Tổng quan về dịch vụ định giá bất động sản
Trang 1T NG QUAN V D CH V ỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ ĐỊNH Ề DỊCH VỤ ĐỊNH ỊCH VỤ ĐỊNH Ụ ĐỊNH ĐỊCH VỤ ĐỊNH NH Gi¸ B T ẤT
NG S N
ĐỘNG SẢN ẢN
Nguy n Duy Thi nễn Duy Thiện ện
Trưởng phßng CSTH-Cục Quản lý gi¸ng phßng CSTH-C c Qu n lý gi¸ục Quản lý gi¸ ản lý gi¸
Trang 2Thị trường
- Việc phân bổ các
nguồn lực (lao động
đất đai, vốn) của nền
kinh tế được cơ bản
tiến hành theo quy
luật cung cầu và giá
cả trở thành tín hiệu
ra quyết định kinh
doanh, tiêu dùng,
đầu tư, tiết kiệm
quả bốn vấn đề:
+ Sản xuất cái gì, + Sản xuất như thế nào, + Sản xuất cho ai
Comment:
Bàn tay của thị trường
VS vai trò của chính phủ
Trang 3Thị trường đất đai Việt Nam
chậm, lậu dài (15-17 năm)
đối với thị trường Đất đai
15-17 năm : hiểu rõ quyền sở hữu đất đai với thị trường đất đai
Thay đổi nhận thức: “có tồn tại và pháp luật công nhận hay không thị trường quyền
sử dụng đất”
Comment: tạo lập tính đồng
bộ giữa các thị trường (lao động, vốn, BĐS, công nghệ, hàng hóa) trong cơ chế kinh
tê thị trường VN theo đuổi
Trang 4Thị trường đất đai Việt Nam
NQ ĐH 8 (1996):” quản lý chặt chẽ
đất đai và thị trường BDS ĐĐ thuộc
sở hữu tòan dân, không cho phép
mua bán đất đai Trong việc giao
quyền sử dụng đất và cho thuê đất
phải xác định đúng giá các loại đất
để sử dụng có hiệu quả, duy trì phát
triển quỹ đất, bảo đảm lơi ich tòan
dân, khắc phục tình trạng đầu cơ và
những tiêu cực yếu kém trong quản
lý sử dụng đất Tổ chức quản lý tốt
thị trường BĐS… phát triển các
doanh nghiệp nhà nước xây dựng
kinh doanh nhà ở Khuyến khích ácc
thành phần kinh tế tham gia xây
dựng và kinh doanh nhà ở theo sự
hướng dẫn của nhà nước
NQ ĐH IX (2001):” Hình thành và phát triển thị trường Bất động sản, bao gồm cả quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; từng
bước mở thị trường bất động sản cho người VN
ở nước ngòai và người nước ngoài tham gia đầu tư”
Trang 57 Đặc điểm thị trường BĐS
Đặc điểm 1: TT BĐS là thị trường giao dịch BĐS + các quyền và lợi ích chứa
đựng trong BĐS >>> giá đất đai: không phản ánh bản thân giá trị đất mà
phản ánh khả năng thu lợi hoặc H/quả đầu tư từ đất (BĐS) >> Ph/pháp dòng tiền CK; P/Pháp thu nhập
Các quyền năng chứa đựng trong BĐS quyết định khả năng giá trị và
lợi ích mà BĐS đưa lại giá
Đặc điểm2: TT BĐS chịu sự chi phối của pháp luật-chính sách
Đặc điểm3: Thị trường không hòan hảo: thông tin (mua bán, cung cầu, quy
hoạch…
Đặc điểm 4 Cung về BĐS thay đổi so ∆P chậm so cầu (vì sao): tìm đất, xin
phép xây dựng, thiết kế, thi công…
Trang 67 đặc điểm
Đặc điểm 5
TT BĐS quan hệ mâth thiết với TT vốn vì:
+ BĐS có giá trị lớn, lậu bền >>> các điều kiện trên thị trường vốn (lãi suất, thời hạn, CS TT, lam phat, gia vang, USD, chứng khoán tác động TT BĐS)
+ Khủng hỏang thị trường BĐS là ngòi nổ Khủng hỏang kinh tế vĩ mô (1997 – Asean crisis)
+ Thái Lan: 1997: “ Bong bóng” thị trường BĐS kéo theo “bong nóng thị trường tín dụng ngân hàng” >>> đổ vỡ nền kinh tế
+ Việt Nam: hiện tượng “bong bong”: các dấu hiệu: giá nhà chung cư (so sánh Nhật Bản)
VN-Đặc điểm 6 Giao dịch trên TT BĐS cần chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp, trình độ cao: vì sao?
