1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ, gà thịt tập trung theo hướng công nghiệp và kết hợp trồng cây ăn quả

92 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ, gà thịt tập trung theo hướng công nghiệp và kết hợp trồng cây ăn quả
Trường học Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Nông nghiệp
Thể loại báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (10)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (10)
    • 2. Tên dự án đầu tư (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (11)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (24)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư (24)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, vật liệu xây dựng (24)
      • 4.2. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động (25)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (30)
      • 5.1. Vị trí địa lý của dự án (30)
      • 5.2. Các hạng mục công trình chính của Dự án (32)
      • 5.3. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Dự án (33)
      • 5.4. Vốn đầu tư (33)
      • 5.5. Tiến độ thực hiện dự án (33)
  • CHƯƠNG II (35)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (35)
  • CHƯƠNG III (37)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (37)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án (37)
    • 3. Đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí khu vực thực hiện Dự án (37)
  • CHƯƠNG IV (41)
    • 1. Đánh giá, dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường (41)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (41)
      • 1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (55)
    • 2. Đánh giá các tác động và đề xuất biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (58)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án (58)
      • 2.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (73)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (85)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (86)
      • 4.1. Về mức độ chi tiết (86)
      • 4.2. Về hiện trạng môi trường (86)
      • 4.3. Về mức độ tin cậy (86)
      • 4.4. Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi (87)
      • 4.5. Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn (87)
      • 4.6. Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải (87)
      • 4.7. Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh (88)
      • 4.8. Đánh giá đối với các rủi ro, sự cố (88)
  • CHƯƠNG V (89)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (89)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (89)
      • 2.1. Đối với hệ thống xử lý khí thải lò đốt (89)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (89)
  • CHƯƠNG VI (90)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (90)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (90)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình thiết bị xử lý chất thải (90)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (0)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (91)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................iv DANH MỤC BẢNG …………………………………………………………………v DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................... vii CHƯƠNG I......................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư ...................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................2 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .......................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư ......................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư...............................................................................................................3 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:....................................................................................15 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư .....................................................................................15 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, vật liệu xây dựng ......................................................15 4.2. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động ...................16 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư .........................................................21 5.1. Vị trí địa lý của dự án .............................................................................................21 5.2. Các hạng mục công trình chính của Dự án.............................................................23 5.3. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Dự án.........................................................................24 5.4. Vốn đầu tư ..............................................................................................................24 5.5. Tiến độ thực hiện dự án..........................................................................................24 CHƯƠNG II ..................................................................................................................26 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ....................................................................................................26 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường. ..........................................................................................26 CHƯƠNG III.................................................................................................................28 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..28

Tên chủ dự án đầu tư

HỘ CHĂN NUÔI NGUYỄN THỊ NGỌC

- Địa chỉ văn phòng: Đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư: Bà Nguyễn Thị Ngọc

Các căn cứ pháp lý và sự phù hợp của dự án:

Tờ trình số 103/TTr-UBND của UBND huyện Lập Thạch, ngày 19/10/2021, đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng dự án trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ và gà thịt theo hướng công nghiệp, kết hợp trồng cây ăn quả tại đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch.

Văn bản số 41/UBND-TCKH ngày 10/01/2022 của UBND huyện Lập Thạch đề cập đến việc đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ và gà thịt theo hướng công nghiệp Dự án này sẽ được triển khai tại đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, đồng thời kết hợp trồng cây ăn quả để nâng cao hiệu quả kinh tế.

- Quyết định chuyển phê duyệt chuyển đổi mục đích sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Lịch sử hình thành của dự án:

Dự án chăn nuôi gà đẻ trứng và gà thịt kết hợp trồng cây ăn quả, đặc biệt là cây Thanh long, đã được phê duyệt cho Chủ đầu tư Nguyễn Minh Hải theo Quyết định số 1518/QĐ-UBND ngày 31/08/2020 của UBND huyện Lập Thạch.

Ông Nguyễn Minh Hải đã đồng ý chuyển quyền thực hiện dự án cho bà Nguyễn Thị Ngọc, em gái của ông, do có sự thay đổi trong kế hoạch.

- Đến ngày 31/12/2020, Ủy ban nhân dân huyện Lập Thạch ra quyết định số 2517/QĐ-UBND về việc hủy bỏ Quyết định số 1518/QĐ- UBND nêu trên

Vào ngày 10/01/2022, UBND huyện Lập Thạch đã ban hành văn bản số 41/UBND – TCKH, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ và gà thịt theo hướng công nghiệp, kết hợp trồng cây ăn quả tại đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục Chủ đầu tư của dự án này là Bà Nguyễn Thị.

