1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án “Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam)

68 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án “Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam)”
Tác giả Công ty TNHH Thực phẩm Tổng hợp Kowa (Việt Nam)
Trường học Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Chuyên ngành Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 1 1.2. Tên dự án: Dự án Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) (7)
  • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án (8)
  • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án đầu tư (11)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (15)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (15)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (16)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (17)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (17)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (17)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (17)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (19)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (24)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (26)
      • 3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (26)
      • 3.3.2. Chất thải sản rắn sản xuất (27)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (27)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (28)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (29)
      • 3.6.1. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải (29)
      • 3.6.2. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi và khí thải trong quá trình vận hành và trong quá trình hoạt động (30)
      • 3.6.3. Phương án phòng chống, ứng phó sự cố rò rỉ , tràn đổ hóa chất (31)
      • 3.6.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ (32)
      • 3.6.5. Biện pháp phòng ngừa sự cố nồi hơi (35)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (39)
    • 3.8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (40)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (42)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (42)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải (43)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (51)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải và ứng phó sự cố môi trường (52)
  • CHƯƠNG V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (63)
    • 5.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (63)
      • 5.1.2.2. Quan trắc đối với môi trường khí thải (65)
    • 5.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (66)
  • CHƯƠNG VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (68)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 1 1.2. Tên dự án: Dự án Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) .................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án..........................................2 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án đầu tư ................................................................................................5 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG .................................................................9 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:............................................................................9 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường..........10 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................................11

Trang 3

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) i

MỤC LỤC

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 1 1.2 Tên dự án: Dự án Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 2

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án đầu tư 5

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 9

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 9

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 10

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 11

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 11

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 11

3.1.3 Xử lý nước thải 13

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 18

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 20

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 20

3.3.2 Chất thải sản rắn sản xuất 21

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 21

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 22

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 23

3.6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình vận hành và trong quá trình hoạt động 23

Trang 4

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) ii

3.6.2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi và khí thải trong quá trình vận hành và trong quá trình hoạt động 24

3.6.3 Phương án phòng chống, ứng phó sự cố rò rỉ , tràn đổ hóa chất 25

3.6.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 26

3.6.5 Biện pháp phòng ngừa sự cố nồi hơi 29

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 33

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 34

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 36

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 36

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải 37

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 45

4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải và ứng phó sự cố môi trường 46

CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN .57

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 57

5.1.2.2 Quan trắc đối với môi trường khí thải 59

5.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 60

CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62

Trang 5

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) iii

DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất bánh túi tiền Mochi 2

Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất thanh cua 4

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Công ty 13

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty 14

Hình 3 3 Quy trình xử lý mùi, khí thải phát sinh tại Nhà máy 19

Trang 6

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) iv

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất 6

Bảng 1 2 Nhu cầu sử dụng hoá chất cho hệ thống xử lý nước thải 7

Bảng 3 1 Thông số thiết kế các bể của hệ thống xử lý nước thải tập trung 16

Bảng 3 2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng nước thải sau xử lý của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 17

Bảng 3 3 Các nội dung thay đổi so với quyết định đã được phê duyệt 35

Bảng 4 1 Danh sách chất thải rắn sản xuất thông thường phát sinh 46

Bảng 4 2 Danh sách chất thải nguy hại đăng ký phát sinh thường xuyên 47

Bảng 5 1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 57

Bảng 5 2 Thời gian, tần suất quan trắc nước thải trong giai đoạn điều chỉnh 57

Bảng 5 3 Vị trí và thông số quan trắc nước thải trong giai đoạn điều chỉnh 58

Bảng 5 4 Thời gian, tần suất quan trắc nước thải trong giai đoạn ổn định 58

Bảng 5 5 Vị trí và thông số quan trắc nước thải trong giai đoạn ổn định 59

Bảng 5 6 Thời gian, tần suất quan trắc khí thải trong giai đoạn điều chỉnh 59

Bảng 5 7 Vị trí và thông số quan trắc khí thải trong giai đoạn ổn định 59

Bảng 5 8 Thời gian, tần suất quan trắc khí thải trong giai đoạn ổn định 60

Bảng 5 9 Vị trí và thông số quan trắc khí thải trong giai đoạn ổn định 60

Trang 7

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 1

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam)

- Địa chỉ văn phòng: Lô D-2, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Sakoda Ryunosuke - Chức vụ: Giám đốc nhà máy

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 2500656386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 18/11/2020, cấp thay đổi lần thứ 3 ngày 13/10/2022

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 3284582259 do Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 11/11/2020, cấp điều chỉnh lần thứ hai ngày 05/10/2022

