ỤC LỤC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................8 1. Chủ dự án.....................................................................................................................8 2. Thông tin dự án............................................................................................................8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư......................................................9 3.1. Công suất, công nghệ sản xuất của dự án.................................................................9 3.1.1. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng......................................................................9 3.1.2. Giải pháp thiết kế Hạ tầng kỹ thuật:....................................................................10 3.1.3. Giải pháp thiết kế công trình: ..............................................................................12 3.2. Sản phẩm của dự án................................................................................................20 4. Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước của dự án .21 4.1. Giai đoạn triển khai xây dựng ................................................................................21 4.2. Giai đoạn vận hành.................................................................................................22
Trang 1MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
1 Chủ dự án 8
2 Thông tin dự án 8
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 9
3.1 Công suất, công nghệ sản xuất của dự án 9
3.1.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 9
3.1.2 Giải pháp thiết kế Hạ tầng kỹ thuật: 10
3.1.3 Giải pháp thiết kế công trình: 12
3.2 Sản phẩm của dự án 20
4 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước của dự án 21 4.1 Giai đoạn triển khai xây dựng 21
4.2 Giai đoạn vận hành 22
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 23
CHƯƠNG II 25
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 25
CHƯƠNG III 27
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 27
1 Hiện trạng chất lượng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực có thể chịu tác động do dự án 27
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 27
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 27
3.1 Chất lượng môi trường không khí 28
3.2 Chất lượng môi trường nước mặt 31
3.3 Chất lượng môi trường đất 35
CHƯƠNG IV 39
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 39
Trang 21 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai
đoạn triển khai xây dựng dự án 39
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 39
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư: 39
1.1.2 Đánh giá tác động từ hoạt động phá dỡ các hạng mục công trình để tạo mặt bằng 39
1.1.3 Đánh giá tác động trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: 40
1.1.4 Đánh giá tác động trong quá trình thi công các hạng mục công trình 42
1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 58
1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu chung: 58
1.2.2 Về công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn 60
1.2.3 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 61
1.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 62
1.2.5 Các công trình, biện pháp giảm thiểu các tác động khác 62
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 64
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 64
2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động đối với các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 65
2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải 72
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 73
2.2.1 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường liên quan đến chất thải 73
2.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường không liên quan đến chất thải 80
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 83
3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 83
3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 84
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 84
4.1 Về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá, dự báo 84
4.2 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng 85
CHƯƠNG V 86
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 86
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải sinh hoạt 86
1.1 Nguồn phát sinh nước thải: 86
1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa: 86
Trang 31.3 Dòng nước thải phát sinh và các chất ô nhiễm trong nước thải: 86
1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 87
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 87
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 87
CHƯƠNG VI 88
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 88
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 88
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 88
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 88
2 Chương trình quan trắc chất thải 89
2.1 Giám sát môi trường nước thải 89
2.2 Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại: 89
2.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 89
CHƯƠNG VII 90
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 90
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê chỉ số quy hoạch 10
Bảng 1.2 Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng chính trong GĐ xây dựng 21
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng Dự án 22
Bảng 3.1 Thời gian lấy mẫu và phân tích 28
Bảng 3.2 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí đợt 1 28
Bảng 3.3 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí đợt 2 29
Bảng 3.4 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí đợt 3 30
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt đợt 1 32
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt đợt 2 33
Bảng 3.7 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt đợt 3 34
Bảng 3.8 Kết quả quan trắc môi trường mẫu đất đợt 1 36
Bảng 3.9 Kết quả quan trắc môi trường mẫu đất đợt 2 36
Bảng 3.10 Kết quả quan trắc môi trường mẫu đất đợt 3 37
Bảng 4.1 Hệ số phát thải do hoạt động tháo dỡ các hạng mục công trình 39
Bảng 4.2 Hệ số phát thải đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 41
Bảng 4.3 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 42
Bảng 4.4 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 42
Bảng 4.5 Hệ số phát thải chất ô nhiễm của các máy móc, thiết bị thi công 43
