1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô

67 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác Kỹ Thuật Ô Tô
Tác giả Đặng Thành Đông, Võ Văn Chinh, Đỗ Minh Hùng, Hoàng Minh Quân, Lưu Đức Xơn, Nguyễn Minh Lâm, Hoàng Vũ Tuấn, Trần Văn Đoàn
Người hướng dẫn TS. Lê Bá Khang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan hệ các thông số làm việc của động cơ nhưMe,Ne,n,Gnl…trong miền làm việc gọi là đặc tính động cơ NỘI DUNG : TỔNG QUAN ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ - Đặc tính động cơ xây dựng bằng thực ngh

Trang 1

LOGO

BÀI THUYẾT TRÌNH

GVHD:TS.LÊ BÁ KHANG

KHAI THÁC KỸ THUẬT Ô TÔ

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 2

Lưu Đức Xơn,Nguyễn Minh Lâm

Đỗ Minh Hùng,Hoàng Minh Quân

Hoàng Vũ Tuấn,Trần Văn Đoàn

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 4

NHÓM 1

www.themegallery.com

ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ XĂNG LẮP TRÊN Ô TÔ

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ DIESEL LẮP TRÊN Ô TÔ

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 5

BAO GỒM

Phạm vi nghiên cứu

Trang 7

- Quan hệ các thông số làm việc của động cơ nhưMe,Ne,n,Gnl…trong

miền làm việc gọi là đặc tính động cơ

NỘI DUNG :

TỔNG QUAN ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ

- Đặc tính động cơ xây dựng bằng thực nghiệm trên băng thử công

suất động cơ có thể thay đổi dể dàng chế độ làm việc của động cơ như

tốc độ quay ,vị trí cơ cấu điều khiển nhiên liệu ,nhiệt độ làm mát,nhiệt

độ dầu bôi trơn

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 9

Định Nghĩa

-Các động cơ dẫn động máy phát

điện, máy nén, bơm nước,…phải

đáp ứng địi hỏi của các máy

cơng tác là khi thay đổi tải của

máy cơng tác, tốc độ động cơ chỉ

được thay đổi trong một phạm vi

rất hẹp

- Các hàm số thể hiện sự biến thiên của suất tiêu hao nhiên liệu và các chỉ tiêu công tác khác của động cơ theo công suất, Mômen hoặc áp suất có ích trung bình khi động cơ chạy ở số vòng quay không đổi được gọi là đặc tính tải

Đặc tính tải

Động cơ xăng Động cơ diesel

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 10

 Hệ số dư lượng không khí bằng hằng số

 Sử dụng loại nhiên liệu

 Điều kiện bôi trơn

 Động cơ mới hay cũ

Nhóm 1

www.themegallery.com

Phương pháp xây dựng

Trang 11

THIẾT BỊ XÂY DỰNG

Thiết bị phân tích khí thải

để đo lượng phát thải của các phương tiện cỡ lớn

Trang 12

Company Logo

www.themegallery.com

THIẾT BỊ XÂY DỰNG BĂNG THỬ

ĐIỆN APA 204/E/0934

Trang 13

Company Logo

www.themegallery.com Hình ảnh thiết bịHình ảnh thiết bị

Trang 14

Nhóm 1

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Chú thích : AVL PUMA : Thiết bị xử lý trung tâm AVL 553 : Thiết bị cung cấp và điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát

AVL 554 : Thiết bị cung cấp và kiểm soát nhiệt độ dầu bôi trơn

AVL 733-735 : Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu và điều chỉnh nhiệt độ

