1. Sơ đồ và lý giải Inverse square law.(định luật nghịch đảo bình phương ) 2. Vẽ chú thích Xray tube.( bóng phát tia X ) 3. Vẽ hình Heel effect. Yếu tố làm giảm heel effect.( Hiệu ứng gót chân ) 4. Vẽ hình Bremsstrahlung radiation( bức xạ hãm) và biểu đồ Xray spectrum( bức xạ đặc trưng ) 5. Vẽ hình Characteristic radiation và biểu đồ Xray spectrum.6. Biểu đồ và các yếu tố ảnh hưởng đến Xray spectrum. 7. Vẽ hình và chú thích K edge filter (chung).8. Vẽ hình và chú thích K edge filter (mammography).9. Vẽ hình Line focal principle. Chú thích các tiêu điểm: True, Effective focal spots. Giải thích sự bù trừ giữa Resolution và heat loading.10. Vẽ đường cong đặc tính, chú thích film contrast, fog, gradient trung bình.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình và độ tương phản.12. Định nghĩa độ phân giải. Độ phân giải của XQ cổ điển, nhũ ảnh, CR, DR, X quang tăng sáng, siêu âm, CT, MRI, y học hạt nhân. 13. Lực liên kết của các electron lớp K, L, M của Tungsten và Molybdenum.14. Vẽ hình và chú thích Ring artifact trong CT scan.15. Vẽ hình và chú thích Imaging intensifier tube. Định luật nghịch đảo bình phương (Inverse square law): cường độ bức xạ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ nguồn tới tổ chức cần tác động Điều kiện: + Bức xạ đến từ một điểm nguồn + Không có sự suy giảm bức xạ giữa nguồn phát và điểm đo
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
NGUYÊN LÝ
Trang 2MỤC LỤC CÂU HỎI
1 Sơ đồ và lý giải Inverse square law (định luật nghịch đảo bình phương )
2 Vẽ chú thích Xray tube ( bóng phát tia X )
3 Vẽ hình Heel effect Yếu tố làm giảm heel effect.( Hiệu ứng gót chân )
4 Vẽ hình Bremsstrahlung radiation( bức xạ hãm) và biểu đồ Xray spectrum( bức xạ đặc
trưng )
5 Vẽ hình Characteristic radiation và biểu đồ Xray spectrum.
6 Biểu đồ và các yếu tố ảnh hưởng đến Xray spectrum
7 Vẽ hình và chú thích K edge filter (chung)
8 Vẽ hình và chú thích K edge filter (mammography)
9 Vẽ hình Line focal principle Chú thích các tiêu điểm: True, Effective focal spots Giải thích
sự bù trừ giữa Resolution và heat loading.
10 Vẽ đường cong đặc tính, chú thích film contrast, fog, gradient trung bình.
11 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình và độ tương phản.
12 Định nghĩa độ phân giải Độ phân giải của XQ cổ điển, nhũ ảnh, CR, DR, X quang tăng sáng, siêu âm, CT, MRI, y học hạt nhân
13 Lực liên kết của các electron lớp K, L, M của Tungsten và Molybdenum.
14 Vẽ hình và chú thích Ring artifact trong CT scan.
15 Vẽ hình và chú thích Imaging intensifier tube
Trang 3MỤC LỤC CÂU HỎI
16 Trình bày các hiện tượng xảy ra khi tia X đi ngang qua vật chất.
17 Các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác của tia X đến vật chất
18 Vật liệu lọc của máy CT Scan? Tại sao phải phối hợp như vậy?
19 Kể tên một số vật liệu lọc tia X
20 Vẽ hình và giải thích nguyên tắc hoạt động của Conventional
tomography
21 Hình và chú thích hệ thống DR flat panel detector ( Direct )
22 Vẽ hình và giải thích sơ đồ CR reader.
23 Hình và chú thích hệ thống DR flat panel detector ( indirect )
24 Log exposure gồm gì? Xác định độ mờ sẵn có của phim?
25 Cách chống tia tán xạ làm tăng chất lượng phim.
26 Quantum noise là gì?
27 Dung dịch rửa phim là gì?
28 Ảnh hưởng của kV, Z lên hấp thu quang điện và tán xạ Compton.
