MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................6 CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...........................................................7 1.1. Tên chủ cơ sở............................................................................................................7 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................7 1.2.1. Tên cơ sở ...............................................................................................................7 1.2.2. Địa điểm cơ sở.......................................................................................................7 1.2.3. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có): .................................................................................10 1.2.4. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường .......................................................................................................................................10 1.2.5. Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) ..............................................................................................................................10 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở..............................................12 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở............................................................................12 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở .............................................................................13 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở........................................................................................17 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất của cơ sở.........................................17 1.4.2. Nhu cầu, nguồn cung cấp điện, nước ..................................................................19 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..................................................................20 1.5.1. Tổng vốn đầu tư của cơ sở ..................................................................................20 1.5.2. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở..................................20 1.5.3. Tổ chức quản lý và thực hiện ..............................................................................21 1.5.4. Hiện trạng công tác chấp hành các quy định của pháp luật BVMT....................22 CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ...........................................................24
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7
1.1 Tên chủ cơ sở 7
1.2 Tên cơ sở 7
1.2.1 Tên cơ sở 7
1.2.2 Địa điểm cơ sở 7
1.2.3 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có): 10
1.2.4 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 10
1.2.5 Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) 10
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 12
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 12
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 13
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở 17
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất của cơ sở 17
1.4.2 Nhu cầu, nguồn cung cấp điện, nước 19
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 20
1.5.1 Tổng vốn đầu tư của cơ sở 20
1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở 20
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện 21
1.5.4 Hiện trạng công tác chấp hành các quy định của pháp luật BVMT 22
CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 24
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 25
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 25
Trang 23.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 25
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 26
3.1.3 Công trình xử lý nước thải 29
3.2 Công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải 34
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý CTR thông thường và CTNH 36
3.3.1 Công trình lưu giữ chất thải rắn 36
3.3.2 Biện pháp thu gom, quản lý và xử lý CTR thông thường và CTNH 38
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 39
3.5.1 Nguồn phát sinh 39
3.5.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 39
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và quá trình hoạt động của cơ sở 40
3.6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với HTXL nước thải 40
3.6.2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với HTXL bụi keo 41
3.6.3 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 42
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 47
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 47
4.1.1 Nội dung cấp phép đối với nước thải 47