AVL DiGAS 4000 : Thiết bị đo khí thải THA 100 :Bộ điều chỉnh tay ga tự động

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 15

Nhóm 1

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

1 Cảm biến đo nhiệt độ khí nạp.

2 Cảm biến đo áp suất tương đối khí nạp.

3 Cảm biến đo áp suất tuyệt đối khí nạp.

4 Thiết bị đo độ lọt khí cacte.

5 Cảm biến tốc độ động cơ và góc quay trục khuỷu.

6 Cảm biến đo độ ẩm không khí.

7 Cảm biến đo nhiệt độ dầu bôi trơn ra động cơ.

8 Cảm biến đo nhiệt độ dầu bôi trơn vào động cơ.

9 Cảm biến đo áp suất dầu bôi trơn.

10 Cảm biến đo nhiệt độ nhiên liệu.

11 Cảm biến độ rung động cơ.

12 Cảm biến đo nhiệt độ nước làm mát vào động cơ.

13 Cảm biến đo nhiệt độ nước làm mát ra động cơ.

14 Cảm biến đo nhiệt độ khí thải.

Ghi chú : Các cảm biến và thiết bị đều được nối

về AVL PUMA

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 16

Company Logo

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 17

Nhóm 1

Nguyên lý làm việc

Băng thử có khả năng làm việc ở 2 chế độ

Công suất cực đại Nemax : 220 [Kw] Mômen quay cực đại Memax : 934 [N.m]

Add a short content slide page.

Chế độ động

cơ điện.Khi kéo động cơ hay khởi

động động cơ

chế độ máy phát

điện.Khi tạo tải cho động

cơ thí nghiệm

Tự động đo đạc được các thông số của động cơ như mômen, tốc độ quay

Trang 18

Company Logo

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 19

Company Logo

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 20

Company Logo

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 21

Company Logo

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 22

Company Logo

www.themegallery.com Cấu tạo thiết bị

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 23

Company Logo

www.themegallery.com

Cấu tạo thiết bị

Trang 24

Company Logo

www.themegallery.com

Trang 25

* CƠNG DỤNG

Nếu số vòng quay giữ nguyên không đổi muốn thay đổi tải đối với động cơ Diesel cần phải thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình

và đảm bảo góc phun sớm thích hợp nhất

đối với số vòng quay ấy

ối với

Đối với động cơ xăng cần thay đổi vị trí bướm ga

qua đó điều chỉnh lượng khí hỗn hợp nạp vào động cơ mặt khác phải đảm bảo

bộ chế hòa khí được điều chỉnh tốt và có góc đánh lửa sớm thích hợp nhất với số vòng quay ấy

Cũng có trường hợp khi xác định đường đặc tính tải người ta dùng góc phun sớm do nhà chế tạo quy định, tức là góc phun sớm trong lúc sử dụng.

DIESELXĂNG

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 26

ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ XĂNG

Qua đường đặc tính tải có thể xác định suất tiêu hao nhiên liệu ge và lượng nhiên liệu tiêu hao trong một giờ Gnl đối với từng số vòng quay khi cho thay đổi phụ tải của động cơxác định suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất gemin

lượng nhiên liệu giới hạn cung cấp cho mỗi chu trình

gct, trên cơ sở ấy xác định những chế độ làm việc tốt nhất của động cơ theo công suất và số vòng quay

Trang 27

PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT

Đặc tính được mơ tả qua các yếu tố sau đâyNỘI DUNG

Khi xác định

đường đặc tính

tải của động cơ xăng

cần phải thay

đổi độ mở bướm ga

giữ không đổi số vòng quay của động cơ,

do đó trị số Gnl

phụ thuộc vào hai yếu tố:

hệ số nạp v

hệ số dư lượng không khí .

SAU ĐÂY

LÀ ĐẶCTÍNH TẢI ĐỘNG CƠ XĂNG

Trang 28

Hình 3-18: Đặc tính tải của động cơ xăng.

Phân tích đặc tính tải động cơ xăng

v tăng

v tăng và i / thay đổi ít

Trang 30

nhiên liệu thì ge tăng một ít

Trang 31

NỘI DUNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ XĂNG

Trong động cơ xăng hệ số  chỉ biến động trong một phạm vi rất hẹp từ   1,05  1,1 (ở chế độ ít tải ở chế độ ít tải và phụ tải trung bình),

đến  = 0,8  0,9 (ở chế độ ít tải ở chế độ toàn tải

hoặc sát với toàn tải)

 = 0,6  0,5 (ở chế độ ít tải ở chế độ không tải) Đặc điểm biến thiên của  phụ thuộc vào cấu tạo và chất lượng điều chỉnh bộ chế hòa khí

BAO

GỒM CÁC

NỘI DUNG

SAU ĐÂY:

Trang 32

Hình 3-18: Đặc tính tải của động cơ xăng.

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 33

PHÂN TÍCH ĐIỂM ĐẶC BIỆT TRÊN ĐỒ THỊ

.

