DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT............................................. 52 DANH MỤC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ .......................................................................... 53 Chương I.......................................................................................................................... 55 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ............................................................................... 55 1.1. Tên chủ cơ sở........................................................................................................ 55 1.2. Tên dự án đầu tư.................................................................................................. 55 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư........................... 56 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ........................................................................ 56 1.3.2. Công nghệ khai thác, chế biến......................................................................... 56 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ...................................................................... 65 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư................................................ 66 Chương II ........................................................................................................................ 76 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, ...................................... 76 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........................................................... 76 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường............................................................................ 76 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường............. 77
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 50
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 52
DANH MỤC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ 53
Chương I 55
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 55
1.1 Tên chủ cơ sở 55
1.2 Tên dự án đầu tư 55
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 56
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 56
1.3.2 Công nghệ khai thác, chế biến 56
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 65
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 66
Chương II 76
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 76
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 76
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 76
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường 77
Chương III 80
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 80
3.1.Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 80
3.1.1.Thu gom và xử lý nước 80
3.2 Công trình xử lý bụi, khí thải: 82
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 83
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 83
3.5 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 83
3.6 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường89 3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường: 94
Chương IV 95
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 95
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 95
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép xả khí thải: 95
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 51
- Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: 96
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 96
4.4 Nội dung quản lý chất thải 97
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 98
Chương V 99
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 99
Chương VI 103
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 103
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 103
6.3 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 103
6.3.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 103
