1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”

100 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
Chuyên ngành Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU......................................................................................................................1 1. Xuất xứ của dự án.................................................................................................1 1.1. Thông tin chung về dự án..................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư ............................2 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan..2 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM............................................2 2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn về môi trường.2 2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án .............................................................................................................6 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường...............................................................................6 3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường ....................................................6 3.1. Tóm tắt quá trình thực hiện lập ĐTM.............................................................. 6 3.2. Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM ..................................................... 7 4. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM..........................................................10 5. Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM............................................................11 5.1. Thông tin chung về dự án .............................................................................. 11 5.2. Hạng mục chính và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường.................................................................................................................... 12 5.2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng: .................................................................... 12 5.2.2. Giai đoạn vận hành ..................................................................................... 13

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Thông tin chung về dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 2

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn về môi trường 2 2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 6

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 6

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 6

3.1 Tóm tắt quá trình thực hiện lập ĐTM 6

3.2 Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM 7

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 10

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 11

5.1 Thông tin chung về dự án 11

5.2 Hạng mục chính và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường 12

5.2.1 Giai đoạn thi công, xây dựng: 12

5.2.2 Giai đoạn vận hành 13

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn hoạt động của dự án 14

CHƯƠNG 1 21

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 21

1.1 Thông tin chung về dự án 21

+ Hiện trạng cấp điện, cấp nước sinh hoạt: Nguồn cấp điện phục vụ dự án là chưa có 22

+ Hiện trạng đường giao thông: Hiện nay, đoạn từ trung tâm xã Bộc Bố đến khu vực dự án đã đầu tư xây dựng đường bê tông, bề rộng mặt đường 3,5m 22

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 23

1.2.1 Các hạng mục công trình chính 23

1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 29

1.5 Biện pháp tổ chức thi công 29

Trang 2

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

CHƯƠNG 2 35

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG 35

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC TỰ NHIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN 35

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Dự án 35

2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 41

2.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án 47

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 47

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 50

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án: Không có 51

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 51

CHƯƠNG 3 52

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 52

ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 52

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 52

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 53

a Đánh giá, dự báo tác động do bụi phát sinh từ quá trình san nền tạo mặt bằng đào, đắp hố móng, bể nước, bể tự hoại, các công trình bảo vệ môi trường… 54

b Tác động do nước nước thải 66

d Tác động do chất thải nguy hại 71

e.Tác động không liên quan đến chất thải 71

3.1.2 Biện pháp công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 79

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 89

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 89

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải 89

3.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 89

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 90

CHƯƠNG 4 93

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 93

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 94

5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 94

5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 95

5.2.1 Quan trắc nước thải và khí thải 95

5.2.2 Giám sát chất thải 95

5.2.3 Giám sát môi trường xung quanh 95

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SMEWW : Standard Method for the Examination of Water and Waste Water - Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải

Trang 5

1.1 Thông tin chung về dự án

Trong đời sống kinh tế xã hội ngày nay, ngành học mầm non đã được toàn xã hội quan tâm đúng mức Ngành học mầm non có ý nghĩa lớn trong quá trình phát triển thế

hệ trẻ tương lai của đất nước, ảnh hưởng lớn đến quán trình đào tạo phát triển nguôn nhân lực chi việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà Việc quản lý, nuôi dưỡng và chăm sóc giáo dục mầm non ảnh hưởng lớn đến đời sống vật chất và tinh thần toàn xã hội, sự phát triển kinh tế, tình cảm của mỗi gia đình

Điều kiện kinh tế của xã Nhạn Môn và huyện Pác Nặm núi chung còn nhiều khó khăn, sản xuất chủ yếu nông lâm nghiệp và khai khoáng, tuy vậy đầu tư phát triển sự nghiệp Giáo dục đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu của Đảng và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam Để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nền giáo dục cần được phát triển cả về số lượng và chất lượng, mọi khả năng tài chính mọi nguồn lực đã và đang được khai thác để đầu tư cho cải cách giáo dục, xây dựng

cơ sở vật chất cho ngành giáo dục

Mặt khác cơ sở vật chất của các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện hiện tại đáp ứng không đủ với nhu cầu cả về số lượng và chất lượng Nắm bắt thực tế về nhu cầu thực tế giáo dục cấp mầm non trên địa bàn Vì vậy UBND tỉnh Bắc Kạn chấp thuận Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về chủ trương đầu tư xây dựng dự án Trường Mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm;

Công trình dự kiến xây dựng nằm ở chân núi với các ranh giới sau:

- Phía Bắc: Giáp ruộng của dân

- Phía Nam: Giáp núi, đất trồng rừng

- Phía Đông: Giáp chân núi, đất trồng rừng, ruộng

- Phía Tây: Giáp chân núi, đất trồng rừng, ruộng

Khu vực trên môi trường thoáng, sạch, đảm bảo đầy đủ các điều kiện môi trường

để xây dựng các công trình của dự án Tuy nhiên do điều kiện đồi núi nên phải san nền với khối lượng lớn

Căn cứ hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thì dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 1, điều 28 Luật BVMT là có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên, thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai, vì vậy, dự án thuộc mục số 6- Dự án nhóm II, Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10

Trang 6

tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, do đó dự án thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân Huyện Pác Nặm tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án: “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”

- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới đồng bộ một trường mầm non theo tiêu

chuẩn

- Loại hình dự án: Công trình thuộc dự án nhóm C

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

- Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư đối với Dự án: UBND tỉnh Bắc Kạn

- Cấp quyết định đầu tư dự án: UBND tỉnh Bắc Kạn

- Chủ đầu tư: UBND huyện Pác Nặm

- Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi: UBND huyện Pác Nặm 1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự

án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Căn cứ Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về chủ trương đầu tư xây dựng dự án Trường Mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm;

- Căn cứ Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 20 tháng 2 năm 2023 Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án Trường Mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn về môi trường

a Căn cứ pháp luật

* Luật bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật

- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020;

- Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Trang 7

- Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính Phủ về quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.;

- Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ - CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2050

* Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019

* Luật Tài nguyên nước và văn bản dưới luật

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH 13 ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 1/02/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

* Luật Xây dựng và các văn bản dưới luật

- Luật Xây dựng số 50/2013/QH13 ngày 18/06/2014;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 31/12/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 9/4/2007 về quản

Trang 8

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Thông tư 02/2015/T-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ

* Luật phòng cháy chữa cháy

- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội

bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy

b Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong Báo cáo

* Tiêu chuẩn về môi trường nơi làm việc

- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bụi – Giá trí giới hạn tiếp xúc cho phép Bụi tại nơi làm việc;

* Môi trường nước

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Ban hành theo Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm

2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất Ban hành theo Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Trang 9

* Môi trường không khí

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường không khí xung quanh Ban hành theo Thông tư 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm

2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh Ban hành theo Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- QCVN 26:2010/BNTMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn Ban hành theo Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

* Môi trường đất

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất Ban hành theo Thông tư số 64/2015/TT-

BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

* Chất thải nguy hại

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

* Quy chuẩn, TCVN lĩnh vực khác

- TCVN 2748:1991- phân cấp công trình xây dựng Nguyên tắc chung;

- TCVN 2622:1995 - phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

Trang 10

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Quyết định số 1353/ QĐ- UBND ngày 29/07/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn

về chủ trương đầu tư xây dựng dự án trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

- Quyết định số 264/ QĐ- UBND ngày 20/02/2023 Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án Trường Mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Các bản vẽ, sơ đồ của án kèm theo;

- Các số liệu điều tra, Dự khảo sát về yếu tố môi trường khu vực dự án đã được Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Pác Nặm phối hợp cùng với Công ty Cổ phần Đo đạc Khảo sát và Tư vấn Dịch vụ Đất Đai tiến hành nghiên cứu tháng 6 năm 2022;

