1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi ôn tập nguyên lý tạo ảnh đại cương chẩn đoán hình ảnh

76 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập nguyên lý tạo ảnh đại cương chẩn đoán hình ảnh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh
Thể loại Câu hỏi ôn tập
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 21,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sơ đồ và lý giải Inverse square law.(định luật nghịch đảo bình phương ) 2. Vẽ chú thích Xray tube.( bóng phát tia X ) 3. Vẽ hình Heel effect. Yếu tố làm giảm heel effect.( Hiệu ứng gót chân ) 4. Vẽ hình Bremsstrahlung radiation( bức xạ hãm) và biểu đồ Xray spectrum( bức xạ đặc trưng ) 5. Vẽ hình Characteristic radiation và biểu đồ Xray spectrum. 6. Biểu đồ và các yếu tố ảnh hưởng đến Xray spectrum. 7. Vẽ hình và chú thích K edge filter (chung). 8. Vẽ hình và chú thích K edge filter (mammography). 9. Vẽ hình Line focal principle. Chú thích các tiêu điểm: True, Effective focal spots. Giải thích sự bù trừ giữa Resolution và heat loading. 10. Vẽ đường cong đặc tính, chú thích film contrast, fog, gradient trung bình. 11. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình và độ tương phản. 12. Định nghĩa độ phân giải. Độ phân giải của XQ cổ điển, nhũ ảnh, CR, DR, X quang tăng sáng, siêu âm, CT, MRI, y học hạt nhân.  13. Lực liên kết của các electron lớp K, L, M của Tungsten và Molybdenum. 14. Vẽ hình và chú thích Ring artifact trong CT scan. 15. Vẽ hình và chú thích Imaging intensifier tube. Định luật nghịch đảo bình phương (Inverse square law): cường độ bức xạ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ nguồn tới tổ chức cần tác động Điều kiện: + Bức xạ đến từ một điểm nguồn + Không có sự suy giảm bức xạ giữa nguồn phát và điểm đo

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP

NGUYÊN LÝ

Trang 2

MỤC LỤC CÂU HỎI

1 Sơ đồ và lý giải Inverse square law (định luật nghịch đảo bình phương )

2 Vẽ chú thích Xray tube ( bóng phát tia X )

3 Vẽ hình Heel effect Yếu tố làm giảm heel effect.( Hiệu ứng gót chân )

4 Vẽ hình Bremsstrahlung radiation( bức xạ hãm) và biểu đồ Xray spectrum( bức xạ đặc

trưng )

5 Vẽ hình Characteristic radiation và biểu đồ Xray spectrum.

6 Biểu đồ và các yếu tố ảnh hưởng đến Xray spectrum

7 Vẽ hình và chú thích K edge filter (chung)

8 Vẽ hình và chú thích K edge filter (mammography)

9 Vẽ hình Line focal principle Chú thích các tiêu điểm: True, Effective focal spots Giải thích

sự bù trừ giữa Resolution và heat loading.

10 Vẽ đường cong đặc tính, chú thích film contrast, fog, gradient trung bình.

11 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình và độ tương phản.

12 Định nghĩa độ phân giải Độ phân giải của XQ cổ điển, nhũ ảnh, CR, DR, X quang tăng sáng, siêu âm, CT, MRI, y học hạt nhân

13 Lực liên kết của các electron lớp K, L, M của Tungsten và Molybdenum.

14 Vẽ hình và chú thích Ring artifact trong CT scan.

15 Vẽ hình và chú thích Imaging intensifier tube

Trang 3

MỤC LỤC CÂU HỎI

16 Trình bày các hiện tượng xảy ra khi tia X đi ngang qua vật chất.

17 Các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác của tia X đến vật chất

18 Vật liệu lọc của máy CT Scan? Tại sao phải phối hợp như vậy?

19 Kể tên một số vật liệu lọc tia X

20 Vẽ hình và giải thích nguyên tắc hoạt động của Conventional

tomography

21 Hình và chú thích hệ thống DR flat panel detector ( Direct )

22 Vẽ hình và giải thích sơ đồ CR reader.

23 Hình và chú thích hệ thống DR flat panel detector ( indirect )

24 Log exposure gồm gì? Xác định độ mờ sẵn có của phim?

25 Cách chống tia tán xạ làm tăng chất lượng phim.

26 Quantum noise là gì?

27 Dung dịch rửa phim là gì?

28 Ảnh hưởng của kV, Z lên hấp thu quang điện và tán xạ Compton.