6.3.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 103
6.3.3 Giám sát khác 103
Chương VII 105
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 105
Chương VIII 105
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 106
PHỤ LỤC BÁO CÁO 107
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 52
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên & Môi trường
BOD 5 : Nhu cầu ô xy sinh học trong 5 ngày
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 53
DANH MỤC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ khai thác 61
Hình 1 2 Hình ảnh thuyền hút cát 63
Hình 1 3 Máy bơm BQ2008-HCS 64
Hình 1 4 Vị trí khu vực khai thác 67
Hình 1 5 Khu vực bãi chứa sản phẩm 74
Hình 1 6 Khu vực khai thác cát 75
Hình 3 1 Rãnh thoát mặt khu vực bãi chứa 81
Hình 3 2 Cống thoát nước từ hoạt động khai thác cát 81
Hình 3 3 Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn 81
Hình 3 4 Hình ảnh kho chứa chất thải nguy hại 84
Bảng 1 1 Kế hoạch khai thác của mỏ 57
Bảng 1 2 Các thông số của hệ thống khai thác 60
Bảng 1 3 Thông số kỹ thuật của thuyền hút 62
Bảng 1 4 Đặc tính kỹ thuật của máy bơm BQ2008-HCS 63
Bảng 1 5 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình khai thác 64
Bảng 1 6 Tổng hợp tiêu hao nhiên liệu trong một năm 66
Bảng 1 7 Toạ độ các điểm góc diện tích khu vực khai thác 66
Bảng 1 8 Toạ độ các điểm góc diện tích khu phụ trợ 67
Bảng 1 9 Kết quả phân tích thành phần độ hạt 70
Bảng 1 10 Đặc tính cơ lý của cát, sỏi 71
Bảng 1 11 Kết quả phân tích độ hạt cát, sỏi 72
Bảng 1 12 Kết quả phân tích đặc tính cơ lý 72
Bảng 3 1.Tổng hợp các công tác cải tạo, phục hồi môi trường 90
Bảng 3 2 Tiến độ thực hiện công tác CTPHMT 91
Bảng 3 3.Tổng hợp chi phí các công trình phục hồi môi trường của dự án 92
Bảng 4 1 Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt 95
Bảng 4 2 Giá trị giới hạn của bụi, khí thải 96
Bảng 5 1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước mặt quý 4 năm 2021 99
Bảng 5 2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 101
Bảng 5 2 Kết quả phân tích trong môi trường không khí 101
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 54
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 55
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở
Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà B1-10 đường An Dương Vương, phường Kim Tân, TP Lào Cai
- Phương tiện liên hệ với chủ dự án: 0935.696.666
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Bà Nguyễn Thị Liên Chức vụ: Giám đốc
- Giấy Đăng ký doang nghiệp số 5300685346, đăng ký lần đầu ngày 07/01/2015, đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 20/05/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp
1.2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Dự án khai thác cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa bàn phận Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ,
xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án khai thác cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa phận xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào
Cai có tổng mức đầu tư là 1.477.912.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm bảy
mươi bảy triệu, chín trăm mười hai nghìn đồng chẵn)
Căn cứ Quy định Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đầu tư công thì dự án thuộc nhóm B Căn cứ mục 9 Phụ lục IV; khoản 2 Điều 39 và khoản 3 Điều 41 dự án thuộc đối tượng đề xuất UBND tỉnh cấp giấy phép môi trường
Các văn bản pháp lý khác liên quan đến dự án:
- Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh về phê
duyệt bổ sung điểm cát, sỏi để cung cấp vật liệu cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020
- Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về
việc phê duyệt trữ lượng cát làm VLXD thông thường kèm theo ‟Báo cáo kết quả thăm dò cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và trên suối Ngòi Bo, thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo
Thắng tỉnh Lào Cai”
- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 1938/GP-UBND ngày 24/6/2016 của của UBND tỉnh Lào Cai cho phép Công ty TNHH công nghệ môi trường mỏ được thăm
