Nội dung công bố trong Báo cáo tài chính của các NHTM và các tổ chức tài chính tơng tự Nguồn thông tin cần thiết để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngânhàng một cách toàn diện nhất là
Trang 1Chơng 1 Lý luận chung về báo cáo tài chính của
Ngân hàng thơng mại 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thơng mại 7
1.1.1 Bản chất của Ngân hàng thơng mại 7
1.1.2 Chức năng của các Ngân hàng thơng mại 8
1.1.3 Những đặc thù hoạt động kinh doanh của NHTM 9
1.2 Những vấn đề chung về nguồn tài liệu phục vụ cho việc phân tích báo cáo tài chính NHTM của Nhà đầu t 12
1.2.1 Báo cáo tài chính và mục đích của Báo cáo tài chính 12
1.2.2 Chất lợng thông tin trên các Báo cáo tài chính và yếu tố chi phối 13 1.2.3 Nội dung công bố trong Báo cáo tài chính của các NHTM và các tổ chức tài chính tơng tự 14
1.3 Mục tiêu và nội dung phân tích chủ yếu 22
1.3.1 Mục tiêu phân tích Báo cáo tài chính Ngân hàng thơng mại của nhà đầu t 22
1.3.2 Các phơng pháp phân tích Báo cáo tài chính chủ yếu của các NHTM 23
1.3.3 Các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích chủ yếu 25 Chơng 2 Thực trạng Chất lợng thông tin công bố thông tin trên Báo cáo tài chính tại Sacombank 38
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của Sacombank 38
2.1.1 Sơ lợc sự ra đời và phát triển 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SACOMBANK 39
2.2 Thực trạng cung cấp thông tin tài chính cho nhà đầu t tại SACOMBANK 41
2.2.1 Kênh cung cấp thông tin cho nhà đầu t tại SACOMBANK 41 2.2.2 Chất lợng thông tin cung cấp cho nhà đầu t tại SACOMBANK 42
2.3 Nhận xét chung về thông tin tài chính cung cấp cho nhà đầu t tại SACOMBANK 67
2.3.1 u điểm 67
2.3.2 Những tồn tại 68
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 71
Chơng 3 Giải pháp nâng cao chất lợng thông tin
Trang 2cho việc phân tích của nhà đầu t tại SACOMBANK 75
3.2.1 Điều chỉnh chế độ kế toán để đảm bảo cho thông tin công
bố đợc minh bạch, chính xác 753.2.2 Tăng cờng công khai số lợng thông tin tối thiểu trên Báo
Trang 3Bảng 2.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2004 44
Bảng 2.2 Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản - nguồn vốn 45
Bảng 2.3 Đánh giá vốn tự có của Sacombank 50
Bảng 2.4 Tăng trởng Vốn điều lệ qua các năm 52
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động 54
Bảng 2.6 PT hoạt động tín dụng 56
Bảng 2.7 Tình hình thu nhập - chi phí 61
Bảng 2.8 Phân tích cơ cấu thu nhập của SACOMBANK 62
Bảng 2.9 Phân tích cơ cấu chi phí của SACOMBANK 63
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu sinh lời 65
Bảng 2.11 Sử dụng phơng pháp Dupont 66
Bảng 3.1 Báo cáo tài sản nợ và tài sản có theo kỳ đáo hạn thực tế 79
Bảng 3.2 Báo cáo phân tích trạng thái nhạy cảm với lãi suất 81
Bảng 3.3 Báo cáo tình hình rủi ro ngoại hối 83
Trang 4Phụ lục 01 Bảng cân đối kế toán 89
Phụ lục 02: Báo cáo kết quả kinh doanh 91
Phụ lục 03 Báo cáo tài sản có và tài sản nợ theo kỳ đáo hạn thực tế 92
Phụ lục 04 Báo cáo phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất 94
Phụ lục 05 Báo cáo trạng thái ngoại hối 95
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Xu h
“Xu h ớng tự do hóa thị trờng tài chính và thị trờng vốn vào những năm 80 trong khi làm tăng tính bất ổn trên các thị trờng tài chính, đã làm nhu cầu cần có thêm thông tin nh là một phơng tiện đảm bảo sự ổn định về tài chính Vào những năm 90, khi xu thế tự do hóa thị tr- ờng tài chính và vốn dâng cao, gây áp lực ngày càng lớn đối với việc cung cấp thông tin hữu ích và vốn dâng cao, gây áp lực ngày càng lớn đối với việc cung cấp thông tin hữu ích trong cả lĩnh vực tài chính lẫn khu vực t nhân; những yêu cầu tối thiểu về công bố thông tin giờ đây
là đánh giá chất lợng và dung lợng thông tin cần cung cấp cho các đối tợng tham gia thị ờng và cho công chúng Do việc cung cấp thông tin là thiết yếu giúp ổn định thị tr ờng nên các cơ quan quản lý đặt u tiên hàng đầu về chất lợng thông tin Khi chất lợng thông tin cần cung cấp cho các đối tợng tham gia thị trờng và các cơ quan quản lý đợc cải thiện thì các tổ chức cũng sẽ phải thực hiện tốt việc cải thiện hệ thống thông tin nội bộ của mình để tạo danh tiếng của họ trong việc cung cấp thông tin có chất lợng (trích Các chuẩn mực kế toán”(trích Các chuẩn mực kế toán
tr-Quốc tế) Hiện nay các NHTM Việt Nam đang có nhu cầu tăng vốn điều lệ cũng nh xu hớng tham gia niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Nh vậy, việc công khai các báo cáo tài chính minh bạch, trung thực cho các đối tợng sử dụng là cần thiết Với t cách là một nhà đầu t ở bên ngoài NH thì những thông tin đợc cung cấp qua mạng nh hiện nay đã giúp nhà đầu t đánh giá những vấn đề gì về hoạt động của các NH? Liệu những thông tin mà các NH công bố đã thực sự minh bạch cha? Các thông tin công bố đã đầy đủ, kịp thời cha? Xuất phát từ sự cần thiết của việc công bố công khai phân tích tin phục vụ cho hoạt động đầu t, em mạnh dạn chọn đề tài Nâng cao chất l“Xu h ợng thông
tin công bố trên báo cáo tài chính tại SACOMBANK”(trích Các chuẩn mực kế toán
2 Phạm vi, đối tợng nghiên cứu
Khoá luận đi sâu phân tích, nghiên cứu thực trạng cung cấp thông tin cần thiết trên BCTC của Sacombank Thông qua các nội dung thu nhận đợc nhà đầu t sẽ sử dụng các chỉ tiêu, phơng pháp phân tích Báo cáo tài chính của SACOMBANK Số liệu để phân tích là Báo cáo thờng niên và những thông tin thu thập đợc qua báo chí, mạng Internet.
3 Phơng pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng phơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, dùng hệ thống sơ đồ, bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn.
4 Kết cấu của khoá luận
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo khoá luận đợc chia làm 3 chơng:
- Chơng 1 Lý luận chung về Báo cáo tài chính của các Ngân hàng thơng mại.
- Chơng 2 Thực trạng chất lợng thông tin công bố trên báo cáo tài chính tại SACOMBANK
- Chơng 3 Giải pháp nâng cao chất lợng thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tại SACOMBANK
Trang 6Học viện Ngân hàng đặc biệt là cô giáo: cô giáo Hồng Yến, cô giáo Nam Giang và tập thể cán bộ của Sacombank đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và nghiên cứu khoá luận.
Sinh viên
Trơng Thị Mỹ Lệ
Ch-ơng 1
Trang 7Ch-ơng 2 Lý luận chung về báo cáo tài chính
của Ngân hàng thơng mại
2.1.1 Bản chất của Ngân hàng thơng mại
Trong 2 năm qua, chúng ta đã nghe nói nhiều đến việc liên kết 5 “nhà”gồm nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, Nhà nớc và nhà Ngân hàngnhằm tạo thành sức mạnh tổng hợp để chống lại những thách thức trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế Sở dĩ có sự kết hợp đó là do trong khoa họcquản trị, một sự phát triển bền vững và hiệu quả cao phải quan tâm đến lực l-ợng lao động đông đảo của ngời dân chủ yếu là nông dân sao cho phát huymạnh nhất tiềm năng sản xuất của họ Nhng lực lợng nông dân tuy mạnh vàhùng hậu nhng họ không thể phát triển riêng lẻ đợc vì không có tay nghề đểlàm tăng giá trị sản phẩm Họ cũng không tiếp xúc với thị trờng để tiêu thụsản phẩm một cách có lợi nhất Đó là những phần việc mà các nhà doanhnghiệp có nhiều sở trờng hơn Nhng 2 “nhà” này không thể nào gắn kết nhaumột cách thành thật và chặt chẽ vì nếu không có những chính sách khuyếnkhích và luật pháp phù hợp Do đó, “nhà” thứ 3 chính là Nhà nớc đóng vai tròtrị vì thiên hạ Tuy nhiên, để không bị tụt hậu thì “ nhà khoa học” phải xuấthiện trớc hết ở ngay trong bản thân các nhà trên Nghĩa là ngoài các chuyêngia ở các lĩnh vực khác nhau thì mỗi “nhà” cần phải có trình độ văn hoá, giáodục và khoa học kĩ thuật cao nhất trong ngành nghề của mình Để đảm bảocho các nhà nông, nhà doanh nghiệp và các nhà khác ra đời, hoạt động, việctrao đổi hàng hoá, tiền tệ giữa các doanh nghiệp, cá nhân trong nớc cũng nhgiữa các doanh nghiệp, cá nhân trong nớc với nớc ngoài diễn ra nhanh chóng,hiệu quả, tuân theo pháp luật thì Ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng.Khi xã hội ngày càng phát triển thì Ngân hàng sẽ đóng một vai trò quan trọng,
là “xơng sống, là mạch máu của nền kinh tế quốc dân” Hoạt động của NHTM
đa dạng, phức tạp và luôn thay đổi để bắt kịp với sự thay đổi của nền kinh tế
Do mỗi một nền kinh tế có tập quán và luật pháp khác nhau nên đã nảy sinhnhiều quan niệm khác nhau về Ngân hàng thơng mại
Trang 8Dù đợc xem xét dới nhiều định nghĩa khác nhau nhng tựu chung lại có thể
nói NHTM là một trung gian tài chính cung cấp một danh mục sản phẩm dịch
vụ tài chính đa dạng nhất trong đó sản phẩm dịch vụ chủ yếu và thờng xuyên
là nhận tiền gửi, cho vay và thanh toán hộ.
