1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chuẩn nghê nghiệp giáo viên trung học

68 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Trường học Trường Đại Học Thừa Thiên Huế
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chuẩn nghê nghiệp giáo viên trung học

Trang 1

XÂY DỰNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

sonn@thuathienhue.edu.vn

Trang 2

IV MỘT SỐ HƯỚNG NG/CỨU

III CĂN CỨ, NG/TẮC X/DỰNG…

II MỘT

SỐ KH/ NIỆM Đ/NGHĨA

I SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH B/HÀNH

NỘI DUNG

Trang 3

I Sự cần thiết và mục đích ban

hành Chuẩn nghề nghiệp GV trung học (sau đây gọi tắt là Chuẩn)

Trang 4

1 Sự cần thiết ban hành Chuẩn (Tại sao phải ban hành Chuẩn…?)

• a) Để thúc đẩy giáo dục phát triển,

nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và thời kỳ hội nhập quốc tế

Trang 5

• b) Vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ

giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo - một hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển.

Trang 6

• c) Quyết định 09 của Chính phủ phê

duyệt Đề án “Xây dựng và nâng cao chất

lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục giai đoạn 2004-2010”,

một trong những mục tiêu của Đề án là:

“Xây dựng Chuẩn nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục làm cơ sở cho việc bố trí, đánh giá và sàng lọc đội ngũ”

Trang 7

TÌNH HÌNH

BAN HÀNH CHUẨN

Trang 8

• Đã ban hành:

* Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học (Ban hành kèm theo QĐ 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của Bộ GDĐT);

* Chuẩn nghề nghiệp GV Mầm non (Ban hành kèm theo QĐ 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 21/01/2008 của

Bộ GDĐT);

* Chuẩn nghề nghiệp GV Trung học (Ban hành kèm theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GDĐT);

* Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, trường

hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GDĐT).

Trang 9

• Sắp ban hành:

* Chuẩn nghề nghiệp GV các trung tâm

* Chuẩn Giám đốc Trung tâm GDTX

* Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học

* Chuẩn Hiệu trưởng trường Mầm non

Trang 11

**) Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại GV phục vụ công tác

sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng;

Đề xuất, thực hiện chế độ, chính

sách đối với GV

Trang 12

***) Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo xây dựng, đổi mới

chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng

nâng cao trình độ, năng lực nhà giáo

Trang 13

II Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến

Chuẩn cần lưu ý

Trang 14

• ”Chuẩn” ?

Là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những

nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của một lĩnh vực nào đó.

Trang 15

• Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ?

là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức,

lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Trang 16

• Tiêu chuẩn ?

là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của

Chuẩn

Trang 17

Tiêu chuẩn 3 : Năng lực giảng dạy;

Tiêu chuẩn 4 : Năng lực giáo dục

Tiêu chuẩn 5 : Năng lực hoạt động chính trị, XH;

Tiêu chuẩn 6 : Năng lực phát triển nghề nghiệp.

Trang 18

• Tiêu chí ?

là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.

Ví dụ:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; +

Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị (Yêu nước, yêu CNXH; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước );

+ Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp (Yêu nghề, gắn bó với

nghề; chấp hành Luật GD, Điều lệ, Quy chế, Quy định của

ngành ); +

Tiêu chí 3: Ứng xử đối với học sinh (Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằn với HS, giúp HS khắc phục khó khăn để học tập rèn luyện tốt)

Trang 19

Ví dụ (tiếp theo):

Tiêu chuẩn 3 : Năng lực dạy học

+ Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học (KH được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với GD, thể

hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp…);

+ Tiêu chí 9: Đảm bảo kiến thức

môn học (làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống…);

+ Tiêu chí 10: Đảm bảo chương

trình môn học;…

+ Tiêu chí 14: Quản lý hồ sơ dạy học;

+ Tiêu chí 15: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

của học sinh.

Trang 20

• Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư

liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng ) được

dẫn ra để xác nhận một cách khách quan

mức độ đạt được của tiêu chí Ví dụ:

Trang 21

III Căn cứ, nguyên tắc xây dựng chuẩn nghề nghiệp

giáo viên trung học

Trang 22

1 Căn cứ xây dựng Chuẩn

a) Căn cứ pháp lý:

* Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2004-2010” (Chính phủ phê duyệt tại

Quyết định 09) , một trong những mục tiêu của

Đề án là: “Xây dựng Chuẩn nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục làm cơ sở cho việc bố trí, đánh giá và sàng lọc đội ngũ”.