29 Tại sao Xray tube dùng dầu? Dùng nước thay thế được không?
30 Các cách làm tăng độ phân giải của Digital imaging .
Trang 4 Định luật nghịch đảo bình phương ( Inverse square law): cường độ bức xạ tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách từ nguồn tới tổ
chức cần tác động
Điều kiện:
+ Bức xạ đến từ một điểm nguồn + Không có sự suy giảm bức xạ giữa nguồn phát và điểm đo
1 SƠ ĐỒ VÀ LÝ GIẢI INVERSE SQUARE LAW
Trang 51 SƠ ĐỒ VÀ LÝ GIẢI INVERSE SQUARE LAW
Thiết bị X - quang di động phải có cáp nối
đủ dài để bảo đảm khoảng cách giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tối thiểu 2
m Đối với thiết bị bức xạ khác, khoảng cách này tối thiểu là 3 m.
Trang 72 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.
DẦU TẢN NHIỆT (OIL INSULATING)
- Cách điện: cách ly vỏ thủy tinh với nguồn cao
thế.
- Làm mát: tăng cường thoát nhiệt do tổn hao
công suất trong dây quấn và trong lõi thép máy
biến áp sinh ra (cơ chế truyền nhiệt)
Hấp thu chấn động cơ học
CỬA SỔ (OIL INSULATING)
- Vật liệu: Beryllium (Z=4) Hoặc Nhựa bakelite
Nơi chùm tia X hiệu dụng đi ra ngoài, hấp thụ bức xạ NL thấp
- Bán kính cửa sổ phụ thuộc vào góc của chùm bức xạ hình nón (vào khoảng 40 - 500)
Trang 82 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.
VỎ THỦY TINH (GLASS ENVELOPE)
Vật liệu: Barosilicat dày # 1-2 mm
- Duy trì môi trường gần như chân không (p< 10 -5
mmHg) bao bọc lấy cathode, anode, rotor:
+ Cách điện: cho anode và cathode+ Hạn chế sự mất NL của dòng e- do va chạm với các phân tử khí khi di chuyển từ cathode đến anode
+ Tăng tuổi thọ của bóng X-quang: hạn chế sự oxi hóa các thiết bị KL bên trong bóng phát khi làm việc ở nhiệt độ cao
CATHODE (ĐIỆN CỰC ÂM)
- Dây tóc: Tungsten (Z=74) Giải phóng chùm
e Chén hội tụ: Molybdenum (Z = 42) Hội tụ chùm ee
vào Anode
Trang 92 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.
ANODE (ĐIỆN CỰC DƯƠNG)
Đĩa Anode: Volfram/ hợp kim Volfram (+ Rhenium) hoặc Molybdenum (nhũ ảnh) Chuyển một
phần NL của e- thành bức xạ X và tiêu tán nhiệt lượng tạo ra Rotor: động cơ quay => giúp thay
đổi liên tục điểm tiếp xúc đĩa Anode với chùm e- làm S hội tụ rất bé so với S tản nhiệt => Anode
mòn đều không ảnh hưởng đến góc phát tia, tản nhiệt, tăng công suất bóng phát
Đặc tính của Anode: dẫn nhiệt tốt, chịu nhiệt cao (to nóng chảy 3370o), khả năng bay hơi rất thấp
Anode có 2 loại: cố định (công suất thấp) và quay (công suất cao) với tần số 50Hz (3000 vòng/ph).
Đặt nghiêng 15-20o so với mp thẳng đứng, góc Anode quyết định S hội tụ chùm
e- Khối đồng (Z=29): tản nhiệt cho đĩa Anode
- Góc Anode (θ) càng nhỏ thì độ phân giải không gian càng lớn) càng nhỏ thì độ phân giải không gian càng lớn, S chùm e- đập vào Anode
càng nhỏ tạo nhiệt lượng càng cao Làm giảm S hiệu dụng của tiêu điểm và S bao phủ của vùng
tia X phát xạ Góc θ ảnh hưởng đến suất liều chiếu => hiệu suất phát tia X Bình thường: 6-200
+ Góc θ nhỏ (7-90) : các thiết bị thu nhận cỡ nhỏ như máy chụp Xq động mạch dây TK,….
+ Góc θ lớn (12-160) với các máy Xq thường quy
Trang 102 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.
CÂU HỎI MỞ RỘNG
* Vai trò của chén hội tụ?
Chùm e- phát ra từ cathode đến đập vào Anode trên diện tích rộng là chùm phân kỳ, làm giảm hiệu suất phát tia X và làm mờ hình ảnh Để khắc phục, cần đưa một điện cực bổ sung bao
quanh cathode giữ vai trò hội tụ chùm e-phát ra đập vào Anode, điện cực này chính là chén hội
Trên X quang tấm lọc chỉ có 1 nhôm.
Trên CT tấm lọc gồm 1 đồng và 1 nhôm: Đồng nằm sát bóng, nhôm nằm về phía BN (vì
đồng lọc được năng lượng cao hơn nhôm là do có Z cao hơn, nhưng sau khi lọc thì đồng phát
ra tia X bức xạ đặc tính khoảng 9keV nên dùng nhôm để lọc 9keV này).
