MỤC LỤC CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN................................................ 5 1. Chủ dự án .......................................................................................................... 5 2. Dự án đầu tư...................................................................................................... 5 2.1. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà. ............................................................................................................................... 5 2.2. Địa điểm thực hiện dự án:.............................................................................. 5 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ................ 6 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: ......................................................................................................... 6 2.5. Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: ............................................................ 6 2.6. Quy mô của dự án đầu tư: ............................................................................. 6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư............................. 6 3.1. Công suất của dự án đầu tư:........................................................................... 6 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án........................................................................ 6 3.3. Sản phẩm của dự án: .................................................................................... 12 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án.............................. 12 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư............................................... 21 5.1. Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy ...................................................................................................................... 21 CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........................................................... 24 1. Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt................................................................. 24 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải. ..................................................................................................... 24 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải ..................................................................................................... 24 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải ........................................................................................................ 24 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................................ 26
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5
1 Chủ dự án 5
2 Dự án đầu tư 5
2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà 5
2.2 Địa điểm thực hiện dự án: 5
2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 6
2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: 6
2.5 Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: 6
2.6 Quy mô của dự án đầu tư: 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 6
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 6
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 6
3.3 Sản phẩm của dự án: 12
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án 12
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 21
5.1 Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy 21
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24
1 Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 24
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 24
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 24
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 24
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 26
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 26
1.1 Thu gom và thoát nước mưa 26
1.2 Thu gom, thoát nước thải 26
1.3 Công trình xử lý nước thải 28
Trang 23 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 39
4 Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 39
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung nếu có 40
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình hoạt động 41
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 43
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 45
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 45
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 45
2.2 Dòng khí thải, vị trí xả thải: 46
2.2.1 Hệ thống xử lý khí thải công đoạn sấy phun 46
2.2.2 Khí thải tại ống thoát khí 1 lò nung DC1 46
2.2.3 Khí thải tại ống thoát khí 2 lò nung DC1 47
2.2.4 Khí thải tại ống thoát khí 3 lò nung DC1 47
2.2.5 Khí thải tại ống thoát khí 1 lò sấy gạch mộc DC1 48
2.2.6 Khí thải tại ống thoát khí 2 lò sấy gạch mộc DC1 48
2.2.7 Khí thải tại ống thoát khí 1 lò nung DC2 49
2.2.8 Khí thải tại ống thoát khí 2 lò nung DC2 49
2.2.9 Khí thải tại ống thoát khí 3 lò nung DC2 50
2.2.10 Khí thải tại ống thoát khí 1 lò sấy gạch mộc DC2 50
2.2.11 Khí thải tại ống thoát khí 2 lò sấy gạch mộc DC2 51
2.2.12 Khí thải tại ống thoát khí sấy sau in 1 51
2.2.13 Khí thải tại ống thoát khí sấy sau in 2 52
3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung 52
CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 54
1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện 54
1.1 Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải 54
1.2 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải 62 2 Kế hoạch đánh giá hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý chất thải 69
2 Chương trình quan trắc chất thải 71
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 73
CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 74
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên của dự án 12
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu xử lý chất thải 13
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 13
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy 21
Bảng 1.5 Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu tư 22
Bảng 3.1: Thông số các bể của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung 34
Bảng 3.2: Vị trí của các ống phóng không 37
Bảng 3.3 Chất thải nguy hại phát sinh của dự án 40
Bảng 3.4: Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 43
Bảng 5.1 Phương pháp phân tích mẫu 55