Càng đóng nhỏ bướm ga (ở chế độ ít tải giảm tải) càng làm tăng sức cản khí động trên đường ống nạp, do đó càng làm giảm v

Khi động cơ chạy ở chế độ không tải do tiết lưu rất mạnh nên lượng khí nạp

vào động cơ bị giảm tới 4 – 5 lần làm cho Gnl giảm theo.

Biến thiên về suất tiêu hao nhiên liệu trên đường đặc tính tải phụ thuộc vào

biến thiên của hiệu suất chỉ thị i và hiệu suất cơ giới m.

Trong động cơ xăng, bộ chế hòa khí bao giờ cũng đảm bảo cho môi chất có thành

phần tiết kiệm nhất trừ trường hợp động cơ chạy ở toàn tải, vì vậy khi tăng tải thì i

cũng tăng Khi động cơ chạy ở chế độ toàn tải hoặc sát với toàn tải (ở chế độ ít tải khoảng 80%

Nen) thì hệ thống làm đậm của bộ chế hòa khí bắt đầu gây tác dụng làm cho i

giảm nhanh

Khi động cơ chạy ở chế độ ít tải nếu giảm n i cũng bị giảm vì lúc ấy một mặt

tăng tương đối phần tổn thất nhiệt cho nước làm mát Mặt khác quá trình cháy lại

không tốt, do tăng r và giảm chất lượng chế hòa khí hỗn hợp gây ra.

Hiệu suất cơ giới m của động cơ xác định theo công thức

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 34

vì vậy đặc điểm biến thiên của mtheo đặc tính tải chủ yếu phụ thuộc vào v

Ở chế độ không tải Pe = 0, Pi = Pm

và m = 0, do đó ge=

Khi tăng tải do hiệu suất chỉ thị

ø hiệu suất cơ giới đều tăng

Ở chế độ không tải Pe = 0, Pi = Pm

và m = 0, do đó ge=

Khi tăng tải do hiệu suất chỉ thị

ø hiệu suất cơ giới đều tăng

suất tiêu hao nhiên liệu ge giảm Đặc điểm biến thiên của tích số i mtrên đường đặc tính tải quyết định đặc điểm biến thiên của đường cong ge

suất tiêu hao nhiên liệu ge giảm Đặc điểm biến thiên của tích số i mtrên đường đặc tính tải quyết định đặc điểm biến thiên của đường cong ge

Tại điểm có phụ tải ứng với trị số cực đại của tích số i m = e thì ge đạt tới gemin(ở chế độ ít tải thông thường lúc ấy Ne = 60  80% Nen)

Tại điểm có phụ tải ứng với trị số cực đại của tích số i m = e thì ge đạt tới gemin(ở chế độ ít tải thông thường lúc ấy Ne = 60  80% Nen)

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 37

Company Logo

www.themegallery.com Vận dụng thực tế

Trang 38

0 và ηm =0 nên

ge =∞ Tăng tải khi giữ n=

const sẽ làm tăng ηm (cả động cơ xăng

và động cơ diesel), do đó ge giảm dần

Tuy nhiên ge của động cơ giảm chậm hơn so với mức tăng của ηm còn ηi và ηm của máy xăng được tăng

Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất gemin xuất hiện ở vị trí tại tương ứng với giá trị cực đại của ηe = ηi..ηm Trong máy xăng và máy ga nếu hòa khí được điều chỉnh theo

thành phần tiết kiệm thì ηi sẽ tăng khi tăng tải vì lúc ấy làm tăng α, chất lượng cháy tốt hơn

Tuy nhiên ge của động cơ giảm chậm hơn so với mức tăng của ηm còn ηi và ηm của máy xăng được tăng

Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất gemin xuất hiện ở vị trí tại tương ứng với giá trị cực đại của ηe = ηi..ηm Trong máy xăng và máy ga nếu hòa khí được điều chỉnh theo

thành phần tiết kiệm thì ηi sẽ tăng khi tăng tải vì lúc ấy làm tăng α, chất lượng cháy tốt hơn

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 40

ĐẶC TÍNH TẢI ĐỘNG CƠ DIESEL

Trang 41

Đặc tính tải của động cơ Diesel.

Khi tăng tải trong điều kiện n=const,các biến số đặc tính như sau:tăng gct

Thì Ne giảm

Trang 42

Đặc tính tải của động cơ Diesel.

