại dự án nên sẽ giảm được diện tích nhà xưởng cũng như công trình phụ trợ cho công nhân viên, góp phần tăng thêm diện tích trồng cây xanh cho dự án

Trang 12

a/ Quy trình sản xuất, gia công lắp ráp máy móc thiết bị, sản phẩm kim loại và phi kim loại

Thuyết minh quy trình:

Bước 1: Nhập nguyên liệu

Nguyên liệu nhập vào cho các dây chuyền này là kim loại dạng tấm, thanh Trước khi đưa vào sản xuất, nguyên liệu được kiểm tra chất lượng đầu vào (kiểm tra độ dày, kích thước tấm, thanh kim loại) nếu không đạt tiêu chuẩn sẽ trả về nhà cung cấp

→ Chất thải: Bao bì nilon đựng nguyên liệu, dây buộc

Bước 2: Gia công cắt, phay, mài, đục lỗ:

Đây là quy trình gồm nhiều công đoạn gia công trên máy phay, máy xung điện để tạo ra sản phẩm đúng yêu cầu thiết kế:

+ Cắt: thanh nguyên liệu được đưa vào máy cắt để cắt thành đoạn nhỏ theo kích thước thiết kế rồi chuyển sang máy phay

+ Phay: cài đặt chế độ máy phay để sử dụng các đầu dao phay phù hợp với thiết kế của từng sản phẩm, công đoạn này sẽ tạo ra hình dạng nhất định cho sản phẩm

+ Đục lỗ: sử dụng máy đục lỗ tự động để tạo các lỗ theo thiết kế, phục vụ cho công đoạn lắp ráp sau đó

→ Chất thải: Vụn nguyên liệu dính dầu, can đựng dầu (CTNH), bụi, hơi dầu từ các máy phay, máy xung điện, tiếng ồn từ hoạt động của máy móc

Bước 3: Lắp ráp

Dầu cắt gọt

Nhập nguyên liệu:

(Thép, nhôm, đồng, inox,… dạng tấm, thanh

Gia công cắt, phay,

đục lỗ

Lắp ráp máy móc, thiết bị theo mẫu

Kiểm tra

Đóng gói

Can đựng dầu cắt gọt, vụn nguyên liệu dính dầu (CTNH) Bụi, hơi dầu cắt gọt, tiếng ồn

Sản phẩm

lỗi

Bao bì đựng nguyên liệu, dây buộc

Tháo rời để

sửa chữa

Trang 13

Các bộ phận sau khi gia công hoàn chỉnh sẽ tiến hành lắp ráp cùng với các chi tiết như vít, ốc, lò xo, giây điện, để gắn kết thành sản phẩm máy móc, thiết bị hoàn chỉnh theo bản vẽ thiết kế

Bước 4: Kiểm tra

Sản phẩm hoàn thiện sau đó được kiểm tra ngoại quan xem có đúng yêu cầu không, các bước lắp ráp có chính xác không, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn của đơn vị đặt hàng được tháo dỡ để sửa chữa và lắp ráp lại

Bước 5: Đóng gói

Sản phẩm đạt được đóng gói theo đúng yêu cầu kỹ thuật, lưu kho để chờ xuất

hàng

b/ Lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp và dân dụng

Thuyết minh quy trình:

Bước 1: Tháo dỡ, kiểm tra lỗi

Nguyên liệu nhập vào cho các dây chuyền này là máy móc, thiết bị lỗi hỏng từ các đơn vị khác Trước khi đưa vào sửa chữa, công nhân sẽ tháo dỡ máy móc, thiết bị và kiểm tra từng bộ phận phát sinh lỗi sau đó tiến hành sửa chữa

→ Chất thải: Bao bì nilon đựng nguyên liệu, dây buộc

Bước 2: Sửa chữa, thay mới bộ phận hỏng hóc

Công nhân tiến hành sửa chữa, khắc phục lỗi của máy móc, thiết bị, thay thế các

bộ phận không thể sửa chữa và làm sạch máy móc bằng giẻ lau, tra dầu máy

→ Chất thải: giẻ lau, găng tay dính dầu

Bước 3: Lắp ráp, kiểm tra lại

Máy móc, thiết bị lỗi

Sửa chữa, thay mới bộ phận hỏng hóc

Trang 14

Sau khi chỉnh sửa hoàn thiện, công nhân sẽ tiến hành lắp ráp các bộ phận của máy móc thiết bị thành sản phẩm hoàn chỉnh như ban đầu và kiểm tra lại công năng của sản phẩm xem đã đạt yêu cầu chưa

3 Bể tẩy dầu # 2

Nước sạch

2 Bể tẩy dầu # 1 Nước thải chứa

dầu mỡ, hóa chất: 200L/ngày.đêm

Nước thải chứa hóa chất: 1.030L/ngày.đêm

Trang 15

Thuyết minh quy trình:

Bước 1: Rửa bằng nước nóng ở 40 – 50 0 C

Cho toàn bộ nguyên liệu đi qua 01 bể rửa khép kín chứa nước sạch ở nhiệt độ 50 –

600C, dung tích 800L, có nắp đậy kín để loại bụi bẩn và một phần dầu mỡ bám lại trên bề mặt linh kiện Dùng áp lực và đường ống dẫn lên bép phun để phun toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại, thời gian rửa mỗi một con hàng kéo dài khoảng 3 phút Tần suất thay nước trong bể: 01 lần/ngày

+ Nước rửa: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, dòng nước cấp liên tục Nước được gia nhiệt bằng điện lên nhiệt độ 40 - 500C