1.2 Tên dự án: Dự án Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam)

- Địa chỉ: Lô D-2, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án: Sở Xây dựng Vĩnh Phúc và Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

- Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch Bảo vệ môi trường của dự án số STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 18/5/2021

1346/GXN Quy mô của dự án đầu tư: Tổng vốn đầu tư của dự án là 433.095.000.000 VNĐ, phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công thì dự án thuộc Nhóm

Trang 8

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 2

B Căn cứ theo quy định tại Điều 39, Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Công ty phải có giấy phép môi trường, thẩm quyền cấp giấy phép là UBND tỉnh

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án

1.3.1 Công suất hoạt động của dự án

- Sản xuất thanh cua: 92.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 920 tấn sản phẩm/năm);

- Sản xuất bánh túi tiền mochi: 50.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 1.250 tấn sản phẩm/năm)

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án

a Công nghệ sản xuất bánh túi tiền mochi

Bánh túi tiền mochi

Đậu phụ chiên giòn Nước thừa

Nước thừa, bao bì,

Nước thừa, bao bì, bột Okara, mùi

Hình 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất bánh túi tiền Mochi

Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất thanh cuaHình 1 3 Quy trình công

nghệ sản xuất bánh túi tiền Mochi

Trang 9

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 3

* Thuyết minh quy trình công nghệ

- Bước 1: Rửa, ngâm, cấp đông, chiên giòn để làm đậu phụ chiên

Nguyên liệu đậu nành (bổ sung chất phụ gia Magie Clorua) sẽ được rửa sạch, ngâm

và trộn lẫn với sữa đậu nành tạo đậu hũ Sau đó tới quá trình chiên giòn đậu hũ, làm mát để giảm nhiệt độ ra môi trường làm việc Đậu hũ lúc này được bơm khí để tạo phồng miệng túi đậu Công đoạn này phát sinh nước thừa, bao bì, bột Okara (bã đậu), mùi

- Bước 2: Rửa, ngâm, hấp, giã để làm bánh gạo

Nguyên liệu tiếp theo được sử dụng là gạo nếp và chất phụ gia Gạo được rửa sạch, ngâm và hấp, nhào và trộn với tinh bột biến tính Acetylated Phosphate Sau đó gạo được giã, phân loại, nặn bánh Công đoạn này phát sinh nước thừa, bao bì

- Bước 3: Giặt, sấy bầu khô

Nguyên liệu bầu khô được rửa sạch và sấy khô Công đoạn này làm phát sinh nước thừa

- Bước 4: Đóng gói với vỏ bầu khô, hấp, làm lạnh, cấp đông, đóng gói

Các nguyên liệu từ 3 công đoạn trên được trộn lẫn, sau đó đem hấp khử trùng (nhiệt

độ hấp ≥ 85oC trong thời gian 42 phút) Hỗn hợp bánh chuyển tới thiết bị làm mát

để giảm nhiệt độ (thiết lập thiết bị ở nhiệt độ ≤ 10oC trong thời gian 45 phút) Làm đông lạnh sản phẩm nhờ thiết bị tủ đông (nhiệt độ tủ đông – 40oC trong 50 phút) Sau đó, kiểm tra sản phẩm nhờ có máy dò kim loại và sản phẩm đạt được đóng gói vào thùng carton Sản phẩm cuối cùng được bảo quản trong kho đông lạnh (nhiệt độ

≤ -18oC) Công đoạn này làm phát sinh đậu phụ chiên giòn thải

Trang 10

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 4

Tất cả chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất của Nhà máy gồm túi nguyên liệu thô, bao bì, găng tay, bột thừa, đậu phụ thừa đều được thu gom và chuyển tới đơn vị

có chức năng thu gom và xử lý theo đúng quy định

b Quy trình công nghệ sản xuất thanh cua

* Thuyết minh quy trình công nghệ

- Bước 1: Trộn nguyên liệu

Bánh surimi được rã đông, sau đó đem trọn lẫn với gia vị, chất phụ gia và nước các gia vị, phụ gia được sử dụng gồm có: muối, đường, chất tăng cường hương bị, hương liệu, chát ổn định pH, chiết xuất cua, chất tạo ngọt sorbitol và gia vị Mirin để tạo mùi, giảm bớt mùi tanh; bột trứng trắng, bột mì, tinh bột biến tính (Acetylated Phosphate) Công đoạn này làm phát sinh surimi thừa, bao bì và nước thừa