4.1.2 Các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải 47
4.1.3 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 48
4.1.4 Các yêu cầu về bảo vệ môi trường 48
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 48
4.2.1 Nội dung đề nghị cấp phép xả khí thải 48
4.2.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý khí thải 50
4.2.3 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 50
4.2.4 Các yêu cầu về bảo vệ môi trường 50
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 51
4.3.1 Nội dung cấp phép về tiếng ồn, độ rung 51
4.3.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 51
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 51
4.4.1 Khối lượng, chủng loại chất thải phát sinh 51
4.4.2 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải 53
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 55
Trang 35.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 55
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 59
CHƯƠNG 6: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 60
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở 60
6.1.1 Đối với công trình xử lý nước thải 60
6.1.2 Đối với công trình xử lý khí thải 62
6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 64
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 66
CHƯƠNG VIII CAM KẾT 67
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ NXTC : Nhà xưởng tiêu chuẩn PCCC : Phòng cháy chữa cháy
Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới AT-MT : An toàn – Môi trường
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới cơ sở 8
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của cơ sở 11
Bảng 1.3 Quy mô công suất của cơ sở 13
Bảng 1.4 Sản phẩm của cơ sở 16
Bảng 1.5 Nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng tại cơ sở trong 01 năm 17
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước tại cơ sở 20
Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở 20
Bảng 3.1 Nhu cầu cấp và xả nước thải của cơ sở 26
Bảng 3.2 Bảng thông số kỹ thuật của các công trình xử lý nước thải tại cơ sở 29
Bảng 4.1 Tổng hợp khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở 52
Bảng 4.2 Tổng hợp khối lượng, chủng loại CTR công nghiệp thông thường phát sinh tại cơ sở 52
Bảng 5.1 Kết quả quan trắc định kỳ chất lượng nước thải của cơ sở năm 2021 56
Bảng 5.2 Kết quả quan trắc định kỳ chất lượng nước thải của cơ sở năm 2022 57
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 60
Bảng 6.2 Kế hoạch lấy mẫu vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải 61
Bảng 6.3 Kế hoạch lấy mẫu vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải 63
Bảng 6.4 Hoạt động quan trắc môi trường khác của cơ sở 64
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí của cơ sở trong KCN Bá Thiện II 9
Hình 1.2 Hiện trạng một số hạng mục công trình của cơ sở 12
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bằng cao su cho ô tô, xe máy 14
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đệm, gối bằng mút xốp 16
Hình 1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý, vận hành của cơ sở 22
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn 25
Hình 3.3 Sơ đồ thu gom, phân luồng xử lý nước thải tại cơ sở 27
Hình 3.4 Hình ảnh minh họa bể tách dầu, mỡ 30
Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm 31
Hình 3.6 Hệ thống XLNT tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm của cơ sở 34
Hình 3.7 Sơ đồ thu gom và xử lý bụi keo của cơ sở 35
Hình 3.8 Bản vẽ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý bụi keo tại cơ sở 36
Hình 3.9 Kho chứa chất thải của cơ sở (kho 1) 37
Hình 3.10 Các kho chứa chất thải của cơ sở 37
Trang 7CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Chi nhánh Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Vĩnh Phúc (*)
(sau đây viết tắt là “Công ty”)
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô B4 và B5, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật: Ông YUTAKA IIZAKA; Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 02113.888.038
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 6526627670 đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 2016, đăng ký và thay đổi lần thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2017 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Vĩnh Phúc số: 2500236896-002 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký lần đầu ngày 11/10/2017, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 04/07/2022
(*) Chi nhánh được thành lập bởi Công ty TNHH Inoac Việt Nam sau khi Công
ty TNHH Sản phẩm Công nghiệp Inoac Việt Nam được sáp nhập vào Công ty TNHH Inoac Việt Nam theo hợp đồng sáp nhập ngày 13/09/2017
1.2 Tên cơ sở
1.2.1 Tên cơ sở
Nhà máy Bá Thiện - Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Vĩnh Phúc
1.2.2 Địa điểm cơ sở