Bảng 4.6 Định mức tiêu thụ dầu và lưu lượng khí thải của các thiết bị thi công 44
Bảng: 4.7 Lượng phát thải của một số thiết bị thi công tại khu vực dự án 44
Bảng 4.8 Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc thiết bị thi công 45
Bảng 4.9 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 45
Bảng 4.10 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 46
Bảng 4.11 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công xây dựng 47
Bảng 4.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn 48
thi công xây dựng 48
Bảng 4.13 Tác động của một số tác nhân ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 48
Trang 6Bảng 4.14 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 49
Bảng 4.15 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 50
Bảng 4.16 Thành phần và tỉ trọng chung của chất thải rắn sinh hoạt 51
Bảng 4.17 Mức độ tiếng ồn tại nguồn của các thiết bị, phương tiện thi công 53
Bảng 4.18 Mức độ tiếng ồn do các phương tiện thi công 54
Bảng 4.19 Mức rung của các phương tiện thi công (dB) 56
Bảng 4.20 Giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với hoạt động xây dựng 56
Bảng 4.21 Các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn hoạt động 64
Bảng 4.22 Ước tính lượng nhiên liệu sử dụng cho hoạt động giao thông trong 1 ngày tại khu vực Dự án 65
Bảng 4.23 Tải lượng ô nhiễm do khí thải của một số phương tiện giao thông 66 Bảng 4.24 Hệ số thải cho các lò sử dụng nhiên liệu hóa thạch 66
Bảng 4.25 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh ra môi trường do hoạt động đốt khí gas 67
Bảng 4.26 Thành phần các chất ô nhiễm từ nước thải khu vực nhà ăn 68
Bảng 4.27 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 68
Bảng 4.28 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 70
Bảng 4.29 Thành phần, khối lượng rác thải sinh hoạt 71
Bảng 4.30 Các loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành 72
Bảng 4.31 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 83
Bảng 4.32 Tổ chức công tác quản lý môi trường 84
Bảng 4.33 Tổng hợp mức độ tin cậy của các kết quả đánh giá 85
Bảng 6.1 Kế hoạch quan trắc nước thải 88
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vị trí thực hiện dự án 8
Hình 2 Nguyên tắc cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 74
Hình 3: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 75
Hình 4 Bể tách dầu mỡ inox 77
Hình 5 Thiết kế bể tách dầu mỡ inox 77
Hình 6 Hệ thống thu gom nước mưa 78
Trang 8CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Chủ dự án
- Tên chủ dự án đầu tư: Bộ Tư lệnh Quân khu 2
- Địa chỉ: Phường Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Đại diện: Thiếu tướng Vũ Kim Hà
- Chức vụ: Phó Tư lệnh Quân khu 2 – Trưởng BQLDA
- Điện thoại: 0969.892.638
2 Thông tin dự án
- Tên dự án: Xây dựng hoàn chỉnh doanh trại Tiểu đoàn 19/BTM
- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Bình Phú, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Vị trí khu đất thực hiện dự án được thể hiện dưới hình sau:
Hình 1 Vị trí thực hiện dự án
- Vị trí khu đất thực hiện dự án: Vị trí của khu vực dự án tiếp giáp với các
đối tượng xung quanh như sau:
+ Phía bắc giáp: Đất nông nhiệp
+ Phía nam giáp: Đường khu dân cư
+ Phía đông giáp: Khu dân cư
+ Phía tây giáp: Khu dân cư và đất nông nhiệp
Trang 9- Quy mô dự án: Nguồn vốn thực hiện dự án được lấy từ ngân sách Quốc phòng là 75.000.000.000 đồng (Bảy mươi lăm tỷ đồng) Quy mô dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí phân loại dự án của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019
- Diện tích đất thực hiện dự án là khoảng 5,4ha, trong đó:
Các hạng mục xây mới với tổng diện tích khoảng 6.200m2 bao gồm: Nhà ở tiểu đoàn bộ + khối trực thuộc; nhà ở cán bộ c1; nhà ở chiến sĩ c2; nhà ở chiến sĩ c3; phòng Hồ Chí Minh; nhà ăn tiểu đoàn; nhà tắm + vệ sinh c2; nhà tắm + vệ sinh c3; nhà phơi; nhà kho tổng hợp; nhà kho vũ khí; nhà kho đạn; hành lang cầu Các hạng mục cải tạo với tổng diện tích khoảng 2.100 m2 bao gồm: Nhà chỉ huy tiểu đoàn; nhà luyện tập chống khủng bố; nhà thi đấu thể thao; nhà xe SSCĐ; nhà xe thường xuyên; nhà khách
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật + các công trình phụ trợ + doanh cụ, thiết bị đồng bộ kèm theo
- Loại hình dự án: Dự án đầu tư xây dựng mới, kết hợp cải tạo, nâng cấp
- Loại công trình: Nhà, kết cấu dạng nhà
- Cấp công trình : Công trình cấp III, cấp IV
- Tiến độ thực hiện dự án: Từ năm 2022 đến năm 2024
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất, công nghệ sản xuất của dự án
3.1.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
a Nguyên tắc tổ chức không gian:
Tuân thủ theo các quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế cấp tiểu đoàn và phù hợp với quy hoạch của khu vực;
Phân tích đánh giá vị trí lô đất và không gian cảnh quan của khu vực, đã đề xuất giải pháp quy hoạch các khối nhà xây mới phù hợp với quy hoạch chung của toàn bộ lô đất và tạo được không gian xanh, hiện đại tận dụng triệt để được các
ưu thế hiện có của vị trí lô đất phía trước giáp đường quy hoạch và là điểm nhấn
về kiến trúc cho khu vực
Tổ chức các hệ thống công năng rõ ràng mạch lạc, liên hoàn không bị chồng chéo giữa các khối chức năng thuận lợi nhất cho việc khám chữa bệnh
Tổ chức cây xanh và cảnh quan hợp lý để tạo không gian thoải mái Ngoài
ra cần lưu ý đến thiết kế cảnh quan toàn khu (lối ra, sảnh vào tầng 1 các công trình, đường nội bộ, vườn hoa, các không gian công cộng khác)
Tạo các điểm nhấn không gian bằng công trình kiến trúc trọng điểm
Trang 10Kiến trúc công trình phải được thiết kế phù hợp với yêu cầu chức năng hoạt động, xây dựng hiện đại, bền vững, thẩm mỹ, trên cơ sở khai thác sử dụng vật liệu cũng như kiến trúc địa phương là chính
Đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ cho công trình
và môi trường
b Giải pháp quy hoạch:
Phương án quy hoạch tổng mặt bằng các khu vực xây dựng công trình đã được đơn vị thiết kế triển khai và đã được chỉnh lý theo ý kiến đóng góp của các cấp
Để tận dụng thế đất, hướng đất, các nhà đều tuyệt đối tận dụng thông thoáng
tự nhiên
Các công trình được quy hoạch hoàn toàn tuân thủ nguyên tắc bố cục chặt chẽ, sắp xếp hợp lý, giao thông khu vực thuận tiện, đủ các diện tích sân, cách cho phép giữa các nhà đủ rộng thoáng để các chức năng sử dụng của sân đường được tận dụng triệt để
Nhà chỉ huy tiểu đoàn nằm trên trục trung tâm của khu đất, có tầm nhìn thoáng rộng bao quát cả đơn vị Các hạng mục công trình bao gồm: Nhà ăn, Nhà
