Do vậy tăngcờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệuquả, tiết kiệm đồng nghĩa với việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, làm tăng lợi nhuận của
Trang 1Lời nói đầu
-*** -Để quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng, nhịpnhàng và hiệu quả, đối với các doanh nghiệp sản xuất, một mặt phải quantâm đến công tác bồi dỡng, nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên,tăng cờng đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất Mặt khác, cần chútrọng đến công tác chuẩn bị, đảm bảo việc cung cấp nguyên vật liệu kịpthời cả về số lợng và chất lợng với giá cả hợp lý
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động cấu thành thực thể sản phẩm,chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do vậy tăngcờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệuquả, tiết kiệm đồng nghĩa với việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Công ty Công trình giao thông2 Hà Nội là đơn vị chuyên xây lắpcông trình giao thông, thuỷ lợi, thoát nớc, sản xuất vật liệu xây dựng, thicông cầu cống, đờng xá Do vậy công tác quản lý và sử dụng tiết kiệmnguyên vật liệu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Công ty.Chính vì vậy tổ chức bộ máy kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nóiriêng đảm bảo cho việc hạch toán đơn giản, gọn nhẹ nhng vẫn cung cấpthông tin về tình hình biến động nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời phục vụcho yêu cầu quản lý là vấn đề cấp bách đặt ra đối với lãnh đạo Công ty
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập,tìm hiểu thực tế công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty giao thôngcông trình 2 Hà Nội, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài :“ Hoàn thiệncông tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Công trình giao thông
2 Hà Nội ”
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng tìm hiểu và đi sâu vào đề tài
Trang 2tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầycô giáo và các cô chú trong phòng Kế toán Tài chính của Công ty Côngtrình giao thông 2 Hà Nội để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Trần Văn Dung, cảm ơn cáccô chú trong Công ty đã quan tâm và giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đềnày
Hà Nội, tháng 04 năm 2004
Sinh viên
Trịnh Hoàng Hải
Chơng I Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu:
Nói đến quá trình sản xuất, trớc hết phải có đủ ba yếu tố cơ bản: đốitợng lao động, t liệu lao động và sức lao động.Thiếu một trong ba yếu tốnày thì không thể tiến hành sản xuất đợc.Vì vậy để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất ổn định, thờng xuyên và lâu dài điều quan tâm hàng đầu đối vớicác doanh nghiệp là yếu tố đầu vào, đó là nguyên vật liệu( đối t ợng lao
động) Nguyên vật liệutrong doanh nghiệp sản xuất đợc biểu hiện dới hai hình thái: dới hình tháihiện vật nó là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động, dới hình thái giátrị nó là một bộ phận chủ yếu của vốn lu động Đây là những yếu tố khôngthể thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào Mặt khác sản phẩm
Trang 3giá trị sản phẩm.Vì vậy, sự thay đổi về chi phí nguyên vật liệu có ảnh hởnglớn đến tổng chi phí sản xuất, đến giá thành sản phẩm trong kỳ và do đó
ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, sự cần thiết của việc tổ chức công tác
kế toán nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã bị thay đổi do có sự tác độngcủa lao động có ích của con ngời nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm.Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tợng lao
động một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu bị tiêu hao không giữ nguyên
đợc hình thái vật chất ban đầu Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn
bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọngcủa công tác quản lý doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị phải luôn quantâm, chú trọng và đa ra các biện pháp quản lý phù hợp Xuất phát từ vai trò
đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏiphải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu, từ khâuthu mua, bảo quản, dự trữ, đến khâu sử dụng
ở khâu thu mua, để có đợc nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trìnhsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì nguồn cung ứng chủ yếu là thumua Do đó ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lợng, chất lợng,chủng loại, giá mua, chi phí mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bếnbãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dự trữ tốithiểu, tối đa cho từng loại vật t hàng hoá để giảm bớt h hỏng, hao hụt mấtmát đảm bảo an toàn, giữ đợc chất lợng của vật t, hàng hoá
ở khâu sử dụng, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ
sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho các nhàquản lý doanh nghịêp nắm bắt đợc những thông tin kịp thời về nguyên vậtliệu để ra các quyết định quản lý chính xác Giúp cho bộ phận kế hoạnh lập
kế hoạch, lập dự toán chi phí về nguyên vật liệu nhằm cung cấp kịp thời cho
Trang 4nhu cầu sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp Tổ chức tốt việc ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thờitình hình nhập xuất nguyên vật liệu sẽ góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm,hiệu quả, có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm làm tăng lợi nhuận và tích luỹ cho doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu trong doanhnghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với cácnguyên tắc chuẩn mực kế toán đã qui định và yêu cầu quản trị doanhnghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổnghợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm củanguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cungcấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá trị vốnhàng bán
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vậtliệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất và kế hoạch bán hàng
1.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiềuloại, nhóm, thứ khác nhau với vai trò, công dụng kinh tế, tính chất lý, hoáhọc khác nhau, chúng lại liên tục biến động trong quá trình sản xuất, đểphục vụ cho công tác quản lý và hạch toán, cần phải tiến hành phân loạinguyên vật liệu
Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp,nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động cấu thành nên thực thểsản phẩm nh sắt, thép
- Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu khi sử dụng chỉ cótác dụng phụ, có thể làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng
Trang 5- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật liệu, thiết
bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trênthờng là những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thuhồi từ thanh lý tài sản cố định
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết củadoanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từngnhóm, từng thứ Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao,
định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, là cơ sở để tổ chứchạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.2.Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu
ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định
Để xác định chính xác, hợp lý giá nguyên vật liệu thì việc đánh giáchúng phải đảm bảo đợc yêu cầu xác thực nghĩa là việc đánh giá phải đợctiến hành trên cơ sở tổng hợp đầy đủ các yếu tố cấu thành nên giá trị của vậtliệu đồng thời phải loại ra khỏi chúng những chi phí không hợp lý, hơn nữaphải đảm bảo yêu cầu thống nhất về nội dung và phơng pháp tính giá giữacác kỳ hạch toán của doanh nghiệp
*Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theotừng nguồn nhập:
- Nhập do mua ngoài:
Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không
đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu, trừ đicác khoản chiết khấu giảm giá hàng mua do không đúng qui cách, phẩmchất
Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịuthuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha cóthuế giá trị gia tăng
Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợngkhông chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đíchphúc lợi, các dự án, thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ( là tổnggiá thanh toán )
Trang 6Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho Số l ợng NVL
xuất kho *Đơn giá bình quân gia quyền
=
Đơn giá bình quân gia quyền
=
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế NVLnhập trong kỳ
Số l ợng NVL tồn đầu kỳ
Số l ợng NVL nhập trong kỳ +
- Nhập do tự sản xuất : Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuấtcủa vật liệu tự gia công chế biến
- Nhập do thuê ngoài gia công chế biến : Trị giá vốn thực tế nhập kho làtrị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng(+) số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến cộng (+) các chi phívận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
- Nhập nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh : Trị giá vốn thực tế củavật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng (+) các chiphí phát sinh khi tiếp nhận vật liệu
- Nhập nguyên vật liệu do đợc cấp : Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhậpkho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng (+) các chi phí phát sinh khinhận
- Nhập nguyên vật liệu do biếu tặng, đợc tài trợ : Trị giá vốn thực tế vậtliệu nhập kho là giá trị hợp lý cộng (+) các chi phí khác phát sinh
* Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu thì căn cứ vào sốlợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốnthực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Phơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợngnguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức :
Trong đó:
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất
tr-ớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá nguyên vật liệu tồn kho
Trang 7Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho
Trị giá hạch toán của NVL tồn đầu kỳ Trị giá hạch toán của NVL nhập trong kỳ
+
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đợc xuất trớc,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn khocuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ :
Phơng pháp này tính trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợctính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nguyênvật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế = Số lợng nguyên vật liệu x Đơn giá thựcnguyên vật liệu xuất kho xuất kho tế tồn đầukỳ
Tính theo giá hạch toán
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiếttình hình nhập xuất nguyên vật liệu hàng ngày, thì cuối kỳ kế toán phải
điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế đối với số nguyên vật liệu xuấtdùng trong kỳ trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và trị giá hạch toán củanguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ
1.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá
- Hoá đơn cớc vận chuyển
Đối với các chứng từ này bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng qui định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập Ngời lập chứng từphải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ
Trang 8Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể doanh nghiệp cóthể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn : Phiếu xuất vật t theo hạn mức,biên bản kiểm nghiệm, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
1.2.3.2 Sổ kế toán chi tiết:
* Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ mua, nhập nguyên vật liệu, kếtoán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật kýchung, sau đó chuyển ghi vào sổ cái các tài khoản Trị giá thực tế nguyênvật liệu xuất kho đợc phản ánh trên bảng phân bổ số 2, là căn cứ để ghi vàonhật ký chung rồi ghi vào sổ cái
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu sốliệu tổng hợp trên sổ cái và số liệu chi tiết sẽ lập báo cáo tài chính
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào các chứng từ về nhập nguyên vật liệu để lập các chứng từghi sổ, từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổcái
Căn cứ vào các chứng từ về xuất kho vật liệu để phản ánh giá trị thực
tế của vật liệu xuất kho cho từng đối tợng sử dụng trên bảng phân bổ số 2.Căn cứ vào bảng phân bổ này để lập chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và sổ cái
Những đối tợng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào chứng từ gốc đểghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệutrên sổ cái, kế toán sẽ lập báo cáo tài chính
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu đợc thực hiện trên các sổ kế toán sau:
Sổ chi tiết TK 331 (sổ chi tiết 2 ), sổ này bao gồm 2 phần chính :
Trang 9Phần ghi có TK 331 đợc chi tiết theo hai giá: giá hạch toán và giáthực tế Ngoài ra sổ chi tiết 2 còn phản ánh số d đầu tháng và số d cuốitháng chi tiết cho từng điểm bán Đối với những đơn vị có quan hệ thờngxuyên đợc phản ánh riêng trên một tờ sổ hoặc một quyển sổ, ngợc lại đơn
vị không thờng xuyên đợc phản ánh chung
Việc ghi sổ chi tiết số 2 đợc thực hiện theo nguyên tắc mỗi hoá đơnchứng từ ghi một dòng theo thứ tự thời gian hoá đơn, chứng từ về phòng kếtoán theo dõi đến khi xong hoá đơn chứng từ đó Cuối tháng kế toán cộng
sổ chi tiết số 2 theo từng ngời bán đến từng tờ sổ và quyển sổ, số liệu ghivào nhật ký chứng từ số 5
Nhật ký chứng từ số 5 ( ghi có TK 331, ghi nợ các tài khoản liênquan ) gồm 2 phần chính:
- Ghi có TK331, ghi nợ các TK có liên quan
- Theo dõi thanh toán: ghi nợ TK 331, ghi có các TK liên quan
Sổ nhật ký chứng từ số 5 dùng để phản ánh tổng quát quan hệ thanhtoán giữa các doanh nghiệp các đơn vị vật bán t hàng hoá hoặc cung cấpdịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp Nhật ký chứng từ số 5 đợc ghi vào cuốitháng trên cơ sở số liệu từ sổ chi tiết 2 Mỗi ngời bán đợc ghi vào một dòng.Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ nhật ký chứng từ số 5, đối chiếu sốliệu với các sổ kế toán đảm bảo chính xác để ghi vào sổ cái TK 331 và bảng
kê số 3 phần nhập trong tháng
Nhật ký chứng từ số 6: ghi có TK 151 phản ánh các nghiệp vụ có liênquan đến bên TK 151 Nguyên tắc ghi nhật ký chứng từ số 6 là ghi theochứng từ hoá đơn và ghi theo dõi liên tục cho đến khi nhận đợc hàng Cuốitháng cộng nhật ký chứng từ số 6, lấy tổng cộng đó ghi vào sổ cái TK 151.Căn cứ vào cột "số d cuối tháng" của nhật ký chứng từ số 6 để chuyển số dcủa từng hoá đơn sang cột "số d đầu tháng" của nhật ký chứng từ số 6 thángsau
Đối với hạch toán tổng hợp xuất vật liệu: Hạch toán các nghiệp vụxuất vật liệu phản ánh trên "bảng phân bổ số 2" Sổ này đợc dùng để phản
ánh trị giá thực tế của vật liệu đợc phân bổ cho các đối tợng sử dụng, gồmhai phần chính:
- "Ghi có các TK 151"
- "Đối tợng sử dụng ( ghi nợ các TK )"
Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 để ghi vào các bảng kê:
Trang 10Bảng kê số 4 "Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng" ( phần ghi
nợ các TK 152, 621, 627 ghi có các TK 152 ) cuối tháng tổng hợp số liệu ởcác bảng kê để ghi vào nhật ký chứng từ số 7
Đối với doanh nghiệp đánh giá vật liệu theo giá trị hạch toán thì việcxác định trị giá vật liệu xuất kho theo giá trị thực tế cho từng đối tợng sửdụng trớc hết phải căn cứ vào bảng kê số 3: " bảng tính giá thực tế vật liệu",sau đó lập bảng phân bổ số 2
1.2.3.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết.
1.2.3.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho:
Thủ kho dùng "thẻ kho" để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do kế toán lậptheo mẫu quy định cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và phát chothủ kho để ghi chép hàng ngày
Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi vào cột tồn trên thẻkho Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với
số vật liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớpnhau
Trang 11- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép
tình hình nhập - xuất cho từng nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá
trị
Kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất của thủ kho gửi lên, kế toán
kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ ; căn cứ vào các chứng từ nhập,
xuất kho để ghi vào sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, mỗi chứng từ
ghi một dòng
Công ty
Sổ chi tiết vật liệu Tên kho:
Tờ số:
Tên hàng:
Mã số:
đơn vị tính:
Đơn vị tính:
Ch.từ Diễn giải Ngày N-X Nhập Xuất Tồn Số l-ợng Đơn giá Thàn h tiền Số l-ợng Đơn giá Thành tiền Số l-ợng Đơn giá Thành tiền Cộng PS Tồn kho Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê Nhập- Xuất – Tồn Công ty Bảng kê nhập - xuất - tồn TK
Tháng: /(năm) (Đơn vị tính: )
Tên vật t Dan h điểm VT Đơ n vị tính Định mức DT Tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tông kho cuối kỳ Tối thiể u Tối đa Số l-ợng Số tiền Số l-ợng Số tiền Số l-ợng Số tiền Số l-ợng Số tiền
Cộn
g
Sau đó đối chiếu :
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với thẻ kho của thủ
kho
+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với
số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
Trang 12Thẻ kho
Ghi chú
Sổ kế toán chi tiết
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
Thẻ kho
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân Bảng kê xuất
Đối chiếu cuối tháng
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song
1.2.3.3.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân
chuyển :
1.2.3.3.3.Phơng pháp ghi sổ số d
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi sổ số d
Trang 13Thẻ kho
xuấtBảng kê nhập - xuất - tồn
Sổ số d
1.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.2.4.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên vật liệu là phơng pháp kế toán phải
tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho,xuất kho và tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồnkho
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính căn cứtrực tiếp vào các chứng từ xuất kho.Trị giá vốn thực tế của vật liệu tồn khotrên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kếtoán
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu,kếtoán sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên liệu vật liệu
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
- Bên Nợ:
+ Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
+ Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ
+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thơng mại hàng mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
D Nợ: Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 14Tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp màtài khoản 152 có thể đợc mở theo dõi chi tiết các tài khoản cấp 2,3, theotừng loại , từng nhóm, thứ NVL
Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu theo
Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 151.2.4.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không tổ chứcchép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất kho và tồnkho của nguyên vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản nàychỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và đầu
kỳ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập, xuất kho hàng ngày đợcphản ánh
Việc xác định trị gia vốn thực tế của nguyên vật liệu không căn cứvào các chứng từ xuất kho mà đợc căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ đểtính theo công thức:
152-nguyên vật liệu 621,627,641,
642,241 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp NSNN (nếu không đuợc khấu trù )
Nhận vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu
Thuế tiêu thụ đặc biệt NVL nhập khẩu phải nộp NSNN
NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
NVL xuất dùng cho SXKD không sủ dụng hết nhập lại kho
138 142
- Giảm giá hàng mua
- Trả lại NVL cho nguời bán
Nguyên, vật liệu xuất bán
NVL xuất dùng cho SXKD phải phân bổ dần
NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trang 16Số lợng hàng xuất kho = Số lợng( tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ – tồncuối kỳ)
Sau đó, căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị gia vốnhàng xuất đã chọn để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Kế toàn tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu sử dụng TK
152 Tài khoản này không phản ánh tình hình nhập – xuất nguyên vật liệutrong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồnkho cuối kỳ, đầu kỳ
Kết cấu TK 152:
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển trị giá vốn thực tế củanguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số d cuối kỳ: Trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611- Mua hàng TK này phản ánh trịgiá vốn thực tế của nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, chỉ đợc áp dụng ởnhững doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ Kết cấu của TK này nh sau :
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn thực tế của NVL tăng trong kỳ
- Trị giá thực tế của vật t hàng hoá nhập trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
- Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ
TK 611 không có số d, đợc mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6111- Mua nguyên vật liệu
- TK 6112- Mua hàng hoá
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 17Chơng II
Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công trình giao thông 2 Hà Nội 2.1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh
2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của Công ty:
Đầu năm 1983, thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về việc chuyển giaothông TW về cho địa phơng quản lý Liên hiệp các xí nghiệp giao thôngkhu vực 2 đã bàn giao đoạn quản lý quốc lộ I về Thành phố Hà Nội Ngày8/4/1983 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số 1117/QĐ-UB tiếpnhận đoạn quản lý quốc lộ I về sở giao thông vận tải Hà Nội và đổi tênthành "Đoạn quản lý đờng bộ 2 Hà Nội" kể từ ngày 1/4/1983 trụ sở tại ph-ờng Thanh Xuân - Quận Đống Đa - Hà Nội
Ngày 12/02/1985, UBND Thành phố Hà Nội có quyết đinh số442/QĐ-UB đổi tên "Đoạn quản lý đờng bộ 2 Hà Nội" thành "Xí nghiệpcầu đờng số 2 Hà Nội" nhằm xác định lại nhiệm vụ cho phù hợp với cơ chếxoá bỏ bao cấp tiến tới hạch toán kinh doanh Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà
NVL xuất dùng cho SXKD
Kết chuyển NVL tồn đâu kỳ
Trang 18Nội là DNNN hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoảntại ngân hàng và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà Nội có nghiệm vụ:
- Quản lý, sửa chữa, khai thác đờng và các công trình trên đờng baogồm cả đờng TW và đờng địa phơng trên địa bàn các huyện: Đan Phợng,Hoài Đức, Từ Liêm, Thanh Trì và một phần thuộc quận Đống Đa
- Sửa chữa, nâng cấp, cải tạo và làm mới các đờng, cầu, cống cáccông trình theo kế hoạch của Thành phố
Đến năm 1992, Luật Công ty đợc chính thức ban hành tại Việt Nam
Để phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất mới trong nền kinh tế thị trờng
Xí nghiệp đã đợc UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 2967/QĐ-UB ngày 25/12/1992 đổi tên Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà Nội thành
"Công ty cầu đ ờng số 2"
Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc banhành kèm theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộtrởng và thông t số 04 TT/LĐ ngày 11/6/1992 của liên Bộ ủy ban kế hoạchNhà nớc - Bộ tài chính Ngày 24/3/1993 UBND Thành phố Hà Nội ban
hành quyết định số 1196/QĐ-UB cho phép thành lập Công ty công trình giao thông 2 Hà Nội trụ sở tại phờng Thanh Xuân – Quận Đống Đa Hà
Nội
Ngày 11/10/1996 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số3041/QĐ-UB bổ xung nhiệm vụ cho Công ty Công trình giao thông 2 Đặcbiệt tại điều 2 của quyết định này “cho phép Công ty Công trình giao thông
2 đợc thành lập các đơn vị hạch toán nội bộ trong Công ty các xí nghiệpnày là các tổ chức kinh doanh trực thuộc Công ty, có pháp nhân không đầy
đủ, đợc mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi theo ủy quyền của Giám đốcCông ty và đợc sử dụng con dấu theo quy định hiện hành”
Ngoài kế hoạch duy tu duy trì các tuyến đờng Công ty quản lý mà SởGiao thông công chính Hà Nội phân bổ hàng năm Công ty đã tìm kiếm và
đợc chủ đầu t giao cho thực hiện thi công xây lắp nhiều công trình hoặchạng mục công trình lớn, cộng với các hợp đồng kinh tế có quy mô trungbình và nhỏ, Công ty đã tạo ra việc làm ổn định , nâng cao đời sốngCBCNV, bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn do Nhà nớc cấp, đóng góp
Trang 19đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc,công tác quản lý tài chính đợc thực hiện chặtchẽ, vốn phát triển mạnh từ 1.447.000.000 đồng năm 1993 nay đã phát triểnlên 8.758.013.770 đồng (cuối năm 2003) tăng 6,1 lần.
2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh :
Với nhiệm vụ chủ yếu :
+ Quản lý, sửa chữa hệ thống đờng hè,cầu ,cống và tổ chức giao thôngtrên địa bàn của Quận - huyện : Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Thanh Trì, TừLiêm
+ Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông,thuỷ lợi, thoát nớc nhóm B
+ Xây dựng, san lấp mặt bằng các công trình dân dụng và côngnghiệp nhóm C
+ Khảo sát, thiết kế các công trình giao thông - thoát nớc và các côngtrình khác
+ Khai thác kinh doanh vật t chuyên ngành xây dựng, kinh doanh vậntải - vật t - thiết bị sửa chữa phơng tiện vận tải và sản xuất vật liệu xây dựng
+ Duy trì và trồng mới cây xanh ở hành lang đờng bộ
+ Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để thực hiệnnhiệm vụ kinh doanh của Công ty
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty đợc tổ chức nh sau :
Cơ cấu sản xuất bao gồm: Các xí nghiệp, đội sản xuất Công ty là cấpquản lý cao nhất điều tiết hoạt động của các xí nghiệp, xí nghiệp điều hànhcác đội sản xuất, bổ xung hỗ trợ lẫn nhau, đồng thời các đội cũng có sự độclập
Hình thức tổ chức sản xuất: Tùy thuộc vào từng công trình Công typhân chia các dự án cho các xí nghiệp hoặc cùng phối hợp Các xí nghiệp lạichia thành các phần cho các đội
Trang 20Phòng QLGT Phòng KHKT
Ban chỉ huy công tr ờng (Chủ nhiệm công trình)
Phơng pháp tổ chức sản xuất: Do đặc điểm thi công công trình xâydựng, các dự án đều tổ chức sản xuất theo phơng dây chuyền Từng đội, từng
xí nghiệp có thể chuyên môn hóa, lần lợt làm các bớc theo đúng quy trìnhcông nghệ thi công
2.1.3 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh :
Hiện nay Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm gần 500ngời với hơn 100 kỹ s,cán bộ kỹ thuật,trung cấp và hơn 100 công nhân bậccao các loại cùng dàn máy móc hiện đại Để thực hiện nhiệm vụ do UBNDThành phố Hà Nội và Sở Giao thông công chính giao, Công ty đã nhiều lần
đổi mới tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ
Ban Giám đốc gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung trớc Nhà nớc, Công ty về việc
điều hành toàn bộ hoạt động Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực sản xuất kinh
Trang 21Kế toán tr ởng
Kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ Kế toán bán hàng Kế toán tiền l ơng Kế toán vật t Kế toán giá thànhThủ quỹ
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách quản lý đào tạo nâng cao taynghề, đời sống CBCNV, chỉ đạo lập dự án thầu, đấu thầu
Các phòng ban nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Lập phơng án tiến độ thi công, dự án
đầu t, nghiệm thu khối lợng và chất lợng công trình để thanh toán, quyếttoán với chủ đầu t Duyệt và lập mực đơn giá vật t Quản lý chất lợng, khốilợng các loại vật t trong quá trình mua sắm, sử dụng, khấu hao, thanh lý
- Phòng Quản lý giao thông: Quản lý việc duy tu, sửa chữa, xây lắpkhao sát thiết kế các công trình giao thông
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Tổ chức quản lý, biên chế nhân lực,
bố trí cán bộ, giải quyết các chế độ Nhà nớc cho cán bộ trong Công ty
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán
Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, tựchủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các xí nghiệp thành viên hoạt
đợc bảo quản cẩn thận theo quy định tại các đơn vị trực thuộc có liên quan
Bộ máy kế toán công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trungtại phòng kế toán và đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc.Tại mỗi đơn
vị thành viên đều có phòng kế toán riêng theo dõi hoạt động của đơn vị, lênbáo cáo quyết toán hàng quý nộp cho phòng kế toán của Công ty theo sựchỉ đạo của Trởng phòng kế toán Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội
Trịnh Hoàng Hải Lớp K37 –
21.08
Trang 22Để thu thập thông tin đầy đủ có độ chính xác cao về tài sản và nguồnhình thành tài sản, về tình hình và kết quả kinh doanh phục vụ kịp thời chokiểm tra,kiểm soát và điều hành quá trình kinh doanh, làm căn cứ để ghi sổ
kế toán, Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội đã sử dụng các loại chứng
từ kế toán nh: phiếu xuất, nhập kho, phiếu xuất vật t theo hạn mức, phiếubáo vật t còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật t, hoá đơn GTGT, phiếu thu,chi, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng
Trên cơ sở hệ thống tài khoản thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp
đợc Nhà nớc ban hành, căn cứ vào nội dung quy mô của nghiệp vụ kinh tếphát sinh, Công ty sử dụng những tài khoản chủ yếu sau để hạch toán nh:TK111,112,331,211,152,153,154,241,411,431,511,621,911,711,811
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,Công ty áp dụng hình thức: Nhật ký chứng từ, bao gồm các loại sổ kế toán:
Trang 23Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
Sổ cái
Báo các tài chính
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
Việc tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức các công việc về chứng
từ ghi sổ, tính giá và lập các báo cáo tài chính Mỗi phần hành kế toán là sự
cụ thể hoá nội dung hạch toán cụ thể nh kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật t,tài sản hàng hoá, kế toán thanh toán, kế toán các nguồn vốn chủ sở hữu, kếtoán các khoản doanh thu và thu nhập, kế toán các khoản chi phí
Kiểm tra tài chính nội bộ đợc tiến hành cuối mỗi quý, các phòng bantổng hợp số liệu, trởng phòng kế toán xem xét và trình lên giám đốc Định
kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty từ đó đa ranhững giải pháp thích hợp điều tiết quá trình kinh doanh hiệu quả
Kiểm tra thanh tra tài chính của đơn vị cấp trên thờng đợc thực hiệnvào cuối năm do Ban thanh tra của Sở Giao thông công chính
Việc tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm có 4 biểu mẫubáo cáo: - Bảng cân đối kế toán
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra còn có các báo cáo chi tiết khác nh :
- Báo cáo giá thành thành phẩm
Trang 24- Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh
- Báo cáo chi tiết công nợ
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội
2.2.1 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
*Phân loại :
Công ty Công trình giao thông2 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa và làm mới những con đờnggiao thông Vì vậy vật liệu sử dụng tại công ty là vật liệu của nghành xây dựng cơ bản
Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội phân loại vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò, công dụng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này bao gồm:
Vật liệu chính: vật liệu chính mà công ty sử dụng là nhựa đờng, đáxanh các loại, xi măng các loại, đất cấp phối và cấu kiện bê tông Trong đó
đất cấp phối là loại đất lẫn đá đợc dùng để làm nền cho những con đờng màCông ty đang thi công Còn cấu kiện bê tông là loại bê tông đúc sẵn thờnglàm vỉa đờng và nắp cống
Vật liệu phụ : sơn kẻ đờng,vôi, dầu bôi trơn máy móc
Nhiên liệu phụ : xăng các loại, dầu, diezel
Phụ tùng thay thế : chi tiết máy móc
Biêủ số 1:
Mục lục vật t
Số TT Số thẻ kho Tên quy cách vật t Đơn vị tính
12
!521-Vật liệu chínhNhựa đờng
Trang 251523-Nhiên liệuXăng
Dầu diezel
1524-Phụ tùng thay thếPhụ tùng máy móc
lítlít
* Đánh giá:
Đánh giá vật liệu theo trị giá vốn thực tế nhập kho.
Vật liệu ở Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội chủ yếu là muangoài, Công ty không tự gia công chế biến đợc vật liệu để phục vụ cho sảnxuất của mình Đồng thời Công ty cũng không có đội xe để vận chuyển vật
t mua về Do vậy khi mua vật t với số lợng lớn và vật t này không qua nhậpkho mà đổ tại chân công trình (nơi đơn vị đang thi công) thì chi phí vậnchuyển từ nơi cung cấp đến chân công trình là hoàn toàn do nơi cung cấpchịu, thờng thì chi phí này đợc cộng luôn vào giá mua Ngoài ra khi công tymua nhựa đờng và cấu kiện bê tông thì ngoài giá bán, Công ty còn chịuthêm chi phí vận chuyển bốc dỡ Nh vậy đối với nhựa đờng và cấu kiện bêtông thì giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn cộng chiphí vận chuyển bốc dỡ
Ví dụ: theo hoá đơn số54232 ngày10/ 2/ 2003 Công ty mua của Công
ty Thiết bị vật t Bộ Giao thông gồm:100.000 kg nhựa đờng giá bán ghi trênhoá đơn là 300 triệu đồng( cha có thuế VAT)
Theo phiếu chi số188 ngày 15/ 2/ 2003 ở tài khoản tiền mặt trả tiềnbốc xếp số nhựa trên vào kho số 1 ( kho vật liệu chính ) là: 12.000.000đ
Do đó giá mua thực tế của 100 kg nhựa đờng là:
300.000.000 + 12.000.000 = 312.000.000đ
Nếu về đến kho mà bộ phận kiểm nghiệm vật t xác định là không bịmất mát hao hụt gì thì đây chính là giá thực tế nhập kho
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho:
Tại Công ty Công trình giao thông 2 Hà Nội, vật t xuất kho đợc tínhtheo giá bình quân gia quyền Kế toán căn cứ vào sổ chi tiết của từng loạivật liệu để xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho
Theo phơng pháp này giá thực tế vật t xuất kho đợc xác định theo côngthức sau:
Giá thực tế vật liệu nhập trong tháng
x
Số lợng xuất kho vật liệu trong tháng
Số lợng vật liệu tồn đầu tháng +
Số lợng vật liệu nhập