2.1.2 Chức năng của các Ngân hàng thơng mại
Đồng hành với sự phát triển của sản xuất lu thông hàng hoá và tiền tệ cũng
nh sự phát triển triển của các chế độ xã hội chức năng của NHTM ngày càngphong phú, mở rộng và hoàn thiện Tuy nhiên, xét về bản chất NHTM có cácchức năng cơ bản sau:
2.1.2.1 NHTM là loại hình trung gian tài chính làm nhiệm vụ thu hút tiền gửi và tiết kiệm cho nền kinh tế
Đây có thể coi là một trong những chức năng đặc trng của NHTM Theo
đó, các cá nhân có các khoản tiền giành giụm mà cha sử dụng, các doanhnghiệp có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi có thể gửi vào NH dới hình thức mởcác tài khoản khác nhau: Tiền gửi thanh toán, tài khoản tiết kiệm…Mục đíchMục đíchgửi tiền có thể là khác nhau nhng tựu chung lại là để an toàn và hởng lãi đốivới các khoản tiền gửi
2.1.2.2 NHTM cấp tín dụng cho các tác nhân trong nền kinh tế
Có thể nói tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của các NHTM, đặc biệt
là các NHTM truyền thống và là chức năng quan trọng nhất của các NH hiện
đại ngày nay Nhờ thế mạnh huy động đợc một lợng vốn nhàn rỗi khổng lồ từcác cá nhân, các tổ chức kinh tế qua việc nhận tiền gửi hay đi vay, các NH sửdụng số tiền ấy để cho vay các cá nhân, các tổ chức kinh tế cần vốn để đầu tcác nhu cầu nh: mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản cố định, đầu tnhu cầu vốn lu động, nhu cầu tiêu dùng…Mục đíchvà đa dạng các nhu cầu khác Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế thì các hình thức cấp tín dụng của NH ngàycàng phát triển muôn hình muôn vẻ: tín dụng thấu chi, tín dụng trung dài hạn,tín dụng chiết khấu, tín dụng thuê mua…Mục đíchVốn tín dụng của các NH đã tạo điềukiện thuận lợi cho việc thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình tái sản xuấttrong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thơng mại…Mục đíchsong song góp phần
đẩy mạnh đầu t, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống dân c
2.1.2.3 NHTM cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng
Chức năng này xuất phát từ chính chức năng đầu tiên của NH là nhận tiềngửi Các cá nhân, tố chức kinh tế trên cơ sỏ mở các tài khoản tiền gửi thanhtoán hay các tài khoản tiền gửi phục vụ giao dịch khi có nhu cầu thanh toán có
Trang 9thể uỷ quyền cho NH thực hiện thay mình…Mục đíchTheo quan điểm luật pháp ở hầuhết các nớc, thì chỉ có các NH mới đợc phép mở tài khoản thanh toán hay cáctài khoản giao dịch cho khách hàng mà không một định chế nào đợc phép làm
điều này
2.1.3 Những đặc thù hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.3.1 Hoạt động kinh doanh Ngân hàng hàm chứa nhiều rủi ro
Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động củacác NHTM hàm chứa nhiều rủi ro, cụ thể là:
- Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra
khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng Rủi ro tín dụng phát sinh trongtrờng hợp Ngân hàng không thu đợc đầy đủ cả gốc và lãi cho khoản vay hoặc
là việc thanh toán cả gốc và lãi không đúng kỳ hạn Trong thực tế, việc kháchhàng không trả đợc nợ là việc có thể xảy ra bất cứ lúc nào và với bất cứ ai vìrất nhiều nguyên nhân khác nhau Do vậy, rủi ro tín dụng là một rủi ro cố hữu
mà bất cứ NHTM nào cũng phải đối mặt
- Rủi ro lãi suất rủi ro lãi suất là khoản lỗ tiềm tàng mà Ngân hàng phải
gánh chịu khi lãi suất thị trờng có sự biến động Nguyên nhân của rủi ro lãisuất là Ngân hàng đã không có sự cân xứng giữa kỳ hạn của Tài sản có và Tàisản nợ hoặc sự mất cân xứng giữa khối lợng Tài sản có nhạy cảm và Tài sản
nợ nhạy cảm với lãi suất Có hai loại rủi ro lãi suất là rủi ro tái tài trợ Tài sản
nợ và Tái đầu t tài sản có
- Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản là nguy cơ mất khả năng chi trả
của Ngân hàng khi khách hàng có nhu cầu rút tiền Đối với các tổ chức tàichính nói chung, các NHTM nói riêng thì rủi ro thanh khoản là xảy ra thờngxuyên và nghiêm trọng hơn cả Bởi rủi ro thanh khoản có tính chất lan truyền,nếu ngời gửi tiền nhận thấy Ngân hàng gặp rắc rối về thanh khoản thì sẽ đồngloạt rút tiền ra khỏi Ngân hàng
- Rủi ro ngoại hối Rủi ro ngoại hối là khoản lỗ tiềm tàng mà Ngân hàng
phải gánh chịu khi duy trì các Tài sản có và Tài sản nợ bằng ngoại tệ ở trạngthái trờng hay đoản về loại ngoại tệ mà Ngân hàng nắm giữ
- Rủi ro hoạt động ngoại bảng Rủi ro hoạt động là các hoạt động không
thuộc bảng cân đỗi tài sản của Ngân hàng Xuất phát từ tính chất của hoạt
động này là Ngân hàng thu đợc phí trong khi không phải sử dụng ngay đếnvốn kinh doanh nên đã khuyến khích các hoạt động ngoại bảng ngày càngphát triển Tuy nhiên, điều này có thể đa đến rủi ro cho Ngân hàng khi kháchhàng không thực hiện đợc nghĩa vụ của mình
Trang 10- Rủi ro công nghệ và hoạt động Rủi ro công nghệ phát sinh khi những
khoản đầu t cho phát triển công nghệ không đợc tạo đợc khoản tiết kiệm trongchi phí đã dự tính khi mở rộng quy mô hoạt động Rủi ro hoạt động có mỗiliên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể phát sinh bất cứ lúc nào nếu hệthống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ công nghệ bên trongngừng hoạt động
2.1.3.2 Ngân hàng lấy đỗi tợng kinh doanh chính là tiền tệ
Có thể nói, Ngân hàng đã kinh doanh một hàng hoá đặc biệt trên thị trờngtiền tệ với đặc tính xã hội hoá cao, tính cảm ứng và tính nhạy cảm với với mọithay đổi trong nền kinh tế Đây chính là đặc điểm cơ bản phân biệt lĩnh vựckinh doanh Ngân hàng so với các lĩnh vc kinh doanh khác Giá cả trong kinhdoan Ngân hàng chính là lãi suất Sự vận động lên hoặc xuống của lãi suất baohàm, ảnh hởng đến rất nhiều mỗi quan hệ kinh tế – xã hội khác nhau
Sự biến đống của lãi suất có tác dụng điều tiết cân bằng thị trờng và tínhiệu thông báo, hớng dẫn và ngời tiêu dùng trong các hành vi kinh tế của họ.Lãi suất cũng là một trong các yếu tố thu hút khách hàng đến với Ngân hànghiệu quả nhất Do vậy, tất cả các NHTM trong thực tiễn hoạt động hàng ngày
đều xây dựng cho mình biểu lãi suất hợp lý để tăng sức cạnh tranh của Ngânhàng mình trên thị trờng
2.1.3.3 Nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động kinh doanh chính là nguồn vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn dài hạn và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn của Ngân hàng Đặc điểm của nguồn vốn này là Ngân hàng không
có quyền sở hữu và đáp ứng những điều kiện đã thoả thuận với khách hàng màNgân hàng đợc sử dụng trong một khoản thời gian nhất định để cho vay hoặc
Trang 11chức, có thể cho các Ngân hàng tự thiết lập hay do các yêu cầu của cơ quanquản lý Nhà nớc.
Tính hệ thống không chỉ đơn thuần là do yêu cầu có sự thống nhất về kỹthuật nghiệp vụ trên phạm vi ngày càng rộng mà nó còn đợc bổ sung bởi nhucầu phải hỗ trợ lẫn nhau giữa các Ngân hàng về thanh khoản vốn khả dụng, vềchia sẻ rủi ro để đảm bảo sự an toàn của cả hệ thống và nền kinh tế
Nh vậy, với những đặc trng nh trên thì khi đánh giá các NHTM nhà đầu tcần phải chọn lọc những nguồn thông tin thích hợp để phân tích các đặc trngtrên của mỗi Ngân hàng
2.2 Những vấn đề chung về nguồn tài liệu phục
vụ cho việc phân tích báo cáo tài chính NHTM của Nhà đầu t
2.2.1 Báo cáo tài chính và mục đích của Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính là phơng tiện qua đó tình hình tài chính và kết quảhoạt động kinh doanh của các Ngân hàng đợc truyền tải Báo cáo tài chính cócác mục đích chính sau:
- Thứ nhất, BCTC cung cấp thông tin hữu ích cho ngời sử dụng về hìnhhình tài chính (Bảng cân đối kế toán), về kết quả hoạt động (Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh) và về những thay đổi tài chính (Báo cáo lu chuyển tiềntệ) của một đơn vị Vậy, BCTC là cơ sở để những ngời quan tâm đa ra cácquyết định kinh tế
- Thứ hai, BCTC là bức tranh kinh tế về ảnh hởng tài chính của các sựkiện kinh tế đã xảy ra thông qua sự biến động của các tỷ lệ Ví dụ, thông th-ờng tỉ lệ D nợ/ Tổng tài sản có của các NHTMVN thờng từ 70-80% nhngtrong năm 1997 thì NH Công Thơng chỉ duy trì ở mức 57% còn NH Ngoại th-
ơng ở mức 43% Nguyên nhân của hiện tợng này là do ảnh hởng của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam á năm 1997-1998
- Thứ ba, BCTC thể hiện kết quả hoạt động của Ban giám đốc Thông quaviệc tính toán và phân tích các chỉ tiêu nhà phân tích sẽ biết đợc khả năngquản trị tài sản có, quản trị chi phí, thu nhập của NH…Mục đích
Trang 122.2.2 Chất lợng thông tin trên các Báo cáo tài chính và yếu tố chi phối
Để đảm bảo cho việc phân tích BCTC của những ngời quan tâm là chínhxác và hữu ích thì vấn đề cần đảm bảo trớc hết là thông tin trên các BCTC là
có chất lợng Vậy thông tin có chất lợng thể hiện nh thế nào?