ở chiến sĩ, và Phòng Hồ Chí Minh được bố trí chạy dọc 2 bên trục trung tâm mang tính liên hoàn, thuận tiện cho việc sử dụng tạo tính chất kết nối
Nhà vệ sinh và Nhà phơi được bố trí về phía cuối khu đất, hoặc sát tường rào tạo sự kín đáo không làm mất đi vẻ đẹp tổng thể quy hoạch
Bảng 1.1 Thống kê chỉ số quy hoạch
(m 2 )
1 Diện tích xây dựng công trình 5.550
2 Diện tích cây xanh cảnh quan 13.157
3 Diện tích sân, đường bê tông, vỉa hè 14.956
3.1.2 Giải pháp thiết kế Hạ tầng kỹ thuật:
a Định hướng san nền và thoát nước mưa:
Địa hình lập quy hoạch tương đối bằng phẳng Cao độ san nền chung của khu vực được xác định theo bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 San gạt tạo mặt bằng k90
Trang 11Nước mưa trong khu vực quy hoạch được thoát vào tuyến rãnh dọc theo đường giao thông và cống bao quanh khu vực quy hoạch
b Giải pháp thiết kế sân đường nội bộ:
Việc tổ chức giao thông trong khu vực quy hoạch đảm bảo thuận lợi cho giao thông cơ giới và liên hệ giữa nội bộ khu quy hoạch với các khu vực khác
Việc tổ chức giao thông trong khu vực quy hoạch phải tận dụng triệt để hạ tầng hiện có, bảo đảm liên kết giữa các khu vực, thuận tiện cho sinh hoạt và cơ động lực lượng
Kết cấu đường bê tông từ trên xuống gồm BT M200, đá 1x2 dày 20 cm, lớp nylon phân cách, lớp đất nền đầm chặt k95 dày 30cm kể từ kết cấu áo đường Kết cấu vỉa hè gồm: Gạch block bát giác tự chèn, Cát vàng gia cố dày 10cm, đất nền đầm chặt k95 dày 30cm kể từ kết cấu áo đường
Kết cấu sân bê tông từ trên xuống gồm BT M200, đá 1x2 dày 15 cm, lớp nylon phân cách, lớp đất nền đầm chặt k95 dày 30cm kể từ kết cấu áo đường
c Giải pháp thiết kế cấp điện mạng ngoài nhà:
* Phương án cấp điện:
Nguồn điện cấp cho đơn vị được lấy từ lưới điện hạ thế của địa phương
Lưới cung cấp điện 0,4kV đi từ tủ điện tổng hạ thế của công trình đến các tủ điện của nhà bằng các cáp cách điện XLPE hoặc XLPE/DSTA, luồn trong ống nhựa bảo hộ đi ngầm trong đất, sàn, tường…
Tủ điện tổng công trình đặt tại tầng 1 Từ các tủ điện tổng của nhà, tủ điện tầng cấp đến các bảng điện trong từng phòng bằng dây dẫn luồn trong máng cáp 100x50 trên trần hành lang, đoạn từ máng tới tủ điện phòng đi trong ống nhựa bảo
hộ đặt âm tường
Từ các bảng điện phòng, dây đến các phụ tải cuối cùng là đèn, ổ cắm, quạt… Dây được luồn trong ống nhựa cứng Φ16, Φ20 đặt ngầm trong tường, trần Riêng những nơi có trần giả ống nhựa được kẹp nổi sát trần bê tông
Dây từ tủ điện tới công tắc, ổ cắm, điều hòa sử dụng dây đơn lõi đồng Cu/PVC (1 x 2,5mm2), dây từ công tắc tới đèn quạt sử dụng dây đơn lõi đồng Cu /PVC (1 x 1,5mm2)
* Chiếu sáng ngoài nhà:
Chiếu sáng ngoài nhà, sân vườn, đường nội bộ dùng đèn thuỷ ngân cao áp lắp trên cột cao từ 7-8m kết hợp với các đèn sân vườn loại 4 bóng chụp cầu thuỷ tinh mờ Để tăng thêm vẻ đẹp của các thảm cỏ, các khuôn viên cây xanh, lắp các đèn bách tán bóng compact
Trang 12d Giải pháp thiết kế cấp thoát nước ngoài nhà:
Nguồn nước lấy hệ thống nước sạch hiện có của đơn vị, sau đó nước được bơm về các bể của các nhà và từ các bể này bơm lên bể mái của mỗi nhà và từ bể mái cấp xuống các khu WC
Nước thải từ xí, chậu tiểu dẫn ra bể tự hoại với ông PVC d90, d114 Nước thải từ các lavabo, nước thu sàn, rửa từ robine dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Nước mưa thu từ mái dẫn xuống mương quanh nhà, nước mặt được thu bằng các hố ga thu nước dẫn vào hệ thống cống thoát nước tổng thể chạy dọc đường nội bộ thoát vào hệ thống thoát nước chung khu vục
e Giải pháp thiết kế tường rào:
Hệ thống tường rào bao gồm cổng hàng rào xây gạch đã có và bổ xung hàng rào xây gạch cao 2,2m; phía trên lắp dựng hệ thống thép gai cao 0,75m; cách 3m
bổ 01 trụ ngăn cách giữa đơn vị và khu vực dân sinh hiện hữu
Hàng rào xây gạch móng lót bê tông đá 4x6 mác 100 dày 10cm, thân móng xây gạch đặc mác 75, xây giật cấp 450, 350, 220mm cao 50cm, thân hàng rào xây gạch đặc mác 75 vữa XM mác 50 dày 110mm, cao 2,2m, giằng BTCT, xây bổ trụ 220x220mm, cách trụ 3,6m, đỉnh rào làm thép hộp, cao 40cm, đan lưới thép gai 15x15 cm cao 40cm, sơn 3 nước chống gỉ
Hàng rào thoáng móng lót bê tông đá 4x6 mác 100 dày 10cm, thân móng xây gạch đặc mác 75, xây giật cấp 450, 350, 220mm cao 50cm, thân hàng rào xây gạch đặc mác 75 vữa XM mác 50 dày 110mm, cao 2,2m, giằng BTCT, xây bổ trụ 220x220mm, cách trụ 3,6m, hoa thép hàng rào được làm bằng thép hộp 30x60mm cách đều 150mm, sơn 3 nước chống gỉ
3.1.3 Giải pháp thiết kế công trình:
❖ Nhà chỉ huy Tiểu đoàn (cải tạo):
- Diện tích xây dựng 278m2, diện tích sàn xây dựng 605m2
- Nội dung cải tạo: Xây thêm khu vệ sinh phòng ở và làm việc nhân viên tài chính tầng 1 Tường, dầm, cột cũ đã bị bong tróc, cũ hỏng Tiến hành bóc bỏ lớp sơn đã cũ, hỏng, thi công bả vá và sơn lại toàn nhà Thay mới hệ thống cửa đi cửa
sổ toàn nhà Lát lại toàn nhà bằng gạch men liên doanh Thay mới hệ thống điện nước và thiết bị toàn nhà Phần mái dỡ bỏ mái cũ, lợp lại mái bằng mái ngói Bổ sung hệ thống chống sét
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Giữ nguyên kết cấu cũ toàn nhà
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm
Trang 13Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà ở tiểu đoàn bộ + khối trực thuộc:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 07 gian, 02 tầng; bước gian 3,6m nhịp gian 6,3m Nền tầng 1 cao 0,45m so với cốt sân Chiều cao tầng 1, tầng 2 là 4,0m Tổng chiều cao công trình là 11,280m so với cốt sân Diện tích xây dựng: 290m2, Tổng diện tích sàn xây dựng: 625m2 Hàng lang trước rộng 1,8m hành làn sau rộng 2,2m có bố trí các khu vệ sinh cho từng phòng
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước, hệ thống cửa đi, cửa, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6,38mm Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước, Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng cửa khung thép hộp huỳnh tôn, lá chớp tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
Trang 14❖ Nhà ở chiến sỹ C2:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 10 gian 02 tầng; bước gian 3,6m nhịp gian 6,9m Chiều cao tầng 1, tầng 2 là 4m Tổng chiều cao công trình là 11,280m so với cốt sân Diện tích xây dựng: 420m2, Diện tích sàn xây dựng: 930m2 Hàng lang trước, sau rộng 1,8m Cầu thang bộ bố trí 2 bên đầu hồi nhà
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic
hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm
trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà ở chiến sỹ C3:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 12 gian 02 tầng; bước gian 3,6m nhịp gian 6,9m Chiều cao tầng 1, tầng 2 là 4m Tổng chiều cao công trình là 11,280m so với cốt sân Diện tích xây dựng: 618m2, Diện tích sàn xây dựng: 1.110m2 Hàng lang trước, sau rộng 1,8m Cầu thang bộ bố trí 2 bên đầu hồi nhà
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75.Nền nhà lát gạch ceramic (hoặc granite) 600x600, các khu vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300 mầu, tường ốp gạch men 300x600 mầu trắng Bậc tam cấp ốp đá granit Tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6,38mm Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
Trang 15❖ Nhà Hồ chí Minh:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 01 tầng, 8 gian Gian bố trí không gian hội họp gồm 7 gian có bước gian 3.6m nhịp 9m Gian bố trí vệ sinh có bước gian 3.6 m nhịp 9m Hành lang trước và sau rộng 2.1m Hành lang 2 bên rộng 1.6m Nền nhà cao 0,75m so với cốt sân Chiều cao tầng là 4.5m Tổng chiều cao công trình là 8,05m so với cốt sân Diện tích xây dựng: 270m2 Diện tích sàn xây dựng: 493m2
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75.Nền nhà lát gạch ceramic (hoặc granite) 600x600, các khu vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300 mầu, tường ốp gạch men 300x600 mầu trắng Bậc tam cấp ốp đá granit Tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6,38mm Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà ăn Tiểu đoàn:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 01 tầng, quy mô 250 chỗ; gồm các khối phòng ăn, khối bếp, kho, gia công và phụ trợ khác, bước gian 2,7m, 3,6m, 4,5m; khẩu độ 9,3m; diện tích xây dựng 715m2; diện tích sàn xây dựng 765m2 Nền nhà cao 0,45m so với cốt sân Chiều cao tầng là 4.2m Tổng chiều cao công trình là 8,92m so với cốt sân
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm
Trang 16Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà luyện tập chống khủng bố (cải tạo):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 06 gian 04 tầng; bước gian 3,6m nhịp gian 6,3m; diện tích xây dựng 171m2; diện tích sàn xây dựng 684m2
- Nội dung cải tạo: Cắt bỏ 30 cm mái seno toàn nhà làm lại hệ thống tay vịn trên seno để phù hợp nhu cầu luyện tập Phần tường, dầm, cột : Tường, dầm, cột
cũ đã bị bong tróc, cũ hỏng Tiến hành bóc bỏ lớp sơn đã cũ, hỏng, thi công bả vá
và sơn lại toàn nhà Thay mới hệ thống cửa đi cửa sổ toàn nhà Lát lại toàn bộ nền nhà bằng gạch men liên doanh Thay mới hệ thống điện nước và thiết bị toàn nhà Phần mái dỡ bỏ lớp lát cũ, chống thấm và làm lại lớp lát mới Gia cố lại hệ thống dây dẫn chống sét
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Giữ nguyên kết cấu cũ toàn nhà
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic
hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm
trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà thi dấu thể thao (cải tạo):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 07 gian, 01 tầng; diện tích xây dựng 230 m2
- Nội dung cải tạo: Phần tường cũ đã bị bong tróc, cũ hỏng Tiến hành bóc
bỏ lớp sơn đã cũ, hỏng, thi công bả vá và sơn lại toàn nhà Đánh gỉ, sơn lại hệ thống cột sắt, hệ vì kèo bằng sơn chống gỉ Thay mới hệ thống cửa đi cửa sổ toàn nhà Lát lại toàn bộ nền nhà bằng gạch men liên doanh Thay mới hệ thống điện nước và thiết bị toàn nhà Phần mái bỏ lớp tôn cũ, lợp mới bằng tôn liên doanh
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Giữ nguyên kết cấu cũ toàn nhà
❖ Nhà WC ( 02 nhà C2, C3 ):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc ( 01 nhà): Nhà WC là Nhà 01 tầng, 5 gian, 10
hố, có bước gian 3,6m, 3,0 nhịp 6,3m, 3,8m Nền nhà cao 0,15m so với cốt sân.Tổng chiều cao công trình là 5.65m so với cốt sân Diện tích xây dựng: 152m2, Diện tích sàn xây dựng: 187m2
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Trang 17Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75 Nền nhà khu tắm tập thể láng xi măng, khu vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300, ốp gạch Ceramic 300x600, tam cấp ốp đá Granit Hệ thống cửa đi sử dụng cửa khung Inox huỳnh tôn Hệ thống cấp điện đi ngầm trong tường
❖ Nhà phơi (2 nhà):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà khung cột, vì kèo, xà gồ thép 01 tầng, 3 gian có bước gian 2,8m nhịp 8,4m Nền nhà cao 0.2m so với cốt sân.Tổng chiều cao công trình là 3,68m so với cốt sân Diện tích xây dựng: 88m2 Diện tích sàn xây dựng: 88m2
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung thép tiền chế chịu lực chính, bê tông móng, sử dụng BTCT mác 200 Cột thép định hình Mái lợp tấm lấy sáng dạng sóng
❖ Nhà kho tổng hợp:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 01 tầng, Nhà 05 gian 01 tầng; bước gian 3,6m, nhịp 6,0m; hành lang rộng 1,5m, diện tích xây dựng 195m2 Nền nhà cao 0,75m so với cốt sân Chiều cao tầng là 4.0m Tổng chiều cao công trình là 6,95m
so với cốt sân
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà lát gạch 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà xe sẵn sàng chiến đấu (cải tạo):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 09 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 386m2
- Nội dung cải tạo: Phần tường cũ đã bị bong tróc, cũ hỏng Tiến hành bóc
bỏ lớp sơn đã cũ, hỏng, thi công bả vá và sơn lại toàn nhà Đánh gỉ, sơn lại hệ thống cột sắt, hệ vì kèo bằng sơn chống gỉ Thay mới hệ thống cửa đi cửa sổ toàn nhà Đổ bê tông lại toàn bộ hệ thống nền nhà đã xuống cấp Thay mới hệ thống
Trang 18điện nước và thiết bị toàn nhà Phần mái bỏ lớp tôn cũ, lợp mới bằng tôn liên doanh
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Giữ lại hệ thống kết cấu cũ
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền đổ bê tông Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Hệ cửa cuốn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà kho vũ khí:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 01 tầng, Nhà 03 gian 01 tầng; bước gian 3,6m, nhịp 6,0m; hành lang rộng 1,5m, diện tích xây dựng 75m2 Nền nhà cao 0,75m so với cốt sân Chiều cao tầng là 4.0m Tổng chiều cao công trình là 6,95m
so với cốt sân
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Đổ bê tông xây tường thu hồi, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà lát gạch 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà kho đạn thuốc nổ:
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 01 tầng, Nhà 03 gian 01 tầng; bước gian 3,6m, nhịp 6,0m; hành lang rộng 1,5m, diện tích xây dựng 75m2 Nền nhà cao 0,75m so với cốt sân Chiều cao tầng là 4.0m Tổng chiều cao công trình là 6,95m