Bảng 5.2 Các thiết bị thiết bị quan trắc và phân tích môi trường nước thải 55
Bảng 5.3: Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể thiếu khí 57
Bảng 5.4 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể hiếu khí 58
Bảng 5.5 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể lắng 59
Bảng 5.6 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể khử trùng 60
Bảng 5.7 Đánh giá hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải 61
Bảng 5.8 Phương pháp phân tích mẫu 62
Bảng 5.9 Các thiết bị thiết bị quan trắc và phân tích môi trường khí thải 63
Bảng 5.10: Kết quả phân tích mẫu khí thải sau hệ thống xử lý công đoạn sấy phun, khí thải tại ống khói 1 lò nung DC1 và khí thải tại ống khói 2 lò nung DC1 64
Bảng 5.11: Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói 3 lò nung DC1, khí thải tại ống khói 1 lò sấy gạch mộc DC1 và khí thải tại ống khói 2 lò sấy gạch mộc DC1 65
Bảng 5.12: Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói 1 lò nung DC2, khí thải tại ống khói 2 lò nung DC2 và khí thải tại ống khói 3 lò nung DC2 66
Bảng 5.13: Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói 1 lò sấy gạch mộc DC2 và khí thải tại ống khói 2 lò sấy gạch mộc DC2 67
Bảng 5.14: Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói sau in 1 và khí thải tại ống khói sấy sau in 2 68
Bảng 5.15: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, 69
thiết bị xử lý chất thải trong giai đoạn vận hành ổn định 69
Bảng 5.16: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, 70
thiết bị xử lý chất thải trong giai đoạn vận hành ổn định 70
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 6
Hình 1.2 Quy trình sản xuất gạch Granite 7
Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch Ceramic 10
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa 26
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất tại nhà máy 27
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy 28
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất khu vực nguyên liệu 29
Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất từ máy mài DC1 30
Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất từ công đoạn nghiền men, tráng men 31
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 32
Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện tại của nhà máy 33
Hình 3.9 Sơ đồ xử lý bụi tại công đoạn sấy phun 36
Trang 5CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Chủ dự án
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH
- Địa chỉ văn phòng: Khu Thanh Bình, phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Người đại điện pháp luật:
Ông: Nguyễn Đức Truyền Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
- Điện thoại: 0904948889
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 2600380251, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ đăng ký lần đầu ngày
24 tháng 03 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 09 tháng 06 năm 2020
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 4526034633 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày 28 tháng 03 năm 2017, cho dự án “Nhà máy
sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà”
2 Dự án đầu tư
2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà
2.2 Địa điểm thực hiện dự án:
Vị trí thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà” tại khu Thanh Bình, phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ của Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH có tổng diện tích 71.451,1 m2, toàn bộ diện tích này đều nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty
* Vị trí tiếp giáp của nhà máy đối với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:
+ Phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 318
+ Phía Nam giáp đồi cây khu dân cư
+ Phía Đông giáp đồi cây khu dân cư
+ Phía Tây giáp ruộng trồng màu khu dân cư
Trang 6Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án
2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ
2.5 Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động
môi trường dự án “Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà” tại khu Thanh Bình, phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ của Công ty
Cổ phần gốm sứ CTH đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày 20 tháng 09 năm 2018
2.6 Quy mô của dự án đầu tư: Quy mô của dự án đầu tư thuộc tiêu chí
phân loại dự án nhóm B của luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng
06 năm 2019 thuộc nhóm II Nghị định 08/2022 (số thứ tự 2, mục I phụ lục IV, Nghị định 08/2022, quy mô sản xuất: 7.000.000 m2 sản phẩm/năm, tổng vốn đầu
tư 680.000.000.000 VNĐ đồng) thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Sản xuất gạch với công suất 7.000.000 m2/năm trong đó gạch ốp lát Ceramic 3.000.000 m2/năm, gạch ốp lát Granite công suất 4.000.000 m2/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án
a Quy trình sản xuất gạch Granit
VÍ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 7(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)
Hình 1.2 Quy trình sản xuất gạch Granite
* Thuyết minh quy trình
Quá trình sản xuất gạch ốp lát được thực hiện qua các công đoạn như sau:
A> Sản xuất nguyên liệu làm xương gạch, ép gạch:
Vỏ mực in
Tiếng ồn, Nước thải
Sàng rung Khử từ
Thùng chứa có cánh khuấy
Bùn chứa sắt
Tiếng ồn Khí thải
Bùn không qua sàng
Tiếng ồn, Nước thải
Khí thải, nhiệt độ
Con lăn
hỏng
Gạch vỡ, hỏng Bột mài Gạch loại
Đất sét Fenspat Nước Phụ gia NL men Nước Phụ gia
Nghiền gián đoạn
Khuấy hồ Nghiền liên tục
Khử từ
Bề hồ tinh
Sấy phun
Xylo chứa bột Máy ép thủy lực
Lò sấy con lăn
Dây chuyền tráng men, in
Lò nung con lăn
Mài mặt Mài cạnh
Sản phẩm sau nung
Trang 8+ Các loại nguyên liệu như đất sét, fenspat, nước và phụ gia sau khi cân
đo định lượng được đưa vào máy nghiền gián đoạn quay một thời gian nhất định khi đạt tiêu chuẩn cho xả bể hồ Khi hồ ủ được 24h tiến hành dùng bơm màng lên cho qua nghiền liên tục và cho qua hệ thống khử từ ( Hệ thống máy khử từ, tại máy khử từ hồ liệu được qua hệ thống thanh nam châm khử từ, khử hết các hạt mạt sắt có trong hồ liệu, các thanh nam châm sau khi dính mạt sẽ được hệ thống vuốt làm sạch, các mạt này sẽ đẩy ra bã liệu sau đó được đưa về bãi liệu thải, tuy nhiên khối lượng mạt phát sinh không đáng kể), rồi chảy xuống bể chứa
hồ tinh đã đạt các chỉ số kỹ thuật chờ 24h sau sẽ được đem đi sấy phun Sau khi