29 Tại sao Xray tube dùng dầu? Dùng nước thay thế được không?

30 Các cách làm tăng độ phân giải của Digital imaging .

Trang 4

Định luật nghịch đảo bình phương ( Inverse square law): cường độ bức xạ tỉ lệ nghịch

với bình phương khoảng cách từ nguồn tới tổ

chức cần tác động

Điều kiện:

+ Bức xạ đến từ một điểm nguồn + Không có sự suy giảm bức xạ giữa nguồn phát và điểm đo

1 SƠ ĐỒ VÀ LÝ GIẢI INVERSE SQUARE LAW

Trang 5

1 SƠ ĐỒ VÀ LÝ GIẢI INVERSE SQUARE LAW

 Thiết bị X - quang di động phải có cáp nối

đủ dài để bảo đảm khoảng cách giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tối thiểu 2

m Đối với thiết bị bức xạ khác, khoảng cách này tối thiểu là 3 m.

Trang 7

2 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.

DẦU TẢN NHIỆT (OIL INSULATING)

- Cách điện: cách ly vỏ thủy tinh với nguồn cao

thế.

- Làm mát: tăng cường thoát nhiệt do tổn hao

công suất trong dây quấn và trong lõi thép máy

biến áp sinh ra (cơ chế truyền nhiệt)

Hấp thu chấn động cơ học

CỬA SỔ (OIL INSULATING)

- Vật liệu: Beryllium (Z=4) Hoặc Nhựa bakelite

Nơi chùm tia X hiệu dụng đi ra ngoài, hấp thụ bức xạ NL thấp

- Bán kính cửa sổ phụ thuộc vào góc của chùm bức xạ hình nón (vào khoảng 40 - 500)

Trang 8

2 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.

VỎ THỦY TINH (GLASS ENVELOPE)

Vật liệu: Barosilicat dày # 1-2 mm

- Duy trì môi trường gần như chân không (p< 10 -5

mmHg) bao bọc lấy cathode, anode, rotor:

+ Cách điện: cho anode và cathode+ Hạn chế sự mất NL của dòng e- do va chạm với các phân tử khí khi di chuyển từ cathode đến anode

+ Tăng tuổi thọ của bóng X-quang: hạn chế sự oxi hóa các thiết bị KL bên trong bóng phát khi làm việc ở nhiệt độ cao

CATHODE (ĐIỆN CỰC ÂM)

- Dây tóc: Tungsten (Z=74) Giải phóng chùm

e Chén hội tụ: Molybdenum (Z = 42) Hội tụ chùm ee

vào Anode

Trang 9

2 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.

ANODE (ĐIỆN CỰC DƯƠNG)

Đĩa Anode: Volfram/ hợp kim Volfram (+ Rhenium) hoặc Molybdenum (nhũ ảnh) Chuyển một

phần NL của e- thành bức xạ X và tiêu tán nhiệt lượng tạo ra Rotor: động cơ quay => giúp thay

đổi liên tục điểm tiếp xúc đĩa Anode với chùm e- làm S hội tụ rất bé so với S tản nhiệt => Anode

mòn đều không ảnh hưởng đến góc phát tia, tản nhiệt, tăng công suất bóng phát

 Đặc tính của Anode: dẫn nhiệt tốt, chịu nhiệt cao (to nóng chảy 3370o), khả năng bay hơi rất thấp

 Anode có 2 loại: cố định (công suất thấp) và quay (công suất cao) với tần số 50Hz (3000 vòng/ph).