Phát hiện sản phẩm lỗi hỏng

và đóng gói

Hấp lần 1, hấp lần 2, làm mát, cấp đông

Thanh cua

Nước thừa, bao bì Nước thừa

Nước thừa, màu thực phẩm thừa

Surimi thừa, bao

bì, nước thừa

Hình 1 4 Quy trình công nghệ sản xuất thanh cua

Trang 11

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 5

- Bước 2: Cuốn tạo hình bằng cách hấp và cắt

Nguyên liệu tiếp tục được trộn thêm màu thực phẩm, phụ gia sẽ được cắt để có kích thước phù hợp rồi dẫn tới máy hấp (nhiệt độ hấp khoảng 90 – 95oC, thời gian từ 15 – 20 phút) Công đoạn này làm phát sinh nước thừa và màu thực phẩm thừa

- Bước 3: Hấp lần 1, hấp lần 2, làm mát và cấp đông

Hấp lần 1 nhằm mục đích giữ hình dạng ổn định cho thanh cua Nhiệt độ hấp khoảng

90 – 95oC, thời gian từ 15 – 20 phút Làm mát thanh cua để giảm nhiệt độ toả ra môi trường xung quanh (nhiệt độ làm mát: -5oC đến -10oC, thời gian từ 25 – 30 phút) Thanh cua sẽ tiếp tục được hấp lần 2 với nhiệt độ khoảng 20 – 30oC, và làm mát với nhiệt độ -5oC đến -10oC, thời gian lần này khoảng 30 – 40 phút

Để bảo quản được lâu, sản phẩm được đưa vào tủ đông (nhiệt độ -25oC đến -35oC)

để thực hiện đông lạnh

Bước 4: Phát hiện sản phẩm lỗi và đóng gói

Các sản phẩm lỗi sẽ được phát hiện thông qua máy dò kim loại Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ đóng gói vào các thùng carton

1.3.3 Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án là sản xuất thanh cua và bánh túi tiền mochi

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng của dự án đầu tư

a Nguyên liệu, nhiên liệu

Trang 12

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 6

Bảng 1 1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất

Nguyên liệu sử dụng sản xuất thanh cua

Trang 13

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 7

Bảng 1 2 Nhu cầu sử dụng hoá chất cho dự án

Sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải

5 Chế phẩm giữ sạch nồi hơi IS-102IN 372 Sử dụng cho xử lý khí thải nồi hơi

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

- Điện được lấy từ đường dây điện 22kV do Công ty Điện lực Vĩnh Phúc quản lý, được đấu nối từ trạm biến áp của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, lượng tiêu thụ điện ước tính trung bình khoảng 77.500 (kWh/tháng)

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

- Nước cấp cho sinh hoạt

Trang 14

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 8

Khi Dự án đi vào hoạt động, nước được sử dụng cho sản xuất; sinh hoạt của cán bộ,

nhân viên, nước làm mát thiết bị và nước tưới cây, rửa đường Nhu cầu sử dụng nước

được dự báo như sau:

- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt khoảng 10,86 m3/ng.đ;

- Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất khoảng 235 m3/ng.đ;

- Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình làm mát thiết bị khoảng 0,3 m3/ng.đ;

- Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây, rửa đường khoảng 10 m3/ng.đ

Trang 15

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 9

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án được triển khai thực hiện phù hợp với các quy hoạch liên quan đến bảo vệ môi trường như:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

- Việc xây dựng dự án phát triển phù hợp với Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu C4 tỷ lệ 1/2000 phát triển công nghiệp và đô thị phụ trợ tại huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050

- Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc là khu công nghiệp đa ngành, đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 05/QĐ- BTNMT ngày 04/01/2017 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho Dự án “Đầu tư xây dựng

hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc” tại xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Các ngành nghề chính trong Khu công nghiệp bao gồm các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường, ưu tiên dự án công nghệ cao như

Trang 16

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 10

sản xuất động cơ; công nghiệp phụ trợ; sản xuất phụ tùng; linh kiện cho ngành công nghiệp ôtô, xe máy; phụ kiện điện tử và sản phẩm cơ khí chính xác

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án Nhà máy thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) đang triển khai tại Lô số D-

2, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Công ty đã thoả thuận với Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc

về việc đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc với tổng công suất 6.000m3/ng.đ (2 môdun, mỗi mođun 3.000m3/ng.đ) Hiện tại, hệ thống xử lý nước thải của KCN đang hoạt động với công suất khoảng 5.659m3/ng.đ Các nhà máy trong KCN đang tiếp tục thực hiện đấu nối

vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

Lượng nước thải phát sinh từ dự án khi đi vào hoạt động ổn định khoảng 251m3/ng.đ

Vì vậy, hệ thống xử lý nước thải của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc với tổng công suất 6.000 m3/ng.đ hoàn toàn xử lý được nước thải của Dự án đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi thải ra sông Mây