hồ đạt tiêu chuẩn sẽ được hệ thống bơm màng bơm lên test trung gian và qua sàng rung trước khi cấp vào tháp sấy phun, khi hồ đầy téc trung gian sẽ dùng bơm pittong bơm lên tháp sấy phun (Nguyên tắc sấy khí sau khi sinh ra từ hệ thống lò đốt tầng sôi, khí nóng được quạt hút hút nhiệt vào sấy phun qua cyclon lọc bụi, lên đỉnh tháp sấy phun, qua nón chia nhiệt rồi sấy hồ liệu bởi các bép phun hồ, hơi ẩm và bụi được qua hệ thống lọc bụi để lọc sạch bụi (bụi này được thu hồi tái sử dụng cho sản xuất), hơi nước được quạt hút đẩy ra ngoài bởi ống khói Lượng bột liệu sau khi sấy có độ ẩm từ 5.8-6.5% được đưa lên chứa tại các silo chứa liệu và được chuyển sang máy ép, ép thành gạch mộc.) để tạo hạt bột khô theo tiêu chuẩn Bột sau khi ra tháp sấy phun sẽ vào các si lô chứa ủ bột và lưu thời gian tối thiểu 24h mới được di chuyển bằng hệ thống băng tải để chuyển sang công đoạn ép gạch
- Ép gạch, sấy nhanh và nung xương gạch
+ Bột được công nhân vận hành tháo van cửa xả từ các xilo qua sàng chuyển đến hệ thống băng tải và vận chuyển đến phễu chứa của máy ép thủy lực Bột liệu được cấp tự động vào các khuôn ép của máy thủy lực như keda
5008, Siti 5008, HLT 2080, sau khi ép hình thành gạch mộc được chuyển qua lò sấy nằm ngang bằng thanh lăn sử dụng sấy bằng khí tận dụng lò nung và một phần đốt bằng gas, tại đây gạch mộc được sấy khô và sau đó chuyển sang dây chuyền in, tráng men
B> Nghiền men, tráng men
Nguyên liệu men, màu nước và phụ gia được cân đo định lượng theo đúng
tỷ lệ bài phối liệu rồi được chuyển vào máy nghiền men, hỗn hợp men sau khi nghiền được sàng rung để lọc bỏ các tạp chất thô và sau đó qua bộ phận từ tính
để loại bỏ bột chứa sắt có trong men
Sau đó men được bơm lên qua sàng 10.000 lỗ/cm2 để lọc sạch các tạp chất khác còn lại trong men để tạo ra men có độ nhớt phù hợp Men sau khi đã đạt đủ tiêu chuẩn được chuyển qua dây chuyền in tráng men VERA để phủ từ 2 đến 3 lớp men (1 lớp men lót, 1-2 lớp men phủ) lên bề mặt của gạch
Trang 9Tùy theo yêu cầu của thị trường gạch cũng như yêu cầu của khách hàng, gạch sau khi tráng men sẽ được trang trí các chi tiết bằng máy in kỹ thuật số (Công nghệ in: Gạch sau khi tráng men được đưa vào máy in kỹ thuật số bằng dây chuyền băng tải đai, máy in KTS in tự động các mẫu hoa văn theo file thiết
kế định sẵn trong chương trình, với 6 đầu in và nhiều kim phun mực in, chương trình PLC của nhà thiết kế sẽ tạo ra các hoa văn theo đơn đặt hàng của đối tác Máy in với tốc độ in max 28m/phút cho năng suất và chất lượng cao) màu sắc
đa dạng với thị hiếu người tiêu dùng sau đó chuyển qua bộ phận lò nung
C> Nung gạch
+ Nguyên lý hoạt động của khí gas tự nhiên LPG:
LPG là sản phẩm trung gian giữa khí thiên nhiên và dầu thô, LPG có thể thu từ công đoạn lọc dầu hoặc làm tinh thiết khí thiên nhiên Chúng thường có trong quá trình chưng cất dầu hóa, được hóa lỏng ở áp suất lớn hơn áp suất khí quyển và ở nhiệt độ môi trường chúng thường ở trạng thái khí
LPG còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm C3H8 và C4H10 đã được hóa lỏng
Khi LPG hóa hơi và được sử dụng dưới dạng khí nhiên liệu đốt cùng với hơi nóng qua vòi phun được đưa vào buồng lửa và bốc cháy, đốt nóng dàn ống dẫn nước, từ đó làm nước trong ống dẫn sôi và sinh ra hơi Lượng hơi nước được sinh ra là hỗn hợp lẫn với nước sẽ được đưa lên trống hơi để tách hơi khỏi nước, nước chưa bốc hơi được đưa trở lại dàn ống để tiếp tục các chu trình tuần hoàn khép kín tiếp theo Còn lượng hơi tách được khi ra khỏi trống hơi được đưa tới bộ phận quá nhiệt tạo thành hơi có nhiệt độ cao để cấp nhiệt cho lò nung, lò sấy gạch
+ Gạch sau khi được phủ men, in trang trí hoàn thiện bề mặt được đưa lò nung con lăn theo công nghệ của Italia Sau một chu kỳ nung từ 55 - 60 phút, gạch thành phẩm được phân loại lần 1 nhặt bỏ nhưng viên nứt vỡ sau đó gặp ra
kệ lưu 24h trước khi đem đi mài
D Mài và phân loại đóng gói
Khi gạch đủ lưu kho 24h được đưa qua hệ thống máy mài bóng gồm 3 máy mài bóng số 1, 2, 3 bằng hệ thống băng tải có chiều rộng 1.000mm, rồi gạch được đưa qua 2 máy mài Nano 1, 2 tiếp đó gạch được qua hệ thống máy mài cạnh khô rồi chuyển sang dây chuyền phân loại, đóng gói tự động và nhập kho Toàn bộ nước thải sau mài sẽ được thu hồi vào bể lắng 3 ngăn, nước sau lắng được tuần hoàn tái sử dụng, phần bùn cặn được xử lý và đưa ra bãi chứa nguyên liệu để sử dụng lại lượng bùn này
b Quy trình sản xuất gạch Ceramic
Trang 10(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm )
Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch Ceramic
Thuyết minh quy trình:
* Chế biến nguyên liệu làm xương gạch
Nguyên liệu gồm đất sét, Fenspat, Tacl , đã được phân phối tuyển chọn, được máy xúc lật đưa vào cân định lượng theo tỷ lệ cố định của bài phối liệu Băng tải vận chuyển tới 3 máy nghiền bi dung tích là 40.000 lít Máy được lót bằng các tấm lót cao su và sử dụng bi sứ trung nhôm hoặc đá cuộn thạch anh để nghiền mịn Nước được đưa vào máy nghiền bằng hệ thống định lượng, nguyên liệu được nghiền trong thời gian từ 4-6h, độ ẩm của hồ ra khỏi máy nghiền là 34%, hồ từ máy nghiền ra được chứa vào 4 bể chứa có cánh khuấy dung tích mỗi bể là 90 m3 Để đảm bảo độ mịn của hồ và tránh tạp chất, đặc biệt là oxit sắt Trước khi đưa vào hệ thống sấy phun, hồ nguyên liệu được bơm qua hệ thống sàng dung tích 900 lỗ/cm2, máy khử từ để loại các tạp chất và oxit sắt Sau khi đã khử từ và loại bỏ các tạp chất, hồ được hệ thống bơm cao áp 2 xilanh
Nung lần II
Chế biến nghiền ướt
Bồn chứa men
Kiểm nghiệm nhập kho
Tiếng ồn, nước thải Tạp chất
Khói sấy
Tiếng ồn
Khói nung
Vỏ mực in Bụi
Khói nung
Trang 11bơm vào tháp sấy phun để tách nước tạo bột, bột ra khỏi máy sấy phun có độ ẩm 5% - 6% sau đó được băng tải chuyển vào xilo ủ sau 72h sẽ cấp cho máy ép
Sản phẩm ra khỏi máy ép (02 máy ép thủy lực LITAI YP 2080 tấn) được
hệ thống băng chuyền chuyển sang bộ phận sấy Trên băng chuyền có bố trí chổi quét làm sạch bề mặ sản phẩm Sau khi đã ép hoàn chỉnh sản phẩm được vào lò sấy tầng Lò sấy được thiết kế hoàn chỉnh vừa sấy vừa nung Sản phẩm ra khỏi
lò sấy có sự ổn định cao, được hệ thống băng chuyền đến hệ thống tráng men
* Tráng men in lưới
Trong nhà máy bố trí 1 bộ phận chế tạo men gồm 3 máy nghiền 5.000 lít,