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 56
dò cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và ngòi Bo thuộc địa bàn phận Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 4333/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
về điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Bảo Thắng
- Quyết định số 4619/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án khai thác cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 1645/GP-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh Lào Cai cho phép Công ty TNHH công nghệ môi trường mỏ khai thác cát làm VLXD thông thường bằng phương pháp lộ thiên tại mỏ cát trên sông Hồng
và suối Ngòi Bo thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
- Giấy xác nhận Kế hoạch Bảo vệ môi trường số 2458/GXN-STNMT ngày 29/12/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã xác nhận cho Công ty TNHH công nghệ môi trường mỏ đã đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án khai thác cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày 10/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Phương án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Công suất khai thác cát là 20.000 m3 cát Trong đó: Công suất khai thác cát vàng 3.000 m3/năm và cát xây là 17.000 m3/năm
- Diện tích xin khai thác là 5,88 ha
- Trữ lượng khoáng sản:
+ Trữ lượng được phê duyệt là: 230.929 m3
+ Trữ lượng khoáng sản được phép đưa và thiết kế khai thác: Cát vàng (cát bê tông) là 26.666,67 m3; cát xây là 151.111,11 m3
+ Trữ lượng khai thác là: 160.000 m3
- Phương pháp khai thác: Lộ thiên
- Thời hạn khai thác mỏ được cấp phép 8 năm
1.3.2 Công nghệ khai thác, chế biến
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 57
Trên cở sở đó vị trí mở mỏ được xác định tại phía Tây Nam khai trường (đối với khu vực khai thác thuộc thôn Soi Cờ, xã Gia Phú: Phía Tây Bắc đối với khu khai thác thuộc thôn Soi Giá, xã Gia Phú
- Hình thức mở vỉa
Căn cứ vị trí mở mỏ đã chọn, hệ thống và công nghệ khai thác áp dụng, điều kiện địa hình thực tế của khu vực khai thác mỏ Phương pháp mở vỉa là định vị và lắp đặt hệ thống bơm hút cát Thực chất của quá trình này là di chuyển và định vị máy bơm tại vị trí mở mỏ, lắp ráp đường ống dỡ tải, san gạt tạo bãi chứa trên mặt bằng
Nội dung mở mỏ bao gồm:
bộ lớp cát là 2,5 – 3,5 m
Do mỏ có công suất khai thác nhỏ (20.000 m3/năm) do vậy ngay sau thời kỳ xây dựng cơ bản thì mỏ đi vào hoạt động ổn định ngay từ năm đầu tiên và đạt công suất thiết kế Chi tiết bảng sau:
Bảng 1 1 Kế hoạch khai thác của mỏ
STT Năm khai thác Công suất
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 58
STT Năm khai thác Công suất
c Hệ thống khai thác:
- Chiều cao tầng khai thác (h t )
Để đảm bảo làm việc có hiệu quả thì chiều cao tầng khai thác H = Hxmax Lựa chọn máy bơm có các thông số:
- Góc nghiêng sườn tầng khai thác ()
Căn cứ vào tính chất cơ lí của đất sét, chiều cao tầng khai thác nhỏ, góc nghiêng sườn tầng khai thác đảm bảo an toàn và ổn định, chọn = 170
- Góc nghiêng sườn tầng kết thúc (kt )
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo và đặc điểm khoáng sản khu mỏ, phương pháp khai thác hợp lý nhất là khai thác lộ thiên Trong diện tích khu mỏ tầng cát thay đổi từ 4,0 m đến 4,6 m, vì vậy để bảo đảm độ ổn định của bờ moong khai thác, chúng tôi dự kiến tính góc dốc bờ moong khai thác theo công thức:
h
c tg
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 59
h - chiều cao phân tầng khai thác lấy bằng 4,5 m
Thay số vào công thức ta có: tg = 0,303 hay = 170
Như vậy, góc dốc bờ moong khai thác thiết kế 170 có thể đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác mỏ
- Chiều rộng luồng khấu (A)
Khi hút cát bằng thuyền hút; hút trực tiếp theo hình rẻ, chiều rộng giải khấu (A) phụ thuộc vào bán kính làm việc trung bình của máy xúc (Rxt), với máy xúc thiết
Khi đó góc nghiêng đầu ống hút nên đặt thẳng đứng
Thay số vào công thức ta có:
0,2 m < hz < 5 x 0,1 m 0,2 m < hz < 0,5 m