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần được thực hiện đầy đủ và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 2

Tên dự án đầu tư

DỰ ÁN XÂY DỰNG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ TRỨNG BỐ MẸ,

GÀ THỊT TẬP TRUNG THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP KẾT HỢP TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

+ Ủy ban nhân dân huyện Lập Thạch thẩm định thiết kế xây dựng của dự án

+ Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc thẩm định, cấp Giấy phép môi trường của dự án

- Quy mô của dự án đầu tư:

Dự án sản xuất vật nuôi nêu trên, với tổng mức đầu tư 38 tỷ đồng, thuộc loại hình dự án nhóm C theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 Căn cứ vào Khoản 4, Điều 8 và Khoản 3, Điều 10 của luật này, dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.

+ Quy mô sử dụng đất của dự án: 32.000m 2

+ Quy mô chăn nuôi của dự án như sau:

Gà đẻ bố mẹ, hay còn gọi là gà hướng trứng, có số lượng 20.000 con, tương đương với 72 đơn vị vật nuôi Theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020, hệ số đơn vị vật nuôi của gà hướng trứng được quy định là 0,0036, tương ứng với 278 con gà mỗi đơn vị vật nuôi.

Theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020, gà thịt có số lượng 160.000 con tương đương với 800 đơn vị vật nuôi, dựa trên hệ số đơn vị vật nuôi của gà hướng thịt là 0,005, tương đương 200 con/đơn vị vật nuôi (Mục 5.2.1, Mục số 1, Phụ lục 5).

Quy mô chăn nuôi của dự án đạt 872 đơn vị vật nuôi, thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Theo Mục số 16, Phụ lục II, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, dự án này có công suất trung bình từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi.

Dự án nêu trên thuộc Nhóm II theo quy định tại Điểm a, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường, căn cứ Mục số 1, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Theo Khoản 1, Điều 39, dự án này cần xin cấp Giấy phép môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của cùng Nghị định.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Dự án đầu tư của Hộ chăn nuôi Nguyễn Thị Ngọc có quy mô lớn với 20.000 con gà đẻ bố mẹ và 160.000 con gà thịt Bên cạnh đó, chủ dự án còn dự kiến trồng cây ăn quả để đa dạng hóa sản phẩm.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 3 trong khuôn viên trang trại.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Công nghệ chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ của dự án:

Dự án áp dụng công nghệ chăn nuôi gà quy mô công nghiệp, tập trung vào các bước chọn giống và nuôi dưỡng Quy trình chăn nuôi gà đẻ và gà thịt được thực hiện một cách bài bản và hiệu quả.

Với quy mô chăn nuôi 20.000 con gà đẻ trứng bố mẹ, chủ dự án tiến hành quy trình chăn nuôi như sau:

Gà giống bố Gà giống mẹ

Trứng được chuyển về khu ấp nở của trang trại Đẻ trứng

- Chất thải rắn: Phân gà, chất độn chuồng, gà chết

Nuôi dưỡng trong hệ thống chuồng trại khép kín

- Các loại thuốc kháng sinh

- Chất thải rắn: Phân gà, chất độn chuồng, gà chết, trứng hỏng

Gà bố mẹ (thay thế đàn gà bố mẹ thải loại sau 65 tuần tuổi)

Vỏ trứng, gà con thải loại Trứng hỏng

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 4

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ

Thuyết minh quy trình chăn nuôi gà của dự án:

Bước 1: Quy trình nuôi gà đẻ trứng bố mẹ:

Giống gà đẻ được lựa chọn cho dự án là gà màu (giống CP/Japfa), với tiêu chí chọn gà giống là những con có mắt sáng, nhanh nhẹn, lông mượt, chân mập và không hở rốn Đàn gà đẻ trứng bố mẹ được nuôi trong 04 dãy chuồng và trải qua 03 giai đoạn: giai đoạn gà con, giai đoạn hậu bị và giai đoạn đẻ trứng Chu kỳ nuôi và thay thế gà đẻ diễn ra trong khoảng 65 tuần cho mỗi lứa.

Trong giai đoạn gà con từ 0-4 tuần tuổi, gà con được chăm sóc trong lồng úm với mật độ nuôi giảm dần theo từng tuần: từ tuần thứ nhất đến tuần thứ ba là 22 con/m², từ tuần thứ tư đến tuần thứ sáu là 18 con/m², và từ tuần thứ bảy đến tuần thứ chín là 14 con/m² Nhiệt độ trong chuồng úm cũng cần được kiểm soát theo từng tuần nuôi để đảm bảo sức khỏe cho gà con.

