Lý do, tầm quan trọng của xác nhận y khoa nguyên nhân tử vong Chất lượng xác nhận nguyên nhân tử vong – trên thế giới Triển khai biểu mẫu Phiếu chẩn đoán Nguyên nhân Tử vong (NNTV) của Việt Nam Những sai sót thường gặp trong xác nhận nguyên nhân tử vong Khái niệm nguyên nhân tử vong chính Biểu mẫu Phiếu Xác nhận Y khoa về NNTV quốc tế (MCCD) Ví dụ các trường hợp minh hoạ cho các phần của Phiếu CĐ NNTV Hướng dẫn chung Bàn luận kịch bản các trường hợp Khi có nhiều hơn một nguyên nhân được ghi, cần chọn một nguyên nhân duy nhất để báo cáo Chuyên viên mã hoá sẽ thực hiện việc lựa chọn bằng cách áp dụng các qui tắc mã hoá ICD Nguyên nhân duy nhất này thường được đặt cho một tên đặc biệt Nguyên nhân Tử vong Chính (UCOD)
Trang 1Civil Registration & Vital Statistics Program
Hướng dẫn xác nhận nguyên nhân
tử vong
Ts Nandalal Wijesekera (MBBC, MSc., MD)
Chuyên gia xác nhận Phiếu CĐ NNTV& mã hoá theo ICD
Vital Strategies, D4H Initiative
Tháng 8 năm 2022 – Hà Nội, Việt Nam
Trang 2Nội dung
• Lý do, tầm quan trọng của xác nhận y khoa nguyên nhân tử vong
• Chất lượng xác nhận nguyên nhân tử vong – trên thế giới
• Triển khai biểu mẫu Phiếu chẩn đoán Nguyên nhân Tử vong (NNTV)
của Việt Nam
• Những sai sót thường gặp trong xác nhận nguyên nhân tử vong
• Khái niệm nguyên nhân tử vong chính
• Biểu mẫu Phiếu Xác nhận Y khoa về NNTV quốc tế (MCCD)
• Ví dụ các trường hợp minh hoạ cho các phần của Phiếu CĐ NNTV
• Hướng dẫn chung
• Bàn luận kịch bản các trường hợp
2
Trang 3Tại sao cần phải xác nhận chính xác nguyên nhân tử vong
(NNTV) ?
• Xác định NNTV là một phần quan trọng trong chức trách của bác sỹ
• Thông tin ghi trong Phiếu CĐ NNTV giúp những người ra quyết
định xác định ưu tiên y tế nhằm ngăn ngừa tử vong do các
nguyên nhân tương tự trong tương lai
3
Trang 5Civil Registration & Vital Statistics Program
Triển khai biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam
Trang 6Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam
Chia thành 7 phần;
• Phần 1- Thông tin nhân khẩu học của người đã mất % thông tin hành chính
• Phần 2 – Nguyên nhân tử vong, trình tự sự kiện (Khung A - Phần 1 & Phần 2)
• Phần 3 – Các số liệu y khoa khác (Chi tiết về phẫu thuật gần nhất & hình thức tử
vong)
• Phần 4 – Địa điểm xảy ra nguyên nhân bên ngoài
• Phần 5 – Thai lưu hoặc tử vong trẻ dưới một tuổi
• Phần 6 – Tử vong mẹ
• Phần 7 – Kết thúc, ký xác nhận
Trang 7Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam
Trang 8Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Trang 9Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Nguyên nhân tử vong
Phần 1: Trình tự/chuỗi sự kiện
dẫn đến tử vong
Phần 2: Các bệnh lý đáng kể
khác góp phần vào tử vong
Trang 10Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Trang 11Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Nguyên nhân bên
ngoài/ Ngộ độc
Địa điểm xảy ra
nguyên nhân bên
ngoài
Trang 12Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Thai lưu và tử vong trẻ dưới
một tuổi
Trang 13Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Tử vong mẹ
Trang 14Biểu mẫu Phiếu CĐ NNTV của Việt Nam …
Kết thúc, ký xác nhận
Trang 15Civil Registration & Vital Statistics Program
Những sai sót phổ biến trong xác nhận
Trang 16Ghi nhiều nguyên nhân trên cùng một dòng
16
Trang 19Chưa ghi khoảng thời gian từ khởi phát đến tử vong
Trang 20Từ viết tắt sử dụng trong xác nhận nguyên nhân tử vong
Trang 21Chữ viết tay khó đọc
21
Trang 22Chữ viết tay khó đọc …
Trang 23Civil Registration & Vital Statistics Program
Nguyên nhân tử vong và khái niệm Nguyên nhân tử vong chính (UCOD)
Trang 24Nguyên nhân tử vong
“ tất cả các bệnh tật, bệnh lý hoặc thương tích mắc phải, hoặc dẫn tới hoặc góp phần gây tử vong & các hoàn cảnh của tai
nạn hoặc bạo lực gây ra những thương tích đó”.
