Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................5 1.1. Tên chủ dự án đầu tư.............................................................................................5 1.2. Tên dự án đầu tư ...................................................................................................5 1.3. Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tư..................................................................5 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ................................................................................5 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư .................................................................6 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư...............................................................................15 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư .......................................................................................15 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư.............15 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư ..................................................16
Trang 2MỤC LỤC
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 Tên chủ dự án đầu tư 5
1.2 Tên dự án đầu tư 5
1.3 Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tư 5
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 5
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 6
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 15
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 15
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư 15
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư 16
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 18
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 18
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 18
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 20
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 20
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 20
3.1.3 Xử lý nước thải 21
3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 36
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 37
3.4 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 38
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 39
3.6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM 52
Trang 3Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 54
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 54
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 54
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 55
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 55
Chương V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 58
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 58
5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 58
5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 58
5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 59
5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 59
5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 59
Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 60
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Bảng 1-1 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng khi đi vào hoạt động 15
Bảng 1-2 Lượng hóa chất sử dụng cho sản xuất 15
Bảng 1-3 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án 16
Bảng 3-1 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40m3/ngày đêm hiện có của Dự án 27
Bảng 3-2 Các loại máy móc, thiết bị lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải công suất 40m3/ngày đêm hiện có của Dự án 28
Bảng 3-3 Hó a chất và chế phẩm sinh ho ̣c sử du ̣ng cho HTXL nước thải 31
Bảng 3-4 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý khí thải 33
Bảng 3-5 Kết cấu và thông số kỹ thuật cơ bản của kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 36
Bảng 3-6 Chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy 37
Bảng 3-7 Kết cấu và thông số kỹ thuật cơ bản của kho lưu giữ chất thải nguy hại 38
Bảng 3-8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM 52
Bảng 4-1 Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại đề nghị cấp phép 56
