MỤC LỤC Chương I..........................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................7 1.1. Tên chủ cơ sở: ..........................................................................................................7 1.2. Tên cơ sở: .................................................................................................................7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:...............................................8 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở: ..........................................................................8 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: ..............................................................................8 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở:..........................................................................................11 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ...............................................................................................................11 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..................................................................13 1.5.1. Quy mô kiến trúc xây dựng hạng mục công trình...............................................13 1.5.2. Máy móc thiết bị của cơ sở..................................................................................14 Chương II.......................................................................................................................16 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, ......................................16 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ...........................................................16 2.1. Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ...........................................................................................16
Tên chủ cơ sở
CÔNG TY CỔ PHẦN MAVIN AUSTFEED
- Địa chỉ văn phòng: Thị tứ Bô Thời, xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- Người đại diện theo pháp luật: Hoàng Thị Sáng – Chức danh: Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0900235251 của Công ty Cổ phần được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 03/12/2004 và đã trải qua 19 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 13/9/2022.
- Quyết định chủ trương đầu tư số 121/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên cấp cho Công ty Cổ phần Ausfeed Việt Nam
Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên điều chỉnh thông tin nhà đầu tư theo Quyết định chủ trương đầu tư số 121/QĐ-UBND ngày 29/9/2015.
Tên cơ sở
NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN
Dự án được triển khai trên khu đất rộng 15.000m² tại thị trấn Lương Bằng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Thông tin này được xác nhận theo Hợp đồng thuê đất số 160/HĐ-TĐ ký ngày 05/10/2028 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Công ty Cổ phần Mavin Austfeed.
- Vị trí tiếp giáp của khu đất như sau:
+ Phía Tây Bắc tiếp giáp doanh nghiệp tư nhân Phương Nam;
+ Phía Đông Bắc tiếp giáp quốc lộ 39A;
+ Phía Tây Nam và Đông Nam tiếp giáp đất nông nghiệp;
Quyết định số 220/QĐ-STNMT ngày 29/7/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho dự án "Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi" của Công ty TNHH Austfeed Hưng Yên, tọa lạc tại thị trấn Lương Bằng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Thông báo số 10/TB-STNMT ngày 25/4/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên nêu rõ việc thực hiện các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường chi tiết của "Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi".
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (mã số QLCTNH: 33.000162.T) được cấp lần đầu vào ngày 30/12/2010 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường cho Công ty TNHH Austfeed Hưng Yên.
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi có tổng mức đầu tư 120.000.000.000 VNĐ, thuộc nhóm B theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 Dự án này cũng được phân loại là nhóm II theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Nhà máy được cấp chứng nhận đầu tư với quy mô công suất hoạt động là 100.000 tấn/năm cho sản xuất và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, cùng với 50.000 tấn/năm cho sản xuất thức ăn thủy-hải sản.
Nhà máy hiện đang sản xuất thức ăn thủy - hải sản với công suất 50.000 tấn/năm và không sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm.
- Quy mô về diện tích đất sử dụng: 15.700 m 2 tại thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (theo Hợp đồng thuê đất số 160/HĐ-TĐ ngày 05/10/2018 giữa
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Công ty Cổ phần Mavin Austfeed)
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Công nghệ chế biến thức ăn thức ăn thủy - hải:
Hình 1- 1 Quy trình chế biến thức thủy – hải sản
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nhập kho để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
- Bước 2: Cân và nạp nguyên liệu:
Toàn bộ nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được cân và nạp vào bồn silo để chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo
Bụi, mùi, tiếng ồn Ép viên
Làm nguội Đóng gói bao bì Bụi, mùi
Bao bì hỏng Mùi, nhiệt
Lò hơi (cấp hơi nước) Mùi, CTR
Bụi, khí thải, nước thải
Nguyên liệu được nạp vào silo sẽ được chuyển đến hệ thống máy nghiền Sau khi nghiền, nguyên liệu sẽ có kích thước hạt từ 0,2 đến 0,3 mm và được đưa lên bin chờ bằng vít tải để chuẩn bị cho công đoạn trộn tiếp theo.