→ Chất thải: Nước thải chứa bụi bẩn, dầu mỡ, phát sinh với lưu lượng 800L/ngày

Bước 2, 3: Tẩy dầu mỡ bằng hóa chất tẩy dầu qua 2 bể

Cho toàn bộ nguyên liệu đi qua 02 bể sóng siêu âm khép kín dung tích 100L/bể có nắp đậy kín và chứa sẵn hóa chất ở nhiệt độ thường (đã pha loãng với nước sạch) Dùng

áp lực và đường ống dẫn dung dịch hóa chất lên bép phun để phun toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại nhằm loại bỏ dầu mỡ bám trên bề mặt linh kiện Thời gian rửa kéo dài khoảng 5 đến 8 phút Tần suất thay nước trong bể: 01 lần/ngày

+ Dung dịch tẩy rửa: hóa chất tẩy dầu AQ5364S

Mùi sơn, nhiệt dư

14 Phun sơn

15 Chờ ổn định bề mặt

Khí thải hơi hữu cơ, nước thải dập bụi sơn (2,5m3/ngày.đêm)

17 Kiểm tra, xuất sản

phẩm sau phun sơn

Sản phẩm lỗi

16 Sấy khô

Sơn đã pha dung môi

10.Bể nước DI #2 11.Bể nước DI #3 12.Xì khô

Trang 16

+ Nước pha dung dịch: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, cấp nước 01 lần/ca

→ Chất thải: Nước thải chứa hóa chất nồng độ cao phát sinh với lưu lượng 100L/bể/ngày

Bước 4, 5: Rửa bằng nước

Cho toàn bộ nguyên liệu sau bể tẩy dầu đi qua lần lượt 02 bể rửa khép kín chứa nước sạch ở nhiệt độ thường, dung tích 460L/bể Dùng áp lực và đường ống dẫn nước lên bép phun để phun toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại nhằm loại bỏ hóa chất tẩy rửa bám lại trên bề mặt linh kiện, tránh xảy ra các phản ứng hóa học ở bước sau Thời gian rửa kéo dài khoảng 3 phút Tần suất thay nước trong bể 1 là 01 lần/ngày

+ Nước rửa: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, dòng nước cấp liên tục

→ Chất thải: Nước thải chứa hóa chất nồng độ thấp phát sinh với lưu lượng 460L/bể/ngày

Bước 6a Bể định hình bề mặt (đối với nguyên liệu là sắt)

Tại công đoạn này, các chi tiết bằng sắt được đưa qua bể định hình khép kín dung tích 93L có chứa sẵn dung dịch hóa chất SUF-ZNP đã pha với nước Dùng áp lực và đường ống dẫn hóa chất lên bép phun để phun toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại nhằm trung hòa lớp hóa chất tẩy dầu và hoạt hóa cho quá trình photphat nhanh hơn, làm lớp photphat mịn và bóng hơn Thời phun trong vòng 3 phút Tần suất thay nước trong bể

1 là 01 lần/ngày

+ Hóa chất: Hóa chất định hình (SUF-ZNP)

+ Nước pha dung dịch: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, cấp nước 01 lần/ca

→ Chất thải: Nước thải chứa hóa chất nồng độ cao phát sinh với lưu lượng 93L/ngày

Bước 7a: Bể Phosphate hóa (đối với nguyên liệu là sắt)

Quy trình Phosphate hóa hay còn gọi là phốt phát kẽm là phương pháp gia công bề mặt được để xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn Tại công đoạn này, các chi tiết được đưa qua bể phốt phát thiết kế khép kín với dung tích 93L có chứa sẵn hóa chất PP-S317R

đã pha với nước Dùng áp lực và đường ống dẫn hóa chất lên bép phun để phun toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại nhằmtạo ra lớp màng Phốt phát trên bề mặt kim loại, lớp màng này có tác dụng làm kim loại không còn tính dẫn điện, có khả năng chống ăn mòn, tạo chân bám, tạo độ đàn hồi giữa lớp sơn tĩnh điện và bề mặt kim loại, bảo vệ bề mặt kim loại, chống gỉ sét, chống mài mòn, tạo lớp phủ để giảm ma sát cho gia công cơ khí

Trang 17

Thời gian phốt phát hòa trong vòng 15-20 phút để lớp phốt phát hình thành trên

Bước 8a, 9a: Rửa bằng nước

Tương tự như bước 1 Thời gian rửa kéo dài khoảng 3 phút Tần suất thay nước trong bể 1 là 01 lần/ngày

+ Nước rửa: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, dòng nước cấp liên tục

→ Chất thải: Nước thải chứa hóa chất nồng độ thấp phát sinh với lưu lượng 1.030L/2bể/ngày

Bước 6b: Rửa bằng nước lọc DI #1 (đối với nguyên liệu là nhôm)

Cho toàn bộ linh kiện đi qua bể rửa khép kín chứa nước lọc DI pha với dung dịch hóa chất NaOH, dung tích 93L/bể Dùng áp lực và đường ống dẫn hóa chất lên bép phun

để phun toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại nhằm làm sạch các hóa chất, axit và tạp chất không mong muốn bám lại trên bề mặt linh kiện, tránh xảy ra các phản ứng hóa học ở bước sau Thời gian rửa kéo dài 2 – 3 phút

+ Hóa chất: NaOH

+ Nước rửa: lấy từ hệ thống lọc DI của Nhà máy, dòng nước cấp liên tục

→ Chất thải: Nước thải không chứa hóa chất, phát sinh với lưu lượng 93L/ngày

Bước 7b: Bể Crom 3 +

Quá trình xử lý ở bể Crom 3+ là lớp phủ điện phân kim loại Crom lên bề mặt kim loại hay còn gọi là mạ điện crom Tại công đoạn này, các chi tiết được đưa qua bể Cr3+được thiết kế khép kín, dung tích 93L có chứa sẵn hóa chất Cr3+ đã pha với nước Dùng

