1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông cầu thuộc tỉnh bắc ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực

106 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực
Tác giả Bùi Duy Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Yêm
Trường học Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 512,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Phó Cục trưởng Hoàng Văn Vy – Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường, ThS Trần Thị Lệ Anh – Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vự

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÙI DUY KHÁNH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU THUỘC TỈNH BẮC NINH VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - Năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÙI DUY KHÁNH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU THUỘC TỈNH BẮC NINH VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC

Chuyên ngành: Môi trường và Phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN YÊM

Hà Nội - Năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ

“Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực” Đây là một đề tài phức tạp và khó khăn trong cả việc thu thập, phân tích

thông tin số liệu và cả những vấn đề liên quan đến đề xuất các giải pháp cụ thể Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện tác giả đã cố gắng đến mức cao nhất

để hoàn thành luận văn với khối lượng và chất lượng tốt nhất có thể Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình.

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới PGS.TS Trần Yêm, người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Quản lý Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy, cô đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn.

Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Phó Cục trưởng Hoàng Văn Vy – Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường, ThS Trần Thị Lệ Anh – Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường và những đồng nghiệp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

HỌC VIÊN

Bùi Duy Khánh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan quyển luận văn với đề tài nghiên cứu trong luận văn

“Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực”

là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Yêm; các số liệu là

trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bố; các kếtquả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố

Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm theo quy định./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Bùi Duy Khánh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Một số mô hình thanh tra môi trường trên thế giới 4

1.1.1 Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc 4

1.1.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines 5

1.1.3 Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada 7

1.1.4 Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc 9

1.2 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường ở Việt Nam 10

1.2.1 Giai đoạn trước năm 2002 10

1.2.2 Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008 10

1.2.3 Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 11

1.2.4 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến nay 12

1.3 Phân tích đánh giá các mô hình 14

1.4 Giới thiệu chung về hoạt động thanh tra môi trường 16

1.4.1 Chức năng và vai trò của thanh tra môi trường 16

1.4.2 Mục đích của thanh tra môi trường 16

1.4.3 Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trường 17

1.4.4.Những văn bản pháp luật liên quan đến thanh tra môi trường tại Việt Nam 19

Trang 6

1.5 Tổng quan về lưu vực sông Cầu 23

1.5.1 Giới thiệu tóm lược về lưu vực sông Cầu 23

1.5.2 Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu 26

1.6 Tổng quan về tỉnh Bắc Ninh 29

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Địa điểm nghiên cứu 31

2.2 Thời gian nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Phương pháp luận 31

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Kết quả điều tra, thống kê bổ sung các nguồn thải trên lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh 33

3.2 Kết quả thanh tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 37

3.3 Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra (2010-2015) 48

3.3.1 Tổ chức thực hiện 48

3.3.2 Hiệu quả của hoạt động thanh tra đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động nói riêng và xã hội nói chung 49

3.3.3 Những tồn tại, vướng mắc 51

3.4 Những kết luận 60

3.5 Đề xuất giải pháp tăng cường năng lực nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường 61

3.5.1 Cơ chế chính sách 61

Trang 7

3.5.2 Tăng cường năng lực thanh tra môi trường 62

3.5.3 Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực/loại hình sản xuất 66

3.5.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trường 67

3.5.5 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động của các KCN năm 2010 38Bảng 3.2: Tình hình hoạt động của các KCN năm 2011 41Bảng 3.3: Tình hình hoạt động của các KCN năm 2013 42Bảng 3.4: Tình hình hoạt động của các KCN năm 2015 44Bảng 3.5: Tổng hợp những hành vi vi phạm pháp luật về BVMT diễn ra phổ biến 44

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc 4Hình 1.2 Các bước xử lý đối với các trường hợp ô nhiễm 6Hình 1.3 Cơ chế hoạt động của Cục Cưỡng chế Canada 9Hình 1.4 Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập 11Hình 1.5 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi thành lập 12Hình 1.6 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi Luật Thanh tra 13Hình 1.7 Bản đồ lưu vực sông Cầu 25Hình 1.8 Hàm lượng NH4+ đoạn qua Thái Nguyên năm 2007 - 2011 26Hình 1.9 Diễn biến hàm lượng BOD5 tại sông Cầu đoạn qua Bắc Ninh, 27Hình 1.10 Diễn biến hàm lượng BOD5 tại sông Cầu đoạn qua Bắc Ninh, 28Hình 1.11 Diễn biến hàm lượng COD trên sông Ngũ Huyện Khê năm 2007 – 2011

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài: Lưu vực sông Cầu có vị trí địa lý quan trọng,

đa dạng và phong phú về tài nguyên, cũng như về văn hóa, lịch sử phát triển kinh tế

- xã hội, đây là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình Lưu vựcsông Cầu bao gồm toàn bộ hay một phần lãnh thổ của các tỉnh Bắc Kạn, TháiNguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hải Dương và Hà Nội Lưu vực có diệntích khoảng 6.030 km2 với chiều dài lưu vực trên 288 km, độ cao bình quân lưu vực

150 m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng trung bình 30,7 km, mật độ lưới sông0,95 km/km2 và hệ số uốn khúc là 2,02 Đây là khu vực kinh tế năng động và quantrọng của miền Bắc và cả nước

Hiện nay, sông Cầu đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế

-xã hội, đặc biệt là tác động của các khu công nghiệp, khu khai thác và chế biếnkhoáng sản, các đô thị và các tụ điểm dân cư Sự ra đời và hoạt động của các khucông nghiệp Sông Công, Quang Minh, Bình Xuyên, Khai Quang, Yên Phong, TiênSơn, Quế Võ, Đình Trám, Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Nhà máy giấy HoàngVăn Thụ… các hoạt động tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề (trên 200 làngnghề), các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt động khai thác thác chếbiến khoáng sản

Hiện nay, các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khoa học tâm huyết đangtiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách, biện pháp, giải pháp để kiểm soát ônhiễm môi trường Một trong những biện pháp đó là đẩy mạnh công tác thanh tra,kiểm tra môi trường Thực tế gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra đã phát huy vaitrò tích cực trong việc ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật vềBVMT và góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh trên cả nước Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, công tác thanhtra, kiểm tra môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc về mặt cơ chế,chính sách, pháp luật, nguồn nhân lực làm hạn chế hiệu quả hoạt động

Với mong muốn áp dụng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm từ thựctiễn trong công tác thanh tra chuyên ngành môi trường, tác giả luận văn mong muốn