Hình 1-1 Sơ đồ quy trình mạ kẽm 7
Hình 1-2 Sơ đồ quy trình mạ kẽm photphat 10
Hình 1-3 Sơ đồ quy trình mạ Niken 13
Hình 3-1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án 21
Hình 3-2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 22
Hình 3-3 Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 23
Hình 3-4 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải 33
1
Trang 6Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye
- Địa chỉ văn phòng: Lô 51, đường Phùng Hưng, KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại: 0274 374 7901 Fax: cheyevn@hotmail.com
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp: 2500673215, đăng ký lần đầu ngày 26/10/2021
1.2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Nhà máy xử lý bề mặt kim loại
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô 51, đường Phùng Hưng, KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của UBND Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy xử lý bề mặt kim loại tại KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định số 3276/QĐ-UBND ngày 02/12/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đính chính Quyết định số 1989/QĐ_UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy xử lý bề mặt kim loại tại KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm C (Quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công)
1.3 Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Căn cứ Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy xử lý
Trang 7bề mặt kim loại tại KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, theo đó quy mô công suất của Dự án đầu tư như sau:
- Diện tích đất thực hiện dự án: 953m2 nhà xưởng thuê lại của Công ty TNHH sản xuất Sơn Phoenix (Hà Nội) thuộc KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Công suất sản xuất các sản phẩm của Dự án: Mạ các sản phẩm kim loại trong ngành cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy, điện tử: 3.600 tấn/năm;
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án Nhà máy xử lý bề mặt kim loại của Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye
sử dụng công nghệ mạ điện bán tự động với các máy móc, thiết bị hiện đại, đảm bảo hiệu quả về sản xuất cũng như bảo vệ môi trường
a Quy trình mạ kẽm
Trang 8Hình 1-1 Sơ đồ quy trình mạ kẽm
Nhiệt Sấy điện
Sản phẩm mạ kẽm
Thanh Zn được hòa tan tại
bể hòa tan Zn dưới tác
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
NaOH 30%, H 2 O, dung
môi hữu cơ (50-60 o C)
Chi tiết kim loại
Nước thải đậm đặc chứa axit (thay thế định kỳ 1 tháng/lần) Hơi axit
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Hoạt hóa
Trung hòa NaOH 30%
Nước thải thông thường Rửa nước
Trang 9Thuyết minh quy trình công nghệ:
Các chi tiết kim loại nhập về kho trước khi chuyển sang công đoạn mạ sẽ được
xử lý bề mặt:
Bước 1: Các chi tiết kim loại ban đầu được đưa vào bể tẩy sạch dầu mỡ nhờ các
hóa chất NaOH 30% (sử dụng NaOH 99% pha loãng), dung môi hữu cơ với thời gian khoảng 5 ÷ 10 phút ở nhiệt độ 50 ÷ 60 oC rồi đem sang bể rửa sạch bằng nước
Bước 2: Sau khi các chi tiết được tẩy dầu và rửa sạch sẽ được đưa vào bể tẩy
dầu điện phân ở điện thế từ 7 ÷ 10V ở nhiệt độ 50÷60oC với các dung dịch sử dụng trong quá trình này gồm có Na3PO4 30%, Na2CO330%, NaOH 20% (sử dụng NaOH 99% pha loãng) Sau khoảng 2÷3 phút các chi tiết sẽ được đem đi rửa bằng nước cho sạch để chuyển sang bể tẩy gỉ
Bước 3: Các chi tiết kim loại sau khi được làm sạch dầu sẽ tiếp tục được đưa
vào bể tẩy gỉ trong thời gian 1 ÷ 3 phút với dung dịch H2SO4 20%), HCl 20%), để với tỷ lệ 15 ÷ 20ml/lít và đem đi rửa sạch bằng nước 02 ÷ 03 lần cho sạch
(15-Bước 4: Các chi tiết kim loại sẽ tiếp tục được chuyển sang công đoạn hoạt hóa
bằng axit HCl nhằm lấy đi lớp oxit rất mỏng giúp cấu trúc tinh thể của nền bị lộ ra, độ gắn bám sẽ tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ăn lên bề mặt sản phẩm của kẽm Sau đó lại tiếp tục chuyển sang bể rửa nước và sang bể trung hòa để trung hòa bằng NaOH 30% (sử dụng NaOH 99% pha loãng)
Bước 5: Các chi tiết cơ khí sau khi qua bể trung hòa sẽ được đưa vào bể/thùng