áp lực và đường ống dẫn hóa chất lên bép phun để phun toàn bộ nguyên liệu nhằm tạo một lớp mỏng ôxít Cr2O3 bảo vệ trên bề mặt, ngăn chặn quá trình ôxi hóa bề mặt kim loại, chống ăn mòn hóa học Ngoài ra, lớp Crom còn có độ bóng cao nên có tính năng trang trí cao.Thời gian phun trong vòng 15-20 phút

+ Hóa chất: Muối CrCl3 và Cr2(SO4)3

+ Nước pha dung dịch: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, cấp nước 01 lần/ca

Trang 18

→ Chất thải: Nước thải chứa hóa chất nồng độ cao phát sinh với lưu lượng 93L/ngày

Bước 8b, 9b: Rửa nước thường

Tuong tự bước 8ª, 9ª

Bước 10, 11: Rửa nước lọc DI bể #2, bể #3

Cho toàn bộ nguyên liệu sau bể xử lý hóa chất đi qua lần lượt 02 bể rửa chứa nước lọc DI ở nhiệt độ thường, dung tích 240L/bể Dùng áp lực và đường ống dẫn nước lên bép phun để phun toàn bộ sản phẩm nhằm loại bỏ hóa chất tẩy rửa bám lại trên bề mặt linh kiện, tránh xảy ra các phản ứng hóa học ở bước sau Thời gian rửa kéo dài khoảng 3 phút Tần suất thay nước trong bể 1 là 01 lần/ngày

+ Nước rửa: lấy từ hệ thống lọc DI của Nhà máy, không pha thêm hóa chất, dòng nước cấp liên tục

→ Chất thải: Nước thải không chứa hóa chất, phát sinh với lưu lượng 480L/ngày

Bước 12: Xì khô

Dùng áp lực và đường ống dẫn khí lên bép phun để xì khô toàn bộ linh kiện kim loại và phi kim loại sau công đoạn rửa DI #4

→ Chất thải: Hơi nước

Bước 13: Kiểm tra, xuất sản phẩm sau xử lý bề mặt

Đối với các sản phẩm chỉ cần xử lý bề mặt, không cần qua công đoạn phun sơn thì sau khi sấy sẽ chuyển qua công đoạn kiểm tra ngoại ngoan bề mặt và độ cong vênh của sản phẩm Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển qua bộ phận đóng gói để xuất hàng

Bước 14: Phun sơn

Đối với sản phẩm cần phun sơn, sau khi xử lý bề mặt và sấy khô được đưa vào buồng phun và thu hồi sơn bằng băng tải tự động Trong buồng sơn, vật sơn được treo trên móc của băng chuyền tự động, công nhân sử dụng súng phun sơn tự động phun kín

bề mặt vật sơn Đối với vật sơn bằng kim loại sẽ sử dụng sơn tĩnh điện còn vật sơn bằng nhựa sẽ sử dụng sơn thường

Buồng sơn được cấu tạo khép kín, bên trong buồng có hệ thống nước dập bụi sơn, màng nước được bố trí ngay phía sau chi tiết cần sơn Dưới áp lực từ voi phun bụi và hơi hữu cơ phát sinh sẽ trực tiếp đi qua màng nước (nước được cấp liên tục) và được hấp thụ tại đây, bụi sơn được tách ra khỏi dòng khí thải, nước chứa cặn sơn được bơm về bể chứa của HTXL nước thải sản xuất Bên trên màng nước có bố trí chụp hút, dòng khí sau khi được tách bụi dưới tác dụng của quạt hút được dẫn vào hệ thống đường ống để thoát ra HTXL khí thải

Trang 19

→ Chất thải: Khí thải có thành phần là các dung môi hữu cơ; nước thải từ quá trình dập bụi sơn với lưu lượng 2,5m3/ngày

Bước 15: Chờ ổn định bề mặt

Sau khi phun sơn, sản phẩm được di chuyển ra khỏi buồng sơn nhưng vẫn treo trên băng tải để chờ ổn định bề mặt trước khi vào buồng sấy khô Thời gian chờ ổn định

bề mặt khoảng 30 phút Công đoạn này không phát sinh chất thải

Bước 16: Sấy khô

Sau khi bề mặt sơn đã ổn định, sản phẩm được đưa vào buồng sấy khép kín trong

10 – 15 phút với nhiệt độ từ 140 – 2000C đối với kim loại và từ 60 – 750C đối với nhựa

Lò được gia nhiệt bằng khí gas

→ Chất thải: mùi sơn, nhiệt dư

Bước 17: Kiểm tra, Đóng gói

Kiểm tra chức năng thông qua việc kiểm tra lớp sơn bề mặt của sản phẩm và độ cong vênh của sản phẩm Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển qua bộ phận đóng gói để xuất hàng

Ghi chú: Hóa chất sử dụng trong quá trình sơn được chứa trong các téc, can bằng

vật liệu chống ăn mòn tại kho hóa chất của Nhà máy (kho chứa hóa chất nằm trong nhà xưởng, bên cạnh buồng phun sơn), khi sử dụng sẽ dùng xe đẩy di chuyển ra bộ phận sơn

và dùng bơm lưu lượng để bơm vào các bể tẩy rửa, sơn,… Hóa chất được pha chế theo đúng nguyên tắc và tỷ lệ để đảm bảo nồng độ dung dịch và an toàn lao động