(Kỳ họp thứ 20 của Đại Hội đồng Y tế Thế giới, 1967)
24
Trang 25Mục đích của định nghĩa
Đảm bảo ghi chép tất cả các thông tin thích hợp
Đảm bảo người xác nhận không chọn một số bệnh lý để
nhập và bỏ qua một số bệnh lý khác
Không bao gồm các triệu chứng & hình thức tử vong, ví
dụ như Suy Tim & Suy Hô hấp
25
Trang 26Khái niệm Nguyên nhân tử vong chính
Khi chỉ có một nguyên nhân được ghi thì nguyên nhân
này sẽ được chọn
Nguyên nhân duy nhất được báo cáo trở thành nguyên
nhân tử vong chính
26
Trang 27Khái niệm Nguyên nhân tử vong chính …
Khi có nhiều hơn một nguyên nhân được ghi, cần chọn một
nguyên nhân duy nhất để báo cáo
Chuyên viên mã hoá sẽ thực hiện việc lựa chọn bằng cách áp
dụng các qui tắc mã hoá ICD
đặc biệt Nguyên nhân Tử vong Chính (UCOD)
27
Trang 28Khái niệm Nguyên nhân tử vong chính …
Do đó nguyên nhân tử vong chính là
Trang 29Nguyên nhân tử vong chính là
- bệnh tật hoặc thương tích khởi đầu một chuỗi sự
kiện trực tiếp dẫn tới tử vong,
Trang 30Ví dụ - 1
• Một bệnh nhân ung thư tử vong & nguyên nhân tử vong tức thì
là suy tim sung huyết do ung thư di căn toàn thân (ung thư lây lan rộng ra toàn cơ thể)
• Vị trí khối u ban đầu là trực tràng
30
Trang 31Khối u ác tính trực tràng
Di căn toàn thân
Suy tim sung huyết
Tử vong Điểm kết thúc
Điểm khởi đầu
31
Trang 32Civil Registration & Vital Statistics Program
Biểu mẫu Quốc tế Xác nhận Y Khoa Nguyên nhân Tử vong (Medical Certificate of Cause of Death - MCCD)
Trang 33Biểu mẫu quốc tế Xác nhận Nguyên nhân tử vong (MCCD)
• Biểu mẫu quốc tế MCCD tạo điều kiện thuận lợi cho việc
báo cáo chuỗi sự kiện dẫn tới tử vong theo trình tự
• Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị sử dụng Biểu mẫu
MCCD cho xác nhận tử vong ở tất cả các nước
• Việt Nam đã áp dụng các nội dung khuyến nghị trong mẫu
MCCD của tổ chức YTTG để xây dung Phiếu CĐ NNTV
của Việt Nam
33
Trang 35World Health Organization 2016
Biểu mẫu quốc tế Xác nhận Nguyên nhân tử vong (MCCD)…
Khung A
của MCCD
35
Trang 36Các phần chính của MCCD
Phần 1— Dành cho báo cáo các bệnh tật hoặc bệnh lý trực
tiếp dẫn tới tử vong
Phần 1— Dành cho báo cáo các bệnh tật hoặc bệnh lý trực
tiếp dẫn tới tử vong
Phần 2— Dành cho báo cáo các bệnh lý đáng kể khác
Dành một cột để ghi các khoảng thời gian từ khi khởi phát
đến khi tử vong
Dành một cột để ghi các khoảng thời gian từ khi khởi phát
đến khi tử vong
36
Trang 37World Health Organization 2016
Trang 38mạnh khoẻ
38
Trang 39Khung A, Phần 1 của Phiếu CĐ NNTV
• Phần 1 của Phiếu CĐ NNTV có bốn dòng để báo cáo trình tự
các sự kiện dẫn đến tử vong; các dòng này được dán nhãn là 1(a), 1(b), 1(c) và 1(d)
• NNTV trực tiếp được nhập vào Phần 1(a) Nếu tử vong là hệ
luỵ của một bệnh tật hoặc bệnh lý khác, phải ghi nguyên