mạ kẽm để mạ ở nhiệt độ khoảng 20 ÷ 28 oC trong vòng khoảng 60 phút với khối lượng các chi tiết cần mạ khoảng 20-30 kg/thùng Quy trình cụ thể như sau:
Thanh kẽm được hòa tan tại bể hòa tan kẽm kích thước 0,8x0,2x1m dưới tác dụng của NaOH 99% và nước Sau đó dung dịch kẽm được đưa đến bể pha hóa chất, Dung dịch kẽm tại bể hòa tan cùng với chất phụ gia sẽ được tự động cấp vào nhờ bơm định lượng và đã có liều lượng tính toán từ trước để đạt nồng độ đúng theo yêu cầu Bể pha hóa chất này lưu thông với hệ thống các bể mạ Dưới dòng điện 4 ÷ 5V thì ion
Zn2+ sẽ bám vào bề mặt các chi tiết kim loại cần mạ Sau khi các hoạt động hóa học trong bể mạ xảy ra hoàn tất theo đúng yêu cầu kỹ thuật thì sẽ tiến hành thu hồi các sản phẩm và đem đi rửa 2÷3 lần với nước cho sạch
Bước 6: Tạo màu - Tùy theo yêu cầu của sản phẩm, chi tiết kim loại sau mạ
được chuyển đến các bể tạo màu – sử dụng natri cromat 1,5% (Pha loãng từ natri cromat 99%) - để cho ra các sản phẩm có màu tùy theo yêu cầu khách hàng (vàng, đen, trắng ) và tăng độ bền ăn mòn của lớp mạ và đem đi rửa 2÷3 lần với nước cho sạch
Trang 10Bước 7: Tiếp theo, các chi tiết được đưa vào máy ly tâm cho khô nước rồi đưa
qua lò sấy bằng điện để sấy trong thời gian khoảng 4 giờ ở nhiệt độ 185 ±10oC nhằm khử hydro
Bước 8: Sau khi khử hydro các chi tiết sẽ được kiểm tra độ dày của lớp mạ và
kiểm tra phun muối theo đúng yêu cầu cầu của khách hàng
Cuối cùng các sản phẩm này được đóng gói lưu kho và chờ xuất xưởng theo yêu cầu của khách hàng
b Quy trình mạ kẽm photphat
Trang 11Hình 1-2 Sơ đồ quy trình mạ kẽm photphat
Zn 3 (PO 4 ) 2 6% và phụ gia
(Na 3 PO 4 30%, Na 2 CO 3
30%, NaOH 20% Điện
thế 7 ÷10V, 50 - 60 o C
Chi tiết kim loại
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
NaOH 30%, H 2 O, dung
môi hữu cơ (50-60 o C)
Nước thải đậm đặc chứa axit (thay thế định kỳ 1 tháng/lần) Hơi axit
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Hoạt hóa
Trung hòa NaOH 30%
Nước thải thông thường Rửa nước
Sản phẩm mạ
Trang 12Thuyết minh quy trình công nghệ:
Các chi tiết kim loại nhập về kho trước khi chuyển sang công đoạn mạ sẽ được
xử lý bề mặt:
Bước 1: Các chi tiết kim loại ban đầu được đưa vào bể tẩy sạch dầu mỡ nhờ các
hóa chất NaOH 30% (sử dụng NaOH 99% pha loãng), dung môi hữu cơ với thời gian khoảng 5 ÷ 10 phút ở nhiệt độ 50 ÷ 60 oC rồi đem sang bể rửa sạch bằng nước
Bước 2: Sau khi các chi tiết được tẩy dầu và rửa sạch sẽ được đưa vào bể tẩy
dầu điện phân ở điện thế từ 7 ÷ 10V ở nhiệt độ 50÷60oC với các dung dịch sử dụng trong quá trình này gồm có Na3PO4 30%, Na2CO330%, NaOH 20% (sử dụng NaOH 99% pha loãng) Sau khoảng 2÷3 phút các chi tiết sẽ được đem đi rửa bằng nước cho sạch để chuyển sang bể tẩy gỉ
Bước 3: Các chi tiết kim loại sau khi được làm sạch dầu sẽ tiếp tục được đưa
vào bể tẩy gỉ trong thời gian 1 ÷ 3 phút với dung dịch H2SO4 20%), HCl 20%), để với tỷ lệ 15 ÷ 20ml/lít và đem đi rửa sạch bằng nước 02 ÷ 03 lần cho sạch
(15-Bước 4: Các chi tiết kim loại sẽ tiếp tục được chuyển sang công đoạn hoạt hóa
bằng axit HCl nhằm lấy đi lớp oxit rất mỏng giúp cấu trúc tinh thể của nền bị lộ ra, độ gắn bám sẽ tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ăn lên bề mặt sản phẩm của kẽm Sau đó lại tiếp tục chuyển sang bể rửa nước và sang bể trung hòa để trung hòa bằng NaOH 30% (sử dụng NaOH 99% pha loãng)
Bước 5: Các chi tiết cơ khí sau khi qua bể trung hòa sẽ được đưa vào bể/thùng
mạ niken để mạ ở nhiệt độ khoảng 20 ÷ 28 oC trong vòng khoảng 60 phút với khối lượng các chi tiết cần mạ khoảng 20-30 kg/thùng Cụ thể:
Dung dịch kẽm photphat 99% được tự động châm vào bể pha hóa chất nhờ bơm định lượng và đã có liều lượng tính toán từ trước để đạt nồng độ đúng yêu cầu Dung dịch kẽm tại bể hòa tan cùng với chất phụ gia sẽ được tự động cấp vào nhờ bơm định lượng và đã có liều lượng tính toán từ trước để đạt nồng độ dung dịch Zn3(PO4)2 6% đúng theo yêu cầu Bể pha hóa chất này lưu thông với hệ thống các bể mạ Dưới dòng điện 4 ÷ 5V thì ion Zn2+ sẽ ăn lên bề mặt các chi tiết kim loại cần mạ Sau khi các hoạt động hóa học trong bể mạ xảy ra hoàn tất theo đúng yêu cầu kỹ thuật thì sẽ tiến hành thu hồi các sản phẩm và đem đi rửa 2÷3 lần với nước cho sạch
