BỆNH TAY CHÂN MIỆNG NHẬN DIỆN VÀ XỬ TRÍ Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 1 Bs CK2 Dư Tuấn Quy Bs Trương Hữu Khanh Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM (028) 39271119 nhidong.org.vn Mục tiêu học tập Kết thúc bài giảng này, học viên sẻ hiểu được: 1. Chẩn đoán được bệnh tay chân miệng. 2. Phát hiện sớm các biến chứng nặng của bệnh Tay chân miệng 3. Xử trí các trường hợp thường gặp của bệnh tay chân miệng. 4. Một số kinh nghiệm trong chẩn đoán và theo dỏi • Bệnh do siêu vi trùng đường ruột thuộc nhóm Coxsackievirus và Enterovirus 71 gây ra. • Lâm sàng: phát ban vị trí đặc biệt như miệng, lòng bàn tay chân, gối, mông, khuỷu… • Bệnh có thể rất nặng hay đưa đến tử vong do biến chứng viêm não, viêm cơ tim. • Dịch tể: dưới 5 tuổi, đường lây truyền( Tiêu hóa), nguồn lây( nước bọt, bóng nước, phân). THÔNG TIN CHUNG BỆNH TCM TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Lở miệng: vết loét đỏ hay bóng nước đường kính 2 – 3 mm ở vòm khẩu cái, niêm mạc má, nướu, lưỡi. Tăng tiết nước bọt TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Bóng nước :lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông • Kích thước: 2 – 10 mm • Hình bầu dục, nổi cộm hay ẩn dưới da, trên nền hồng ban, không đau. Khi bóng nước khô để lại vết thâm da, không loét. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT Bóng nước thủy đậu Bóng nước do Herpes simplex Herpes simplex đầu ngón tay Ban NMC Trẻ 12 tuổi CÁC LÝ DO ĐẾN KHÁM THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Trường hợp nhẹ, trẻ được đưa đến khám vì: • Có nổi hồng ban và hoặc bóng nước lòng bàn tay, chân, gối… • Trẻ ăn kém, không chịu bú, chảy nước miếng, nhểu nhảo… Do vết loét miệng làm trẻ đau nên không dám nuốt • Trẻ sốt và khám thấy có hồng ban tay chân và hoặc loét miệng • Trẻ lớn than đau họng Các trường hợp bệnh nặng trẻ đến trong tình trạng • Sốt cao liên tục khó hạ, lừ đừ • Giật mình chới với, hốt hoảng, thất thần. • Run chi, đi loạng choạng, nôn nhiều • Co giật, khó thở, tím tái • Đôi khi trẻ đến trong tình trạng ngưng tim, ngưng thở GHI NHỚ • Lý do trẻ đi khám rất đa dạng • Vì vậy NVYT phải khám thật kỷ để tìm hồng ban, bóng nước ở long bàn tay chân, mông, loét miệng… dù trẻ đến khám vì bất kỳ lý do gì. Tại phòng khám o Hỏi và dặn dấu hiệu nguy hiểm: ❑ Sốt trên 2 ngày, sốt trên 39 độ, sốt cao khó hạ ❑ Giật mình: mô tả? ❑ Hoảng hốt, thất thần, chới với… ❑ Ói: ói nhiều, nhợn ói không kèm tiêu chảy, không ho ❑ Run? Đi loạng choạng? Yếu tay, chân… o Tái khám 1 2 ngày: phát tờ bướm dặn dò, đánh dấu Giật mình Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 18 Video run chi Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 19 Video đảo mắt Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 20 Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 21 Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 22 Điều trị: trên 90% trẻ sẽ tự khỏi và chỉ điều trị tại nhà • Cách ly: không đi học, không đến chổ đông người ít nhất 10 ngày • Cho trẻ ăn thức ăn lỏng • Giảm đau, hạ sốt • Thường xuyên theo dõi phát hiện các dấu hiệu năng • Đến bệnh viện khi có các dấu hiệu cảnh báo có thể bệnh nặng • Nhập viện ngay khi có dấu hiệu nặng hay rất nặng
Trang 1BỆNH TAY CHÂN MIỆNG NHẬN DIỆN VÀ XỬ TRÍ
Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 1
Bs CK2 Dư Tuấn Quy
Bs Trương Hữu Khanh
Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM (028) 39271119 nhidong.org.vn