- Số liệu đo đạc và phân tích mẫu đất, nước, không khí khu vực dự án do Công

ty Cổ phần tập đoàn FEC thực hiện tháng 4 năm 2023;

- Đánh giá nguồn dữ liệu: Các tài liệu, số liệu do Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Pác Nặm phối hợp cùng với Công ty Cổ phần Đo đạc Khảo sát và

Tư vấn Dịch vụ Đất Đai là đơn vị tư vấn kỹ thuật môi trường lập dựa trên kết quả nghiên cứu khảo sát thực địa, đo đạc thí nghiệm, phân tích mẫu khu vực dự án của các đơn vị chuyên môn phục vụ nghiên cứu thiết kế và lập báo cáo nên có độ tin cậy phù hợp;

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

3.1 Tóm tắt quá trình thực hiện lập ĐTM

Ban QLDA Đầu tư Xây Dựng huyện Pác Nặm đã phối hợp với Công ty Cổ phần

Đo đạc Khảo sát và Tư vấn Dịch vụ Đất Đai tiến hành công tác khảo sát điều tra thực địa khu vực dự án: Lấy mẫu, đo đạc quan trắc hiện trạng các yếu tố môi trường nền trong khu dự án (không khí, tiếng ồn, nước, đất); Khảo sát hiện trạng hệ sinh thái vùng

dự án, nắm bắt tình hình diễn biến hệ sinh thái trong thời gian gần đây; Tiến hành khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội khu dự án và phụ cận,

có thể ảnh hưởng bởi dự án

Sau khi khảo sát thực địa, tiến hành xử lý số liệu, tài liệu, các mẫu môi trường

và tổng hợp kết quả, tiến hành lập ĐTM của “Trường mầm non Nhạn môn, huyện Pác

Trang 11

Nặm” thực hiện tham vấn cộng đồng bằng hình thức đăng tải trên trang thông tin điện

tử của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, thực hiện tham vấn tại UBND thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể nơi thực hiện dự án

Sau khi tổng hợp ý kiến tham vấn cộng đồng khu vực thực hiện dự án, Đơn vị

tư vấn phối hợp với Chủ đầu tư hoàn thiện báo cáo ĐTM theo quy định Nội dung của báo cáo ĐTM đáp ứng Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Cụ thể các bước như sau:

- Bước 1: Nghiên cứu nội dung đầu tư Dự án Trường mầm non Nhạn môn, huyện Pác Nặm

- Bước 2: Khảo sát thực địa, điều tra thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực triển khai dự án

- Bước 3: Lấy mẫu, phân tích các thông số môi trường nền để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động, phân tích và đánh giá các tác động của dự án tới môi trường

- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa

và ứng phó sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án

- Bước 6: Xây dựng các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường

- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho công trình xử lý môi trường

- Bước 8: Xây dựng báo cáo ĐTM của dự án

- Bước 9: Trình và thẩm định báo cáo ĐTM của dự án

Báo cáo được xây dựng theo phương pháp chọn lọc các số liệu tin cậy, sử dụng phương pháp hợp lý, đồng bộ để tiến hành sàng lọc tác động đến môi trường, từ đó đưa ra những giải pháp giảm thiểu phù hợp

3.2 Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

Tham gia lập ĐTM “Trường mầm non Nhạn môn, huyện Pác Nặm” gồm có các thành phần sau:

Trang 12

- Cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan đến dự án

* Công tác thực hiện lập báo cáo ĐTM:

- Cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan đến việc triển khai dự án đối với đơn

vị tư vấn;

- Phối hợp với đơn vị tư vấn trong quá trình điều tra, thu thập số liệu, đo đạc và quan trắc lấy mẫu tại khu vực triển khai dự án, làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án;

- Chủ trì thực hiện việc tham vấn cộng đồng về dự án

b Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM

- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Đo đạc Khảo sát và Tư vấn Dịch vụ Đất Đai

- Đại diện đơn vị: Ông Vũ Tuấn Tùng - Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ: Số 141, đường Chiến Thắng Phủ Thông, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh

tế xã hội và điều tra xã hội học trong phạm vi khu vực dự án

- Đơn vị tư vấn phối hợp đơn vị Công ty CP tập đoàn FEC có giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ VIMCERTS 279 – VILAS1315 lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xây dựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam

- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực

- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án

- Xây dựng báo cáo tổng hợp

- Báo cáo trước hội đồng thẩm định

- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo

Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đảm bảo theo cấu trúc được hướng dẫn tại Mẫu số 04, Phụ lục II, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường bao gồm các Chương sau:

Mở đầu:

Chương 1: Thông tin về dự án

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

Trang 13

Chương 3: Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường

Chương 4: Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 5: Kết quả tham vấn

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

Danh sách thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

TT Họ và tên

Chuyên ngành - Chức vụ

Nội dung phụ trách Chữ ký

I Đại diện chủ dự án: Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Pác Nặm

1 Hoàng Văn Tiền Giám đốc

Chủ trì thực hiện ĐTM, xem xét ký duyệt ĐTM trước khi trình thẩm định, phê duyệt

II Công ty Cổ phần Đo đạc Khảo sát và Tư vấn Dịch vụ Đất Đai

1 Vũ Tuấn Tùng Giám đốc Xem xét, duyệt ĐTM trước khi trình thẩm định, phê duyệt

2 Ngô Minh Thanh Phó giám đốc

Phụ trách chung kế hoạch, tiến

4 Phạm Thanh Lợi địa – bản đồ Kỹ sư trắc

Biên tập bản đồ liên quan

đến Dự án

5 Vũ Nguyễn Cương Kỹ sư Môi

trường Viết báo cáo, tổng hợp báo cáo

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Các phương pháp được sử dụng để lập báo cáo ĐTM bao gồm:

(1)- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống

kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế xã hội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình chuẩn

bị dự án, giai đoạn thi công xây dựng cơ bản, hoạt động của Dự án

(2)- Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt

Trang 15

động của dự án gây ra

(3)- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này

do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai

(4)- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các số liệu có sẵn từ các báo cáo, văn bản

đã thực hiện trong dự án trước đây Phương này được áp dụng chương 1,2 của báo cáo

(5)- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử

lý các số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện dự án

(6)- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và kinh tế xã hội thông qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện dự án Phương pháp thực hiện chủ yếu tại chương 5 của Báo cáo

(7)- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam; quy chuẩn môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của

dự án Phương pháp thực hiện chủ yếu tại chương 2, chương 3

(8) Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Trong quá trình điều tra, khảo sát hiện trường, tiến hành lấy mẫu và đo đạc các thông số môi trường không khí, đất, nước Quá trình đo đạc và lấy mẫu được tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành Các mẫu môi trường nền sau khi lấy tại hiện trường được bảo quản và chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích (được đính kèm phụ lục Báo cáo) Kết quả phân tích được thể hiện cụ thể tại Chương 2 báo cáo

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin chung về dự án

- Tên dự án: “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”;

- Địa điểm thực hiện dự án: xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

- Tên chủ đầu tư: UBND huyện Pác Nặm

- Đơn vị quản lý dự án: Ban QLDA Đầu tư Xây Dựng huyện Pác Nặm

- Quy mô diện tích dự án:

Trang 16

- Tổng mức đầu tư xây dựng: 14.910.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ chín trăm mười triệu đồng) Trong đó:

-Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh: 10.506.000.000 đồng

Nguồn vốn xổ số kiến thiết: 4.404.000.000 đồng

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2023 - 2025

- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án chiếm dụng 3.323,3 m2 đất

chuyên trồng lúa (LUC)

5.2 Hạng mục chính và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường

5.2.1 Giai đoạn thi công, xây dựng:

* Các hạng mục của dự án:

- San nền tạo mặt bằng, đào móng xây các hạng mục phụ trợ

- Nhà lớp học 02 tầng (bao gồm khối phòng học và khối phòng nuôi

dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ)