- Chiều sâu phễu hút (h)
Kích thước giới hạn của phễu hút được xác định theo công thức:
x
h
V
V r h
2 1
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 60
Thay số vào công thức ta có:
1 2
150 05 , 0
V
V h
3x
+ Chiều sâu khai thác: Chiều sâu khai thác của máy bơm hút cát gồm hai giá
trị: Giá trị khai thác với chiều sâu nhỏ nhất từ 1-3m Các thông số hệ thống khai thác được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 1 2 Các thông số của hệ thống khai thác
* Công nghệ khai thác ngoài lòng sông:
- Dùng máy bơm li tâm đặt trên thuyền để hút nước và cát từ dưới lòng sông lên phao (bãi tập kết trên phao) Sau khi hút hỗn hợp nước và cát lên bờ cho qua sàng tĩnh có kích thước lưới a = 5 mm đặt nghiêng với góc = 45o Dưới áp suất của hỗn hợp nước, cát, sỏi và góc nghiêng của sàng, hỗn hợp được phân ra thành 2 sản phẩm: Sản phẩm trên sàng chủ yếu là cuội, sỏi được tập kết riêng Sản phẩm
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 61
dưới sàng gồm hỗn hợp nước và cát được lắng đọng tại bãi chứa trên phao Hỗn hợp nước, cát trên phao này dưới tác dụng của trọng lực sẽ xảy ra quá trình phân tầng, các hạt cát lắng đọng trên bãi và nước sẽ chảy trở lại dòng sông
+ Sử dụng công nghệ khai thác bằng máy bơm cao áp hút qua hệ thống đường ống, hỗn hợp cát + nước lên bãi chứa của khoang, tại đây nước được róc một phần xuống sông và cát được vận tải đến vị trí dỡ tải Hoạt động hút và vận chuyển diễn ra liên tục cho đến khi kết thúc một ca làm việc
+ Hút cát bằng máy bơm cao áp, qua các đầu hút, khai thác các tuyến theo thứ
tự từ phía Đông- nam về phía Tây- bắc
+ Phương pháp hút: Máy bơm làm việc theo sơ đồ hình rẻ quạt, hút theo các lớp cát mỏng từ trên xuống dưới
+ Nồng độ cát nước: 30% cát, 70% nước
Khối lượng khai thác bằng gầu ngoạm, máy bơm chiếm 70% sản lượng mỏ
Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ khai thác
Cát sông, suối
Bơm, hút cát
Bãi chứa cát Ống dẫn
Ô tô, sàng phân loại
Vận chuyển đi tiêu thụ
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 62
*
Lựa chọ
n thuy
ền hút cát
C
ăn cứ vào đặc điểm địa hình lòng sông Hồng và suối Ngòi Bo, công suất, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Do đó, trong dự án này lựa chọn thiết bị phục vụ khai thác là thuyền hút cát
Bảng 1 3 Thông số kỹ thuật của thuyền hút
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 63
Hình 1 2 Hình ảnh thuyền hút cát
Dự án lựa chọn 02 chiếc thuyền hút cát để phục vụ cho 02 khu vực khai thác (khu vực suối Ngòi Bo và khu vực sông Hồng)
b) Tính toán, lựa chọn máy bơm
Năng suất 1 ngày làm việc (8 giờ) của máy bơm là:
Qng = 8.Qh.= 8 x 10 x 0,3 = 24 m3/ngày Trong đó:
Qh - năng suất của máy bơm, 10 m3/h;
- hàm lượng cát chứa trong dung dịch, =0,3
Năng suất năm của máy bơm là:
Qn = Nth Nng.Qng = 9 x 25 x 24 = 5.400 m3/năm Trong đó:
Nth: số tháng làm việc trong năm, Nth= 9 tháng;
Nng: số ngày làm việc trong tháng, Nng= 25 ngày
Dự án lựa chọn 02 máy bơm BQ2008- HCS của hãng Bình Quân sản xuất Đặc
tính kỹ thuật được thể hiện trong bảng sau (hoặc loại có đặc tính tương tự)
Bảng 1 4 Đặc tính kỹ thuật của máy bơm BQ2008-HCS
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 64
d Danh mục các máy móc thiết bị sử dụng:
Bảng 1 5 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình khai thác
TT Tên thiết bị và đặc tính Đơn vị Số lượng
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 65
8 Bê tông đổ mố biển báo và neo phao
* Nguồn cung cấp nước
Trong quá trình sản xuất của mỏ thì nhu cầu nước phục vụ cho hoạt động của
mỏ là nước phục vụ sinh hoạt của công nhân Nguồn cung cấp nước phục vụ nhu cầu cho cán bộ công nhân viên là nguồn nước sạch do cho công ty nước tại khu vực cung cấp
Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng (TCXDVN 33 - 2006), lượng nước cần cho 1 người là: 120 l/người; số lượng cán bộ, công nhân làm việc tại mỏ 10 người Khối lượng nước cấp sinh hoạt:
Khối lượng nước cấp sinh hoạt:
Qsh = (120 x 10)/1000 = 1,2 m3/ngày.đêm;
* Nước sử dụng cho nhu cầu dập bụi trên tuyến đường