Trang 17

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 11

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Công ty xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom và tiêu thoát nước mưa trên toàn bộ khuôn viên dự án, bao gồm: Mương bê tông, mương đất, hố ga, đường ống thu, song chắn rác

Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn từ mái khu vực nhà máy, khu nhà văn phòng xuống mương thoát nước thông qua các đường ống nhựa PVC Nước mưa nhập vào cống thoát nước, kết cấu BTCT D800, độ dốc i = 0,3% qua các hố ga (số lượng: 20

hố ga) Nước mưa mái và nước mưa bề mặt được thu gom theo 2 nhánh và cuối cùng đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN thông qua cống thoát nước BTCT D600 vào 01 cống hộp thoát nước mưa KCN nằm giáp vỉa hè, đã được KCN Thăng Long Vĩnh Phúc bố trí sẵn Kích thước cống hộp thoát nước mưa: 1.700mm2.100mm

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

a Công trình thu gom nước thải

Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng tách biệt với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật, các hố ga đảm bảo đúng khoảng cách và độ dốc đường ống

Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được tách rác bằng giỏ thu rác trước khi chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty

Trang 18

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 12

Toàn bộ lượng nước thải sản xuất phát sinh được thu vào các hố tách dầu mỡ có kích thước 600x600cm (20 hố) và tách rác bằng máy tách rác trước khi chảy vào hệ thống

xử lý nước thải tập trung của Công ty có công suất 251 m3/ng.đ

b Công trình thoát nước thải

Nước thải sau xử lý của Công ty được thoát qua tuyến thoát nước thải ra hố ga tiếp nhận nước thải của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc với chiều dài khoảng 2 mét (Sử

dụng ống nhựa PVC D100)

c Điểm xả nước thải sau xử lý

+ Vị trí xả thải: Hố ga cuối cùng của hệ thống xử lý nước thải tập trung

+ Toàn bộ nước thải phát sinh tại dự án được thu gom, xử lý sơ bộ đảm bảo giới hạn tiếp nhận của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc trước khi đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung của KCN

+ Nguồn tiếp nhận: Hệ thống xử lý nước thải của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

- Tọa độ: X(m): 2358328; Y(m): 567731

d Sơ đồ minh hoạ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải

Nước thải phát sinh từ dự án

Nước thải sản xuất

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty công suất 251m 3/ngày đêm

Nước thải sinh hoạt

HTXL nước thải tập trung của KCN

Trang 19

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 13

3.1.3 Xử lý nước thải

3.1.3.1 Xử lý sơ bộ nước thải sản xuất

Toàn bộ lượng nước thải sản xuất phát sinh được thu gom và xử lý sơ bộ bằng các

hố tách dầu mỡ có kích thước 600x600cm (20 hố) và tách rác bằng máy tách rác trước khi chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty có công suất 251

m3/ng.đ

3.1.3.2 Xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt

Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được tách rác bằng giỏ thu rác Toàn bộ lượng nước thải được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty có công suất 251 m3/ng.đ

3.1.3.3 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và dịch vụ đầu tư xây dựng Sao Việt

- Nhà thầu chính: Công ty TNHH Nishimatsu Việt Nam

- Công suất thiết kế: 251 m3/ng.đ

- Sơ đồ công nghệ:

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Công ty

Trang 20

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 14

- Thuyết minh:

+ Bể chứa nước thải (T101): Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom đi qua song

chắn rác, lưới chắn rác tự động để loại bỏ rác trước khi tới bể chứa T101

Thổi khí

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty

Trang 21

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 15

+ Bể xử lý BOD (T102): Bể này có chức năng loại bỏ 1 phần BOD nhờ hoạt động của vi sinh Trong bể đường ống sục khí được lắp đặt để khuấy trộn, ngăn chặn quá trình lắng cặn lơ lửng và kỵ khí xảy ra Để đảm bảo điều kiện cho hoạt động của vi sinh thì NaOH được bổ sung để điều chỉnh pH và chất dinh dưỡng cũng được bổ sung thêm

+ Bể điều hoà (T103): Bể điều hoà có chức năng để ổn định nồng độ và tốc độ dòng chảy của nước thải sản xuất đầu vào, trước khi chuyển sang bước xử lý sinh học trong bể được trang bị đường ống sục khí để khuấy trộn, ngăn chặn quá trình lắng cặn lơ lửng và kỵ khí xảy ra Ngoài ra hoá chất xử lý dầu được châm vào đây để loại

bỏ dầu mỡ

+ Bể MBBR 1 và bể MBBR2 (T104-1; T104-2): Bơm nước thải từ bể điều hoà bơm sang bể MBBR (T104-1&2) Sục khí là một quá trình xử lý hiếu khí, vi khuẩn hiếu khí có thể sử chất thải hữu cơ làm thức ăn để phát triển sinh khối của nó Hầu hết các chất thải hữu cơ bị phân huỷ bởi số lượng vi khuẩn hiếu khí và nitrat hoá Quá trình này có thể chuyển amoni (NH4+) trong nước thải sản xuất đầu vào thành nitrat (NO3-) có thể xử lý bằng quá trình nito Bể MBBR được trang bị hệ thống khuếch tán không khí để cung cấp oxy cho vi khuẩn Không khí khuếch tán cũng giúp ngăn ngừa sự lắng cặn của bùn hoạt tính