+ Giá trị lớn + Giá cả/giá trị chịu tác động nhiều yếu tố phức tạp (Vĩ mô, vi mô) + Thông tin không hòan hảo, dễ nhiễu loạn >>chuyên gia tư vấn: tài chính, định giá, pháp lý, cung cầu >>> chi phí giao dịch cao
Đặc điểm 7: TT BĐS rất nhạy cảm khi kinh tế tăng Trưởng nóng (bong bóng) hoặc đóng băng khi kinh tế suy thoái.
Trang 7Yêu cầu của kinh tế thị trường
Khaí niệm: Kinh tế thị trường là
nền kinh tế lấy khu vực kinh tế tư
nhân làm chủ đạo Những quyết
định kinh tế (tiêu dùng-tiết kiệm,
sản xuất kinh doanh…) được
thực hiện một cách phi tập trung
bởi các cá nhân người tiêu dùng
- Nguyên tắc cơ bản cá nhân tự
ra quyết định:
+ Quyền tự do của khách hàng trong việc lựa chọn các hàng hóa và dịch vụ cạnh tranh;
+ Quyền tự do của nhà sản xuất bắt đầu hoặc mở rộng kinh
doanh, phân chia rủi ro và lợi nhuận;
+ Cơ hội về rủi ro và lợi nhuận ngang nhau tạo thành nền kinh
tế thị trường hiện đại
Trang 8Thị trường BĐS
Tính tất yếu: gắn liền Ph/công LĐXH và
sở hữu tư nhân TLSX (đất đai)
Hình thành và phát triển gắn với mô hình kinh tế thị trường
Yếu tố đầu vào của KT thị trường:
Lao động
Đất đai (BDS)
Trang 9Vai trò của chuyên gia định giá BĐS
Trang 10Các chủ thể tham gia TT BĐS
1 cá nhân:
- Cá nhân sở hữu BĐS tham gia với tư cách: người bán, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh…
- Cá nhân có nhu cầu: người mua, người đi thuê
2 DN kinh doanh BĐS (nhà, đất, cơ sở hạ
tầng…)
3 Nhà nước: người quản lý TT BĐS thông quan quy hoạch, kế họch, chính sách vĩ mô (tiền tệ, tín dụng…), thu hồi đất
Trang 11Các chủ thể tham gia TT BĐS (tiếp)
4 Nhà thầu xây dưng trực tiếp tạo ra các công trình: nhà ở, Văn phòng, TT
Thương mại, công trình công nghiệp
5 Các tổ chức môi giới tư vấn: kiến trúc
sư, kỹ sư xây dựng, chuyên gia định giá, luật sư, môi giới mua bán
6 Ngân hàng: do đặc tính lâu bền: BĐS là Tài sản thế chấp
Trang 12Mục tiêu/ mục đích thẩm định giá
BĐS
A Chuyển nhượng quyền sở hữu BĐS
Hỗ trợ người bán ra giá chào
Hỗ trợ người mua đặt giá trả
Thiết lập cơ sở để hai bên đạt được giá thỏa thuận về BĐS
Xác định điều kiện và giá bán dự kiến cho một BĐS
B Bồi thường khi mua cưỡng chế: giá đền bù
Trang 13Mục tiêu/ mục đích thẩm định giá
BĐS
C Tài chính-tín dụng:
- Ước tính giá trị tài sản thế chấp
- Cơ sở Ngân hàng ra quyết định cho vay
D Vấn đề đánh thuế tài sản: ước tính giá trị tính thuế
E Bảo hiểm tài sản: giá trị tài sản và mức độ
bảo hiểm
F Ra quyết định đầu tư: xác định tính khả thi
của một dự án, một công trình xây dựng (PV, IRR…)
Trang 14Thị trường thẩm định giá BĐS
1. Thị trường mua bán BĐS
- Hình thành sớm nhất trong lịch sử
- Vượt khỏi biên giới quốc gia
2 Thị trường giao dịch BĐS cho thuê (VP cho
thuê)
3 Thị trường giao dịch BĐS làm tài sản thế chấp
4 Thị trường giao dịch BĐS góp vốn liên doanhComment: tất cả đều cần vai trò chuyên gia định
giá tài sản
Trang 158 Đặc điểm hàng hóa BĐS (ảnh hướng
đến định giá BĐS)
1 Hàng hóa có vị trí cố định, không di dời
>> vị trí, kinh tế xh, môi trường cảnh quan, hạ tầng, môi trường >>> giá trị
2 Hàng hóa BĐS có giá trị lớn >>> huy động vốn từ thị trường vốn (laĩ suất, cho vay…)
>>> giá trị
3 Hàng hóa BĐS có tính lâu bền >>> là tài sản thế chấp cho các giao dịch >>> định giá
trị BĐS
4 Hàng hóa BĐS có tính cá biệt: PPháp so sánh trực tiếp (phong thủy)
5 Hàng hóa BĐS có tính khan hiếm tương đối (đất 0 đẻ, người đẻ) >>> giá tăng về long
term
6 Hàng hóa BĐS chịu sự chi phối mạnh của CS/PL nhà nước
(CS vĩ mô: lạm phát, tiền tệ, đất đai, quy hoạch, thuế …)
7 Hàng hóa BĐS mang nặng tính tập quán, hương ước, tâm lý và văn hóa (sinh hoạt,
kiến trúc, xây dựng…) (Sống mỗi người mỗi nhà, chết mỗi người mỗi mồ)
8 Hàng hóa BĐS bổ sung cho nhau và cạnh tranh lẫn nhau:
+ Bổ sung
+ Cạnh tranh:
9
Trang 16Vai trò của chuyên gia định giá BĐS
Thị trường: là nơi diễn ra quan hệ trao đổi, kết nối giữa cung và cầu, giữa
người mua và người bán, theo một cơ chế giá nhất định.