Trang 23

* Luật Giáo dục 2005

(Điều 70, 72, 75)

Điều 70 Nhà giáo Khoản 2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về CM, NV;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng.

Trang 24

Điều 72 Nhiệm vụ của nhà giáo:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên

lý, thực hiện đầy đủ có chất lượng chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà

trường ;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo ;

- Tôn trọng nhân cách người học, đối xử

công bằng với người học …;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,

CM, NV, đổi mới PPGD, nêu gương tốt cho

Trang 25

Điều 75 Các hành vi nhà giáo không

- Xuyên tác nội dung giáo dục;

- Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

Trang 26

* Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội;

* Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư

Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng

đội ngũ nhà giáo và CBQLGD;

* Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học (ban hành kèm theo QĐ số 07/2007/QĐ-

BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT);

* Quyết định 202/TCCP-VC ngày 08/6//1994 của Bộ

trương Trưởng Ban TCCBCP (nay là Bộ Nội vụ) về

việc ban hành chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành GD và ĐT (ngạch GV trung học và ngạch GV

trung học cao câp);

* Quyết định 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/1006 của Bộ

trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá,

xếp loại GV Mầm non và GV phổ thông công lập;

* Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định đạo đức

Nhà giáo…

Trang 27

b) Cơ sở thực tiễn

Đặc điểm lao động sư phạm của Nhà

giáo Việt Nam trong thời đại ngày nay

và các thách thức trong xu thế hội nhập quốc tế.

Trang 28

* Thời đại ngày nay ?

Trang 29

Bối cảnh quốc tế

GD thế giới chịu tác động bởi 3 yếu tố

cơ bản:

* Toàn cầu hóa

* Kinh tế tri thức

* CNTT& TT

GDVN chịu tác động sâu sắc bởi:

Đổi mới cơ chế QL KT-XH

Trang 30

- Đại hội lần thứ IX Đảng Cộng sản

Việt Nam đã vạch rõ: “Toàn cầu hóa kinh tế

là một xu thế khách quan; lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia; xu thế này đang bị một

số nước phát triển và các tập đoàn KTTB

xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều

mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh”

Toàn cầu hoá

Trang 31

quan hệ đa tuyến vận hành theo các “luật

chơi” chung Trong xu thế đó, các nền KT

quan hệ ngày càng mật thiết với nhau, tùy

thuộc lẫn nhau.

Trang 32

Trên mạng,

CT Honda thông báo:

Tuyển GĐ maketing, thiết

kế máy, Kĩ thuật viên đồ hoạ , công nhân kĩ

thuật, tạp vụ

Đối tượng: C.dân ASEAN,

T.nghiệp ĐH & CNKT

Kết quả : C.dân VN yếu tiếng ANH, thiếu một số kĩ năng cơ bản,

Toàn cầu hoá ?

Ví dụ

Trang 33

TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA

• Thị trường được mở rộng, sự giao lưu hàng hóa thông thoáng hơn; hàng rào quan thuế và phi quan thuế giảm dần,

nhờ đó sự trao đổi hàng hóa tăng mạnh, có lợi cho sự phát triển các nước

• Những thành tựu của khoa học và công nghệ được

chuyển giao nhanh chóng, ứng dụng rộng rãi,

nhờ đó các nước đi sau trong sự phát triển kinh tế có điều kiện tiếp cận để phát triển

Trang 34

• Mạng lưới thông tin và giao thông vận tải bao

Trang 35

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA

• Sự phân cực giữa các nước giàu và các nước nghèo

và trong từng nước ngày càng sâu sắc và có khoảng cách lớn.

Ví dụ 1: 20% dân số thế giới (1,2 tỷ người) thuộc các nước công nghiệp phát triển, hiện đang chiếm 86% GDP, 80% thị trường xuất khẩu, hơn 33% đầu tư trực tiếp nước

ngoài, 74% số máy điện thoại của toàn thế giới Trong lúc

đó 20% dân số thế giới thuộc các nước nghèo nhất chỉ chiếm 1% GDP của toàn thế giới

Ví dụ 2: Thu nhập hàng năm của 358 triệu phú đô la trên thế giới cao hơn thu nhập của 2,6 tỷ người (45% dân cư) nghèo nhất

• Toàn cầu hóa KT, KH – CN kéo theo tội phạm xuyên

quốc gia; truyền bá văn hóa phi nhân bản, không lành mạnh làm băng hoại đạo đức, xâm hại bản sắc văn hóa của các dân tộc, huỷ hoại môi trường

Trang 36

Kinh tế tri thức

Trang 37

Ôi! T.V hỏng chíp, chép gì đó Bằngcái móng tay mà mất bạc triệu, đắt quá!