b) Các đặc điểm định tính của thông tin trên BCTC
Các đặc điểm định tính là những yếu tố bổ trợ để thông tin cung cấp trongcác BCTC trở nên hữu ích cho ngời sử dụng Nếu không có thông tin toàn diện
và hữu ích thì ngay cả những ngời điều hành cũng không thể nhận biết đợcthực trạng tài chính của doanh nghiệp mình, những thành phần tham gia thị tr-ờng khác cũng có thể không hiểu đợc và điều này có thể làm cho các nguyềntắc thị trờng không vận hành đợc Việc áp dụng các đặc điểm định tính cơ bản
và các chuẩn mực kế toán phù hợp thờng mang lại các BCTC trung thực vàhợp lý
Các đặc điểm định tính cơ bản:
- Tính thích hợp: Thông tin là thích hợp khi nó ảnh hởng tới các quyết
định kinh tế của ngời sử dụng qua việc giúp ngời này đánh giá các sự kiện đã
đang và sẽ xảy ra hoặc giúp xác nhận hoặc điều chỉnh những đánh giá trớc
đây của họ Tính thích hợp của thông tin chịu sự tác động của chính bản chất
và tính trọng yếu của thông tin Mặt khác, thông tin quá tải có thể làm nhiễuthông tin, gây khó khăn cho việc chắt lọc những điểm mấu chốt thích hợpcũng nh cho việc giải thích
- Độ tin cậy: Thông tin không đợc có lỗi trọng yếu và phiến diện Những
khía cạnh chủ yếu của độ tin cậy là trình bày trung thực, chú trọng nội dunghơn hình thức, trung thực, thận trọng và hoàn chỉnh
Trang 13- Khả năng so sánh: Thông tin cần đợc trình bày một cách nhất quán giữa
các thời kỳ và giữa các đơn vị để giúp cho ngời sử dụng có thể đa ra những
đánh giá so sánh quan trọng
- Tính dễ hiểu: Thông tin phải dễ hiểu đối với ngời sử dụng, những ngời
này thờng đợc trông đợi là có kiến thức khá tốt về kinh doanh, kinh tế và kếtoán và sẵn sàng nghiên cứu thông tin một cách nghiêm túc
Tuy nhiên, quá trình tạo thông tin hữu ích gồm một loạt các yếu tố quyết định
có thể làm hạn chế khối lợng thông tin cung cấp, bao gồm các yếu tố sau:
2.2.2.2 Yếu tố chi phối
- Hạn chế về thời gian: Chậm trễ trong việc báo cáo có thể tăng cờng độtin cậy nhng cũng có thể làm mất đi tính thích hợp Do vậy, thời gian kiểmtoán và công khai các Báo cáo tài chính phải nhanh chóng, kịp thời trong 1quý nhằm đảm bảo tính cập nhật của thông tin
- Lợi ích so với chi phí: Lợi ích do thông tin mang lại thờng là phải lớnhơn chi phí bỏ ra để cung cấp thông tin đó
- Cân đối các đặc điểm định tính: Để đáp ứng các mục tiêu của các BCTC
và để chúng trở nên đầy đủ trong điều kiện nhất định, những ngời cung cấpthông tin phải đạt đợc sự cân đối hợp lý giữa các đặc điểm định tính
2.2.3 Nội dung công bố trong Báo cáo tài chính của các NHTM và các tổ chức tài chính tơng tự
Nguồn thông tin cần thiết để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngânhàng một cách toàn diện nhất là những nội dung công bố trong BCTC Mới
đây, Bộ tài chính đã ban hành và công bố Chuẩn mực số 22 theo Quyết định
số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc “Trình bày bổ sungBCTC của các Ngân hàng và Tổ chức tài chính tơng tự” Chuẩn mực 22 đợcban hành dựa trên cơ sở tham chiếu Chuẩn mực Kế toán quốc tế số 30, 32.Qua việc nghiên cứu các chuẩn mực này thì các nội dung tối thiểu cần công
bố trong các BCTC nhằm phục vụ tốt nhất cho các bên có nhu cầu sử dụngthông tin bao gồm:
2.2.3.1 Chính sách kế toán (thuyết minh báo cáo tài chính)
Để phù hợp với quy định của Chuẩn mực số 21 “ Trình bày báo cáo tàichính” và để giúp ngời sử dụng hiểu đợc cơ sở lập báo cáo tài chính của Ngânhàng, các chính sách kế toán liên quan đến các khoản mục sau cần phải đợctrình bày:
a) Ghi nhận các loại thu nhập chủ yếu
Trang 14b) Định giá chứng khoán đầu t và chứng khoán kinh doanh
c) Phân biệt các giao dịch, sự kiện khác dẫn đến việc ghi nhận tài sản và
nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán và những giao dịch, sự kiện chỉlàm tăng nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết
d) Cơ sở xác định tổn thất các khoản cho vay và ứng trớc và cơ sở xoá
sổ các khoản cho vay và ứng trớc không có khả năng thu hồi
e) Cơ sở xác định chi phí phát sinh từ các rủi ro chung trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng và phơng pháp hạch toán đối với các chi phí
đó
2.2.3.2 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo kế toán phản ánh tổng hợp tình
hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của một ngân hàng theo khoản mụctại một thời điểm nhất định
Theo IAS 30, BCĐKT cần tập hợp tài sản và nợ theo tính chất và liệt kêcác khoản này theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản tơng đối của chúng Cáckhoản mục quan trọng cần trình bày trên BCĐKT của NHTM (yêu cầu tốithiểu):
Tài sản
Tiền và các số d tài khoản tại NH trung ơng
- Trái phiếu chính phủ và các trái phiếu hợp lệ khác cho việc chiết khấuvới NHTW
- Chứng khoán Chính phủ và các chứng khoán khác nắm giữ cho mục
đích kinh doanh
- Tiền gửi tại các NH khác, các khoản cho vay và tạm ứng với các NH khác
- Các khoản tiền gửi trên thị trờng tiền tệ khác
- Các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng
Trang 15Công bố giá trị thị trờng của chứng khoán giao dịch và chứng khoán đầu t khảmại nếu khác với giá trị sổ sách.
Mức độ chi tiết của việc phân loại chi tiết các khoản mục trong BCĐKT sẽ tuỳthuộc vào những quy định của mỗi NH và cũng tuỳ thuộc vào quy mô, tínhchất và chức năng của giá trị các khoản mục Cách phân loại tài sản và nợ phảitrả hữu ích nhất của NH là phân loại chúng theo bản chất và sắp xếp theo tínhthanh khoản tơng ứng với kì đáo hạn của chúng Đặc biệt sự phân biệt giữa số
d tiền gửi NH tại các NH khác và tại các đơn vị khác trên thị trờng tiền tệ vớitiền gửi của khách hàng là thông tin thiết thực vì cho biết mối liên hệ, sự độclập của NH với các NH khác cũng nh với thị trờng tiền tệ, do vậy các NH phảitrình bày tách biệt các khoản này theo đối tợng nhận và gửi tiền (NHNN, các
NH khác, nơi khác trên thị trờng tiền tệ…Mục đích)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kế toán cung cấp thông tin
về kết quả hoạt động kinh doanh của NH trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở
để kiểm tra theo dõi việc thực hiện kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị báocáo BCKQHĐKD có vai trò rất quan trọng đối với nhà quản trị NH, nhà đầu
t và cơ quan quản lý Vì hiệu quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của một
NH chính là lợi nhuận mà nó đem lại trên cơ sở chấp nhận một mức rủi ro hợp
lý Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD, nhà phân tích có thể tính toán cácchỉ tiêu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận, từ đó đánh giá quy mô, kết cấu, tínhhợp lý của từng khoản thu nhập, chi phí Mục đích cuối cùng của ngời phântích là đánh giá đợc kết quả hoạt động của NH trong quá khứ, hiện tại và dự
đoán khả năng sinh lời trong tơng lai của NH
Các khoản thu nhập và chi phí chính của ngân hàng:
- Lãi vay và các thu nhập tơng tự
- Chi phí trả lãi và các chi phí tơng tự
- Thu nhập từ cổ tức
- Thu nhập từ các khoản chi phí và hoa hang
- Chi phí cho các khoản chi phí và hoa hang
- Lợi nhuận trừ lỗ phát sinh từ kinh doanh chứng khoán
- Lợi nhuận trừ lỗ phát sinh từ kinh doanh ngoại tệ
- Các loại thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
- Các loại thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
Trang 16- Lỗ từ các khoản cho vay và các khoản tạm ứng
- Các chi phí quản lý chung
- Các chi phí hoạt động khác
Các khoản chi phí và thu nhập không đợc bù trừ cho nhau trừ khi những khoản này liên quan tới các giao dịch tự bảo hiểm rủi ro và các tài sản và nợ
đã đợc bù trừ trong bảng cân đối kế toán.
Các khoản lỗ và lãi sau thờng đợc báo cáo theo phơng pháp bù trừ:
- Bán và thay đổi giá trị kết chuyển của chứng khoán giao dịch
- Bán chứng khoán đầu t
- Kinh doanh ngoại tệ
Ban quản lý cần đa ra nhận xét về các mức lãi suất trung bình, tài sản sinh lãitrung bình và các khoản nợ chịu lãi trung bình trong kỳ
2.2.3.4 Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo cung cấp thông tin về các thay đổi từtrớc tới nay về tiền mặt và các tài sản tơng đơng tiền Nó phản ánh những thay
đổi về tài chính trong đơn vị
Tiền và các khoản tơng đơng tiền:
+ Tiền: Gồm có tiền mặt tại quỹ, và tiền gửi không kỳ hạn ( bao gồm cảcác khoản thấu chi phải trả khi có yêu cầu)
+ Các khoản tơng đơng tiền: là những khoản đầu t ngắn hạn có tínhthanh khoản cao và có thể đợc chuyển ngay thành tiền và có những rủi ro thay
đổi giá trị không đáng kể
Các dòng luân chuyển tiền tệ trong kỳ báo cáo đợc phân loại theo ba mảnghoạt động sau:
+ Hoạt động kinh doanh: Các hoạt động tạo thành thu nhập chính và
các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu t và tài chính Đây là chỉ sốcăn bản về mức độ tạo ra tiền mặt từ hoạt động của NH, trả cổ tức và đầu t màkhông cần viện đến các nguồn tài chính từ bên ngoài
+ Hoạt động đầu t: Mua hoặc bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu
t khác không tính trong các khoản tơng đơng tiền Đây là chỉ số về chi phí chocác nguồn lực nhằm tạo ra thu nhập và các dòng tiền trong tơng lai
+ Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi quy mô và kết
cấu vốn chủ sở hữu và các khoản vay Đây là chỉ số chủ yếu trong dự đoányêu cầu về tiền trong tơng lai của những ngời cung cấp vốn cho NH
Trang 17Bảng cân đối kế toán cho thấy một bức tranh tơng đối đầy đủ về tình hìnhtài sản và công nợ của ngân hàng, những chỉ tại một thời điểm nhất định Báocáo thu nhập và báo cáo lu chuyển tiền tệ bổ sung khiếm khuyết này, đa ranhững con số về hoạt động của ngân hàng trong một thời kỳ Tuy nhiên báocáo thu nhập lập trên cơ sở dồn tích (accrual base), cho nên thu nhập và chiphí không phải lúc nào cũng tơng ứng với dòng tiền thu vào và chi ra, đặc biệttrong hoạt động ngân hàng với rất nhiều khoản đầu t và vay nợ dài hạn Báocáo lu chuyển tiền tệ ghi lại những luồng tiền vào và ra thực tế của một ngânhàng, cho ta thấy khả năng tạo ra dòng tiền, khả năng đáp ứng nhu cầu thanhkhoản nhanh chóng của ngân hàng Nó còn là một công cụ để các nhà ngânhàng quản lý rủi ro thanh khoản một cách hiệu quả.