a Địa điểm cơ sở
Cơ sở được thực hiện tại Lô B4 và B5, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích đất thực hiện là 40.458 m2 (theo Hợp đồng cho thuê lại đất ký ngày 26/02/2016 giữa Công ty TNHH Vina - CPK với Công
ty TNHH sản phẩm công nghiệp Inoac Việt Nam)
b Vị trí tiếp giáp của cơ sở
+ Phía Đông: Tiếp giáp với đất xã Bá Hiến
+ Phía Tây: Tiếp giáp với Công ty TNHH Chemcos Vina
+ Phía Nam: Tiếp giáp với Công ty TNHH Solum Vina
+ Phía Bắc: Tiếp giáp với Công ty TNHH Dongkwang
Trang 8Tọa độ các điểm khống chế của cơ sở theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới cơ sở
Trang 9Hình 1.1 Vị trí của cơ sở trong KCN Bá Thiện II
Vị trí
cơ sở
Trang 101.2.3 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án (nếu có):
- Giấy phép xây dựng số 06-BTII/GPXD ngày 02/8/2017 do Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp
1.2.4 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường
- Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 13/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về
việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư nhà máy sản xuất
sản phẩm công nghiệp Inoac Việt Nam – Giai đoạn 1 của Công ty TNHH Sản phẩm
công nghiệp Inoac Việt Nam tại lô B4 và B5, KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên,
tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.5 Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công)
1.2.5.1 Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 204.680.458.680 đồng (Hai trăm linh bốn tỷ, sáu
trăm tám mươi triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, sáu trăm tám mươi đồng) Theo
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công cơ sở thuộc nhóm B (Mục IV, Phần B –
Phụ lục I Danh mục phân loại dự án đầu tư công được ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đầu tư công)
1.2.5.2 Quy mô các hạng mục đầu tư
Hiện tại, công ty đã xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình phục vụ hoạt
động sản xuất, bao gồm:
- Các hạng mục công trình chính gồm: 01 nhà văn phòng, 01 nhà xưởng sản xuất
và kho
- Các hạng mục công trình phụ trợ gồm: Nhà ăn, khu vệ sinh, nhà để xe máy,
nhà để xe ô tô, khu phụ trợ, đường nội bộ, hệ thống cấp nước, cấp điện, hệ thống thu
gom và tiêu thoát nước mưa, nước thải, hệ thống PCCC,…
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: 03 kho chất thải diện tích
40 m2/kho, 01 bể tách dầu mỡ, 01 hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m3/ngày.đêm
Trong giai đoạn tới, cơ sở dự kiến sẽ mở rộng thêm 01 loại hình sản phẩm mới so
với loại hình sản phẩm đã được phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày
13/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Đầu tư nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp INOAC Việt Nam –
Giai đoạn 1” Tuy nhiên, theo đánh giá, các hạng mục công trình hiện trạng vẫn đáp
Trang 11ứng được nhu cầu sử dụng khi cơ sở đi hoạt động sản xuất Ngoài ra, Công ty dự kiến
sẽ lắp đặt thêm 02 hệ thống xử lý bụi keo công suất 1.620 m3/h/hệ thống cho dây chuyền sản xuất mới Quy mô các hạng mục công trình xây dựng của cơ sở đã được đầu tư xây dựng và dự kiến lắp đặt bổ sung được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của cơ sở
Diện tích xây dựng
Ghi chú
Giai đoạn hiện tại Giai đoạn mở rộng
I Hạng mục công trình chính
1 Nhà văn phòng m2 1.008 Bố trí văn phòng
làm việc
Giữ nguyên hiện trạng
2 Nhà xưởng sản xuất m2 8.100
Bố trí dây chuyền sản xuất các sản phẩm bằng cao su cho ô tô, xe máy
Bố trí thêm dây chuyền sản xuất đệm, gối bằng mút xốp vào phần diện tích còn trống trong nhà xưởng
II Hạng mục công trình phụ trợ
sinh, thay đồ
Giữ nguyên hiện trạng
4 Kho chất thải (03 kho
diên tích 40 m 2 /kho) m
Kho chứa CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTNH
Giữ nguyên hiện trạng
Trang 125 Đất dự trữ m2 18.342
7 Sân đường nội bộ m2 5.213 Sân đường nội bộ
(Nguồn: Bản vẽ mặt bằng tổng thể của cơ sở)
Hình 1.2 Hiện trạng một số hạng mục công trình của cơ sở 1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp Inoac Việt Nam – Giai đoạn 1 của Công ty TNHH Sản phẩm công nghiệp Inoac Việt Nam tại lô B4 và B5, KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc được phê duyệt tại quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 13/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, cơ sở đã thực hiện sản xuất các sản phẩm bằng cao su tổng hợp cho ô tô, xe máy với công suất: 1.210 tấn sản phẩm/năm
- Trong giai đoạn tới, Công ty dự kiến sẽ giữ nguyên quy mô công suất đối với loại hình sản phẩm bằng cao su tổng hợp cho ô tô, xe máy đồng thời sản xuất thêm 01
Trang 13loại hình sản phẩm mới là đệm, gối bằng mút xốp với quy mô công suất là 200.000 sản phẩm/năm Tất cả các loại hình sản phẩm này đều đã được Công ty đăng ký trong Giấy chứng nhận đầu tư số: 6526627670, đăng ký lần đầu ngày 03/02/2016, đăng ký