2 máy nghiền 2.000 lít, 1 máy nghiền 1.000 lít Các loại nguyên liệu làm men được sản xuất thí nghiệm bán công nghiệp có kết quả phân tích đảm bảo cho sản xuất công nghiệp, sau đó can định lượng xác định đưa vào máy nghiền Máy nghiền men được lót toàn bộ bằng sứ và bi nghiền cao nhôm Nguyên liệu được phối tộn theo tỷ lệ và được nghiền trong thời gian thừ 10h – 12h gồm 2 loại men (ENGOP) lót và men nền, toàn bộ men sau khi chế biến song được bơm qua sàng dung 16.000 lỗ/cm2 và máy khử từ để loại bỏ hoàn toàn tạp chất sau đó được đưa vào bồn 5 bồn chứa INOX, đảm bảo tuyệt đối về độ trắng, độ mịn và không chứa các tạp chất Hai dây chuyền tráng men là 140m, trên mỗi dây chuyền có bố trí 1 máy phun ẩm đặc biệt để ổn định chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nâng cao năng suất, trên mỗi dây chuyền tráng men có lắp đặt
2 máy tráng men thác của ITALIA, 4 máy in lưới của ITALIA để tạo hoa cho sản phẩm Sản phẩm mộc sau khi tráng men và in hoa được chuyển tới lò nung
Trang 12* Phân loại và đóng gói
Sản phẩm ra lò được hệ thống băng tải chuyển qua bộ phận phân loại bằng hệ thống máy vi tính đo độ chuẩn về kích thước, cong vênh, độ chịu áp lực Mọi thông số đều được cài đặt sẵn theo tiêu chuẩn Châu Âu EU 177 Đây là máy phân loại của ITALIA có độ chính xác cao, đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm khi tới thị trường tiêu dùng, sản phẩm sau khi kiểm định được đóng gói vào hộp bao bì cactong Các hộp sản phẩm được hệ thống xe nâng hàng xếp kho và cấp cho khách hàng
3.3 Sản phẩm của dự án:
Sản xuất gạch với công suất 7.000.000 m2/năm trong đó gạch ốp lát Ceramic 3.000.000 m2/năm, gạch ốp lát Granite công suất 4.000.000 m2/năm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án
a Nhu cầu nguyên, phụ liệu đầu vào của của nhà máy:
Số lượng nguyên liệu chính phục vụ sản xuất cùng với nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong một năm sản xuất được trình bày cụ thể tại bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên của dự án
TT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ
I Nguyên liệu phục vụ sản xuất
1 Đất sét dùng cho xương Tấn 38.000 Việt Nam
2 Phong hóa lào cai A Tấn 30.000 Việt Nam
3 Phong hóa nghiền LC1 Tấn 14.000 Việt Nam
4 Phong Hóa Nghiền LC2 Tấn 7.000 Việt Nam
6 Cao Lanh lọc đỏ và trắng Tấn 14.000 Việt Nam
II Hóa chất phục vụ sản xuất
6 Mực in-màu vàng chanh kg 6.340 Việt Nam
III Nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Trang 132 Than Tấn 15.000 Việt Nam
b Nhu cầu sử dụng nước, điện và nguyên liệu phụ trợ khác cho hoạt động của Dự án
* Nhu cầu sử dụng nước
Nước phục vụ cho nhà máy bao gồm nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân, nước phục vụ cho quá trình sản xuất, nước tưới cây Nước cấp cho hoạt động của Công ty được đấu nối với hệ thống nước cấp của thị xã Nhu cầu
sử dụng nước sạch của nhà máy được tính toán cụ thể như sau:
* Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất
- Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy khoảng 175,0
m3/ngày (lượng nước này được tái tuần hoàn sử dụng cho sản xuất)
* Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt
+ Nước dùng cho mục đích sinh hoạt:
400 (người) x 45 (lít/người/ngày) = 18,0 (m3/ngày)
+ Nước phục vụ cho mục đích tưới cây, rửa đường và nhu cầu khác khoảng: 3m3/ngày
Vậy tổng lượng nước cần sử dụng khoảng 196,0 m3/ngày.đêm
* Nhu cầu sử dụng điện
Nhiên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy bao gồm điện, nước Lượng nhiên liệu phục vụ sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất của nhà máy
- Điện năng tiêu thụ: điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ nguồn điện 35KV dẫn về 2 trạm biến áp 35/0,4KV của nhà máy
* Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu hấp phụ cho quá trình xử lý chất thải
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu xử lý chất thải
- Để phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy Công ty sử dụng các máy móc thiết bị như sau:
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
DÂY CHUYỀN 1
2 Hệ thống băng tải nghiền xương 1 Việt Nam 2008
Trang 144 Bình nghiền xương 1 1 Trung Quốc 2008
31 Hệ thống băng tải cấp bột 8 quả xy lô 1 Trung Quốc 2008
32 Hệ thống băng tải cấp bột máy ép 1 Trung Quốc 2008
Trang 1543 Tủ điều khiển xe dải liệu m3 1 Trung Quốc 8/2020
45 Tủ điều khiển băng tải máy 1 1 Trung Quốc 8/2020
49 Tủ điều khiển băng tải máy 3 1 Trung Quốc 8/2020
50 Hệ thống lật mặt gạch m1,2,3 3 Trung Quốc 8/2020
54 Tủ điều khiển lật mặt gạch m1,2,3 3 Trung Quốc 8/2020
58 Giữa nâng hạ m1,m2 đến giàn
61 Hệ thống động cơ dây đai line 1 1 Trung Quốc 8/2020
62 Hệ thống puly + trục +vòng bi line 1 1 Việt Nam 8/2020
63 Hệ thống động cơ + dây đai line 2 1 Trung Quốc 8/2020
64 Hệ thống puly + trục +vòng bi line 2 1 Việt Nam 8/2020
65 Hệ thống tráng men engobe trên 1 Trung Quốc 8/2020
66 Hệ thống tráng men vega dưới 1 Trung Quốc 8/2020
Trang 1667 Hệ thống biến tần 1 Việt Nam 8/2020
68 Hệ thống quạt làm mát +thổi bụi+quạt hút line 1 1 Việt Nam 8/2020
69 Hệ thống quạt làm mát +thổi
71 Hệ thống đưa gạch vào lò sấy 1 Việt Nam 8/2020
74 Hệ thống chuyển động lò nung 1 Trung Quốc 8/2020
76 Hệ thống van + đốt gas lò nung 1 Trung Quốc 8/2020
78 Hệ thống dây chuyền máy gắp gạch 1 Trung Quốc 8/2020
Trang 1797 Máy soi màu 1 Trung Quốc 8/2020
DÂY CHUYỀN 2
108 Máy nghiền thô 60 tấn số 1 2 Trung Quốc 4/2019
110 Máy nghiền tinh 40 tấn số 1 1 Trung Quốc 4/2019
111 Máy nghiền tinh 40 tấn số 2 1 Trung Quốc 4/2019
113 Bơm xy lanh bể -nghiên liên tục 1 Trung Quốc 4/2019
114 Bơm xy lanh bể 4 sàng rung 1 Trung Quốc 4/2019
115 Bơm xy lanh bể tg - tháp 1 Trung Quốc 4/2019
Trang 18128 Máy khuấy hồ số 11 1 Trung Quốc 4/2019
135 Hệ thống băng tải cấp bột 10 xy lô 1 Việt Nam 4/2019
136 Hệ thống băng tải cấp liệu ép 1 Việt Nam 4/2019
137 Hệ thống băng tải cấp than lò tần
141 Tủ động lực máy ép keda 5008 1 Trung Quốc 4/2019
142 Tủ điều khiển xe dải liệu máy ép keda 5008 1 Trung Quốc 4/2019
143 Cây điều khiển máy ép keda 5008 1 Trung Quốc 4/2019
146 Hệ thống lật mặt gạch máy keda 5008 1 Trung Quốc 4/2019
147 Tủ điều khiển băng tải máy keda 5008 1 Trung Quốc 4/2019
148 Tủ điều khiển đầu vào sẩy 5 tầng 1 Trung Quốc 4/2019
149 Tủ điều khiển dây chuyền máy evo 5008 1 Trung Quốc 4/2019
150 Dây chuyền sau máy keda 5008 1 Trung Quốc 4/2019
152 Hệ thống kéo đai dây chuyền men 1 Việt Nam 4/2019
Trang 19157 Máy in kts evo h8;máy rắc hạt dryfix 1 Italy 4/2019
174 Hệ thống nâng hạ đón gạch 3 tầng ra lò sấy 1 Italy 4/2019
175 Ra lò sấy - đầu dây chuyền men 1 Italy 4/2019
178 Hệ thống đưa gạch ra lò nung 1 Italy 4/2019
180 Hệ thống băng tải từ lò đến máy gắp gạch 1 Italy 4/2019
182 Máy phát điện lò nung dây chuyền 2 1 Nhật Bản 4/2019
Trang 20187 Máy nghiền men số 5 1 Trung Quốc 4/2019
216 Máy dỡ gạch đưa vào máy mài 1 1 Trung Quốc 4/2019
Trang 21219 Máy mài mặt 3 1 keda 10/2020
222 Dây chuyền dẫn gạch vào máy mài 1 Việt Nam 2020