Đặt nghiêng 15-20o so với mp thẳng đứng, góc Anode quyết định S hội tụ chùm

e- Khối đồng (Z=29): tản nhiệt cho đĩa Anode

- Góc Anode (θ) càng nhỏ thì độ phân giải không gian càng lớn) càng nhỏ thì độ phân giải không gian càng lớn, S chùm e- đập vào Anode

càng nhỏ tạo nhiệt lượng càng cao Làm giảm S hiệu dụng của tiêu điểm và S bao phủ của vùng

tia X phát xạ Góc θ ảnh hưởng đến suất liều chiếu => hiệu suất phát tia X Bình thường: 6-200

+ Góc θ nhỏ (7-90) : các thiết bị thu nhận cỡ nhỏ như máy chụp Xq động mạch dây TK,….

+ Góc θ lớn (12-160) với các máy Xq thường quy

Trang 10

2 VẼ CHÚ THÍCH XRAY TUBE.

CÂU HỎI MỞ RỘNG

* Vai trò của chén hội tụ?

Chùm e- phát ra từ cathode đến đập vào Anode trên diện tích rộng là chùm phân kỳ, làm giảm hiệu suất phát tia X và làm mờ hình ảnh Để khắc phục, cần đưa một điện cực bổ sung bao

quanh cathode giữ vai trò hội tụ chùm e-phát ra đập vào Anode, điện cực này chính là chén hội

Trên X quang tấm lọc chỉ có 1 nhôm.

Trên CT tấm lọc gồm 1 đồng và 1 nhôm: Đồng nằm sát bóng, nhôm nằm về phía BN (vì

đồng lọc được năng lượng cao hơn nhôm là do có Z cao hơn, nhưng sau khi lọc thì đồng phát

ra tia X bức xạ đặc tính khoảng 9keV nên dùng nhôm để lọc 9keV này).

Trang 11

3 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.

NỘI DUNG CỦA HIỆU ỨNG GÓT CHÂN

- Vì Anode được bố trí nghiêng góc và hấp thụ chính photon mà nó phát ra nên có sự phân bố không đồng đều về cường độ chùm tia X dọc theo hướng song song

với trục Cathode-Anode Ảnh hưởng này được gọi là

hiệu ứng gót chân (Heel effect).

+ Tia X phía Cathode (A): Truyền đi đường ngắn hơn trong Anode ↓ bị hấp thụ  ↑ cường độ.

+ Tia X phía Cathode (A): Truyền đi đường dài hơn trong Anode ↑ bị hấp thụ  ↓ cường độ.

Trang 12

3 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.

YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN

 Tăng góc Anode

 Tăng khoảng cách hội tụ film (FFD - focus film distance)

 Giảm trường nhìn hay kích thước film (FOV)

 Quay phần dày về phía cathode

Trang 13

3 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.

YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN

 Tăng góc Anode:

- Làm tăng S hiệu dụng của tiêu điểm

- Giảm số lượng tia X bị đĩa Anode hấp thụ

Trang 14

3 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.

YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN

 Tăng khoảng cách hội tụ film (FFD - focus film distance) hay

khoảng cách từ đĩa Anode đến phim: cho phép chùm tia phân kỳ nhiều hơn, tạo ra hình ảnh sắc nét (đồng nhất hơn) và giảm bị phóng đại.

Trang 15

3 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.

YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN

 Giảm trường nhìn hay kích thước film (FOV): cường độ tia X sẽ đồng nhất hơn

ở trung tâm do ống chuẩn trực hấp thụ các tia X ở ngoại vi (làm mờ ảnh) =>

hình ảnh có độ phân giải cao

Trang 16

3 VẼ HÌNH HEEL EFFECT YẾU TỐ LÀM GIẢM HEEL EFFECT.

YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU ỨNG GÓT CHÂN

Quay phần dày về phía cathode : khi khảo sát trên diện rộng, phần dày của cơ thể (bụng, chân) quay về phía cathode (nơi có cường độ tia X lớn hơn => xuyên thấu mạnh hơn)

Khi nào cần dùng và cần loại bỏ hiệu ứng gót chân?