Bước 6: Tạo màu - Tùy theo yêu cầu của sản phẩm, chi tiết kim loại sau mạ
được chuyển đến các bể tạo màu – sử dụng natri cromat 1,5% (Pha loãng từ natri cromat 99%) - để cho ra các sản phẩm có màu tùy theo yêu cầu khách hàng (vàng, đen, trắng ) và tăng độ bền ăn mòn của lớp mạ sau đó đem đi rửa 2÷3 lần với nước cho sạch
Trang 13Bước 7: Tiếp theo, các chi tiết được đưa vào máy ly tâm cho khô nước rồi đưa
qua lò sấy bằng điện để sấy trong thời gian khoảng 4 giờ ở nhiệt độ 185 ±10oC nhằm khử hydro
Bước 8: Sau khi khử hydro các chi tiết sẽ được kiểm tra độ dày của lớp mạ và
kiểm tra phun muối theo đúng yêu cầu cầu của khách hàng
Cuối cùng các sản phẩm này được đóng gói lưu kho và chờ xuất xưởng theo yêu cầu của khách hàng
Trang 14c Quy trình mạ niken
Hình 1-3 Sơ đồ quy trình mạ Niken
Nước thải thông thường
Chi tiết kim loại
Nước thải thông thường
Nước thải đậm đặc chứa axit (thay thế định kỳ 1 tháng/lần) Hơi axit
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường
Nước thải đậm đặc chứa crom (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Nước thải thông thường
môi hữu cơ (50-60 o C)
Nước thải đậm đặc chứa axit (thay thế định kỳ 1 tháng/lần) Hơi axit
Nước thải thông thường (thay thế định kỳ 1 tháng/lần)
Rửa nước
H 2 O
Sấy điện
Sản phẩm mạ Niken
Trang 15Thuyết minh quy trình công nghệ:
Các chi tiết kim loại nhập về kho trước khi chuyển sang công đoạn mạ sẽ được
xử lý bề mặt:
Bước 1: Các chi tiết kim loại ban đầu được đưa vào bể tẩy sạch dầu mỡ nhờ các
hóa chất NaOH 30% (sử dụng NaOH 99% pha loãng), dung môi hữu cơ với thời gian khoảng 5 ÷ 10 phút ở nhiệt độ 50 ÷ 60 oC rồi đem sang bể rửa sạch bằng nước
Bước 2: Sau khi các chi tiết được tẩy dầu và rửa sạch sẽ được đưa vào bể tẩy
dầu điện phân ở điện thế từ 7 ÷ 10V ở nhiệt độ 50÷60oC với các dung dịch sử dụng trong quá trình này gồm có Na3PO4 30%, Na2CO330%, NaOH 20% (sử dụng NaOH 99% pha loãng) Sau khoảng 2÷3 phút các chi tiết sẽ được đem đi rửa bằng nước cho sạch để chuyển sang bể tẩy gỉ
Bước 3: Các chi tiết kim loại sau khi được làm sạch dầu sẽ tiếp tục được đưa
vào bể tẩy gỉ trong thời gian 1 ÷ 3 phút với dung dịch H2SO4 20%), HCl 20%), để với tỷ lệ 15 ÷ 20ml/lít và đem đi rửa sạch bằng nước 02 ÷ 03 lần cho sạch
(15-Bước 4: Các chi tiết kim loại sẽ tiếp tục được chuyển sang công đoạn hoạt hóa
bằng axit HCl nhằm lấy đi lớp oxit rất mỏng giúp cấu trúc tinh thể của nền bị lộ ra, độ gắn bám sẽ tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ăn lên bề mặt sản phẩm của ion Ni2+ Sau đó lại tiếp tục chuyển sang bể rửa nước và sang bể trung hòa để trung hòa bằng NaOH 30% (sử dụng NaOH 99% pha loãng)
Bước 5: Các chi tiết cơ khí sau khi qua bể trung hòa sẽ được đưa vào bể/thùng
mạ niken để mạ ở nhiệt độ khoảng 20 ÷ 28oC trong vòng khoảng 60 phút với khối lượng các chi tiết cần mạ khoảng 20-30 kg/thùng Cụ thể
Dung dịch NiSO4 99% được tự động châm vào bể pha hóa chất nhờ bơm định lượng và đã có liều lượng tính toán từ trước để đạt nồng độ yêu cầu Dung dịch kẽm tại bể hòa tan cùng với chất phụ gia sẽ được tự động cấp vào nhờ bơm định lượng và
đã có liều lượng tính toán từ trước để đạt nồng độ dung dịch NiSO4.6.H2O (6%) đúng theo yêu cầu Bể pha hóa chất này lưu thông với hệ thống các bể mạ Dưới dòng điện 4
÷ 5V thì ion Ni2+ sẽ ăn lên bề mặt các chi tiết kim loại cần mạ Sau khi các hoạt động hóa học trong bể mạ xảy ra hoàn tất theo đúng yêu cầu kỹ thuật thì sẽ tiến hành thu hồi các sản phẩm và đem đi rửa 2÷3 lần với nước cho sạch
Bước 6: Tạo màu - Tùy theo yêu cầu của sản phẩm, chi tiết kim loại sau mạ
được chuyển đến các bể tạo màu – sử dụng natri cromat 1,5% (Pha loãng từ natri cromat 99%) - để cho ra các sản phẩm có màu tùy theo yêu cầu khách hàng (vàng, đen, trắng ) và tăng độ bền ăn mòn của lớp mạ sau đó đem đi rửa 2÷3 lần với nước cho sạch
Trang 16Bước 7: Tiếp theo, các chi tiết được đưa vào máy ly tâm cho khô nước rồi đưa
qua lò sấy bằng điện để sấy trong thời gian khoảng 4 giờ ở nhiệt độ 185 ±10oC nhằm khử hydro
Bước 8: Sau khi khử hydro các chi tiết sẽ được kiểm tra độ dày của lớp mạ và
kiểm tra phun muối theo đúng yêu cầu cầu của khách hàng
Cuối cùng các sản phẩm này được đóng gói lưu kho và chờ xuất xưởng theo yêu cầu của khách hàng