225 Hệ thống dây chuyền băng tải dẫn gạch vào hệ thống máy đóng gói
đồng bộ
226 Máy đo kích thước mặt phẳng 1 Trung Quốc 4/2019
228 Hệ thống dây chuyền đóng gói
DÂY CHUYỀN CẮT BẺ MÀI CẠNH NƯỚC
229 Đoạn dây chuyền đầu vào máy cắt 1 Việt Nam 4/2019
232 Dây chuyền giữa máy bẻ và máy mài 1 1 Việt Nam 4/2019
234 Dây chuyền giữa máy mài 1 và
235 Dây chuyền giữa máy mài 2 và máy mài 3 1 Việt Nam 4/2019
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy
Trên tổng diện tích mặt bằng 71.451,1 m2 công ty đang quản lý và hoạt động hiện nay, công ty đã xây dựng các hạng mục công trình cụ thể như sau:
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy
I Các hạng mục công trình chính
Trang 22II Các hang mục công trình phụ trợ
7 Hệ thống xử lý nước thải khu vực nghiền men,
8
Các hạng mục công trình phụ trợ khác: Điện
động lực, điện chiếu sáng, trạm biến áp, tường
rào, cây xanh cảnh quan
Hạng
9 Thiết bị chế tạo tại VN (sàn thao tác, khung
băng tải, xilo chứa bột, bồn inox chứa men)
Hạng
* Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường
Trong quá trình hoạt động nhà máy đã đầu tư xây dựng các công trình bảo
vệ môi trường đảm bảo xử lý lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường Các công trình bảo vệ môi trường hiện có của nhà máy được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.5 Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã
đầu tư
I Thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại
III Công trình thiết bị xử lý nước thải
1 Hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt Bể 03
4 Hệ thống bể xử lý nước thải công nghiệp HT 03
III Công trình xử lý khí thải
Trang 231 Hệ thống xử lý khí thải khu vực tháp sấy phun HT 01
2 Hệ thống ống phóng không từ lò sấy + lò nung Ống khói 12
IV Thiết bị phòng chống cháy nổ
Trang 24CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phú Thọ
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp CTH – Thanh Hà” tại khu Thanh Bình, phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đây là khu vực có vị trí địa lý tương đối tốt, có khoảng cách an toàn đến khu dân cư, trường học Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh một lượng nước thải và chất thải rắn nhất định với lượng phát sinh không quá lớn Để giảm thiểu các động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường công ty đã đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, khí thải và xây dựng các kho chứa chất thải theo đúng quy định đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh dự án Với công nghệ sản xuất tiên tiến cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty chúng tôi cam kết rằng các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng được sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp
xử lý môi trường khu vực xung quanh
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải
Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Đối với nước thải công nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động bao gồm nước thải từ máy mài dây chuyền sản xuất, nước thải khu vực bãi chứa nguyên liệu, nước thải từ khu vực nghiền tráng men
sẽ được thu gom vào hệ thống bể xử lý nước thải sản xuất sau đó sẽ được tái tuần hoàn sử dụng cho sản xuất Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động sẽ được thu gom về hệ thống xử lý tập trung của nhà máy xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A), sau đó theo đường ống dẫn về bể xử lý nước thải sản xuất khu vực khu vực nguyên liệu để tái tuần hoàn sử dụng trong sản xuất không thải ra ngoài môi trường
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải
Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của khí
Trang 25thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, các phương tiện ô tô, xe máy của cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, lượng khí thải phát sinh từ hoạt động này không nhiều dễ khuyếch tán vào không khí Mặt khác công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu tại nguồn nên khả năng tác động đến môi trường là không lớn
Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động của nhà máy khi đi vào hoạt động
Trang 26CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom và thoát nước mưa
- Nước mưa chảy tràn có thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất rắn lơ lửng không có các hoá chất độc hại Toàn bộ nước mưa được thu gom theo hệ thống rãnh thoát nước mưa và lắng cặn nhờ các hố ga Toàn bộ nước mưa chảy tràn của nhà máy sẽ được dẫn về ao sinh thái trong khuôn viên nhà máy sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung của thị xã
Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa của nhà máy như sau:
- Rãnh thoát nước mưa: Mương được xây dựng với kích thước BxH: 40
cm x 40 cm, đáy đổ bê tông đá 1x2 mác 150#, lòng trong láng vữa xi măng #75, dày 20mm, độ dốc thiết kế tùy theo địa hình khu vực thực hiện dự án
Định kỳ 6 tháng/lần tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống mương dẫn nước thải, thực hiện tốt công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa Riêng tại khu vực tập kết nguyên liệu công ty tiến hành nạo vét với tần suất 15 ngày/lần, cặn lắng sẽ được tái sử dụng trong sản xuất
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa
1.2 Thu gom, thoát nước thải
a Nước thải sản xuất
- Nước thải từ khu vực bãi chứa nguyên liệu, từ quá trình dập bụi tháp sấy phun và nước thải phát sinh từ máy mài dây chuyền 2 (DC2) được thu gom về
hệ thống bể lắng để tuần hoàn tái sử dụng và thu hồi cặn lắng với công suất xử
lý 140 m3/ngày, bằng các rãnh thoát nước được xây dựng với kích thước 20x20cm, đáy đổ bê tông, bố trí quanh khu vực phát sinh nước thải, có tổng chiều tài khoảng 400m, độ dốc 0,5%
- Nước thải phát sinh từ máy mài dây chuyền 1 được thu gom về hệ thống
bể lắng để tuần hoàn tái sử dụng và thu hồi cặn lắng với công suất xử lý 50
m3/ngày.đêm bằng các rãnh thoát nước được xây dựng với kích thước 20x20cm, đáy đổ bê tông, bố trí quanh khu vực phát sinh nước thải, có tổng chiều tài khoảng 100m, độ dốc 0,5%
- Nước thải từ khu vực nghiền men, tráng men được thu gom về hệ thống
xử lý nước thải để tuần hoàn nước và thu hồi men với công xuất xử lý
Nước mưa
Mương thoát nước nằm trong nhà máy
Hệ thống thoát nước chung
Trang 2720m3/ngày.đêm bằng các rãnh thoát nước được xây dựng với kích thước 20x20cm, đáy đổ bê tông, bố trí quanh khu vực phát sinh nước thải, có tổng chiều tài khoảng 150m, độ dốc 0,5%