2.2.3.5 Các công bố bắt buộc khác
- Ngân hàng phải trình bày các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết sau:(1) Tính chất và giá trị cam kết cấp tín dụng không thể huỷ ngang
(2) Tính chất và giá trị các khoản nợ cha xác định và cam kết phát sinh
từ các khoản mục ngoại bảng nh:
Thay thế tín dụng trực tiếp bao gồm bảo lãnh chung cho các khoản
nợ, bảo lãnh chấp nhận NH, th tín dụng dự phòng để bảo lãnh tàichính cho các khoản vay và chứng khoán
Một số khoản nợ cha xác định liên quan đến giao dịch bao gồm tráiphiếu công trình, trái phiếu đấu thầu, bảo hành th tín dụng dự phòngliên quan đến các giao dịch cụ thể
Các tài khoản nợ cha xác định ngắn hạn, tự thanh khoản liên quan
đến giao dịch phát sinh từ việc lu chuyển hàng hoá ví dụ nh tín dụngchứng từ lấy việc giao hàng làm đảm bảo
Các thoả thuận bán và mua lại không đợc ghi nhận trong bảng tổngkết tài sản
Các tài khoản liên quan đến lãi suất và tỷ giá hối đoái bao gồm cáchợp đồng hoán đổi, hợp đồng lựa chọn và hợp đồng tơng lai
Các cam kết khác, các hợp đồng bảo hiểm nợ và các hợp đồng bảolãnh tuần hoàn
Việc trình bày nội dung trên có ý nghĩa là hỗ trợ cho ngời sử dụng Báo cáotài chính đánh giá khối lợng, thời lợng, độ chắc chắn của các dòng tiền trongtơng lai có liên quan đến những nghĩa vụ tiềm ẩn và cam kết ngoại
bảng Trên cơ sở đó, ngời quan tâm sẽ phần nào dự đoán đợc mứcrủi ro mà Ngân hàng đang và sẽ gánh chịu
Trang 18- Công bố bản phân tích tài sản và nợ theo nhóm kỳ hạn tơng ứng:
Ngân hàng phải phân tích các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo nhóm
có kỳ hạn phù hợp dựa trên thời gian còn lại tính từ ngày khoá sổ lập báo cáotài chính đến ngày đáo hạn theo điều khoản hợp đồng Ví dụ về các thời hạn đợc sửdụng:
- Công bố bất kỳ mảng tập trung quan trọng nào trong tài sản, nợ vàkhoản mục ngoại bảng của ngân hàng về mặt địa lý, nhóm khách hàng, vànhóm ngành hoặc các lĩnh vực tập trung rủi ro khác NH cần công bố giá trịcủa các khoản ngoại tệ ròng có nguy cơ rủi ro lớn Thông tin này là một chỉbáo về những rủi ro tiềm ẩn trong việc chuyển đổi thành tiền các tài sản vànguồn vốn mà ngân hàng có thể sử dụng
- NH cần công bố những thông tin liên quan đến lỗ từ các khoản cho vay
và tạm ứng nh sau:
+ Chi tiết về thay đổi các khoản dự phòng cho lỗ từ các khoản cho vay
và tạm ứng trong kỳ, công bố riêng:
Giá trị đợc ghi nhận là dự phòng hiện tại
Giá trị đợc xoá cho các khoản không có khả năng thu hồi đợc
Giá trị ghi có cho các khoản đợc thu hồi
+ Tổng giá trị dự phòng do tổn thất từ các khoản cho vay và tạm ứngvào ngày lập bảng cân đối kế toán
+ Tổng giá trị các khoản cho vay và tạm ứng không tính dự thu, và cơ
sở xác định giá trị sổ sách
Ngời sử dụng Báo cáo tài chính của NH cần biết về ảnh hởng của những tổnthất từ những khoản cho vay và tạm ứng đến tình trạng tài chính và hoạt độngcủa NH; nó giúp ngời sử dụng đánh giá tính hiệu quả trong việc sử dụngnguồn vốn của ngân hàng
Trang 19- Giá trị dành riêng cho rủi ro chung trong ngành NH: Bất kỳ khoản dựphòng nào lập cho các rủi ro chung trong hoạt động của Ngân hàng, bao gồmcác khoản lỗ dự kiến trong tơng lai và các khoản rủi ro không thể dự kiến kháchoặc các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn đều phải đợc trình bày riêng rẽ nh là phần tríchlập từ lợi nhuận sau thuế Các khoản hoàn nhập dự phòng đã đợc lập đợc ghităng lợi nhuận giữ lại mà không đợc tính vào lãi, lỗ trong kỳ.
- Công bố tổng giá trị nợ đợc đảm bảo, tính chất và giá trị sổ sách củanhững tài sản đợc thế chấp làm đảm bảo
- Nếu NH tham gia vào các hoạt động tín thác lớn, sự việc này và quy môcủa các hoạt động cần đợc công bố
- Công bố các giao dịch với các bên có liên quan: Khi một Ngân hàngthực hiện giao dịch với các bên liên quan, phải trình bày bản chất các mốiquan hệ giữa các bên cũng nh đặc điểm nghiệp vụ và số d hiện có để ngời đọc
có thể hiểu đợc các ảnh hởng trọng yếu và các mỗi quan hệ đối với báo cáo tàichính của Ngân hàng Ngời sử dụng có thể theo dõi và đánh giá đối tác của cácNgân hàng Ngân hàng phải trình bày về giao dịch với các bên liên quan theocác thông tin định lợng sau:
+ Các khoản vay và tạm ứng, tiền gửi, chấp nhận và kỳ phiếu
+ Các loại thu nhập chính, chi phí lãi, hoa hồng đã trả
+ Chi phí đợc công nhận trong kỳ đối với những khoản lỗ từ các khoảncho vay và tạm ứng và số lợng dự phòng vào ngày lập bảng cân đối kế toán.+ Các cam kết không thể huỷ ngang và các khoản cha xác định, cáckhoản cam kết phát sinh từ các khoản ngoại bảng
2.3 Mục tiêu và nội dung phân tích chủ yếu
Giả sử các số liệu kế toán đợc lập một cách chính xác, các thông tin đợccông bố đầy đủ thì nhà đầu t sẽ tiến hành phân tích Báo cáo tài chính củaNHTM
2.3.1 Mục tiêu phân tích Báo cáo tài chính Ngân hàng thơng mại của nhà đầu t
- Trớc hết, các Ngân hàng mà cụ thể là các nhà quản trị Ngân hàng luôn
đặt ra cho Ngân hàng những chỉ tiêu tài chính kế hoạch chủ yếu Nhà đầu tcần phân tích mức độ hoàn thành hay không hoàn thành các mục tiêu mà nhàquản trị Ngân hàng theo đuổi
Trang 20- Thứ hai, nhà đầu t phân tích Báo cáo tài chính NHTM trong thời gianvừa qua, dự doán khả năng duy trì mức sinh lời và khả năng tăng trởng củaNgân hàng
- Thứ ba, phân tích đánh giá Báo cáo tài chính của NHTM nhằm nhậnbiết và dự đoán trớc các loại rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Kết hợp với dự đoán của chính bản thân nhà đầu t về tình hìnhhoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm đi tới kết luận cuối cùng
- Thứ t, qua việc phân tích tài chính của các NHTM nhà đầu t có thể rút
ra điểm mạnh, điểm yếu của các NHTM nhằm lựa chọn Ngân hàng vơi danhmục đầu t thích hợp
2.3.2 Các phơng pháp phân tích Báo cáo tài chính chủ yếu của các NHTM
2.3.2.1 Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kếtquả, xác định vị trí và xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích và thờng đợcthực hiện ở bớc khởi đầu của việc phân tích, đánh giá
Ví dụ: So sánh tốc độ tăng trởng của Vốn huy động so vơi tốc độ tăng trởng
của D nợ tín dụng, nếu tốc độ tăng trởng của VHĐ lớn hơn tốc độ tăng trởngcủa DN tín dụng chứng tỏ NH sử dụng nguồn vốn không hiệu quả, vốn bị ứ
đọng…Mục đích
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân đợc tình bằng cách san bằngmọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu phân tích nhằm phản ánh đặc điểm điểnhình của chỉ tiêu phân tích đó Thông qua việc so sánh này có thể thấy mức độ
NH đạt đợc so với bình quân chung của ngành
Ví dụ: So sánh Vốn chủ sở hữu bình quân của năm nay so với năm trớc.