Như vậy, chất thải từ công đoạn mạ chủ yếu ở dạng khí và lỏng Trong khí thải bay lên từ các bể mạ chủ yếu chứa axít H2SO4, HCl và nước thải có pH thấp và chứa các ion kim loại nặng dòng thải mang tính độc hại nên phải xử lý trước khi thải ra môi trường
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Mạ các chi tiết cơ khí (linh kiện xe máy, ô tô, linh kiện điện tử) với công suất là 3.600 tấn sản phẩm/năm Trong đó:
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất chính của Dự án như sau:
Bảng 1-1 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng khi đi vào hoạt động
1 Phụ kiện kim loại (Lò xo, công tắc ) Tấn/năm 3.552 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye)
Bảng 1-2 Lượng hóa chất sử dụng cho sản xuất
Trang 17lượng
2 Axít H2SO499% Tấn/năm 2,79 Hóa chất mạ Đài Loan
10 Dầu DO Tấn/năm 87,36 Nhiên liệu cho nồi hơi Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye)
Nguyên liệu đầu vào của dự án được cung cấp bởi các cơ sở kinh doanh hợp pháp trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Trước khi nhập kho, các nguyên liệu
sẽ được kiểm tra ngoại quan về nhãn mác và các thông tin về sản phẩm
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư
Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án trong giai đoạn vận hành được ước tính như sau:
- Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng điện của toàn nhà máy ước tính khoảng 1.500.000 KWh/năm; Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện có sẵn của KCN Khai Quang Điện được cấp đến trạm biến thế của Công ty TNHH sản xuất sơn Phoenix (Hà Nội) Dự án sử dụng chung trạm biến thế công suất 300 KVA với Công ty TNHH sản xuất sơn Phoenix (Hà Nội)
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Công ty
cấp nước và môi trường số 1 Vĩnh Phúc
Bảng 1-3 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
2 Nước cấp sản xuất
2.1 Nước cấp cho hoạt động xử lý bề mặt và mạ chi
2.2 Nước cấp hệ thống xử lý khí thải (cấp lần đầu 1,2 m 3 /ngày 0,5
Trang 18m 3 , bổ sung 0,5 m 3 /ngày)
Trang 19
2 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án Nhà máy xử lý bề mặt kim loại do Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye làm chủ đầu tư hoàn toàn phù hợp với các chủ trương, quy hoạch đã được phê duyệt và định hướng phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
Dự án “Nhà máy xử lý bề mặt kim loại” phù hợp với quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp lý sau:
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2010 và định hướng đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến
năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh
Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 4111/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Đề án phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 4082/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Quyết định số 115/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 21/01/2021 về việc Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu công nghiệp Khai Quang, tỉnh Vĩnh Phúc – Bổ sung ngành nghề sản xuất, kinh doanh pha chế hóa chất” tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên và xã Tam Hợp, xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Phù hợp với phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành tại Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Tổng lượng nước thải phát sinh tại nhà máy lớn nhất khoảng 40 m3/ngày đêm được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A đối với chỉ tiêu kim loại nặng, cột B đối với các chỉ tiêu còn lại theo Quy định của Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
Trang 20tầng KCN Khai Quang (Công ty CP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc) trước khi đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung của KCN Khai Quang.
Hiện tại, tổng khối lượng nước thải thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN khoảng 8.900 m3/ngày đêm
Như vậy, tổng lượng nước thải dự kiến thu gom về trạm nước thải tập trung của KCN khoảng 8.940 m3/ngày đêm, trong đó có lượng nước thải phát sinh từ Nhà máy