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường,

Trang 12

thông qua đề tài: “Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông

Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực” Luận văn lựa chọn phạm vi nghiên cứu là công tác thanh tra môi

trường nước lưu vực sông Cầu tại tỉnh Bắc Ninh, là tỉnh tập trung nhiều cơ sở hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp có nguồn phátthải lớn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Qua phân tích kết quả của các Đoànthanh tra, kiểm tra môi trường tại tỉnh Bắc Ninh, tác giả đánh giá những khó khăn,hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT và đề xuất các giải pháp đểnâng cao hiệu quả thanh tra môi trường nước lưu vực sông Cầu tại tỉnh Bắc Ninhnói riêng và công tác thanh tra môi trường nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá được hiện trạng các văn bản pháp luật

liên quan đến thanh tra môi trường tại Việt Nam, nêu ra được những tồn tại và bấtcập của hệ thống văn bản pháp luật

Đánh giá được quá trình triển khai hoạt động công tác thanh tra môi trườngnói chung và đánh giá công tác thanh tra môi trường đối với các cơ sở, KCN trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh (từ 2010 - 2015) của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên vàMôi trường

Nêu được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác thanhtra môi trường, từ đó đề xuất được những giải pháp để khắc phục những hạn chế,bất cập, nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu:

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất đang hoạt động là

đối tượng được thanh tra có phát sinh chất thải gây ảnh hưởng đến nguồn nước lưuvực sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh;

+ Diện tích lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh

+ Các quy định, quy trình thanh tra;

+ Các giải pháp tăng cường năng lực, nâng cao công tác quản lý

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Các mô hình thanh tra môi trường trên thế giới và tại Việt Nam

Trang 13

- Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về hoạt động thanh tra môitrường tại Việt Nam.

- Kết quả thanh tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhcủa Tổng cục Môi trường từ năm 2010 đến năm 2015

- Phân tích những khó khăn, vướng mắc, bất cập về mặt luật pháp, cơ sởpháp lý, chính sách, công cụ, nhân lực và năng lực thực hiện trong quá trình thanhtra về bảo vệ môi trường đối với lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn tỉnh BắcNinh nói riêng và đối với công tác thanh tra môi trường nói chung

- Đưa ra những đề xuất, giải pháp tăng cường năng lực nâng cao hiệu quảcông tác quản lý môi trường nước lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh và hoạtđộng thanh tra môi trường

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Cách tiếp cận công tác thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các KCN,CCN, cơ sở sản xuất phát sinh chất thải gây ảnh hưởng đến chất lượng nước lưu vựcsông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn góp phần đưa ra những giải pháp, phương án và kiến nghị về côngtác thanh tra môi trường phù hợp và là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lýnhà nước về môi trường và các KCN, CCN, cơ sở sản xuất

5 Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm những phần chính như sau:

Phần mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa của đề tài

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số mô hình thanh tra môi trường trên thế giới

1.1.1 Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc

Thanh tra môi trường của Trung Quốc tồn tại ở 03 cấp hành chính là cấp Bộ,tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và cấp huyện [14]

- Cấp trung ương: Bộ Bảo vệ Môi trường của Trung Quốc được thành lập từ

năm 2008, gồm 16 đơn vị trực thuộc trong đó Cục Giám sát môi trường là cơ quanchịu trách nhiệm về thanh tra môi trường Chức năng chính của Cục là: Sắp xếp vàđiều phối chung các vấn đề môi trường quan trọng và giám sát thực thi luật; xâydựng các quy định hành chính, quy tắc và hệ thống về giám sát môi trường và tổchức thực thi các quy định này; xây dựng hệ thống quản lý môi trường và tổ chứcthực hiện; tổ chức thanh tra về thực thi trong lĩnh vực môi trường và trả phí ônhiễm; giám sát sau cưỡng chế môi trường và các trường hợp vi phạm môi trườngtrong danh sách đen; hướng dẫn và điều phối các giải pháp đối với các vấn đề môitrường lớn và các tranh luận ô nhiễm tại các vùng, đơn vị địa phương, liên vùng vàLVS; hướng dẫn công tác chuyên môn của Trung tâm Ứng phó khẩn cấp môitrường và Điều tra tai nạn và các Trung tâm Giám sát bảo vệ môi trường

Nguồn: [14]

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc

- Cấp địa phương: Đơn vị thực hiện chức năng thanh tra môi trường tồn tại ở

2 cấp là cấp tỉnh và cấp huyện Chính phủ nhân dân (People’s Government) mỗi

Cục Giám sát Môi trường(Cục trưởng)

Phòng

Tổng hợp

Phòng Quản lý Chi trả Ô nhiễm

Phòng Giám sát

Phòng Giám sát Vùng

Phòng Cưỡng chế

và Xử phạt Hành chính

Trang 15

tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc đều có cácCục/Vụ Bảo vệ môi trường thực hiện công tác thanh tra môi trường trên toàn tỉnh.

1.1.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines

Ở Philippines, Bộ Môi trường và Tài nguyên Philippines (Department ofEnvironment and Natural resources - DENR) là cơ quan giúp Chính phủ quản lýnhà nước về môi trường và tài nguyên, tương đương Bộ TN&MT của Việt Nam Cơquan tham mưu trực tiếp giúp Bộ trưởng Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý môitrường gồm: Cục Quản lý môi trường (Environmental Management Bureau - EMB)

và Cơ quan phát triển hồ Laguna (Laguna Lake Development Authority - LLDA).Ngoài ra, Philippines còn thành lập Ban xét xử ô nhiễm (PAB) hoạt động như mộttòa án để xét xử các vụ việc ô nhiễm môi trường [12]

- Cục Quản lý Môi trường: Chức năng, nhiệm vụ chính của Cục Quản lý Môi

trường là giúp Bộ trưởng Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý nhà nước về môitrường Trực thuộc Cục có 07 phòng trong đó Phòng Chất lượng môi trường đượcgiao chức năng thanh tra và giám sát môi trường Tại cấp địa phương có các Vănphòng Vùng làm nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm của 16 vùng trên toàn quốc (trừ kiểmsoát ô nhiễm liên quan đến xả nước thải vào hồ Laguna)