và thay đổi lần thứ 2 ngày 15/12/2017 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp
Quy mô công suất sản xuất các loại hình sản phẩm giai đoạn hiện tại và giai đoạn mở rộng được tổng hợp như bảng sau:
Bảng 1.3 Quy mô công suất của cơ sở
Giai đoạn hiện tại Giai đoạn mở rộng
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
a Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bằng cao su cho ô tô, xe máy:
Trong giai đoạn mở rộng loại hình sản phẩm mới, quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bằng cao su cho ô tô, xe máy của cơ sở không có sự thay đổi so với giai đoạn hoạt động hiện tại và được tóm tắt như sau:
Trang 14Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bằng cao su cho ô tô,
xe máy
* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:
- Nhập, kiểm tra NVL: Cao su thô (thiên nhiên, tổng hợp) và các hóa chất xúc
tác được mua từ các đơn vị cung cấp và lưu kho tại nhà máy
- Luyện: Cao su và hóa chất được luyện trong dây chuyền máy luyện kín hoặc luyện hở để trộn đều vào nhau sau đó được cắt thành những bán thành phẩm dạng hạt, dạng tấm hoặc dạng sợi
- Lưu hóa: Bán thành phẩm được chuyển qua công đoạn lưu hóa và sử dụng máy ép gia nhiệt ở nhiệt độ 160-190oC để tăng các tính chất, độ bền của cao su
Nhập, kiểm tra NVL
CTR: Mảnh cao su, sản phẩm cắt lỗi
Nhiệt độ
Trang 15- Lưu hóa lần 2: Do yêu cầu về mặt kỹ thuật, một số sản phẩm cao su được yêu cầu lưu hóa lần 2 bởi các tủ sấy gia nhiệt
- Cắt bavia/cắt ống: Cao su sau khi lưu hóa sẽ được cắt bằng máy hoặc cắt thủ công tùy thuộc vào từng loại sản phẩm để cắt các phần thừa xung quanh hoặc cắt theo hình dạng yêu cầu để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
- Lắp ráp: Một số sản phẩm cao su sẽ được lắp ráp bằng máy hoặc bằng thủ công tùy thuộc vào từng loại sản phẩm theo yêu cầu chỉ định trên bản vẽ
- Kiểm tra ngoại quan: Sản phẩm sẽ được kiểm tra ngoại quan bằng máy hoặc mắt thường để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng
- Đóng gói, nhập kho, xuất hàng: Sản phẩm hoàn thiện được đóng gói, nhập kho
sau đó xuất hàng theo đơn đặt hàng
b Quy trình công nghệ sản xuất đệm, gối bằng mút xốp
Kiểm tra và đóng gói
Lưu kho và xuất hàng
Bụi keo
Vụn mút xốp
Nilon, băng dính
Tiếng ồn Tiếng ồn
Trang 16Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đệm, gối bằng mút xốp
* Thuyết minh quy trình công nghệ:
- Công đoạn gia công lõi đệm:
Lõi đệm được hình thành từ nguyên liệu ban đầu là khối mút xốp (foam) sau khi tiến hành qua các công đoạn sản xuất:
+ Cắt tạo tấm: Khối foam được đưa vào máy cắt tròn để cắt thành các tấm foam tương ứng kích thước đệm
+ Cắt tạo hình: Các tấm foam sau khi được cắt ra từ các khối foam lớn, tiến hành đi qua công đoạn máy cắt tạo hình
+ Gắn keo: Công nhân sử dụng máy phun keo để xịt keo vào bề mặt bán thành phẩm, sau đó tiến hành gắn các tấm đệm vào với nhau theo yêu cầu của sản phẩm để đạt được hình dáng và độ dày mong muốn Bán thành phẩm được để vào một khu vực
để cho keo khô tự nhiên
+ Cắt bán thành phẩm: Sau khi chờ khô keo, bán thành phẩm tiếp tục được chuyển sang công đoạn cắt bỏ phần viền thừa để tạo thành lõi đệm hoàn chỉnh
- Công đoạn gia công vỏ đệm:
+ Các nguyên vật liệu thô như vải được chuyển sang bên nhận gia công hoặc tự may để tiến hành may vỏ đệm theo quy cách thiết kế đã định
+ Dò kim: Các nguyên vật liệu, vỏ đệm liên quan đến việc sử dụng kim trong quá trình sản xuất đều được kiểm tra dò kim bằng máy kiểm tra kim loại để tránh lọt kim loại gãy từ kim may còn sót trên sản phẩm đến người sử dụng
- Công đoạn hoàn thiện:
+ Bọc lõi đệm: Công nhân tiến hành bọc thủ công vỏ đệm vào lõi đệm
+ Đóng gói và kiểm tra sản phẩm: Công nhân tiến hành kiểm tra ngoại quan đệm bằng mắt thường, sau đó tiến hành đo kích thước và đóng gói hoàn thiện giao kho, chờ xuất hàng theo kế hoạch
Trang 172 Sản phẩm đệm, gối bằng
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất của cơ sở
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất của cơ sở trong 01 năm như sau:
Bảng 1.5 Nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng tại cơ sở trong 01 năm
Lượng sử dụng
Giai đoạn hiện tại
Giai đoạn mở rộng
A Phục vụ sản xuất đệm, gối bằng mút
3 Fabric W-Rassel White,100% Polyester,
9 Fabric POMEROL STRETCH BX
10 Fabric vải cá sấu màu trắng 85g/m2 m
-600
11 Fabric vải dệt thoi màu đỏ, vải vỏ gối OS m - 1.200
12 Fabric CY205-16 (density 180g/m
16 Fabric Pomerol Stripe TR 584250 240
Trang 191.4.2 Nhu cầu, nguồn cung cấp điện, nước
a Nhu cầu, nguồn cung cấp điện năng
Nhu cầu sử dụng điện:
Cơ sở sử dụng điện để phục vụ cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt Hiện