Dưới đèn úm Xung quanh chụp Nhiệt độ chuồng

Trong giai đoạn hậu bị (5-24 tuần), việc nuôi dưỡng gà giống cần được chú trọng để đảm bảo sức khỏe và sự đồng đều của đàn Mật độ nuôi lý tưởng là 7-8 con/m² Từ tuần thứ 18, nên bổ sung vitamin A, D, E vào thức ăn để kích thích khả năng đẻ trứng Cần theo dõi chế độ ăn uống và tiêm phòng vacxin đầy đủ Công tác phối giống nên được thực hiện từ từ, với tỷ lệ 1 trống 6 mái để đạt hiệu quả tối đa.

Trong giai đoạn đẻ trứng (25-65 tuần), cần kê ổ đẻ trong chuồng với kích thước sâu 25cm và đường kính 20-25cm, cách mặt đất từ 0.3-0.5m Đồng thời, chế độ ăn uống và thú y cho gà sinh sản cần được điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi về cân nặng và năng suất trứng nhằm tối đa hóa sản lượng trứng.

Nhặt trứng 4-5 lần mỗi ngày và xếp vào khay với đầu to lên trên Trứng không đạt tiêu chuẩn làm giống bao gồm trứng hai lòng, nứt, dị hình và mỏng vỏ, sẽ được bán làm trứng thương phẩm Những trứng đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển lên khu ấp nở.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 5

Bước 2: Quy trình kỹ thuật ấp trứng:

Hình 1 2 Sơ đồ quy trình ấp trứng

Khi chọn trứng, cần lưu ý đến ngoại hình để đảm bảo chất lượng Tránh những quả trứng quá to, quá nhỏ, mỏng, méo mó, hoặc rạn dập, vì chúng thường nở kém và cho ra gà con chất lượng thấp Ngoài ra, trứng quá dài hoặc quá tròn cũng không nên ấp do tỷ lệ lòng đỏ và lòng trắng không cân đối.

Chọn trứng bằng đèn soi là bước quan trọng sau khi kiểm tra ngoại hình để loại bỏ những trứng không đủ tiêu chuẩn ấp Việc soi đèn giúp phát hiện và loại bỏ những trứng không đạt yêu cầu.

Trứng rạn dập dễ bị vi khuẩn xâm nhập qua các khe nứt, dẫn đến tình trạng thối và mất nước cao, từ đó làm tăng tỷ lệ phôi chết.

+ Trứng có lòng đỏ không nằm ở vị trí giữa, có dị vật, có cục máu bên trong

+ Trứng có buồng khí nằm không đúng vị trí (buồng khí không ở đầu to, buồng khí di động hoặc rung động đều), kích thước buồng khí quá lớn

Chọn trứng ấp Trứng loại

Xử lý trứng ấp Ấp trứng

Nhiệt độ (cung cấp từ nguồn năng lượng điện)

Gà chết trong quá trình nở

Gà con chết do yếu, do bị dẫm, bị đè chết

Gà con không đạt yêu cầu

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 6

Trứng cần được phân loại trước khi bảo quản, chỉ chọn những quả đạt tiêu chuẩn ấp Phòng bảo quản phải tối và không có ánh sáng lọt vào, đồng thời cần đảm bảo các yêu cầu bảo quản nghiêm ngặt.

+ Trứng cho vào khay chuyên dụng, xếp khay nghiêng góc 30°, đầu to (đầu buồng khí) hướng lên trên

+ Đảo trứng 1 lần/ngày (đảo ngược lại 180°)

+ Chọn trứng cùng cỡ để cùng một khay Khay trứng đưa vào bảo quản phải được ghi ngày thu trứng

Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản trứng ấp là từ 15 đến 20°C, cho phép trứng được lưu giữ trong khoảng 7 đến 14 ngày Nếu trứng được bảo quản trong thời gian dưới 3 ngày, có thể giữ ở nhiệt độ phòng.

Để bảo quản trứng hiệu quả, độ ẩm lý tưởng là 75% RH Khi trứng được lấy ra khỏi phòng bảo quản, cần làm ấm lại bằng cách xếp chúng lên giá ở phòng ấp.

10 giờ trước khi đưa trứng vào máy ấp, nhằm tránh sốc do nhiệt độ chênh lệch)

Trước khi ấp trứng, cần phải tiến hành xông khử trùng để ngăn chặn vi khuẩn từ vỏ trứng và máy ấp xâm nhập vào bên trong, gây chết phôi và tăng tỷ lệ trứng bị thối Nếu không khử trùng, độc tố có thể lây lan sang các trứng khác, làm tăng lượng Amoniac (NH3) và H2S, dẫn đến ngộ độc cho nhiều trứng trong máy ấp.

Phương pháp xông trứng hiệu quả bao gồm việc đặt trứng vào khay và xếp vào một khoang kín có cánh cửa hoặc tủ ấp Đối với mỗi 1m³ buồng xông, cần sử dụng 17,5g thuốc tím cho vào khay nhỏ có đường kính 30cm, sau đó thêm 35ml formon và 35ml nước Sau khi đóng cửa trong 30 phút, từ từ mở cửa ra để hoàn thành quá trình xông trứng.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, vật liệu xây dựng

Dự án bao gồm các hạng mục xây dựng chính, hạng mục công trình phụ trợ và hạng mục công trình bảo vệ môi trường.