- Nhà hành chính quản trị 02 tầng

- Nhà công vụ giáo viên 01 tầng

- Nhà bếp + kho

- Nhà bảo vệ

- Nhà để xe cho cán bộ giáo viên

- Hệ thống cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy, thu gom rác thải

Trang 17

- Xây dựng đường vào trường, xây kè, cống thoát nước đồng bộ

* Ảnh hưởng, tác động đến môi trường:

- Hoạt động san ủi, tạo mặt bằng: Căn cứ theo hồ sơ thuyết minh dự án xây dựng của Dự án Tổng khối lượng đất đào, đất đắp là 29330.78 m3 Tỷ trọng trung bình, của đất là 1,45 tấn/m3 Như vậy, tổng khối lượng đào, đắp san nền dự án là 42.529,6 tấn

- Hoạt động đào móng, thi công xây dựng các công trình phụ trợ như Nhà lớp học, nhà hành chính, nhà ăn

- Đào đắp, san lấp mặt bằng, vận chuyển đất đắp, các quá trình gây ra các tác động đến môi trường như: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình phá dỡ công trình hiện trạng tạo mặt bằng Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình đầm nén, san gạt mặt bằng

- Hoạt động thi công xây dựng các công trình của hạng mục đường, hạng mục các công trình phụ trợ phát sinh các loại chất thải xây dựng, làm tăng độ đục trong nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước xung quanh và có nguy cơ ảnh hưởng đến các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất hiện có trong khu vực dự án

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và vận chuyển đất đắp đường phát sinh các loại khí thải từ ô tô gây ảnh hưởng tới không khí trên tuyến đường vận chuyển, ảnh hưởng hoạt động giao thông của người dân, tuyến đường giao thông của khu vực

- Hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công phát sinh nước thải sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, có nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường xung quanh khu vực

- Nước mưa chảy tràn: Các bãi tập kết nguyên vật liệu và khu vực thi công xây dựng khi có mưa, nước mưa chảy tràn qua các khu vực thi công chứa nhiều cặn lơ lửng tác động đến môi trường đất và môi trường nước mặt

5.2.2 Giai đoạn vận hành

Quy mô, tính chất của nước thải:

Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 50 m3/ngày Thành phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, coliform, dầu mỡ

Lưu lượng nước mưa chảy tràn khoảng 0,354 m3/s Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,

Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:

Trang 18

Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là phát sinh từ: Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động của máy phát điện dự phòng; mùi, khí thải từ hoạt động nấu ăn của nhà bếp; mùi hôi từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án Thành phần khí thải chủ yếu: Bụi, NO2, SO2, CO,

Quy mô tính chất của chất thải rắn:

Chất thải phát sinh từ sinh hoạt có khối lượng khoảng 465 kg/ngày Chất thải rắn phân huỷ được gồm: Thức ăn thừa, lá cây, cành cây, gỗ, giấy loại ; Chất thải rắn không phân huỷ được hay khó phân huỷ: Thuỷ tinh, nhựa, nilon, sành sứ, vỏ đồ hộp

Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại phát sinh có khối lượng khoảng 0,5 kg/tháng Thành phần chủ yếu bao gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải,

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn hoạt động của dự án

5.3.1 Nước thải

5.3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng:

* Nước thải sinh hoạt:

- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi công trên công trường được dùng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh …

- Lưu lượng: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1,6m3/ngày

- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Loại nước thải này thường có nồng

độ các chất ô nhiễm khá cao như: chất tẩy rửa, vi khuẩn, dầu mỡ, phốt pho, BOD5, COD… Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có vi sinh vật gây bệnh như virus, vi khuẩn, giun sán,

* Nước thải xây dựng:

- Nguồn phát sinh: Từ quá trình thi công xây dựng và vệ sinh máy móc, thiết bị; Nước thải từ quá trình trộn và rửa thiết bị trộn bê tông

- Lưu lượng: Lượng nước thải xây dựng phát sinh khoảng 4-5 m3/ngày

- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Nước thải xây dựng có hàm lượng bùn, cát và hàm lượng TSS, dầu mỡ cao

* Nước mưa chảy tràn:

Trang 19

- Nguồn phát sinh: Khi có mưa

- Quy mô: Cường độ mưa lớn nhất trong khu vực dự án I = 463,8mm/ngày, lưu lượng nước mưa chảy tràn ngày mưa lớn nhất qua khu vực dự án Q = 0,0043m3/s

- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Nước mưa chảy tràn có chứa nhiều bùn đất, cát, rác thải… gây bồi lắng lưu vực tiếp nhận Nếu lưu lượng lớn có thể gây ngập úng cục bộ

5.3.1.2 Giai đoạn vận hành

Giai đoạn dự án đi vào vận hành chủ yếu là nước thải sinh hoạt của cán bộ nhà trường và học sinh trong trường dự báo khoảng 50m3/

ngày Nước mưa chảy tràn, khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo đất cát, chất cặn bã…trên mặt đất vào dòng nước làm ảnh hưởng trực tiếp tới dòng nước thải và hệ thống cống thoát nước, từ đó có thể tác động liên hoàn đến nguồn nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh khu vực dự án

+ Bụi, khí thải từ quá trình thi công các hạng mục công trình dự án

+ Bụi, khí thải từ các phương tiện vận tải thực hiện vận chuyển đất đá thải, nguyên liệu xây dựng ra vào công trường

+ Bụi, khí thải từ máy móc, phương tiện thi công xây dựng

+ Bụi, khí thải từ hoạt động của Trạm trộn bê tông

+ Bụi, khí thải từ quá trình hàn

- Quy mô: Bụi, khí thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động san nền, san gạt đất đá hữu cơ và thi công công trình hiện trạng với khối lượng khoảng 1,658 kg /ngày

- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Bụi, khí thải độc hại (SOx, CO, NOx

…)

5.3.2.2 Giai đoạn vận hành giai đoạn

- Nguồn phát sinh: Phát sinh từ phương tiện giao thông, với lưu lượng tùy thuộc vào lượng phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến đường;

Trang 20

- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu xăng, dầu diezel trong quá trình hoạt động phát thải khí thải gồm các chất ô nhiễm như bụi, khí CO, SO2, NOx

5.3.3 Chất thải rắn, chất thải nguy hại:

5.3.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng:

* Chất thải rắn sinh hoạt:

- Nguồn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân bao gồm thức ăn thừa, bao bì, túi nilon, giấy, vỏ hộp,…

- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt: Với số lượng công nhân lao động trong giai đoạn thi công xây dựng là 30 người, ước tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 10 kg/ngày

* Chất thải rắn thông thường (chất thải rắn trong hoạt động xây dựng) :

- Nguồn phát sinh, khối lượng:

+ Chất thải phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật, ước khoảng 80,2 tấn + Đất đào bóc hữu cơ: theo tính toán tại chương khối lượng đất đào bóc phong hóa mang đi đổ thải là 5.575,6 m3 tương ứng 8.084,62 tấn

+ Chất thải gồm bê tông, gạch vỡ, sắt thép… từ hoạt động thi công các hạng mục công trình xây dựng Ước tính lượng chất thải rắn xây dựng thải bỏ chiếm 1% tổng khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng dự án, khoảng 260,18 tấn, khối lượng chất thải từ hoạt động này phát sinh dự kiến khoảng 9,6 kg/ngày

+ Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng chiếm 0,5% vật liệu khác của dự án: 260,18 tấn x 0,5% = 1,3 tấn

- Tính chất: Chất thải rắn trong hoạt động xây dựng chủ yếu là chất vô cơ, có thể sử dụng vào các mục đích khác như san lấp mặt bằng, tái chế, tái sử dụng

* Chất thải rắn nguy hại:

- Nguồn phát sinh: Chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu phát sinh từ quá trình bảo dưỡng phương tiện giao thông, gồm có giẻ lau bị nhiễm các thành phần nguy hại, dầu thải, các loại dầu mỡ thải…, với tổng lượng phát sinh

khoảng 1% khối lượng dầu diezel tiêu thụ khoảng 147,53kg

Trang 21

- Tính chất của chất thải nguy hại: Dễ cháy, có độc tính gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người