Trang 2Mục tiêu học tập
Kết thúc bài giảng này, học viên sẻ hiểu được:
1 Chẩn đoán được bệnh tay chân miệng
2 Phát hiện sớm các biến chứng nặng của bệnh Tay chân miệng
3 Xử trí các trường hợp thường gặp của bệnh tay chân miệng
4 Một số kinh nghiệm trong chẩn đoán và theo dỏi
Trang 3• Bệnh do siêu vi trùng đường ruột thuộc nhóm Coxsackievirus và
Enterovirus 71 gây ra
• Lâm sàng: phát ban vị trí đặc biệt như miệng, lòng bàn tay chân, gối,
mông, khuỷu…
• Bệnh có thể rất nặng hay đưa đến tử vong do biến chứng viêm não,
viêm cơ tim
• Dịch tể: dưới 5 tuổi, đường lây truyền( Tiêu hóa), nguồn lây( nước
bọt, bóng nước, phân)
THÔNG TIN CHUNG BỆNH TCM
Trang 4TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH
Lở miệng:
vết loét đỏ hay bóng nước đường kính 2 – 3 mm ở vòm khẩu cái, niêm mạc má, nướu, lưỡi
Tăng tiết nước bọt
Trang 5TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH
Bóng nước :lòng bàn tay, lòng bàn chân,
gối, mông
• Kích thước: 2 – 10 mm
• Hình bầu dục, nổi cộm hay ẩn dưới
da, trên nền hồng ban, không đau Khi
bóng nước khô để lại vết thâm da,
không loét.
Trang 6CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 7Bóng nước thủy đậu
Trang 8Bóng nước do Herpes simplex
Trang 9Herpes simplex đầu ngón tay
Trang 10Ban NMC
Trang 12Trẻ 12 tuổi
Trang 13CÁC LÝ DO ĐẾN KHÁM THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG
Trang 14Trường hợp nhẹ, trẻ được đưa đến khám vì:
• Có nổi hồng ban và hoặc bóng nước lòng bàn tay, chân, gối…
• Trẻ ăn kém, không chịu bú, chảy nước miếng, nhểu nhảo… Do vết
loét miệng làm trẻ đau nên không dám nuốt
• Trẻ sốt và khám thấy có hồng ban tay chân và hoặc loét miệng
• Trẻ lớn than đau họng
Trang 15Các trường hợp bệnh nặng trẻ đến trong tình trạng
• Sốt cao liên tục khó hạ, lừ đừ
• Giật mình chới với, hốt hoảng, thất thần
• Run chi, đi loạng choạng, nôn nhiều
• Co giật, khó thở, tím tái
• Đôi khi trẻ đến trong tình trạng ngưng tim, ngưng thở
Trang 16GHI NHỚ
• Lý do trẻ đi khám rất đa dạng
• Vì vậy NVYT phải khám thật kỷ để tìm hồng ban,
bóng nước ở long bàn tay chân, mông, loét
miệng… dù trẻ đến khám vì bất kỳ lý do gì.
Trang 17Tại phòng khám
o Hỏi và dặn dấu hiệu nguy hiểm:
❑ Sốt trên 2 ngày, sốt trên 39 độ, sốt cao khó hạ
❑ Ói: ói nhiều, nhợn ói không kèm tiêu chảy, không ho
o Tái khám 1 -2 ngày: phát tờ bướm dặn dò, đánh dấu
Trang 18Giật mình
Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 18
Trang 19Video run chi
Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 19
Trang 20Video đảo mắt
Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 20
Trang 21Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 21
Trang 22Bệnh viện Nhi Đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, P10, Q10, TPHCM nhidong.org.vn 22
Trang 23Điều trị: trên 90% trẻ sẽ tự khỏi và chỉ điều trị tại nhà
• Cách ly: không đi học, không đến chổ đông người ít nhất 10
ngày
• Cho trẻ ăn thức ăn lỏng
• Giảm đau, hạ sốt
• Thường xuyên theo dõi phát hiện các dấu hiệu năng
• Đến bệnh viện khi có các dấu hiệu cảnh báo có thể bệnh
nặng
• Nhập viện ngay khi có dấu hiệu nặng hay rất nặng
Trang 24Điều trị TCM độ 1
• Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.
• Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi Trẻ còn bú
cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.
• Hạ sốt bằng Paracetamol
• Vệ sinh răng miệng.
• Nghỉ ngơi, tránh kích thích.