Trang 113 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.
NỘI DUNG CỦA HIỆU ỨNG GÓT CHÂN
- Vì Anode được bố trí nghiêng góc và hấp thụ chính photon mà nó phát ra nên có sự phân bố không đồng đều về cường độ chùm tia X dọc theo hướng song song
với trục Cathode-Anode Ảnh hưởng này được gọi là
hiệu ứng gót chân (Heel effect).
+ Tia X phía Cathode (A): Truyền đi đường ngắn hơn trong Anode ↓ bị hấp thụ ↑ cường độ.
+ Tia X phía Cathode (A): Truyền đi đường dài hơn trong Anode ↑ bị hấp thụ ↓ cường độ.
Trang 123 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.
YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN
Tăng góc Anode
Tăng khoảng cách hội tụ film (FFD - focus film distance)
Giảm trường nhìn hay kích thước film (FOV)
Quay phần dày về phía cathode
Trang 133 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.
YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN
Tăng góc Anode:
- Làm tăng S hiệu dụng của tiêu điểm
- Giảm số lượng tia X bị đĩa Anode hấp thụ
Trang 143 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.
YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN
Tăng khoảng cách hội tụ film (FFD - focus film distance) hay
khoảng cách từ đĩa Anode đến phim: cho phép chùm tia phân kỳ nhiều hơn, tạo ra hình ảnh sắc nét (đồng nhất hơn) và giảm bị phóng đại.
Trang 153 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.
YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN
Giảm trường nhìn hay kích thước film (FOV): cường độ tia X sẽ đồng nhất hơn
ở trung tâm do ống chuẩn trực hấp thụ các tia X ở ngoại vi (làm mờ ảnh) =>
hình ảnh có độ phân giải cao
Trang 163 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.
YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN
Quay phần dày về phía cathode : khi khảo sát trên diện rộng, phần dày của cơ thể (bụng, chân) quay về phía cathode (nơi có cường độ tia X lớn hơn => xuyên thấu mạnh hơn)
Khi nào cần dùng và cần loại bỏ hiệu ứng gót chân?
Trang 17 e- mang năng lượng được giải phóng từ Cathode và tương tác với hạt nhân của nguyên tử bia Anode làm
cho e- lệch hướng và thay đổi vận tốc Theo lý thuyết điện động lực học, các hạt mang điện khi tăng tốc hay giảm tốc sẽ phát ra bức xạ với NL tỉ lệ với bình
phương gia tốc của chúng
Bức xạ phát ra như vậy được gọi là Bremsstrahlung theo tiếng Đức có nghĩa là bức xạ hãm hay bức xạ do làm chậm các hạt mang điện.
Phần lớn tia X được tạo ra từ bức xạ hãm, phần nhỏ còn lại từ bức xạ đặc tính.
VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM
Trang 18 Bức xạ hãm có phổ liên tục trên một dải rộng với sự phân bố cường độ phụ thuộc vào năng lượng của e-tới.
Phổ bức xạ hãm (phổ liên tục) khi chưa đi qua bộ
lọc tia có dạng dốc là đường không liên tục Năng lượng cực đại của nó là năng lượng ban đầu của electron.
Khi có bộ lọc tia thì các tia X năng thấp bị hấp thụ
=> chùm tia X ra khỏi bóng phát tia X có phổ là đường liên tục.
Tấm làm bằng nhôm, không cho những tia có năng lượng thấp đi qua BN Nhằm giảm liều tia nhưng chất lượng phim không giảm Những tia có năng lượng thấp không đóng góp trong việc tạo hình ảnh.
VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM
Trang 19ỨNG DỤNG CỦA BỨC XẠ HÃM
Chụp X quang thông thường những mô nằm nông: xương chi trên-chi
dưới-lồng ngực (40-65kV), răng toàn cảnh (60-70 kV)
Nguồn: Kỹ thuật chụp X quang – PSG.TS Phạm Minh Thông
- Chụp xạ hình Bremsstrahlung cho phép chụp ảnh vị trí cụ thể của chất đánh dấu để nhắm mục tiêu vào các vị trí khối u (Hiệu suất Bremsstrahlung tỷ lệ thuận với số nguyên tử của môi trường và tỷ lệ “gần đúng” với bình phương năng lượng)
Nguồn: J.Gregory Stacy, W.Thomas Vestrand, in
VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM
Trang 20 e- năng lượng lớn lớn từ Cathode va chạm e- ở phân lớp trong của Anode ở phân lớp K hoặc L hoặc
M => e- ở phân lớp trong hấp thụ một phần NL để bay ra khỏi ng.tử và e- tới bị mất một phần NL làm thay đổi hướng đi
e- ở phân lớp ngoài kế đó sẽ nhảy vào chỗ trống và tạo ra năng lượng dư => phát ra tia X bức xạ đặc tính
Tuy nhiên tương tác giữa bức xạ hãm và e- thông qua hiệu ứng quang điện cũng có thể làm phát ra tia X đặc tính
Năng lượng tia X đặc tính = chênh lệch năng lượng liên kết giữa hai lớp vỏ
5 VẼ HÌNH CHARACTERISTIC RADIATION
VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM
Trang 215 VẼ HÌNH CHARACTERISTIC RADIATION
VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM
Lực liên kết ở phân lớp của các nguyên tố đều
khác nhau, sẽ tạo ra năng lượng tia X khác nhau.