Hộ chăn nuôi Nguyễn Thị Ngọc, với sự tư vấn của Công ty TNHH STE Việt 16, đã ước tính tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng cần thiết cho dự án theo nội dung mục 5.2.

Bảng 1 7 Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng

STT Nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Hệ số quy đổi Quy đổi ra tấn

2 Đất, cát xây dựng m 3 800 1,52 tấn/m 3 1.216

4 Đá, sỏi xây dựng m 3 1.600 1,7 tấn/m 3 2.720

7 Các loại vật liệu khác - - - 50

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho các dự án thi công được lấy từ các đại lý vật liệu xây dựng tại huyện Lập Thạch và các khu vực lân cận trong tỉnh Vĩnh Phúc.

4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động

❖ Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nguyên liệu, hóa chất:

Dựa theo quy mô các trang trại chăn nuôi gà tương tự, chủ dự án ước tính lượng nguyên liệu hoá chất sử dụng như sau:

- Nhu cầu về thức ăn cho gà:

Nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi gà trong dự án đến từ Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, với thức ăn chính là cám tổng hợp bao gồm bột ngô và cám gạo Thành phần thức ăn được chia thành các nhóm nguyên liệu: nhóm giàu năng lượng như tấm, gạo, ngô, khoai, mỳ và các loại củ giàu tinh bột; nhóm giàu protein gồm đậu lạc, khô dầu và đầu cá; nhóm bổ sung với các chất muối khoáng, canxi, photpho; và nhóm phụ gia như chất bảo quản và chất tạo mùi từ đầu cá và nước gan mực.

Thức ăn từ các xe vận chuyển nguyên liệu sẽ được đưa vào kho chứa (nhà cám) của trại, sau đó được chuyển đến các máng chứa thức ăn trong nhà nuôi gà.

Nhu cầu thức ăn của gà được căn cứ theo lứa tuổi, trọng lượng của gà, cụ thể như sau:

❖ Đối với quy trình nuôi gà đẻ trứng bố mẹ:

+ Gà con dưới 4 tuần tuổi: cho ăn khoảng 40-50g thức ăn/con/ngày, lượng thức ăn tăng dần tùy theo thể trọng gà

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 17

+ Gà từ 5 - 24 tuần tuổi: cho ăn khoảng 54 – 108g thức ăn/con/ngày, lượng thức ăn tăng dần tùy theo thể trọng gà

Gà từ 25 đến 65 tuần tuổi cần được cho ăn với lượng thức ăn tăng dần, đồng thời đảm bảo chất lượng thức ăn để hỗ trợ sự tăng trọng và phát triển chức năng sinh sản Đối với gà mái từ 25 đến 40 tuần tuổi, lượng thức ăn khoảng 160g mỗi con mỗi ngày.

64 tuần tuổi có thể giảm xuống khoảng 145g/con/ngày Gà trống cho ăn khoảng 125 - 130g/con/ngày trong suốt chu kỳ chăn nuôi

Lượng cám tiêu thụ cho gà đẻ bố mẹ dao động từ 2 đến 3 tấn mỗi ngày, tùy thuộc vào số lượng và trọng lượng của gà tại từng thời điểm.

❖ Đối với quy trình nuôi gà thịt:

Dự án lựa chọn giống gà thịt lớn, phát triển nhanh và có cường độ ăn khỏe Với chế độ cho ăn tự do, mỗi con gà cần từ 125-135g thức ăn/ngày, một con gà nặng 2,5kg sẽ tiêu thụ khoảng 40kg thức ăn trước khi xuất chuồng Với số lượng khoảng 26.670 con gà trong mỗi lứa, lượng cám tiêu thụ ước tính khoảng 3-4 tấn/ngày, tùy thuộc vào số lượng và trọng lượng gà tại từng thời điểm.

Sau khi xuất gà thịt, việc vệ sinh chuồng trại sẽ tạo ra một lượng lớn phân gà kết hợp với vỏ trấu Để chuẩn bị cho đợt gà mới và kỳ chăn nuôi tiếp theo, cần phải bổ sung lớp trấu mới cho chuồng trại.

Diện tích chuồng gà là 7.980 m², tương ứng với 06 nhà gà Theo ước tính, mỗi mét vuông cần khoảng 3,3 kg vỏ trấu, dựa trên các dự án chăn nuôi gà trong tỉnh và tư vấn từ Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam Do đó, tổng lượng vỏ trấu cần sử dụng là 3,3 kg x 7.980 m².