Khi Gct tăng,hệ số dư lượng khơng khí giảm nên i tăng và đạt cực đại

Trang 43

Đặc tính tải của động cơ Diesel.

m tăng nhanh do gct và i tăng sau đĩ chầm dần.

sau khi đạt cực đại giảm dần

Trang 45

PHÂN TÍCH ĐỒ THỊ

Khi động cơ

chạy ở chế

độ toàn tải

hoặc gần sát

với toàn tải

Ne =Vh k v i m n

Trong động cơ Diesel, khi tăng tải, do tăng lượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình và giảm hệ số nạp, nên làm giảm hệ số dư lượng không khí

 và do đó hạ thấp hiệu suất chỉ thị i của động cơ

Trang 46

PHÂN TÍCH

ĐỒ THỊ

ĐẶC TÍNH

Sau khi sử dụng biểu thức (ở chế độ ít tải 3-9) của hiệu suất cơ giới va

ø thay trị số  trong công thức (ở chế độ ít tải 3-13) vào biểu thức ấy ta được: m = 1- Khi tăng tải vì phần mẫu số của phân số tăng nhanh,

chủ yếu do gct tăng, nên hiệu suất cơ giới m tăng dần.

Khi chuyển từ chế độ không tải sang chế độ ít tải hiệu suất chỉ thị ivà hiệu suất cơ giới m đều tăng làm cho suất tiêu hao nhiên liệu ge giảm nhanh.

Khi chuyển từ chế độ không tải sang chế độ ít tải hiệu suất chỉ thị ivà hiệu suất cơ giới m đều tăng làm cho suất tiêu hao nhiên liệu ge giảm nhanh.

Tiếp tục tăng tải sẽ làm giảm i , nhưng lại

làm cho m tăng nhanh hơn vì vậy suất tiêu hao nhiên liệu vẫn tiếp tục

giảm nhưng giảm chậm hơn

Tiếp tục tăng tải sẽ làm giảm i , nhưng lại

suất tiêu hao nhiên liệu vẫn tiếp tục

giảm nhưng giảm chậm hơn

i ct 2

m

g C

P

Trang 47

Tại phụ tải ứng với giá trị cực đại của tích số i m, suất tiêu hao nhiên liệu đạt tới cực tiểu sau đó nếu tiếp tục tăng tải, ge sẽ tăng dần vì hiệu suất chỉ thị i giảm nhanh (ở chế độ ít tải đoạn 1-

2 trên hình

3-19)

Tại phụ tải ứng với giá trị cực đại của tích số i m, suất tiêu hao nhiên liệu đạt tới cực tiểu sau đó nếu tiếp tục tăng tải, ge sẽ tăng dần vì hiệu suất chỉ thị i giảm nhanh (ở chế độ ít tải đoạn 1-

cơ chạy ở công suất lớn nhất vì lúc ấy trong khí thải có khói đen, nhiên liệu cháy không hết, có nhiều muội than và động cơ vị nóng

Trang 48

PHÂN TÍCH ĐIỂM ĐẶC BIỆT

Điểm 1 là điểm

giới hạn nhả

khói đen Từ

điểm 2 hoặc

điểm 3 trở đi,

nếu tiếp tục

tăng lượng

nhiên liệu cung

cấp cho mỗi

do đó một mặt

làm tăng nhanh

suất tiêu hao

nhiên liệu ge

mặt khác lại

làm giảm công

suất của động

Phụ tải giới hạn

cho phép được

quy định tại

điểm bắt đầu

nhả khói đen 1,

tức là điểm tiếp

xúc giữa đặc

tính tải theo ge

và đường thẳng

đi qua gốc tọa

độ của độ thị

Trang 49

Hình 3-19 : Đặc tính tải của động cơ Diesel.