Nguyên liệu sau khi nghiền mịn sẽ được chuyển đến các bin chờ và sau đó đưa vào thùng máy trộn Khối lượng từng loại nguyên liệu được điều chỉnh theo công thức đã thiết lập sẵn, và van xả tự động đóng khi lượng nguyên liệu đạt đủ khối lượng quy định Quá trình điều khiển khối lượng nguyên liệu hoàn toàn tự động thông qua hệ thống điều khiển bằng vi tính Các nguyên liệu bổ sung, chất vi lượng đã được trộn sẵn thành premix, cùng với các chất phụ gia như tạo màu, tạo mùi và bảo quản, được đóng gói thành từng bao nhỏ và đưa trực tiếp vào thùng máy trộn qua các bin riêng.
Các loại dầu béo được phun đều vào thùng chứa của máy đang hoạt động Máy trộn hoạt động theo nguyên tắc khuấy, sử dụng cánh xoắn để trộn đều các nguyên liệu Sau khi ra khỏi thùng trộn, sản phẩm sẽ được chuyển tiếp qua máy nghiền.
Sau khi trộn đều toàn bộ nguyên liệu thô và vi lượng, chúng sẽ được nghiền lần thứ hai Công đoạn này nhằm đảm bảo tất cả các nguyên liệu có kích thước đồng nhất và đồng đều về chất lượng.
Sản phẩm sau khi phối trộn và nghiền thành bột sẽ được chuyển vào máy ép viên qua vít tải Trước khi vào khuôn ép, hỗn hợp bột được trộn nhão và phun thêm 15% hơi nước từ nồi hơi, sau đó được nhào trộn bằng hệ thống trục vít, tạo ra hỗn hợp dẻo với độ ẩm khoảng 25% đến 30%.
- Bước 6: Làm mát (làm lạnh)
Sau khi ra khỏi máy ép viên, sản phẩm có nhiệt độ khoảng 80 độ C do ma sát và hơi nước, sau đó được đưa vào máy làm nguội Quá trình làm nguội diễn ra nhờ không khí tự nhiên được hút qua máy bằng hệ thống quạt, tạo ra luồng không khí lưu thông từ dưới lên trên và thoát ra ngoài qua ống dẫn Nhờ vào luồng gió này, sản phẩm được làm mát và khô, trong khi khí thoát ra chỉ bao gồm không khí và hơi nước.
- Bước 7: Kiểm tra, đóng gói
Sản phẩm hoàn chỉnh được đo lường và kiểm tra để đảm bảo chất lượng Sản phẩm đủ điều kiện được đóng gói và vận chuyển cho khách hàng
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Sản phẩm của cơ sở: Thức ăn thủy sản – hải sản với công suất 50.000 tấn/năm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
a) Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất của cơ sở:
Nhu cầu chi tiết từng loại nguyên liệu, hóa chất chính phục vụ quá trình sản xuất được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1- 1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của cơ sở
STT Tên nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng
2 Khô Cải Đắng Tấn/năm 226
3 Bột lông vũ Tấn/năm 209
5 khô cải ngọt Tấn/năm 412
6 bột thịt gia cầm Tấn/năm 112
10 Bột thịt xương Tấn/năm 3.183
Các nguyên liệu sản xuất của Nhà máy đều được nhập khẩu từ các cơ sở trong và ngoài nước có uy tín đảm bảo chất lượng
- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu: Hiện tại nhiên liệu sử dụng cho cơ sở cấp cho hoạt động sản xuất của lò hơi là than
Khối lượng sử dụng như sau:
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng
Công ty đặt hàng nguyên liệu phụ như bao bì và nhãn mác từ các đơn vị sản xuất uy tín trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài Đồng thời, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở cũng được xem xét kỹ lưỡng.
Nguồn điện cho dự án được cung cấp từ lưới điện Quốc gia, phục vụ cho các hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt và an ninh Công ty đã ký hợp đồng cung cấp điện với Điện lực Hưng Yên.
Nhu cầu tiêu thụ điện năng của dự án được xác định qua hóa đơn điện nước, với lượng điện tiêu thụ trung bình phục vụ cho hoạt động sản xuất là 42.230 KWh/tháng Bên cạnh đó, nhu cầu về nước của cơ sở cũng cần được xem xét.
* Nhu cầu sử dụng nước:
Nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại Công ty là rất quan trọng, với số lượng tối đa lên đến 80 người làm việc tại dự án Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt cần được đảm bảo đầy đủ và hợp lý.