Trong những ngày khô và nắng, tiến hành phun nước từ 3-4 lần Trong những ngày bình thường, phun nước từ 2-3 lần Nhu cầu nước cho công tác này trung bình
3 lượt x 0,5m3/lượt = 1,5m3/ ngày
Tổng lượng nước ước tính cho toàn mỏ là: Q = 1,2 + 1,5 = 3,7 m3/ngày.đêm Căn cứ theo định mức quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì tính toán được lưu lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động của mỏ đá được tính bằng 100% lượng nước cấp Theo đó, nhu cầu thoát nước sinh hoạt của mỏ đá khoảng 1,2 m3/ngày đêm
* Nguồn cung cấp điện:
- Điện cung cấp cho sinh hoạt, phục vụ các thiết bị khai thác, chiếu sáng khai trường, được lấy từ trạm biến áp của xã Gia Phú, huyện BảoThắng
+ Tổng lượng điện tiêu thụ trong một năm là: 184,47 kwh/năm
* Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu
Nguyên vật liệu, hoá chất sử dụng khi dự án đi vào hoạt động: Nhu cầu sử dụng xăng dầu phục vụ sản xuất của mỏ là không lớn nên sử dụng phuy đựng dầu 200 lít,
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 66
nguồn cung cấp chính là các Cây xăng dầu lân cận khu vực mỏ hoặc các Công ty chuyên cung cấp xăng dầu
Bảng 1 6 Tổng hợp tiêu hao nhiên liệu trong một năm
TT Thiết bị Số lượng lít dầu/năm
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ)
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Vị trí dự án: Khu khai thác được chia làm 3 khu vực:
- Khu vực 1: Trên Sông Hồng thuộc địa phận thôn Giao Ngay, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng được giới hạn bởi 04 điểm 1, 2, 3, 4
- Khu vực 2: Trên sông Hồng thuộc thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng được giới hạn bởi 4 điểm 5, 6, 7, 8
- Khu vực 3: Trên Suối Ngòi Bo thuộc thôn Soi Giá, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng được giới hạn bởi 6 điểm 9,10,11,12,13,14
Bảng 1 7 Toạ độ các điểm góc diện tích khu vực khai thác
Khu vực
khai thác
Số hiệu điểm góc
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 67
Bảng 1 8 Toạ độ các điểm góc diện tích khu phụ trợ
STT
Số hiệu điểm góc
+ Diện tích khai trường: 5,88 ha
+ Diện tích khu phụ trợ: 6375 m 2 (0,6375 ha)
Hình 1 4 Sơ đồ vị trí khu vực khai thác
- Dự án có mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội như sau:
+ Đặc điểm khí hậu
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 68
Huyện Bảo Thắng nói chung và khu vực khai thác nói riêng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm được phân biệt thành hai mùa rõ rệt
- Mùa mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có lượng mưa lớn, trung bình 400 -
410 mm/tháng, mùa mưa chiếm khoảng 80 - 85% tổng lượng mưa cả năm với số ngày mưa trung bình từ 13 - 15 ngày/tháng
- Mùa khô: Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có lượng mưa ít 20-200 mm/tháng Nhiệt độ của vùng chênh lệch trong khoảng rộng, từ 5oC đến
36oC Trên các vùng núi cao về mùa đông nhiệt độ thường thấp dưới 10oC, có nhiều sương mù Mùa khô là mùa thuận lợi cho việc khai thác cát
+ Hệ thống giao thông:
Khu vực khai thác nằm ở vị trí giao thông khá thuận lợi Hiện nay đã có sẵn tuyến đường nội bộ rộng 5m dài 4km nối quốc lộ 4E, các loại xe tải có thể đi lại dễ dàng Do đó việc vận chuyển sản phầm đi tiêu thụ rất thuận lời và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Khu khai thác nằm ở nằm trên sông Hồng và suối Ngòi Bo cách Quốc lộ 4D khoảng 100- 150 m, ngoài ra còn tuyến giao thông đường thủy nên việc vận chuyển sản phẩm sau khi chế biến đi tiêu thụ bằng giao thông là rất thuận lợi và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nhìn chung, điều kiện địa lý tự nhiên, giao thông và cơ sở hạ tầng của khu mỏ khá thuận lợi cho công tác khai thác khoáng sản, vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm khai thác
+ Hệ thống sông suối:
Trong vùng dự án có sông chính là sông Hồng ngoài ra còn có các suối nhánh
và các khe nhỏ đổ về sông Hồng Sông Hồng là con sông lớn chảy qua khu vực khai thác, là con sông hợp thành từ nhiều dòng suối bắt nguồn từ nhiều dãy núi, ngoài ra còn có suối Giàng chảy từ bắc xuống nam đổ vào sông Hồng Đoạn sông Hồng chảy qua khu vực dự án có chiều rộng từ 140 - 230m trung bình khoảng 150m, chảy theo hướng Đông Nam Diện tích khai thác thuộc lòng sông Hồng
+ Khu bảo tồn: Xung quanh dự án không có khu bảo tồn nào
+ Dân cư: Dân cư sinh sống trong vùng chủ yếu là người dân tộc Tày, Dao và
người Kinh sống định cư thành từng làng bản, trình độ dân trí thấp Sinh sống chủ yếu bằng nghề lúa nước, trồng trọt, nương rãy
+ Kinh tế: Xã Gia Phú là có nền kinh tế khá phát triển trong huyện Bảo
Thắng Nền kinh tế trong vùng chủ yếu là kinh tế nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng trong vùng khá thuận lợi, khu vực có các tuyến đường là quốc
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 69
lộ 4D, 4E các tuyến đường liên huyện, liên xã Các cơ sở hạ tầng khác như điện lưới, điện thoại rất thuận lợi
+ Công trình văn hóa, lịch sử: Xung quanh dự án không có công trình văn
đồ địa chất và khoáng sản tờ Bản Kim Bình - Lào Cai tỷ lệ 1:200.000, Bùi Phú Mỹ
và nnk (1972) và hiệu đính năm 2000; Bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Lào Cai tỷ lệ 1:50.000, Nguyễn Văn Lập và nnk (1997-2002) Theo những tài liệu này, địa tầng tổng hợp khu vực thăm dò được phân chia từ dưới lên như sau:
HỆ CAMBRI TRUNG
Hệ tầng Hà Giang (2 hg)
Trong diện tích thăm dò nằm trọn trong hệ tầng Hà Giang Theo tài liệu tờ 1/200 000 thì hệ tầng Hà Giang được mô tả như sau:
Hệ tầng Hà Giang được Trần Văn Trị chia làm 2 tập:
Tập 1: Đá phiến thạch anh – Sericit, xen đá phiến sericit thạch anh, lớp mỏng quazit và thấu kính đá vôi, dày 450m
Tập 2: đá Quazit, quazit – sericit xen lớp mỏng đá phiến thạch anh – sericit, đá phiến actonit epidot và thấu kính đá vôi, dày 330m
Hệ Đệ Tứ (Q)
Qua kết quả nghiên cứu đặc điểm các trầm tích bở rời trong khu vực đã phân chia các thành tạo hệ Đệ tứ ra có kiểu nguồn gốc trầm tích lòng sông hiện đại như sau:
Thống Holocen muộn (Q 4 )
- Trầm tích sông; sông – lũ (a,apQ43) phân bố chủ yếu dọc lòng Sông Chảy có nơi tạo thành bãi bồi, doi cát (tướng lòng sông và bãi bồi) hiện đại Thành phần thạch học gồm chủ yếu là cuội, sỏi, cát hạt thô, hạt trung bình và nhỏ lẫn bột, sét
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 70
màu xám nâu, xám vàng Trong tầng trầm tích này đáng chú ý là các lớp cuội sỏi, cát có chất lượng tốt đạt yêu cầu làm vật liệu xây dựng là đối tượng khoáng sản cần được thăm dò, đánh giá chất lượng và trữ lượng nhằm phục vụ khai thác sử dụng
Kiến tạo
Cấu trúc địa chất của diện tích thăm dò khá đơn giản Với tầng vỏ phong hoá dày hạn chế nhiều cho việc nghiên cứu địa chất đá gốc cũng như về đặc điểm kiến tạo của vùng Khu vực nghiên cứu có chế độ hoạt động kiến tạo mạnh mẽ, các hoạt động kiến tạo biến dạng giòn tạo thành các hệ thống đứt gãy kéo dài theo phương Tây bắc – Đông nam là chủ yếu Các đá biến chất bị vò nhàu, uốn nếp mạnh và chúng bị cắt xén mạnh bởi các đứt gãy
Đối với lớp cát hạt hạt vừa nằm trên cùng có chiều dày trung bình là 0.5-1.0m,
là lớp khai thác tận thu đối với điểm mỏ thăm dò Kết quả thí nghiệm mẫu đại diện cho kết quả thành phần độ hạt như sau:
Hàm lượng % Trên sàng Lọt sàng
Tổng cộng : Chiếm : 100,0 % trong mẫu
thành phần hạt cát
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 71
Đặc tính cơ lý: Đặc tính cơ lý chung của lớp cát được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1 10 Đặc tính cơ lý của cát, sỏi TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU Hỗn
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 72
Thành phần thạch học các cấp hạt cho thấy hàm lượng hạt vụn là thạch anh chiếm ưu thế: từ 70 - 90%, các hạt vụn khác (mảnh đá silic, quarzit, đá phiến ~ 1- 15% , trong đó mảnh đá phiến không đáng kể)
Theo kết quả phân tích hoá học hàm lượng (%)TB các oxyt cơ bản: SiO2 = 72.48 %, Các loại oxit khác 27.52%
Như vậy theo các đặc điểm thành phần độ hạt, thạch học, cơ lý, hàm lượng bùn sét, cát sỏi lòng Sông Hồng và Suối Ngòi Bo đáp ứng được yêu cầu trong xây dựng,
đổ bê tông, rải đường
+ Lớp sản phẩm thứ 2 (cuội sỏi)
Đặc điểm thành phần độ hạt
Lớp này nằm dưới cùng chủ yếu là các tảng lăn, cuội sỏi hạt lớn lẫn cát sạn hạt thô và ít bùn sét
Kết quả thí nghiệm mẫu đại diện cho kết quả thành phần độ hạt như sau:
Bảng 1 11 Kết quả phân tích độ hạt cát, sỏi
Tổng cộng : Chiếm : % trong mẫu
Đặc tính cơ lý: Đặc tính cơ lý chung của lớp 2 lòng sông Hồng và suối Ngòi
Bo được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1 12 Kết quả phân tích đặc tính cơ lý
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 73
Đối tượng cần quan tâm phục vụ khai thác là đá thạch anh và đá quazit chứa hàm lượng SiO2 cao Trong lớp 2 này tỷ lệ đá thạch anh và quazit đạt tiêu chuẩn khai thác đạt 30% Vì vậy trữ lượng đánh giá cho khai thác là trữ lượng cuội sỏi nhân với tỷ lệ 30%
1.5.2 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự án là 1.477.912.000 đồng (Một tỉ bốn trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm mười hai nghìn đồng)
Nguồn vốn được lấy từ vốn tự có của công ty
1.5.3 Thời gian tồn tại của mỏ
Thời gian tồn tại của mỏ bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ, thời gian khai thác ổn định theo công suất thiết kế và thời gian thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường Thời gian theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 1645/GP-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh Lào Cai cho phép Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ khai thác cát làm VLXDTT bằng phương pháp lộ thiên tại mỏ cát trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng Lào Cai là 8 năm (kể từ ngày UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác 16/5/2017)
1.5.4 Các hạng mục công trình khác
* Khu vực nhà điều hành mỏ
- Nhà điều hành, nhà ở công nhân công trình cấp 4 (30m2)
- Nhà vệ sinh kết cấu khung thép, vách mái bằng tôn (1,5x3m)
- Nhà kho khung sắt mái tôn 40m2
* Hạng mục biển báo, phao tiêu
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 74
- Mục đích lắp đặt biển báo nhằm cảnh báo nguy hiểm tại khai trường khai thác đối với giao thông đường thủy và các đối tượng khác xung quanh khu vực khai trường
- Biển báo được mua ngoài thị trường với số lượng 04 biển báo và khối lượng
bê tông chôn lấp biển báo là 0,21 m3
- Mục đích lắp đặt phao tiêu nhằm:
+ Xác định mốc ranh giới mỏ
+ Đánh dấu vị trí khu vực khai thác
+ Phân luồng giao thông đường thủy
- Phao tiêu được mua ngoài thị trường với số lượng 08 phao tiêu Khối lượng
bê tông đúc neo là 0,36 m3
* Các hạng mục công trình xử lý nước thải tại dự án
Nước thải của Dự án gồm các loại nước thải được thực hiện như sau:
- Với nước thải từ khai thác cát, loại nước thải này là thoát nước tự chảy Nước sẽ chảy từ thuyền chứa cát ra sông Hồng
- Với nước mưa, phương pháp thải là chảy tràn và tự chảy vào hệ thống rãnh thu nước và hố ga sau đó thoát ra sông Hồng
- Với nước thải sinh hoạt, xử lý bằng bể Bioga sau đó mới thải ra môi trường (sông Hồng)
* Hiện trạng khu vực khai thác
Hình 1 5 Khu vực bãi chứa sản phẩm
Trang 26
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 75
Hình 1 6 Khu vực khai thác cát
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 76
có tốc độ phát triển cao Do nhu cầu phát triển kinh tế, đi kèm theo đó là nhu cầu về vật liệu xây dựng để phục vụ cho phát triển và xây dựng hạ tầng Những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đang đầu tư rất nhiều công trình xây dựng hạ tầng với quy mô lớn, nhỏ như: Nâng cấp Quốc lộ 70, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, sân bay Lào Cai, các tuyến đường tỉnh, xây dựng các khu công nghiệp, dân dụng, thương mại, thủy lợi và thủy điện Nhu cầu đó đã thúc đẩy nhiều thành phần kinh tế
tư nhân và nhà nước tập trung khai thác cát trên sông Hồng và sông Chảy và những con sông khác trong địa bàn tỉnh Lào Cai
Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ được UBND tỉnh cho phép khai thác cát làm VLXD thông thường trên sông Hồng và suối Ngòi Bo thuộc địa phận thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tại Quyết định chủ trương đầu tư số 4619/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 và Giấy phép số 1645/GP-UBND ngày 16/5/2017 Sau khi có Giấy phép khai thác khoáng sản, Công ty đã tiến hành đầu tư, xây dựng mỏ theo thiết kế Đến nay Công