so với cốt sân
- Giải pháp thiết kế kết cấu:
Móng đơn BTCT Mác 200, kết hợp hệ giằng bê tông cốt thép, tường móng xây gạch đặc vữa mác 75 Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực chính, bê tông móng, cột, dầm, sàn sườn toàn khối sử dụng BTCT mác 200
Phần thân: Khung, cột, dầm, sàn và các kết cấu khác thiết kế bê tông cốt thép mác 200, tường xây gạch vữa xi măng mác 50
Phần mái: Đổ bê tông xây tường thu hồi, xà gồ thép hình, mái lợp ngói
Trang 19- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà lát gạch 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà xe thường xuyên (cải tạo):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 03 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 128m2
- Nội dung cải tạo: Phần tường cũ đã bị bong tróc, cũ hỏng Tiến hành bóc
bỏ lớp sơn đã cũ, hỏng, thi công bả vá và sơn lại toàn nhà Đánh gỉ, sơn lại hệ thống cột sắt, hệ vì kèo bằng sơn chống gỉ Thay mới hệ thống cửa đi cửa sổ toàn nhà Đổ bê tông lại toàn bộ hệ thống nền nhà đã xuống cấp Thay mới hệ thống điện nước và thiết bị toàn nhà Bỏ lớp tôn cũ, lợp mới bằng tôn liên doanh
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Giữ lại hệ thống kết cấu cũ
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền đổ bê tông Hệ thống cửa đi, cửa sổ, dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Hệ cửa cuốn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
❖ Nhà đón khách (cải tạo):
- Giải pháp thiết kế kiến trúc: Nhà 07 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 225m2
- Nội dung cải tạo: Tường, dầm, cột cũ đã bị bong tróc, cũ hỏng Tiến hành bóc bỏ lớp sơn đã cũ, hỏng, thi công bả vá và sơn lại toàn nhà Thay mới hệ thống cửa đi cửa sổ toàn nhà Bổ sung hệ thống trần chống nóng Lát lại toàn nhà bằng gạch men liên doanh Thay mới hệ thông điện nước và thiết bị toàn nhà Dỡ bỏ mái cũ, lợp lại mái bằng mái ngói
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Giữ nguyên kết cấu cũ toàn nhà
- Giải pháp hoàn thiện: Trát tường vữa xi măng mác 75; nền lát gạch creramic hoặc granite 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm, ốp tường 300x600mm Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá; tường lăn sơn 3 nước Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cửa đi khu vệ sinh dùng cửa nhôm hệ kính màu an toàn 6.38mm Cửa kho dùng cửa khung thép huỳnh tôn Hệ thống cấp điện, cấp nước đi ngầm trong tường, hệ thống chống sét dạng phổ thông
Trang 20- Nhà luyện tập chống khủng bố (cải tạo): Nhà 06 gian 04 tầng; bước gian 3,6m nhịp gian 6,3m; diện tích xây dựng 171m2; diện tích sàn xây dựng 684m2
- Nhà thi đấu thể thao (cải tạo): Nhà 07 gian, 01 tầng; diện tích xây dựng 233m2
- Nhà tắm, nhà vệ sinh c2: Quy mô 10 hố; diện tích xây dựng 187m2
- Nhà tắm, nhà vệ sinh c3 (02 nhà): Quy mô 10 hố; diện tích xây dựng 187m2
- Nhà phơi (02 nhà): Theo thiết kế mẫu, diện tích xây dựng 88 m2
- Nhà kho tổng hợp: Nhà 05 gian 01 tầng; bước gian 3,6m, nhịp 6,0m; diện tích xây dựng 195m2
- Nhà xe sẵn sàng chiến đấu (cải tạo): Nhà 09 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 386m2
- Nhà xe thường xuyên (cải tạo): Nhà 03 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 128m2
- Nhà kho vũ khí: 03 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 75m2
- Nhà kho đạn, thuốc nổ: 03 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 75m2
- Nhà đón khách (cải tạo): Nhà 07 gian 01 tầng; diện tích xây dựng 225m2
Trang 21- Hành lang cầu: Được nối từ nhà ở chiến sĩ tới nhà vệ sinh, nhà phơi; sử dụng hệ khung xương thép; bước cột 1,8m; nhịp 3,6m; diện tích xây dựng 185m2
* Các hạng mục phụ trợ: Hệ thống cấp điện mạng ngoài + chiếu sáng; hệ thống cấp thoát nước mạng ngoài; bệ lau súng; sân, đường nội bộ; cổng, tường rào; san nền; trang thiết bị, doanh cụ đồng bộ kèm theo
4 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước của dự án
4.1 Giai đoạn triển khai xây dựng
*Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu:
Danh mục nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng Dự án được
trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.2 Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng chính trong GĐ xây dựng
(Nguồn: Chủ đầu tư, năm 2022)
- Theo chủ dự án cung cấp, lượng nhiên liệu dự kiến dùng cho giai đoạn này ước tính khoảng 95.753 lít xăng, dầu diezen
*Nhu cầu sử dụng nước:
Nước dùng cho giai đoạn thi công với 50 nhân công tham gia hoạt động thi công là 80 lít/người/ngày (Áp dụng theo tình hình thực tế của đơn vị và theo
TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiểu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng)
Trang 22- Nước tắm rửa, vệ sinh Qsh = 0,08 m3/người/ngày x 50 người = 4 m3/ngày
- Nước phục vụ thi công, nước rửa thiết bị thi công, trung bình mỗi ngày vệ sinh thiết bị 1 lần, chủ yếu là các thùng xe và bánh xe của phương tiện thi công, trung bình khoảng 3m3/ngày
- Nước làm ẩm để giảm mức phát tán bụi tại công trường khoảng 2m3/ngày Như vậy, lượng nước cấp cần dùng trong giai đoạn thi công xây dựng là khoảng 9 m3/ngày Nguồn nước sử dụng được lấy từ nguồn nước sạch của địa
phương
*Nhu cầu sử dụng điện:
Tuỳ thuộc theo nhu cầu thực tế của đơn vị thi công Ước tính nhu cầu sử
dụng điện phục vụ quá trình thi công xây dựng khoảng 1.500 kw/tháng
Hệ thống điện phục vụ cho công tác thi công công trình bao gồm điện tiêu
thụ cho các máy thi công hoạt động trên công trường và điện cho sinh hoạt của
cán bộ công nhân thi công Nguồn điện được lấy từ điện hạ thế của địa phương
Từ tủ điện phân phối trạm biến áp cấp điện cho các tủ điện của từng hạng mục
bằng lộ cáp riêng biệt, các lộ cáp được đi nổi, đi trên cột bê tông ly tâm, mỗi lộ
ra từ tủ điện tổng được bảo vệ bằng attomat
*Danh mục máy móc của dự án:
Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng Dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng
Dự án
STT Loại thiết bị thi
Đơn vị tính
Số lượng
Tình trạng
(Nguồn: Chủ đầu tư, năm 2022)
4.2 Giai đoạn vận hành
*Nhu cầu sử dung điện:
Điện năng phục vụ cho hoạt động của dự án khoảng 3.000 kwh/tháng
Nguồn điện cấp cho đơn vị được lấy từ lưới điện hạ thế của địa phương
Trang 23Lưới cung cấp điện 0,4kV đi từ tủ điện tổng hạ thế của công trình đến các tủ điện của nhà bằng các cáp cách điện XLPE hoặc XLPE/DSTA, luồn trong ống nhựa bảo hộ đi ngầm trong đất, sàn, tường…