tại, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở khoảng 989 kwh/ngày (trung bình 03 tháng gần nhất) Ước tính, sau khi mở rộng, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở khoảng 2000
kwh/ngày
Nguồn cung cấp điện:
Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp của KCN Bá Thiện II
b Nhu cầu, nguồn cung cấp nước
Cơ sở không sử dụng nước cho hoạt động sản xuất mà chỉ sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và cấp nước cho hoạt động tưới cây, rửa đường Tổng lượng nước cấp cho các hoạt động của cơ sở hiện nay là khoảng 5,7m3/ngày.đêm (căn cứ theo hóa đơn sử dụng nước thực tế tại công ty) Giai đoạn mở
rộng, số lượng công nhân tăng từ 40 người lên khoảng 60 người nên lượng nước sử dụng sẽ tăng lên tương ứng như sau:
Trang 20Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước tại cơ sở
STT Mục đích sử dụng nước
Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày.đêm) Giai đoạn hiện tại
Giai đoạn
mở rộng
2 Cấp cho hoạt động tưới cây, rửa
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Tổng vốn đầu tư của cơ sở
Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 204.680.458.680 VNĐ (Hai trăm linh bốn tỷ, sáu trăm tám mươi triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, sáu trăm tám mươi đồng) Trong
đó, vốn góp để thực hiện dự án là: 51.214.526.900 VNĐ (Năm mươi mốt tỷ, hai trăm mười bốn triệu, năm trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm đồng), chiếm tỷ lệ 25% tổng
vốn đầu tư, đã được nhà đầu tư góp đủ
1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất giai đoạn hiện tại và giai đoạn mở rộng được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở
lượng
Hiện trạng máy móc
I Phục vụ dây chuyền sản xuất sản phẩm từ cao su cho ô tô, xe máy
Sử dụng tốt
3 Máy tạo hình cao su dạng đùn Bộ 02
4 Máy cắt tạo hình nguyên liệu cao su Bộ 03
Trang 21Ngoài ra, cơ sở còn đầu tư một số máy móc, thiết bị phục vụ cho văn phòng làm việc như: Máy tính, điện thoại, máy in, máy photo…
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện
Tổ chức quản lý:
7 Máy lưu hóa dạng ép dạng Phun Bộ 38
14 Máy kiểm tra tính chất cao su Bộ 3
II Phục vụ dây chuyền sản xuất đệm gối bằng mút xốp
Mới 100%
2 Máy dò kim Hashima loại băng tải Chiếc 01
4 Máy đo sức chịu tải của đệm Chiếc 01
6 Thiết bị đo sự phân tán áp lực lên
Trang 22Hình 1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý, vận hành của cơ sở
Nhu cầu sử dụng lao động:
Giai đoạn hiện tại, công ty đang sử dụng 40 lao động Giai đoạn mở rộng, dự kiến số lao động làm việc tại cơ sở là 60 người
- Chính sách lao động: Áp dụng đầy đủ các quy định của pháp luật đối với cán
bộ công nhân viên về lương, thưởng, trợ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, giờ làm việc, nghỉ ngơi và bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
1.5.4 Hiện trạng công tác chấp hành các quy định của pháp luật BVMT
a Về mặt thủ tục hồ sơ
Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, Chi nhánh Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Vĩnh Phúc về cơ bản đã chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như:
- Đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp Inoac Việt Nam – Giai đoạn 1 và được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định 1722/QĐ-UBND ngày 13/6/2017
- Đã thực hiện lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ và gửi tới cơ quan chức năng theo quy định
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng về việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải đảm bảo theo quy định
b Hiện trạng công tác thu gom và quản lý chất thải
Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng Hành chính - Nhân
sự
Phòng Mua hàng
Phòng bán hàng
Sản
Bảo dưỡng AT-MT
Trang 23 Đối với CTRSH, CTRTT, CTNH:
Cơ sở hiện tại đã xây dựng 03 kho chứa các loại chất thải bao gồm: CTRSH, CTRTT, CTNH với diện tích 40 m2/kho Toàn bộ các loại chất thải phát sinh được phân loại, thu gom, lưu giữ và quản lý tạm thời tại kho chất thải theo đúng Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 Sau đó, chuyển giao cho đơn vị có chức năng để vận chuyển, đưa đi xử lý theo quy định Hiện tại, cơ sở đang hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina định kỳ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định Riêng đối với các loại phế thải có khả năng tái sử dụng được chuyển giao cho Công ty TNHH Song Tinh thu
gom, xử lý (Các hợp đồng được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)
Đối với nước thải:
Hoạt động của cơ sở không phát sinh nước thải sản xuất mà chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở sẽ được thu gom, xử lý
sơ bộ tại nguồn, sau đó sẽ được xử lý bằng hệ thống XLNT tập trung công suất
50 m3/ngày.đêm của cơ sở đảm bảo đạt mức giới hạn cho phép của hạ tầng KCN Bá Thiện II, sau đó nước thải được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Bá