Trang 22

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 16

Điều kiện của quá trình hiếu khí:

+ Bể xả thải (T106): Bể xả thải có chức năng diệt khuẩn trước khi xả nước đã qua

xử lý ra môi trường bằng cách bơm NaOCl 5% Trong bể này, nước được bơm đến

hệ thống nước thải của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc bằng máy bơm xả

Nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi chảy vào hệ thống của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

- Lượng điện tiêu thụ của hệ thống xử lý nước thải khoảng 5,2 kW/1m3 nước thải

- Hoá chất sử dụng: NaOH, NaOCL với khối lượng khoảng 6g/1m3 nước thải

Bảng 3 1 Thông số thiết kế các bể của hệ thống xử lý nước thải tập trung

1 Bể chứa nước thải sinh hoạt 01 L2800 x W1900 x H4000

Trang 23

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 17

Trang 24

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 18

28 Tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ/Pesticide: organic chlorine Mg/l 0,0405

29 Tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ/Pesticide: organic phosphorous Mg/l 0,243

Trang 25

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 19

- Dựa theo đặc điểm sản xuất của Nhà máy, khí thải phát sinh một lượng rất nhỏ (nằm trong quy chuẩn cho phép) Tuy nhiên để đảm bảo môi trường làm việc trong nhà xưởng, Chủ đầu tư sẽ bố trí lắp đặt quạt thông gió, hệ thống hút mùi để không khí trong nhà xưởng luôn được lưu thông ra bên ngoài, cải thiện chất lượng không khí trong nhà xưởng

- Tại các khu vực phát sinh hơi, mùi thức ăn thông thường, Công ty sẽ bố trí ống hút

để hút mùi ra ngoài

- Tại khu vực phát sinh mùi dầu mỡ và khí thải, Công ty sẽ bố trí như sau:

Động cơ quạt hút khói sẽ hút toàn bộ dầu mỡ, khói bụi, khí nóng ra ngoài Bộ phận chụp hút có bộ lọc để dầu không bám vào động cơ quạt Sau đó, lượng không khí tiếp tục được dẫn vào ống dẫn khói và thải ra môi trường Khí thải ra ngoài môi trường đảm bảo chất lượng khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B

- Công ty sử dụng nồi hơi đốt dầu diesel hoàn toàn không có khói bụi, thân thiện với môi trường và vận hành hoàn toàn tự động Tự động ngắt khi có sự cố vận hành Biện pháp xử lý xử khí thải từ nồi hơi là dùng chế phế phẩm giữ sạch nồi hơi IS-102IN với khối lượng 372 kg/năm Khí thải ra ngoài môi trường đảm bảo chất lượng khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B

- Giảm thiểu ô nhiễm từ khí thải máy phát điện

Công ty áp dụng các biện pháp giảm thiểu cụ thể như sau:

Trang 26

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 20

+ Máy phát điện được đặt ở phòng riêng, cao, rộng, kín và được đặt ở địa điểm có khoảng cách hợp lý với khu vực văn phòng và khu vực sản xuất

+ Lắp đặt và vận hành quạt hút khí thải tại khu vực đặt máy phát điện Khi máy phát điện hoạt động, quạt hút sẽ hút không khí trong phòng để hòa loãng vào bầu khí quyển

+ Khi mất điện, máy phát điện chỉ vận hành để sản xuất hết lượng nguyên liệu đang trong quá trình sản xuất Sau đó công nhân sẽ nghỉ chờ có điện để tiến hành sản xuất tiếp

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, Công ty áp dụng bổ sung một số giải pháp sau: + Giao trách nhiệm cho tổ bảo trì theo dõi và lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải theo định kỳ để giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố;

+ Lập nội quy bảo hộ lao động để CBCNV làm việc, luôn trang bị bảo hộ lao động đầy đủ Công ty sẽ đầu tư đầy đủ trang thiết bị bảo hộ như quần áo, găng tay, giày, khẩu trang bảo hộ cho công nhân viên trong quá trình sản xuất