Bảng 1.1 Cân bằng nước sử dụng cho dây chuyền xử lý bề mặt, phun sơn

Nước cấp cho tất cả các bể xử lý bề mặt (bể rửa nước nóng, bể tẩy

dầu, bể rửa nước thường, bể định hình, bể photphat, bể crom3+, bể

rửa nước DI

4.832 lít/ngày

Hóa chất sử dụng cho công đoạn tẩy dầu, rửa DI#1, bể phosphate

hóa, bể định hình, bể Crom3+: 50 lít/ngày 50 lít/ngày

Nước thải từ máy lọc DI 1.278 lít/ngày Nước cấp cho công đoạn dập bụi sơn (màng nước trong buồng

sơn): 1.500 lít/ngày.đêm 2.500 lít/ngày

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm của Dự án bao gồm:

Trang 20

+ Máy móc, thiết bị, sản phẩm kim loại và phi kim: 1.000 sản phẩm (tương đương

+ Sản phẩm kim loại và phi kim loại đã phun sơn (tay văn, tay cầm, nắp trang trí,

bộ phận của máy bơm nước, vòi bơm nước, giảm xóc xe máy, ): 7.848.000 sản phẩm/năm (tương đương 655 tấn/năm)

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu thi công xây dựng

a/ Nhu cầu nguyên vật liệu

- Nguồn cung cấp:

Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng nhà máy được tổng hợp dựa trên bảng dự toán công trình của đơn vị thiết kế và nhà thầu xây dựng Để xây dựng công trình, nhà thầu xây dựng chủ yếu mua vật liệu tại các cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể:

+ Đá các loại, cấp phối đá dăm: mua tại các mỏ đá thuộc huyện Bình Xuyên, tp Phúc Yên vận chuyển đến công trình;

Gạch: Tại khu vực Dự án có nhiều đơn vị cung cấp gạch trên địa bàn huyện;

+ Cát sử dụng cho xây dựng các hạng mục khác được mua tại các bãi khai thác tại sông Hồng, cung cấp đến tận chân công trình;

+ Các vật liệu khác như sắt, thép, xi măng, tôn các loại được mua tại các đại lý trên địa bàn huyện Bình Xuyên, thành phố Phúc Yên, cung cấp đến tận chân công trình theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

Nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động thi công xây dựng các hạng mục của Dự

án được liệt kê trong bảng dưới đây:

Trang 21

Bảng 1.2 Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng

STT Nguyên vật liệu Đơn vị Quy mô Khối lượng

riêng Quy đổi (tấn)

1 Bê tông thương

Cung đường vận chuyển các nguyên vật liệu phục vụ thi công từ nhiều hướng nhưng cung đường chịu tác động nhiều nhất từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng là đường ĐT310 (khoảng 1km đoạn đường đi ngang KCN Bá Thiện II) và đường KCN nội bộ đoạn từ cổng KCN vào đến dự án (500m), tổng cộng là 1,5km

b/ Nhu cầu sử dụng nước

b1/ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt

Đối với hoạt động thi công xây dựng, đơn vị thi công dự kiến sử dụng khoảng 30

công nhân thi công không lưu trú tại công trường (Tiêu chuẩn cấp nước được lấy theo

định mức tại QCXDVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng) Nước cấp phục vụ lao động tại dự án được tính toán theo công thức:

Trang 22

Q = (q x N)/1000 (m3/ngày đêm) Trong đó:

q: Tiêu chuẩn dùng nước, lấy q = 80 lít/người/ngày.đêm (QCXDVN01:2019/BXD) N: Số người tính toán, 30 người

Tổng lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân xây dựng dự án là:

QNC = (30 người x 80 lít/người/ngày)/1000 = 2,4 m3/ngày

b2/ Nước cấp cho hoạt động xây dựng

Nhu sử dụng nước cho hoạt động xây dựng dự án chủ yếu cấp cho các hoạt động như rửa dụng cụ, trộn vữa, tưới ẩm vật liệu, rửa vật liệu xây dựng, dưỡng bê tông với lưu lượng khoảng 3 m3/ngày

Nguồn cung cấp: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Bá Thiện

II

c/ Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu phục vụ cho các máy móc thi công, máy bơm, máy hàn, khoan,… với lượng điện sử dụng dự kiến là 300-

500Kwh/ngày

d/ Nhu cầu sử dụng xăng, dầu

Lượng xăng dầu sử dụng trong giai đoạn này phục vụ cho việc vận hành các máy móc thi công như máy cẩu, máy san gạt với khối lượng khoảng 60 lít/ngày, lượng xăng

dầu cấp cho các phương tiện vận chuyển khoảng 45 lít/ngày (Dự toán của nhà thầu xây

dựng)

4.2 Nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án

a/ Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất

Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ các dây chuyền sản xuất của Dự án dự kiến trong bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu thô của Dự án theo dự kiến (Tính trung bình

trong 1 năm)

Lượng sử dụng hiện tại Đơn vị (kg/năm) Nguồn

I NVL cho dây chuyền xử lý bề mặt và phun sơn kim loại, phi kim loại

Trang 23

+ Kanpe Baking Thinner No 04

+ Kanpe Industrial Thinner N27

+ Ucs Thinner

+ Thinner Ucs - Y2

+ Capron 205 Smart-Yp Thinner

+ Nax Superio 501 Slow Thinner

11 Linh kiện, chi tiết kim loại, phi kim

II NVL cho dây chuyền sản xuất, gia công, lắp ráp các máy móc, thiết bị, sản phẩm kim loại

1 Kim loại (nhôm, đồng, thép, inox)

2 Vít, ốc, lò xo, chốt kim loại, dây

Các nguyên liệu sơn, hóa chất, sử dụng tại Dự án có thành phần và đặc tính như sau:

Trang 24

STT Tên nguyên

1 Hóa chất tẩy

dầu AQ-5364S

Citric acid 5% Hỗn hợp các axit và dung môi

dễ bay hơi, dễ gây cháy nổ khi gặp nguồn nhiệt hoặc va đập Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao Không gây độc mãn tính