01 người/ngày theo TCXDVN 33:2006 là 75 l/người/ngày Lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được tính như sau:
QSinh hoạt = 80 người x 75 l/người/ngày= 6.000 l/người/ngày = 6 m 3 /ngày
- Nước cấp cho sản xuất:
+ Nước cấp cho cho nồi hơi: Lượng nước cấp cho nồi hơi khoảng 3,5m 3 , định kỳ bổ sung hàng này khoảng 2 m 3 /ngày do quá trình bốc hơi
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải: bao gồm: Lượng nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi bình khoảng 1,5m 3 /ngày
+ Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường: trung bình khoảng 2,5 m 3 /ngày
- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn;
Tổng thể nhu cầu sử dụng nước, nước thải phát sinh được thể hiện qua sơ sau:
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Quy mô kiến trúc xây dựng hạng mục công trình
Các hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động sản xuất của cơ sở, cụ thể như sau:
Bảng 1- 2 Các hạng mục công trình chính của cơ sở
STT Tên hạng mục Diện tích
Số tầng Chiều cao công trình
5 Nhà nạp liệu và tháp xử lý nguyên liệu
6 Nhà để máy phát điện + máy nén khí
8 Khu vực bồn chất lỏng 118 11,2 01
Hệ thống xử lý nước thải công suất
Cấp cho mục đích khác 2,5m 3 /ngđ
Thất thoát do bay hơi Cấp cho lò hơi 2m 3 /ngđ
Tưới cây rửa đường, PCCC
Thuê đơn vị thu gom xử lý 1,5m 3 /tháng
Cấp cho HTXL khí thải lò hơi
14 Trạm cân điện tử + nhà cân 50,44 - -
18 Khu xử lý kỹ thuật 67,1 1 67,1
19 Khu xử lý nước thải 35 - -
20 Đất cây xanh thảm cỏ 1.106 - -
1.5.2 Máy móc thiết bị của cơ sở
Cơ sở sử dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến nhập khẩu từ Nhật Bản cùng với các thiết bị phụ trợ sản xuất trong nước Danh mục máy móc và thiết bị chính được trình bày chi tiết trong bảng số liệu dưới đây.
Bảng 1- 3 Bảng danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ quá trình sản xuất các loại sản phẩm của cơ sở
TT Tên máy móc, thiết bị Số lượng (cái) Xuất xứ Tình trạng hoạt đông
1 Máy nghiền 4 Buhler Hoạt động ổn định
2 Hệ thống xích cào 1 Việt Nam Hoạt động ổn định
3 Gầu tải 13 Việt Nam Hoạt động ổn định
4 Cân nguyên liệu thô 2 Việt Nam Hoạt động ổn định
5 Cân nguyên liệu tinh 2 Việt Nam Hoạt động ổn định
6 Máy trộn thô 1 Việt Nam Hoạt động ổn định
7 Máy trộn tinh 2 Trung quốc Hoạt động ổn định
8 Máy ép đùn 2 Buhler Hoạt động ổn định
9 Sàng rung 2 Buhler Hoạt động ổn định
10 Máy phủ bóng 1 Buhler Hoạt động ổn định
11 Máy sấy 1 Buhler Hoạt động ổn định
12 Buồng làm lạnh 1 Buhler Hoạt động ổn định
13 Cân đóng bao đôi 1 Việt Nam Hoạt động ổn định
Cơ sở lắp đặt mới các thiết bị cho hệ thống thông thoáng nhà xưởng, bao gồm quạt thông gió và điều hòa Đồ bảo hộ lao động được cấp phát và thay thế định kỳ, đảm bảo an toàn lao động.
Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi của Công ty Cổ phần Mavin Austfeed hoàn toàn phù hợp với các chủ trương và quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời hỗ trợ định hướng phát triển của tỉnh Hưng Yên.
Nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2050, đã được phê duyệt theo Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy hoạch này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các thách thức môi trường hiện nay.
Quy hoạch phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, với định hướng đến năm 2030, được xác định tại Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 15/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX Chương trình này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cho người dân trong tỉnh.
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, đã được phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ Mục tiêu của chiến lược này là nâng cao chất lượng môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu, nhằm phát triển bền vững cho đất nước trong tương lai.
Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 được phê duyệt theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 01/02/2013 của UBND tỉnh Hưng Yên Quy hoạch này nhằm đảm bảo việc quản lý và xử lý chất thải rắn một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho tỉnh Hưng Yên trong tương lai.
Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 được phê duyệt theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên Quy hoạch này nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước mặt, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên được ban hành theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên, nhằm mục tiêu bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường trong khu vực Quy định này thiết lập các tiêu chuẩn và biện pháp cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường được quy định tại Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND, ban hành ngày 29/01/2019 bởi UBND tỉnh Hưng Yên, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn và quy định cần thiết để bảo vệ môi trường trong khu vực.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Quá trình hoạt động của cơ sở sản xuất tạo ra nước thải và khí thải, ảnh hưởng đến môi trường không khí và hệ thống thu gom, thoát nước thải trong khu vực.
Chủ cơ sở đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu khí thải từ các khu vực phát sinh bụi như nạp nguyên liệu, nghiền nguyên liệu và lò hơi Kết quả quan trắc định kỳ cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép, cho thấy tác động đến môi trường là không đáng kể và phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
Chủ đầu tư đã xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 8m³/ngày đêm, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật địa phương QCĐP 01:2019/HY về nước thải sinh hoạt Toàn bộ nước thải sau khi xử lý đều đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường, do đó mức độ tác động của hoạt động xả nước thải của dự án đối với môi trường là không lớn Công ty cam kết vận hành và xử lý các nguồn nước thải phát sinh theo quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa chảy trên mái các công trình sẽ được thu gom qua máng thu PVC D200, sau đó dẫn vào ống thoát nước đứng PVC D110, và cuối cùng chảy xuống các hố ga trong hệ thống thoát nước mưa bên ngoài nhà.
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của Nhà máy bao gồm cống vuông BTCT đúc sẵn với kích thước B600, chạy dọc theo tường rào và nhà xưởng, tổng chiều dài 550m Nước mưa sẽ tự chảy theo độ dốc địa hình và được kết nối vào hệ thống thoát nước chung qua 2 điểm đấu Hệ thống còn có các hố ga kích thước 80x80x100cm để thu gom cặn bẩn.
Hình 3- 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Dự án
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
* Hệ thống thu gom và thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án được phân dòng để xử lý như sau:
Nước thải từ khu vực nhà ăn sẽ được xử lý qua bể tách mỡ, giúp loại bỏ hoàn toàn dầu mỡ và rác trước khi chảy ra hố ga gần khu vực nhà bếp.
Hệ thống thoát nước mưa chung của Công ty
Hệ thống thoát nước khu vực
Nước mưa trên mái Đường ống dẫn nước mưa trên mái (D110)
Hệ thống mương dẫn và hố ga là phần quan trọng trong việc thu gom nước mưa và nước thải Nước mưa chảy tràn trên bề mặt và được thu gom qua hệ thống ống nhựa PVC D200, dẫn từ nhà bếp ra hố ga bên ngoài Đoạn ống thu gom nước thải từ nhà ăn ra hố ga có chiều dài 18,5m và độ dốc là 0,5%.
Nước thải đen từ nhà vệ sinh chung của khu nhà văn phòng một tầng sẽ được thu gom qua ống PVC D125 và chảy vào bể tự hoại ba ngăn để thực hiện xử lý sơ bộ.
Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải từ bể tự hoại 3 ngăn sẽ được thu gom cùng với nước thải từ bếp qua hố ga, chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung qua ống PVC D220 với độ dốc i=0,5% Tổng chiều dài của tuyến thu gom nước thải từ nhà vệ sinh đến hệ thống xử lý là 257,1m.
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi được tuần hoàn liên tục Định kỳ mỗi tháng, đơn vị chức năng sẽ được thuê để hút xả cặn và xử lý theo quy định.
(Tuyến thu gom nước thải được thể hiện chi tiết tại bản vẽ vẽ thoát nước tổng thể của Nhà máy kèm theo phụ lục báo cáo)
Nước thải sau khi được xử lý tại trạm XLNT sẽ được xả ra mương thoát nước phía trước công ty, đi dọc theo phía sau nhà điều hành Nước thải sẽ được dẫn qua một điểm đấu nối bằng ống PVC D34 với độ dốc 0,5%, và chiều dài ống thoát nước thải từ bể khử trùng là 55m.
Sơ đồ thu gom nước thải tại Nhà máy được thể hiện như hình sau:
Hình 3- 2 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án
Nước thải nhà bếp Nước thải từ các khu nhà vệ sinh
Bể tách mỡ Đường ống thu gom D220, độ dốc 0,5%
Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 8 m 3 /ngày Đường ống thoát nước D34, độ dốc 0,5% Điểm đấu nối xả thải ra ngoài môi trường
3.1.3 Xử lý nước thải a Công trình xử lý nước thải
Năm 2016, Nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất
Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp Thông báo số 46/TB-STNMT vào ngày 25/4/2016 về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Đến năm 2021, hệ thống xử lý nước thải của cơ sở cần được cải tạo và nâng cấp Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nguyên khối (bể composite) với công suất 8m³/ngày, dựa trên lượng nước thải phát sinh thực tế Công trình này được thiết kế và lắp đặt bởi Công ty TNHH Xây dựng và môi trường Phúc Thành.