- Cơ quan phát triển hồ Laguna: Cơ quan phát triển hồ Laguna được thành

lập năm 1966, hoạt động như một cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy sự pháttriển bền vững của vùng hồ Laguna Cơ quan này có chức năng giúp Bộ Môi trường

và Tài nguyên quản lý môi trường, đặc biệt là giám sát chất lượng môi trường nước;

là đơn vị cấp các loại giấy phép hoạt động liên quan đến hoạt động bảo vệ nguồnnước của Hồ Laguna như cấp phép xả thải, cấp phép sử dụng nước, cấp phép lưuthông trên hồ Cơ quan phát triển hồ Laguna gồm 12 Phòng hành chính và chuyênmôn trong đó Phòng Quan trắc và Giám sát được giao nhiệm vụ điều tra và giám sátviệc tuân thủ các quy định, quy tắc, chính sách và tiêu chuẩn môi trường, việc tuânthủ của các Dự án đối với các cấp phép xả thải và thông quan được Cơ quan pháttriển hồ Laguna phê duyệt

- Ban Xét xử Ô nhiễm (PAB): Để xét xử các vụ việc gây ô nhiễm môi trường,

Philippines thành lập Ban Xét xử Ô nhiễm, viết tắt là PAB do Bộ trưởng Bộ Môitrường và Tài nguyên đứng đầu cùng với 06 ủy viên gồm: 02 Thứ trưởng, Cục

Trang 16

Lấy mẫu

Xử phạt và ban hành Lệnh Chấm dứt chính thức

Lấy mẫu (nước thải hoặc khí thải) Được

thực hiện bởi Cục QLMT-VP Vùng theo

nhiệm vụ quan trắc định kỳ các cơ sở SX

CN trong thẩm quyền Việc lấy mẫu có

thể do khiếu nại, tố cáo

Ra:

Thông báo về vi phạm đối với nước thải Thông báo về việc không tuân thủ đối với khí thải

(Nếu mẫu vượt, Công ty sẽ được thông báo vi phạm kèm theo Giấy mời Hội đàm kỹ thuật).

Hội đàm kỹ thuật

trưởng Cục quản lý Môi trường và 03 thành viên khác do Bộ trưởng chỉ định PABđóng vai trò như một tòa án, có quyền ban hành các Mệnh Lệnh Ngừng và Chấmdứt; phạt tiền từ 10.000 đến 200.000 pê sô/ngày vi phạm (tương đương với mứcphạt từ 5 triệu đến 100 triệu đồng đối với một ngày vi phạm); đề xuất các cơ quanchính phủ có chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự đối với đối tượng vi phạm.Các bước xử lý cơ sở gây ô nhiễm được thể hiện theo (Hình 1.2)

Nguồn: [12]

Hình 1.2 Các bước xử lý đối với các trường hợp ô nhiễm

Tuân thủ các yêu cầu của TLO

Ban Xét xử ON ban hành Lệnh Chấm dứt tạm thời

Đề xuất Lệnh Chấm dứt tạm thời (TLO)

Trang 17

Hoạt động kiểm soát ô nhiễm do Văn phòng Vùng đảm nhiệm Tần suấtkiểm tra, giám sát hàng năm không bị giới hạn, thông thường tùy vào khối lượng xảthải Đối với nước thải, một cơ sở thải nước thải dưới 30 m3/ngày sẽ được kiểm tra,giám sát ít nhất 01 lần/năm; cơ sở thải trên 150 m3/ngày được kiểm tra, giám sát ítnhất 04 lần/năm và đối với KCN là 01 lần/tháng Tại khu vực hồ Laguna, Cơ quanphát triền hồ Laguna là đơn vị duy nhất có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượngnước và lấy mẫu các cơ sở xả thải ra hồ cũng như cấp các giấy phép và chứng nhậnliên quan đến chất lượng nước Các Văn phòng Vùng tại khu vực này chỉ kiểm soátchất thải rắn và khí thải.

1.1.3 Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada

Bộ Môi trường của Canada được thành lập năm 1971 do sáp nhập lại một số

cơ quan thuộc Chính phủ như Cục Khí tượng và Cục Thiên nhiên hoang dã, baogồm 5 cục sau: Cục Môi trường Không khí; Cục Bảo vệ Môi trường; Cục Thủy sản(năm 1976 tách ra thành Bộ Thủy sản và Đại dương); Cục Đất đai, Rừng và Thiênnhiên hoang dã; Cục Quản lý nước [13]

Chính quyền liên bang và chính quyền cấp tỉnh, các khu tự trị đều có thẩmquyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; phạm vi tráchnhiệm và quyền hạn được phân chia cụ thể giữa hai cấp chính quyền Chính quyềncấp tỉnh có thể ban hành những luật riêng mà không cần có sự đồng ý của chínhquyền liên bang và ngược lại Tùy theo đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và môitrường, chính quyền cấp tỉnh có thể xây dựng, ban hành và thực thi những quy địnhphù hợp để quản lý môi trường của địa phương mình Những quan hệ này được thúcđẩy thông qua các thỏa thuận song phương cũng như qua Hội đồng các Bộ trưởngMôi trường và các diễn đàn đa phương khác về các vấn đề cụ thể như biến đổi khíhậu quốc gia và quốc tế, động vật hoang dã, các loài bị đe dọa và bảo vệ hệ sinhthái, nước và môi trường Điều này thể hiện sự phân quyền mạnh mẽ và mang tínhchủ động cao trong công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Canada

Hội đồng Bộ trưởng môi trường của Canada bao gồm 14 Bộ trưởng môitrường của liên bang, các tỉnh và khu tự trị làm thành viên Hội đồng họp ít nhất 01

Trang 18

lần/năm nhằm thảo luận về các ưu tiên môi trường quốc gia và xác định công việc

sẽ được triển khai dưới sự bảo trợ của Hội đồng Hội đồng hướng tới đạt được cáckết quả môi trường tích cực, tập trung vào các vấn đề trọng điểm quốc gia và yêucầu sự quan tâm của nhiều cơ quan, bộ ngành Hội đồng cũng có trách nhiệm thảoluận để tìm hướng giải quyết những vấn đề phức tạp xảy ra

Trong quá trình thực thi các quy định về quản lý môi trường, người dân cóquyền yêu cầu giám sát sự tuân thủ các quy định về môi trường của doanh nghiệp,nếu chưa đạt yêu cầu thì họ cũng có quyền đề nghị nhà quản lý và doanh nghiệpphải có các phiên họp điều trần, giải thích Điều này cho thấy vai trò của cộng đồngđược thể hiện rõ nét trong công tác BVMT ở Canada, là nguồn lực quan trọng hỗtrợ cho cấp chính quyền thực thi tốt vai trò quản lý nhà nước về môi trường, đặcbiệt là ô nhiễm công nghiệp ở địa phương