nhân tử vong chính vào dòng 1(b)
• Nếu có nhiều hơn một sự kiện dẫn đến tử vong, ghi theo thứ
tự vào 1(c) và 1(d)
39
Trang 40Nguyên nhân tử vong chính được báo cáo ở dòng thấp nhất
Trong một đoàn tàu (chuỗi) sự kiện mắc phải, toa cuối cùng là quan trọng !!!
40
Trang 41Civil Registration & Vital Statistics Program
Ví dụ các trường hợp minh hoạ các phần của Phiếu CĐ NNTV
Trang 42Ví dụ 1
• Một phụ nữ 50 tuổi nhập viện trong tình trạng nôn ra máu và
được chẩn đoán là chảy máu giãn tĩnh mạch thực quản
• Điều tra cho biết xơ gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
• Người phụ nữ có tiền sử nhiễm Viêm gan B
• Ba ngày sau, người phụ nữ tử vong
42
Trang 43Chảy máu giãn tĩnh mạch thực
quản
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Điểm khởi đầu
43
Trang 44Luận giải
• Quan trọng nhất là xác định đúng & ghi chép chính xác nguyên
nhân tử vong chính của từng ca
• Trong trường hợp này, chảy máu giãn tĩnh mạch là nguyên
nhân tử vong tức thì (sự kiện kết thúc)
• Viêm gan B là nguyên nhân tử vong chính (Điểm khởi đầu)
• Sau khi biết được điều này, y tế công cộng ứng phó bằng cách
triển khai các chương trình tiêm chủng phòng virus Viêm gan B
để ngăn ngừa các trường hợp tử vong tương tự trong tương lai
44
Trang 45Các điểm can thiệp Chảy máu giãn
tĩnh mạch thực
quản
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Quản lý xơ gan
Quản lý chảy máu giãn tĩnh mạch thực quản
45
Trang 46Ví dụ 2
• Một nam giới tử vong do xuất huyết não do tăng huyết áp thứ
phát do viêm thận bể thận mạn tính
• Bệnh nhân có u lành phì đại ở tuyến tiền liệt
• Bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường
• Slide tiếp theo nêu trình tự các sự kiện dẫn tới tử vong của
bệnh nhân này
46
Trang 47Chảy máu não
Tăng huyết áp thứ phát
Viêm thận bể thận mạn
U lành phì đại tuyết tiền liệt
Đái tháo đường
NNTV trực tiếp – Dòng 1 a
NNTV trung gian – Dòng
1 d
Bệnh lý góp phần vào tử vong – Part 2
Trình tự sự kiện
Dòng 1 b
NNTV trung gian – Dòng 1 c
Sự kiện kết thúc
Điểm khởi đầu
47
Trang 48Phiếu CĐ NNTV hoàn chỉnh cho Ví dụ 2
Secondary hypertension
Diabetes Mellitus (Years)
48
Trang 49Một trình tự lựa chọn khác
• Bệnh nhân đã bị đái tháo đường & tiền sử không cung
cấp thông tin về kiểm soát đái tháo đường
• Hơn nữa, không có thông tin về mức độ nặng của nghẽn
nước tiểu do phì đại tuyến tiền liệt
• Đái tháo đường có thể là lý do gây ra viêm thận bể thận
mạn tính
49
Trang 50Chảy máu não
Tăng huyết áp thứ phát
Viêm thận bể thận mạn tính
U lành phì đại tuyến tiền liệt Đái tháo đường
NNTV trực tiếp – Dòng 1 a
NNTV trung gian – Dòng 1 d
Bệnh lý góp phần gây tử vong – Phần 2
NNTV trung gian – Dòng 1 c
Sự kiện kết thúc
Điểm khởi đầu
50