xử lý bề mặt kim loại của Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye lớn nhất khoảng 40
m3/ngày đêm
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Khai Quang có công suất 11.000
m3/ngày đêm, yêu cầu nước thải đầu vào là QCVN 40:2011/BTNMT cột A đối với chỉ tiêu kim loại nặng, cột B đối với các chỉ tiêu còn lại theo Quy định của Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Khai Quang (Công ty CP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc), như vậy hoàn toàn có khả năng đáp ứng được việc tiếp nhận và xử lý nước thải
từ dự án
Trang 213 Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của Công ty được thiết kế phù hợp với tổng thể hệ thống thoát nước mưa của KCN Khai Quang
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt mái của các công trình sẽ được thu gom vào phễu thu DN80 máng thu D200 đường ống thoát nước đứng PVC 110 mm, sau
đó chảy xuống các hố ga của hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà
Tuyến rãnh thoát nước mưa có kích thước W= 0,4m; H= 0,65m xây dựng dọc theo xung quanh nhà xưởng với tổng chiều dài 145m và hệ thống ránh thoát có kích thước W=350m, H=250m với chiều dài 36,3m đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của Công ty TNHH Sản xuất sơn Phoenic Paint sau đó sẽ thoát vào hệ thống thoát
nước mưa của KCN Khai Quang (Chi tiết tại bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
* Hệ thống thu gom và thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Được thu gom vào đường ống thoát nước PVC D90 mm
hệ thống xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn dưới nền công trình khu nhà vệ sinh chung (8,5 m3) Hệ thống xử lý nước thải tập trung Tổng chiều dài đường ống thu gom nước thải sinh hoạt về hệ thống xử lý nước thải tập trung khoảng 19m
- Nước thải sản xuất: Được thu gom bằng 2 đường ống PVC D90mm chạy song song (01 đường ống thu gom nước thải đậm đặc và 01 đường ống thu gom nước thải xi
mạ thông thường) dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng chiều dài khoảng 50m Nước thải sau xử lý được thoát ra hệ thống thu gom của KCN Khai Quang bằng đường ống PVC D110mm với tổng chiều dài khoảng 40m
Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án như sau:
Trang 22Hình 3-1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án
3.1.3 Xử lý nước thải
a Công trình xử lý nước thải
Hiện tại, Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye đã xây dựng hoàn thiện 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40m3/ngày đêm để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ Dự án
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40 m 3 /ngày đêm của nhà máy:
Nước mưa chảy tràn Nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt
Hệ thống thoát nước chung của KCN Khai Quang
Bể tự hoại 3 ngăn
Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40 m3/ngày đêm
Trang 23NT XI MẠ THÔNG THƯỜNG
NT ĐẬM ĐẶC
TANK PHẢN ỨNG
BỂ PHẢN ỨNG
MÁY THỔI KHÍ
BỂ KHỬ TRÙNG
BỂ NÉN BÙN
SÂN PHƠI BÙN
BỂ ĐIỀU HÒA NTSX
H 2 SO 4 ,
Na 2 S 2 O 5
NaOH,
H 2 SO 4 , PAC, Polyme
BỂ TÁCH DẦU
ĐEM ĐI
XỬ LÝ
Javen
Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Riêng đối với chỉ tiêu
kim loại nặng đạt cột A) trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của
KCN Khai Quang
NT TỪ HTXL KHÍ THẢI
Trang 24Thuyết minh quy trình công nghệ
a Nước thải sinh hoạt
NTSH sau khi xử lý sơ bộ bể tách mỡ Bể điều hòa NTSH Bể SBR
Bể khử trùng cùng của HT XLNT tập trung
a1 Xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại 3 ngăn:
Hình 3-3 Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại
Tại hệ thống bể tự hoại hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm đạt khoảng 70 %
Bể tự hoại có cấu tạo 3 ngăn, ngăn 1 có chức năng chứa cặn lắng và gạn trong Ngăn thứ 2 là bể phân hủy yếm khí có chức năng phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện không có oxi Ngăn thứ 3 có chức năng phân hủy sản phẩm dư thừa còn lại và gạn trong sau quá trình phân hủy yếm khí Nhằm tăng cường hiệu quả xử lý của bể tự hoại định kỳ 2 tháng/lần đổ các chế phẩm men vi sinh (BIOS) vào các bể tự hoại Định kỳ hút lượng bùn cặn sau khoảng 01 năm bể hoạt động Tại thời điểm hút, phần bùn cặn chưa lên men nằm phía trên vì vậy ống hút của máy bơm phải đặt sâu xuống đáy