Thiện II để tiếp tục xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường (Hợp đồng đấu nối, xử
lý nước thải đính kèm phần phụ lục báo cáo)
Trang 24CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- KCN Bá Thiện II (địa điểm tại xã Thiện Kế, xã Trung Mỹ và thị trấn Bá Hiến,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc) đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy
phép môi trường số 202/GPMT-BTNMT ngày 05/9/2022
- Loại hình sản xuất của Chi nhánh Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Vĩnh
Phúc phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN Bá Thiện II nên hoàn toàn phù
hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ xử lý nước thải số
5A/2021/HĐXLNT-XD/INOAC ký ngày 01/6/2021 giữa Công ty Cổ phần Vina-CPK
và Chi nhánh Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Vĩnh Phúc (Đính kèm phần phụ lục
của báo cáo), toàn bộ nước thải của cơ sở sau khi xử lý đạt mức độ giới hạn cho phép
của KCN Bá Thiện II sẽ được đấu nối, thu gom và đưa về xử lý tại nhà máy xử lý
nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II
Hiện tại, KCN Bá Thiện II đã xây dựng và đi vào sử dụng nhà máy xử lý nước
thải tập trung với công suất 5.000 m3/ngày.đêm Vì vậy, hệ thống XLNT tập trung của
KCN Bá Thiện II hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải của cơ sở
Trang 25CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
a Nguồn phát sinh
- Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn phát sinh trong khuôn viên cơ sở vào
những ngày trời mưa
- Thành phần: Nước mưa chảy tràn phát sinh vào những ngày trời mưa sẽ cuốn
theo đất, cát, lá cây,
b Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh và tách biệt với hệ thống
thoát nước thải Hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không ảnh hưởng đến tổng thể
kiến trúc và an toàn vệ sinh môi trường Công tác thu gom, tiêu thoát nước mưa được
thể hiện như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn
- Thu gom nước mưa trên mái: Nước mưa trên mái từ các khu nhà xưởng, văn
phòng và khu phụ trợ được thu gom bằng đường ống nhựa PVC Ø200mm xuống hệ
thống cống tròn, kết cấu BTCT (kích thước loại 1 DN300, loại 2 DN400, loại 3
DN600, loại 4 DN800)
- Thu gom nước mưa từ mặt đường, sân bãi: Nước mưa từ mặt đường, sân bãi,
được thu gom vào hệ thống cống tròn, kết cấu BTCT (kích thước loại 1 DN300, loại 2
Hố ga
Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở
Chắn rác
Chắn rác
Hệ thống thoát nước mưa của KCN
Trang 26Toàn bộ nước mưa phát sinh tại cơ sở được thu gom vào hệ thống cống tròn, kết
cấu BTCT (kích thước loại 1 DN300, loại 2 DN400, loại 3 DN600, loại 4 DN800) Sau
đó, thoát vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Bá Thiện II Trong phạm vi trung bình khoảng 12 ÷ 24m có bố trí 01 hố ga kích thước 1040x1040mm; 1440x1440mm; 1940x1940mm; để thu gom và lắng cặn nước mưa Tổng số hố ga
đã xây dựng tại cơ sở là 36 hố Hướng tiêu thoát nước mưa được thiết kế theo hướng
tự chảy đảm bảo yêu cầu thoát nước mưa cho toàn bộ khuôn viên cơ sở Ngoài ra, Chủ
cơ sở còn duy trì các biện pháp sau:
+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét, khơi thông hệ thống các hố ga, cống rãnh dẫn nước mưa để đảm bảo tiêu thoát nước và phát hiện các hỏng hóc, từ đó có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời, tần suất kiểm tra trước mùa mưa bão
+ Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho hệ thống thoát nước mưa không để rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước
+ Bố trí các thùng rác sinh hoạt trong khuôn viên cơ sở, thu gom và lưu giữ các chất thải một cách hợp lý và vệ sinh để tránh các chất này bị cuốn trôi theo nước mưa chảy tràn gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận
(Sơ đồ bản vẽ hoàn công tổng mặt bằng hệ thống thoát nước mưa của cơ sở được
đính kèm phụ lục của báo cáo)
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
a Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của cơ sở
Nhu cầu cấp nước và xả nước thải của cơ sở
Theo số liệu tính toán tại Chương 1, lượng nước cấp cho hoạt động của cơ sở giai đoạn hiện tại là: 5,7 m3/ngày.đêm (căn cứ theo hóa đơn sử dụng 03 tháng gần nhất), giai đoạn mở rộng dự báo là 8,3 m3/ngày.đêm Nhu cầu cấp và xả nước thải của
cơ sở được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 3.1 Nhu cầu cấp và xả nước thải của cơ sở
STT Hoạt động sử
dụng nước
Giai đoạn hiện tại Giai đoạn mở rộng
Nhu cầu cấp nước
(m3/ngày.đêm)
Lượng nước thải phát sinh
(m3/ngày.đêm)
Nhu cầu cấp nước
(m3/ngày.đêm)
Lượng nước thải phát sinh
Trang 27 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của cơ sở
Như đã tính toán ở phần trên, tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của cơ
sở giai đoạn hiện tại là 5,2 m3/ngày.đêm, giai đoạn mở rộng là 7,8 m3/ngày.đêm Do