Trang 51• Giả định thời gian chảy máu não dài, có thể coi chảy máu não
là nguyên nhân tử vong chính & các bệnh lý khác có vai trò
góp phần
51
Trang 52Chảy máu não
Tăng huyết áp
thứ cấp thận mạn tính Viêm thận bể
U làn phì đại tuyến tiền liệt Đái tháo đường
Nguyên nhân tử vong chính – Dòng 1 a
Trang 53Ví dụ 3 – Tử vong với một nguyên nhân gây tử vong
• Một nam giới 56 tuổi tử vong do nhồi máu cơ tim cấp sau 3
giờ kể từ khi khởi phát
• Chỉ số ECG và nồng độ enzyme được khẳng định khi chẩn
đoán
• Bệnh nhân không có bệnh tật nào khác
53
Trang 54Ví dụ 3: Phiếu CĐ NNTV– Tử vong với một NNTV
…
54
Trang 55Ví dụ 4 – Tử vong với hai NNTV
• Một bệnh nhân tử vong do áp-xe phổi (5 ngày), do viêm
phổi thuỳ phổi trái (2 tuần)
55
Trang 56Ví dụ 4: Phiếu CĐ NNTV – Tử vong với hai COD…
56
Trang 57Ví dụ 5 – Tử vong với ba NNTV
• Nam giới, 54 tuổi, nhập viện phẫu thuật cắt bỏ đại tràng do ung
thư đại tràng sigma chẩn đoán 6 tháng trước đó
• Bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu hậu phẫu hai ngày sau
đó
• Tiếp theo, bệnh nhân có huyết khối phổi và tử vong sau một thời
gian ngắn
57
Trang 58Ví dụ 5: trên Phiếu CĐ NNTV – tử vong với ba NNTV…
Carcinoma of sigmoid colon 6 months Pulmonary embolism
58
Trang 59Báo cáo hơn 4 nguyên nhân (trong phần 1 của Phiếu CĐ NNTV)
• Trong một số tình huống hiếm, có thể có hơn 4 nguyên nhân
trong trình tự sự kiện dẫn tới tử vong
• Trong trường hợp này, có thể ghi HAI bệnh lý vào dòng 1(d)
sử dụng giới từ DO ở giữa hai bệnh lý
• Không được ghi nguyên nhân tử vong chính ở Phần 2 của
MCCD
59
Trang 60Cerebral Oedema Cerebral Haemorrhage 3 days Secondary Hypertension 1 year Chronic pyelonephritis DUE TO
Benign hypertrophy of prostate
2 years
Type II Diabetes Mellitus (10 years)
Báo cáo hơn 4 nguyên nhân …
(trong phần 1 của Phiếu CĐ NNTV)
60
Trang 61Phần 2 của Phiếu CĐ NNTV
• Phần 2 của Phiếu CĐ NNTV dùng để ghi tất cả các
bệnh tật hoặc bệnh lý đáng kể hoặc góp phần gây
tử vong, mà
• hiện diện tại thời điểm tử vong,
• nhưng không trực tiếp dẫn tới nguyên nhân tử
vong chính liệt kê ở Phần 1
61
Trang 62Ví dụ 6
• Một bệnh nhân nữ tăng huyết áp 60 tuổi nhập viện vào khoa
phẫu thuật cấp cứu với tình trạng đau bụng & nôn mửa
• Bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đùi nghẹt, có thủng ruột
• Bệnh nhân được phẫu thuật để loại bỏ thoát vị & nối lại ruột,
với thủ thuật khâu nối hai đầu ruột hở
• Hai ngày sau phẫu thuật, bệnh nhân có dấu hiệu viêm phúc
mạc và tử vong hai ngày sau đó
62
Trang 63Ví dụ 6: Phiếu CĐ NNTV
63
Trang 64Khoảng thời gian từ khi khởi phát đến khi tử vong
• Cột bên phải ở Phần 1 của Phiếu CĐ NNTV dành
cho ghi khoảng thời gian từ khi khởi phát bệnh lý
đến ngày tử vong
• Có thể để khoảng thời gian ở Phần 2 vào trong