Công tác thanh tra môi trường ở Canada được điều chỉnh bởi những quy địnhcủa liên bang và cấp tỉnh Luật liên bang chú trọng quản lý những vấn đề quy môquốc gia liên quan đến nhiều tỉnh Từng tỉnh có thể xây dựng quy định riêng, nhưngmức độ nghiêm ngặt về chất lượng môi trường phải bằng hoặc cao hơn quy định củaliên bang Trên thực tế, cũng có những quy định, Giấy phép môi trường do chínhquyền tỉnh cấp lại mâu thuẫn với những quy định của liên bang Khi vấn đề như vậyxảy ra, các cơ quan quản lý thường thống nhất theo hướng yêu cầu doanh nghiệp ápdụng luật, quy định có yêu cầu nghiêm khắc hơn

Đơn vị thuộc Bộ Môi trường Canada chịu trách nhiệm về công tác thanh tra,kiểm tra về môi trường và động vật hoang dã là Cục Cưỡng chế (EnforcementBranch) Cục Cưỡng chế hoạt động trên nguyên tắc đảm bảo rằng các tổ chức, cánhân tuân thủ các mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm và bảo tồn theo quy định của luậtBVMT và thiên nhiên hoang dã Công tác cưỡng chế do hệ thống các cán bộ cưỡngchế đảm nhiệm trên phạm vi lãnh thổ thông qua Ban Giám đốc Cưỡng chế Môitrường (Environmental Enforcement Directorate) và Ban Giám đốc Cưỡng chếThiên nhiên Hoang dã (Wildlife Enforcement Directorate) Công việc được tiếnhành dưới sự phối hợp với chính quyền bang, tỉnh và khu tự trị và các tổ chức quốc

Trang 19

tế liên quan như là Cục Cá và Thiên nhiên hoang dã liên bang, Cơ quan Bảo vệ môitrường liên bang và Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế Interpol.

Văn phòng Quốc gia

- Cục trưởng;

- Ban GĐ Cưỡng chế Môi trường;

- Ban GĐ Cưỡng chế Thiên nhiên hoang dã

Hình 1.3 Cơ chế hoạt động của Cục Cưỡng chế Canada

1.1.4 Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc

Các cơ quan có chức năng thanh tra môi trường của Hàn Quốc gồm có 03cấp: quốc gia, bộ và tỉnh/thành phố [15]

Trang 20

- Cấp quốc gia: Ban Thanh tra và Kiểm toán của Hàn Quốc (Board of Audit

and Inspection of Korea - BAI) là cơ quan do Tổng thống thiết lập ra nhưng hoạtđộng độc lập Cơ quan này gần giống như Thanh tra Chính phủ ở Việt Nam BanThanh tra và Kiểm toán có quyền kiểm toán tài chính đối với các tài khoản thu, chi

Trang 21

của nhà nước và tài chính của các tổ chức theo quy định của luật; thanh tra công tácthực hiện của các ban, ngành chính phủ cũng như nhiệm vụ của các cán bộ.

- Cấp Bộ: Văn phòng Thanh tra trực thuộc Bộ Môi trường, tương đương với

Thanh tra Bộ TN&MT ở Việt Nam, chịu trách nhiệm kiểm toán và thanh tra tàikhoản và các khoản thu trong lĩnh vực môi trường của các đơn vị thuộc Bộ Môitrường, chính quyền địa phương và các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước Côngtác thanh tra và kiểm toán được tiến hành độc lập hoặc phối hợp với Ban Thanh tra

và Kiểm toán hoặc thanh tra các tỉnh/thành phố

- Cấp tỉnh/thành phố: Tại mỗi địa phương (07 thành phố lớn và 09 tỉnh) đều

có Phòng Thanh tra riêng, thực hiện kiểm toán và thanh tra các hoạt động một cáchđộc lập hoặc theo yêu cầu của Văn phòng Thanh tra Bộ Môi trường Kết quả kiểmtoán và thanh tra sau đó sẽ được báo cáo về Bộ Môi trường

1.2 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường ở Việt Nam

1.2.1 Giai đoạn trước năm 2002

Trước năm 2002, Bộ TN&MT (Bộ TN&MT) chưa được thành lập, lực lượngthanh tra của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện chức năng thanh traliên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường Thanh tra Cục môitrường, thuộc Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường thực hiện nhiệm vụ thanh trachuyên ngành môi trường

1.2.2 Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008

Ngày 11 tháng 11 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số

91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT

Bộ TN&MT được giao quản lý 06 lĩnh vực bao gồm đất đai, khoáng sản, khí tượngthủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước và môi trường Lực lượng thanh tra môitrường tại Thanh tra Bộ được chính thức thành lập Cục Môi trường được đổi tênthành Cục Bảo vệ môi trường, trong cơ cấu tổ chức không còn lực lượng Thanh traCục môi trường Tại các tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lần lượt được thành lập,hình thành bộ phận thanh tra, chịu trách nhiệm thanh tra 6 lĩnh vực trong đó có lĩnhvực môi trường Mô hình thanh tra môi trường từ cấp Trung ương đến địa

Trang 22

phương có thể được mô tả như hình 1.4.

Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp;

Mối quan hệ chỉ đạo song trùng;

Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;

Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ

Hình 1.4 Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập

1.2.3 Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010

Ngày 04 tháng 3 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ TN&MT, trong đó quyết định thành lập mới 03 Tổng cục bao gồm Tổng cụcĐất đai, Tổng cục Biển và Hải đảo và Tổng cục Môi trường Ngày 30 tháng 9 năm

2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg quy địnhchức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trựcthuộc Bộ TN&MT Theo cơ cấu tổ chức mới, hệ thống thanh tra môi trường cấp địaphương không thay đổi, tuy nhiên ở cấp Trung ương hình thành Thanh tra Tổng cục

BỘ TÀI

NGUYÊN &

MÔI TRƯỜNG

THANH TRA CHÍNH PHỦ

UBND CẤP TỈNH

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

THANH TRA SỞ THANH TRA

HUYỆN

Ghi chú:

THANH TRA TỈNH

THANH TRA BỘ

UBND HUYỆN

CỤC BẢO VỆ

MÔI

TRƯỜNG

Trang 23

Môi trường là đơn vị thanh tra chuyên ngành môi trường Mô hình thanh tra môi trường từ trung ương đến địa phương có thể được mô tả như hình 1.5.