Trang 212.3.2.2 Phơng pháp phân tổ
Là phơng pháp căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hànhphân chia chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành nhiều chỉ tiêu chi tiết Lựa chọn tiêuthức phân tổ là vấn đề quan trọng đầu tiên phải đề ra và cần đợc giải quyếtchính xác,phải chọn ra tiêu thức bản chất và phù hợp với mục đích nghiên cứu.Tiêu thức bản chất là tiêu thức nói lên bản chất của chỉ tiêu kinh tế, phản ánh
đặc trng cơ bản của chỉ tiêu kinh tế trong điều kiện thời gian và không gian cụthể Chẳng hạn, khi phân tổ hoạt động tín dụng để xác định mức độ tập trungvốn thì tiêu thức thành phần kinh tế là tiêu thức căn bản nhất, ví dụ: Cho vayDoanh nghiệp quốc doanh, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh,…Mục đích
Có thể nói phân tổ là phơng pháp phân tích BCTC quan trọng Nó là cơ
sở để vận dụng các phơng pháp phân tích khác bởi vì chỉ sau khi phân tổ chỉtiêu kinh tế tổng hợp thành nhiều chỉ tiêu bộ phận có tính chất khác nhau thìviệc tính các chỉ tiêu phản ánh mức độ, tình hình biến động, mối quan hệ giữacác hiện tợng mới có ý nghĩa đúng đắn
2.3.2.3 Phơng pháp phân tích tỷ lệ
Một tỉ lệ là sự biểu hiện một mối quan hệ giữa một chỉ tiêu này với mộtchỉ tiêu khác Bản chất của phơng pháp phân tích tỉ lệ là thực hiện so sánhgiữa các tỉ lệ để thấy xu hớng phát triển của hiện tợng
Ví dụ: Tỉ lệ thu từ lãi /Tổng thu hoạt động cho thấy hoạt động tín dụng có phải
là hoạt động truyền thống của NH hay không hay tỉ lệ Nợ quá hạn/ Tổng d nợphản ánh chất lợng tín dụng của NH
Bản chất của phơng pháp tỉ lệ là thực hiện so sánh giữa các tỉ lệ Sự sosánh giữa các tỉ lệ chỉ có ý nghĩa khi thực hiện so sánh với cùng tỉ lệ đó ở kỳtrớc của một NH hoặc ở các NH khác có cùng điều kiện quy mô hoạt độnghay so sánh với chuẩn mực chung của ngành
Hạn chế: Phân tích tỉ lệ chủ yếu dựa vào số liệu kế toán quá khứ, do đó,
nó chỉ cho biết tình hình hoạt động kinh doanh đã qua của NH, nhà phân tíchchỉ có thể thực hiện dự đoán phần nào tình hình tơng lai của NH mình thôngqua các kỹ thuật ngoại suy Mặt khác, do tỷ lệ luôn luôn đợc cấu thành từ haithành phần: tử số và mẫu số, nên độ lớn của tỷ lệ chỉ phụ thuộc vào mối quan
hệ tơng đối giữa hai thành phần này Phơng pháp này chỉ phản ánh đợc hiện ợng tốt hay xấu của hoạt động kinh doanh mà không nói lên đợc nguyên nhâncủa hiện tợng đó
Trang 22t-2.3.2.4 Phơng pháp Dupont
Là phơng pháp phân tích một tỉ lệ sơ cấp ( phản ánh hiện tợng) thành tỉ lệthứ cấp ( phản ánh các nhân tố ảnh hởng) Theo chu trình này, ngời ta xâydựng một chuỗi các tỉ lệ có mối quan hệ nhân quả với nhau
Tác dụng: Qua phơng pháp này, nhà phân tích xây dựng đợc một chuổi các tỷ
lệ có mối quan hệ nhân quả với nhau Mô hình phân tích này làm rõ điểmmạnh, điểm yếu trong hoạt động của NH và nguyên nhân gây ra hiện tợng đó,
từ đó, cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản trị trong việc đa ra cácquyết sách của mình
Hạn chế của phơng pháp này: Mặc dù phơng pháp này khắc phục đợc hạnchế của phơng pháp tỉ lệ là nó đã chi tiết hoá và chỉ ra nhân tố ảnh hởng đếnchỉ tiêu kinh tế tổng hợp nhng nó lại không có khả năng xác định mức độ ảnhhởng của các nhân tố tới chỉ tiêu kinh tế
2.3.3 Các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích chủ yếu
Ngời sử dụng BCTC của các NHTM thuộc các đối tợng khác nhau nh banlãnh đạo Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nớc và các cơ quan quản lý khác, các cổ
đông, chủ nợ và ngời gửi tiền Với t cách là một cổ đông tiềm năng thì cáchtiếp cận khi phân tích tài chính của Ngân hàng là “ quan niệm NHTM nh mộtdanh mục đầu t” Những ngời t duy theo hớng này cho rằng việc quản lý và
đánh giá NHTM đều dựa trên nguyên tắc quản lý và đánh giá danh mục đầu t.Trong đó nguyên tắc đặc biệt quan trọng là nguyên tắc đánh đổi rủi ro và thunhập Theo hớng tiếp cận này, mọi sự đánh giá hoạt động kinh doanh củaNHTM chỉ chia thành 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Chỉtiêu tài sản, nguồn vốn, chỉ tiêu sinh lời và nhóm chỉ tiêu phản ánh nguy cơ rủi
ro của Ngân hàng
2.3.3.1 Thông tin về thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Bớc đầu tiên trong quá trình phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng làphải xác định những mục tiêu mà Ngân hàng đang theo đuổi Hoạt động củaNgân hàng phải định hớng theo những mục tiêu cụ thể Để có thể đánh giácông bằng tình hình hoạt động của Ngân hàng, trớc hết nhà đầu t cần phải
đánh giá khả năng của Ngân hàng trong việc đạt đợc những mục tiêu mà Hội
đồng quản trị đã đề ra Chắc chắn rằng mỗi NH đều có những mục tiêu độctôn của mình Một số NH mong muốn tăng trởng nhanh và đạt đợc các mụctiêu tăng trởng dài hạn Ngợc lại, có NH thích sự ổn định tối thiểu hoá rủi ro,
đảm bảo sự lành mạnh cho các cổ đông
Trang 23Thực tế hoạt động đã chứng minh rằng tối đa hoá giá trị cổ phiếu của NH làmục tiêu then chốt cần u tiên hơn các mục tiêu khác Theo nh cuốn “Hoànthiện chuẩn mực kế toán Việt Nam cho ngành Ngân hàng”-Ernst & Young thìcác thông tin về thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) có thể đợc đa vào báo cáotài chính nhằm cung cấp các thông tin về kết quả kinh doanh có liên quanphục vụ cho việc so sánh tình hình hoạt động của một ngân hàng qua nhiềunăm tài chính hoặc của nhiều ngân hàng khác nhau trong cùng năm tài chính.EPS có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà đầu t hiện tại và tơng lai để
có thể đánh giá đợc mức cổ tức tiềm năng mà họ nhận đợc từ đầu t vào một tổchức Đây là một trong những chỉ tiêu đợc các chuyên gia tài chính sử dụngrộng rãi trong phân tích các cổ phiếu của ngân hàng hay các công ty niêm yếttrên các thị trờng giao dịch chứng khoán toàn cầu Phơng pháp phổ biến nhấtdùng để tính thu nhập trên mỗi cổ phiếu theo CMKTQT số 33 là Thu nhập cơbản trên mỗi cổ phiếu (EPS cơ bản), đợc quy định nh sau:
EPS cơ bản =
Lãi/Lỗ thuần trong năm dùng để chia cổ tức cho cổ đông sở hữu cổ phiếu thờng Bình quân gia quyền của số cổ phiếu lu hành trong năm
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu càng cao thì chứng tỏ NHTM hoạt động hiệu quả
và có khả năng thu hút nhiều nhà đầu t Theo nh yêu cầu của CMKTQT số 33thì các NHTM có cổ phiếu đợc giao dịch rộng rãi trên Trung tâm Giao dịchChứng khoán nên đa vào bản báo cáo tài chính đợc kiểm toán hàng năm củamình các thông tin về EPS cơ bản
2.3.3.2 Phân tích tài sản và nguồn vốn
a Phân tích tổng quát tài sản có
Một trong những nguyên tắc căn bản để tiến hành hoạt động phân tích làphải sắp xếp lại đối tợng phân tích theo một trật tự nhất định phù hợp với mụctiêu phân tích Với phơng pháp lập bảng biểu vể số d, tỉ trọng, tốc độ tăng tr-ởng của từng khoản mục trong bảng Cân đối kế toán, nhà kinh tế có thể thấy
đợc cơ cấu tài sản và có thể đa ra những nhận định khái quát về cách phân bổnguồn vốn của từng NH
Với phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp so sánh nhà phân tích sẽ có thể biết đợcnhững sản phẩm dịch vụ chủ yếu mà NH có thế mạnh Ví dụ xem xét tỉ trọng
d nợ cho vay theo nhóm khách hàng thì có thể biết NH đó mạnh trong cho vaycá nhân hay là cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ…Mục đíchNh ta đã biết, mỗikhoản mục tài sản có đều có khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản và độ antoàn trong kinh doanh là khác nhau Để hiểu rõ hơn về chất lợng của Tài sản
Trang 24có thì nhà phân tích cần tiến hành phân tích cụ thể tong khoản mục cũng nhnhững tiểu mục nhỏ khác nếu có thể thu thập đợc các số liệu cụ thể.
Trang 252 Tốc độ tăng tr ởng tài sản (Tổng TS hoặc từng TS)
= Tài sảnt – Tài sản (t-1)Tổng tài sản (t-1)
3 Tỷ trọng tài sản có sinh lời
2 Tốc độ tăng tr ởng Nguồn vốn (Tổng hoặc từng loại)
= Nguồn vốn(t) – Nguồn vốn(t-1)Tổng nguồn vốn(r-1)
3 Tỷ trọng nguồn
Tổng nguồn vốn huy độngTổng nguồn vốn 4.Tỷ trọng nguồn huy
động so với VTC =
Tổng nguồn vốn huy độngTổng vốn tự có
Các chỉ tiêu chủ yếu cần phân tích:
1 Quy mô tổng tài sản, từng loại tài sản
ý nghĩa: đánh giá tốc độ tăng trởng của tài sản kì thực tế so với kế hoạch
nhằm so sánh với mục tiêu đã đề ra
Đặc biệt chú ý 2 chỉ tiêu sau:
ý nghĩa: Đánh giá tỷ trọng đầu t vào tài sản có sinh lời trên tổng TS của NH
ý nghĩa: đánh giá tỷ trọng đầu t hoạt động tín dụng của NH
Nh vậy, thông qua các chỉ tiêu trên nhà phân tích nên phân tích đánh giá
về xu hớng và mức độ biến động của chúng từ đó có những biện pháp giảiquyết hợp lý Chẳng hạn, nếu d nợ tín dụng giảm mạnh, cần xem xét tính hợp
lý của lãi suất cho vay, có phải khách hàng trả để vay món khác với lãi suấtthấp không? Khách hàng trả nợ vay trớc hạn hay đúng hạn? Ngân hàng đã có
kế hoạch để đầu t sử dụng khoản vốn thu về? Nếu cho vay tăng mạnh cần
đánh giá về chất lợng tín dụng, biến động nợ quá hạn.v.v…Mục đích
b Phân tích quy mô, tốc độ tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn
Mỗi Tài sản nợ có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thờihạn trả nợ…Mục đích, do đó, NH cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loạinguồn vốn để kịp có những chiến lợc huy động vốn tốt nhất trong từng thời kìnhất định thông qua các chỉ tiêu sau:
1 Quy mô tổng nguồn vốn, từng loại nguồn vốn
Trang 265.Tỷ trọng nguồn tiền
gửi so với tổng nguồn =
Tổng nguồn tiền gửiTổng nguồn vốn