ngoặc kép sau bệnh lý
64
Trang 65Khoảng thời gian từ khi khởi phát đến khi tử vong …
• Phải nhập khoảng thời gian cho tất cả bệnh lý báo cáo trong
Phiếu CĐ NNTV, đặc biệt cho các bệnh lý ghi trong Phần 1
• Các khoảng thời gian này thường do bác sỹ xác lập trên cơ
sở thông tin sẵn có
• Trong một số trường hợp, phải ước tính khoảng thời gian
• Có thể tính thời gian theo phút, giờ, ngày, tuần, tháng hoặc
năm
65
Trang 66Khoảng thời gian từ khi khởi phát đến khi tử vong …
• Nếu không biết hoặc không xác định được thời điểm khởi
phát, hãy ghi ’Không rõ’ Điều này rất quan trọng Không
được bỏ trống cột này
• Thông tin này rất hữu ích cho việc mã hoá một số bệnh nhất
định & tạo cơ sở kiểm tra độ chính xác của trình tự các bệnh
lý đã báo cáo
• Do đó, phải điền vào các dòng nêu trên
66
Trang 67Các bệnh lý không rõ ràng
• Không được ghi các bệnh lý không rõ ràng vào Phiếu CĐ
NNTV làm nguyên nhân tử vong chính
• Các bệnh lý này sẽ được mã vào các mã ICD không rõ ràng &
không có ích gì cho các biện pháp y tế công cộng và hoạch
định chính sách
67
Trang 68Các bệnh lý không rõ ràng
I46.1 (Đột tử do tim)
I46.9 (Ngưng tim không xác định)
I50.- (Suy tim cấp trong I50.-)
I95.9 (Hạ huyết áp không xác định)
I99 (Rối loạn khác chưa xác định của hệ tuần hoàn)
J96.0 (Suy hô hấp cấp)
J96.9 (Suy hô hấp không xác định),
P28.5 (Suy hô hấp của trẻ sơ sinh)
68
Trang 69Các bệnh lý không rõ ràng …
• Triệu chứng và dấu hiệu (được nhóm vào Chương XVIII của
ICD – 10)
• Tương tự, không nên sử dụng các thuật ngữ nhiễm trùng
huyết (‘septicaemia’ & ‘sepsis’) khi không có các thông tin cụ
thể hơn
69
Trang 70Civil Registration & Vital Statistics Program
Hướng dẫn chung nhằm hoàn thiện Phiếu chẩn đoàn nguyên nhân tử vong (MCCD)
Trang 71Tầm quan trọng của Hướng dẫn đối với việc hoàn thành MCCD
• Điều quan trọng là bác sỹ phải quan tâm tới Hướng dẫn
• Ở hầu hết các nước, chuyên viên lập mã ICD không được đào
tạo về y
• Thậm chí một sai sót nhỏ khi phiên giải có thể gây nhầm lẫn &
lựa chọn nguyên nhân tử vong chính sai
71
Trang 72Hướng dẫn chung cho bác sỹ để hoàn thành Phiếu CĐ NNTV
• Ghi chỉ một bệnh lý trên một dòng
• Sử dụng các dòng kế tiếp
• Ghi khoảng thời gian
• Tránh sử dụng từ viết tắt không chuẩn
72
Trang 73• Kiểm tra phần ghi chép trình tự rõ ràng các sự kiện dẫn tới
Trang 74• Tất cả các phần ghi chép phải dễ đọc
• Sử dụng mực đen hoặc xanh
• Kiểm tra tính chính xác của các số liệu danh tính bao gồm
các chữ cái trong tên đầy đủ của bệnh nhân
CRICOS Provider No 00025B
Hướng dẫn chung cho bác sỹ để hoàn thành Phiếu CĐ NNTV…
74
Trang 75• Không được chỉnh sửa hoặc tẩy xoá
• Nếu muốn xoá một phần ghi, chỉ gạch một gạch ngang
Trang 76Trân trọng cảm ơn!