Ghi chú:

M

ối quanhệch

ỉ đạ

o trựctiếp;

BỘ TÀI

NGUYÊN &

MÔI TRƯỜNG

THANH TRA CHÍNH PHỦ UBND CẤP TỈNH

THANH TRA

TRA SỞ

THANH TRA HUYỆN

THANH TRA TỈNH THANH TRA

BỘ

UBND HUYỆN

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC

MÔI

TRƯỜNG

Trang 24

; Traođổ

i giúpđỡnghiệpvụ

Hình 1.5 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi thành

lập Tổng cục Môi trường thuộc Bộ TN&MT

1.2.4 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến nay

Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 Điều

4 của Luật này quy định về các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra gồm [4]:

(1) Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra

bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); Thanh tra sở; Thanh trahuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện)

Trang 25

(2) Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Theo Luật Thanh tra năm 2010 và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chứcnăng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, Tổng cục Môitrường là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành môitrường của Bộ TN&MT Theo Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,trong đó thành lập Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường là cơ quan thammưu, đầu mối của Tổng cục Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành về môi trường Mô hình tổ chức thanh tra môi trường từ Trung ương đến địaphương sau khi có Luật Thanh tra năm 2010 có thể được mô tả như hình 1.6

Ghi chú:

M

ối quanhệch

ỉ đạ

BỘ TÀI

NGUYÊN & MÔI

TRƯỜNG

THANH TRA CHÍNH PHỦ

UBND CẤP TỈNH

THANH TRA HUYỆN

THANH TRA TỈNH

THANH TRA

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC

MÔI

TRƯỜNG

Trang 26

ỉ đạ

o chuyênmôn

; Traođổ

i giúpđỡnghiệpvụ

Hình 1.6 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi Luật Thanh tra

năm 2010 có hiệu lực

Trang 27

- Tại Bộ Tài nguyên và Môi trường:

+ Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường: Theo Quyết định số BTNMT ngày 02/8/2013 của Bộ trưởng Bộ TNMT có phòng thanh tra chuyênngành đất đai, khoáng sản, môi trường và tài nguyên nước

1299/QĐ-+ Tổng cục Môi trường: Đầu mối là Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môitrường (có 04 phòng nghiệp vụ với 30 cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra,thanh tra về bảo vệ môi trường) [6]

- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

+ Công tác thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường nói chung vàbảo vệ môi trường nói riêng được giao cho Thanh tra Sở thực hiện;

+ Công tác kiểm tra về bảo vệ môi trường do Chi cục Bảo vệ môi trườngthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện

1.3 Phân tích đánh giá các mô hình

Trong số các mô hình tổ chức trong lĩnh vực BVMT của các quốc gia được

đề cập ở trên, có thể thấy các đặc điểm chung về phân cấp quản lý sau đây:

- Cơ quan quản lý hành chính về môi trường cấp trung ương (Bộ hoặc Cục)đều có các văn phòng vùng nhằm hỗ trợ công tác quản lý tại các vùng địa lý khácnhau Các văn phòng vùng có thể có hoặc không có chức năng thanh tra môi trường.Ngoại trừ Philippines, các quốc gia còn lại (Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada) đều có

hệ thống thanh tra môi trường từ cấp quốc gia (Bộ) tới cấp tỉnh; ở Trung Quốc,thanh tra môi trường tồn tại tới cấp huyện giống như Việt Nam

Với cơ cấu tổ chức của cơ quan kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm chỉ có ở 2 cấp:Trung ương và các Văn phòng Vùng, có thể thấy cơ cấu tổ chức của Philippines rấtgọn nhẹ, linh hoạt Phân cấp quản lý rất rõ ràng, hạn chế được sự chồng chéo giữatrung ương và địa phương đồng thời tạo sự chủ động trong hoạt động của các địaphương (tương ứng với các vùng)

Trung Quốc và Canada có lãnh thổ rộng lớn nên việc quản lý theo cấp tỉnh làbắt buộc Tuy nhiên, theo đánh giá của bản thân các nước sở tại, không thể tránhkhỏi sự chồng chéo, không thống nhất giữa trung ương và địa phương trong hoạtđộng

Trang 28

quản lý Xét theo khía cạnh quản lý ngành, tính phối hợp và sự chủ động của địaphương trong công tác BVMT của Canada cao hơn so với Trung Quốc vì Canada có

sự trao đổi giữa các địa phương và trung ương, chẳng hạn như qua các cuộc họp củaHội đồng Bộ trưởng Môi trường trong đó Bộ trưởng Bộ Môi trường liên bang chỉđóng vai trò như một thành viên Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng là một Bộ trưởngtỉnh bang Tại Hàn Quốc, công tác BVMT mang tính đa ngành hơn với sự chia sẻtrách nhiệm về môi trường giữa Bộ Môi trường và một số Bộ ngành khác

Tại Việt Nam, hệ thống quản lý hành chính trong lĩnh vực môi trường tồn tại

ở 3 cấp: cấp quốc gia (Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường), tỉnh và huyện Sự phốihợp giữa các địa phương trong công tác BVMT còn mạnh ai nấy làm Về mặt hìnhthức, Việt Nam có các Uỷ ban bảo vệ môi trường LVS nhưng hoạt động của các Ủyban này cũng chưa mang lại hiệu quả như mong đợi

Về công tác thanh tra môi trường, trong số các nước kể trên, cán bộ thực hiệncông tác thanh tra môi trường của Canada có nhiều quyền hạn nhất, vừa là thanh traviên kiêm điều tra viên, hoạt động như cảnh sát môi trường của Việt Nam Vai tròcủa cá nhân cán bộ thanh tra được đặt lên rất cao, vừa tạo thế chủ động cho cán bộthanh tra đồng thời gắn với trách nhiệm rõ ràng Cán bộ thanh tra không bị ràngbuộc nhiều bởi các thủ tục hành chính Ngoài ra, họ cũng được trang bị những thiết

bị nghiệp vụ và đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo mật phục vụ riêng cho nghiệp

vụ thanh tra môi trường Tóm lại, cán bộ thanh tra có đủ điều kiện cần thiết để tựthực hiện cuộc thanh tra một cách linh hoạt, hiệu quả và an toàn cho bản thân

Tại Philippines, công tác thanh tra cũng không mang tính thủ tục hành chínhnhư ở Việt Nam Hoạt động kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với doanhnghiệp không cần phải báo trước và cũng không bị hạn chế số lần trong một nămnên việc kiểm soát ô nhiễm có nhiều thuận lợi, việc lấy mẫu đột xuất đảm bảokhách quan hơn Cán bộ thanh tra, kiểm tra môi trường trực tiếp lấy mẫu và đem vềphòng thí nghiệm để phân tích, không cần thuê đơn vị ngoài để lấy và phân tíchmẫu như ở Việt Nam

Trang 29

Công tác thanh tra môi trường tại Hàn Quốc lại mang tính đặc thù riêng, gắnvới công tác kiểm toán Thực tế ở Việt Nam, cơ quan thanh tra cấp trên có thể thựchiện kiểm toán đối với cơ quan thanh tra cấp dưới theo ngành dọc, tuy nhiên việcnày không thường xuyên diễn ra.