↑ kVp → ↑ Tốc độ tạo ra tia X đặc tính → ↑
Số lượng photon được tạo ra → ↑ Cường độ.
Năng lượng của tia X đặc tính luôn < K-edge,
phụ thuộc vào vật liệu bia Anode, không phụ thuộc vào kVp,
Trang 225 VẼ HÌNH CHARACTERISTIC RADIATION
VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM
Lực liên kết ở phân lớp của các nguyên tố đều
khác nhau, sẽ tạo ra năng lượng tia X khác nhau.
Năng lượng của tia X đặc tính luôn < K-edge,
được xác định bởi vật liệu Anode, không phải
là kVp.
Tuy nhiên: ↑ kVp → ↑ Tốc độ tạo ra tia X đặc
tính → ↑ Số lượng photon được tạo ra → ↑ Cường độ.
I=
Trang 23
6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHỔ TIA X
1 Số lượng nguyên tử Z của
Trang 246 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Bức xạ hãm: khi Z tăng làm tăng lực hút của
hạt nhân với e- → phát phổ mạnh hơn.
Bức xạ đặc tính: khi Z tăng làm tăng năng
lượng phân lớp K và L → phát phổ mạnh hơn.
Trang 256 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
(cường độ) tia X tạo ra.
↑ E max (kVp), NL đỉnh, NL trung bình.
↑ chất lượng chùm tia X
Tạo ra tia X đặc tính
Trang 266 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
CĐDĐ (đơn vị: mA) càng cao =>
Tăng chuyển động và số lượng các e- bắn phá (bombarding e)
=> ↑ số lượng (cường độ) tia X tạo ra.
Trang 276 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
DẠNG SÓNG HIỆU ĐIỆN THẾ
( Voltage waveform ) sóng 2 pha hay sóng 3 pha
- Sóng 2 pha phát lượng tia ít
và chập chờn hơn sóng 3 pha.
- Sóng 3 pha => Tăng Mean
kV và mA => ↑ số lượng (cường độ) tia X
Trang 286 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
DẠNG SÓNG HIỆU ĐIỆN THẾ
Trang 296 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
Lọc để giảm đi những tia có năng lượng thấp (không đóng góp cho hình ảnh), làm tăng liều nhiễm xạ bệnh nhân và không làm tăng tương phản cho hình ảnh.
Khi có tấm lọc (filtration) => Lọc tia X năng lượng thấp => ↓ số lượng (cường độ) tia X
đến bệnh nhân, ↑ Emin – NL đỉnh – NL trung bình, ↑ chất lượng chùm tia X
Trang 306 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
Bộ lọc có sẵn (Inherent filtration).
Bộ lọc bổ sung (Added filtration).
Phối hợp các tấm lọc (Compound filter).
Lọc K-edge (K-edge filter).
Trang 316 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Trang 326 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XRAY SPECTRUM.
BỘ LỌC PHỐI HỢP
Chụp CT scan (bộ lọc phối hợp): Tấm đồng nằm dưới bóng phát, tấm nhôm dưới tấm đồng (phía bệnh nhân)
- Đồng (Z=29): hấp thụ (lọc) hiệu quả nhờ hiệu ứng quang điện Nhưng
phát ra tia X đặc tính 9keV → ↓ tính đồng nhất chùm tia X
- Nhôm (Z=13): hấp thụ tia X đặc tính 9keV tạo ra bởi bộ lọc bằng đồng
Trang 337 VẼ HÌNH VÀ CHÚ THÍCH K EDGE FILTER (CHUNG)
Hình minh họa phổ tia X và phổ lọc tia X
Khi kV tăng thì độ xuyên thấu tăng, độ hấp thu giảm và
ngược lại Tức là kV càng mềm thì độ hấp thu càng nhiều.