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

- Số lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày khoảng 90,5kg/ngày

- Công ty trang bị các thùng đựng rác có nắp đậy dung tích 60 lít đặt tại văn phòng, nhà bếp, đầu các xưởng sản xuất, đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải phát sinh

- Chất thải sinh hoạt phát sinh được nhân viên vệ sinh thu gom về kho chứa chất thải của Công ty (1 lần/ngày)

- Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và đem đi xử lý theo đúng quy định

Trang 27

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 21

- Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và đem đi xử lý theo đúng quy định với tần suất 2 – 3 lần/tuần

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

- Các loại chất thải nguy hại phát sinh trong nhà máy bao gồm: giẻ lau, gang tay dính dầu, hộp mực in thải, bao bì đựng hoá chất thải, bóng đèn huỳnh quang thải, phát sinh với lượng khoảng 300kg/năm, tương đương 1 kg/ngày

- Chất thải nguy hại được lưu vào các thùng chứa bằng nhựa cứng composite 100 lít

có dán nhãn phân loại theo mã CTNH, đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải phát sinh Sau đó lưu tại nhà chứa rác thải có diện tích là 20,2725 m2 Kho chứa chất thải nguy hại được xây dựng đảm bảo yêu cầu theo hướng dẫn tại điều 35, Thông tư 02:2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường Kho có kết cấu tường bao, sàn đổ bê tông và sơn chống thấm, chống hóa chất và được bố trí các khay chống tràn trong trường hợp xảy ra sự

Trang 28

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 22

cố tràn, đổ hóa chất; Cửa kho là cửa bằng vật liệu tôn chống cháy và chống ăn mòn

Kho chứa chất thải nguy hại được trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật, có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với từng loại chất thải nguy hại được lưu giữ theo tiêu chuẩn Việt Nam

* Công tác xử lý chất thải nguy hại:

- Hợp đồng với Công ty có đủ năng lực vận chuyển và xử lý theo đúng quy định

- Thực hiện báo cáo định kỳ các cơ quan chức năng về hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02:2022/TT-BTNMT

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung trong giai đoạn vận hành Các biện pháp đề xuất sau:

+ Nhà máy bố trí thời gian xuất nhập nguyên liệu hợp lý, hạn chế nhập nguyên liệu vào thời điểm có nhiều công nhân hoạt động;

+ Phương tiện vào đậu trong khuôn viên Công ty phải tắt máy trong lúc chờ bốc xếp hàng hoá;

+ Nền móng được gia cố ở những chỗ lắp đặt thiết bị và các má dập sẽ được cách biệt với nền nhà xưởng bằng các tấm đệm đàn hồi nhằm làm giảm độ rung động; + Các nguồn máy móc phát sinh tiếng ồn đều được trang bị hệ thống giảm thanh; + Định kỳ 3 tháng/lần kiểm tra, bôi trơn và bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc định kỳ;

+ Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động bao gồm chụp tai và nút tai phù hợp đặc biệt là những công nhân tiếp xúc lâu với tiếng ồn tại khu vực sản xuất;

Trang 29

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 23

+ Hàng năm, Nhà máy có thực hiện đo kiểm môi trường lao động để đảm bảo môi trường lao động tốt cho người lao động;

+ Khu vực xung quanh Nhà máy đều được trồng cây xanh và thảm cỏ đảm bảo môi trường vi khí hậu

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

3.6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình vận hành và trong quá trình hoạt động

* Giải pháp phòng chống sự cố đối với các bể xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải sẽ được Công ty áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố như sau:

- Xây dựng trạm XLNT với kết cấu BTCT vững chắc, có lót chống thấm tại các bể

xử lý;

- Lắp đặt thiết bị dự phòng (máy bơm nước thải, máy thổi khí) tại các bể xử lý;

- Bố trí nhân viên vận hành riêng và đào tạo chuyên môn về vận hành trạm cho nhân viên đó;

- Lập nhật ký vận hành trạm XLNT;

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị của trạm XLNT để kịp thời thay thế, sửa chữa khi hỏng hóc;

- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị của trạm XLNT tập trung;

- Định kỳ theo dõi và kiểm tra chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống

xử lý nước thải;

Trang 30

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 24

- Lập kế hoạch định kỳ nạo vét cặn lắng trong hệ thống đường ống thu gom và các

bể xử lý nước thải

- Biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố như sau:

+ Bước 1: Thông báo với các cơ quan quản lý địa phương

+ Bước 2: Xác định nguyên nhân gây ra sự cố

+ Bước 3: Khắc phục sự cố Trường hợp hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố hỏng hóc máy móc, thiết bị không thể tiếp tục vận hành, thì trong lúc sửa chữa máy móc/thiết bị nước thải được lưu chứa tại bể điều hòa (có thời gian lưu 8h), kết hợp một một module

có thể ngừng hoạt động để sửa chữa, không xả nước thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước của khu vực khi chưa xử lý đạt quy chuẩn quy định