1.4 Giới thiệu chung về hoạt động thanh tra môi trường

1.4.1 Chức năng và vai trò của thanh tra môi trường

Điều đầu tiên (Điều 1) của Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009 về

Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường đã quy định rõ chức

năng của Thanh tra Tài nguyên môi trường: “Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển

và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy định của pháp luật”.

Qua đó chúng ta thấy vai trò của Thanh tra Tài nguyên môi trường là rấtquan trọng trong thực thi pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường, cụ thể:

- Thanh tra là một chức năng thiết yếu của công tác quản lý nhà nước;

- Thanh tra nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT;

- Thanh tra thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống thanh nhũng trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng;

- Thanh tra thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

1.4.2 Mục đích của thanh tra môi trường

Mục đích hoạt động thanh tra môi trường là “đánh giá thực trạng việc thựcthi pháp luật về môi trường” nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục;phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cánhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần

Trang 30

nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Mục đích thanh tra môi trường phụ thuộc vào đối tượng thanh tra cụ thể là cơquan, tổ chức hay cá nhân; đối tượng là Việt Nam hay nước ngoài để phù hợp vớicác văn bản pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế

1.4.3 Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trường

Nội dung chính hoạt động thanh tra Tài nguyên và Môi trường được quyđịnh trong Điều 18 của Nghị định 35/2009/NĐ-CP Trong giới hạn đề tài luận vănnày chỉ tập trung vào thanh tra chuyên ngành về môi trường Quá trình hoạt độngthanh tra môi trường gồm các công việc cụ thể sau [7]

(1) Chuẩn bị thanh tra

a Chọn đối tượng thanh tra:

- Xác định mục đích và nội dung của cuộc thanh tra;

- Xác định hình thức thanh tra: theo kế hoạch, đột xuất, đơn khiếu nại, tố cáo;

- Xác định đối tượng thanh tra;

- Lựa chọn trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra;

- Xác định đơn vị lấy mẫu và phân tích mẫu;

- Dự kiến thời gian thanh tra;

- Xác định thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra;

- Văn bản yêu cầu chuẩn bị báo cáo nội dung thanh tra

b Ra quyết định thanh tra:

- Dự thảo Quyết định thanh tra;

- Ban hành Quyết định thanh tra;

- Dự thảo và ban hành Quyết định trưng cầu giám định

c Xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra.

- Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra;

- Góp ý kiến xây dựng kế hoạch;

- Phát hành Chương trình kế hoạch thanh tra

d Chuẩn bị trang thiết bị, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra:

Trang 31

- Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cuộc thanh tra;

- Thu thập hồ sơ liên quan đến đối tượng thanh tra;

- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ;

- Chuẩn bị các biểu bảng tác nghiệp;

- Họp đoàn, phổ biến chương trình, thống nhất kế hoạch làm việc;

- Kiểm tra thông tin, văn bản đã gửi cho đối tượng thanh tra

(2) Thanh tra tại cơ sở

a Công bố quyết định thanh tra:

- Giới thiệu thành phần (của đối tượng thanh tra) tham dự buổi làm việc;

- Phổ biến quyết định thanh tra: Thành phần đoàn thanh tra, nội dung, thời hạn thanh tra;

- Phổ biến chương trình làm việc đối với đơn vị;

- Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra (trưởng đoàn, thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra); phổ biến quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

b Kiểm tra hồ sơ, chứng từ:

- Nghe đại diện đơn vị báo cáo nội dung thanh tra;

- Trao đổi một số nội dung chưa rõ, nội dung có mâu thuẫn và bổ sung các nội dung còn thiếu;

- Yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan;

- Kiểm tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan

c Kiểm tra hiện trường:

- Kiểm tra khu vực phát sinh chất thải: Nước thải, khí thải, chất thải rắn;

- Kiểm tra hệ thống (khu vực) thu lưu giữ, xử lý chất thải;

- Kiểm tra các vị trí xả thải ra môi trường

d Lấy mẫu:

- Xác định vị trí lấy mẫu;

- Tiến hành lấy mẫu;

- Ghi biên bản lấy mẫu

e Lập biên bản thanh tra:

Trang 32

- Ghi biên bản;

- Thông qua nội dung biên bản;

- Ký và nhân bản biên bản thanh tra

f Thông báo kết quả trưng cầu giám định:

- Thông báo kết quả phân tích;

- Thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra;

- Lập biên bản VPHC (nếu có)

(3) Kết thúc thanh tra

- Báo cáo kết quả thanh tra;

- Kết luận thanh tra;

- Lưu trữ hồ sơ thanh tra

1.4.4.Những văn bản pháp luật liên quan đến thanh tra môi trường tại Việt Nam

Để hoạt động thanh tra có hiệu quả, hoạt động thanh tra cần dựa trên ba cơ sởpháp luật: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, hệ thống văn bản quyphạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (VPHC) và hệ thống văn bản pháp luật

về bảo vệ môi trường (BVMT)

a Văn bản pháp luật về thanh tra

- Luật Thanh tra ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 Quy định chi tiết

và hướng dẫn một số điều của Luật Thanh tra;

- Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 Quy định vềthanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;

- Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 Quy định về cơquan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyênngành;

- Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 về tổ chức và hoạtđộng của thanh tra tài nguyên và môi trường;

Trang 33

- Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Thanh traChính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của đoàn thanh tra vàtrình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

b Văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

- Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c Văn bản pháp luật về BVMT

- Luật Bảo vệ môi trường ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủQuy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính phủquy định về xác định thiệt hại đối với môi trường;

- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủquy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề

án bảo vệ môi trường đơn giản;

Trang 34

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạtđộng khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phếliệu làm nguyên liệu sản xuất;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việcbắt buộc áp dụng TCVN về môi trường

d Những ưu điểm và tồn tại của pháp luật về thanh tra môi trường:

- Những ưu điểm:

+ Các quy định pháp luật về môi trường đã khá cụ thể, rõ ràng và trọng tâmhơn Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong việc BVMT đã được quy địnhtrong Hiến pháp năm 1992 Các quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế

xã hội đã gắn kết với các vấn đề BVMT, phát triển bền vững Nhà nước ta đã luôncoi BVMT là căn cứ bắt buộc phải đánh giá trước khi quyết định đầu tư

+ Vấn đề BVMT ở Việt Nam hiện nay không chỉ giới hạn trong phạm vivùng, lãnh thổ mà đã liên thông với khu vực và toàn cầu Các quy định pháp luật vềBVMT, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, áp dụng sản xuất sạchhơn, áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, công nghệ hiện đại, tiết kiệm nănglượng được chúng ta từng bước kế thừa từ những kinh nghiệm của quốc tế và vậndụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam Hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường

Trang 35

cũng đang được hoàn thiện trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm của các nước tiên tiến đểphù hợp với điều kiện Việt Nam, làm công cụ pháp lý để đánh giá việc tuân thủpháp luật của các tổ chức cá nhân, đánh giá mức độ ô nhiễm, xác định đối tượnggây ô nhiễm, từ đó để xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng cácthành phần môi trường.

+ Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường được nâng cao do việcNhà nước thường xuyên sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật Đây là điều kiệntiền đề rất thuận lợi cho việc điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vựcmôi trường Chính lý do này nên các quy định của pháp luật môi trường đã phát huyđược tác dụng trong thực tế như: hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm, phòng ngừa suy thoái

và sự cố môi trường, cải thiện từng bước chất lượng môi trường Ý thức BVMT cóchuyển biến tích cực, nhiều doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng hệthống xử lý chất thải cải thiện môi trường; phong trào quần chúng tham gia BVMTđược đẩy mạnh, công tác xã hội hóa BVMT đã được hình thành ở nhiều địaphương, nhiều điển hình tiêu biểu trong công tác BVMT đã được ghi nhận, vinhdanh, các mô hình tự quản về môi trường ở các khu dân cư, nơi công cộng đã từngbước hình thành và đang phát huy tác dụng tích cực,

- Những tồn tại cần khắc phục: Bên cạnh những mặt tích cự nêu trên, cònbộc lộ những tồn tại cần khắc phục:

+ Nguyên tắc hoạt động thanh tra là phải tuân theo pháp luật, tuy nhiên, hệthống pháp luật về BVMT hiện nay vẫn còn tiếp tục phải hoàn thiện; hệ thống cơquan quản lý môi trường ở Trung ương tương đối mạnh, tuy nhiên, lực lượng cán bộlàm công tác tham mưu, tổng hợp về môi trường ở các địa phương vừa thiếu, vừayếu, chủ yếu là do cán bộ địa chính kiêm nhiệm quản lý môi trường, đặc biệt gầnnhư “trống” cán bộ quản lý môi trường được đào tạo đúng chuyên ngành ở cấphuyện và cấp xã Phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước còn chồng chéo giữa BộTài nguyên và Môi trường với các Bộ, đặc biệt là Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Xây dựng, Y tế, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT

Trang 36

+ Quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành môi trường còn ràng buộcbởi nhiều loại thủ tục, nặng về hành chính: phải có quyết định, báo trước, chỉ làmgiờ hành chính,…Cơ cấu tổ chức thanh tra chuyên ngành nói chung và thanh trachuyên ngành môi trường nói riêng thiếu ổn định.

+ Cơ chế, chính sách về BVMT và quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiênkém hiệu quả do khả năng dự báo kém và thiếu yếu tố phản biện xã hội ảnh hưởngđến sự phát triển kinh tế - xã hội và làm cho cơ chế chính sách khó hoặc chậm đivào cuộc sống

+ Cấp phép tài nguyên thiên nhiên nặng về cơ chế “xin, cho”, gần đây,chuyển sang cơ chế đấu thầu khu vực khai thác khoáng sản nhưng chậm hướng dẫnthi hành; việc cấp phép khai thác có yêu cầu chế biến sâu, nhưng sâu là như thế nàochưa có định lượng nên chủ yếu vẫn là khai thác và xuất khẩu thô

+ Công cụ kinh tế trong BVMT và khai thác tài nguyên thiên nhiên chỉ cótính tượng trưng, thu về thì ít, mà thất thoát thì nhiều

+ Khung và mức phạt thấp, thiếu tính răn đe, nhiều hành vi vi phạm cònthiếu cơ chế và bế tắc trong xử lý (đình chỉ bệnh viện, bãi rác, chủ đầu tư hạ tầngKCN, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng)

+ Sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước về xử lý môi trường cho các khu vựchoạt động công ích còn khiêm tốn, dàn trải và kém hiệu quả

1.5 Tổng quan về lưu vực sông Cầu

1.5.1 Giới thiệu tóm lược về lưu vực sông Cầu

Lưu vực sông Cầu bao gồm 6 tỉnh (Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, BắcNinh, Vĩnh Phúc, Hải Dương và một phần của Hà Nội) với tổng diện tích là 6.030

km2 Dân số toàn khu vực tính đến năm 2013 là 6.747.788 người, trong đó Bắc Ninh

và Hải Dương là 2 tỉnh có mật độ dân số cao nhất trong lưu vực với số người/km2

lần lượt là 1.268 người/km2 và 1.032 người/km2 Vùng thượng lưu Sông Cầu chủyếu là đồng bào các dân tộc ít người với mật độ dân số thấp như Bắc Kạn mật độdân số chỉ là 61 người/km2 thấp nhất lưu vực, cuộc sống còn nhiều khó khăn Vùngtrung và hạ lưu là vùng dân cư đông đúc, có nhiều khu công nghiệp và

Trang 37

làng nghề Trong toàn lưu vực có 68 sông suối, trong đó có 13 sông suối có độ dài

từ 15 km trở lên và 55 sông suối có độ dài từ 19 km trở lên với tổng chiều dài 1600

km, trong đó có 20 sông suối có diện tích lưu vực lớn hơn 100 km2 [1]

Sông Cầu là sông chính trong hệ thống LVS của nó, hệ thống này có tổng sốchiều dài các nhánh sông là 1.600 km Trong đó, riêng sông Cầu có chiều dài 288

km, chảy qua địa bàn các tỉnh: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nội , BắcGiang, Bắc Ninh Sông Cầu đi qua cả 3 vùng sinh thái là miền núi, trung du và đồngbằng Địa hình chung của khu vực theo hướng Tây Bắc - Đông Nam [1]

Trang 38

Nguồn: [1]

Hình 1.7 Bản đồ lưu vực sông Cầu

Trang 39

Sông Cầu chảy qua địa phận tỉnh Bắc Ninh có chiều dài 69 km bắt nguồn từ

xã Tam Giang, huyện Yên Phong và kết thúc tại xã Đức Long, huyện Quế Võ, đóngvai trò quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội và là nguồn dự trữ, cung cấpnước sinh hoạt cho thành phố Bắc Ninh Sông Cầu hiện đang tiếp nhận nước từ cácphụ lưu chính là sông Ngũ Huyện Khê, kênh Kim Đôi và sông Tào Khê