- Nhu cầu vaccine, thuốc thú y:

Chương trình vaccine cho gà trong nội bộ trại được thực hiện như sau:

Bảng 1 8 Bảng danh mục hóa chất, vắc xin, thuốc thú y

STT Tên gọi Phòng bệnh Đơn vị tính Số lượng/năm

Vaccine, thuốc thú y cho gà đẻ trứng

1 IB chủng H120 Viêm phế quản 100 ml/lọ 100 lọ

2 Gumboro G Gumboro 100 ml/lọ 1.200 lọ

3 H5N1 Cúm gia cầm 100 ml/lọ 60 lọ

4 Povine Đậu gà 100 ml/lọ 600 lọ

5 RTD – coccistop Cầu trùng H 200 gr/bịch 50 bịch

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 18

6 Poulshot Lavyngo Viêm thanh khí quản 1.000 ml/chai 12 chai

7 NDO – VAC Newcastle 100 ml/chai 40 chai

8 Coryza B Sổ mũi 500 ml/chai 20 chai

9 Ampicoli Gold Viêm buồng trứng 100gr/bịch 1.200 bịch

10 RTDLipasol Hô hấp, tiêu hóa, ăn nhiều, mau lớn 100 ml/lọ 1.200 lọ

11 Marek Marek 200 ml/bịch 20 bịch

Ghi chú: Các vaccine Gumboro G, đậu gà, Ampicoli Gold, RTDLipasol, tiêm định kỳ 02 tháng/01 lần

Vaccine, thuốc thú y cho gà thịt

1 IB chủng H12o Viêm phế quản 100 ml/lọ 800 lọ

2 Newcastle chủng F Newcastle 20 ml/lọ 48.000 lọ

3 Povine Đậu gà 100 ml/lọ 800 lọ

4 Gumboro Gumboro 100 ml/lọ 9.600 lọ

5 H5N1 Cúm gia cầm 100 ml/lọ 480 lọ

6 Tụ huyết trùng Tụ huyết trùng 40 ml/lọ 2.000 lọ

7 Newcastle chủng M Newcastle 20 ml/lọ 48.000 lọ Ghi chú: Các vaccine Gumboro G, đậu gà tiêm định kỳ 02 tháng/01 lần

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

- Nhu cầu về hóa chất khử trùng, vệ sinh chuồng trại:

STT Tên hóa chất Đơn vị Số lượng Mục đích

1 Chất sát trùng thuốc tím Kg/năm 2.600

Khử trùng, vệ sinh chuồng trại

4 Chế phẩm EM Lít/năm 2.600

5 Chế phẩm Trichoderma Kg/năm 2.600

6 Clo Kg/năm 2.006 Xử lý nước thải

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

❖ Các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án:

Bảng 1 9 Danh mục máy móc, thiết bị

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 19

STT Tên máy móc, thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số lượng

Máy móc, thiết bị phục vụ chăn nuôi

1 Máy cắt mỏ gà Việt Nam Bộ 5

2 Máng ăn gà treo Việt Nam Bộ 100

3 Máng ăn gà tự động Việt Nam Bộ 100

4 Cốc hướng và núm uống Việt Nam Bộ 500

5 Núm uống cho gà Việt Nam Bộ 100

6 Khay tập ăn cho gà Việt Nam Bộ 50

7 Đường uống tự động cho gà Trung Quốc Bộ 10

8 Khay trứng 30 quả Việt Nam Chiếc 5.000

9 Hộp khay trứng Việt Nam Chiếc 2.000

10 Hệ thống quạt thông gió và làm mát Trung Quốc Hệ thống 06

11 Đèn sưởi hồng ngoại Interheat

12 Máy xịt thuốc sát trùng 3W Việt Nam Cái 02

13 Máy phát điện 150KV Malaysia cái 02

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

❖ Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện:

- Nhu cầu sử dụng điện tại dự án ước tính khoảng: 20.000 kW/tháng

Điện cho dự án được cung cấp từ lưới điện của Chi nhánh Công ty điện lực Vĩnh Phúc tại huyện Lập Thạch.

❖ Nhu cầu về nhiên liệu (Dầu DO)

Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của dự án là dầu DO chạy máy phát điện Dầu

DO chỉ mua dự trữ để chạy theo từng đợt, không mua về một lần để dữ trữ trong trại

Hộ chăn nuôi dự kiến sử dụng 02 máy phát điện DO dự phòng với công suất 150KV mỗi máy

❖ Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước:

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho hoạt động chăn nuôi tại trang trại, bao gồm nước sinh hoạt cho công nhân, nước cho nhà ăn, nước uống cho gà, nước làm mát, nước phục vụ khử trùng và vệ sinh chuồng trại, cũng như nước tưới cây.

- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt (tắm, giặt, vệ sinh ):

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 20

Trong giai đoạn hoạt động ổn định, dự án sẽ có khoảng 25 cán bộ công nhân viên làm việc thường xuyên Theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng quy định lượng nước cấp cho cán bộ công nhân viên sinh hoạt tại trang trại là 100 lít/người/ngày Do đó, nhu cầu nước sinh hoạt của trang trại trong giai đoạn này là 2,5 m³/ngày.đêm.

- Nước cấp cho nhà ăn:

Dự án nấu ăn tại nhà ăn nhằm cung cấp suất ăn cho CBCNV, trong đó lượng nước sử dụng cho nấu nướng, vệ sinh dụng cụ và khu vực bếp ăn được xác định rõ ràng.

25 suất ăn x 25 lít/suất ăn/ngày = 625 lít/ngày ≈ 0,63 m 3 /ngày.đêm

Như vậy, tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt khoảng 3,13m 3 /ngày.đêm b Cấp cho hoạt động chăn nuôi

Nhu cầu nước uống cho gà là rất quan trọng, với ước tính mỗi con gà cần khoảng 250ml nước mỗi ngày Do đó, lượng nước uống tối đa cần thiết cho gà được tính dựa trên con số này.

250ml/con.ngày x (26.670 con/lứa gà thịt + 20.000 con/lứa gà đẻ) x 10 -6 (m 3 /ml)

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Vị trí địa lý của dự án

Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng và gà thịt theo hướng công nghiệp, kết hợp trồng cây ăn quả, được triển khai tại Đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Hiện tại, khu vực dự án chỉ có một nhà tạm phục vụ cho công nhân xây dựng, trong khi phần lớn diện tích vẫn là đất trống, bao quanh là rừng trồng sản xuất.

Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

- Dự án nằm trong khu đồi Lọc Bọc nên 4 phía Đông, Tây, Nam, Bắc của dự án đều là rừng trồng sản xuất của đồi Lọc Bọc

Dự án nằm cách khu dân cư khoảng 500m về phía Đông Nam hồ Vân Trục, đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT và Quyết định số 06/QĐ-BNN-CN.

Vị trí dự án với các đối tượng xung quanh được thể hiện trong hình sau:

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 22

Hình 1 4 Vị trí dự án trên bản đồ google map

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 23

5.2 Các hạng mục công trình chính của Dự án

Các công trình hạng mục dự kiến xây dựng của dự án được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 1 10 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án

TT Hạng mục công trình Số lượng Đơn vị tính Diện tích

I Hạng mục công trình chính

1 Nhà nuôi gà bố mẹ 02 m 2 2.660

11 Nhà kho vaccine, vật tư 01 m 2 244

II Hạng mục công trình phụ trợ

13 Bể nước ngầm, tháp nước 01 m 2 250

18 Nhà tắm trước khi vào trại 01 m 2 32

Hạng mục công trình bảo vệ môi trường

22 Hệ thống xử lý khí thải 01 m 2 30

24 Hồ chứa nước sẵn có 01 m 2 150

25 Nhà lưu giữ chất thải 01 m 2 9

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 24

5.3 Cơ cấu bộ máy nhân sự của Dự án

Khi dự án chính thức đi vào hoạt động, dự kiến sẽ có khoảng 25 lao động trực tiếp tham gia Cơ cấu lao động sẽ được phân bổ hợp lý để đảm bảo hiệu quả công việc.

Bảng 1 11 Cơ cấu phân bổ lao động dự kiến

TT Bộ phận Số lượng người

12 Nấu ăn và tạp vụ, dọn dẹp vệ sinh chung 02

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

Thời gian làm việc: Trang trại hoạt động 365 ngày/năm Công nhân chăn nuôi gà được tổ chức ăn ở trực tiếp trong trang trại

- Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án 38.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ đồng), bao gồm vốn tự có và vốn vay Trong đó:

+ Nguồn vốn tự có của chủ đầu tư: 11.400.000.000 (Bằng chữ: Mười một tỷ bốn trăm triệu đồng)

+ Nguồn vốn vay: 26.600.000.000 (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ sáu trăm triệu đồng)

- Tổng mức đầu tư cho các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường khoảng 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng)

5.5 Tiến độ thực hiện dự án

Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng bố mẹ và gà thịt theo hướng công nghiệp, kết hợp trồng cây ăn quả, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 06 tháng sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý Tiến độ thực hiện dự án sẽ được cụ thể hóa trong thời gian tới.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 25

Bảng 1 12 Tiến độ dự kiến thực hiện dự án

Các giai đoạn của dự án

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

Hoàn thành thủ tục pháp lý

Xin cấp phép đầu tư, cấp giấy phép môi trường, PCCC, cấp phép xây dựng,

Bụi, khí thải từ quá trình san nền, vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công