+ Bước 4: Khi hệ thống XLNT tập trung được sữa chữa xong sẽ tiến hành xử lý lượng nước thải lưu trong bể chứa nước thải dự phòng Sau đó thông báo kết quả khắc phục cho các cơ quan quản lý liên quan

3.6.2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi và khí thải trong quá trình vận hành và trong quá trình hoạt động

* Giải pháp phòng chống sự cố đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải

- Giao trách nhiệm cho tổ bảo trì theo dõi và lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải theo định kỳ để giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố;

- Định kỳ vệ sinh hệ thống xử lý bụi, khí thải để đảm bảo hiệu suất xử lý của hệ thống ở mức tốt và đảm bảo hàm lượng bụi, khí thải nằm trong quy chuẩn cho phép;

- Khi xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải phải lập tức dừng sản xuất và tiến hành sửa chữa ngay để đảm bảo hệ thống xử lý khí thải đưa vào sử dụng kịp thời;

- Cán bộ vận hành hệ thống được đào tạo các kiến thức về nguyên lý và hướng dẫn vận hành hệ thống, hướng dẫn cách xử lý các, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị

Trang 31

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 25

3.6.3 Phương án phòng chống, ứng phó sự cố rò rỉ , tràn đổ hóa chất

3.6.3.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất ở mức độ

nhỏ

- Tổ PCCC/UPSC HC làm thoáng khu vực, diện tích tràn đổ

- Tổ di tán sơ tán người ra khỏi khu vực, cô lập khu vực tràn đổ, cách ly nguồn lửa, những người không có nhiệm vụ không được vào

- Tổ PCCC/UPSC HC tiến hành trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiến hành

xử lý chất thải, tiến hành hấp thụ hóa chất tràn đổ bằng vật liệu trơ (cát hoặc đất…) sau đó đựng trong thùng chứa chất thải kín

3.6.3.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất ở mức độ lớn

- Tổ PCCC/UPSC HC làm thoáng khu vực, diện tích tràn đổ

- Tổ di dân sơ tán người ra khỏi khu vực, cô lập khu vực tràn đổ, cách li nguồn lửa, những người không có nhiệm vụ không được vào, tiến hành hấp thụ hóa chất tràn

đổ bằng vật liệu trơ (cát hoặc đất…) sau đó đựng trong thùng chứa chất thải kín Hạn chế hóa chất lan rộng bằng cách kiểm soát nó ngay tại nguồn phát sinh

- Tổ cấp cứu tiến hành sơ cứu nếu có người bị nạn, sau đó chuyển đến cơ sở y tế gần nhất, thông báo tình hình tràn đổ, nhờ sự hỗ trợ từ các đơn vị, cơ quan phụ trách chuyên môn

- Ban giám đốc sẽ tùy tình hình sự cố mà thông báo cho cơ quan chức năng địa phương (UBND) nơi đặt cơ sở sản xuất, cơ quan PCCC, Ban quản lý KCN và cơ sở

y tế…) và các công ty, kho chứa bên cạnh…để có biện pháp hỗ trợ (nếu cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cư thì phải báo động ngay để sơ tán người dân sinh sống xung quanh kho nhằm bảo đảm an toàn cho người dân)

Trang 32

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 26

- Sau khi xử lý sự cố, công ty phải xác định nguyên nhân gây ra sự cố, thực hiện các biện pháp khắc phục đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng Báo cáo bằng văn bản tình hình xử lý và khắc phục sự cố về cơ quan ban ngành có liên quan

- Chủ đầu tư cam kết sẽ căn cứ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất để xây dựng Kế hoạch/biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

* Biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố:

- Thông báo Lãnh đạo Công ty, báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài Nguyên – Môi trường, UBND địa phương nhờ trợ giúp;

-Trang bị bảo hộ lao động theo đúng quy định;

- Trách tiếp xúc với các nguồn tia lửa điện;

- Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ theo tiêu chuẩn: Nếu lần giới hạn tiếp xúc vượt quá 10 lần, thì sử dụng mặt nạ phòng độc nửa mặt Có thể sử dụng mặt nạ phòng độc nếu giới hạn tiếp xúc vượt quá 50 lần.Nếu không xác định được mức độ vượt quá giới hạn tiếp xúc, thì sử dụng mặt nạ phòng độc có áp suất không khí Lưu

ý, mặt nạ phòng độc lọc không khí không có tác dụng trong khu vực thiếu oxy

- Ngăn chặn sự phát sinh tràn đổ, rò rỉ nếu không có sự rủi ro;

- Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm.Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước, hầm

- Vệ sinh, thu gom hỗn hợp xử lý đựng vào thùng chứa chất thải kín đưa đi xử lý theo quy định

3.6.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ

Trang 33

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 27

Để giải quyết tốt các vấn đề phòng ngừa và ứng cứu sự cố, dự án lập thành một hệ thống quản lý, bảo vệ môi trường tại các cơ sở Hệ thống có vai trò chủ đạo, chỉ huy mọi hoạt động môi trường và đảm bảo thực hiện:

- Việc lưu trữ nhiên liệu được tuân theo các quy định hiện hành do nhà nước quy định Thiết kế phòng cháy, chữa cháy đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành Tuân thủ tuyệt đối các biện pháp về phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện cho việc thoát người khi có hỏa hoạn;

- Tổ chức các khóa học và mời chuyên gia tập huấn về công tác phòng chống cháy

nổ, an toàn cháy nổ cho cán bộ, công nhân làm việc tại nhà máy;

- Thiết lập bảng hướng dẫn, quy trình rút gọn trong việc ứng phó khi xảy ra sự cố cháy nổ;

- Các phương án phòng chống và ứng cứu sự cố được hệ thống quản lý lập sẵn cho từng khu vực cháy và cấp độ cháy Hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường của dự

án luôn trong tình trạng sẵn sàng ứng cứu

 Thực hiện các giải pháp kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Giải pháp thiết kế mặt bằng và giao thông nội bộ:

+ Bố trí các hạng mục xây dựng của dự án thỏa mãn các yêu cầu về PCCC như khoảng cách và mật độ xây dựng hợp lý;

+ Hệ thống đường giao thông nội bộ đảm bảo thông thoáng, bao quanh các hạng mục (nếu nhà có khẩu độ > 18m), đường rộng > 6m, không có rào cản làm cản trở thuận lợi cho xe cứu hỏa, cấp cứu hoạt động khi có sự cố;

- Giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu xây dựng:

+ Bố trí các lối đi lại, cửa ra vào, cửa thoát nạn của các hạng mục thoả mãn yêu cầu thoát nạn, phù hợp với tiêu chuẩn PCCC;

Trang 34

Chủ dự án: Công ty TNHH thực phẩm tổng hợp Kowa (Việt Nam) 28

+ Toàn bộ kết cấu xây dựng của các hạng mục trong dự án chứa đều bằng những vật liệu khó cháy như: Sắt, thép, tôn mầu mạ kẽm …

- Giải pháp an toàn về điện:

+ Các thiết bị hầu hết sử dụng điện vì vậy dự án thực hiện biện pháp tiếp đất an toàn

và chống sét cho nhà xưởng Công trình xây dựng được nối với hệ thống chống sét nối đất đảm bảo tiêu chuẩn an toàn của quy phạm Việt Nam;

+ Thiết kế hệ thống điện (động lực, chiếu sáng) có khả năng ngắt nguồn điện tức thời khi xảy ra sự cố chập điện, đánh lửa Tất cả đường dây điện động lực và chiếu sáng trong nhà đều phải lắp đúng quy chuẩn, đảm bảo hệ số an toàn về điều kiện phát nóng Dây dẫn đi trong ống bảo vệ và đi ven tường hoặc đặt trong mương cáp Tất cả các đầu nối dây thực hiện trong hộp đấu kín Các tủ bảng điện chọn loại kín, chống bụi, chống nổ và đặt ở các vị trí phù hợp

- Trang bị hệ thống PCCC bằng nước và bình bọt:

+ Hệ thống chữa cháy dùng nước:

Dùng hệ thống cấp nước PCCC áp lực cao Trong tường rào nhà máy đặt một trạm cấp nước cứu hỏa gồm: Một bể chứa có dung tích dự trữ nước cứu hỏa đủ cấp cho 1 họng chữa cháy hoạt động trong 3 giờ là 104m3 Một máy bơm nước cứu hỏa động

cơ điện và một bơm nước động cơ diezen (q= 36m3/h- H= 80mH2O);

Mạng cấp nước cứu hỏa kết hợp với nguồn cấp nước sản xuất và được bố trí thành mạng vòng dùng ống dẫn bằng thép D100, các trụ cứu hỏa bố trí cách nhau dưới 120m

+ Hệ thống chữa cháy bằng bình bọt:

Chữa cháy bằng bình bọt để dập tắt các đám cháy nhỏ mới phát sinh Các bình bọt dùng loại xách tay MFZ - 8 trọng lượng 8kg và loại đặt trên xe kéo MFZ - 25 trọng

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w