K edge filter: tại vị trí bằng lực liên kết của phân lớp K với hạt nhân của nguyên tử Khi
kV tăng tiệm cận đến bờ K thì
độ hấp thu tăng mạnh, sau
đó lại giảm dần theo quy luật (kV tăng thì độ hấp thu càng giảm)
Trang 348 VẼ HÌNH VÀ CHÚ THÍCH K EDGE FILTER (MAMMOGRAPHY)
Kim loại thường dùng: Molybdenum, Erbium
Chức năng để lọc photon năng lượng cao hoặc thấp hơn K-edge
(Bremsstrahlung x ray), giữ lại photon năng lượng gần bằng K-edge
(characteristic x- ray)
Molybdenum: Kα = 17,5 keV Kβ = 19,5 keVβ = 19,5 keV
Ví dụ trong nhũ ảnh dùng vật liệu lọc là Molybdenum: khi photon đạt mức
20KeV, ngang với mức năng lượng phân lớp K của Molybdenum thì xảy ra hiện
tượng quang điện với Molybdenum Sự hấp thu photon tăng đột ngột, sau đó
qua mức 20KeV, hiện tượng quang điện giảm dần, vì vậy sự hấp thu tia X giảm
Trang 37QUÁ TRÌNH TẠO VÀ THẢI NHIỆT TRONG BÓNG PHÁT
Khối lượng nhiệt tạo ra = KV x mAs = 0,7 (kVp x mAs)
Đơn vị: J (Joule) hoặc Hounsfield (HU) 1 J = 1,4 HU
Trang 38QUÁ TRÌNH TẠO VÀ THẢI NHIỆT TRONG BÓNG PHÁT
Trang 39NGUỒN ĐIỆN THẾ
-Dây tóc: 10V, 10A
-Bóng phát: 30-150 kV, 0.5-1000mA
Trang 40CÁC MÁY XQ TRONG BV ĐHYDCT
Trang 419 VẼ HÌNH LINE FOCAL PRINCIPLE
(Chú thích các tiêu điểm: true, effective focal spots
Giải thích sự bù trừ giữa resolution và heat loading)
TIÊU ĐIỂM THẬT VÀ TIÊU ĐIỂM HIỆU QUẢ
* Vùng tiêu điểm thật của anode (True / actual focal spot):
là vùng electron bắn phá, khi electron đi từ cathode bay va Vào đĩa anode Vùng này bằng độ dài dây tóc ở cathode.
* Vùng tiêu điểm hiệu quả (Apparent
effective focal spot):
bề mặt anode nghiên một góc so với mp thẳng đứng nên diện tích của vùng tiêu điểm hiệu quả trên phim sẽ nhỏ hơn vùng tiêu điểm thật trên Vùng này tạo nên hình ảnh.
Trang 429 VẼ HÌNH LINE FOCAL PRINCIPLE
(Chú thích các tiêu điểm: true, effective focal spots
Giải thích sự bù trừ giữa resolution và heat loading)
Giải thích sự bù trừ giữa resolution
và heat loading : Góc delta càng lớn thì tiêu điểm hiệu quả càng lớn, tạo hình ảnh độ phân giải kém nhưng chịu nhiệt tốt, và ngược lại.
Góc anode thường dùng, θ: 6-20 độ.
Vùng tiêu điểm hiệu quả (Effective focal spot ) = sin θ x vùng tiêu điểm
thật (True focal spot).
Trang 43CẤU TẠO CỦA PHIM X QUANG
1) Lớp bảo vệ: Là lớp Gelatin => bảo vệ lớp nhũ tương không bi trầy, mòn, áp lực, nhiễm bẩn
2) Lớp nhũ tương: 2-10μm Mỗi 1μm tinh thế chứa ≥ 1 triệu Ag.m Mỗi 1μm Mỗi 1μm tinh thế chứa ≥ 1 triệu Ag.m tinh thế chứa ≥ 1 triệu Ag.
- Gelatin → Giữ các hạt bạc phân tán tốt
- Tinh thể bạc halogenua: Ag+, Br-, I- (AgBr 95%, AgI 5%) => phơi sáng với ánh sáng xanh dương > tia
UV > tia X => Br- → Br + e- (qua quang điện hoặc tán xạ compton) => Ag+ + e- → Ag => tạo nên hình ảnh tiềm ẩn => xử lý phim => các hạt bạc nhìn thấy được (đen)
3) Lớp kết dính: Đảm bảo sự kết dính đồng nhất giữa lớp nhũ tương và lớp nền
4) Lớp nền: Là nhựa trong suốt / polyester => Hỗ trợ lớp nhũ tương