- Vận chuyển nguyên vật liệu

- Lắp đặt máy móc, thiết bị

- Vận chuyển nguyên, vật liệu sử dụng xe tải trọng 3,5 - 16 tấn

- Thi công xây dựng sử dụng phương pháp thủ công kết hợp với máy móc xây dựng

- Hoạt động sinh hoạt của nhân viên giám sát và công nhân xây dựng

- CTR sinh hoạt, CTR xây dựng

- Nước thải sinh hoạt, nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn

- Sự cố cháy nổ, an toàn lao động

- Hoạt động của các máy móc thiết bị

- Hoạt động của phương tiện vận chuyển

- Hoạt động chăn nuôi gà

- CTR sinh hoạt, CTR chăn nuôi

- Nước thải sinh hoạt, nước thải khử trùng, nước mưa chảy tràn

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 26

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng và gà thịt theo hướng công nghiệp, kết hợp trồng cây ăn quả của Hộ chăn nuôi Nguyễn Thị Ngọc, hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định này phê duyệt quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, với định hướng mở rộng đến năm 2030.

Diện tích đất thực hiện Dự án tuân thủ Quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, liên quan đến việc bãi bỏ các quy hoạch theo quy định tại điểm d, khoản 1, điều 59 của Luật quy hoạch.

Quyết định số 2201/QĐ – UBND ngày 21/12/2010 liên quan đến việc thu hồi 43.360 m² đất trồng rừng sản xuất tại Thôn Vân Hội, xã Vân Trục để chuyển đổi sang đất nông nghiệp khác nhằm xây dựng Khu chăn nuôi tập trung Tuy nhiên, diện tích đất của Hộ chăn nuôi Nguyễn Thị Ngọc không nằm trong diện tích bị thu hồi Quyết định này nhằm phục vụ cho quy hoạch phát triển chăn nuôi theo Quy hoạch số 3309/QĐ-UBND ngày 11/11/2014, nhưng quy hoạch này đã bị bãi bỏ theo quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 Đến nay, diện tích đất này vẫn chưa có quyết định thu hồi, đền bù hay giải phóng mặt bằng nào từ cơ quan có thẩm quyền, do đó, từ tháng 11/2018 trở đi, đất vẫn thuộc sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân.

Vào năm 2015, ông Nguyễn Minh Hải, chủ đầu tư cũ, đã nhận chuyển nhượng 32.000 m² đất từ các hộ gia đình cá nhân, thuộc diện tích đất góp vào quy hoạch chăn nuôi theo Quyết định số 2201/QĐ – UBND Ông đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích này.

Năm 2020, ông Nguyễn Minh Hải đã chuyển nhượng diện tích đất cho bà Nguyễn Thị Ngọc, và hiện tại, bà Ngọc là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 27

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Trong quá trình hoạt động của cơ sở, có thể phát sinh nhiều loại chất thải, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn chăn nuôi, chất thải nguy hại, nước thải sinh hoạt và nước thải khử trùng.

Toàn bộ CTR sinh hoạt và CTNH được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý CTR chăn nuôi, nước thải vệ sinh chuồng trại và nước thải sinh hoạt được xử lý tuần hoàn để sử dụng trong dự án chăm sóc cây ăn quả, không thải ra ngoài môi trường Báo cáo chỉ đánh giá sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường không khí.

Kết quả quan trắc không khí xung quanh khu vực dự án cho thấy chất lượng không khí tương đối tốt và chưa có dấu hiệu ô nhiễm, phù hợp với QCVN 05:2013/BTNMT Trong giai đoạn vận hành, chủ dự án cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khí thải, nhằm hạn chế tối đa tác động đến môi trường không khí trong khu vực.

Dự án được thực hiện tại Đồi Lọc Bọc, thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, với các mặt xung quanh là rừng cây và đường giao thông, tạo không gian thoáng đãng và cách xa khu dân cư Vị trí này hoàn toàn phù hợp với sức chịu tải của môi trường.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 28

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Chất lượng các thành phần môi trường có thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án, và số liệu cũng như thông tin về đa dạng sinh học có khả năng bị tác động từ những hoạt động của dự án này.

Khu vực dự án hiện tại là đất đồi, với sự phân bố thực vật đa dạng bao gồm keo lai, keo tai tượng, bạch đàn, cùng một số loài cây ăn quả như xoài, ổi, mít, nhãn, và đu đủ Ngoài ra, khu vực này còn có các loài cỏ thuộc họ hòa thảo (Poaceae) và một số loài cỏ khác như cỏ voi, cỏ bợ, và cỏ vẩy ốc.