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được thể hiện như sau:
Hình 3- 3 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung của cơ sở
Nước thải sau bể tự hoại, nước rửa tay chân
Nước thải sau xử lý đạt QCĐP 01:2019/HY trước khi thải ra hệ thống thoát nước khu vực
Thuyết minh quy trình xử lý:
Nước thải từ khu nhà vệ sinh và nhà bếp sẽ được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn trước khi được bơm vào hệ thống xử lý thông qua bể gom.
Ngăn điều hòa là nơi nước thải từ bể gom được bơm vào để ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải cho các công đoạn xử lý tiếp theo Trong ngăn này, một rọ chắn rác được bố trí để loại bỏ các rác bẩn có kích thước lớn, nhằm bảo vệ hệ thống xử lý khỏi những tác động tiêu cực.
Trong điều kiện thiếu khí, quá trình khử nitrate hóa diễn ra để loại bỏ nitrogen trong nước thải, nhờ vào các vi sinh vật dị dưỡng sử dụng nitrate làm chất nhận điện tử Quá trình này bao gồm nhiều giai đoạn chuyển hóa nitrate thành khí N2 thông qua các chất trung gian, và cần có sự hiện diện của chất hữu cơ.
NO 3 − ⟶ NO 2 − ⟶ N 2 O ⟶ N 2 Quá trình khử nitrate được thực hiện bởi nhiều chủng vi khuẩn với những khả năng khác nhau Một số chủng vi khuẩn có thể thực hiện tất cả các giai đoạn chuyển hóa nitrate thành khí nitrogen trong khi một số khác chỉ có thể chuyển nitrate thành nitrite Một phần chất hữu cơ đồng thời bị oxy hóa trong quá trình khử nitrate hóa, ví dụ như acid acetic với vai trò nguồn carbon:
0,2NO 2 − + H + + 0,125CH 3 COO − ⟶ 0,1N 2 + 0,225H 2 O + 0,125CO 2 + 0,125HCO 3 −
Màng lọc được đặt trong bể xử lý sinh học hiếu khí, nơi nước thải được xử lý bởi bùn hoạt tính Quá trình lọc qua màng giữ lại bùn, giúp loại bỏ BOD và COD có trong nước thải Chất hữu cơ và oxy hòa tan, được cung cấp qua máy thổi khí, là nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật hiếu khí, hỗ trợ sự phát triển của sinh khối.
BOD/COD + O2 năng lượng + CO2 + sinh khối Bên cạnh đó, vi sinh vật hiếu khí cũng thực hiện quá trình Nitrat hóa:
Máy thổi khí cung cấp oxy cho vi khuẩn hiếu khí trong bùn hoạt tính, giúp chúng tiêu thụ chất thải và làm sạch bề mặt màng lọc, ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn.
Nước đã được xử lý được hút qua màng lọc bởi bơm tự mồi tới ngăn khử trùng
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Nguồn phát sinh bụi và khí thải từ cơ sở:
- Bụi và khí thải phát sinh hoạt động đi lại của các phương tiện giao thông ra vào nhà máy;
- Bụi từ công đoạn nạp liệu vào hệ thống vít tải nạp liệu và khu vực máy nghiền
- Bụi từ công đoạn sấy lạnh
- Bụi và khí thải phát sinh từ lò hơi
3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động a Công trình thu bụi từ công đoạn nạp liệu vào hệ thống vít tải nạp liệu và khu vực máy nghiền:
Bụi phát sinh từ quá trình nạp và nghiền nguyên liệu được xử lý hiệu quả bằng hệ thống lọc bụi túi vải Nhà máy đã đầu tư một hệ thống nạp nguyên liệu thô kết hợp với hệ thống hút và giũ bụi tại hố nạp Ngoài ra, có bốn hệ thống lọc bụi túi vải được lắp đặt tại bốn khu vực nghiền khác nhau Quy trình công nghệ xử lý bụi tại mỗi công đoạn được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.
Công nghệ xử lý bụi
Hình 3- 4 Quy trình xử lý bụi từ công đoạn nạp, nghiền nguyên liệu
Thiết bị lọc bụi bằng túi vải thu hồi bụi phát sinh hiệu quả thông qua các túi vải hình tay áo lắp vào khung cố định Khí cần lọc được dẫn vào phễu chứa bụi, sau đó đi qua các ống túi vải từ ngoài vào trong để vào ống góp khí sạch Tại đây, bụi mịn có xu hướng bay lên, trong khi nguyên liệu còn lại rơi xuống phễu và được thu gom để tái sử dụng Khi bụi bám nhiều trên ống vải, sức cản tăng cao, ảnh hưởng đến năng suất lọc, do đó cần vệ sinh hoặc thay thế các túi vải hoạt động kém.
Hiệu quả lọc đạt 99,8% nhờ vào lớp trợ lọc, có khả năng loại bỏ cả các hạt bụi rất nhỏ Sau một thời gian, lớp bụi tích tụ dày sẽ làm tăng sức cản của màng lọc, buộc chúng ta phải ngừng cho khí thải đi qua để tiến hành rung giũ lớp bụi bám trên bề mặt vải Các hạt bụi này sẽ rơi xuống đáy thiết bị và được tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
Thiết bị lọc ống tay áo có hiệu quả cao trong việc lọc bụi, đặc biệt là bụi có kích thước nhỏ hơn 10 micromet Sau khi qua thiết bị, bụi được dẫn xả ra trong nhà xưởng, không thải ra môi trường Nhà máy thực hiện vệ sinh thùng chứa bụi định kỳ mỗi tuần và thay thế túi vải mỗi ba tháng hoặc khi phát hiện rách thủng.
Hệ thống lọc bụi túi vải Quạt hút
Khí thải sạch ra ngoài môi trường
Bụi, tận dụng làm nguyên liệu
Thông số kỹ thuật của thiết bị lọc bụi túi vải
Số lượng túi vải Đường ống thoát khí Ghi chú
Hệ thống khu vực nạp liệu
15 15300m3/h 190 Ống thoát khí D450mm, chiều cao H m, vậy liệu thép
5,5 3044 m3/h 36 Ống thoát khí D135mm, chiều cao H m, vật liệu thép
5,5 3044 m3/h 36 Ống thoát khí D250mm, chiều cao H=3m, vật liệu thép
11 15300m3/h 39 Ống thoát khí D350mm, chiều cao H=7m, vật liệu inox
132 Ống thoát khí D400mm, chiều cao H=5m, vật liệu inox
Để giảm thiểu bụi trong quá trình ép, sấy và làm lạnh sản phẩm tại nhà xưởng, công trình đã lắp đặt một hệ thống thu bụi bằng cyclon cho mỗi công đoạn Hệ thống này sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm thu gom và xử lý bụi hiệu quả.
Hình 3- 5 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi từ công đoạn ép, sấy, làm lạnh sản phẩm
Bụi được thu gom bởi quạt hút bụi sẽ được dẫn vào cyclone, nơi sử dụng mô hình lốc xoáy hình xoắn ốc và lực hút ly tâm để tách bụi ra khỏi không khí Cyclone là thiết bị lọc bụi hình trụ tròn, với thân hình trụ là phần chính, nơi diễn ra quá trình thu gom bụi và tách không khí sạch Khi dòng khí vào và quay quanh thành tròn của cyclone, các hạt bụi nặng hơn sẽ bị lệch hướng và va vào thành do tác động của lực ly tâm.
Khi các hạt tiếp xúc với thành cyclon, chúng sẽ mất động năng và rơi xuống phần hình nón bên dưới, nơi bụi được thu hồi và tái sản xuất Các dòng khí xoay quanh thân cyclone cho đến khi đạt đến điểm giảm, sau đó chúng thay đổi hướng đi lên và thoát ra ngoài qua ống thoát khí sạch.
Số lượng cyclon: 03 hệ thống (cho công đoạn ép, sấy và làm lạnh)
Thông số kỹ thuật của thiết bị cyclone
STT Tên thiết bị Công suất
Lưu lượng quạt hút (m 3 /h) Đường ống thoát khí Ghi chú
Hệ thống cylone khu vực ép viên
22 19579 m3/h Ống thoát khí D250mm, chiều cao H m, vật liệu inox
Khí thải sạch ra ngoài môi trường
Bụi, tận dụng làm nguyên liệu
Hệ thống cylone khu vực sấy
48797 m3/h, Ống thoát khí D700mm, chiều cao H=8,5m, vật liệu inox
Hệ thống cylone khu vực làm lạnh
35121m3/h Ống thoát khí D700mm, chiều cao H=5m, vật liệu inox
Thoát trong nhà xưởng c Công trình, biện pháp thu gom xử lý bụi và khí thải cho lò hơi:
Trong quá trình cấp nhiên liệu cho lò hơi của Dự án, việc phát sinh bụi và khí thải là một hoạt động quan trọng Nhiên liệu sử dụng trong quá trình này là than, và các chất ô nhiễm có trong khí thải bao gồm bụi, CO, SO2 và NO2.
- Chức năng của hệ thống: Thu gom xử lý bụi và khí thải gây ô nhiễm đạt quy chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường
Quy trình công nghệ xử lý khí thải lò hơi
Hình 3- 6 Quy trình công nghệ xử lý khí thải lò hơi
Thuyết minh quy trình xử lý:
Khí thải chứa bụi được quạt hút dẫn vào tháp hấp thụ, nơi xử lý các chất ô nhiễm Tháp hấp thụ sử dụng chất lỏng để loại bỏ ô nhiễm trong khí thải Dòng khí ô nhiễm được dẫn từ dưới lên trên, trong khi dung dịch hấp thụ được phun từ trên xuống.
Khí thải từ lò hơi
Tháp hấp thụ Ống khói
Bể chứa dd Ca(OH)2
Khi khí thải tiếp xúc với dung dịch hấp thụ, các thành phần ô nhiễm sẽ bị giữ lại, trong khi khí sạch thoát ra ngoài Cặn rắn sẽ được cuốn trôi xuống dưới và được loại bỏ định kỳ Dung dịch hấp phụ Ca(OH)2 được sử dụng để biến đổi thành phần hóa học của khí thải thành chất không độc hại cho môi trường Dung dịch này sẽ được tuần hoàn liên tục và sẽ được thay thế sau 3 tháng Cặn thải từ bể lắng sẽ được thu gom và xử lý với tần suất 01 lần/tháng.
Dòng khí sau xử lý phải đạt QCVN 19:2009/BTNMT với hệ số K p =1 và K v =1
Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý khí thải lò hơi:
- Chiều cao tháp xử lý: 3m
- Chiều cao ống thoát khí: H m
- Đường kính ống khói: 500mm
* Thuyết minh quy trình vận hành các hệ thống xử lý khí thải của dự án:
Bước 1: Kiểm tra máy, thiết bị điện và các van nước gồm:
- Kiểm tra máy bơm nước, quạt hút;
- Kiểm tra các van nước xả đáy ở vị trí đóng, van nước cấp ở trạng thái mở;
- Kiểm tra lượng nước trong bể;
- Kiểm tra độ pH của khí thải
Bước 2: Mở tủ điều khiển: bật át tổng trong tủ điều khiền sau đó bật át khỏi động máy bơm nước tuần hoàn;
Bước 3: Bật các công tắc sau:
+ Motor bơm nước tuần hoàn;
+ Máy bơm bổ sung hóa chất
Bước 4: Bấm nút khởi động mô tơ quạt hút, motor máy bơm nước Quạt hút có 2 chế độ chạy:
- Chạy qua biến tần: khi dây chuyền không sản xuất;
- Chạy không qua biến tần: khi dây chuyền sản xuất
Lưu ý: Khi chạy qua biến tần sẽ giúp giảm thiểu lượng điện năng tiêu thụ
Bước 5: Cần thường xuyên kiểm tra và theo dõi quá trình vận hành Vào cuối ngày, hãy tắt motor quạt hút, sau đó chuyển công tắc sang chế độ chạy qua biến tần và khởi động quạt hút ở chế độ này.
* Lượng hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải:
Danh mục các loại hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải của Dự án như sau:
Bảng 3- 4 Hóa chất và chế phẩm sinh học sử dụng cho HTXL khí thải
TT Tên hóa chất Khối lượng sử dụng/tháng (kg)
- Chế độ vận hành: Liên tục cùng thời gian hoạt động của lò hơi
Định mức tiêu hao năng lượng cho các hệ thống xử lý khí thải trong Dự án được ước tính khoảng 85 kW/ngày Biện pháp xử lý khí thải từ phương tiện giao thông vận tải là một phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Quy định tốc độ