5.3.3.2 Giai đoạn vận hành

Chất thải nguy hại phát sinh có khối lượng khoảng 0,5 kg/tháng Thành phần chủ yếu bao gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải,

5.3.4 Tiếng ồn, độ rung

5.3.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng

Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

5.3.4.2 Giai đoạn vận hành

Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến đường

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:

5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:

5.4.1.1 Đối với thu gom và xử lý nước thải:

Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải chủ yếu phục vụ cho giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành dự án chủ yếu là nước mưa chảy tràn được thu gom theo hệ thống dọc tuyến và ngang tuyến đã được xây dựng, cụ thể đối với thu gom và xử lý nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng:

- Nước thải sinh hoạt: Bố trí 01 nhà vệ sinh lưu động nhựa composite được thiết kế phục vụ cho các công trường xây dựng để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt công nhân trong giai đoạn thi công

- Nước thải xây dựng: Bố trí các hố lắng tạm thời trong khu vực dự án để thu gom, lắng cặn trước khi chảy ra môi trường xung quanh

- Nước mưa chảy tràn: Xây dựng mương thu nước xung quanh khu đất dự án,

có chiều rộng x chiều sâu là 0,5 x 0,5m và cách kè bao công trình tối thiểu 0,5m, tránh gây ô nhiễm đất và môi trường nước tại Dự án, đồng thời thi công xây dựng mới cống thoát nước ngang tuyến, dọc tuyến theo thiết kế được duyệt

5.4.1.2 Đối với xử lý bụi, khí thải:

* Giai đoạn thi công xây dựng:

Trang 22

- Che chắn các bãi tập kết vật liệu, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách

ly để không ảnh hưởng đến toàn khu vực

- Đối với các vật liệu, nhiên liệu như xi măng, sắt thép, dầu nhớt, được bảo quản trong kho nhằm tránh tác động của mưa, nắng gây hư hỏng và giảm thiểu khả năng phát tán bụi cũng như các chất ô nhiễm khác ra môi trường

- Các phương tiện chở vật liệu xây dựng được phủ bạt khi vận chuyển, không chở vượt quá trọng tải quy định, gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng đường giao thông, đồng thời tránh để rơi vãi đất cát, gạch, bụi xi măng ra đường, gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân sống dọc trên tuyến đường vận chuyển

- Khu vực thi công xây dựng không tiếp nhiều hộ dân sinh sống xung quanh nên yêu cầu nhà thầu phun ẩm các tuyến đường vận chuyển, qua các khu dân cư với tần suất 1 lần/ngày, nhất là vào mùa khô để hạn chế bụi, phương tiện ra vào công trình phải được vệ sinh

* Giai đoạn vận hành:

- Định kỳ bảo dưỡng mặt đường trong giai đoạn vận hành

- Lắp đặt biển báo hướng dẫn giao thông, quy định tốc độ xe tham gia giao thông tương ứng với cấp đường thiết kế

5.4.2 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:

5.4.2.1 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường:

Các công trình và biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường chủ yếu phục vụ cho giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành dự án, lượng chất thải rắn phát sinh không đáng kể sẽ được đơn vị quản lý tuyến đường chịu trách nhiệm thực hiện, cụ thể:

- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng 60 lít để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và vận chuyển đến vị trí tập kết chất thải rắn sinh hoạt tạm thời, sau đó chuyển giao cho đơn vị vận chuyển đến nơi xử lý tập trung của xã Nhạn Môn

- Chất thải rắn thông thường (chất thải rắn trong hoạt động xây dựng) :

+ Chất thải phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật: Được tận dụng làm chất đốt hoặc chuyển giao cho đơn vị vận chuyển đến nơi xử lý tập trung của huyện

Trang 23

+ Các loại chất thải như: Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt; Chất thải gồm gạch, đất, đá thải, bê tông… từ hoạt động phá dỡ công trình xây dựng hiện có; Chất thải gồm bê tông, gạch vỡ, sắt thép… từ hoạt động thi công các hạng mục công trình xây dựng có thể sử dụng vào các mục đích khác như san lấp mặt bằng, tái chế, tái sử dụng

5.4.2.2 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:

Bố trí 01 thùng 60 lít lưu giữ chất thải nguy hại (rẻ lau có dầu mỡ, ) phát sinh tại kho kho chứa vật liệu của dự án trước khi chuyển cho đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định

5.4.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng (tra dầu mỡ tại các bộ phận tiếp xúc gây ồn) các thiết bị thi công và kiểm định kỹ thuật theo đúng quy định

- Trang bị bảo hộ lao động, thiết bị chống ồn cho công nhân thường xuyên làm việc tại những nơi có độ ồn cao…

5.4.4 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:

- Biện pháp giảm thiểu tác động đến xói mòn, sạt lở đất đá: Tại các vị trí dễ xảy

ra sạt lở cần thực hiện công tác kè gia cố chống sạt lở

- Biện pháp giảm thiểu tác động do quá trình thi công gây ngập úng, lũ lụt: + Không thi công vào những ngày có mưa lớn, hạn chế thi công các hạng mục liên quan đến đào đắp vào mùa mưa

+ Đất, đá thải được tập kết vận chuyển đổ thải vào cuối ngày; rác thải sinh hoạt được thu gom tập kết đúng nơi quy định và đốt hợp vệ sinh

+ Thường xuyên cập nhật tình hình thời tiết khu vực để có biện pháp ứng phó kịp thời

+ Định kỳ giám sát các vị trí có nguy cơ sạt lở đảm bảo an toàn trong quá trình thi công

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ Dự án

Chương trình giám sát môi trường được thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng, cụ thể:

* Giám sát nước thải (nước thải sinh hoạt):

- Vị trí: Nước thải sinh hoạt tại bể thu nước thải khu vực lán trại

Trang 24

- Số lượng mẫu: 01 mẫu

- Thông số giám sát: pH, BOD5, TSS, TDS, H2S, NH4+, NO3-, Dầu mỡ, Chất hoạt động bề mặt, PO4

3-, Tổng Coliform

- Tần suất: 03 tháng/lần

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải sinh hoạt (cột B)

* Giám sát môi trường không khí

- Vị trí: 02 vị trí

+ KK1: Đầu tuyến đường dự án nối với đường liên xã Nhạn Môn

+ KK2: Khu vực thi công xây dựng dự án

- Số lượng mẫu: 02 mẫu

- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, CO, SO2, NO2, bụi tổng, tiếng

ồn, độ rung

- Tần suất: 03 tháng/lần

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng môi trường không khí xung quanh; QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi

làm việc

Trang 25

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung về dự án

- Tên dự án: “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”;

- Địa điểm thực hiện dự án: xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

- Tên chủ đầu tư: UBND huyện Pác Nặm

- Đơn vị quản lý dự án: Ban QLDA Đầu tư Xây Dựng huyện Pác Nặm

- Quy mô diện tích dự án:

- Tổng mức đầu tư xây dựng: 14.910.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ chín trăm mười triệu đồng)

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2023 - 2025

- Vị trí địa lý của dự án: Địa điểm thực hiện dự án: xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn; Dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, diện tích sử dụng đất là đất của các hộ dân đang quản lý sử dụng, chủ yếu là đất nông nghiệp Tọa

độ vị trí của dự án như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm khép góc khu vực dự án

Trang 26

- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án: Phần lớn diện tích đất trong phạm vi lập quy hoạch đều là đất nông nghiệp đất hoang hóa, vườn tạp, ruộng năng suất thấp, sườn dốc

+ Hiện trạng dân cư:

Qua thống kê thực tế tại khu thực hiện dự án tiếp giáp 4 hộ dân sinh sống với 15 nhân khẩu, phân bố dọc theo tuyến đường đường vào khu vực dự án Khoảng cách tự

hộ dân gần nhất đến khu vực dự kiến xây dựng hạ tầng của dự án khoảng 30m đáp ứng QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng

+ Yếu tố nhạy cảm về môi trường: Tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất để thực

hiện dự án là: 7.305,1 m2 , trong đó có 3.323,3 m2 đất chuyên trồng lúa nước Chủ dự

án sẽ thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

+ Hiện trạng cấp điện, cấp nước sinh hoạt: Nguồn cấp điện phục vụ dự án là chưa có

+ Hiện trạng đường giao thông: Hiện nay, đoạn từ trung tâm xã Bộc Bố đến khu vực dự án đã đầu tư xây dựng đường bê tông, bề rộng mặt đường 3,5m

Trang 27

- Mục tiêu; loại hình, quy mô của dự án:

Trường mầm non là một cơ sở giáo dục quan trọng trong cộng đồng, đóng góp vào việc giáo dục và chăm sóc trẻ em, Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh xã hội hoá phát triển đa dạng các loại hình giáo dục Xây dựng một xã hội học tập để nâng cao mặt bằng dân trí, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Xây dựng cho các trường thiếu phòng học gắn với mục tiêu kế hoạch kiên cố hoá trường học theo đề án phát triển giai đoạn 2020-2025

Hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu sử dụng phục vụ cho công tác chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của Nhà Trường

Tạo ra một không gian cảnh quan đẹp mà tiết kiệm quỹ đất và chi phí đầu tư

- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III

- Nhóm dự án: Nhóm C

- Quy mô sử dụng đất của dự án sau khi đo vẽ, thiết kế là: 7305,1 m2

* Đánh giá chung về hiện trạng:

- Ưu điểm:

Khu vực đất dự án đáp ứng được các yêu cầu về địa lý và tâm linh, đảm bảo về đới vệ sinh môi trường, cảnh quan kiến trúc đẹp, môi trường thiên nhiên yên tĩnh, phù hợp với nơi yên nghỉ vĩnh hằng của những người đã khuất

- Nhược điểm:

Hệ thống hạ tầng vào khu dự án đường giao thông mới chỉ là đường liên xã với mặt cắt ngang đường nhỏ 3,5m, khi công trình đi vào sử dụng việc đưa đón học sẽ ảnh hưởng đến việc giao thông đi lại

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình chính

* San nền tạo mặt bằng thi công

* Nhà lớp học 4 phòng kết hợp khu phục vụ học tập 2 tầng:

Tổ chức dây chuyền công năng:

Là khối nhà 2 tầng hình chữ nhật hành lang bên, cầu thang gồm một khối cầu thang chính ở giữa rộng 4,8m, hai cầu thang phụ ở cuối thoát hiểm Hành lang bên tầng một nối với khu bếp để tiện vận chuyển thức ăn khi trời mưa

Trang 28

+ Tầng 1 : Nhà 2 tầng hành lang bên, tầng một gồm 04 phòng học diện tích 52m2, 01 phòng GD thể chất, nghệ thuật 75m2 (phòng này 2 gian 1 tầng) khu ban công chơi và vệ sinh theo tiêu chuẩn

Công trình gồm một sảnh chính rộng có mái che có thể kết hợp làm sân khấu, cầu thang chính rộng 4,8m ở giữa và hai cầu thang phụ ở cuối thoát hiểm rộng Hành lang một đầu nối với nhà bếp để vận chuyển thức ăn không bị mưa Diện tích sàn tầng một là 657m2

+ Tầng 2: Tầng hai là các phòng học đa năng, tin, ngoại ngữ, hội hoa,múa Diện tích sàn tầng 2 là 460m2 lớp học tầng hai có hành lang trước và sau, hành lang sau dẫn đến cầu thang thoát hiểm

- Qui mô cấp công trình, mô đun xây dựng :

+ Công trình thuộc dự án nhóm C, loại công trình dân dụng, bậc chịu lửa bậc III + Kích thước mặt bằng công trình hình chữ nhật (tim trục)

Chiều dài nhà 47,1m; Chiều rộng nhà 12,5m; Chiều cao nhà: 10,2m; hành lang phía trước rộng 2,4m; Bước gian 3,9m; 4,8m, nhịp 2,4m-6,6m-3,5m

+ Diện tích xây dựng : 672m2 ( Cả tam cấp, hè rãnh)

+ Tổng diện tích sàn : 1117m2

*Nhà hành chính quản trị 2 tầng:

Công trình 2 tầng hình chữ nhật có hành lang bên, mỗi tầng có 5 gian trong đó

có 3 gian làm việc, một gian cầu thang chính và 1 gian làm vệ sinh chung ở đầu nhà

có thang thoát hiểm

Tầng một gồm các phòng phòng Hiệu phó, phòng Y tế, phòng Hành chính quản trị

Tầng 2 gồm các phòng Hiệu trưởng và phòng văn phòng - nhân viên

- Qui mô cấp công trình, mô đun xây dựng :

+ Công trình thuộc dự án nhóm C, loại công trình dân dụng, bậc chịu lửa bậc III

+ Kích thước mặt bằng công trình hình chữ nhật (tim trục)

Chiều dài nhà 18,59m; Chiều rộng nhà 7,8m; Chiều cao toàn nhà: 9,75m; hành lang phía trước rộng 1,8m; Bước gian 3,3m và 3m; nhịp 1,8m-6,0m

+ Diện tích xây dựng : 160m2 ( Cả tam cấp, hè rãnh)

Trang 29

+ Tổng diện tích sàn : 294m2

*Nhà công vụ:

Là công trình 1 tầng

- Qui mô cấp công trình, mô đun xây dựng :

+ Công trình thuộc dự án nhóm C, loại công trình dân dụng, bậc chịu lửa bậc III

+ Kích thước mặt bằng công trình hình chữ nhật (tim trục)

Chiều dài nhà 14,4m; Chiều rộng nhà 9,6m; Chiều cao nhà: 5,4m; hành lang phía trước rộng 1,8m; Bước gian 3,6m; nhịp 7,8m

+ Diện tích xây dựng : 180m2 ( Cả tam cấp, hè rãnh)

+ Tổng diện tích sàn : 153m2

*Nhà bếp:

Công trình 1 tầng

- Qui mô cấp công trình, mô đun xây dựng :

+ Công trình thuộc dự án nhóm C, loại công trình dân dụng, bậc chịu lửa bậc III

+ Kích thước mặt bằng công trình hình chữ nhật (tim trục)

Chiều dài nhà 20,65m; Chiều rộng nhà 9,6m; Chiều cao nhà: 5,4m; hành lang phía trước rộng 2,4m; Bước gian 4,2m; nhịp 7,2m- 2,4m

+ Diện tích xây dựng : 170m2 ( Cả tam cấp, hè rãnh)

+ Tổng diện tích sàn : 150m2

* Nhà bảo vệ:

Giải pháp kiến trúc, kết cấu:

Nhà 1 tầng cấp VI dân dụng, móng, tường gạch không nung chịu lực, mái đổ BTCT xây thu hồi, lợp tôn chống nóng; Nền lát gạch CERAMIC 500x500; Cửa nhôm

hệ, sen hoa bảo vệ; Sơn trên toàn bộ tường; Mô đun 4m x 3m; diện tích Sxd =13,6m2, chiều cao 3,6m;

* Nhà xe CBCNV:

Cột, kèo, xà gồ thép lợp tôn, nền đổ bê tông mác 200, dày 120, đệm cát, chiều cao 2,7m; diện tích 53m2

Trang 30

* Cổng, hàng rào, sân bê tông:

- Cổng chính : 01 cái, trụ cổng xây gạch lõi thép, biển tên công trình gắn trên trụ cổng, cổng dùng cổng đẩy bằng Inox