Trang 17

e- mang năng lượng được giải phóng từ Cathode và tương tác với hạt nhân của nguyên tử bia Anode làm

cho e- lệch hướng và thay đổi vận tốc Theo lý thuyết điện động lực học, các hạt mang điện khi tăng tốc hay giảm tốc sẽ phát ra bức xạ với NL tỉ lệ với bình

phương gia tốc của chúng

 Bức xạ phát ra như vậy được gọi là Bremsstrahlung theo tiếng Đức có nghĩa là bức xạ hãm hay bức xạ do làm chậm các hạt mang điện.

 Phần lớn tia X được tạo ra từ bức xạ hãm, phần nhỏ còn lại từ bức xạ đặc tính.

VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM

Trang 18

Bức xạ hãm có phổ liên tục trên một dải rộng với sự phân bố cường độ phụ thuộc vào năng lượng của e-tới.

Phổ bức xạ hãm (phổ liên tục) khi chưa đi qua bộ

lọc tia có dạng dốc là đường không liên tục Năng lượng cực đại của nó là năng lượng ban đầu của electron.

 Khi có bộ lọc tia thì các tia X năng thấp bị hấp thụ

=> chùm tia X ra khỏi bóng phát tia X có phổ là đường liên tục.

 Tấm làm bằng nhôm, không cho những tia có năng lượng thấp đi qua BN Nhằm giảm liều tia nhưng chất lượng phim không giảm Những tia có năng lượng thấp không đóng góp trong việc tạo hình ảnh.

VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM

Trang 19

ỨNG DỤNG CỦA BỨC XẠ HÃM

Chụp X quang thông thường những mô nằm nông: xương chi trên-chi

dưới-lồng ngực (40-65kV), răng toàn cảnh (60-70 kV)

Nguồn: Kỹ thuật chụp X quang – PSG.TS Phạm Minh Thông

- Chụp xạ hình Bremsstrahlung cho phép chụp ảnh vị trí cụ thể của chất đánh dấu để nhắm mục tiêu vào các vị trí khối u (Hiệu suất Bremsstrahlung tỷ lệ thuận với số nguyên tử của môi trường và tỷ lệ “gần đúng” với bình phương năng lượng)

Nguồn: J.Gregory Stacy, W.Thomas Vestrand, in

VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM

Trang 20

e- năng lượng lớn lớn từ Cathode va chạm e- ở phân lớp trong của Anode ở phân lớp K hoặc L hoặc

M => e- ở phân lớp trong hấp thụ một phần NL để bay ra khỏi ng.tử và e- tới bị mất một phần NL làm thay đổi hướng đi

e- ở phân lớp ngoài kế đó sẽ nhảy vào chỗ trống và tạo ra năng lượng dư => phát ra tia X bức xạ đặc tính

 Tuy nhiên tương tác giữa bức xạ hãm và e- thông qua hiệu ứng quang điện cũng có thể làm phát ra tia X đặc tính

 Năng lượng tia X đặc tính = chênh lệch năng lượng liên kết giữa hai lớp vỏ

5 VẼ HÌNH CHARACTERISTIC RADIATION

VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM

Trang 21

5 VẼ HÌNH CHARACTERISTIC RADIATION

VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM

 Lực liên kết ở phân lớp của các nguyên tố đều

khác nhau, sẽ tạo ra năng lượng tia X khác nhau.

↑ kVp → ↑ Tốc độ tạo ra tia X đặc tính → ↑

Số lượng photon được tạo ra → ↑ Cường độ.

 Năng lượng của tia X đặc tính luôn < K-edge,

phụ thuộc vào vật liệu bia Anode, không phụ thuộc vào kVp,

Trang 22

5 VẼ HÌNH CHARACTERISTIC RADIATION

VÀ BIỂU ĐỒ XRAY SPECTRUM

 Lực liên kết ở phân lớp của các nguyên tố đều

khác nhau, sẽ tạo ra năng lượng tia X khác nhau.