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 50

Tại điểm 1 tỷ số có giá trị cực tiểu Nếu không thay đổi số vòng quay, áp suất có ích trung bình tỷ lệ thuận với công suất vì vậy tỷ số tỷ lệ thuận với tỷ số hoặc tỷ lệ nghịch với tích số Pe, e

Như vậy điểm 1 xác định tỷ số nhỏ nhất giữa suất tiêu hao nhiên liệu và áp suất có ích trung bình giới hạn cho phép và tg = (ở chế độ ít tải hoặc ) xác định đặc điểm của các đường

đặc tính tải của động cơ Diesel ứng với mỗi số vòng quay của động cơ

e

e

P g

e

e

N g

Khai thác kĩ thuật ơ tơ

Trang 51

Nhóm 1

Sau khi tiến hành ở chế độ định mức cho trước –làm sao chọn chế độ này cho phù hợp

Chế độ định mức động cơ

Trang 54

VẬN DỤNG THỰC TẾ

NHÓM 1

www.themegallery.com

Trang 55

VẬN DỤNG THỰC TẾ

NHÓM 1

www.themegallery.com

Trang 56

Company Logo

www.themegallery.com

VẬN DỤNG THỨC TẾ

Trang 57

Company Logo

www.themegallery.com

Hình sau giới thiệu đặc tính tải của động cơ diesel 2 kỳ tăng áp hỗn hợp

10Đ 100 khi chạy ở các tốc độ khác nhau Điểm đặc biệt về đặc tính tải

của động cơ này là khi chạy ở tốc độ thấp (400vg/ph) ge sẽ tăng rất

nhanh khi giảm tải vì lúc ấy bộ tua bin tăng áp hoạt động kém, đồng thời

tăng nhanh phần công suất tương đối cho máy nén dẫn động cơ khí

Khai thác kĩ thuật ô tô

Trang 60

Vận dụng

lý thuyết

đó vào thực tế để giải thích đường đặc tính tải động cơ ô tô,máy động lực.

Trang 62

Hiệu chỉnh bơm cao áp

Trang 63

Kĩ Thuật chẩn đoán ô tô-NXB sư phạm kĩ

thuật tphcm

600 nguyên nhân hư

hỏng ô tô

Lý thuyết động cơ – Nguyễn Văn Nhận

Đặc tính tải động cơ –

Đề tài nghiên cứu

khoa học

Trang 64

“Nguyên lý động cơ đốt trong” Nhà xuất bản Giáo Dục;

2002

Heywood, J B.:

“Internal Combustion Engine

Fundamental”

New York:

McGraw-Hill, 1988

“Influences of EGR and

Alternative Fuels on Thermodynami

c and Emission Parameters of Heavy-Duty Engine”

Trang 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Quoc Phong Le:

“Influences of EGR and Alternative Fuels on

Thermodynamic and Emission Parameters

of Heavy-Duty Engine”

Dissertation, University of Magdeburg, Germany,

http://diglib.uni-magdeburg de/verzeich/fmb.htm

, 2007

Trang 66

Kính chúc thầy giáo mạnh khỏe!

Chúc các bạn học tốt, thi tốt!

“Môi trường hôm nay, cuộc sống ngày mai…”

Xin chân thành cảm ơn!

Khai thác kĩ thuật ô tô

Ngày đăng: 24/05/2014, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-18:  Đặc tính tải của động cơ xăng. - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
Hình 3 18: Đặc tính tải của động cơ xăng (Trang 28)
Hình 3-18:  Đặc tính tải của động cơ xăng. - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
Hình 3 18: Đặc tính tải của động cơ xăng (Trang 29)
Hình 3-18:  Đặc tính tải của động cơ xăng. - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
Hình 3 18: Đặc tính tải của động cơ xăng (Trang 30)
Hình 3-18:  Đặc tính tải của động cơ xăng. - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
Hình 3 18: Đặc tính tải của động cơ xăng (Trang 32)
ĐỒ THỊ - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
ĐỒ THỊ (Trang 46)
Hình 3-19: Đặc tính tải của  động cơ Diesel. - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
Hình 3 19: Đặc tính tải của động cơ Diesel (Trang 49)
ĐỒ THỊ - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
ĐỒ THỊ (Trang 50)
Hình 3-19: Đặc tính tải của  động cơ Diesel. - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
Hình 3 19: Đặc tính tải của động cơ Diesel (Trang 52)
Hình  sau giới thiệu đặc tính tải của động cơ diesel 2 kỳ tăng áp hỗn hợp - BÀI THUYẾT TRÌNH khai thác kỹ thuật o tô
nh sau giới thiệu đặc tính tải của động cơ diesel 2 kỳ tăng áp hỗn hợp (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w