76
Trang 77Civil Registration & Vital Statistics Program
Các nghiên cứu trường hợp để thảo luận
Trang 78Tình huống 1
• Bệnh nhân nam, 49 tuổi, nhập viện với tiền sử sốt, mất định hướng & ngủ
lơ mơ trong hai ngày qua
• Khám thực thể phát hiện vấn đề về thần kinh cục bộ & chẩn đoán tạm
thời là viêm màng não.
• Thực hiện chọc ống sống thắt lưng chẩn đoán để khám CSF
• Đã phân lập được tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus organism) từ CSF
& chẩn đoán tạm thời được khẳng định là viêm màng não do tụ cầu vàng.
• Bất chấp cho dùng kháng sinh thế hệ IV, bệnh tình vẫn xấu đi & ngày thứ
3 sau khi nhập viện, kết quả nuôi cấy máu cho thấy dương tính với tụ cầu vàng & bệnh nhân qua đời vào ngày thứ 4 sau khi nhập viện do sốc
nhiễm trùng huyết.
• Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type II trong 10 năm qua &
có ghép thận trước đó 6 năm.
78
Trang 79Tình huống 1 – Đáp án
• Đái tháo đường type II và ghép thận góp phần gây ra tử vong & do
đó nằm trong Phần II của MCCD.
Trình tự các sự kiện:
• Viêm màng não do tụ cầu vàng -> Nhiễm trùng huyết do tụ cầu vàng
-> Sốc do nhiễm trùng huyết -> Tử vong
79
Trang 80Tình huống 1- Phiếu CĐ NNTVđã hoàn
thành
Nhiễm trùng huyết do tụ cầu vàng Viêm màng não do tụ cầu vàng Sốc do nhiễm trùng huyết
Đái tháo đường Ghép thận
> 6 ngày
Trang 81Tình huống 2
• Bệnh nhân nam, 64 tuổi, nhập viện vì nhồi máu não do xơ vữa động
mạch Bệnh nhân được chuyển về hồi sức hai tháng sau đó, bệnh
nhân bị viêm phổi do nằm lâu ngày
• Tại ICU, nuôi cấy đờm cho thấy Klebsiella pneumoniae & bệnh nhân
tử vong 2 ngày sau khi chuyển vào ICU
• Bệnh nhân nghiện rượu 20 năm & thường xuyên uống thuốc
phòng chống bệnh tim thiếu máu cục bộ trong 10 năm gần đây.
81
Trang 82Tình huống 2- Đáp án
• Do xơ vữa động mạch là bệnh lý bắt đầu trình tự các sự kiện mắc phải, nên
lựa chọn bệnh lý này làm nguyên nhân tử vong chính
• Bệnh tim thiếu máu cục bộ & nghiện rượu góp phần gây ra tử vong nhưng
không liên quan đến bệnh lý dẫn tới tử vong của bệnh nhân & do vậy được
ghi vào trong Phần II của MCCD.
• Trình tự các sự kiện:
• Xơ vữa động mạch -> Nhồi máu não -> Klebsiella pneumonia -> Tử vong
82