NaNO2 50% Hỗn hợp muối nitrit và dung

môi dễ bay hơi, dễ gây cháy nổ khi gặp nguồn nhiệt hoặc va đập Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao Không gây độc mãn tính

NaOH 45% Bazơ loãng và axit loãng ít có

khả năng bay hơi Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với

da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao Không gây

Na2CO3, NaCl, Fe2O3, H2O 55%

Trang 25

độc mãn tính

6 Muối Cr3+

Muối CrCl3 58% Muối vô cơ dạng bột, khi hòa

tan trong nước không có khả năng bay hơi Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao

Acrylate hay vinyl )

Hợp chất hữu cơ ít có khả năng bay hơi Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao Không gây độc mãn tính

Dung dịch này có công dụng làm gia tăng độ cứng

và gia tăng độ dẫn điện cho lớp sơn tĩnh điện

Dung môi hữu cơ dễ bay hơi,

dễ gây cháy nổ khi gặp nguồn nhiệt hoặc va đập Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với

da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao Có khả năng gây độc mãn tính nếu phơi nhiễm liều lượng cao trong thời gian dài

có trong sơn Thành phần chủ yếu à butanol, Benzen, xylene, phenol

Các dung môi này đều có công dụng pha loãng cho các loại sơn tỉnh điện, sơn epoxy, làm chất vệ sinh tẩy rửa sơn epoxy

Dung môi hữu cơ có độ bay hơi thấp, dễ gây cháy nổ khi gặp nguồn nhiệt hoặc va đập Gây độc cấp tính, kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt, ngộ độc khi nuốt, hít phải liều lượng cao Gây độc mãn tính khi hít, nuốt phải liều lượng cao và trong thời gian dài, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, chức năng sinh sản,

10 Sơn nước tĩnh

điện các màu

Terephtalic acid, isophtalic acid, ethylene glycol, trimethylolpropane) chiếm

Sơn dạng lỏng khi hòa tan vào nước đều phát sinh dung môi hữu cơ có khả năng bay hơi cao, gây độc khi nuốt phải Có

Trang 26

60%, Triglycidyl isocyanurate chiếm 1%, CaCO3 chiếm 30%, TiO2chiếm 8%, Acetylen 1%)

khả năng cháy khi tiếp xúc với nguồn nhiệt cao Gây độc mãn tính khi hít, nuốt phải liều lượng cao và trong thời gian dài, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, chức năng sinh sản,

(Nguồn: MSDS của nguyên liệu)

b/ Nhu cầu sử dụng hóa chất cho quá trình xử lý chất thải

Dự kiến, Nhà máy có 01 HTXL nước thải xưởng sơn công suất 15m3/ngày.đêm và

01 HTXL nước thải sinh hoạt công suất 25m3/ngày.đêm Dự kiến nhu cầu sử dụng hóa chất cho các hệ thống xử lý nước thải của nhà máy như sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu xử lý chất thải của dự án

TT Hóa chất/ vật liệu Khối lượng (kg/tháng) Hệ sử dụng

c/ Nhu cầu sử dụng nước, điện

+ Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt

Dự kiến, lượng công nhân viên của Công ty ở thời điểm tối đa là 300 người Theo tiêu chuẩn cấp nước được lấy theo định mức tại QCXDVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng Nước cấp phục vụ lao động tại dự án được tính toán theo công thức:

Q = (q x N)/1000 (m3/ngày đêm) Trong đó:

q: Tiêu chuẩn dùng nước, lấy q = 80 lít/người/ngày.đêm (QCXDVN01:2019/BXD) đối với công nhân không lưu trú qua đêm tại dự án

N: Số người tính toán, 300 người

Tổng lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân tại dự án là:

QNC = (300 người x 80 lít/người/ngày)/1000 = 24 m3/ngày

Vậy, lưu lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt là: 24m3/ngày.đêm

Trang 27

Ngoài ra, lưu lượng sử dụng cho việc tưới cây, rửa đường: 3 m3/tuần, tương đương 0,42m3/ngày.đêm

+ Nước dự trữ cho phòng cháy chữa cháy (không sử dụng thường xuyên): 650 m3 Nguồn cung cấp: Lấy từ công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc thông qua hệ thống cấp nước của KCN Bá Thiện II

+ Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất

Dự kiến, lưu lượng nước sử dụng cho từng công đoạn sản xuất của dự án như sau:

Bảng 1.5 Lưu lượng nước phục vụ hoạt động sản xuất

17 Nước cấp cho máy lọc DI (trừ đi lượng nước đã

đưa vào bể DI#1, #2, #3)

1.278

Nguồn cung cấp: Lấy từ công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc thông qua hệ thống cấp nước của KCN Bá Thiện II

+ Nhu cầu sử dụng điện

Dựa theo quy mô công suất và số lượng máy móc của dự án, ước tính lượng điện tiêu thụ khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định vào khoảng 1.755.963 KWh/tháng

Nguồn cung cấp: Lấy từ trạm biến áp của nhà máy

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Trang 28

1.5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án

- Tổng vốn đầu của dự án: 137.800.000.000 đồng.(Bằng chữ: Một trăm ba mươi

bảy tỉ, tám trăm triệu đồng Việt Nam) tương đương 6.500.000USD ( Sáu triệu năm trăm nghìn đô la Mỹ),

Nguồn vốn:

+ Vốn góp để thực hiện dự án : 27.560.000.000 ( Hai mươi bảy tỷ năm trăm sáu mươi triệu đồng Việt Nam ), tương đương 1.300.000USD ( Một triệu ba trăm nghìn đô la