Tủ điện tổng công trình đặt tại tầng 1 Từ các tủ điện tổng của nhà, tủ điện tầng cấp đến các bảng điện trong từng phòng bằng dây dẫn luồn trong máng cáp 100x50 trên trần hành lang, đoạn từ máng tới tủ điện phòng đi trong ống nhựa bảo
hộ đặt âm tường
Từ các bảng điện phòng, dây đến các phụ tải cuối cùng là đèn, ổ cắm, quạt… Dây được luồn trong ống nhựa cứng Φ16, Φ20 đặt ngầm trong tường, trần Riêng những nơi có trần giả ống nhựa được kẹp nổi sát trần bê tông
Dây từ tủ điện tới công tắc, ổ cắm, điều hòa sử dụng dây đơn lõi đồng Cu/PVC (1 x 2,5mm2), dây từ công tắc tới đèn quạt sử dụng dây đơn lõi đồng Cu /PVC (1 x 1,5mm2)
*Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn nước cấp từ hệ thống nước sạch hiện có của đơn vị lấy từ nguồn nước sạch của địa phương, sau đó nước được bơm về các bể của các nhà và từ các bể này bơm lên bể mái của mỗi nhà và từ bể mái cấp xuống các khu WC
Số lượng cán bộ chiến sỹ biên khi vào giai đoạn hoạt động là 160 người Ngoài tổ chức biên chế, hàng năm theo nhiệm vụ của trên giao, Tiểu đoàn 19/BTM thực hiện nhiệm vụ huấn luyện 100 chiến sỹ mới, tổ chức thành 01 Đại đội
- Nhu cầu sử dụng nước của đơn vị giai đoạn hoạt động là:
+ Nước dung cho sinh hoạt: Qsh = 0,08 m3/người/ngày.đêm x 260 người = 20,8 m3/ngày.đêm
+ Nước dùng cho nấu nướng, nhà ăn: Khoảng 8,15 m3/ngày.đêm
Như vậy, tổng lượng nước tối đa cần dùng trong giai đoạn hoạt động của dự
án khoảng 28,95 m3/ngày.đêm
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án
Doanh trại Tiểu đoàn 19/BTM/QK2 gồm các công trình nhà cấp IV, đã hết niên hạn sử dụng, hiện đã xuống cấp, hệ thống nhà ăn nhà bếp, nhà chỉ huy, nhà
ở cán bộ, chiến sỹ đã hư hỏng, xuống cấp không bảo đảm cho sinh hoạt, công tác, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu của Tiểu đoàn vì vậy việc đầu tư xây dựng hoàn chỉnh doanh trại Tiểu đoàn Đặc công 19/BTM/QK2 là rất cấp thiết
Dưới sự lãnh đạo của Thường vụ Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 2, lớp lớp cán
bộ, chiến sĩ Tiểu đoàn luôn kề vai sát cánh bên nhau, phối hợp chặt chẽ với nhân dân trên địa bàn, giữ vững an ninh chính trị, luôn sẵn sàng chiến đấu bảo, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn cách mạng mới, trước âm mưu chống phá của kẻ thù bằng thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ, cán bộ, chiến sĩ của Tiểu đoàn không ngừng
Trang 24giữ vững và tăng cường đoàn kết với cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương, cùng các đơn vị bạn, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân và khu vực phòng thủ vững chắc Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu cao, huấn luyện giỏi, tích cực xây dựng đơn vị chính quy, đẩy mạnh tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, quản lý chặt chẽ cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật , tạo nên sức mạnh tổng hợp xây dựng Lữ đoàn cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống
Tiểu đoàn 19 là đơn vị đặc công có nhiệm vụ trinh sát bảo vệ chủ quyền biên cương phía bắc Các cán bộ, chiến sĩ Tiểu đoàn 19 luôn luôn rèn luyện phấn đấu,
nỗ lực hết mình cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao phó
Tuy nhiên hiện nay, doanh trại Tiểu đoàn 19 gồm những gian nhà ở và làm việc đã được đầu tư xây dựng từ lâu, đến nay xuống cấp Không những vậy, do thời gian đầu tư xây dựng đã lâu dẫn tới công trình xuống cấp gây ảnh hưởng đến mỹ quan, chất lượng, an toàn công trình trong quá trình khai thác sử dụng, cụ thể như:
Hệ thống mái, trần nhà bị thấm dột, ẩm mốc, có hiện tượng dạn nứt; lớp trát tường
bị bong, rộp, ẩm mốc, nứt; nền nhà bị bong, rộp, gạch lát nền sử dụng nhiều loại khác nhau do trong quá trình sửa chữa không được đồng bộ do thiếu kinh phí xây dựng; hệ thống trang thiết bị sử dụng lạc hậu như quạt điện, bóng đèn, hệ thống chống sét nhiều chỗ lún nứt gây nguy hiểm đến tính mạng Mặt khác, quân số Tiểu đoàn 19 ngày một phát triển, các gian nhà ở chiến sĩ hiện có không đủ đảm bảo về diện tích, trật trội gây khó khăn trong sinh hoạt, làm việc cũng như tác chiến
Để đảm bảo điều kiện làm việc cũng như sinh hoạt cho CBCS thuộc Tiểu đoàn 19/BTM/QK2 hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần từng bước Chính quy, tạo môi trường làm việc, luyện tập, sinh hoạt và nghỉ ngơi có chất lượng tốt cho cán bộ chiến sĩ, Bộ Tổng tham mưu đã phê duyệt quy hoạch tổng thể Tiểu đoàn trong khu đất hiện có diện tích khoảng 5,4ha
Vì vậy việc đầu tư xây dựng doanh trại Triểu đoàn 19/ BTM là cần thiết, đảm bảo huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu tạo điều kiện cho cán bộ chiến sĩ Tiểu đoàn
19 hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Dự án Xây dựng hoàn chỉnh doanh trại Tiểu đoàn 19/ BTM được đầu tư xây dựng sẽ đảm bảo cơ sở vất chất cho đơn vị; đảm bảo yêu cầu về an toàn giữ gìn
và bảo vệ trang thiết bị khí tài của quân đội cũng như góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ và chiến sỹ trong đơn vị Để đảm bảo công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, việc đầu tư dự án Xây dựng hoàn chỉnh doanh trại Tiểu đoàn 19/ BTM là cần thiết và cấp bách
Trang 25CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án có vị trí thực hiện tại xã Bình Phú, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích khoảng 5,4hanằm trong phần đất đã được giao cho Bộ quốc phòng quản lý, phục vụ mục đích an ninh quốc phòng Qua đối chiếu với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch tỉnh như:
Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 cửa Chính phủ về Tiêu chuẩn vật chất Hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng;
Quyết định 166/QĐ-TTg ngày 21/1/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Quyết định 8403/QC-BQP-BTNMT ngày 22/07/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Quy chế phối hợp hoạt động giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Như vậy, Dự án đã được tối ưu hóa các điệu kiện tự nhiên đồng thời giảm thiểu tối đa mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Nên dự án phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường cấp Quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án Xây dựng hoàn chỉnh doanh trại Tiểu đoàn 19/BTM được thực hiện trên khu vực có vị trí thuận lợi, xung quanh dự án đã có hệ thống thoát nước của địa phương; địa phương đã có đơn vị thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt Trong quá trình hoạt động của dự án không phát sinh lượng lớn nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trính hoạt động sẽ được thu gom xử
lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) Sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của
Trang 26khu vực Với hệ thống xử lý nước thải 30 m3/ngày.đêm đủ đáp ứng khả năng thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ dự án
Hiện trạng toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt đều được thu gom tập kết về một khu sau đó thuê đơn vị thu gom của địa phương đến mang đi xử lý
Từ các thông tin trên cho thấy việc triển khai dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 27CHƯƠNG III
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Hiện trạng chất lượng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực có thể chịu tác động do dự án
Vị trí thực hiện Dự án được triển khai xây dựng cải tạo, nâng cấp trên mặt bằng đã có sẵn của doanh trại Tiểu đoàn 19 do Bộ Quốc phòng quản lý
Khu vực thực hiện dự án chưa có dữ liệu về hiện trạng môi trường, tuy nhiên trên thực tế các tài liệu tham khảo về báo cáo kinh tế xã hội và tham khảo báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án mạng lưới quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường tỉnh Phú Thọ qua các năm cho thấy hiện trạng môi trường tại khu vực
dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Dựa vào vị trí và các kết quả đánh giá hiện trạng cho thấy khu vực dự án không thuộc phạm vi bảo tồn, vườn Quốc gia hay khu dự trữ sinh quyển Hiện trạng đa dạng sinh học khu vực Dự án bao gồm: Hệ sinh thái ao hồ, hệ sinh thái đồng ruộng, không có các loài sinh vật thuộc nhóm nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong sách đỏ Việt Nam Cụ thể:
- Thực vật:
Thảm thực vật trong khu vực dự án có thể được phân biệt thành các dạng như hệ sinh thái cây trồng nông nghiệp ngắn ngày chủ yếu là lúa, ngô, đậu, các loại rau, củ và hệ sinh thái vườn nhà bao gồm các loại cây ăn quả phổ biến như mít, táo, na, ổi, nhãn, bưởi, chuối, đu đủ, Ngoài ra còn một số cây trồng làm hàng rào như tre, duối,
- Động vật:
Hệ động vật khu vực dự án gồm các loài thủy sinh như cá, ếch; các loài gia súc, gia cầm như trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng và một số loài biết bay như chim, cò, cú mèo,
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trính hoạt động sẽ được thu gom xử
lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) Sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là mương nước của địa phương
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Hiện trạng môi trường nền đóng vai trò rất quan trọng khi triển khai một dự
án nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng trước và sau khi dự án triển khai Để có được số liệu đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường, trong quá trình thực hiện lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án, chủ dự án và đơn
vị tư vấn đã phối hợp với Công ty cổ phần môi trường Vinh Phát tiến hành lấy
Trang 28mẫu, phân tích chất lượng nước mặt tại 03 thời điểm khảo sát và cho số liệu cụ thể như sau:
Bảng 3.1 Thời gian lấy mẫu và phân tích
Khảo sát lấy mẫu lần 1 30/6/2022 Từ 30/6 đến 18/7
Không khí, đất, nước mặt
Khảo sát lấy mẫu lần 2 01/7/2022 Từ 01/7 đến 18/7
Khảo sát lấy mẫu lần 3 02/7/2022 Từ 02/7 đến 18/7
3.1 Chất lượng môi trường không khí
Nội dung khảo sát cụ thể bao gồm:
- Khảo sát, tìm hiểu môi trường không khí khu vực và các nguồn tác động hiện tại có thể ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
- Chọn điểm đo, lấy mẫu phân tích chất lượng không khí theo Quy chuẩn đã quy định, đảm bảo theo đúng quy trình lấy mẫu và phân tích
+ KK5: Khu vực dự kiến xây nhà ăn
+ KK6: Khu vực dự kiến xây nhà phơi C2
+ KK7: Khu vực xây kho đạn, thuốc nổ, ụ chắn
Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án như sau:
Bảng 3.2 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí đợt 1
05:2013/ BTNMT
1 Nhiệt
QCVN 46:2012/BTNMT
7878-(1)
5 Độ
(2)
Trang 2905:2013/ BTNMT
1 Nhiệt
QCVN 46:2012/BTNMT
1 Nhiệt
QCVN 46:2012/BTNMT
Trang 3005:2013/ BTNMT
1 Nhiệt
QCVN 46:2012/BTNMT
05:2013/ BTNMT
1 Nhiệt
QCVN 46:2012/BTNMT
Trang 31QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
(1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
(2) QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- KPH: Không phát hiện, kết quả nhỏ hơn giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp thử
- (a): Kết quả mẫu phân tích mẫu nhỏ hơn giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp thử
Nhận xét:
Kết quả đo đạc các thông số về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió ) và một số thông số tác động đến môi trường không khí như nồng độ bụi, các chất khí cho thấy:
* Hàm lượng bụi:
Qua kết quả phân tích mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án cho thấy, tại các vị trí khảo sát của cả 3 đợt nồng độ đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT
*Nồng độ các chất khí:
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện
dự án cho thấy: Hàm lượng các chất khí như CO, SO2, NO2 trong môi trường không khí xung quanh đều đạt quy chuẩn cho phép tương ứng theo QCVN 05:2013/BTNMT Môi trường không khí xung quanh chưa bị ô nhiễm bởi các chất khí này
3.2 Chất lượng môi trường nước mặt
- Vị trí lấy mẫu:
+ NM1: Ao chăn nuôi Tiểu đoàn thuê của dân
Trang 32+ NM2: Mương nước tại điểm tiếp nhận thoát nước khu vực
+ NM3: Ao nước phía tây nam cách dự án 100m
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt đợt 1
TT Thông số Đơn
vị
Phương pháp phân tích
Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
KPH (LOD = 0,001)
KPH (LOD = 0,001)
KPH (LOD = 0,0003)
KPH (LOD = 0,0003)
0,001
3111B:2017
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
1,5
17 Chất hoạt
động bề mặt mg/l
TCVN 1:2009 0,27 0,26 0,25 0,4
Trang 336622-TT Thông số Đơn vị Phương pháp
phân tích
Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
18 Tổng dầu
SMEWW 5520B:2017 <0,9
(a) <0,9 (a) <0,9 (a) 1
19 Coliform MPN/
100ml
SMEWW 9221B:2017 1.700 1.200 2.200 7.500
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt đợt 2
TT Thông số Đơn
vị
Phương pháp phân tích
Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
KPH (LOD = 0,001)
KPH (LOD = 0,001)
0,01
3113B:2017 0,005 0,006 0,007 0,05
Trang 34TT Thông số Đơn vị Phương pháp
phân tích
Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
7877:2008
KPH (LOD = 0,0003)
KPH (LOD = 0,0003)
KPH (LOD = 0,0003)
0,001
3111B:2017
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
1,5
17 Chất hoạt
động bề mặt mg/l