Chuyên gia định giá: không thể thiếu
để hình thành và phát triển thị trường BĐS
Trang 175 đặc trưng của hoạt động định giá
Vận dụng kiến thức, kinh nghiêm chuyên môn
Cung cấp cho khách hàng ý kiến về giá trị
BĐS thông qua bằng chứng xác đáng trên thị trường
Tóm lại: là một nghề chuyên nghiệp, do những
cá nhân được đào tạo riêng
Trang 18Vai trò của chuyên gia định giá BĐS
Vai trò 1: góp phần Thúc đẩy thị trường BĐS phát triển lành mạnh, qua đó phân bổ tối ưu nguồn lực to lớn nhưng hữu hạn (đặc biệt là đất đai)
Nguồn lực hữu hạn
Phân bổ qua Thị trường và nhà nước
Giá đất: tín hiệu đầu tư, kinh doanh, tiêu dùng
Hiệu quả Pareto >>> thúc đẩt tăng trưởng
GDP
Đổi mới quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả
Trang 19Vai trò của chuyên gia định giá BĐS
Vai trò 2: Nâng cao đời sông nhân dân:
Mọi nhu cầu ở, làm việc, tái sản xuất sức lao động, kinh doanh, đầu tư… đều gắn với BĐS Một thị trường BĐS lành mạnh, minh bạch, giá
cả hợp lý với thu nhập sẽ tạo cho mọi người
Trang 20Vai trò của chuyên gia định giá BĐS
Vai trò 4: góp phần huy động vốn cho đầu tư
phát triển, khai thác nguồn thu NSNN
Thị trường phát triển, các giao dịch dân sự
(mua bán, cầm cố, thế chấp tăng >>> tăng tốc
Trang 21Vai trò của chuyên gia định giá BĐS
Vai trò 5: hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế:
Định giá trong góp vốn đầu tư FDI (đất đai, công nghệ, bản quyền, thương hiệu
Phát triển thị trường BĐS xuyên quốc
gia
Vai trò 6: minh bạch hóa nền kinh tế, ngăn ngừa tham nhũng
Trang 22Nghề định giá bất động sản:
cám dỗ và cạm bẫy
Cám dỗ vì sao?
- Là nghề trung gian hòa giải
- Mâu thuẫn giữa 2 bên:
+ Bên mua: tối đa hóa lợi ích bằng cách tối thiểu hóa chi phí bỏ ra
+ Bên bán: tối đa hóa lợi ích bằng cách tối đa hóa giá bán
+ Chuyên gia định giá tài sản: trung gian, hòa giải
+ A và B: có xu hướng lôi kéo, mua chuộc, hối lộ, tác động đến Chuyên gia định giá tài sản nhằm đưa ra mức giá có lợi cho mình
Trang 23Mức giá tối thiểu người MUA trả
Mức giá tối đa người BÁN
chào
Vùng thỏa thuận
Trang 25Cạm bẫy: 3 chức năng của giá cả:
- Thước đo giá trị
- Phương tiện thanh tóan
- Phân phối lợi ích
Thăng
dư người mua
Thặng dư người bán
Trang 26Cạm bẫy
Chuyên gia định giá tài sản có thể bị:
Bên MUA kiện nếu định giá cao hơn giá phổ biến trên thị trường gây thiệt hại lợi ích của họ
Nêu bên MUA là một bên Đại diện ngân sách nhà nước
Ví dụ
Trang 27Cạm bẫy
Chuyên gia định giá tài sản có thể bị:
Bên BÁN kiện nếu định giá cao hơn giá phổ biến trên thị trường gây thiệt hại lợi ích của họ
Nêu bên BÁN là một bên Đại diện ngân sách nhà nước
Ví dụ
Trang 28Rủi ro nghề nghiệp và bảo hiểm
nghề nghiệp
Đ/n: rủi ro trong TĐG tài sản là những rủi
ro tổn thất về tài sản, tiền bạc, uy tín
nghề nghiệp… có thể xảy ra một khi
TĐV đã tiến hành định giá tài sản một
cách khách quan, công bằng, theo đúng các quy tắc hành nghề
Trang 294 loại rủi ro nghề nghiệp TĐG
Rủi ro do hành lang pháp lý chưa đầy
đủ, thiếu đồng bộ
hành lang pháp lý liên quan đến hành
nghề (quy tắc hành nghề, phương pháp định giá…)
Hành lang pháp lý liên quan đến đối
tượng TĐG (đất đai, tài sản trên đất, DN,
TS vô hình
Trang 30rủi ro nghề nghiệp
rủi ro do yếu kém của bản thân DN thẩm định giá
Quản lý nhân sự yếu kém
Dịch vụ tư vấn: kinh nghiệm nghề nghiệp, Tổ chức các khẩu thẩm định không theo TC nghề nghiệp, thiếu tổng kết, phân tích…
Định giá: mang tính tổng hợp: xây dựng, luật pháp, kiến trúc, vi tính>>> nâng cao kỹ năng nhân viên,
Tận tuy nghề nghiệp, tư cách, đạo đức, liêm chính thẩm định
Trang 31rủi ro nghề nghiệp
Rủi ro từ đối tượng thẩm định giá
Ví dụ: định giá trị DN CPH
rủi ro từ tài chính DN: quản lý DN yếu
kém, mức đọ chính xác thông tin, con số,
số liệu cung cấp cho TĐV về giá
Bảng cân đối tài chính DN, nguồn gốc sở hữu, chi phí xây dựng, sửa chữa, tình
trạng nộp thuế, dư nợ… trong quá khứ
Trang 32Rủi ro nghề nghiệp
Rủi ro khác: biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ, thay đổi môi trường chính trị, kinh tế…
Trang 33Các biện pháp phòng ngừa rủi ro
- Các bước tổ chức phối hợp giữa các TĐV
- Các rủi ro có thể phát sinh, biện pháp phòng ngừa
Trang 34Phòng ngừa rủi ro
Bước 3: Hòan thiện hành lang pháp lý
Bước 4: nâng cao năng lực TĐV (4 nội dung)
- nâng cao kỹ năng nghề nghiêp, văn hóa
- nâng cao kỹ năng tâm lý
- đạo đức nghề nghiệp
Bước 5: thiết lập hệ thống tái đánh giá kết quả trước khi công bố cho khách hàng
Bước 6: các biện pháp tự bảo vệ khác: triệt
để tuân theo nguyên tắc khách quan, công
banừg; xác định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng DV TĐG…
Trang 35Bảo hiểm trách nhiêm nghề nghiệp
TT 17/2006/TT-BTC
doanh nghiệp thẩm định giá mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
thẩm định giá của doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Doanh nghiệp thẩm định giá được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài trong
trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam chưa cung cấp dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá
Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không mua bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá thì phải lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp tính vào chi phí kinh doanh với mức trích hàng năm từ 0,5% đến 1% trên doanh thu dịch vụ thẩm định giá (doanh thu không có thuế giá trị gia tăng) tùy theo khả năng tài chính của doanh nghiệp Khi Quỹ dự
phòng rủi ro nghề nghiệp có số dư cuối năm tài chính tương đương 10% doanh thu dịch vụ thẩm định giá trong năm tài chính thì không tiếp tục trích quỹ dự phòng nữa
Trang 36Đạo đức nghề nghiệp trong hoạt
động định giá tài sản
Tiêu chuẩn thế giới
Tiêu chuẩn ASEAN
Tiêu chuẩn Việt Nam (QĐ 24/2005/BTC)
Trang 37Điều kiện kinh doanh dịch vụ định giá
Thông tư 36/2006/TT-BTC ngày 28/4/2008
Trang 38“ Trên thế giới thuế, lệ phí, chi phí, đất đai
của một dự án chỉ chiếm 28%, xây dựng
72% Nhưng ở VN, thì thuế, chi phí, lệ phí, đất đai, các loại khác lại chiếm tới khoảng 70% Chi phí xây dựng hiện nay mỗi m2 chỉ khoảng 5 - 9 triệu đồng nhưng có những
căn hộ giá bán lên tới cả tỷ đồng Vậy có
phải tất cả lợi nhuận đều vào túi DN?” >>> ICOR
“Tỷ suất lợi nhuận trên thị trường BĐS thế
giới chỉ khoảng 6 -10%, nhưng ở VN tỷ suất lợi nhuận đó lại cao, từ 35% trở lên”.