Mỹ ) Chiếm tỷ lệ 20% vốn đầu tư

+ Vốn vay/huy động : 110.240.000.000VNĐ ( Một trăm mười tỷ hai trăm bốn mươi triệu đồng Việt Nam ), tương đương 5.200.000USD ( Năm triệu hai trăm nghìn đô

la Mỹ ), chiếm tỷ lệ 80% tổng vốn đầu tư

1.5.2 Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện Dự án được dự kiến như sau:

+ Hoàn thiện các thủ tục hành chính chưa thực hiện theo quy định của pháp luật :

Từ tháng 08/2021 đến tháng 06/2022;

+ Xây dựng nhà xưởng và các hạng mục phụ trợ : Tháng 07/2022 đến tháng 12/2022;

+ Lắp đặt máy móc thiết bị, tuyển dụng lao động : Tháng 01/2023

+ Vận hành thử nghiệm, đi vào hoạt động : Tháng 02/2023

1.5.3 Vị trí của dự án và các đối tượng xung quanh

Dự án được thực hiện tại Lô C6-2, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Theo Hợp đồng thuê mặt bằng số 67/2018/PKD/HĐTMB-SMART ngày 20 tháng 11 năm 2018 giữa Công ty TNHH Công nghiệp Smart và Công ty

TNHH Vina-CPK)

Trang 29

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án trên Google Map

Trang 30

1.5.4 Các hạng mục công trình dự kiến xây dựng của dự án

Dự án được thực hiện với hình thức xây dựng mới Tổng diện tích sử dụng đất của

dự án là 15.119,5m2 Khi thực hiện Dự án, Chủ đầu tư sẽ xây dựng toàn bộ các hạng mục công trình trên nền đất sẵn có, cụ thể như sau:

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng của Dự án

TT Hạng mục công trình xây

dựng

Số tầng

DT xây dựng (m 2 )

Tổng

DT sàn (m 2 )

Chức năng

I Các hạng mục công trình chính

1 Nhà xưởng + Văn phòng 2,5 2.436 6.090

+ Tầng 1: nhà xưởng sản xuất

III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

2 Kho chứa chất thải công

Lưu trữ tạm thời CTR công nghiệp thông thường

3

01 HTXL và tuần hoàn

nước thải sản xuất từ

xưởng sơn công suất

15m3/ngày.đêm

Xử lý nước thải sản xuất từ xưởng xử lý bề mặt, phun sơn, nằm bên cạnh nhà xưởng

thải từ buồng phun sơn

5 HTXL nước thải sinh hoạt

công suất 25m3/ngày.đêm 1 20 20

Xử lý nước thải sinh hoạt của toàn bộ dự án, nằm bên ngoài nhà xưởng

Trang 31

Công ty sẽ bố trí 01 kho chứa hoá chất diện tích 16m2 nằm bên trong nhà xưởng, gần xưởng phun sơn, đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư và cuối nguồn nước theo đúng quy định TCVN 5507:2002 - Hoá chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

+ Cách xa văn phòng và nhà ăn, gần cửa ra vào

+ Chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng Sàn kho được thiết kế có chỗ chứa hóa chất rò rỉ hoặc tràn đổ và bề mặt bằng phẳng, không gồ ghề để dễ dọn sạch Tường bên ngoài kho được xây dựng với yêu cầu chịu được lửa ít nhất là 30 phút và tất cả các bức tường đều không thấm nước, bề mặt bên trong của tường được ốp gạch trơn nhẵn, có thể rửa một cách dễ dàng và không bắt bụi;

+ Lối ra, vào được lắp đặt cửa chịu lửa Cửa có kích thước 1,8mx2,2m cho phép vận chuyển hóa chất một cách an toàn Các cửa bên trong được Chủ dự án lựa chọn sử dụng là loại cửa lò xo mở hai hướng và đóng tự động Ngoài ra, kho còn được bố trí các cửa thoát hiểm thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài nhà xưởng;

+ Được giữ khô và tránh được sự gia tăng nhiệt độ;

+ Sử dụng ánh sáng nhân tạo từ hệ thống đèn chiếu sáng với những công tắc đặt ở

vị trí thích hợp, cách khu chứa hóa chất khoảng 2m nhằm tránh việc truyền nhiệt;

+ Được thiết kế hệ thống thông gió bằng các cửa sổ và lỗ thông gió để làm loãng hoặc hút sạch lượng khí độc sinh ra khi có sự cố;

+ Được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo thích hợp tuân thủ yêu cầu của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

+ Được tổ chức tốt để hóa chất giao nhận được lưu giữ vào kho đúng lúc, được xếp lên giá và xếp đống đúng quy cách, đảm bảo an toàn, ngăn nắp và có thể dễ dàng nhìn thấy nhãn Những hóa chất dễ cháy được sắp xếp riêng biệt ở vị trí chống lửa đặc thù của nhà kho Chất lỏng dễ cháy, dễ bay hơi chứa trong các thùng kim loại không rò rỉ,

để trong nơi thoáng mát Những sản phẩm dễ ôxy hóa được cất giữ trong điều kiện hoàn toàn khô, không tồn chứa nhiều chất ôxy hóa trong một kho Đối với sản phẩm và nguyên liệu đóng bao được xếp trên bục cách tường khoảng 0,5m, hóa chất kỵ ẩm xếp trên bục cao khoảng 0,3m so với nền kho Không xếp nguyên liệu, sản phẩm cao quá 2m và không xếp sát trần kho

+ Bên cạnh đó, tại kho sẽ đặt bảng hướng dẫn cụ thể tính chất của từng hóa chất, những lưu ý sẽ tuân theo khi sắp xếp, vận chuyển, san rót, đóng gói

Trang 32

+ An ninh nhà kho luôn được Chủ dự án thắt chặt tuyệt đối nhằm ngăn chặn kẻ trộm hoặc những người không có thẩm quyền lạm dụng hóa chất

1.5.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của dự án

Bảng 1 7 Các loại máy móc chính phục vụ hoạt động của dự án

TT Tên thiết bị Công suất Số lượng (máy/bộ) Xuất xứ Năm sản

xuất

Tình trạng (%)

I Máy móc phục vụ dây chuyền xử lý bề mặt và phun sơn sản phẩm kim loại, phi kim loại

1 Hệ thống thiết bị tiền xử lý 1200W 01 Đài Loan 2022 100

2 Thiết bị hồi hơi sản xuất

3 Thiết bị lọc nước cho buồng

4 Hệ thống lò sấy sơn 1.500W 01 Đài Loan 2022 100

10 Máy đo độ bóng lớp sơn 50W 01 Đài Loan 2022 100

11 Máy kiểm tra độ chuẩn tâm 50W 01 Đài Loan 2022 100

II Máy móc thiết bị phục vụ dây chuyền sản xuất, gia công, lắp ráp các máy móc thiết bị, sản phẩm kim loại và phi kim loại

VI Máy móc, thiết bị khác

[Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Smart]

Trang 33

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án được thực hiện trên khu đất hiện có của KCN Bá Thiện II đảm bảo theo đúng các tiêu chí xây dựng của các quy định hiện hành, đồng thời đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân địa phương Vì vậy, Dự án hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển chuyên ngành và quy hoạch phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc đã

được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, nêu tại các quyết định sau:

- Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Phù hợp với Chương trình hành động số 6674/CTHĐ-UBND ngày 23/9/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về định hướng phát triển ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp điện tử

- Phù hợp với quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên

địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (phê duyệt tại Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày

22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường được thể hiện qua các ý sau:

- Hiện nay, môi trường không khí khu vực thực hiện dự án có chất lượng rất tốt,

chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm (số liệu chi tiết sẽ được trình bày tại chương III của báo cáo

này)

- Khi dự án đi vào hoạt động, Chủ dự án cam kết:

+ Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất: Chủ dự án cam kết sẽ xây dựng HTXL nước thải để xử lý toàn bộ nước thải phát sinh tại dự án đạt cột B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II

Trang 34

+ Khí thải: Chủ dự án cam kết đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải để xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trước khi xả ra ngoài môi trường

+ Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại: Chủ dự

án cam kết ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Vậy các loại chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án đều sẽ được xử lý

và quản lý phù hợp để không gây ảnh hưởng, tác động xấu đến môi trường xung quanh khu vực thực hiện dự án

Trang 35

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

+ Đối với môi trường nước

Nước thải sau xử lý của dự án xả vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung

của KCN Bá Thiện II, không xả trực tiếp ra môi trường Do đó, báo cáo không đề cập đến

dự liệu về hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực thực hiện dự án

+ Đối với môi trường không khí

Theo báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 4, năm

2021 cho thấy tất cả các vị trí quan trắc ở khu vực huyện Bình Xuyên đều nằm trong giới

hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh

3.1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật

Do dự án được thực hiện tại Khu công nghiệp Bá Thiện II đã có đầy đủ các thủ

tục, hồ sơ về môi trường theo quy định nên theo hướng dẫn tại Thông tư số

25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành

một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sử đổi, bổ

sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi

trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường nên báo cáo không

trình bày nội dung này

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải

Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án chính là hệ thống thu gom nước thải của

KCN Bá Thiện II và Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II Vậy nguồn

tiếp nhận nước thải của dự án có những đặc điểm sau:

- Hệ thống thu gom và thoát nước thải là hệ thống cống riêng hoàn toàn giữa nước

thải và nước mưa trên toàn mặt bằng KCN

- Mạng lưới thoát nước thải gồm các hố ga và tuyến cống dẫn nước thải có nhiệm

vụ thu gom và dẫn nước thải đến các tuyến cống chính của mạng lưới thoát nước thải

chung toàn KCN

- Độ dốc cống tối thiểu lấy bằng 1/D

Trang 36

- Cống thoát nước thải là cống BTCT, có kích thước D300 – D600 Cống thoát nước thải được đặt trên vỉa hè, chiều sâu chôn cống tính tới đỉnh cống tối thiểu 0,7m, tối

đa 05m Ở những vị trí độ sâu chôn cống quá lớn bố trí các trạm bơm nâng cốt

- Cống có áp dùng cỡ đường kính từ D100 – D350mm, chạy 2 ống song song để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố Cống có áp chôn sâu 01m tính tới đỉnh cống

- Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II có công suất 2.500 m3/ngày đêm để xử lý nước thải của toàn KCN chảy về đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường cho phép trước khi xả ra sông Mây Hiện tại, hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II hiện đang hoạt động tốt Mặt khác, tổng lượng nước thải của Dự án trong giai đoạn hoạt động chỉ khoảng 24m3/ngày.đêm ==> HTXL nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II vẫn đảm bảo khả năng tiếp nhận và xử lý đạt Quy chuẩn

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện Dự án, Chủ đầu tư đã phối

hợp với Công ty CP tập đoàn FEC (đơn vị đã được công nhận đủ điều kiện hoạt động

dịch vụ quan trắc môi trường mã VIMCERTS 279) lấy mẫu phân tích chất lượng các

thành phần môi trường tại khu vực Dự án

- Ngày lấy mẫu: 07/05/2022

- Thời gian phân tích: 07/05/2022 – 12/05/2022

a Hiện trạng môi trường không khí xung quanh

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh được tổng hợp như sau:

Bảng 3.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh

TT Thông số Đơn vị Phương pháp phân

tích

05:2013/BTNM

T Trung bình 1 giờ

Trang 37

6 NO2 µg/m3 TCVN 6137:2009 91 100 107 350

Ghi chú:

- KXQ.01: Không khí xung quanh tại khu đất dự án lúc 8h00’

- KXQ.02: Không khí xung quanh tại khu đất dự án lúc 9h00’

- KXQ.03: Không khí xung quanh tại khu đất dự án lúc 10h00’

- Quy chuẩn so sánh:

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh (trung bình 1 giờ)

+ (a): QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

+ “-”: Không quy định

 Đánh giá sự phù hợp của vị trí thực hiện Dự án với môi trường tự nhiên:

Qua đánh giá hiện trạng môi trường không khí của khu vực Dự án cho thấy: Tất cả chỉ tiêu phân tích của các mẫu không khí đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN hiện hành Trong quá trình hoạt động, toàn bộ nước thải, khí thải phát sinh từ Dự án sẽ được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Vì vậy, địa điểm thực hiện Dự án được đánh giá là tương đối phù hợp với đặc điểm môi trường tự nhiên của khu vực

Trang 38

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ

SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án

4.1.1 Đánh giá, dự báo tác động

4.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải

4.1.1.1.1 Tác động của bụi, khí thải

a Nguồn phát sinh

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đào móng, san nền, xây dựng nhà xưởng

- Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển NVL xây dựng

và phương tiện ra vào dự án bao gồm: Các xe cơ giới vận chuyển NVLXD, máy móc, thiết bị lắp đặt cho dự án; bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất và phương tiện đi lại của cán bộ, công nhân viên làm việc tại

Dự án, công nhân tham gia thi công lắp đặt máy móc, thiết bị Thành phần gồm: Muội khói, khí SO2, NOx, CO, VOC,

Theo dự toán khối lượng đào đắp san nền của Dự án, khối lượng đất đào được thống

kê từ dự toán các hạng mục công trình của Dự án như sau:

+ Tổng chiều dài móng đào là 1.953m, móng sâu 1,5m, rộng 1m → khối lượng đất đào móng dự toán là 2.930 m3, khối lượng đất đào để xây bể ngầm là 650 m3 (bể nước ngầm, bể PCCC)

Tổng khối lượng đất đào của công trình là W1 = 3580 m3, khối lượng đất đắp bằng 1/3 khối lượng đất đào, Vđắp = 1.193m3 Vậy tổng lượng đất đào đắp nền là 4.500m3tương đương 4.773 tấn (Tỷ trọng của đất đá khoảng 1,45 tấn/m3)

Để tính toán nồng độ bụi phát sinh trong hoạt động này, cần xác định được tải lượng bụi phát thải Hệ số ô nhiễm bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san nền được tính

theo tài liệu hướng dẫn thực hiện ĐTM của Ngân hàng Thế giới Environmental

Assessment Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines, Environment, (World Bank, Washington DC, 8/1991), cụ thể:

Trang 39

E =

3,1)2(

4,1)2,2

(16,0

- E: hệ số ô nhiễm (kg bụi/ tấn đất đào, san lấp);

- k: Cấu trúc hạt, có giá trị trung bình là 0,35;

- U: Tốc độ gió trung bình trong khu vực, lấy là 1,86 m/s

- M: Độ ẩm trung bình của đất (45%)

Thay số vào, xác định được hệ số ô nhiễm là 0,225 kg/tấn

Như vậy, tổng lượng bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng sẽ là:

(4.773 tấn đất đào đắp x 0,225 kg/tấn) = 1.074 kg bụi

Thời gian thi công hạng mục đào đắp, san nền dự kiến trong vòng 14 ngày, mỗi

ngày làm việc 8h Tải lượng bụi phát sinh theo thời gian sẽ được xác định là 13.066 mg/h

Nồng độ bụi phát sinh Cbui = Tải lượng bụi phát sinh/ thể tích chịu tác động

Tính toán trong phạm vi thi công dự án là 15.119,5m2, với chiều cao cột không khí chịu tác động tăng dần từ 1 – 10m ta được nồng độ bụi phát sinh như sau:

Bảng 4.1 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào móng, đắp nền

Diện tích (m 2 ) Chiều cao (m) Nồng độ (mg/m 3 )

QCVN 05:2013/BTNMT (mg/m 3 )

Trang 40

nằm trong phạm vi thực hiện Dự án, không ảnh hưởng đến các nhà máy lân cận và đường giao thông xung quanh Dự án

án

Tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng khoảng 13.341 tấn, khối lượng máy móc phục vụ hoạt động của Dự án là 33,8 tấn (theo thuyết minh Dự án đầu tư)

Như đã nêu tại chương 1, cung đường vận chuyển các nguyên vật liệu phục vụ thi

công từ nhiều hướng nhưng cung đường chịu tác động lớn nhất là đường ĐT310 (khoảng 1km đoạn đường đi ngang KCN Bá Thiện II) và đường KCN nội bộ đoạn từ cổng KCN đến Dự án (500m), tổng cộng 1,5km

Với thời gian làm việc trung bình 1 xe là 8h/ngày (làm việc trong 6 tháng), sử dụng ô tô tự đổ 10 tấn để vận chuyển (Theo dự toán máy móc thi công của Dự án) → Số chuyến xe vận chuyển = (13.341 + 33,8)/10 = 1.337 chuyến xe

Quy ước, cứ 2 xe không tải bằng 1 xe có tải, vậy tổng số lượt xe sử dụng để vận chuyển đất san nền là: 1.337 + (1.337/2) = 2.006 lượt xe tương đương 9 lượt xe/ngày

Tính hệ số phát sinh bụi trong quá trình vận chuyển theo công thức (Theo WHO, 1993) như sau:

7,248

127,1

5 , 0 7

, 0

P w

W S

s k

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w