bể Thông thường khi hút phải chừa lại khoảng 20% lượng bùn cặn để gây men cho bùn cặn tươi đợt sau Cuối cùng lượng nước thải được chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn xả thải
a2 Xử lý nước thải sinh hoạt tại HT XLNT tập trung
Bể tách mỡ:
- Nước thải từ nhà vệ sinh, nước rửa tay chân sau khi xử lý sơ bộ sẽ được thu gom và dẫn về trạm XLNT, lúc này nó sẽ đi qua rọ chắn rác để giữ lại rác có kích thước lớn Sau đó nước sẽ đổ về bể và chảy thông đáy sang bể điều hòa
Trang 25- Trong bể có lắp đường ống tách dầu mỡ
Bể điều hòa:
Tại đây, nước thải được ổn định về nồng độ và lưu lượng, tránh tình trạng quá tải cho các công trình sau Bên cạnh đó, bể còn lắp đặt thêm hệ thống sục khí thô, nhằm đảo trộn nước thải, tránh hiện tượng bị lắng đọng cặn dưới đáy bể
Vì có sự kết hợp nhiều công đoạn xử lý nên hiệu quả xử lý nước thải cao hơn, bao gồm:
- Xử lý các hợp chất hữu cơ;
Vi sinh vật + chất hữu cơ CO2 + H2O + …
- Chuyển hóa Amoni thành Nitrat
- Chuyển hóa Nitrat thành Nito (xử lý hiệu quả thông số tổng N trong nước thải);
Một phần chất hữu cơ đồng thời bị oxy hóa trong quá trình khử nitrate hóa, ví
dụ như acid acetic với vai trò nguồn carbon:
- Xử lý các hợp chất Photpho, Sunfua
Trang 26+ Pha lắng: Sau quá trình sục khí liên tục, nước thải đã được các chủng vi sinh
xử lý, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm xuống mức cho phép sẽ chuyển sang quá trình lắng bùn Trong pha này ngăn không cho nước thải vào bể SBR, không thực hiện thổi khí và khuấy trong pha này nhằm mục đích lắng trong nước trong môi trường tĩnh hoàn toàn Đây cũng là thời gian diễn ra quá trình khử nitơ trong bể với hiệu suất cao Kết quả của quá trình này là tạo ra 2 lớp trong bể, lớp nước tách pha ở trên và phần cặn lắng chính là lớp bùn ở dưới Quá trình này diễn ra tương tự như trong bể lắng bùn sinh học nhưng chỉ khác một điều là quá trình lắng diễn ra ngay tại bể SBR Thời gian
lắng trong và cô đặc bùn thường diễn ra trong 1-2 giờ (phụ thuộc vào yêu cầu vận hành) Trong thời gian lắng không tiến hành sục khí nên trong bể SBR thiếu oxi Do
quá trình lắng rút nước diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 2,5 -3 giờ) do vậy vi sinh vẫn hoạt động mà không bị chết đi
+ Pha rút nước: Phần nước trong sau lắng tại bể sẽ được thu hút nước bằng thiết
bị hút nước tầng mặt hoặc van xả
+ Pha chờ: Chờ đợi để nạp nước thải vào bể, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành (thời gian chờ không được lâu quá, tránh ảnh hưởng đến vi sinh
trong bể)
Bể khử trùng:
Nước thải cuối cùng của công đoạn xử lý là công đoạn khử trùng trước khi xả
ra môi trường, tại bể này hóa chất javen sẽ được cấp vào nhờ van điện tử để khử khuẩn nước thải trước khi xả ra điểm tiếp nhận
b Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất sẽ được phân chia thành nước thải sản xuất thông thường và nước thải đậm đặc Ngoài ra, còn có nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải của nhà máy
b1 Đối với nước thải đậm đặc:
Nước thải đậm đặc phát sinh từ việc vệ sinh, thay thế định kỳ (1 tháng/lần) dung dịch trong bể tẩy gỉ, bể hoạt hóa (Sử dụng hóa chất H2SO4, HCl); bể tạo màu (Sử dụng Cromat), chính vì thế đặc trưng của loại nước thải này là có tính axit, chứa kim loại Cr3+ Cr6+ và độ màu cao Với đặc tính nước thải đậm đặc như vậy ta không thể đưa loại nước thải này trực tiếp về bể điều hòa NTSX ngay được mà cần phải thu gom riêng và xử lý sơ bộ trước khi đổ về bể điều hòa NTSX
Nước thải sẽ được tách riêng và thu gom đưa về bể chứa nước thải đậm đặc, với đặc tính của loại hình nước thải này nên bể chứa phải được bọc phủ composite chống
ăn mòn, nước thải sau khi được thu gom về đây sẽ được bơm lên tank nhựa uPVC
Trang 27phản ứng 1000l, mục đích công đoạn này là xử lý sơ bộ nước thải đậm đặc, khử Cr+6
về Cr+3 trước khi đổ về bể điều hòa, môi trường để khử Cr là môi trường axit
Phương trình phản ứng như sau:
Na2S2O5 + H2O → 2NaHSO3
2H2CrO4 + 3NaHSO3 + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3NaHSO4 + 5H2O Sau quá trình khử Cr xong ta sẽ nâng pH lên môi trường thích hợp để loại bỏ hoàn toàn Cr3+.