1.5.2 Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu

Tổng lượng nước trên LVS Cầu khoảng 4,5 tỷ m3/năm Lưu lượng dòng chảymùa lũ không vượt quá 75% lưu lượng cả năm từ tháng 6 đến tháng 10 Mùa khôkéo dài từ 7 - 8 tháng, có lưu lượng chiếm 18 - 25% lưu lượng cả năm, 3 tháng kiệtnhất là tháng 1, 2 và 3 lưu lượng chỉ chiếm 5,6 - 7,8% [1]

Nhìn chung chất lượng nước sông Cầu thời gian qua đã bị suy giảm, nhiềunơi bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là các đoạn sông chảy qua các đô thị, KCN vàcác làng nghề, thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.Trong vài năm gần đây, với sự nỗ lực của các cấp chính quyền, chất lượng nướcsông Cầu đã và đang được cải thiện

* Sông Cầu từ thượng nguồn trước khi vào thành phố Thái Nguyên

Đoạn thượng nguồn, nước sông còn giữ được tính tự nhiên vốn có do chảyqua vùng dân cư thưa thớt và các hoạt động công nghiệp chưa phát triển mạnh.Nhìn chung, chất lượng nước của đoạn sông này còn tương đối tốt, các chỉ tiêu chấtlượng nước cho đến nay vẫn đảm bảo giới hạn cho phép đối với nguồn nước mặtloại A1 và A2 (QCVN 08:2008/BTNMT) trừ một số đoạn sông suối phụ lưu cấp 1,

2 chảy qua các khu khai thác mỏ, khu tuyển quặng, đào đãi khoáng sản tự do, [1]

Nguồn: [1]

Hình 1.8 Hàm lượng NH 4 + đoạn qua Thái Nguyên năm 2007 - 2011

Trang 40

* Sông Cầu từ thành phố Thái Nguyên đến hết tỉnh Thái Nguyên

Đoạn trung lưu là khu vực đã có mức độ phát triển cao với đa dạng các hoạtđộng kinh tế thuộc nhiều loại hình và ngành nghề Theo thống kê, đoạn sông này đã

và đang tiếp nhận một lượng lớn nước thải từ các hoạt động công nghiệp, nôngnghiệp, sinh hoạt, dịch vụ làm cho chất lượng nước suy giảm nhiều (riêng tỉnh TháiNguyên sử dụng khoảng 300 triệu m3 nước/năm cho các hoạt động công nghiệp)[1]

Tại nhiều nơi, vào những tháng mùa kiệt, khi nước ở thượng nguồn ít, cónhiều chỉ tiêu không đạt nguồn loại B, các loài thủy sinh gần như không sinh sốngđược Nhìn chung, hầu hết các thông số quan trắc của đoạn sông này đều không đạtQCVN A1, một số điểm như Cầu Trà Vườn, giá trị thông số NH4 còn vượt quáQCVN B1, tuy nhiên, hàm lượng các thông số có xu hướng giảm qua các năm

Nguồn: [1]

Hình 1.9 Diễn biến hàm lượng BOD5 tại sông Cầu đoạn qua Bắc Ninh,

Bắc Giang năm 2007 – 2011

Ngày đăng: 19/06/2023, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo môi trường Quốc gia 2012 - Báo cáo môi trường nước mặt, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2012 - Báo cáo môi trường nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống thanh tra về bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương”, Bộ Tài nguyên và môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống thanh tra về bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2013
3. Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường (2014), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm 2014, Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm 2014
Tác giả: Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường
Nhà XB: Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường
Năm: 2014
4. Luật số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010, về ban hành Luật Thanh tra, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về ban hành Luật Thanhtra
5. Luật số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, về ban hành Luật Bảo về môi trường, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về ban hành Luật Bảo vềmôi trường
6. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh (2015), Báo cáo tham luận tại phiên họp lần thứ 11 Ủy ban bảo vệ môi trường LVS Cầu nhiệm kỳ IV, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận tại phiên họp lần thứ 11 Ủy ban bảo vệ môi trường LVS Cầu nhiệm kỳ IV
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Nhà XB: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2015
7. Thanh tra Bộ TN&MT (2008), Sổ Tay thanh tra chuyên ngành BVMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ Tay thanh tra chuyên ngành BVMT
Tác giả: Thanh tra Bộ TN&MT
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
8. Tổng cục Môi trường (2010), Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010, Tổng cục Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2010
9. Tổng cục Môi trường (2011), Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011, Tổng cục Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2011
10. Tổng cục Môi trường (2013), Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013, Tổng cục Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2013
11. Tổng cục Môi trường (2015), Báo cáo kết quả thanh tra bước đầu của Đoàn thanh tra theo Quyết định số 1295/QĐ-TCMT ngày 25 tháng 9 năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2015, Tổng cục Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thanh tra bước đầu của Đoàn thanh tra theo Quyết định số 1295/QĐ-TCMT ngày 25 tháng 9 năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2015
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2015
12. Department of Environment and Natural Resources Philippines (2015), Organization Chart, Department of Environment and Natural Resources Philippines online, http://www.denr.gov.ph/about-us/organizational-chart.html (12/12/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organization Chart
Tác giả: Department of Environment and Natural Resources Philippines
Nhà XB: Department of Environment and Natural Resources Philippines
Năm: 2015
13. Environment and Climate Change Canada (2015), About the Enforcement Branch, Environment and Climate Change Canada online, https://www.ec.gc.ca/alef-ewe/default.asp?lang=En&n=F30B6366-1,(12/12/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: About the Enforcement Branch
Tác giả: Environment and Climate Change Canada
Nhà XB: Environment and Climate Change Canada online
Năm: 2015
14. Ministry of Environmental Protection of China (2015), About MEP: Departments, Ministry of Environmental Protection of China online, http://english.sepa.gov.cn/About_SEPA/Internal_Departments (12/12/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: About MEP: Departments
Tác giả: Ministry of Environmental Protection of China
Nhà XB: Ministry of Environmental Protection of China
Năm: 2015
15. Ministry of Environment, Republic of Korea (2015), Organization Chart, Ministry of Environment, Republic of Korea online, http://eng.me.go.kr/eng/web/index.do?menuId=9&findDepth=1(12/12/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organization Chart
Tác giả: Ministry of Environment, Republic of Korea
Nhà XB: Ministry of Environment, Republic of Korea
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w