1 T ơng quan giữa tài sản sinh lãi và vốn huy động
= Tổng nguồn vốn huy độngTổng tài sản sinh lãi
2 T ơng quan tín dụng và nguồn vốn huy động
= Tổng nguồn vốn huy độngD nợ tín dụng
3 Tỷ lệ chuyển
Nguồn vốn ngắn hạn dùng cho vay và đầu t dài hạn
Tổng nguồn vốn ngắn hạn
4 T ơng quan giữa tổng tiền gửi và tổng tài sản
= Tổng tiền gửi khách hàngTổng tài sản
Nh vậy, khi phân tích nguốn vốn huy động, nhà phân tích cần xem xétbiến động của tổng nguồn cũng nh từng loại tiền gửi để phát hiện những biến
động lớn và tìm nguyên nhân Đối với tiền gửi thanh toán, đây là nguồn vốn rẻnhất nhng cũng dễ biến động nhất của ngân hàng, do đó cần chú ý để có thểvừa tận dụng hiệu quả nguồn vốn này đồng thời đảm bảo khả năng thanhkhoản Chẳng hạn, nếu tiền gửi thanh toán bị giảm mạnh, có thể ngân hàngmất một số khách hàng lớn Ngợc lại, nếu có sự tăng mạnh trong tiền gửithanh toán, cần xác định nguồn gốc, khả năng duy trì số d để có quyết định
đầu t phù hợp…Mục đíchĐối với tiền gửi tiết kiệm, mục đích chủ yếu của khách hàng
là tìm kiếm sự an toàn và lãi suất Do dó, khi có sự biến động của nguồn vốnnày cần xem xét tính hợp lý của lãi suất huy động của NH trong tơng quan vớilãi suất của đối thủ cạnh tranh hoặc với mặt bằng lãi suất chung; tính toán đếnkhả năng phải điều chỉnh lãi suất
c Phân tích tơng quan giữa nguồn vốn, tài sản
Nhà phân tích cần phải đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốnthông qua xem xét các chỉ tiêu sau:
ý nghĩa: đánh giá tơng quan sử dụng nguồn VHĐ để đầu t vào TS sinh lời
ý nghĩa: đánh giá tơng quan giữa sử dụng nguồn VHĐ đầu t vào hoạt động tín
dụng
ý nghĩa: đánh giá tỷ trọng vốn huy động từ nguồn tiền gửi trong tổng tài sản,
tỷ lệ này đánh giá khả năng, uy tín của NH trong việc huy động vốn
Sau khi phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn thì nhà phân tích sẽtiến hành xem xét nội lực của ngân hàng đợc thể hiện qua khoản mục vôn tự
có
Trang 27tỷ trọng tối thiểu 50% vốn tự có của NH
Vốn bổ sung (Vốn cấp 2), gồm: Quỹ dự trữ do đánh giá lại tài sản,quỹ dự phòng bù đắp những khoản rủi ro đợc trích lập để bù đắpnhững rủi ro đột xuất cha xác định đợc, các khoản nợ đợc xem nhvốn
Khi tính hệ số an toàn vốn các khoản đợc loại trừ khỏi VTC baogồm: Các khoản đã đầu t vào các công ty con hạch toán độc lập.Phần vốn góp vào NH và tổ chức tài chính khác
Theo khoản 13 Điều 20 của luật TCTD của Việt nam quy định, VTC gồm giátrị thực có của vốn điều lệ, một số tài sản “Nợ” khác của tổ chức tín dụng theoquy định của Ngân hàng Nhà nớc Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỷ lệ
đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng
Nh vậy, Vốn tự có bao gồm:
+ Vốn điều lệ
+ Các quỹ của NH
+ Chênh lệch đánh giá lại TS
+ Lợi nhuận cha phân phối
Khi phân tích đánh giá VTC cần xem xét những chỉ tiêu sau:
Trớc hết nhà phân tích cần đánh giá một cách tổng quát về VTC:
nghĩa: đánh giá tốc độ tăng vốn tự có
Trang 282 Tỷ trọng giữa VTC và VHĐ =
Vốn tự cóTổng vốn huy động
3 Hệ số vốn cổ phần =
Tổng vốn cổ phầnTổng tài sản
4 Hệ số an toàn vốn (Hệ số Cooke) =
Vốn tự cóTổng tài sản có rủi ro quy đổi
1 Tốc độ tăng nguồn VHĐ = Nguồn vốn huy động kỳ tr ớcNV huy động kì này
Tiếp theo, nhà phân tích cần đánh giá mức độ cân đối vốn tự có thông qua cácchỉ tiêu:
ý nghĩa: đánh giá sức mạnh về vốn so với tổng tài sản của NH
Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này phải ở mức trên 8% thì hoạt động củacác NH mới đợc coi là an toàn, nguồn vốn tự có của NH có thể dùng để bù
đắp những rủi ro mà NH có thể phải đối mặt
Theo ủy ban Basel, cách tính hệ số Cook nh sau:
2.3.3.4 Phân tích tình hình huy động vốn
Vốn huy động có vai trò rất quan trọng:
VHĐ là nguồn nguyên liệu chính trong hoạt động kinh doanh NH, là cơ sở để
NH thực hiện các hoạt động đầu t và cho vay Khi phân tích đánh giá VHĐ thìnhà phân tích cần tập trung vào những chỉ tiêu sau:
Trang 292 Tỷ trọng của từng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn huy độngNV huy động loại i
3 Hệ số biến động của NVHĐ so với tín dụng đầu t
= Mức tăng tr ởng của tín dụngMức tăng tr ởng của NVHĐ
1 Tỷ trọng của từng loại tín dụng = D nợ tín dụng loại iTổng d nợ
2.Tỷ lệ nợ quá hạnTổng d nợ
3 Tỷ lệ nợ không thể thu hồi trong tổng d nợ
= Nợ không thể thu hồiTổng d nợ
4 Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất
= Dự phòng tín dụngNợ không thể thu hồi
2.3.3.5 Phân tích hoạt động tín dụng
Trong phần phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của NH đã
đề cập đến tỷ trọng củaTổng d nợ/Tổng tài sản có và để hiểu hơn về loại hìnhtín dụng cũng nh là chất lợng tín dụng thì nhà phân tích cần chú ý những chỉtiêu sau:
Nh vậy, qua các bớc nh trên thì nhà phân tích đã phần nào thấy đợc toàncảnh về sự biến động trong quy mô cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và mối liên
hệ giữa các chỉ tiêu Song để kết luận đợc NH có làm ăn hiệu quả hay thua lỗthì nhà phân tích cần phải phân tích các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời củangân hàng
2.3.3.6 Phân tích thu nhập, chi phí và khả năng sinh lời
Về mặt lý thuyết, giá trị thị trờng của cổ phiếu là chỉ số tốt nhất phản ánhtình hình hoạt động kinh doanh của công ty bởi vì nó thể hiện sự đánh giá củathị trờng đối với công ty đó Tuy nhiên, chỉ số này không đáng tin cậy tronglĩnh vực Ngân hàng Lý do ở đây là hầu hết cổ phiếu của các Ngân hàng, đặcbiệt là Ngân hàng nhỏ không đợc giao dịch tích cực trên thị trờng Quốc tếcũng nh thị trờng trong nớc Thực tế này đòi hỏi nhà đầu t nên sử dụng các chỉtiêu về khả năng sinh lời thay cho chỉ số giá thị trờng
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lợng kinh doanh củaNHTM Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị một mặt phải thoả mãn
Trang 301 Tốc độ tăng thu nhập = Thu nhập t – Thu nhậpt-1Thu nhậpt-1
2 Tốc độ tăng chi phí = Chi phít – Chi phít-1Chi phít-1
3 Tỷ trọng từng khoản thu nhập = Giá trị khoản thu nhập iTổng thu nhập
4 Tỷ trọng từng khoản chi phí =Giá trị khoản chi phí iTổng chi phí
5 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuếTổng TSC bình quân
những nhu cầu về lợi nhuận của Hội đồng quản trị, của các cổ đông, củakhách hàng ký thác lẫn khách hàng đi vay…Mục đíchmặt khác, họ phải đỗi phó vớinhững quy định, chính sách của NHNN về tiền tệ NH…Mục đích Các NH luôn đặt câuhỏi làm thế nào để có thể đạt đợc lợi nhuận cao nhất, rủi ro thấp nhất mà vẫn
đảm bảo chấp hành đúng các chế độ NHNN và thực hiện kế hoạch kinh doanhcủa NH Để trả lời câu hỏi này, các nhà quản trị buộc phải phân tích lợi nhuậnmột cách chặt chẽ và khoa học Thông qua phân tích tỷ suất lợi nhuận và rủi
ro, các nhà quản trị có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách vềtiền gửi và cho vay của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trởngtrong tơng lai Đồng thời, quan phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể đa ranhững nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạt đợc, xu hớng tăng trởng vàcác nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận của Ngân hàng Trong phân tíchlợi nhuận, các nhà quản trị thờng áp dụng các chỉ tiêu sau:
Tuy nhiên, để hiểu đợc chất lợng của những khoản thu nhập cũng nh chiphí thì nhà phân tích cần tập trung vào phân tích hai chỉ tiêu chính sau đây:
ý nghĩa của chỉ tiêu: đánh giá hiệu quả danh mục đầu t, 1 đồng tài sản tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tuy nhiên, để hiểu nguyên nhân làm biến động tỉ lể ROAgiữa các kì nhà phântích cần áp dụng phơng pháp Doupont để phân tích, cụ thể:
R
Thu nhập từlãi
Tổng tài sảncó
+
Thu nhập ngoàilãi
Tổng tài sản có
-ThuếTổng tài sảncó
Trang 316 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu:
Khi đánh giá thành tích của NHTM, các NH thờng phân tích sức sinh lời củaVốn chủ sở hữu, trong đó, tỉ lệ ROE là đại diện tiêu biểu Ta có:
ROE =
Lợi nhuận ròng
Tổng doanh thu x
Tổng doanh thuTổng tài sản có x
Tổng tài sản cóVốn tự cóHay ROE = Hiệu quả quản trị CF x Hiệu quả quản trị TS x Số nhân đòn bẩyKhi so sánh tỉ lệ ROE của kì thực tế so với kì kế hoạch, nhà phân tích cóthể thấy đợc xu hớng tăng giảm của tỉ lệ này nhng để hiểu đợc sự tăng giảm
đó là do những nguyên nhân gì và nguyên nhân nào là chủ yếu thì ta cần tiếnhành phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp so sánh để phân tích các tỉ lệ:
Đánh giá khả năng quản lý thuế của NH, tiến hành so sánh tỉ lệ này của kìthực tế so với kì kế hoạch để thấy đợc NH có quản lý tốt danh mục sản phẩm,dịch vụ của mình không, NH có thực sự u tiên những sản phẩm không chịuthuế (hoạt động tín dụng ) hay sản phẩm ít chịu thuế không
Tỉ lệ này đánh giá hiệu quả của một đồng thu nhập đồng thời nó phản ánhchiến lợc của NH trong việc định giá sản phẩm, dịch vụ cũng nh quản lí chiphí của NH Nh vậy tỉ lệ này cao chứng tỏ:
- NH đã tìm kiếm đợc nguồn tiền gửi có chi phí hợp lí
- NH đã làm tốt công tác khác nh quản lí và bảo vệ tốt TSCĐ nên chi chokhấu hao ít hoặc NH đã tinh giảm bộ máy tổ chức nên giảm đợc chi phí l-
Tổng doanh thuTổng tài sản có
Tổng tài sản cóVốn tự có
Trang 32Tỉ lệ số nhân đòn bẩy tài chính thể hiện một đồng vốn tự có tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận cho NH, từ đó đánh giá khả năng mở rộng hoạt độngcủa NH từ VCSH.