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất tại nhà máy
b Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh, với số lượng cán bộ công
nhân hiện tại là 400 người, lượng nước thải phát sinh là 18,0 m3/ngày.đêm được thu gom xử lý như sau:
- Nước từ các bồn vệ sinh lượng phát sinh khoảng 15,3 m3/ngày đêm được
xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó được dẫn bằng đường ống nhựa PVC vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy
- Nước thải nhà ăn ca: Nước thải nhà ăn ca phát sinh khoảng 2,7 m3/ngày được thu gom vào bể tách mỡ có thể tích 5,0m3 để xử lý sơ bộ sau đó theo đường ống dẫn PVC đường kính Ф140 mm có dài 75m, độ dốc 0,5% dẫn về hệ thống xử
lý tập trung về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy
- Nước từ các bồn vệ sinh lượng phát sinh khoảng 15,3 m3/ngày đêm được
xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó được dẫn bằng đường ống nhựa PVC đường kính Ф140 mm có tổng chiều dài 200m, độ dốc 0,5% vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy để xử lý sau đó theo đường ống dẫn về bể
xử lý nước thải sản xuất khu vực khu vực nguyên liệu để tái tuần hoàn sử dụng trong sản xuất
Nước thải từ khu vực bãi chứa
nguyên liệu, từ quá trình dập bụi
tháp sấy phun và nước thải phát
sinh từ máy mài dây chuyền 2
Nước thải phát sinh
từ máy mài dây chuyền 1
Nước thải từ khu vực nghiền men, tráng
Hệ thống xử lý công suất 20 m 3 /ngày.đêm
Trang 28Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý tập trung được dẫn bằng đường đường ống PVC đường kính Ф200 mm có chiều dài 250m về bể xử lý nước thải sản xuất khu vực nguyên liệu để tuần hoàn tái sử dụng trong sản xuất
1.3 Công trình xử lý nước thải
a Công trình xử lý nước thải sản xuất
* Nước thải từ bãi chứa nguyên vật liệu, nước thải phát sinh từ quá trình dập bụi tháp sấy phun, nước thải từ máy mài DC2
Nước thải phát sinh từ bãi chứa nguyên vật liệu, nước thải phát sinh từ quá trình dập bụi tháp sấy phun, nước thải từ máy mài DC2 sẽ được thu gom theo các rãnh thoát nước thải sản xuất dẫn về bể xử lý nước khu vực nguyên liệu công suất 140 m3/ngày để lắng lọc nước thải phát sinh từ quá trình dập bụi tháp sấy phun, nước thải từ bãi chứa nguyên vật liệu và nước thải từ máy mài DC2
Bể nước thải có thể tích 2.530,94 m3 (kích thước LxBxH = 31,45x21,75x3,7m) Nước sạch qua lắng lọc sẽ được tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất, phần bùn sau lắng định kỳ sẽ được nạo vét tận dụng lại làm nguyên liệu sản xuất
Bể xử lý nước thải sản xuất khu vực bãi chứa
Trang 29Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất khu vực nguyên liệu
Thuyết minh quy trình:
Nước thải phát sinh từ tháp sấy phun được xử lý sơ bộ của bể lắng có thể tích 63m3 (kích thước bể LxBxH = 7x3x3m) đặt tại khu vực tháp sấy phun, nước thải phát sinh từ bãi chứa nguyên nhiên liệu, nước thải phát sinh từ máy mài DC2 được thu gom theo cái rãnh thoát nước thải sản xuất sau đó dẫn về bể xử lý nước thải sản xuất khu vực nguyên liệu công suất 140 m3/ngày.đêm, thể tích toàn bể 2.530,94m3 (kích thước LxBxH = 31,45x21,75x3,7) Tại đây nước thải được bổ sung thêm chất trợ lắng PAC 0,65% để keo tụ các chất lơ lửng có trong nước thải Nước thải sau đó được dẫn vào bể điều hòa số 1, 2 để điều hòa lưu lượng sau đó theo đường dẫn qua các bể lắng số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 để lắng lọc các chất lơ lửng có trong nước thải Nước sạch qua lắng lọc tại bể số 11, 12 sẽ được tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất, thể tích từng bể chứa 177,42 m3/bể (kích thước bể LxBxH = 9,59x5,0x3,7/bể) phần bùn sau lắng định kỳ sẽ được nạo vét tận dụng lại làm nguyên liệu sản xuất
* Nước thải từ khu vực nghiền men, tráng men và nước thải từ máy mài DC1
Nước thải phát sinh từ khu vực nghiền men, tráng men và nước thải từ máy mài DC1 sẽ được thu gom theo các rãnh thoát nước thải sản xuất dẫn về bể
xử lý nước khu vực nghiền men công suất 70 m3/ngày, thể tích toàn bể 1.260m3
(kích thước LxBxH = 30x12x3,5m) để lắng lọc Nước sạch qua lắng lọc sẽ được tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất, phần bùn sau lắng định kỳ sẽ được nạo vét tận dụng lại làm nguyên liệu sản xuất
- Quy trình xử lý nước thải phát sinh từ máy mài DC1:
Nước thải sản xuất
Bể điều hoà lưu lượng 1, 2
Bể lắng nước trong để tái tuần hoàn sản xuất
Bể số 3,4,5,6,7,8, 9,10
Trang 30Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất từ máy mài DC1
Thuyết minh quy trình:
Nước thải phát sinh từ máy mài DC1 được thu gom theo cái rãnh thoát nước thải sản xuất sau đó dẫn về bể xử lý nước thải sản xuất có công suất 50
m3/ngày.đêm đặt tại khu vực nghiền men Tại đây nước thải được bổ sung thêm chất trợ lắng PAC 0,65% để keo tụ các chất lơ lửng có trong nước thải Nước thải sau đó được dẫn vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng sau đó theo đường dẫn qua các bể lắng để lắng lọc các chất lơ lửng có trong nước thải Nước sạch qua lắng lọc sẽ được tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất, phần bùn sau lắng định
kỳ sẽ được nạo vét tận dụng lại làm nguyên liệu sản xuất
* Thông số kỹ thuật của bể xử lý nước thải sản xuất từ máy mài DC1
tái tuần hoàn sử dụng 504,0 LxBxH = 12,0x12,0x3,5
- Quy trình xử lý nước thải từ khu vực nghiền men, tráng men:
Nước thải từ máy mài DC1
Trang 31Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất từ công đoạn nghiền men,
tráng men
Thuyết minh quy trình:
Nước thải phát sinh từ khu vực nghiền men, tráng men được thu gom theo cái rãnh thoát nước thải sản xuất sau đó dẫn về bể xử lý nước thải sản xuất có công suất 20 m3/ngày.đêm đặt tại khu vực nghiền men Tại đây nước thải được
bổ sung thêm chất trợ lắng PAC 0,65% để keo tụ các chất lơ lửng có trong nước thải Nước thải sau đó được dẫn vào bể lắng men để lắng lượng men dư phát sinh
từ khu vực nghiền men, tráng men phần nước sạch sẽ theo đường dẫn về bể lắng nước sau đó tái sử dụng nước cho sản xuất
* Thông số kỹ thuật của bể xử lý nước thải sản xuất từ khu vực nghiền men, tráng men:
2 Bể nước lắng, nước tái sử dụng 126,0 LxBxH = 6,0x6,0x3,5
b Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
- Nước thải nhà ăn ca: Công ty đã đầu tư xây dựng 01 bể tách mỡ 2 ngăn
có thể tích 5,0m3 (kích thước LxBxH = 2,5x1,0x2,0m) Sau đó theo đường ống nhựa PVC D140 vào hệ thống xử lý nước thải của nhà máy có công suất 20
m3/ngày Công ty đã đầu tư 03 bể tự hoại có dung tích 15 m3/bể được bố trí ngầm dưới chân nhà vệ sinh tại khu vực nhà xưởng sản xuất và nhà văn phòng