TCVN 1:2009 0,23 0,20 0,25 0,4
6622-18 Tổng dầu
SMEWW 5520B:2017 <0,9
(a) <0,9 (a) <0,9 (a) 1
19 Coliform MPN/
100ml
SMEWW 9221B:2017 1500 1300 2100 7.500
Bảng 3.7 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt đợt 3
TT Thông số Đơn vị Phương pháp
phân tích
Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
Trang 35TT Thông số Đơn vị Phương pháp
phân tích
Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
KPH (LOD = 0,001)
KPH (LOD = 0,001)
KPH (LOD = 0,0003)
KPH (LOD = 0,0003)
0,001
3111B:2017
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
KPH (LOD = 0,03)
1,5
17 Chất hoạt
động bề mặt mg/l
TCVN 1:2009 0,31 0,31 0,26 0,4
6622-18 Tổng dầu
SMEWW 5520B:2017 <0,9
(a) <0,9 (a) <0,9 (a) 1
19 Coliform MPN/
100ml
SMEWW 9221B:2017 1500 2400 2800 7.500
3.3 Chất lượng môi trường đất
- Vị trí lấy mẫu:
+ MĐ1: Khu vực dự kiến xây sân bóng đá
Trang 36+ MĐ2: Khu vực dự kiến xây sân bóng chuyền
+ MĐ3: Vườn rau của đơn vị
+ MĐ4: Thao trường, bãi tập phía tây bắc dự án
+ MĐ5: Thao trường, bãi tập phía đông dự án
Bảng 3.8 Kết quả quan trắc môi trường mẫu đất đợt 1
TT Thông
số Đơn vị Phương pháp phân tích
03-MT:2015/ BTNMT
1 As mg/kg
US EPA Method 3051A &SMEWW
& TCVN 7877:2008
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1) -
03-MT:2015/ BTNMT
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1) -
03-MT:2015/ BTNMT
Trang 37&SMEWW 3113 B:2017
(LOD=1) (LOD=1) (LOD=1)
4 Cu mg/kg US EPA Method
3051A
&SMEWW 3111 B:2017
& TCVN 7877:2008
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1) -
03-MT:2015/ BTNMT
1 As mg/kg US EPA Method
3051A
&SMEWW 3113 B:2017
1 As mg/kg US EPA Method
3051A
&SMEWW 3113 B:2017
Trang 387 Hg mg/kg
US EPA Method 3051A & TCVN 7877:2008
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1)
KPH (LOD=0,1) -
1 As mg/kg US EPA Method
3051A
&SMEWW 3113 B:2017
QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
cho phép của một số kim loại trong đất (đất thương mại, dịch vụ);
- KPH: Không phát hiện, kết quả nhỏ hơn giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp thử
- (a)Kết quả phân tích mẫu nhỏ hơn giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp thử
- (*)Thông số được ban hành bởi nhà thầu phụ Vimcerts 288
Nhận xét:
Theo kết quả phân tích mẫu môi trường đất tại bảng trên cho thấy: Các chỉ
tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất (Đất công nghiệp) Như vậy, chất lượng môi trường đất trong khu vực dự án chưa
có hiện tượng ô nhiễm
Trang 39CHƯƠNG IV
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư:
Việc triển khai thực hiện dự án không diễn ra hoạt động chiếm dụng đất, di dân, tai định cư do vị trí thực hiện dự án nằm hoàn toàn trong phần đất của Doanh trại Tiểu đoàn 19 thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
1.1.2 Đánh giá tác động từ hoạt động phá dỡ các hạng mục công trình
để tạo mặt bằng
Trong giai đoạn này, dự án sẽ tiến hành các hoạt động sau:
- Di chuyển các trang thiết bị tại các khu vực sửa chữa cải tạo sang một số khu nhà tạm thời, sau khi sửa chữa, cải tạo xong sẽ chuyển về Do các trang thiết
bị, vật tư nhỏ gọn, dễ vận chuyển nên quá trì di dời này chỉ diễn ra khoảng 1 đến
3 ngày
- Phá dỡ mái cũ, cửa sổ, cửa chính, thay mới hệ thống điện nước và thiết bị, bóc bỏ lớp sơn cũ, hỏng của các công trình cần cải tạo Lượng chất thải rắn phát sinh từ công đoạn này không nhiều, đa phần đều được chủ đầu tư tận dụng lại cho mục đích khác
Nguồn tác động đến môi trường giai đoạn này chủ yếu là bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ các hạng mục công trình Theo Văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng thì 1m2 sàn xây dựng tương ứng với khối lượng vật liệu xây dựng
là 0,262m3 Ước tính khối lượng tháo dỡ của dự án với diện tích khoảng 226m2tương đương khối lượng vật liệu tháo dỡ khoảng 60m3 Tính toán hệ số phát thải theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993 như sau:
Bảng 4.1 Hệ số phát thải do hoạt động tháo dỡ các hạng mục công trình
TT Tác nhân gây ô nhiễm Hệ số phát
thải (g/m 3 )
Khối lượng (m 3 )
Bụi phát sinh (kg)
1 Bụi do quá trình tháo dỡ
Trang 40CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Như vậy, lượng bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ trong quá trình cải tạo các
hạng mục xây dựng là ≈ 0,066 ÷ 0,66 kg bụi Nếu không có biện pháp giảm thiểu
sẽ gây ảnh hưởng đến nhân công trong khi làm việc
1.1.3 Đánh giá tác động trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị:
*Tải lượng bụi từ hoạt động bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng:
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng tại khu vực xây dựng sẽ phát tán bụi ra môi trường xung quanh
Tổng khối lượng nguyên vật liệu dự kiến khoảng 792,8 m3 (1.102,81 tấn), cụ thể từng loại vật liệu được tổng hợp tại chương I Như vậy, nếu quy ước hệ số phát thải của bụi theo tổ chức Y tế thế giới WHO là 0,1 ÷ 1 g/m3 thì tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình này là 79,28 ÷ 792,8g Với thời gian thi công dự kiến
6 tháng thì lượng bụi phát sinh giai đoạn này là 0,44 ÷ 4,4g/ngày Tổng diện tích
dự án là 53.667m2 với chiều cao phát tán là 10m thì nồng độ bụi phát tán là 0,00082 ÷ 0,0082 mg/m3 (theo QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3)
Từ kết quả trên cho thấy lượng bụi trong quá trình bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng phát tán vào môi trường xung quanh nhỏ hơn giới hạn quy chuẩn cho phép, tuy vậy chủ dự án và đơn vị thi công vẫn cần sử dụng các biện pháp che chắn, tưới ẩm trong suốt quá trình thi công
*Tải lượng bụi từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu:
Tùy theo điều kiện chất lượng đường sá, phương thức bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu, mật độ xe chạy, điều kiện thời tiết mà mức độ ô nhiễm không khí do bụi khác nhau Theo kết quả thực nghiệm của Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ, lượng bụi phát sinh từ mặt đường được xác định như sau:
S: Tốc độ trung bình của xe: 20 km/h W: Trọng lượng có tải của xe: 10 tấn w: Số bánh xe: 6 bánh
p: Số ngày mưa trung bình năm (p=114 ngày)
Tải lượng ô nhiễm bụi tính được là: 0,0012 kg/km/lượt xe/năm
Trong giai đoạn thi công xây dựng, khối lượng nguyên vật liệu xây dựng là 1.102,81 tấn Chủ dự án sử dụng xe có tải trọng 10 tấn tương đương với 111 lượt
xe ra vào công trường Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Dự án là các đơn vị trên địa bàn huyện Phù Ninh và thành phố Việt Trì Nguyên vật liệu sẽ được vận