• Dặn dò theo dỏi
Trang 25Tại khoa phòng
Trang 26Nhận diện xử trí độ 2a có dấu nguy hiểm
Trang 27Nhận diện xử trí độ 2a có dấu nguy hiểm:
o Trẻ quấy khóc liên tục → dùng phenobarbital → đánh giá lại
o Chú ý các trẻ có phụ huynh than phiền:
• Nhợn ói nhiều
• Sốt liên tục không hạ (dù đã dùng Acemol và Ibuprofen)
Theo dõi sát mạch, HA, kiểu thở, diễn tiến dấu giật mình chới với
→ Chuyển 2b và độ 3
Trang 28Nhận diện xử trí độ 2b
Phenobarbital → đánh giá 6 h tiếp theo giật mình
và dấu hiệu TK thực vật
IVIG
Trang 30Nhận diện xử trí độ 2b
IVIG: 1 hay 2 liều
Pheno: nhắc lại nếu cần Theo dõi dấu TK thực vật
Milrinone Dobutamine Giúp thở
Trang 31Nhận diện xử trí độ 3
IVIG: 1 hay 2 liều
Pheno: nhắc lại nếu cần
Milrinone Dobutamine
Theo dõi dấu hiệu cần giúp thở Sốc
Trang 32Nhận diện xử trí độ 3
Diễn tiến rất nhanh
Trang 34Nhận diện xử trí độ 3
HA có thể dao động nếu thấy cao rồi giảm dưới ngưỡng 2 lần nên dùng
HA vừa ổn nên kéo dài thêm nếu ngưng phải theo dõi sát HA để dùng lại
Trang 35Nhận diện xử trí độ 4
- Phải đặt NKQ
- Test dịch chỉ 15 phút
- Adrenaline sớm hơn không chờ đủ liều dobutamine
- Cố gắng chống sốc qua CVP
và HA xâm lấn CRRT
Trang 36Các tình huống cần lưu ý
• Khó thở thanh quản, suyển, thở nhanh nghi viêm phổi:
▪ Triệu chứng ho,SM, X quang phổi
▪ Khí dung thử : 1 lần không giảm → TCM nặng
• Viêm màng não vi trùng nặng → giật mình ?, sốt liên tục →
CDTL, CRP
• Nhiễm trùng huyết → sốc, da nỗi bông → CRP → kháng sinh
• Bệnh lý tiêu hóa: nôn ói, tiêu chảy…
• Bệnh cao huyết áp, đau khớp
Trang 37MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG
CHẦN ĐÓAN- THEO DÕI
Trang 38Tránh bỏ sót và cần lưu ý trẻ phát ban hay lở miệng kín
Trang 39Lưu ý những trẻ sốt cao
• Thường trẻ bị HFMD chỉ sốt nhẹ
• Biến chứng thường xảy ra vào thời điểm sốt cao nhất trong quá
trình bệnh
Trang 40Triệu chứng đi kèm
• Đa số bệnh nhi không có triệu chứng ho
• Đa số bệnh nhi không tiêu lỏng trong những ngày đầu của
bệnh
• Nôn ói là dấu hiệu của bịến chứng
Trang 41Biến chứng thần kinh
• Giật mình và run chi là dấu hiệu gợi ý bệnh nhi có biến chứng thần kinh
• Không có biểu hiện mê sâu
• Diễn tiến rất nhanh đến co giật, khó thở, suy hô hấp, rối loạn vận mạch, phù phổi, sốc
• Yếu chi là dấu hiệu của biến chứng TK
• Hiếm gặp yếu ½ người
• Co giật không phải là biến chứng thường gặp
• Dấu tăng áp lực nội sọ không thường gặp
• Liệt TK sọ ít gặp
• DNT thay đổi theo kiểu tăng neutrophile
Trang 42Biến chứng hô hấp- tuần hòan
Trẻ có biến chứng hô hấp – tuần hoàn thường có triệu chứng TK trước đó
Biểu hiện phù phổi
• Khởi đầu bằng thở nhanh- thở không đều
• Ít ghi nhận đươc gallop tim hay gan to
• X ray phổi ít có bóng tim to
• ECG không ghi nhận tahy đổi ST-T hay rối lọan nhịp tim
Trang 441 Phải tìm mới thấy
Phải nghĩ tới mới tìm
Phải biết mới nghĩ tới
Trang 452 Khi chẩn đoán bệnh TCM rồi,
chuyển độ