ty đã tiến hành khai thác được 6 năm
- Sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, Quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Do đó, báo cáo không đề cập đến nội dung này
- Về quy hoạch tỉnh:
Trong quy hoạch phát triển công nghiệp Lào Cai đã đề ra phương hướng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, huy động nguồn lực tiềm năng sẵn có vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội góp phần cùng cả nước thực hiện
Trang 28Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 77
chủ trương đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Dự án phù hợp với các quy hoạch phát triển của tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
+ Dự án phù hợp với Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai thời
kì 2021-2030, định hướng đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Lào Cai
+ Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
+ Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 25/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
+ Quyết định 5340/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
+ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
- Về đất đai: Công ty TNHH công nghệ môi trường mỏ đã được UBND tỉnh
cho thuê đất để thực hiện dự án tại thôn Giao Ngay, thôn Soi Giá và thôn Soi Cờ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng với diện tích 58.824,0 m2 tại Quyết định số 4701/QĐ-
UBND ngày 26/10/2017 của UBND tỉnh Lào Cai; Hợp đồng thuê đất số 76/HĐTĐ ngày 19/12/2017
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường 2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải
- Dự án không phát sinh nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình khai thác được Chủ dự án thu gom, xử lý qua hệ thống bể tự hoại sau
đó thải ra môi trường
- Nước mặt chảy qua khu vực khai thác, khu vực mặt bằng sân công nghiệp, khu vực bãi chứa sản phẩm được thu gom vào rãnh thoát nước, hố thu sau đó chảy
ra ngoài môi trường xung quanh
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Sông Hồng
* Từ Báo cáo quan trắc năm 2021 tại Chương V cho thấy: Kết quả quan trắc
trong mẫu nước mặt đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, (Cột B1 -
Trang 2908-Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ môi trường mỏ Page 78
Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2)
- Coliform là chỉ tiêu vi sinh để đánh giá sự nhiễm bẩn của nước, tuy nhiên kết quả phân tích cho thấy trong nước có Coliform nhưng thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B2);
2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải
Dự án khai thác cát phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động từ phương tiện giao thông và thiết bị khai thác, khí thải phát sinh như: CO, SO2, NOx; VOC, phát tán vào môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của CBCNV Tuy nhiên, các hoạt động vận tải chỉ xảy ra tức thời và nhanh chóng bị dập tắt nên ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Công ty đã thực hiện các biện pháp quản lý và kỹ thuật để giảm thiểu phát tán bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của Dự án
* Từ kết quả quan trắc Quý 4.2021 tại Chương V cho thấy:
- Nồng độ bụi trong không khí:
Tại tất cả các vị trí đo đạc đều cho kết quả hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép tại QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1h)
- Độ ồn:
So sánh kết quả đo độ ồn tại các vị trí đo đạc tại khu vực dự án với QCVN 26:2010/BTNMT (trung bình 1h tại khu vực thông thường, từ 6h – 21h) cho thấy tất
cả các kết quả thu được đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (70dBA)
- Nồng độ các khí độc hại trong không khí: Qua kết quả phân tích hiện trạng
chất lượng môi trường không khí khu vực dự án cho thấy, hàm lượng các chất khí như CO, SO2, NO2 trong môi trường đều khá thấp, đạt quy chuẩn cho phép theo