Ôi! T.V hỏng chíp, chép gì đó Bằngcái móng tay mà mất bạc triệu, đắt quá!

Như vậy về giá:

1 tấn hàng VN = 1tạ hàng T.Quốc = 1 yến hàng T.Lan = 1 kg hàng H.Quốc = 1gam hàng N.Bản

KT tri thức ?

Trang 38

Thông tin truyền thông

(ICTs)

Trang 39

Từ câu chuyện viễn tưởng:

Vào năm 2000, con người có phép thần thông, dù ở đâu, nếu muốn họ có thể gặp nhau ngay tức thì

Từ câu chuyện viễn tưởng:

Vào năm 2000, con người có phép thần thông, dù ở đâu, nếu muốn họ có thể gặp nhau ngay tức thì

Năm 2000

Năm

1900 Đến hiện thực:

Sướng quá! Từ nay mình

có điện thoại truyền hình cầm tay, cô ấy đi đâu, ở đâu cũng gặp mặt ngay

Đến hiện thực:

Sướng quá! Từ nay mình

có điện thoại truyền hình cầm tay, cô ấy đi đâu, ở đâu cũng gặp mặt ngay

ICTs ?

Trang 40

Toàn cầu hoá, KT tri thức, ICTs không còn

là vấn đề của quốc gia mà đã tác động trực tiếp đến mỗi người, mỗi GV, HS và mỗi nhà trường:

+ Thị trường lao động,

+ Hàm lượng chất xám trong hàng hoá,

+ Tác động của ICTs làm thay đổi đời sống

hàng ngày v.v

Các nhà giáo và QLGD chúng ta suy nghĩ gì, có cần phải thay đổi ?

Trang 41

Câu trả lời :

Có, nhưng không đáng sợ, đáng ngại

- Người Mèo Sapa nói tiếng Anh, Người Thái lan cũng vậy.

- Tây Ba lô có biết tí tiếng Việt nào đâu với vài trăm $, dám đi khắp nơi,

- Ấn độ có 500.000 CTy làm việc cho Mỹ, họ hiểu Mỹ hơn người Mỹ?, họ dám làm và chỉ cần hiểu các thông tin về việc họ cần làm.

- Hàng hoá TQ tràn ngập khắp nơi (Singapore, Mỹ, Châu Âu, cả Nhật….), từ hàng hoá điện tử cao cấp, đến hàng thông thường Người TQ sau 30 năm mở cửa họ làm tất cả, nhưng chắc chắn là họ không biết hết tất cả.

Trang 42

Bối cảnh mới :

- Thông tin nhiều hơn, bình đẳng hơn dân chủ hơn.

- Cơ hội có vẻ đồng đều hơn cho mọi người,

- Giá trị có những thay đổi, Định kiến tôn giáo, sắc tộc giảm bớt nhanh chóng (Obama gốc Kernia trở thành TT Mỹ)

Với vài ví dụ trên, các nhà giáo và CBQL nghĩ gì? có

cần thay đổi không và có thể thay đổi được không? bằng lòng với cái hiện có hay cần thay đổi?

Vậy, vấn đề là ở chổ nào ?

Trang 43

Chưa bao giờ giáo dục lại có vai trò

QĐ quan trọng trong xu thế phát triển như hiện nay!

Trang 44

Đối với Việt Nam,

- Đổi mới cơ chế QL KT XH ( bản chất? )

- Trong cơ chế hành chính tập trung, quan hệ cơ bản của QLGD :

Trang 45

Hội nhập kinh tế quốc tế ?

Trang 46

• Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) là sự gắn kết nền KT của một nước vào các tổ chức kinh tế quốc tế.

• HNKTQT là xu hướng khách quan và chủ đạo của thời đại ngày nay, đã, đang và sẽ tiếp tục định hướng, chi phối sự phát triển KT-XH của toàn thế giới.