- Thông số thiết kế bể tự hoại 15 m3 như sau:
Trang 32+ Chiều cao là 2,0m
Bể tự hoại được xây dựng có thể tích phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhà máy Hiệu suất xử lý của bể tự hoại đạt 70- 75% trong đó loại bỏ được 55- 60% tạp chất không tan
Bể được xây ngầm dưới nền có nắp đan BTCT, lớp bê tông lót móng dày
150 mác 100, thành xây gạch 3 lớp dày 210mm, thành láng vữa xi măng chống thấm dày 30mm
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Như vậy nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ tiếp tục dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy để xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt sau đó theo đường ống dẫn về bể xử lý nước thải sản xuất khu vực nguyên liệu để tuần hoàn tái sử dụng trong sản xuất
Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, trong quá trình xây dựng nhà máy để đảm bảo xử lý nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động đạt quy chuẩn cho phép, Công ty đã tiến hành thuê nhà thầu Công ty TNHH TKN Hà Nội là đơn vị có đủ năng lực về thiết kế, thi công, xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tập trung của nhà máy (hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu
bàn giao hệ thống được đính kèm phụ lục của báo cáo) Hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung công suất 20m3/ngày đêm như sau
NT Vào
NT ra
Trang 33Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện tại của nhà máy
Thuyết minh quy trình
TT Tên hạng mục thiết bị Thuyết minh thiết kế công nghệ
1 Bể tự hoại, nhà ăn ca Nước thải từ bể tách dầu mỡ, nước thải từ bể tự hoại được thu gom vào bể gom sau đó chảy vào bể điều hòa
2 (6,19 mBể gom 3)
Có tác dụng gom toàn bộ lượng nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của nhà máy sau đó nước từ bể gom được bơm sang bể điều hòa
3 Bể điều hòa
(11,55m 3 )
- Có chức năng điều hòa lưu lượng, thành phần và nồng độ nước thải, đảm bảo thông số nước thải ra khỏi bể điều hoà tương đối ổn định, tạo điều kiện tối ưu cho công đoạn xử lý sau
- Tại đây bằng phương pháp sục khí, lợi dụng những vi sinh vật có sẵn trong nước thải duy trì ở trạng thái lơ lửng sẽ oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định thuận lợi cho các giai đoạn xử lý tiếp theo
- Đặc biệt quá trình này còn có tác dụng xử lý cáu ghét của nước thải sinh hoạt
4 Bể thiếu khí (8,23 m3) - Nước thải sau khi xử lý sơ bộ sẽ chảy sang bể thiếu khí Tại đây thực hiện các quá trình xử lý vi sinh sau:
Nước thải nhà ăn Nước thải SH từ nhà vệ sinh
Bể tách dầu, mỡ Bể tự hoại 3 ngăn
Viên khử trùng
Máy thổi khí
Bể gom
Bể bùn
Trang 34+ Lên men các chất trong nước thải
+ Quá trình loại bỏ chất dinh dưỡng photpho + Quá trình nitrat hóa chuyển NH 3 thành N 2 như sau:
NH 3 NO 3 NO 2 NO N 2 O N 2
5 Bể hiếu khí (14,02m3)
Nước thải từ thiết bị thiếu khí được chảy sang thiết bị hiếu khí tại đây nhờ các chủng vi sinh vật hiếu khí có trong bùn hoạt tính cũng như lớp vi sinh vật dính bám trên lớp đệm vi sinh (đệm vi sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa có thông số: Độ rỗng >90%, bề mặt riêng 250-300 m 2 /m 3 ) mà các chất ô nhiễm trong nước thải được làm sạch Không khí sẽ được cấp vào thiết bị bằng máy nén khí
6 Bể lắng sinh học
(6,25m 3 )
Nước thải từ thiết bị hiếu khí chảy sang bể lắng sinh học tại đây các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống dưới
7 Bể khử trùng (3,35m3)
Nước thải từ bể lắng sinh học sẽ chảy sang bể khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trước khi đưa vào bể xử lý nước thải sản khu vực nguyên liệu để tái tuần hoàn sử dụng trong sản xuất Chất khử trùng thường dùng là Clo nén dạng bánh (200g/viên)
8 Bể chứa bùn (8,04m 3 )
Phần bùn tạo ra ở đáy bể lắng sinh học, ở bể điều hòa được xả định kỳ xuống bể chứa bùn Tại ngăn bùn, bùn được làm giảm thể tích và tự phân huỷ, diệt trừ các mầm mống gây bệnh như trứng giun sán và các vi sinh vật ký sinh khác Phần nước tách
ra từ bể chứa bùn được dẫn quay trở lại bể điều hoà Bùn đã được nén giảm thể tích định kỳ ký hợp đồng với công ty vệ sinh đến hút mang đi xử lý theo quy định
* Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải:
- Nhà thầu thi công xây dựng: Công ty TNHH TKN Hà Nội
- Công suất xử lý: 20 m3/ngày.đêm
- Chu kỳ xả thải: Gián đoạn theo chu kỳ xử lý nước thải
- Chế độ vận hành: bán tự động
- Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý: Clo viên nén 23,7 kg/năm
Thể tích bể xử lý như sau:
Bảng 3.1: Thông số các bể của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
Trang 352 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
* Giảm thiểu khí thải do hoạt động sản xuất
Trong quá trình sản xuất nhà máy sử dụng nhiên liệu đốt là khí gas tự nhiên LPG là 2 loại khí gas đang được Nhà nước khuyến khích sử dụng trong ngành công nghiệp và chạy xe ô tô công cộng Ưu điểm của các khí gas tự nhiên
là nhiệt trị ổn định, sạch và trữ lượng dồi dào Khi sử dụng nhiên liệu này trong nung sản phẩm sẽ được độ ổn định cao nhất, sạch và hệ thống điều khiển lò bằng biến tần và cảm biến Servo tự động không bị ảnh hưởng và cho sự sai số nhiệt độ trong khoảng nung là ±20C, lò nung cho ra các sản phẩm ổn định gần như tuyệt đối Về giá của 1kg LPG thì đắt hơn so với dùng khí hóa than nhưng
về hiệu quả kinh tế thì LPG mang lại rất lớn đó là độ ổn định cao, nhiệt ít có biến động, chi phí sửa chữa thấp… và điều quan trọng nhất là nếu sử dụng khí hóa than thì sẽ khó tạo ra các sản phẩm Lappato
Khí gas tự nhiên LPG là loại khí gas co thành phần đơn giản dễ xử lý để loại bỏ các thành phần tạp chất độc hại như SOx, NOx, CO2, không có benzen và hydrocacbon thơm kèm theo, nên khi đốt nhiên liệu này không giải phóng nhiều khí độc hại như SO2, NO2, CO , và hầu như không phát sinh bụi
Thành phần chính trong khí thải của quá trình đốt khí tự nhiên chủ yếu là
H20, CO2 và một tỷ lệ không đáng kể các chất gây ô nhiễm môi trường là CO,
NOx, HC, SO2 và muội than Hàm lượng khói thải gần như bằng không, hàm lượng CO2, CO, hydrocacbon thấp hơn so với nhiên liệu xăng dầu
Khí tự nhiên được tàng trữ trong hệ thống khép kín và không bị bay hơi ra không khí như xăng dầu, do đó không thải hydrocacbon ra môi trường, không tạo ozon là nguyên liệu gây hiệu ứng nhà kính
* Giảm thiểu bụi từ công đoạn sấy phun
Công ty lắp đặt 01 hệ thống xử lý khí thải của 02 tháp sấy phun gồm các quạt hút thu hồi khí bụi tại các vị trí phát sinh sau đó được quạt hút tập trung về ống gộp chung sau đó đưa đến thiết bị xử lý bụi Khí đi qua Xyclon để tách bụi, sau đó dập bụi toàn bộ bằng giàn phun nước đặt phía trên của xyclon để loại bỏ bụi, dòng khí sạch được thoát ra ngoài, nước dập bụi theo đường ống dẫn về bể lắng thể tích 63m3 đặt tại khu vực tháp sấy phun trước khi theo đường dẫn dẫn