tính chất nước thải phát sinh giai đoạn mở rộng không thay đổi so với giai đoạn sản
xuất hiện tại mà chỉ tăng về số lượng nên quy trình phân luồng nước thải để xử lý tại
02 giai đoạn là tương tự như nhau Hiện tại, cơ sở đã đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ
thống thu gom nước thải và 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
50 m3/ngày.đêm để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh tại cơ sở, theo đánh giá hệ
thống này hoàn toàn đảm bảo để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của cơ sở giai
đoạn nâng công suất Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, xử lý và thoát nước thải của
cơ sở được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, phân luồng xử lý nước thải tại cơ sở
(Sơ đồ thu gom, phân luồng xử lý nước thải tại cơ sở được thể hiện chi tiết
trong bản vẽ hoàn công tổng mặt bằng thoát nước thải)
b Mạng lưới thu gom nước thải
Giai đoạn sản xuất hiện tại, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở là 5,2 m3/ngày.đêm Dự kiến giai đoạn mở rộng, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại
cơ sở là 7,8 m3/ngày.đêm Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở được
thu gom về bể thu gom Sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
Hệ thống thu gom nước thải của KCN Bá Thiện II HTXLNT tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm
Nước thải nhà bếp
Bể tách dầu mỡ
Song chắn rác
Nước thải nhà vệ sinh
Bể thu gom
Trang 2850 m3/ngày.đêm của cơ sở bằng đường ống nhựa uPVC kích thước: loại 1 D76, loại 2
D110
Trong phạm vi trung bình 15 ÷ 30 m bố trí 01 hố ga (kích thước 1000x1000mm) để
thu gom và lắng cặn Tổng số hố ga đã xây dựng tại cơ sở là 10 hố
+ Nước thải từ khu vực nhà bếp sau khi qua hệ thống chắn rác được dẫn vào bể tách dầu mỡ thể tích 2,6 m3 bằng đường ống nhựa uPVC có kích thước Ø110mm để tách dầu mỡ Nước thải sau khi qua bể tách dầu mỡ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm bằng đường ống nhựa uPVC kích thước D110mm để tiếp tục xử lý
c Mạng lưới thoát nước thải
Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở được thu gom về HTXLNT tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm để xử lý Nước thải sau khi xử lý đạt mức giới hạn cho phép của KCN Bá Thiện II Đường thoát nước thải từ cơ sở ra hệ thống hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II là đường ống nhựa uPVC, kích thước D110mm, chiều dài ống xả khoảng 3,4 m
d Điểm xả nước thải sau xử lý
- Vị trí xả nước thải: Tại điểm đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của
KCN Bá Thiện II Tọa độ vị trí cửa xả nước thải (theo tọa độ VN - 2000) như sau:
- Phương thức xả nước thải: Tự chảy
- Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với điểm xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải:
Việc lựa chọn vị trí xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở dựa trên yếu tố phù hợp về khoảng cách, lưu lượng nước thải cùng với khả năng tiếp nhận và
xử lý nước thải của HTXLNT tập trung KCN Bá Thiện II
+ Sự phù hợp về khoảng cách: Khoảng cách từ HTXLNT tập trung của cơ sở
tới cửa xả và nguồn tiếp nhận nước thải khoảng 3,4m là tương đối thuận lợi cho việc
thoát nước thải của cơ sở
+ Nguồn tiếp nhận nước thải: Nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở là hệ thống
thu gom nước thải của KCN Bá Thiện II Sau đó cùng các nguồn thải khác chảy vào HTXLNT tập trung của KCN Bá Thiện II Hệ thống thu gom nước thải của KCN Bá
Thiện II là hệ thống cống xây bằng gạch, trát vữa xi măng, nắp đan BTCT Bề rộng,
Trang 29chiều cao, độ dốc rãnh được thiết kế đảm bảo yêu cầu cho việc tiếp nhận và thu gom
nước thải của KCN Bá Thiện II
3.1.3 Công trình xử lý nước thải
Đến thời điểm hiện tại Công ty đã xây dựng, lắp đặt hoàn thiện các công trình xử
lý nước thải như sau: 01 bể tách dầu mỡ thể tích 2,6 m3; 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm
Bảng 3.2 Bảng thông số kỹ thuật của các công trình xử lý nước thải tại cơ sở
(bể)
Thể tích (m 3 )
Thuyết minh nguyên lý hoạt động bể tách dầu mỡ
Bể tách dầu mỡ có nhiệm vụ xử lý sơ bộ lượng nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn Bể tách dầu mỡ hoạt động trên nguyên lý tách dầu mỡ nổi phía trên bề mặt, dựa trên sự chệnh lệch tỷ trọng giữa dầu, mỡ và nước Dầu, mỡ có tỷ trọng nhẹ hơn, luôn có xu hướng nổi lên trong nước với tốc độ phụ thuộc vào tỷ trọng, kích cỡ của hạt dầu mỡ; Đồng thời lắng tách cặn dưới đáy, do tỷ trọng của cặn thường nặng hơn nước Kết cấu bể tách dầu mỡ có 3 ngăn thông nhau
Bể tách dầu mỡ có nhiệm vụ xử lý sơ bộ lượng nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn Bể tách dầu mỡ hoạt động trên nguyên lý tách dầu mỡ nổi phía trên bề mặt, dựa trên sự chệnh lệch tỷ trọng giữa dầu, mỡ và nước Dầu, mỡ có tỷ trọng nhẹ hơn, luôn có xu hướng nổi lên trong nước với tốc độ phụ thuộc vào tỷ trọng, kích cỡ của hạt dầu mỡ; Đồng thời lắng tách cặn dưới đáy, do tỷ trọng của cặn thường nặng hơn nước Kết cấu bể tách dầu mỡ có 3 ngăn thông nhau