Sau khi đã khử được Cr6+ về Cr3+ nước thải được bơm sang bể điều hòa nước thải sản xuất
b2 Đối với nước thải xi mạ thông thường:
Nước thải xi mạ thông thường phát sinh từ quá trình vệ sinh, thay thế định kỳ (1 tháng/lần) dung dịch trong bể tẩy dầu, bể trung hòa, bể mạ của dây chuyền sản xuất và nước thải từ các bể rửa chảy tràn phát sinh hàng ngày
- Dòng nước thải này sẽ được thu gom về bể tách dầu, tại bể tách dầu có lắp 1
rọ chắn rác để dòng nước thải đi qua thì rác sẽ được giữ lại hạn chế việc rác làm tắc kẹt bơm dẫn đến cháy bơm
Bể tách dầu thông đáy với bể điều hòa nước thải sản xuất, trong bể có lắp đường ống tách dầu nhằm giữ lại lớp bề mặt dầu nổi lên trên không để dầu tràn sang
bể điều hòa làm ảnh hưởng đến công đoạn xử lý phía sau
b3 Đối với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải có thành phần chủ yếu là các muối NaCl,
Na2SO4 sẽ được thu gom về bể điều hòa nước thải sản xuất của HT XLNT tập trung để
xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải
- Bể điều hòa nước thải sản xuất: có tác dụng điều hòa lưu lượng cũng như nồng độ chất ô nhiễm trong dòng thải trước khi vào quá trình xử lý Bể điều hòa có lắp
hệ thống phân phối khí thô dưới đáy bể có tác dụng xáo trộn hoàn toàn nước thải và cung cấp một lượng khí thích hợp để đảm bảo không phát sinh mùi khó chịu do phân huỷ yếm khí Hệ thống phân phối khí dạng ống được lắp cố định dưới đáy bể, khí được cấp từ máy thổi khí, ngoài ra còn lắp đặt 1 bơm chìm để bơm nước thải sang bể phản ứng
- Nước thải được bơm từ bể điều hòa NTSX sang bể phản ứng nhờ bơm chìm, khi đủ mẻ sẽ tắt bơm chìm và bắt đầu tiến hành xử lý
Đầu tiên, điều chỉnh pH thích hợp, vì nước thải có chứa kim loại Ni, Cr3+, Zn nên pH thích hợp cho phản ứng này mang môi trường bazo (pH=8-11) Do đó, sử dụng
Trang 28NaOH để điều chỉnh pH, khi pH nước thải đạt yêu cầu ta tiếp tục cho hóa chất keo tụ tạo bông vào (PAC, Polyme) để kết dính keo tụ các hạt kim loại nhỏ và các chất vô cơ
có trong nước thải Tại đây cũng sẽ bổ sung hóa chất để xử lý chất hoạt động bề mặt
Sau khi công đoạn phản ứng hóa lý hoàn tất sẽ tắt sục khí để lắng luôn tại bể phản ứng, lúc này các bông bùn kết dính sẽ lắng xuống đáy bể và bơm về bể nén bùn, phần nước trong bên trên sẽ được bơm sang bể trung gian
- Bể trung gian (Bể trung hòa): Do nước thải bơm từ bể phản ứng sang đang có môi trường bazo nên trước khi xả ra môi trường phải tiến hành đưa nước thải về môi trường trung tính, tại bể này sẽ cấp hóa chất H2SO4 vào để điều chỉnh pH xuống mức trung tính trước khi bơm sang bể khử trùng
- Bể nén bùn: toàn bộ bùn thải từ bể phản ứng sẽ được bơm gom về bể nén bùn
để làm đặc bùn trước khi bơm lên sân phơi bùn Tại bể nén bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ
- Sân phơi bùn: Bùn thải sẽ được bơm lên sân phơi bùn, với thiết kế các lớp lọc bằng cát, sỏi trên sân thì bùn đặc sẽ được giữ lại bên trên, nước sẽ ngấm và lọc qua lớp cát sỏi và chảy về bể điều hòa NTSX, bùn khô sẽ được đóng vào bao Tiếp đó, bùn thải được vận chuyển bằng xe hàng về kho CTNH để lưu giữ tạm thời và định kỳ 1 tháng /lần thuê các đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định
Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40m 3 /ngày đêm hiện có của Dự án như sau:
Bảng 3-1 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
40m 3 /ngày đêm hiện có của Dự án
1 Bể tách mỡ NTSH 01 0,8m x 0,5m x 2,3m
Đổ bê tông cốt thép đáy, xây tường gạch trát xi măng mác cao xung quanh
Trang 29TT Tên bể Số lượng Kích thước Kết cấu
1,2m
[Nguồn: Công ty TNHH Xử lý bề mặt Che Ye]
Bảng 3-2 Các loại máy móc, thiết bị lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải
công suất 40m 3 /ngày đêm hiện có của Dự án
No//
TT
Nội dung công việc và thông số kỹ
thuật Work description and specification
Xuất xứ Original
Đơn Vị Unit
Khối lượng Quantit
y
Ghi chú
Đẩy cao: 4.5 - 8m Lưu lượng: 7.8 - 12.6m3/h Họng xả: 40mm
Chế tạo & Lắp đặt theo bản
vẽ thiết kế của nhà thầu
vẽ thiết kế của nhà thầu
Vật liệu inox SUS 304
Việt Nam Hệ thống 5
Trang 300.2 Cáp điện (m): 6 Đầu vào - Đầu ra: 40mm
Cáp điện; 6m Họng xả; 50mm
Tốc độ vòng quay: 120v/p