về bể xử lý nước thải sản xuất khu vực nghiên liệu Do công nghệ dây truyền máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty nhập khẩu nguyên chiếc đồng bộ,
hệ thống xử lý khí thải từ công đoạn tháp sấy phun cũng đi kèm theo cùng với máy móc thiết bị sản xuất đảm bảo yêu cầu về chất lượng trước khi thải ra ngoài
môi trường (có chứng nhận CO/CQ đính kèm phần phụ lục) Quy trình xử lý
được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Trang 36Hình 3.9 Sơ đồ xử lý bụi tại công đoạn sấy phun
* Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi
Chiều cao: 8.700mm
Chiều cao: 21.300mm
* Biện pháp xử lý khí thải phát sinh từ lò hơi :
Trong quá trình vận hành sản xuất nhận thấy máy móc thiết bị phục vụ sản xuất đã xuống cấp không đáp ứng được nhu cầu sản xuất công ty đã quyết định tháo dỡ dây truyền sản xuất nâng cấp thiết bị với công nghệ sản xuất hiện đại, chính vì vậy hiện tại trong quá trình sản xuất công ty không sử dụng lò hơi Công ty đã lập báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ để báo cáo về sự thay đổi này
* Biện pháp giảm thiểu bụi từ quá trình nhập liệu, quá trình vận chuyển bột nguyên liệu từ silo đến máy ép, quá trình mài cạnh, mài bóng gạch
- Để giảm thiểu bụi trong quá trình nhập liệu trước tiên công ty tiến hành tưới nước tăng độ ẩm cho nguyên liệu hạn chế giảm thiểu bụi tới mức tối đa đồng thời sẽ trang bị các khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp thực hiện công đoạn nhập liệu
- Đối với các công đoạn như vận chuyển bột nguyên liệu vào silo đến máy
ép, không phát sinh ra bụi do nguyên liệu đã được làm ướt
- Trong quá trình mài cạnh, mài bóng gạch sử dụng nước trong quá trình mài do vậy bụi ở công đoạn mày hầu như là không phát sinh bụi
* Xử lý bụi nhà xưởng phát sinh từ công đoạn ép, mài cạnh:
Bụi phát sinh từ tháp sấy phun
Xyclone
Giàn phun nước Ống khói
Không khí sạch đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT
Nước thải
Trang 37Công ty bố trí các quạt hút, chụp hút tại các vị trí phát sinh, dẫn qua hệ thống lọc bụi tay áo và thu hồi tái sử dụng bao gồm 01 thiết bị tại khu vực máy
ép, 02 thiết bị tại khu vực máy mài cạnh dây truyền 1 Tại khu vực máy mài cạnh dây chuyền 2, khí bụi thải được thu gom qua cyclon rồi dẫn về hệ thống lọc bụi tay áo và thu hồi tái sử dụng Do công nghệ dây truyền máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty nhập khẩu nguyên chiếc đồng bộ, hệ thống xử lý bụi cũng đi kèm theo cùng với máy móc thiết bị sản xuất đảm bảo yêu cầu về chất lượng Thông số kỹ thuật của từng hệ thống xử lý bụi như sau:
- Hệ thống xử lý bụi tại khu vực máy ép: Kích thước hệ thống lọc bụi: LxBxH = 7.500x2.500x8000mm; Số lượng túi lọc: 750 túi lọc, kích thước túi lọc DxH = 135x2.500mm; Công suất quạt hút 55Kw; Lưu lượng gió 45.000
m3/h
- Hệ thống xử lý bụi tại máy mài cạnh dây chuyền 1: Đối với máy 1: Số lượng túi lọc là 150 túi, kích thước túi lọc DxH = 150x2.500mm; Công suất quạt hút 30Kw, kích thước túi lọc DxH = 160x2.500mm; Công suất quạt hút 22Kw; Lưu lượng gió 26.000 m3/h
- Hệ thống xử lý bụi tại máy mài cạnh dây chuyền 2: Kích thước cyclon DxH = 1.500x5.400mm; Số lượng túi lọc: 250 túi lọc, kích thước túi lọc DxH = 135x2.500mm; Công suất quạt hút 55Kw; Lưu lượng gió 45.000 m3/h
- Bụi khí thải phát sinh từ khu vực tráng men dây chuyền 1 được xử lý giảm thiểu bằng 02 hệ thống lọc bụi di động
* Giảm thiểu bụi từ lò sấy + lò nung
Khí sau khi được loại sạch bụi được đưa vào lò sấy gạch mộc và lò nung
Do trong quá trình đốt công ty sử dụng công nghệ đốt LPG giúp loại bỏ các tạp chất ô nhiễm trong khí nóng vì vậy khí thải của lò sấy và lò nung chủ yếu là hơi nước được thoát ra ngoài theo ống phóng không nên tác động đến môi trường lao động và môi trường xung quanh nhà máy là rất nhỏ Hiện tại công ty có hai dây truyền sầy lò sấy + lò nung với 12 ống phóng không Do công nghệ dây truyền máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty nhập khẩu nguyên chiếc đồng bộ Các ống phóng không trong dây truyền sản xuất cũng đi cùng với máy móc thiết bị sản xuất nên hơi nước thoát ra theo ống phóng không đảm bảo yêu
cầu về chất lượng trước khi thải ra ngoài môi trường (có chứng nhận CO/CQ
đính kèm phần phụ lục), vị trí các thống số kỹ thuật của các ống phóng không
được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3.2: Vị trí của các ống phóng không STT Vị trí ống phóng không Thông số kỹ thuật của ống phóng không
1 Ống phóng không 1 lò nung DC2 Đường kính ống khói: 650mm
Trang 38Chiều cao ống khói: 6.965mm Công suất quạt hút: 7,5 Kw/h Lưu lượng quạt hút: 15.000 m 3 /h
2 Ống phóng không 2 lò nung DC2
Đường kính ống khói: 900mm Chiều cao ống khói: 9.400mm Công suất quạt hút: 55 KW/h Lưu lượng quạt hút: 49.000 m 3 /h
3 Ống phóng không 3 lò nung DC2
Đường kính ống khói: 1.000mm Chiều cao ống khói: 7.455mm Công suất quạt hút: 22 KW/h Lưu lượng quạt hút: 29.400 m 3 /h
4 Ống phóng không 1 lò nung DC1
Đường kính ống khói: 1.200mm Chiều cao ống khói: 7.455mm Công suất quạt hút: 75 KW/h Lưu lượng quạt hút: 63.998 m 3 /h
5 Ống phóng không 2 lò nung DC1
Đường kính ống khói: 1.000mm Chiều cao ống khói: 7.455mm Công suất quạt hút: 57 KW/h Lưu lượng quạt hút: 56.000 m 3 /h
6 Ống phóng không 3 lò nung DC1
Đường kính ống khói: 1.000mm Chiều cao ống khói: 7.455mm Công suất quạt hút: 45 KW/h Lưu lượng quạt hút: 62.700 m 3 /h
7 Ống phóng không 1 lò sấy gạch mộc DC1
Đường kính ống khói: 600mm Chiều cao ống khói: 10.910mm Công suất quạt hút: 15KW/h Lưu lượng quạt hút: 18.427 m 3 /h
8 Ống phóng không 2 lò sấy gạch mộc DC1
Đường kính ống khói: 600mm Chiều cao ống khói: 10.910mm Công suất quạt hút: 15KW/h Lưu lượng quạt hút: 18.427 m 3 /h
9 Ống phóng không 1 lò sấy gạch mộc DC2
Đường kính ống khói: 600mm Chiều cao ống khói: 6.960mm Công suất quạt hút: 11 KW/h Lưu lượng quạt hút: 22.000 m 3 /h
10 Ống phóng không 2 lò sấy gạch mộc DC2
Đường kính ống khói: 600mm Chiều cao ống khói: 6.960mm Công suất quạt hút: 11 KW/h Lưu lượng quạt hút: 22.000 m 3 /h
11 Khí thải tại ống khói sấy sau in 1
Đường kính ống khói: 600mm Chiều cao ống khói: 6.960mm Công suất quạt hút: 11 KW/h Lưu lượng quạt hút: 22.000 m 3 /h
12 Khí thải tại ống khói sấy sau in 2
Đường kính ống khói: 600mm Chiều cao ống khói: 6.960mm Công suất quạt hút: 11 KW/h