Trang 30+ Ngăn thứ 1: Tại đây, rác thải và dầu mỡ có kích thước lớn được giữ lại giỏ lọc Ngăn thứ 1 ngoài chức năng thu rác, còn có chức năng điều hòa dòng chảy, tránh gây tắc nghẽn đường ống
+ Ngăn thứ 2: Thực hiện chức năng tách dầu mỡ Do lưu lượng đã được ổn định nhờ ngăn thứ nhất Ngăn thứ 2 này được thiết kế để hạn chế sự xáo trộn của dòng nước, qua đó mỡ nổi lên bề mặt của ngăn, nước thải còn lại tiếp tục chảy qua ngăn tiếp theo Mỡ nổi lên được vớt ra ngoài tại ngăn này Tại đây thường được thiết kế vách để hướng dòng tách mỡ và nước thành 2 phần riêng biệt
+ Ngăn thứ 3: Đây là ngăn trung chuyển Nước từ ngăn này được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý
Hình 3.3 Hình ảnh bể tách dầu, mỡ
Thuyết minh quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung
Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ tại nguồn (với tổng lưu lượng phát sinh giai đoạn sản xuất hiện tại khoảng 5,2 m 3 /ngày và giai đoạn mở rộng dự báo khoảng 7,8 m 3 /ngày.đêm) được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung
có công xuất xử lý 50 m3/ngày.đêm để xử lý, quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử
lý nước thải tập trung như sau:
Trang 31Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sau khi xử lý sơ bộ
Bể chứa nước thải sau xử lý
Thải ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Bá Thiện II
Trang 32 Thuyết minh quy trình xử lý nước thải:
- Bể điều hòa
Do nước thải sinh hoạt phát sinh từ cơ sở có lưu lượng và thành phần luôn biến động Chính vì vậy, bể điều hòa có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải Đồng thời, bể điều hòa cũng được cấp bổ sung khí nhằm tăng hiệu quả Qua đó, làm giảm thể tích hệ thống xử lý và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công đoạn xử lý tiếp theo, tránh hiện tượng quá tải khi có sự biến động bất thường của dòng thải dẫn vào hệ thống
- Bể thiếu khí
Bằng việc sử dụng các chủng vi sinh vật bám dính dạng kị khí trên giá thể lọc sinh học Bể thiếu khí có chức năng khử N và P thông qua quá trình nitrat hóa và photphorit Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, bể thiếu khí bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển
thải Hệ vi sinh vật hiếu khí dính bám trên hạt mang (giá thể) tạo thành lớp đệm vi
sinh chuyển động xáo trộn trong nước thải làm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với chất hữu cơ, do đó hiệu quả xử lý của quá trình này cao gấp nhiều lần so với phương án sử dụng bùn hoạt tính truyền thống
Kết quả của sự phân hủy các chất hữu cơ bởi hệ vi sinh vật hiếu khí là tạo ra các chất vô cơ đơn giản như CO2, H2O, NO3- và sinh khối mới…
Trang 33Sau khi qua Bể MBBR 01, nước thải tiếp tục được luân chuyển sang Bể MBBR
02 để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí bước 2
- Bể MBBR 02
Vẫn sử dụng các vi sinh vật hiếu khí dạng bám dính để thực hiện chuyển hóa phần còn lại các chất ô nhiễm trong nước thải Tuy nhiên, cấu trúc các thiết bị trong ngăn này được tổ hợp một cách tối ưu để quá trình chuyển hóa của vi sinh vật đạt hiệu quả cao nhất Nước sau khi qua Bể MBBR 02 có hàm lượng BOD không vượt quá 20mg/l với model FS-A-xP và 40mg/l với model FS-B-xP
- Bể lọc hạt mang
Bể lọc hạt mang hoạt động theo nguyên tắc lọc cơ học với vật liệu lọc là giá thể hạt mang Trong quá trình lọc, nước thải đi qua lớp vật liệu lọc theo chiều từ trên xuống dưới Nước sau khi lọc được đưa sang bể lắng cơ học để loại bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải Bùn cặn lưu trên lớp vật liệu lọc định kỳ được sục rửa nhờ giàn
định kỳ được bơm về bể thiếu khí nhờ bơm bùn dạng khí nén (Airlift pump) Lưu lượng bùn bơm về được kiểm soát bằng thiết bị hộp định lượng bùn
Khí nén cung cấp cho giàn ống sục rửa giá thể lọc hạt mang, bơm bùn được kiểm soát bằng van điện từ điều khiển khí nén
- Bể lắng cơ học
Bể lắng cơ học có chức năng tạo thời gian lưu cần thiết để dưới tác dụng của trọng lực, bùn cặn còn sót lại trong nước thải sau khi qua bể lọc hạt mang lắng xuống đáy bể, nước sau lắng được đưa sang bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh
Bùn cặn thu được tại đáy bể lắng định kỳ được bơm về bể chứa bùn nhờ thiết bị bơm bùn dạng khí nén
- Bể khử trùng
Bể khử trùng có chức năng loại bỏ các loại vi sinh vật gây bệnh ra khỏi nước thải bằng viên clo dạng nén trước khi đưa sang bể chứa nước thải sau xử lý
Nước thải sau khử trùng sẽ được đưa sang bể chứa nước thải sau xử lý Khi nước trong bể đạt tới mức xả tràn của bể thì nước thải sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước chung của KCN Bá Thiện II theo hình thức tự chảy
- Bể chứa bùn