Trong sinh cảnh này, các loài động vật phổ biến bao gồm chuột đất lớn và chuột nhắt đồng Các loài chim chủ yếu thuộc các họ như Diệc, Choi choi, Rẽ, Bói cá, Chim chích và Chèo bẻo Bò sát và ếch nhái thường gặp bao gồm thằn lằn bóng hoa, rắn, nhái bén nhỏ, ếch đồng và nhái bầu vân Ngoài ra, côn trùng cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái này Khu vực còn có một số loài thuộc sinh cảnh khu dân cư như gia cầm (gà, vịt) và gia súc (trâu, bò).

Hệ sinh thái khu vực dự án có cấu trúc đơn giản và không chứa các loài động thực vật đặc hữu trong sách đỏ Do đó, hiện trạng đa dạng sinh học tại đây cũng đơn giản, dẫn đến mức độ ảnh hưởng của dự án đến hệ sinh thái và tính đa dạng sinh học là nhỏ.

- Các đối tượng nhạy cảm về môi trường: Không có

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án

Dự án sử dụng nguồn nước thải từ vườn cây ăn quả để tưới cây sau khi đã qua xử lý Nước thải sẽ được thu về hố lắng cặn và không xả ra môi trường, đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường.

Đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí khu vực thực hiện Dự án

Để đánh giá chất lượng môi trường đất, nước và không khí trong khu vực Dự án, Chủ đầu tư đã hợp tác với Công ty TNHH Đầu tư và Môi trường Việt, đơn vị được BTNMT công nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (mã VIMCERTS 285) Công tác khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích đã được thực hiện, và kết quả cho thấy hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất như sau:

- Đơn vị lấy mẫu: Công ty TNHH Đầu tư và môi trường Việt

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 29

- Thông tin về các đợt lấy mẫu như sau:

Bảng 3 1 Thông tin các đợt quan trắc môi trường nước dưới đất Đợt lấy mẫu Ngày lấy mẫu Ký hiệu mẫu Đợt 1 10/05/2022 NN1 Đợt 2 11/05/2022 NN2 Đợt 3 12/05/2022 NN3

Vị trí lấy mẫu: Mẫu nước ngầm lấy tại hộ gia đình bà Nguyễn Thị Lý thôn Song Vân, xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

* Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3 2 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính

3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 116 105 108 1500

- Giá trị giới hạn: Trích theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

Nhận xét: Từ kết quả phân tích cho thấy, nguồn nước ngầm khu vực gần dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 30 b Hiện trạng chất lượng môi trường đất

- Đơn vị lấy mẫu: Công ty TNHH Đầu tư và môi trường Việt

- Thông tin về các đợt lấy mẫu như sau:

Bảng 3 3 Thông tin các đợt quan trắc môi trường đất Đợt lấy mẫu Ngày lấy mẫu Ký hiệu mẫu Đợt 1 10/05/2022 MĐ1 Đợt 2 11/05/2022 MĐ2 Đợt 3 12/05/2022 MĐ3

Vị trí lấy mẫu: Mẫu đất nằm tại phía Đông của dự án

Bảng 3 4 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị

MT:2015/BTNMT (Đất lâm nghiệp) Đ1 Đ2 Đ3

1 Cadimi (Cd) mg/kg KPH KPH KPH 1,5

2 Chì (Pb) mg/kg KPH KPH KPH 70

5 Crom (Cr) mg/kg KPH KPH KPH 150

6 Asen (As) mg/kg KPH KPH KPH 15

- Giá trị giới hạn: Trích QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn của một số kim loại nặng trong đất

- Giá trị giới hạn áp dụng cho mẫu đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

- (*) Kết quả phân tích mẫu nhỏ hơn giới hạn định lượng (LOQ) của thông số

Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực dự án cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT, cho thấy môi trường đất chưa bị ô nhiễm.

- Đơn vị lấy mẫu: Công ty TNHH Đầu tư và môi trường Việt

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 31

- Thông tin về các đợt lấy mẫu như sau:

Bảng 3 5 Thông tin các đợt quan trắc môi trường không khí Đợt lấy mẫu Ngày lấy mẫu Ký hiệu mẫu Đợt 1 10/05/2022 KK1 Đợt 2 11/05/2022 KK2 Đợt 3 12/05/2022 KK3

Vị trí lấy mẫu: Khu vực phía Đông của dự án

Bảng 3 6 Tổng hợp kết quả phân tích/đo chất lượng môi trường không khí

Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN

3 Tổng bụi lơ lửng àg/m 3 81 87 78 300

- Giá trị giới hạn: Trích theo QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- Tiếng ồn: Trích theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- (-) Quy chuẩn không quy định cụ thể

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm, với các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Do đó, chất lượng không khí tại khu vực dự án vào thời điểm lấy mẫu để lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường được đánh giá là tương đối tốt.

Hộ chăn nuôi: Nguyễn Thị Ngọc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH STE Việt 32

Ngày đăng: 19/06/2023, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm