1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Hệ Thống Thông Tin Địa Lý – Gis Thành Lập Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất Huyện Vũ Thư, Tỉnh Thái Bình
Tác giả Phạm Thị Hiền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quốc Việt
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 40,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Sơ đồ 2.1: Các thành phần chính trong phần cứng của hệ thông tin địa lý Sơ đồ 2.2.. - Phần cứng: gồm các thành phần vật lý của

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG

Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy

Ngành Khoa học Môi trường

Cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Quốc Việt

Trang 2

Hà Nội - 2011

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo Cử nhân (khóa 52) trường Đại học Khoahọc Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, được sự đồng ý của Khoa Môi trường,dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: Ths Nguyễn Quốc Việt, tôi thực hiện khóa luận

tốt nghiệp: “Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý - GIS thành lập bản đồ hiện

trạng sử dụng đất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”.

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận, cùng với sự cố gắng củabản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Bộ môn Thổ nhưỡng và Môi trường Đất,khoa Môi trường, các bạn trong lớp K52 – Khoa học Môi trường, gia đình cùng cáccán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình Đặc biệt là người đãtrực tiếp hướng dẫn tôi tận tình,đầy trách nhiệm, thầy giáo ThS Nguyễn Quốc Việt

Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướngdẫn, xin cảm ơn các quý cơ quan, đơn vị trong và ngoài trường, cảm ơn các bạncùng lớp, gia đình tôi đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành bản khóa luậnbày

Tôi xin nhận và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, bổ sung cho bảnkhóa luận được hoàn chỉnh hơn

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường

Trang 4

QCCP – quy chuẩn cho phép

UBND - Ủy ban nhân dân

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường

Trang 5

Bản đồ 1 Bản đồ hành chính huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Bản đồ 2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Sơ đồ 2.1: Các thành phần chính trong phần cứng của hệ thông tin địa lý

Sơ đồ 2.2 Các modul của phần mềm

Biểu đồ 3.1 Thành phần cơ cấu các loại hình sử dụng đất

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyên Vũ Thư năm 2010

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Vũ Thư năm 2010

Bảng 3.1 Thống kê các diện tích đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng

Bảng 3.2 Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng

Bảng 3.3 Biến động đất trồng lúa từ năm 2005 đến năm 2010

Bảng 3.4 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng từ năm 2005 đến năm2010

Bảng 3.5 Kết quả quan trắc chất lượng không khí môi trường tự nhiên năm 2010Bảng 3.6 Kết quả quan trắc môi trường trầm tích huyện Vũ Thư năm 2010

Bảng 3.7 Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm huyện Vũ Thư năm 2010

Bảng 3.8 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt huyện Vũ Thư năm 2010

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Vũ Thư 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.1.2 Địa hình 3

1.1.1.3 Khí hậu 3

1.1.1.4 Thủy văn và nguồn nước 4

1.1.2 Điều kiện kinh tế của huyện Vũ Thư 4

1.1.3 Điều kiện xã hội của huyện Vũ Thư 4

1.1.3.1 Dân số và lao động 4

1.1.3.2 Giao thông thủy lợi 5

1.1.3.3 Hệ thống điện thông tin liên lạc 5

1.1.3.4 Giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch 5

1.2 Phương pháp GIS và ứng dụng trong xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

5 1.2.1 Khái niệm hệ thông tin địa lý GIS 6

1.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống GIS 7

1.2.3 Các khả năng của công nghệ GIS 9

1.2.4 Mô hình dữ liệu trong GIS 9

1.2.5 Phương pháp phân tích trong hệ thống GIS 11

1.2.6 Phần mềm MapInfo 12

1.2.7 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13

1.2.7.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của bản đồ HTSDĐ 13

1.2.7.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu 14

1.2.7.3 Tình hình xây dựng bản đồ HTSDĐ của nước ta hiện nay 14

1.2.7.4 Nội dung của bản đồ HTSDĐ 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Các phương pháp nghiên cứu 20

2.1.1 Phương pháp khảo sát thực địa 20

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2 Các nguồn tư liệu thành lập bản đồ HTSDĐ 20

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường

Trang 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Kết quả xây dựng bản đồ HTSDĐ 23

3.1.1 Đất nông nghiệp 24

3.1.2 Đất phi nông nghiệp 26

3.1.3 Đất chưa sử dụng 29

3.2 Đánh giá mức độ biến động sử dụng đất huyện Vũ Thư từ năm 2005 đến năm 2010 30

3.3 Hiện trạng môi trường huyện Vũ Thư 33

3.3.1 Môi trường khu đô thị, KCN, làng nghề sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 33

3.3.2 Môi trường khu vực nông thôn 37

3.3.3 Môi trường nước mặt 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường

Trang 8

MỞ ĐẦU

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,trực tiếp của kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầucủa sự sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, vănhóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, để phát triển công nghiệp, dịch vụ và nhu cầuthiết yếu cho sinh hoạt của con người, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệmôi trường, cảnh quan sinh thái, hơn nữa đã được hình thành và trải qua quá trìnhlịch sử lâu dài Từ một nước Nông nghiệp, chúng ta đang tiến lên Công nghiệp hoá– Hiện đại hoá đất nước, các khu đô thị, khu công nghiệp mới cũng đang và đã đượcxây dựng Chính vì thế vấn đề sử dụng đất đang được quan tâm nhiều Việc quản líchặt chẽ, sử dụng đất hợp lý có hiệu quả, bảo vệ, bồi dưỡng, phát triển đất có ýnghĩa to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, được Đảng và Nhà nướccoi trọng Để phản ánh được tình hình hiện trạng sử dụng đất, góp phần quản lý tàinguyên đất được tốt nhất, người ta dùng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Huyện Vũ Thư,Thái Bình là một huyện cửa ngõ của tỉnh Thái Bình, liền kềvới thành phố Thái Bình, tương lai sẽ có khả năng phát triển trở thành khu vực tậptrung nhiều khu đô thị, khu công nghiệp với tuyến quốc lộ 10 và ngay giáp sôngHồng, tiện lợi cho thông thương hàng hóa Việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất của huyện là cần thiết trong công tác thiết kế quy hoạch và quản lý đất đai

Có nhiều phương pháp để thành lập bản đồ HTSDĐ trong đó có phươngpháp đo vẽ trực tiếp, chỉnh lý bản đồ hiện có, sử dụng công nghệ GIS để thành lậpbản đồ mang lại độ chính xác cao, thời gian tiến hành nhanh, tiết kiệm chi phí Vìvậy việc ứng dụng công nghệ số để thành lập bản đồ HTSDĐ là điều cần thiết quantrọng trong giai đoạn này

Trên thế giới hệ thống thông tin địa lý (GIS) ra đời vào đầu thập kỉ 70 vàngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ hoạmáy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu Từ những năm 80 trở lạiđây, công nghệ GIS đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trở thành một công cụ hữuhiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định, đưa công nghệ thành hệ tự độngthành lập bản đồ và xử lý dữ liệu

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – GIS

thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”.

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 1

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu lâu dài

Xây dựng công cụ phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thưnói riêng, cũng như phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nói chung

Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Vũ Thư

- Tình hình sử dụng đất tại huyện Vũ Thư, biến động diện tích sử dụng đất vàđiều kiện môi trường

- Hệ thông tin địa lý (GIS) và các phần mềm ứng dụng

- Ứng dụng GIS, sử dụng phần mềm để từ những dữ liệu thu được thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất, phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đất huyện VũThư

Phương hướng phát triển của đề tài

Xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch đô thị, địa chính, quản lý nhà đấtnhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Vũ Thư với các ưuđiểm sau:

- Hệ thống thông tin quản lý và GIS thuộc huyện Vũ Thư sẽ trở thành mộttrong những nguồn trao đổi thông tin quản lý đất đai của huyện với hệ thống thôngtin quản lý đất đai tỉnh Thái Bình cũng như các Sở, ban ngành liên quan

- Khai thác triệt để hệ thống thông tin quản lý đất đai để giải quyết cácvấn đề liên quan đến nhà đất và quy hoạch, quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng huyện

- Phổ biến thông tin quy hoạch rộng rãi cho nhân dân

- Hoàn chỉnh cải cách hành chính và các nhiệm vụ do ngành và UBNDyêu cầu

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 2

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Vũ Thư

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Vũ Thư nằm ở phía nam của tỉnh Thái Bình, có tọa độ địa lý từ 20o20'

-20o32' vĩ độ Bắc; 106o10' - 106o22' kinh độ Đông Phía bắc giáp huyện Hưng Hà

và Đông Hưng; phía Đông giáp Thành phố Thái Bình; phía Tây và Tây Nam giápThành phố Nam Định và các huyện Mỹ Lộc, Trực Ninh, Xuân Trường của tỉnhNam Định Vũ Thư nằm giữa hai trung tâm kinh tế lớn là Thành phố Nam Định vàThành phố Thái Bình với 9 km quốc lộ 10 chạy qua trung tâm huyện lỵ;có sôngHồng chảy theo ranh giới Tây Nam, sông Trà Lý chảy theo ranh giới phía Bắc Vìvậy Vũ Thư có ưu thế trong giao lưu trao đổi hàng hóa, tiếp thu khoa học côngnghệ, khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh chomục tiêu phát triển KT-XH của huyện

1.1.1.2 Địa hình

Là huyện đồng bằng thuộc châu thổ sông Hồng với địa hành khá bằngphẳng Cao độ trung bình từ 1-1,5m so với mực nước biển Tuy nhiên, do quátrình bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng, cùng với sự tác động của con ngườinên địa hình huyện có đặc điểm cao thấp khác nhau Nhìn chung là địa hình códạng sóng lượn, dải đất thấp chạy ven sông Hồng và sông Trà Lý, giải đất caonằm ở giữa chạy dọc sông Kiến Giang

1.1.1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa chủ yếu trong năm.Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 23 - 24oC (lượng mưa lớnchiếm tỷ lệ 80% lượng mưa cả năm) Mùa lạnh và mùa khô từ tháng 11 năm trướcđến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 20oC, nhiệt độ thấp nhất 4,1oC, lượngmưa nhỏ chiếm 15-20% lượng mưa cả năm

Lượng bức xạ mặt trời 83.000oC – 85.000oC với lượng mưa từ 1.400 - 1.800

mm Số giờ nắng trung bình 1.600 - 1.700 giờ trong năm

Độ ẩm không khí 85 – 90%

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 3

Trang 11

Lượng bốc hơi 723 mm/năm

1.1.1.4 Thủy văn và nguồn nước

Trên địa bàn huyện có hai sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Trà Lý.Ngoài hai sông lớn còn có sông Kiến Giang, sông Búng, sông Cự Lâm, sông Lạng,sông Trạch và hệ thống, kênh mương dày đặc

Sông Hồng chảy qua phía Tây Nam của huyện, có chiều dài 34km bao quanh

15 xã là ranh giới tự nhiên giữa Vũ Thư với tỉnh Nam Định

Sông Trà Lý là chi lưu của sông Hồng chảy qua huyện ở phía Bắc có chiềudài 23 km bao quanh 8 xã Sông Trà Lý là ranh giới tự nhiên giữa huyện Vũ Thưvới huyện Đông Hưng và huyện Hưng Hà

Giá trị sản xuất hàng năm của huyện đạt tốc độ tăng trưởng bình quân12,55%, năm 2010 đạt 1998 tỷ VNĐ

Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp thủy sản chiếm 35,6%; công nghiệp xây dựng

cơ bản chiếm 39,7%; thương mại dịch vụ chiếm 24,7%

Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2010 đạt 751 tỷ VNĐ, tốc độ tăngbình quân là 5%/năm Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 298,2 tỷ VNĐ, chiếm tỷtrọng 42,1% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Toàn huyện có 4 vùngthủy sản tập trung với diện tích 211,7 ha

Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 626,5 tỷVNĐ, tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 23,5% Huyện đang quy hoạch xây dựng 2khu công nghiệp: KCN Sông Trà 110 ha, KCN Golden 100 ha

1.1.3.1 Dân số và lao động

Dân số đến ngày 30/6/2009 là 229.637 người (trong đó dân số nông nghiệpchiếm tới 90%) Mật độ trung bình 1.177 người/km2 (toàn tỉnh là 1.163 người/km2)

Cơ cấu dân số: Dân số thành thị: 1,99%; dân số nông thôn 98,01%

Tỷ lệ tăng dân số toàn huyện tháng 6/2009 là 0,18%, tỷ lệ sinh là 0,47%.Toàn huyện có 125.540 lao động trong độ tuổi, chiếm 53% dân số của huyện,

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 4

Trang 12

lao động đang làm việc trong các ngành 95.093 người Trong đó lao động TTCN: 15.916 người, chiếm 12,70% tổng lao động Lao động qua đào tạo đến nay

CN-có 24% Trong số này lao động CN-có trình độ trung học trở lên chiếm khoảng 7%

1.1.3.2 Giao thông thủy lợi

Hệ thống giao thông đường bộ phát triển khá toàn diện Huyện có 9km quốc

lộ 10 và 33 km tỉnh lộ, các tuyến đường huyện dài 80km, đường liên thôn, xóm dài837km, phần lớn đã láng nhựa và làm bằng vật liệu cứng Đường thuỷ nội địa vớicác sông chính dài 68 km, hình thành 26 bến đò, 2 bến phà (Thái Hạc, Tịnh Xuyên),tạo nên những cửa khẩu giao lưu buôn bán sản phẩm làng nghề thuận lợi

1.1.3.3 Hệ thống điện thông tin liên lạc

Toàn huyện có 61,8 km đường dây cao thế; 387,3 km đường dây hạ thế và

192 trạm biến áp; 30/30 xã, thị trấn đều có điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt, làhuyện có hệ thống điện tương đối hoàn chỉnh Vũ Thư có hệ thống thông tin liên lạckhá phát triển, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, an toàn, phục vụ tốt nhiệm vụphát triển KT - XH , đảm bảo an ninh quốc phòng, đến tháng 9/2004 huyện có 7bưu cục, 18 xã đã có nhà bưu điện văn hoá xã, 4.313 máy thuê bao điện thoại, bằng1,88 máy/100 dân

1.1.3.4 Giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch

Hiện nay toàn huyện có 7/34 trường mẫu giáo đạt chuẩn Quốc gia, 32/35trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, 14/30trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốcgia, 7 trường trung học phổ thông

Trong địa bàn huyện tổng cộng có 30 tram y tế, trong đó có 19 trạm đạt tiêuchuẩn Quốc gia

Hàng năm các tại các xã, thị trấn tổ chức nhiều lễ hội lớn, điển hình là lễ hộichùa Keo (tháng Giêng và tháng 9 âm lịch hàng năm), lễ hội đình làng Hội, xã MinhKhai(tháng Giêng)… thu hút nhiều du khách thập phương

1.2 Phương pháp GIS và ứng dụng trong xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

GIS là phương pháp hữu hiệu được sử dụng trong việc thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng tài nguyên đất Hiện nay ở nước ta cũng như trên Thế giới có rấtnhiều phần mềm có thể ứng dụng với GIS như: GIS Arc/Info, ArcView, MapInfo…

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 5

Trang 13

song trong đề tài này, sử dụng chủ yếu phần mềm MapInfo là công cụ chính để thựchiện các thao tác trong quá trình nghiên cứu.

1.2.1 Khái niệm hệ thông tin địa lý GIS

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS)

được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lạiđây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động KT-

XH, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS có khả năng trợ giúp các cơquan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá đượchiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, KT-XH thông qua các chức năngthu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với mộtnền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào GIS làmột công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thựctrên Trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (nhưcấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian Những khảnăng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm

vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tácđộng và hoạch định chiến lược)

Ngày nay trên thế giới có nhiều định nghĩa về hệ thông tin địa lý GIS nhưngđều thống nhất về bản chất của hệ thống thông tin này:

- Theo Burrough (1986) thì hệ thông tin địa lý GIS là tập hợp các công cụ đểthu thập, lưu trữ, truy cập thông tin cũng như chuyển đổi, hiển thị các dữ liệu khônggian từ thế giới thực để phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau

- Theo Parker (1988) định nghĩa GIS như một kỹ nghệ thông tin nhằm lưutrữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian và phi không gian

- Theo Aronoff (1989): GIS là bất kỳ phương thức trên sách tra khảo hoặcmáy tính dùng để lưu trữ, thao tác các dữ liệu tham chiếu địa lý

- Theo Nguyễn Văn Đài (1999): Hệ thông tin địa lý là tổ hợp của các hợpphần có quan hệ thống nhất, liên quan chặt chẽ với nhau là phần cứng (máy tính,cácthiết bị liên quan), phần mềm và tổ chức quản lý của con người được hoạt độngđồng bộ nhằm thu thập, lưu trữ, quản lý, thao tác, phân tích mô hình hóa và hiển thịcác dữ liệu địa lý nhằm thỏa mãn các yêu cầu thực tế

Hệ thông tin địa lý GIS là hệ thống thông tin đa dạng dùng để lưu trữ, xử lý,

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 6

Trang 14

phân tích, tổng hợp, điều hành quản lý dữ liệu Có thể tập hợp các dữ liệu từ nhiềunguồn, nhiều dạng, nhiều tỷ lệ, nhiều hệ quy chiếu khác nhau trong một cơ sở toánhọc thống nhất Nhờ vậy mà có thể dễ dàng tiếp nhận, trao đổi, tổng hợp, chiết suất

và sử dụng thông tin

Hệ thông tin địa lý GIS tổ chức quản lý các thông tin không gian và phikhông gian hoàn toàn độc lập với nhau nhưng chúng lại được liên kết chặt chẽ vớinhau, mối liên hệ này chính là điểm mạnh của GIS trong tổ chức quản lý thông tinđịa lý

1.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống GIS

Hệ thông tin địa lý bao gồn 4 thành phần quan trọng là: phần cứng của máytính, tập hợp các modul phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu GIS và các thao tác củangười sử dụng Yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất, vì chỉ có con người mới

có thể sử dụng các công cụ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo ra các sản phẩmGIS

- Phần cứng: gồm các thành phần vật lý của máy tính và các thiết bị

ngoại vi khác như màn hình, máy in, bàn phím, ổ đĩa…thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Các thành phần chính trong phần cứng của hệ thông tin địa lý

+ Thiết bị số hóa hoặc các thiết bị tương tự khác được xử lý dùng chochuyển đổi dữ liệu bản đồ dạng tương tự (Analog) thành dữ liệu dạng số(Digital) và được lưu trữ, quản lý trong máy tính Quá trình sử dụng thiết bị nàythực chất là quá trình vector hóa

+ Máy vẽ, máy in… dùng để hiển thị kết quả xử lý dữ liệu trên các vật liệu

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 7

Thiết bị số

hóa

Bộ phậnhiển thị

Bộ xử lýtrung tâmMáy in,

máy vẽ

Ổ băng từ

Ổ đĩa

Trang 15

khác nhau như giấy, plastic…

+ Băng từ sử dụng để lưu trữ các thông tin và trao đổi với các hệ thống khác.Việc kết nối truyền thông các máy tính được thực hiện thông qua hệ thống mạng vớicác đường truyền dữ liệu hoặc đường điện thoại thông qua moderm

+ Màn hình là thiết bị giao tiếp hiển thị, thông qua đó người sử dụng điềukhiển máy tính

+ Đơn vị xử lý trung tâm được kết nối với đơn vị lưu trữ gồm ổ đĩa, băng từ

để lưu trữ dữ liệu và chương trình

- Phần mềm: là hệ ứng dụng bao gồm các chương trình truy cập trực tiếp

giúp người sử dụng tạo ra một sản phẩm cụ thể, gồm 5 thành phần modul cơ bản:

+ Nhập và kiểm tra dữ liệu: hệ thống này bao gồm tất cả các công cụ vàphương pháp thực hiện quy trình biến đổi dữ liệu ở dạng bản đồ, dữ liệu quantrắc, các dữ liệu đo từ các bộ cảm biến (bao gồm cả ảnh vệ tinh, ảnh hàng không,thiết bị ghi) thành các dạng số tương thích Dữ liệu nhập vào được lưu trữ trênthiết bị từ như đĩa băng, đĩa từ Quá trình nhập và kiểm tra dữ liệu rất cần thiếtcho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý

+ Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu: kết nối các dữ liệu không gian và thôngtin thuộc tính của các đối tượng địa lý (điểm, đường, vùng) đại diện cho các đốitượng thực tế trên bề mặt

+ Chỉnh sửa dữ liệu: gồm 2 loại thao tác nhằm mục đích xóa bỏ lỗi từ dữ liệu

và cập nhật chúng Việc chỉnh sửa dữ liệu có thể thực hiện riêng biệt đối với các dữliệu không gian và thông tin thuộc tính hoặc đồng thời với cả 2 loại dữ liệu này

+ Xuất dữ liệu: modul xuất dữ liệu đưa các báo cáo kết quả và quá trình phântích tới ngưới dùng Dữ liệu được đưa ra có thể dưới dạng bản đồ, bảng, biểu đồ,…được thể hiện bằng hình ảnh trên màn hình, máy in, máy vẽ hoặc được ghi trên cácthiết bị từ dưới dạng số

+ Tương tác với người sử dụng: cung cấp cho người sử dụng khả năng giaotiếp với chương trình quản trị cơ sở dữ liệu Theo các mục đích khác nhau, người sửdụng có thể tìm kiếm một cách nhanh chóng những thông tin cần có

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 8

Trang 16

Sơ đồ 2.2 Các modul của phần mềm 1.2.3 Các khả năng của công nghệ GIS

GIS có khả năng phong phú có thể thực hiện và giải quyết được các vấn đềchính nhằm thỏa mãn các ứng dụng cụ thể của người sử dụng

- Vị trí (Location): quản lý cung cấp vị trí của đối tượng theo yêu cầukhác nhau như: tên địa danh, mã vị trí, hoặc tọa độ địa lý

- Điều kiện (Condition): qua phân tích các dữ liệu không gian cung cấpcác sự kiện tồn tại xảy ra ở địa điểm nhất định hoặc xác định các đối tượng thỏamãn các điều kiện đặt ra

- Chiều hướng (Trend): cung cấp hướng thay đổi của đối tượng so vớikiểu mẫu và nơi sắp đặt chúng đã có từ nguồn khác

- Mô hình hóa (Modeling): cung cấp và xác định những gì xảy ra nếu có

sự thay đổi dữ liệu, hay xu thế phát triển của các đối tượng Ngoài hệ thông tin địa

lý còn có thêm những thông tin về các quy luật hoặc nguồn thông tin thống kê

1.2.4 Mô hình dữ liệu trong GIS

Bước đầu tiên trong việc thực thi các dự án GIS là xây dựng một cơ sở dữliệu bản đồ số GIS có một mô hình dữ liệu riêng biệt để thể hiện các dữ liệu bản đồtrên máy tính

Dữ liệu trong GIS gồm 2 loại, dữ liệu không gian (thể hiện các đối tượngkhông gian ngoài thực tế) và dữ liệu thuộc tính hay dữ liệu phi không gian (thể hiệnnhững đặc điểm, tính chất, các hiện tượng, quá trình xảy ra ở đối tượng không gian

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 9

Nhập và kiểmtra dữ liệu

Tương tác vớingười sử dụng

Lưu trữ và quản

lý dữ liệu

liệu

Trang 17

- Dữ liệu không gian: có 2 kiểu cấu trúc dữ liệu không gian chủ yếu trong

GIS là cấu trúc Vector và cấu trúc Raster

+ Cấu trúc dữ liệu Vector:

Vector là một đoạn thẳng có hướng, độ dài, có điểm đầu, điểm cuối Môhình dữ liệu vector sử dụng các cặp tọa độ (x;y) và quản lý các đối tượng thôngqua các tọa độ này

Điểm được xác định bằng tọa độ (x;y) của chúng trên bản đồ Vector thể

hiện đối tượng điểm chính là vector có điểm đầu trùng với điểm cuối và độ dài bằng

0, vector này vô hướng Đặc tính của điểm dùng để mô tả các vật thể như chùa,trường học, bệnh viện…với tỷ lệ đủ nhỏ

Đường được tạo lập từ nhiều đoạn thẳng (vector) nối với nhau, thể hiện

theo dạng đường tuyến tính của một vật thể trên bản đồ có chiều rộng quá nhỏ,không thể coi là vùng trên bản đồ Đặc tính này thể hiện các suối nhỏ, kênh mương,đường giao thông, đường đồng mức, đường ranh giới…

Vùng là một đối tượng hình học 2 chiều, là một đa giác (polygon) được

tạo lập từ nhiều các đoạn thẳng nối với nhau và khép kín Mục tiêu của cấu trúc dữliệu đa giác là biểu diễn cho vùng

Trong bản đồ số, mối quan hệ không gian giữa các đối tượng trên bản đồ gọi

là topology Đối với 1 bản đồ, topology cho biết sự liên tục giữa các đối tượng, chỉ

ra các polygon kề nhau có thể xác định được đối tượng như một vùng là một tậphợp của một loạt các đối tượng khác (đường,…) Topology có 3 tính chất sau:

 Tính liên tục: các cung, đường nối với nhau tạo các node

 Các cung hoặc đường (line) nối với nhau bao quanh một vùng tạo thànhmột polygon (tính tạo vùng)

 Các cung (arc) đều có hướng và có bên phải bên trái (tính tiếp giáp)

Ưu điểm của dữ liệu vector là có thể tổ chức dữ liệu thành các lớp (layer).Như vậy với dạng dữ liệu này, việc lưu trữ, tra cứu, chỉnh sửa phối hợp và tổ chứcthông tin sẽ được tiến hành một cách dễ dàng Hơn nữa do dung lượng dữ liệu dạngvector nhỏ nên lưu trữ dữ liệu rất thuận tiện

+ Cấu trúc dữ liệu Raster

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 10

Trang 18

Phương pháp phổ biến nhập dữ liệu để thành lập bản đồ đó là sử dụng dữliệu dạng raster Dữ liệu raster (ảnh đối tượng bản đồ) là giá trị của các pixel đượcthể hiện bằng các ô lưới (grid cell) với độ phân giải nhất định, đó là một ma trận các

ô lưới, độ lớn của các ô lưới phụ thuộc vào độ phân giải cho trước Vì vậy nếu kíchthước ô nhỏ thì cơ sở dữ liệu lớn, tốn dung lượng nhưng độ chính xác của thông tincao, ngược lại nếu kích thước ô lớn (độ phân giải thấp) sẽ làm giảm độ chính xáccủa thông tin Nhờ vậy, có thể biểu hiện thế giới thực bằng các ô lưới, giá trị của ôthể hiện đặc tính của một đối tượng không gian nào đó GIS ghi nhận giá trị đó vàotọa độ của ô vùng theo 1 hệ tọa độ nhất định phù hợp với thế giới thực

Ưu điểm dạng dữ liệu này là dễ lưu trữ, thao tác và thể hiện Nó cung cấpkhả năng phân tích không gian theo các bài toán cho trước của người sử dụng mộtcách nhanh chóng và chính xác

Cả hai mô hình cấu trúc dữ liệu raster và vector đều có liên quan mật thiếtvới nhau có thể chuyển đổi dữ liệu từ dạng vector sang raster và ngược lại

- Dữ liệu thuộc tính: là những mô tả về đặc tính, đặc điểm, các hiện tượng

xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Dữ liệu thuộc tính mô tả các thông tin về đặctính của các hình ảnh bản đồ Dữ liệu thuộc tính có thể biểu hiện bằng màu sắc, kýhiệu…dưới dạng các bản ghi (record)

1.2.5 Phương pháp phân tích trong hệ thống

GIS

Phương pháp phân tích trong hệ thông tin địa lý GIS là các thuật toán, cáchthức xử lý dữ liệu trong GIS để đưa ra những kết quả trên cơ sở những yêu cầu đề ratheo những mục đích khác nhau Đây là phương pháp hiện đại đã và đang được sửdụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Kĩ thuật GIS có thể dùng

hỗ trợ để xây dựng các cơ sở dữ liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, KT-XH của mộtvùng địa lý nào đó, sau đó các dữ liệu này sẽ được tổ hợp và phân tích thông quatiến trình đánh giá khả năng thích nghi Mục đích của GIS là tập hợp các câu lệnhđược sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm điều khiển hệ thống thực hiện nhiệm

Trang 19

phần mềm khác trong Windows như Exel, Access…

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 12

Trang 20

Trong phương pháp đánh giá đất đai, các bản đồ chuyên đề riêng rẽ (thổnhưỡng, thủy văn, giao thông, hành chính…) sau khi đã được số hóa có thể đượctổng hợp để tạo ra một tập hợp số liệu liên kết nhau cho phép sử dụng trong đánhgiá tài nguyên đất đai Phương pháp này có khả năng sửa đổi, cập nhật, lưu trữ dữliệu một cách nhanh chóng và chính xác.

1.2.6 Phần mềm MapInfo

MapInfo là phần mềm của hệ thông tin địa lý GIS dùng cho máy tính cá nhân

PC MapInfo tổ chức, quản lý thông tin (dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính)dưới dạng các lớp thông tin (Table) Các lớp thông tin này có thể là bảng dữ liệu,lớp thông tin chứa các đối tượng đồ họa, các Raster…Các lớp thông tin không gian

và thông tin thuộc tính được liên kết với nhau thông qua bộ xác định chỉ số chung(chỉ số ID) Mỗi lớp thông tin trong MapInfo (Table) là một nhóm các file củachương trình về đồ họa hoặc cơ sở dữ liệu Tất cả mọi thao tác thực hiện trongMapInfo đều bắt đầu thông qua việc mở một hay nhiều Table [10]

- Cơ cấu tổ chức của các Table: toàn bộ các Table của MapInfo đều chứa 2

dạng file, một file mô tả cấu trúc dữ liệu, một file chứa đựng dữ liệu:

- VD: TT là tên của Table bất kỳ

+ TT.tab – file chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu, là file text xác lậpkhuôn dạng dữ liệu lưu trữ thông tin

+ TT.dat (hoặc wks,dbf,xls) chứa các thông tin dạng bảng tính

Mỗi một Table bao gồm tập hợp các file về thông tin không gian hoặc thôngtin thuộc tính chứa các bản ghi dữ liệu mà chương trình tạo ra Các file này có phầntên giống nhau và phân biệt với nhau bởi phần mở rộng Nếu thông tin chứa đựngcác đối tượng đồ họa thì chương trình sẽ có các file:

+ TT.map – bao gồm các thông tin mô tả các đối tượng đồ họa

+ TT.id – bao gồm các thông tin về sự liên kết giữa các đối tượng với nhau.+ TT.ind – chứa các thông tin về chỉ số đối tượng Tập tin này chỉ có khitrong cấu trúc của Table đã có ít nhất một trường (File) dữ liệu đã được chọn làmchỉ số hóa (index) Thông qua file này cho phép thực hiện việc tìm kiếm thông tin

+ TT.wor – file lưu trữ trạng thái của các lớp bản đồ, các cửa sổ thông tinkhác nhau (workspace)

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 13

Trang 21

- Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng

Các thông tin bản đồ trong phần mềm MapInfo được tổ chức quản lý theotừng lớp đối tượng – lớp bản đồ, mỗi lớp chỉ thể hiện một khía cạnh của mảnh bản

đồ tổng thể Lớp thông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ đồng nhất, thể hiện

và quản lý các đối tượng địa lý trong không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụmột mục đích nhất định trong hệ thống Mỗi Table chứa các đối tượng không gianđược coi là 1 lớp bản đồ Trong một lớp bản đồ nên tổ chức dữ liệu của các đốitượng có cùng cấu trúc hình học (điểm, đường hoặc vùng), điều này sẽ giúp choviệc xây dựng bản đồ linh hoạt hơn, tạo điều kiện trong việc phân tích và tổng hợp

dữ liệu

- Chồng xếp các lớp đối tượng bản đồ

Với cách tổ chức các đối tượng bản đồ theo từng lớp như đã nêu trên nêngiúp cho phần mềm MapInfo xây dựng bản đồ thành từng khối thông tin độc lậpcho các mảnh bản đồ máy tính Điều đó giúp thành lập bản đồ máy tính linh hoạthơn, theo các lớp thông tin khác nhau trong hệ thống, dễ dàng thêm vào mảnh bản

đồ đã có các lớp thông tin mới hoặc xóa các lớp đối tượng khi không cần thiết

Từ các lớp đối tượng thông tin trong hệ thống có thể chồng xếp các bản đồtạo thành bản đồ tổng hợp

Xây dựng bản đồ HTSDĐ nhằm tạo ra các lớp đối tượng bản đồ, các thànhphần cơ cấu sử dụng đất theo không gian Để thể hiện toàn cảnh hiện trạng sử dụngđất, mọi khía cạnh của tờ bản đồ phải tiến hành chồng xếp các lớp bản đồ tạo bản

đồ tổng thể

1.2.7 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng

đất 1.2.7.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của bản đồ HTSDĐ

- Khái niệm: Bản đồ HTSDĐ là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại

một thời điểm xác định lập theo đơn vị hành chính

- Mục đích: bản đồ HTSDĐ được thành lập nhằm mục đích cơ bản sau:

+ Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa sử dụng theođịnh kỳ hàng năm và 5 năm được thực hiện đúng vị trí và đúng loại đất đượcghi trong luật đất đai hiện hành trên bản đồ ở những tỷ lệ thích hợp đối với các

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 14

Trang 22

+ Là tài liệu cơ bản để các ngành khác nghiên cứu xây dựng vàđịnh hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt các ngành sử dụng nhiều đấtnhư nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Yêu cầu: Bản đồ HTSDĐ phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Phải thể hiện được tình trạng sử dụng đất đai của một đơn vị hànhchính ở thời điểm yêu cầu

+ Phải đạt được độ chính xác cao phù hợp với tỷ lệ, mục đích của bản

1.2.7.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu

Số hóa dữ liệu không gian: các dữ liệu không gian được số hóa bằng chươngtrình MapInfo (vector hóa) Thông qua quá trình số hóa, dữ liệu không gian có thểđược máy tính nhận biết và nhờ đó có thể được lưu trữ, truy nhập, chỉnh sửa và tiếnhành phân tích

Dữ liệu hiển thị cuối cùng được chuyển đổi về hệ chiếu VN2000, kích thướcelipsoid WGS84, vùng 48 nhằm đảm bảo tính linh hoạt cho hệ thông tin địa lý Các

dữ liệu không gian được số hóa ở dạng vector, và được chia thành các lớp sau: sông

hồ, bãi bồi; địa giới hành chính cấp xã; địa hình; đường giao thông

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 15

Trang 23

1.2.7.3 Tình hình xây dựng bản đồ HTSDĐ của nước ta hiện nay

Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng và cần thiết không chỉ cho công tácquản lý đất đai mà còn cần thiết với nhiều ngành Nhiều tổ chức và đơn vị kinh tếnhư hợp tác xã nông nghiệp, nông trường liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệpđều có nhu cầu về bản đồ HTSDĐ Các tổ chức và các ngành nêu trên đều đã tự xâydựng bản đồ HTSDĐ nhưng chỉ phục vụ cho mục đích hoạch định sự phát triển chomình Ví dụ như: ngành Lâm nghiệp xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trên toànquốc, một số đơn vị như Tổng công ty cao su, Liên hiệp các xí nghiệp chè ViệtNam…đều đã xây dựng bản đồ HTSDĐ do đơn vị quản lý trên phạm vi cấp huyện.Các cấp hành chính khi quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH đều đã lập bản đồHTSDĐ Các tỉnh khi lập phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều có lập bản đồHTSDĐ của tỉnh (1976-1978) Bản đồ HTSDĐ năm 19985 phục vụ cho công tácquy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh giai đoạn 1986-2000 Trong giaiđoạn 1995-2000, các xã khi lập quy hoạch sử dụng đất, đều có lập bản đồ HTSDĐ.Cách lập bản đồ HTSDĐ như nêu ở trên, có ưu điểm đáp ứng nhanh nhu cầu có bản

đồ HTSDĐ, nhằm hoạch định phát triển của ngành Tuy nhiên, chính điều này đãbộc lộ nhiều nhược điểm như:

- Nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau

- Kí hiệu bản đồ không thống nhất

- Bản đồ không mang tính pháp lý

- Từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng vào những phần đất mà đơn

vị mình cần quan tâm, các phần còn lại có độ chính xác thấp

- Các bản đồ này đều không có thuyết minh đi kèm theo và số liệu về diệntích đất đai không phù hợp với bản đồ

Đứng trước tình hình đó, từ năm 1980 đến năm 1990 ngành quản lý ruộngđất đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ HTSDĐ làm 3 đợt (1980, 1985, 1990) vớimục đích xây dựng được hệ thống bản đồ HTSDĐ thống nhất trong phạm vi cảnước Nhưng cả 3 đợt này đều chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh và cả nước

mà chưa xây dựng được bản đồ HTSDĐ cấp huyện và cấp xã

- Bản đồ HTSDĐ năm 1980

Năm 1980 Hội đồng Chính phủ ra quyết định 169/CP về việc điều tra thống

kê tình hình cơ bản đất đai trong cả nước Đợt này có 31 trong số 44 tỉnh và thành

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 16

Trang 24

phố xây dựng bản đồ HTSDĐ có kèm theo tài liệu thống kê đất đai Trên cơ sở bản

đồ HTSDĐ của 31 tỉnh và một số bản đồ HTSDĐ của đợt công tác phân vùng nônglâm nghiệp Tổng cục quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ HTSDĐ tỷ lệ1/1.000.000 có kèm theo thuyết minh và số liệu kiểm kê đất đai

- Bản đồ HTSDĐ năm 1985

Thực thi chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngành quản lý ruộng đất

đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký đất đai trong cả nước Năm 1985 đã đưa ra

số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước Trongđợt này đã xây dựng được bản đồ HTSDĐ cả nước năm 1985 tỷ lệ 1/1.000.000, cókèm theo thuyết minh và số liệu kiểm kê đất đai cả nước

- Bản đồ HTSDĐ năm 1990

Đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ Do đó, bản đồHTSDĐ cả nước được xây dựng trên cơ sở ảnh Landsat TM chụp năm 1989-1990,ảnh hàng không chụp năm 1989-1992, bản đồ hiện trạng rừng năm 1989 tỷ lệ1:1.000.000 và một số bản đồ HTSDĐ của các tỉnh

Các bản đồ hiện trạng sử dụng đất do ngành quản lý ruộng đất chỉ đạo thànhlập có nội dung, phương pháp và ký hiệu thống nhất Nó phản ánh được đầy đủ cácloại đất, tránh được sự chồng lấn, có tính pháp lý và có kèm theo bản thuyết minh,tập số liệu thống kê đất đai Tuy vậy, hệ thống bản đồ nền để xây dựng bản đồHTSDĐ chưa được thống nhất và vấn đề địa giới hành chính là vấn đề bất cập cầnsớm được giải quyết Tuy nhiên, việc xây dựng bản đồ HTSDĐ là công tác tốnnhiều công sức và tiền của, do đó ta cần phải kế thừa các bản đồ HTSDĐ đã có từtrước tới nay do ngành quản lý ruộng đất và các ngành khác xây dựng

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 17

Trang 25

quản lý đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, định hướng pháttriển của ngành mình, đặc biệt là những ngành như nông, lâm nghiệp.

- Bản đồ HTSDĐ năm 2000

Năm 2000 hầu hết toàn bộ các xã trong cả nước tiến hành thành lập bản đồHTSDĐ Trong thời kì này, đã có ứng dụng công nghệ số vào công tác thành lậpbản đồ Tuy nhiên viêc ứng dụng này chỉ mang tính chất đơn lẻ từng khu vực (chủyếu ở vùng đô thị, đồng bằng), còn những vùng thuộc khu vực trung du miền núi thìviệc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xây dựng bản đồ số là còn rất chưa được phổbiến

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 18

Trang 26

nghệ số nộp lên Tổng cục quản lý đất đai, Cục đăng ký và Thống kê Đây là cơ sởcho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2011 - 2020, đặc biệt là việc quy hoạch khốngchế đất trồng lúa nước và đất lâm nghiệp cần bảo vệ để đảm bảo an ninh lương thực

và bảo vệ môi trường

Tỉnh Thái Bình nói riêng và cả nước nói chung đã xây dựng thành công bản

đồ HTSDĐ năm 2010 theo ranh giới cấp xã, huyện, tỉnh, sử dụng phần mềm đồ họaMicrosation cùng với phần mềm bổ trợ Các bản đồ này được lưu trữ và quản lý sửdụng ở dạng số, có thể cập nhật, bổ sung dễ dàng, nhanh gọn, chính xác, có thể in ragiấy với bất kỳ tỷ lệ nào tùy theo yêu cầu người sử dụng Báo cáo kết quả kiểm kêđất đai năm 2010 của các cấp hành chính trong tỉnh, trong đó có huyện Vũ Thư,phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng đất tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010; tìnhhình biến động đất đai trong 5 năm qua, trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiệntừng nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và đề xuất các biện pháp khắcphục những hạn chế, yếu kém trong quản lý đất đai hiện nay của tỉnh

Như vậy, việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ được tiến hànhtheo định ký hàng năm và chu kỳ 5 năm 1 lần Cho đến nay, bản đồ HTSDĐ luônđóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, quy hoạch, phát triển tài nguyên đấtđai và các ngành khác, cung cấp nhiều số liệu quan trọng cũng như những vấn đềliên quan tới công tác quản lý, sử dụng đất, những giải pháp để công tác quản lý sửdụng đất ngày càng tốt hơn

1.2.7.4 Nội dung của bản đồ HTSDĐ

Nội dung bản đồ HTSDĐ huyện Vũ Thư thể hiện toàn bộ quỹ đất đang được

sử dụng và chưa được sử dụng trong địa giới hành chính của huyện Nó thể hiện đầy

đủ các tính chất sử dụng đất phù hợp với biểu mẫu thống kê nhằm cung cấp chongười đọc các thông tin về hiện trạng sử dụng đất ở các mặt như: vị trí, diện tích,hình thể, của các khoanh đất theo từng loại đất và từng đối tượng đang quản lý sửdụng

Đối với cấp huyện, bản đồ HTSDĐ được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000dựa vào tỷ lệ đó thể hiện được các yếu tố sau:

- Ranh giới hành chính cấp huyện và cấp xã

- Hệ thống các sông, ngòi, kênh, mương, hồ, ao

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 19

Trang 27

- Hệ thống các đường giao thông (bao gồm cả đường quốc lộ, đường liên

huyện, liên xã và các đường ngõ xóm)

- Ranh giới các loại đất (khoanh đất) bao gồm đất nông nghiệp, đất phi

nông nghiệp và đất chưa sử dụng

- Các địa hình, địa vật đặc trưng như: đền, chùa, trường học, bệnh viện, các

cơ quan xí nghiệp, sông, ngòi, hồ, ao

- Trung tâm huyện, trung tâm xã.

 Chỉ tiêu và các nguyên tắc phân chia các loại đất

Theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường toàn bộ đất đai của huyện VũThư được chia làm 3 nhóm chính:

- Nhóm đất nông nghiệp: chia ra làm các loại nhỏ gồm đất sản xuất nôngnghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác…

- Nhóm đất phi nông nghiệp: chia ra các loại nhỏ gồm đất ở, đất chuyêndùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông suối và mặt nướcchuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác…

- Đất chưa sử dụng: trong huyện Vũ Thư còn một số ít diện tích đất chủyếu thuộc các xã ven sông Hồng bao gồm đất bằng chưa sử dụng

Như vậy việc phân chia các loại đất theo chỉ tiêu ban hành thống nhất theo

Bộ Tài nguyên Môi trường thì huyện Vũ Thư có các loại đất khác nhau đều đượcthể hiện trên bản đồ theo các nội dung đã được quy định

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 20

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài đã sử dụng một số phươngpháp bao gồm: phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu các tài liệu có liên quan,phương pháp so sánh, xử lý số liệu, phương pháp điều tra khảo sát thực địa

2.1.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Huyện Vũ Thư có 29 xã và 1 thị trấn đều đã được đo đạc lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất với chu kì 5 năm 1 lần Do vậy, đây là nguồn tư liệu bước đầu đểtiến hành khảo sát phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu

Để xây dựng bản đồ nói chung và bản đồ HTSDĐ nói riêng, công việc đầutiên không thể thiếu được là công tác chuẩn bị cho việc thành lập bản đồ Nhiệm vụchủ yếu của bước này là thu thập, kiểm tra, đánh giá các tài liệu, số liệu có sẵn vàđiều tra khảo sát thực địa theo những yêu cầu đặt ra về nội dung bản đồ HTSDĐ

Các phương pháp thu thập số liệu gồm có:

- Kế thừa có chọn lọc các bản đồ, tài liệu đã có về khu vực nghiên cứu

- Kế thừa một số kết quả thống kê diện tích đất đai hàng năm của đơn vị

hành chính, các cấp sử dụng số liệu đã được lưu trong hồ sơ địa chính như: sổ địachính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai…

- Thu thập số liệu ngoại nghiệp bằng cách đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, để

bổ sung những biến động trên bản đồ so với thực tiễn

2.2 Các nguồn tư liệu thành lập bản đồ HTSDĐ

1 Bản đồ địa hình nền: tờ bản đồ tỷ lệ 1/10.000 của huyện do Bộ Tài

nguyên và Môi trường cung cấp trên đó thể hiện tương đối đầy đủ các yếu tố địahình, địa vật như hệ thống đường giao thông, kênh mương, sông ngòi…

2 Bản đồ địa giới hành chính huyện Vũ Thư tỷ lệ 1/10.000 được xây dựng

theo chỉ thị 364/CT-UB, thể hiện ranh giới các xã trong huyện và ranh giới huyện

3 Bản đồ HTSDĐ năm 2010 của 29 xã, 01 thị trấn của huyện được xây

dựng theo chỉ thị 618/CT-TTg Đây là tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở để tồnghợp nên bản đồ HTSDĐ năm 2010 của huyện Vũ Thư

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 21

Trang 29

4 Kết quả kiểm tra, đối khớp thực tế và tham khảo tài liệu của các banngành khác như số liệu báo cáo thống kê tình hình sử dụng đất, các báo cáo, vănbản có liên quan đến nội dung đề tài…

2.3 Các bước tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ huyện Vũ Thư

Dựa vào các tư liệu đã có, kết hợp với điều tra, khảo sát thực địa đã chỉnh lý,

bổ sung cho phù hợp với thực tế và tổng hợp nên bản đồ HTSDĐ năm 2010 củahuyện Vũ Thư theo các bước sau:

Bước 1: Liên kết các tư liệu bản đồ nền, số hóa bản đồ bằng phần mềm

MapInfo

Bước 2: Thể hiện ranh giới hành chính các xã

Dựa vào bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1/10.000 của huyện để thệ hiện cácđường địa giới cấp xã một cách chính xác

Bước 3: Thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương

Trong địa bàn huyện có nhiều hệ thống sông ngòi lớn nhỏ phục vụ công tácgiao thông, tưới tiêu và thoát nước như sông Hồng, sông Trà Lý, sông Kiến Giang,sông Búng, sông Cự…

Bước 4: Thể hiện hệ thống giao thông

Dựa vào địa hình, địa vật đã có trên bản đồ nền, kết hợp với so sánh, đốichiếu với bản đồ HTSDĐ để thể hiện hệ thống giao thông trong toàn huyện Tuynhiên, do bản đồ cấp huyện có tỷ lệ 1/10.000 nên đa số các đường giao thông ngõ,xóm đều không thể hiện trên bản đồ được

Bước 5: Thể hiện ranh giới loại đất theo mục đích sử dụng

Sau khi đã thực hiện các bước trên, dựa vào nền bản đồ đã tham khảo, kếthợp khảo sát thực địa đã xác định ranh giới các loại đất và hệ thống đường giaothông chính cùng các sông ngòi, kênh mương để thể hiện đúng vị trí, hình dáng,diện tích và quy về đúng tỷ lệ quy định

Bước 6: Đánh số ký hiệu toàn bộ các khoanh đất theo hướng dẫn của Bộ Tài

nguyên Môi trường, kiểm tra lại toàn bộ các nội dung cần thể hiện trên bản đồ, bổsung các chi tiết còn thiếu

Bước 7: Trình bày bố cục bản đồ

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 22

Trang 30

Lập bảng chú giải, kẻ khung chữ, xây dựng lưới tọa độ…

Bước 8: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tổ hợp lại các đường nét, màu sắc

cho phù hợp, dễ nhìn

Bước 9: In bản đồ

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 23

Trang 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả xây dựng bản đồ HTSDĐ

Kết quả nghiên cứu, thực hiện xây dựng bản đồ HTSDĐ và tạo lập cơ sở dữliệu cho bản đồ của huyện Vũ Thư:

- Bản đồ hành chính huyện Vũ Thư được trình bày ở bản đồ 1

- Nội dung bản đồ HTSDĐ năm 2010 trình bày ở bản đồ 2

Bản đồ HTSDĐ năm 2010 là bản đồ được tổng hợp kết quả của quá trìnhchồng xếp các lớp bản đồ thành phần Bản đồ này thể hiện đầy đủ các loại hình sửdụng đất trên toàn huyện Vũ Thư

Kết quả nghiên cứu và phân tích trên bản đồ HTSDĐ năm 2010 của huyện

Vũ Thư, tỉnh Thái Bình cho thấy:

Tổng diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính huyện tại thời điểmthống kê là 19.513,84 ha trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp là 12.844,32 ha chiếm 65,82% so với tổngdiện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất phi nông nghiệp là 6.517,46 ha chiếm 33,4% so với tổngdiện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất chưa sử dụng là 152,07ha chiếm 0,78% so với tổng diệntích đất tự nhiên

Biểu đồ 3.1 Thành phần cơ cấu các loại hình sử dụng đất

Phạm Thị Hiền - K52 Khoa học Môi trường 24

Trang 32

3.1.1 Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 12.844,32 ha chiếm 65,82% so vớitổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

 Phân chia theo loại đất:

Đất nông nghiệp của huyện Vũ Thư được chia ra làm 4 loại chính:

 Đất sản xuất nông nghiệp: 11.441,66 ha chiếm 58,63% so với tổng diệntích tự nhiên toàn huyện và so với diện tích đất nông nghiệp chiếm 89,08% Trongđó:

 Đất trồng lúa: 8.845,83 ha chiếm 45,33% tổng diện tích đất tự nhiên toànhuyện, và 68,87% so với diện tích đất nông nghiệp

 Đất trồng cây hàng năm khác: 1.685,52 ha chiếm 8,64% tổng diện tíchđất tự nhiên toàn huyện và 13,12% so với diện tích đất nông nghiệp

 Đất trồng cây lâu năm: 910,31 ha chiếm 4,66% so với tổng diện tích đất

tự nhiên toàn huyện và 7,09% so với diện tích đất nông nghiệp

 Đất nuôi trồng thủy sản: 1.380,01 ha chiếm 7,07% tổng diện tích đất tựnhiên toàn huyện và 10,74% so với diện tích đất nông nghiệp

 Đất nông nghiệp khác: 22,65 ha chiếm 0,12% tổng diện tích đất tự nhiêntoàn huyện và 0,18% so với diện tích đất nông nghiệp

 Phân chia theo đối tượng sử dụng: Các đối tượng sử dụng đất bao gồm:

Ngày đăng: 19/06/2023, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT banhành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT banhành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT về việchướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
4. Nguyễn Văn Đài (1999), Giáo trình Hệ thông tin địa lý, Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thông tin địa lý
Tác giả: Nguyễn Văn Đài
Năm: 1999
5. Lê Thị Khiếu (2004), Ứng dụng hệ thông tin địa lý trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hệ thông tin địa lý trong thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
Tác giả: Lê Thị Khiếu
Năm: 2004
6. Nguyễn Hồng Nhung (2003), Cơ sở Hệ thống thông tin địa lý và các ứng dụng, Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Hệ thống thông tin địa lý và các ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Hồng Nhung
Năm: 2003
7. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình (2010), Báo cáo, thuyết minh số liệu kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 , Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo, thuyết minh sốliệu kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
Năm: 2010
8. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình (2010), Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Thái Bình năm 2010, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quan trắc môitrường tỉnh Thái Bình năm 2010
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
Năm: 2010
9. Phạm Quang Tuấn, Giáo trình bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ hiện trạng sử dụng đất
10. Nguyễn Quốc Việt (2010), Hướng dẫn sử dụng MapInfo Professional, Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng MapInfo Professional
Tác giả: Nguyễn Quốc Việt
Năm: 2010
11. Viện nghiên cứu địa chính VIRILA (2003), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfor và MapBasic, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềmMapinfor và MapBasic
Tác giả: Viện nghiên cứu địa chính VIRILA
Năm: 2003
20. Michael DeMers (1999), Fundamentals of Geographic Information Systems, Jonh Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Geographic Information Systems
Tác giả: Michael DeMers
Năm: 1999
21. Tor Bernharsen (1999), Geographic Information Systems, Jonh Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geographic Information Systems
Tác giả: Tor Bernharsen
Năm: 1999
12. Chỉ thị 28/2004/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hànhhttp://www.thuvienphapluat.vn/archive/Chi-thi/Chi-thi-28-2004-CT-TTg-kiem-ke-dat-dai-nam-2005-vb52225t1.aspx Link
13. Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình http://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9_Th%C6%B0 Link
14. Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010: Đánh giá tình hình thực hiệnhttp://www.gdla.gov.vn/content/view/668/118/lang,en/diendan/index.php?option=com_content&task=view&id=1212 Link
15. Tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 http://www.tainguyenmoitruong.com.vn/bat-111ong-san-1/tong-kiem-ke-111at-111ai-va-xay-dung-ban-111o-hien-trang-su-dung-111at Link
16. Trang thông tin điện tử Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Bình http://news.thaibinh.gov.vn/end-user/index.asp?website_id=39&menu_id=557&parent_menu_id=473&article_id=1599&fuseaction=DISPLAY_SINGLE_ARTICLETiếng Anh Link
17. MapInfo Professional V7.5 User Guide. MapInfo Corporation, 2003 18. MapInfo Professional V7.0 User Guide. MapInfo Corporation, 2002 19. MapInfo Professional V7.0 Reference Guide. MapInfo Corporation, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các thành phần chính trong phần cứng của hệ thông tin địa lý - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Sơ đồ 2.1 Các thành phần chính trong phần cứng của hệ thông tin địa lý (Trang 14)
Sơ đồ 2.2. Các modul của phần mềm 1.2.3.  Các khả năng của công nghệ GIS - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Sơ đồ 2.2. Các modul của phần mềm 1.2.3. Các khả năng của công nghệ GIS (Trang 16)
Bảng 3.1. Thống kê các diện tích đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Thống kê các diện tích đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng (Trang 33)
Bảng 3.2. Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng. - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng (Trang 37)
Bảng 3.3. Biến động đất trồng lúa từ năm 2005 đến năm 2010 - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Bảng 3.3. Biến động đất trồng lúa từ năm 2005 đến năm 2010 (Trang 41)
Bảng 3.4. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng từ năm 2005 đến năm - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng từ năm 2005 đến năm (Trang 43)
Bảng 3.5. Kết quả quan trắc chất lượng không khí môi trường tự nhiên năm - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Bảng 3.5. Kết quả quan trắc chất lượng không khí môi trường tự nhiên năm (Trang 46)
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm huyện Vũ Thư năm 2010 - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm huyện Vũ Thư năm 2010 (Trang 50)
Hình 1. Đất chuyên trồng lúa - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 1. Đất chuyên trồng lúa (Trang 61)
Hình 2. Đất trồng cây hoa màu hàng năm - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 2. Đất trồng cây hoa màu hàng năm (Trang 62)
Hình 3. Đất ở nông thôn - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 3. Đất ở nông thôn (Trang 62)
Hình 6. Đất sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 6. Đất sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (Trang 63)
Hình 7. Đất sông, suối, mặt nước chuyên dụng - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 7. Đất sông, suối, mặt nước chuyên dụng (Trang 63)
Hình 8. Đất chưa sử dụng - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 8. Đất chưa sử dụng (Trang 63)
Hình 9. Khai thác cát trên sông Hồng - Ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý – gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình
Hình 9. Khai thác cát trên sông Hồng (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w