- Dây trục dùng dây lõi đồng bọc pvc 3x10+1x6mm2và dây 3x6+1x4mm2

- Dây tới các thiết bị đèn + quạt dùng dây đồng boc pvc 2x1,5mm2

- Dây điện luồn pvc đi ngầm trong tường, trần, các mối nối phải nối trong hộp nối

- Bảng điện đặt công tắc + ổ cắm cao 1,5m so với cốt hoàn thiện

1.2.2 Các công trình phụ trợ

* Xây dựng lán trại, kho bãi

Bố trí mặt bằng lán trại thuận lợi cho công việc quản lý, thi công, vận chuyển nguyên vật liệu Dự án chọn vị trí đặt khu lán trại dọc theo tuyến đường thi công để

thuận tiện cho công tác vận chuyển và thi công dự án

Diện tích khu vực lán trại là 1.000 m2 Trong đó:

Trang 31

+ Hạng mục xây dựng: Gồm khu nhà điều hành diện tích 50 m2; khu nhà ở công nhân, nhà ăn ca diện tích 200 m2;

+ Hạng mục phụ trợ: Khu vực sinh hoạt, bể nước dự phòng chữa cháy diện tích

20 m2; Khu vực vệ sinh diện tích 20 m2; Khu tập kết chất thải 10m2

+ Hạng mục khác: Bãi vật liệu, bãi cấu kiện diện tích 200 m2; Bãi tập kết máy móc, thiết bị 350 m2; Khu vực rửa xe diện tích 50 m2; Đường giao thông nội bộ 100 m2

- Vận chuyển máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho quá trình thi công

- Thi công tuyến đường và các hạng mục phụ trợ khác

- Hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công

- Tháo dỡ, dọn dẹp khu vực phụ trợ sau khi hoàn thành thi công xây dựng

b/ Giai đoạn vận hành dự án

Đặc thù dự án khi thi công xây dựng xong đưa vào khai thác vận hành giai đoạn đầu cần theo dõi các công trình vận hành ổn định xuyên suốt thời gian vận hành của dự án

1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Loại hình dự án trong giai đoạn 1 là xây dựng đường giao thông, nên lượng chất thải phát sinh của dự án chủ yếu phát sinh trong giai đoạn thi công Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công như sau:

- 02 thùng rác dung tích 60 lít/thùng, có nắp đậy để chứa chất thải sinh hoạt Chất thải được chuyển giao theo hợp đồng cho đơn vị thu gom tại địa phương;

- 02 thùng rác dung tích 60 lít/thùng, có nắp đậy để chứa chất thải nguy hại

- 01 nhà vệ sinh di động có bể tự hoại bằng vật liệu Composite tại khu vực lán trại

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; Nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm của dự án

a Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án

* Nguyên liệu cung cấp cho dự án chủ yếu là xi măng, thép, cát, đá, sỏi:

a Nhu cầu xăng dầu

Lượng xăng, dầu Dizel tiêu thụ vào thời gian thi công cao điểm dự kiến vào khoảng 500 lít/ngày.Đơn vị thi công sử dụng bồn chứa xăng dầu với dung tích 1500

Trang 32

lít, sử dụng trong 3 ngày, đơn vị cung cấp xăng, dầu lấy tại cửa hàng xăng dầu trên địa bàn xã Bộc Bố

b Nhu cầu vật liệu xây dựng

* Đất đắp: Nhu cầu đất đắp khoảng 9.233,64 m3, mỏ đất được lấy từ đất đào tận dụng để đắp

* Các mỏ vật liệu cát xây dựng

Nguồn cát xây dựng chủ yếu được lấy từ các bãi tập kết trên địa phận tỉnh Bắc Kạn, thành phần chủ yếu là cát hạt nhỏ đến hạt trung, cự ly tương đối ngắn, vận chuyển thuận lợi, có khả năng cung cấp lớn

* Đá xây dựng: Đá các loại lấy tại mỏ đá Mỏ đá Kéo Pựt, thôn Khuổi Ỏ, xã

Nhạn Môn, huyện Pác Nặm của Công ty TNHH Hải Nam, cách dự án công trình 1,5 Km;

* Bãi đổ thải:

Trong khu vực dự án, theo thiết kế đất đá thải được đổ dọc tuyến đường, khối lượng còn lại được đổ ở bãi thải xã Nhạn Môn 3km;

*Nguồn cấp điện thi công:

Khi tiến hành thi công nhà thầu sẽ tiến hành làm thủ tục đấu nối đường cấp điện thi công của công trình vào trạm điện ở biến áp Phai Khỉm với cho nhánh điện lực nhà trường hoặc địa phương (Đây sẽ là nguồn cấp điện chính cho việc thi công )

Để chủ động cho công tác thi công xây dựng, nhất là trong mùa mưa bão, khi bị mất điện lưới, chúng tôi bố trí 1 máy phát điện 125KVA, nguồn 220V/380V, đảm bảo cung cấp đủ điện cho các thiết bị thi công như: máy đầm, máy cưa, máy hàn, bơm nước và phục vụ chiếu sáng bảo vệ, chiếu sáng khi thi công ban đêm

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu

ST

*Nguồn cấp nước thi công:

Trang 33

Nguồn nước thi công là nguồn nước từ giếng khoan

Chúng tôi cho xây dựng bể chứa nước thi công và phòng hoả Nước sẽ được bơm từ giếng khoan vào bể này, rồi từ đó dùng máy bơm có công suất thích hợp để bơm cấp nước cho các công tác thi công như trộn vữa, trộn BT, bảo dưỡng BT, vệ sinh công trường

1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Dự án xây dựng trường mầm non Nhạn Môn sau khi thi công xong các hạng công trình theo chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về chủ trương đầu tư xây dựng dự án Trường Mầm non Nhạn Môn, chủ đầu tư tiến hành thực hiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đối với việc xây dựng dự án

1.5 Biện pháp tổ chức thi công

1.5.1 Công tác chuẩn bị trước khi tổ chức thi công

Xác định lại mỏ cung cấp vật liệu, cùng Tư vấn giám sát làm các thí nghiệm vật liệu

Thiết kế thành phần cấp phối bê tông trước khi đúc cấu kiện

Xây dựng lán trại và bãi tập kết đúc vật liệu, dọn dẹp mặt bằng thi công

- Tập kết nguyên vật liệu xây dựng như: Xi măng, thép, cát, đá các loại…

- Đúc ống cống, cọc tiêu và tấm bản

Công tác chuẩn bị tại hiện trường thi công

Cắm mốc ranh giới khu vực dự án để thực hiện thi công công trình;

Cắm tuyến định đỉnh, xác định các điểm khống chế đầu và cuối tuyến bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp với máy thủy bình;

Điều động thiết bị thi công, nhân lực phục vụ thi công đến công trường và thành lập các tổ, đội công nhân lành nghề;

Chuẩn bị bãi đúc các cấu kiện bê tông và cọc tiêu biển báo (nếu có) để phục vụ lắp đặt kịp thời đúng tiến độ

Trình tự thi công, biện pháp thi công

-Tổ chức thi công đồng thời các hạng mục công trình của dự án gồm: Nhà lớp học, Nhà hành chính, Nhà ăn + bếp và các hạng mục công trình phụ trợ, công trình hạ tầng kỹ thuật như hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước Đối với từng hạng mục công trình trong quá trình thi công cần tuân thủ các biện pháp sau:

Trang 34

- Giải phóng mặt bằng:

- Dọn mặt bằng trong khu vực thi công, phát quang, đào bỏ gốc cây (nếu có); San nền tạo mặt bằng

- Định vị mặt bằng thi công san lấp bằng máy toàn đạc điện tử;

- Thi công các hạng mục công trình của dự án: Nhà lớp học, Nhà Hiệu Hộ, Nhà ăn + bếp

- Thi công phân móng:

- Quá trình thi công phần móng được thực hiện bằng máy móc - cơ giới kết hợp với các biện pháp thủ công - tay chân

+ Đầu tiên tiến hành công tác đào hố móng, kiểm tra lại tim cốt bằng máy trắc địa, làm mốc bằng các cọc BTCT D40cm đóng sâu xuống nền đất và bọc bằng vữa bê tông Cọc mốc ở phía ngoài phạm vi ảnh hưởng của máy thi công và các hoạt động khác trong quá trình thi công Sau đó thực hiện công tác đào đất móng, bố trí đào hệ thống rãnh thu nước để bơm tiêu nước hố móng chống sạt lở trong quá trình thi công Sau khi đào móng xong tiến hành đổ BTCT hố móng

+ Công tác vệ sinh và đổ bê tông lót móng: Vận chuyển bê tông bằng xe cải tiến, xe cút kít bánh lốp, dùng đầm máy kết hợp với đầm thủ công

- Công tác gia công, lắp dựng cốt thép móng, dầm giằng móng: Cốt thép được gia công trước tại lán và cất vào kho, khi gia công thép cây phải được nắn thẳng, thép cuộn được kéo bằng tời Khi lắp dựng chú ý đến vị trí từng cây thép và kê kích đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ

+ Công tác cốp pha móng, dầm giằng móng: Sau khi thi công xong bê tông móng, kiểm tra lại mặt phẳng móng, mặt bê tông lót để chỉnh lý mặt phẳng móng và tránh mất xước xi măng, sau đó tiến hành ghép cốp pha thành giằng móng Tại các vị trí thanh nẹp thành cốp pha dùng thép 2 li để định vị chiều rộng mặt dưới và dùng thanh văng ngang để định vị mặt trên cốp pha

+ Công tác đổ bê tông móng: Vận chuyển và đổ bê tông bằng máy bơm tự hành kết hợp cần cẩu tháp Đầm bê tông bằng đầm dùi, đầm bàn đảm bảo độ đặc chắc và bề mặt bê tông nhẵn Bố trí người thường xuyên thử độ sụt của bê tông theo quy phạm Công tác bảo dưỡng được tiến hành thường xuyên, đảm bảo theo TCVN 5592:1991

+ Công tác xây móng: Dùng các thùng cứng để đong cốt liệu, trộn vữa theo đúng tỷ

lệ, trộn vữa xi măng bằng máy trộn Sau đó tiến hành xây móng, khối xây xong được bảo

Trang 35

dưỡng tối thiểu là 4 ngày nếu chưa lấp đất để vữa kết dính tốt

+ Công tác lấp đất, cát móng tôn nền, đổ bê tông gạch vỡ lót nền nhà: Căn cứ vào độ cao thiết kế dùng đầm cóc đầm chặt móng và mặt nền theo từng lớp dày 20 cm, phun nước

đủ độ ẩm trong quá trình đầm Sau khi lấp đất móng, đắp cát nền đảm bảo vệ sinh mặt móng trước khi chuyển sang thi công phần thân

-Thi công phần thân:

-Quá trình thi công phần thân các công trình được thực hiện bằng máy móc - cơ giới kết hợp với các biện pháp thủ công - tay chân

+ Công tác bê tông, cốp pha và cốt thép cột:

-Cốt thép cột được lắp ghép ở lán trại gia công, sau đó dựng lên liên kết buộc với thép chờ ở cổ móng, cốt thép được lắp buộc chắc chắn đúng vị trí, định vị bằng các cây chống bằng gỗ Sau khi buộc cốt thép xong tiến hành ghép cốp pha Cốp pha cột dùng cốp pha thép định hình được lắp dựng kín khít, chắc chắn và định vị phương thẳng đứng bằng dây neo ở bốn phía, ở cạnh lớn theo tiết diện được trừ cửa đổ, bơm bê tông với chiều cao <= 1,5m

+ Công tác lắp dựng dàn giáo:

Giàn giáo, cốp pha sử dụng thi công công trình chủ yếu là giàn giáo thép và cốp pha định hình Lắp dựng dàn giáo, sàn công tác phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định để tháo lắp không gây khó khăn

+ Công tác bê tông, cốp pha và cốt thép, dầm, cầu thang, sàn tại chỗ:

Khi bê tông cột đạt cường độ > 60% cường độ thiết kế thì tiến hành ghép cốp pha, lắp buộc cốt thép dầm, giằng, sàn Cốt thép được gia công từng thanh theo thiết kế, sau đó đưa lên sàn công tác để lắp buộc đúng vị trí chắc chắn Cốp pha, dầm, giằng dùng cốp pha khung thép mặt gỗ, cốp pha sàn dùng loại khung thép Sau khi hoàn thiện khâu cốp pha, cốt thép mới tiến hành đổ bê tông, vữa bê tông được vận chuyển bằng máy bơm bê tông tự hành hoặc trút vào các thùng tôn kín khít Sau khi bê tông khoảng 48 tiếng thì tiến hành ngâm nước xi măng chống thấm và liên tục khuấy đều 8 lần/ngày

+ Công tác xây:

Khi xây căng dây theo mép tường, để lớp xây thẳng, phẳng các góc tường phải vuông, thẳng đứng Các mạch phải miết gọn, không trùng mạch, vữa xây và gạch được vận chuyển theo phương ngang bằng xe cải tiến, xe rùa theo phương đứng bằng cần cẩu tự hành và máy vận thăng

- Thi công mái và kết cấu thép:

Trang 36

- Quá trình thi công phần mái các công trình được thực hiện bằng máy móc - cơ giới kết hợp với các biện pháp thủ công - tay chân

- Gia công cốt kiện thép theo đúng yêu cầu bản vẽ kỹ thuật và được gia công tại xưởng Sau khi chế tạo và tổ hợp thử nghiệm mới tiến hành gia công hàng loạt Cấu kiện thép sau khi cắt, gia công và sơn được vận chuyển đến vị trí tập kết bằng cần cẩu tự hành,

ô tô kết hợp thủ công Sau đó tiến hành công tác lắp dựng kết cấu thép

- Công tác hoàn thiện:

- Công tác hoàn thiện bao gồm các khâu như sau:

+ Trát tường

+ Công tác lát gạch, đá

+ Công tác lắp đặt trang thiết bị

+ Thi công điện nước

+ Thi công hạ tầng kỹ thuật

Thi công sân, đường nội bộ:

- Định vị tim tuyến, cắm cọc khuôn đường đào và xác định cao độ đáy đào bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp máy thủy bình;

- Dùng máy ủi, máy xúc, kết hợp với nhân lực đào xúc đến cao độ thiết kế;

- Đắp đất nền đường đạt độ chặt theo yêu cầu Đắp đất nền đường thành từng lớp và đầm chặt theo các quy trình, quy phạm về thi công và nghiệm thu hiện hành;

- Trước khi thi công lớp móng và mặt đường phải được tạo độ dốc ngang, hay mui luyện bằng đúng độ dốc ngang mặt đường thiết kế

Thi công lớp móng và mặt đường:

- Vật liệu sử dụng cho các lớp kết cấu móng và mặt đường phải được tuyển chọn tại các mỏ được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu phải tuân thủ các quy định hiện hành;

- Thi công lần lượt các lớp cấp phối đá dăm loại 2 và cấp phối đá dăm loại 1 theo quy trình thi công và nghiệm thu

-Thi công lớp Bê tông nhựa theo quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8819: 2011; -Trước khi thi công đại trà cần tổ chức thi công một đoạn thử 50 - 100m để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ thi công thực tế

Thi công hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải:

- Thi công hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải và các hạng mục kỹ thuật ngầm khác được tiến hành đồng thời Do vậy việc tổ chức mặt bằng, trình tự thi công đóng vai

Trang 37

trò đặc biệt quan trọng để có thể đảm bảo tiến độ và chất lượng xây dựng công trình Trình

tự thi công như sau:

- Định vị tọa độ, cao độ tim tuyến cống, vị trí hố ga và hệ thống xử lý nước thải bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp với máy thủy bình;

- Dùng máy xúc kết hợp với nhân công để đào và chỉnh sửa hố móng đến cao độ thiết kế;

- Dùng đầm cóc đầm chặt hố móng đảm bảo yêu cầu sau đó rải đá dăm lót móng, lắp đặt đế móng Dùng máy thủy bình để kiểm tra cao độ theo hồ sơ thiết kế trước khi lắp đặt ống cống

- Sử dụng máy cẩu hoặc máy xúc kết hợp với nhân công để lắp đặt ống cống Các hố

ga được thi công tại chỗ, các loại tấm đan hố ga được tổ chức đúc sẵn tại công trường, nắp

ga gang được mua định hình sau đó lắp đặt theo quy định

Thi công hệ thống cung cấp điện:

- Định vị vị trí, cao độ để lắp dựng cột điện, trạm biến áp, tủ điện sinh hoạt, tủ điện hạ thế bằng máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình;

-Dùng nhân công tiến hành đào hố móng, mương đặt cáp theo chiều sâu thiết kế;

-Lắp đặt đường ống xoắn luồn dây cáp theo thiết kế;

-Đắp cát hoàn trả hố móng và đầm chặt theo yêu cầu;

-Đổ bê tông móng cột điện, thi công móng trạm biến áp và móng tủ điện;

-Lắp dựng cột điện, trạm điện, tủ điện, luồn cáp và đấu nối cáp vào bảng điện, bóng điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

-Nghiệm thu và bàn giao hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng;

-Trong quá trình thi công phải tuân thủ triệt để các quy trình, quy phạm về thi công, nghiệm thu và những quy định cụ thể hiện hành của Ngành điện;

-Khi thi công cần kết hợp với hồ sơ thiết kế của các hạng mục hạ tầng khác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như xử lý khi giao cắt

Thi công hệ thống cấp nước:

- Định vị vị trí tuyến ống cấp nước trên vỉa hè cũng như tại những điểm cắt qua đường;

- Dùng nhân công tiến hành đào rãnh đặt ống theo chiều sâu thiết kế;

- Lắp đặt đường ống cấp nước và các phụ kiện;

- Đắp hoàn trả hố móng và đầm chặt theo yêu cầu;

- Vệ sinh, xúc xả, thau rửa đường ống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

- Thử áp lực đường ống theo yêu cầu thiết kế;

Trang 38

- Nghiệm thu và bàn giao hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng;

- Trong quá trình thi công phải tuân thủ triệt để các quy trình, quy phạm về thi công

và nghiệm thu hiện hành;

- Khi thi công cần kết hợp với hồ sơ thiết kế của các hạng mục hạ tầng khác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như xử lý khi giao cắt

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

a Tiến độ thực hiện dự án

Năm 2023 - Năm 2025

b Tổng mức đầu tư của dự án

- Tổng mức đầu tư xây dựng: 14.910.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ

chín trăm mười triệu đồng) Trong đó:

- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh: 10.506.000.000 đồng

Nguồn vốn xổ số kiến thiết: 4.404.000.000 đồng

c Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Chủ đầu tư là UBND huyện Pác Nặm giao Ban QLDA quản lý dự án huyện Pác Nặm thực hiện quản lý và triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC TỰ NHIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Dự án

2.1.1.1 Vị trí địa lý khu vực dự án

- Xã Nhạn Môn thuộc Huyện Pác Nặm là huyện miền núi, nằm ở phía Bắc của

tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm Thành phố Bắc Kạn khoảng 95km Huyện Pác Nặm được thành lập năm 2003 theo Nghị định số 56/2003/NĐ-CP ngày 28/5/2003 của Chính phủ Theo đó, huyện Pác Nặm được thành lập trên cơ sở 47.364ha diện tích tự nhiên và 26.131 nhân khẩu của huyện (Hiện nay huyện Pác Nặm có 33.818 nhân khẩu) Huyện có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Công Bằng, Giáo Hiệu, Nhạn Môn, Bằng Thành, Bộc Bố, Cao Tân, Nghiên Loan, An Thắng, Xuân La

và Cổ Linh Hiện nay trên địa bàn tỉnh, còn duy nhất huyện Pác Nặm chưa có đơn vị hành chính đạt tiêu chí thị trấn, trong khi đó để trung tâm xã Bộc Bố thành thị trấn Bộc Bố còn một trong các tiêu chí chưa đạt là về quy mô dân số do dân cư thưa thớt,

việc đầu tư các khu đất ở dân cư mới còn hạn chế vì thiếu nguồn lực

Xã Nhạn Môn có vị trí địa lý:

Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng

Phía đông giáp xã Bằng Thành và xã Bộc Bố

Phía nam giáp xã Bộc Bố và xã Giáo Hiệu

Phía tây giáp xã Giáo Hiệu, xã Công Bằng và tỉnh Cao Bằng

Xã Nhạn Môn có diện tích 41,05 km², dân số năm 2019 là 2.110 người, mật độ dân số đạt 51 người/km².Xã Nhạn Môn được chia thành các xóm bản: Khuổi Ỏ, Phai Khỉm, Nà Bẻ, Slam Vè, Phiêng Tạc, Ngảm Váng, Nặm Khiếu, Vi Lạp

Trang 40

Hình 2.1 Vị trí dự án 2.1.1.2 Điều kiện địa hình

Xã Nhạn Môn thuộc Huyện Pác Nặm nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm

địa hình cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc, được kiến tạo bởi những dãy núi lớn đều

có hướng chạy Đông Nam – Tây Bắc Huyện có ba nhánh Sông chính, là một trong những đầu nguồn của dòng Sông Năng Địa hình khá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: Vùng cao và vùng thấp Vùng cao có độ cao trung bình trên 800 m trở lên, chiếm khoảng 60% diện tích toàn huyện Vùng này dân cư thưa thớt, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, có khả năng huy động vào phát triển kinh tế –

xã hội Vùng thấp có độ cao dưới 800 m, chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, thung lũng bồn địa, chiếm khoảng 40% diện tích tự nhiên toàn huyện

2.1.1.3 Điều kiện địa chất

a Cấu trúc địa chất kiến tạo khu vực khảo sát

Khu vực dự án

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu (Trang 32)
Hình 2.1. Vị trí dự án  2.1.1.2. Điều kiện địa hình - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Hình 2.1. Vị trí dự án 2.1.1.2. Điều kiện địa hình (Trang 40)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt (Trang 52)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 2.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất (Trang 54)
Bảng 3.1 Nguồn gốc và các yếu tố gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.1 Nguồn gốc và các yếu tố gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng (Trang 56)
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (Trang 57)
Bảng 3.4. Nồng độ bụi phát tán trong không khí do quá trình san nền - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.4. Nồng độ bụi phát tán trong không khí do quá trình san nền (Trang 61)
Bảng 3.8. Tải lượng ô nhiễm do quá trình vận chuyển - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.8. Tải lượng ô nhiễm do quá trình vận chuyển (Trang 63)
Bảng 3.10. Các hoạt động phát sinh bụi về mức độ phát sinh bụi trong giai đoạn thi - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.10. Các hoạt động phát sinh bụi về mức độ phát sinh bụi trong giai đoạn thi (Trang 65)
Bảng 3.11. Hệ số ô nhiễm các loại xe - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.11. Hệ số ô nhiễm các loại xe (Trang 67)
Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm (Trang 68)
Bảng 3.13. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.13. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết (Trang 69)
Bảng 3.14. Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ máy móc thiết bị - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.14. Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ máy móc thiết bị (Trang 69)
Bảng 3.17: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt công nhân thi - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.17 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt công nhân thi (Trang 73)
Bảng 3.19: Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trường mầm non Nhạn Môn, huyện Pác Nặm”
Bảng 3.19 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w