Theo thông lệ quốc tế, ROA nên ở mức từ 1 %-1,5%, ROE khoản 15%,
số nhân đòn bẩy khoảng 15 lần
Nhà đầu t cần chú ý mối quan hệ giữa ROA và ROE, phải có sự cân xứng giữahai tỷ lệ này vì nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có chiếm tỉtrọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, NH đã huy động quá nhiều từ các đối tợngkhác để cho vay làm tăng rủi ro kinh doanh
Ngoài các giao dịch đợc phản ánh trong nội bảng, các NH còn tham giacác hoạt động, thực hiện các giao dịch cha đợc xác nhận là tài sản hoặc nguồnvốn mà đang đợc theo dõi ngoại bảng nh: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, giao dịch công cụ phái sinh…Mục đích Mặc dù không nằm trong nộibảng nhng mức độ rủi ro của các hoạt động này cũng gây ảnh hởng không nhỏtới độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH Bởi vậy, khi đánh giá hoạt
động của NHTM, ngoài việc nghiên cứu các hoạt động đợc theo dõi nội bảng,nhà đầu t cần quan tâm đến mức độ và diễn biến của cá hoạt động ngoại bảng
2.3.3.7 Phân tích tình hình rủi ro của Ngân hàng
Các NHTM chịu những rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính khác nhau.Mặc dù có một số loại rủi ro của ngành Ngân hàng có thể đợc phản ánh trongcác BCTC, ngời sử dụng sẽ hiểu rõ hơn nếu ban quản lý đa ra nhận xét trìnhbày cách thức quản lý và kiểm soát những rủi ro này Mặc dù nhận xét vềquản lý chỉ đợc khuyến nghị theo IAS 30 nhng hiện nay là yêu cầu công bốbắt buộc trong IAS 32 Theo xu thế tất yếu, Chuẩn mực kế toán Việt nam cũngphải quy định việc công khai nội dung này Có 3 loại rủi ro chính cần phântích là rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và rủi ro ngoại hối (Xin trình bày ởChơng sau)
Trang 33Ch-ơng 3 Thực trạng Chất lợng thông tin công bố thông tin trên Báo cáo tài chính tại Sacombank
3.1 Khái quát tình hình hoạt động của
Sacombank
3.1.1 Sơ lợc sự ra đời và phát triển
Ngân hàng thơng mại Cổ phần Sài Gòn Thơng Tín – tên giao dịch quốc
tế là Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock bank ( tên viết tắt làSACOMBANK ) đợc hình thành trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tạiThành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào giấy phép số 006/Nh-GP ngày 05/12/1991của NHNN và Giấy phép số 005/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND Thànhphố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thựchiện các dịch vụ Ngân hàng
Mức vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng là 3 tỷ đồng đến cuối năm 2003SACOMBANK đã tăng vốn điều lệ lên 505 tỷ đồng và trở thành Ngân hàngthơng mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất Việt nam Đến cuối năm 2004, vốn
điều lệ của SACOMBANK là 740 tỷ đồng Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội cổ
đông thờng niên 2004, SACOMBANK thông báo phát hành cổ phiếu trongnăm tài chính 2005 để tăng vốn điều lệ từ 740 tỷ lên 1250 tỷ đồng Năm 2002,lần đầu tiên Công ty tài chính quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng thế giới(WB) đầu t vào SACOMBANK sở hữu 9% cổ phần và trở thành cổ đông lớnthứ hai sau Quỹ đầu t Dragon Financial Holdings (Anh quốc) sở hữu 10% cổphần Trong năm 2005, Ngân hàng ANZ của Australia đã bỏ ra 425 tỷ đồng
để mua số cổ phiếu có mệnh giá 125 tỷ đồng, sở hữu 10% cổ phần và trởthành cổ đông nớc ngoài thứ 3 của Nh vậy, hiện nay các cổ đông nớc ngoài sởhữu 29% cổ phần của SACOMBANK
Mạng lới hoạt động của SACOMBANK từ 3 chi nhánh và 1 Hội sở lúcthành lập tính đến thời điểm 30/4/2005 thì mạng lới hoạt động củaSACOMBANK đã tăng lên: 1 Hội sở chính tại 278 Nam Kỳ – Khởi Nghĩa Ph-ờng 8 Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh; 23 chi nhánh cấp 1; 29 Chi nhánh cấp
Trang 342; 38 Phòng giao dịch; 6 tổ tín dụng; 1 văn phòng đại diện Nh vậy,SACOMBANK có 97 điểm giao dịch trải đều khắp cả nớc Ngoài ra,SACOMBANK còn có quan hệ đại lý và liên kết với nhiều ngân hàng trong vàngoài nớc.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của SACOMBANK
Sơ đồ mô hình tổ chức của SACOMBANK:
Trang 35Hành chính quản trị
Tài chính
kế toán
Kế hoạch
đầu t
Thẩm
định
Mark eting
lý nợ
Trung tâm công nghệ thông tin
Ban tổng giám đốc
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
3.2 Thực trạng cung cấp thông tin tài chính
cho nhà đầu t tại SACOMBANK
3.2.1 Kênh cung cấp thông tin cho nhà đầu t tại SACOMBANK
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các tổ chức Ngân
hàng, các Ngân hàng thơng mại phải viện tới thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn
để một mặt nhằm tăng cờng khả năng huy động vốn thông qua việc bán cổ
phiếu để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về tín dụng và các
dịch vụ, mặt khác, tập cho các Ngân hàng thơng mại thói quen chịu áp lực khi
nền kinh tế mở cửa hội nhập Nh vậy, việc các Ngân hàng gia nhập thị trờng
Trang 36chứng khoán để huy động thêm vốn cũng có nghĩa là các bản báo cáo tàichính của các Ngân hàng đợc giới đầu t và công chúng xem xét Thực tế, hiệnnay hầu hết các Ngân hàng thơng mại Việt nam đều công bố các thông tin liênquan đến Ngân hàng qua báo chí và kênh chính là mạng Internet Với nỗ lựctìm kiếm nguồn thông tin, nhà đầu t nhận thấy hiện nay có thể khai thác thôngtin về SACOMBANK qua những kênh sau:
- Trớc hết, mọi ngời quan tâm đến SACOMBANK có thể truy cập tại địachỉ www.sacombank.com.vn Chỉ sau vài giây, tất cả các nội dung liên quangiới thiệu về Ngân hàng, sản phẩm, dịch vụ, biểu phí, lãi suất, báo cáo thờngniên, tin tức thời sự, các thông báo quan trong liên tục đợc cập nhật Đây làkênh khai thác thông tin tốt nhất
- Thứ hai, nhà đầu t có thể tìm kiếm những bài viết về SACOMBANKqua các báo và tạp chí nh: Thời báo kinh tế, Sài gòn giải phóng, Đầu t, Tạp chíNgân hàng, thời báo Ngân hàng, bản tin SACOMBANK…Mục đích
- Thứ ba, một kênh cung cấp thông tin về hình ảnh, phong cách phục vụcủa Ngân hàng đó là nhà đầu t tiến hành trực tiếp giao dịch, sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của Ngân hàng
3.2.2 Chất lợng thông tin cung cấp cho nhà đầu t tại SACOMBANK
Với t cách là một nhà đầu t tiềm năng, tác giả khoá luận sẽ xem xét mộtcách chi tiết các chỉ số định tính và định lợng đợc sử dụng rộng rãi nhằm đánhgiá hoạt động của Ngân hàng Trớc khi quyết định đầu t cần tập trung phântích những thông số hoạt động quan trọng nhất đối với bất kỳ Ngân hàng nào-
đó chính là khả năng sinh lợi và tình hình rủi ro có thể của Ngân hàng Về bảnchất, Ngân hàng thơng mại cũng đơn giản chỉ là một tập đoàn kinh doanh đợc
tổ chức vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận giá trị của cổ đông với mức rủi ro cóthể chấp nhận đợc
Giả sử nhà đầu t đang có một khoản tiền nhàn rỗi khá lớn và nhà đầu t đợcgiả định là một ngời có am hiểu về kinh tế, tài chính và tất nhiên là hoạt độngNgân hàng Nhà đầu t đang lựa chọn Ngân hàng để gửi gắm số tiền của mình.Nhà đầu t chọn SACOMBANK bởi vì gần đây nhà đâu t có đọc báo, vàoWebsite của SACOMBANK và đợc biết giá cổ phiếu của SACOMBANK khácao Nguồn thông tin mà Nhà đầu t thu thập đợc thông qua báo, ngời thân vàqua mạng Internet Vậy, nhà đầu t có thể nhận đợc những thông tin tài chínhgì của Ngân hàng thông qua báo cáo tài chính của SACOMBANK gồm Bảngcân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu tàichính chủ yếu? Liệu những thông tin đó đã minh bạch hay cha? Các đặc điểm
Trang 37định tính có đợc đảm bảo không? Nhà đầu t sẽ tiến hành phân tích các thôngtin tài chính nhận đợc và xem xét sự hợp lý trong việc áp dụng chế độ kế toán
để lập nên các số liệu trên báo cáo tài chính và số lợng thông tin công bố rộngrãi ra công chúng nh hiện nay
Trớc hết, đối với những chỉ tiêu định tính: Trong những năm qua niềm tincủa các cổ đông và của khách hàng giành cho SACOMBANK không ngừngtăng lên, thể hiện ở việc nhu cầu giao dịch của khách hàng ngày càng tăng,SACOMBANK không ngừng mở rộng mạng lới chi nhánh mới Có đợc điều
đó là do tập thể lãnh đạo và cán bộ SACOMBANK không ngừng học hỏi phấn
đấu để tự hoàn thiện mình từ cách thức quản lý đến phong cách phục vụ kháchhàng Việc thay đổi phơng thức quản lý theo Khu vực, cụ thể là năm nhómKhu vực: Khu vực Miền Bắc, Khu vực Trung – Tây Nguyên, Khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh, Khu vực Miền Đông Nam bộ, Khu vực Tây Nam bộ đã đápứng đợc nhu cầu mở rộng mạng lới rộng khắp và nâng cao hiệu quả trong điềuhành hoạt động từ cấp Hội sở đến cấp chi nhánh và phòng giao dịch, tổ tíndụng SACOMBANK đã tạo đợc một nền Văn hoá doanh nghiệp có tiếng.Phong cách phục vụ khách hàng của các giao dịch viên đợc đánh giá là lịch
sự, tận tình và có tính chuyên nghiệp Nhà đầu t cũng đã từng giao dịch ởNgân hàng và rất thích phong cách phục vụ tại đây Trong nội bộ Ngân hàng,lãnh đạo và cán bộ gần gủi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau, các anh chị làm việcnhiệt tình Không những tạo đợc uy tín trong nớc mà SACOMBANK đang lànơi thu hút sự quan tâm của giới đầu t nớc ngoài Nhờ có chất lợng tốt tronghoạt động thanh toán quốc tế mà trong năm 2004, SACOMBANK đã đợc Tập
đoàn tài chính Ngân hàng Citigroup (Mỹ) đã trao giải “ Hoạt động xuất sắctrong nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế với tỉ lệ STP cao” Tất cả những kết quảsơ bộ nh trên thì cũng đã chứng tỏ SACOMBANK là một nơi mà nhà đầu t cóthể tin cậy
Tiếp theo, xin chuyển sang những chỉ tiêu định lợng nhằm đánh giá hoạt
động của SACOMBANK:
Theo nh ở chơng 1, để tiến hành phân tích hoạt động của một Ngân hàng đểxem liệu Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và bền vững hay không thì cầnnắm đợc những thông số về khả năng sinh lợi và khả năng kiểm soát rủi ro củaNgân hàng
Đầu tiên, nhà đầu t tìm hiểu những thông tin về giá trị cổ phiếu củaSACOMBANK Nhà đầu t không có những thông tin cụ thể để tính toán thịgiá cổ phiếu của SACOMBANK nhng qua tìm hiểu đợc biết hiện nay cổ phiếucủa SACOMBANK đang đợc lùng mua với giá cao gấp 1,5 -1,8 thậm chí hơn
3 lần mệnh giá Hàng năm, trong Đại hội cổ đông thờng niên thì Hội đồngquản trị sau khi đã đánh giá những kết quả đạt đợc trong năm đã qua thì đồng
Trang 38thời cũng đã đề ra các mục tiêu tăng trởng căn bản và phơng hớng hoạt độngcho năm tài chính tới Nhà đầu t cần xem xét liệu Ngân hàng có hoàn thànhchỉ tiêu căn bản mà Hội đồng quản trị đề ra hay không Qua số liệu của cácnăm cho thấy SACOMBANK luôn hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch
đề ra Cụ thể: Kế hoạch tăng trởng huy động vốn qua 3 năm 2002, năm 2003
và năm 2004 là 30%; 23-25% và 30% thì thực tế SACOMBANK đã đạt đợctheo lần lợt là 35%; 70% và 40,4% Kế hoạch tốc độ tăng trởng d nợ cho vay 3năm là 20%; 12-14%; 20-25% thì thực tế đạt đợc lần lợt là 42%; 43,48% và26,45% Nợ quá hạn đợc khống chế ở mức thấp qua 3 năm 2002, 2003, 2004
là 0,57; 0,56; 1,07 chứng tổ chất lợng tăng trởng tín dụng đợc đánh giá là tốt.Các chỉ tiêu căn bản nh thu nhập phi tín dụng/Tổng thu nhập và tốc độ tăng lợinhuận trớc thuế tăng trởng liên tục và đều đặn qua các năm, để thấy rõ hơn xinhay xem bảng tổng hợp số liệu sau:
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2004
Nguồn: Báo cáo thờng niên của SACOMBANK
Sau khi nhà đầu t đã đánh giá đợc tình hình thực hiện kế hoạch đề ra củaSACOMBANK thì tiến hành phân tích cụ thể để các chỉ tiêu khác nhằm đánhgiá một cách toàn diện về Ngân hàng
3.2.2.1 Tình hình về tài sản - nguồn vốn
Trớc hết, nhà đầu t sẽ tiến hành phân tích tổng quát Tài sản có:
Nhìn một cách tổng quát thì qua 2 năm 2003 và 2004, khoản mục cho vaykhách hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng Tài sản có của SACOMBANK.Cho vay khách hàng năm 2004 đạt 5.958.444 triệu đồng, tỉ trọng trong tổngTài sản có là 57,32% tăng 1.260.180 triệu so với năm 2003 và tốc động tăngtơng đơng 26,82% Đây là khoản mục tạo ra dòng thu nhập chính choSACOMBANK Khoản mục chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 trong Tài sản có là Đầu
t, cụ thể, năm 2004 Đầu t của Ngân hàng là 1.655.465 triệu, tỉ trọng là 15.93%
Trang 39tăng 741.313 triệu so với 2003 và tốc độ tăng tơng đơng là 81,09% Khoảnmục chiếm tỉ trọng lớn tiếp theo là tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nớc (8,65%); Tiền, kim loại quý và đá quý ( 7,95%); Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà n-
ớc ( 2,88%); Tài sản cố định hữu hình ( 2,49%); Tiền gửi tại Ngân hàng nớcngoài (1,74%); Tài sản khác ( 1,72%); Xây dung cơ bản dỡ dang và mua sắmtài sản cố định ( 0,85%) và Tài sản cố định vô hình ( 0,48%)
Bảng 2.2 Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản - nguồn vốn
Chỉ tiêu
31/12/2003 31/12/2004 Chênh lệch
Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng
Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng
+(-)Triệu
đồng +(-) Tài sản
Tiền, kim loại quý và đá quý 403.131 5,52% 826.786 7,95% 423.655 105,09% Tiền gửi tại NHNN 248.422 3,40% 299.113 2,88% 50.691 20,41% Tiền gửi tại NH nớc ngoài 131.938 1,81% 180.713 1,74% 48.775 36,97% Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
trong nớc 524.452 7,18% 899.047 8,65% 374.595 71,43% Cho vay các tổ chức tín dụng trong
nớc 13.739 0,19% 99 0,00% -13.640 -99,28% Cho vay khách hàng 4.698.264 64,32% 5.958.444 57,32% 1.260.180 26,82%
Đầu t 914.152 12,52% 1.655.465 15,93% 741.313 81,09% Tài sản cố định hữu hình 177.809 2,43% 258.323 2,49% 80.514 45,28% Tài sản cố định vô hình 2.222 0,03% 50.276 0,48% 48.054 2162,65% Xây dựng cơ bản dỡ dang và mua
sắm TSCD 27.464 0,38% 88.307 0,85% 60.843 221,54% Tài sản khác 162.850 2,23% 178.308 1,72% 15.458 9,49% Tổng cộng tài sản 7.304.443 100,00% 10.394.881 100,00% 3.090.438 42,31% Nguồn vốn
Tiền gửi và tiền vay từ các TCTD
trong nớc 820.159 11,23% 495.556 4,77% -324.603 -39,58% Tiền gửi của khách hàng 5.091.988 69,71% 7.540.258 72,54% 2.448.270 48,08% Chứng chỉ tiền gửi 391.592 5,36% 758.357 7,30% 366.765 93,66% Vốn nhận từ Chính phủ và các tổ
chức khác 50.000 0,68% 127.517 1,23% 77.517 155,03%
Nợ khác 300.953 4,12% 507.434 4,88% 206.481 68,61% Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp 4.803 0,07% 819 0,01% -3.984 -82,95% Tổng nợ 6.659.495 91,17% 9.429.941 90,72% 2.770.446 41,60% Vốn và quỹ của TCTD
Vốn cổ phần 505.948 6,93% 740.948 7,13% 235.000 46,45% Các quỹ dự trữ 84.180 1,15% 118.247 1,14% 34.067 40,47% Lợi nhuận cha phân phối 54.820 0,75% 105.745 1,02% 50.925 92,89% Tổng vốn và các quỹ 644.948 8,83% 964.940 9,28% 319.992 49,62% Tổng cộng nguồn vốn 7.304.443 100,00% 10.394.881 100,00% 3.090.438 42,31% Các cam kết vàNguô nợ tiềm tàng 1.167.026 1.824.519 657.493 56,34%
Trang 40Nguồn: Báo cáo thờng niên của SACOMBANK
Xét về cơ cấu, khoản mục ngân quỹ của SACOMBANK năm 2003 chiếm
tỉ trọng khoảng 8,91% tổng tài sản có và năm 2004 là 10,83% là hợp lý vì theothông lệ thị khoản mục này nên ở mức xấp xỉ 10% tổng Tài sản có Khoảnmục đầu t vì trên bảng cân đối Ngân hàng không phân chia cụ thể thời hạn
đầu t cũng nh loại hình đầu t nên nhà đầu t không đánh giá đợc mức độ antoàn hay rủi ro của NH trong hoạt động này Tuy nhiên, theo các nhà kinh tếcho hay thì trên thế giới tỉ trọng khoản mục này thờng ở khoảng >30% còn đỗivới Việt nam thì tỉ trọng khoản mục này thờng ỏ mức dới 10% Sỡ dĩ có sựkhác biệt nh vậy là xuất phát từ chất lợng hoạt động của thị trờng tài chính nớc
ta cha phát triển, các chứng khoán cha phong phú Thực tế, tỉ lệ này củaSACOMBANK qua hai năm 2003 và 2004 lần lợt là 12,52% và 25,93% Sựtăng lên của khoản mục này có thể là do sự tăng lên trong khoản mục đầu tchứng khoán hay góp vốn liên doanh mua cổ phần hoặc cả hai khoản mụccùng tăng Một vấn đề đáng quan tâm về các chứng khoán đầu t của Ngânhàng hiện nay là cha có những quy định và hớng dẫn cụ thể về định nghĩacũng nh nguyên tắc kế toán
Các chứng khoán đầu t mà Ngân hàng nắm giữ thông thờng là các tráiphếu và cổ phiếu Thông thờng các chứng khoán này bao gồm trái phiếuChính phủ và các trái phiếu công ty, cổ phiếu của các công ty đợc niêm yết tạitrung tâm giao dịch chứng khoán, cổ phiếu của các công ty cổ phần cha niêmyết trên thị trờng chứng khoán, góp vốn pháp định vào các công ty liên doanh
và tổ chức kinh tế khác Hiện tại, VAS đã đa ra hớng dẫn phân loại và hạchtoán nghiệp vụ đầu t nhng cha có những hớng dẫn rõ ràng Cụ thể là theo mục
đích đầu t thì chứng khoán đợc chia làm 3 nhóm: Nhóm chứng khoán kinhdoanh, nhóm chứng khoán giữ đến khi đáo hạn, Nhóm chứng khoán đằu t sẵnsàng để bán
Trong 3 nhóm chứng khoán trên thì chỉ có nhóm chứng khoán đầu t giữ
đến ngày đáo hạn không phải điều chỉnh giá trị theo biến động của thị ờng.Nh vậy, rất có thể khi giá chứng khoán trên thị trờng giảm thì NH sẽ đẩynhóm CK kinh doanh và CK đầu t sẵn sàng để bán vào nhóm chứng khoán
tr-đằu t để giảm bớt nhu cầu lập dự phòng và tránh đợc biến động về thu nhập vàchi phí, bên cạnh đó, khi giá chứng khoán trên thị trờng tăng thì NH lại muốnchuyển các loại chứng khoán sang chứng khoán sẵn sàng để bán Nh vậy, xuấtphát từ áp lực của các cổ đông dẫn tới việc Ban giám đốc của NH thờng cókhuynh hớng thích BCĐKT và BCKQKD ổn định, do đó, nhu cầu chuyển đổigiữa các loại chứng khoán là tất yếu vì lợi ích của NH Kết quả là số liệu kếtoán tại thời điểm các NH công bố là cha thực sự chính xác, ổn định