Trang 47

Các bước đi của VN trong quá trình

• Tháng 3/ 1996 , tham gia Diễn đàn Hợp tác Á – Âu

(ASEM) với tư cách thành viên sáng lập

Ngày 15/6/1996, Việt Nam đã gửi đơn xin gia nhập

APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương) và 11/1998 đã được công nhận là thành viên chính thức của APEC

• Tháng 12/1994, VN đã gửi đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Ngày 7/11/2006, Việt Nam được kết nạp vào WTO và ngày 10/01/2007 trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO

Trang 48

Gia nhập WTO, VN có những cơ hội:

Thứ nhất,

Chúng ta có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu vào các nước thành viên WTO với tư cách là một đối tác bình đẳng, không bị phân biệt đối xử và theo mức thuế các

thành viên WTO cam kết

Thứ hai,

Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO, giúp nước ta

hoàn thiện thể chế KTTT tạo điều kiện thuận lợi cho đầu

tư trong và ngoài nước

Thứ ba,

Gia nhập WTO sẽ thúc đẩy nền KT nước ta phát triển,

tăng trưởng KT sẽ nhanh và bền vững hơn

Trang 49

Thứ tư,

Tham gia WTO, nước ta có địa vị bình đẳng với các nước thành viên khi tham gia vào việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, thiết lập một trật tự KT mới công

bằng hơn;

Có điều kiện thuận lơi để đấu tranh bảo vệ quyền lợi

cho doanh nghiệp Việt Nam trong các cuộc tranh chấp

thương mại với các thành viên khác, hạn chế những thiệt hại

Thứ năm,

Chúng ta có những thuận lợi mới để thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng: “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”.

Ngoài ra, khi là thành viên WTO, người tiêu dùng trong

nước sẽ có thêm sự lựa chọn về hàng hóa, dịch vụ có

chất lượng cao, giá cả cạnh tranh; Các doanh nghiệp

trong nước có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào với giá cạnh tranh hơn

Trang 50

Gia nhập WTO, VN đối mặt các thách thức:

Thứ nhất,

Nước ta phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt hơn trên cả

ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp quốc gia.

Thứ hai,

Gia nhập WTO, tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa KT

có thể làm tăng thêm sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các khu vực, các ngành, các vùng, miền đất

nước; Một bộ phận doanh nghiệp có thể bị phá sản, thất

nghiệp có thể tăng lên; Khoảng cách giàu – nghèo, mức

sống giữa nông thôn và thành thị có thể dãn ra xa hơn

Từ đó có thể dẫn đến những yếu tố gây mất ổn định XH, ảnh hưởng đến định hướng XHCN

Thứ ba , Những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ, hàng hóa quốc tế sẽ tác động mạnh hơn, nhanh hơn đến thị trường trong nước, tiềm ẩn nguy cơ không kiểm soát được thị trường, có thể gây rối loạn, thậm chí khủng

Trang 51

chiếm tỉ trọng lớn, số lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao còn thiếu nhiều.

Thứ năm,

Ngoài thách thức trong lĩnh vực KT, còn đặt ra những thách thức lớn đối với chế độ chính trị, vai trò lãnh đạo

của Đảng và việc giữ vững định hướng XHCN, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,

bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển bền vững của đất nước

Trang 52

Cơ sở thực tiễn

* Đặc điểm lao động sư phạm của Nhà giáo Việt Nam trong thời đại ngày nay

như thế nào ?

Trang 53

• GV không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức, mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho hoạt động tìm tòi, khám phá tri thức

của HS.

GV: là nhà giáo, nhà lãnh đạo và nhà quản lý.

Trang 54

• Trong bối cảnh KT – CN phát triển nhanh,

GV phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở HS về cảm xúc, thái độ, hành vi,

bảo đảm người học làm chủ được kiến

thức và biết ứng dụng kiến thức vào cuộc sống

GV: nhà giáo dục học ,

nhà tâm lý học , nhà nghệ thuật giỏi.

Trang 55

• Trong XH phát triển nhanh, đòi hỏi GV

phải có ý thức hoàn thiện mình về nhân

cách, đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ chuyên môn, NV, ngoại ngữ, tin học, rèn luyện kỹ năng sống để thực hiện tốt mục tiêu GD.

GV phải là hình mẫu nhân cách toàn diện cho HS noi theo.

GV: Phải là một tấm gương sáng hoàn thiện.

Trang 56

Tóm lại, đặc điểm nghề nghiệp của Giáo viên

trong thời đại ngày nay:

1) Đòi hỏi trình độ học vấn và tầm văn hóa.

2) Đòi hỏi năng lực và kinh nghiệm SP.

3) Đòi hỏi năng lực tổ chức, lãnh đạo và quản

4) Đòi hỏi khả năng giao tiếp, tuyên truyền,

vận động, thuyết phục và cả nghệ thuật giáo dục.

5) Đòi hỏi phẩm chất, đạo đức và sự tận tâm.

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV phải là hình mẫu nhân cách toàn diện cho HS noi theo. - Xây dựng chuẩn nghê nghiệp giáo viên trung học
ph ải là hình mẫu nhân cách toàn diện cho HS noi theo (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w