 Năng lượng của tia X đặc tính luôn < K-edge,

được xác định bởi vật liệu Anode, không phải

là kVp.

Tuy nhiên: ↑ kVp → ↑ Tốc độ tạo ra tia X đặc

tính → ↑ Số lượng photon được tạo ra → ↑ Cường độ.

I=

 

Trang 23

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHỔ TIA X

1 Số lượng nguyên tử Z của

Trang 24

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Bức xạ hãm: khi Z tăng làm tăng lực hút của

hạt nhân với e- → phát phổ mạnh hơn.

Bức xạ đặc tính: khi Z tăng làm tăng năng

lượng phân lớp K và L → phát phổ mạnh hơn.

Trang 25

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

(cường độ) tia X tạo ra.

↑ E max (kVp), NL đỉnh, NL trung bình.

↑ chất lượng chùm tia X

Tạo ra tia X đặc tính

Trang 26

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

CĐDĐ (đơn vị: mA) càng cao =>

Tăng chuyển động và số lượng các e- bắn phá (bombarding e)

=> ↑ số lượng (cường độ) tia X tạo ra.

Trang 27

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

DẠNG SÓNG HIỆU ĐIỆN THẾ

( Voltage waveform ) sóng 2 pha hay sóng 3 pha

- Sóng 2 pha phát lượng tia ít

và chập chờn hơn sóng 3 pha.

- Sóng 3 pha => Tăng Mean

kV và mA => ↑ số lượng (cường độ) tia X

Trang 28

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

DẠNG SÓNG HIỆU ĐIỆN THẾ

Trang 29

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

 Lọc để giảm đi những tia có năng lượng thấp (không đóng góp cho hình ảnh), làm tăng liều nhiễm xạ bệnh nhân và không làm tăng tương phản cho hình ảnh.

 Khi có tấm lọc (filtration) => Lọc tia X năng lượng thấp => ↓ số lượng (cường độ) tia X

đến bệnh nhân, ↑ Emin – NL đỉnh – NL trung bình, ↑ chất lượng chùm tia X

Trang 30

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

Bộ lọc có sẵn (Inherent filtration).

Bộ lọc bổ sung (Added filtration).

Phối hợp các tấm lọc (Compound filter).

Lọc K-edge (K-edge filter).

Trang 31

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Trang 32

6 BIỂU ĐỒ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

XRAY SPECTRUM.

BỘ LỌC PHỐI HỢP

Chụp CT scan (bộ lọc phối hợp): Tấm đồng nằm dưới bóng phát, tấm nhôm dưới tấm đồng (phía bệnh nhân)

- Đồng (Z=29): hấp thụ (lọc) hiệu quả nhờ hiệu ứng quang điện Nhưng

phát ra tia X đặc tính 9keV → ↓ tính đồng nhất chùm tia X

- Nhôm (Z=13): hấp thụ tia X đặc tính 9keV tạo ra bởi bộ lọc bằng đồng

Trang 33

7 VẼ HÌNH VÀ CHÚ THÍCH K EDGE FILTER (CHUNG)

Hình minh họa phổ tia X và phổ lọc tia X

 Khi kV tăng thì độ xuyên thấu tăng, độ hấp thu giảm và

ngược lại Tức là kV càng mềm thì độ hấp thu càng nhiều.

 K edge filter: tại vị trí bằng lực liên kết của phân lớp K với hạt nhân của nguyên tử Khi

kV tăng tiệm cận đến bờ K thì

độ hấp thu tăng mạnh, sau

đó lại giảm dần theo quy luật (kV tăng thì độ hấp thu càng giảm)

Trang 34

8 VẼ HÌNH VÀ CHÚ THÍCH K EDGE FILTER (MAMMOGRAPHY)

  Kim loại thường dùng: Molybdenum, Erbium

 Chức năng để lọc photon năng lượng cao hoặc thấp hơn K-edge

(Bremsstrahlung x ray), giữ lại photon năng lượng gần bằng K-edge

(characteristic x- ray)

 Molybdenum: Kα = 17,5 keV Kβ = 19,5 keVβ = 19,5 keV

 Ví dụ trong nhũ ảnh dùng vật liệu lọc là Molybdenum: khi photon đạt mức

20KeV, ngang với mức năng lượng phân lớp K của Molybdenum thì xảy ra hiện

tượng quang điện với Molybdenum Sự hấp thu photon tăng đột ngột, sau đó

qua mức 20KeV, hiện tượng quang điện giảm dần, vì vậy sự hấp thu tia X giảm

Trang 37

QUÁ TRÌNH TẠO VÀ THẢI NHIỆT TRONG BÓNG PHÁT

Khối lượng nhiệt tạo ra = KV x mAs = 0,7 (kVp x mAs)

Đơn vị: J (Joule) hoặc Hounsfield (HU) 1 J = 1,4 HU

Trang 38

QUÁ TRÌNH TẠO VÀ THẢI NHIỆT TRONG BÓNG PHÁT

Trang 39

NGUỒN ĐIỆN THẾ

 -Dây tóc: 10V, 10A

 -Bóng phát: 30-150 kV, 0.5-1000mA

Trang 40

CÁC MÁY XQ TRONG BV ĐHYDCT

Trang 41

9 VẼ HÌNH LINE FOCAL PRINCIPLE

(Chú thích các tiêu điểm: true, effective focal spots

Giải thích sự bù trừ giữa resolution và heat loading)

TIÊU ĐIỂM THẬT VÀ TIÊU ĐIỂM HIỆU QUẢ

* Vùng tiêu điểm thật của anode (True / actual focal spot):

là vùng electron bắn phá, khi electron đi từ cathode bay va Vào đĩa anode Vùng này bằng độ dài dây tóc ở cathode.

* Vùng tiêu điểm hiệu quả (Apparent

effective focal spot):

bề mặt anode nghiên một góc so với mp thẳng đứng nên diện tích của vùng tiêu điểm hiệu quả trên phim sẽ nhỏ hơn vùng tiêu điểm thật trên Vùng này tạo nên hình ảnh.

Trang 42

9 VẼ HÌNH LINE FOCAL PRINCIPLE

(Chú thích các tiêu điểm: true, effective focal spots

Giải thích sự bù trừ giữa resolution và heat loading)

Giải thích sự bù trừ giữa resolution

và heat loading : Góc delta càng lớn thì tiêu điểm hiệu quả càng lớn, tạo hình ảnh độ phân giải kém nhưng chịu nhiệt tốt, và ngược lại.

Góc anode thường dùng, θ: 6-20 độ.

Vùng tiêu điểm hiệu quả (Effective focal spot ) = sin θ x vùng tiêu điểm

thật (True focal spot).

Trang 43

CẤU TẠO CỦA PHIM X QUANG

1) Lớp bảo vệ: Là lớp Gelatin => bảo vệ lớp nhũ tương không bi trầy, mòn, áp lực, nhiễm bẩn

2) Lớp nhũ tương: 2-10μm Mỗi 1μm tinh thế chứa ≥ 1 triệu Ag.m Mỗi 1μm Mỗi 1μm tinh thế chứa ≥ 1 triệu Ag.m tinh thế chứa ≥ 1 triệu Ag.

- Gelatin → Giữ các hạt bạc phân tán tốt

- Tinh thể bạc halogenua: Ag+, Br-, I- (AgBr 95%, AgI 5%) => phơi sáng với ánh sáng xanh dương > tia

UV > tia X => Br- → Br + e- (qua quang điện hoặc tán xạ compton) => Ag+ + e- → Ag => tạo nên hình ảnh tiềm ẩn => xử lý phim => các hạt bạc nhìn thấy được (đen)

3) Lớp kết dính: Đảm bảo sự kết dính đồng nhất giữa lớp nhũ tương và lớp nền

4) Lớp nền: Là nhựa trong suốt / polyester => Hỗ trợ lớp nhũ tương

Ngày đăng: 19/06/2023, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w