Microsoft Word 2 Bao cao tong ket de tai doc B K H C N TTC N TT B K V C N TT C N TT Bé Khoa häc Và C«ng nghÖ Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Số 9, Đào Duy Anh, Hà Nội Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thu[.]
Trang 1Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin
Số 9, Đào Duy Anh, Hà Nội
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài:
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO TỔNG ĐÀI THẾ HỆ SAU ĐA DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH MỀM (SOFTSWITCH)
VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆT NAM
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Nghiên cứu cấu trúc hệ thống Softswitch
A Chủ trì: Hoàng Minh CDIT
B Cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn Kim Quang
2 Nguyễn Trung Kiên
3 Nguyễn Thắng
Phát triển các modul thành phần hệ thống
Module 1:Module phần mềm khung của hệ thống softswitch
A Chủ trì: Nguyễn Kim Quang
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn Trung Kiên
3 Nguyễn Văn Đào
Module 2:Modul phần mềm xử lý cuộc gọi
A Chủ trì: Nguyễn Trung Kiên
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn văn Đào
2 Nguyễn Hải Đăng
Module 3:Modul phần mềm Giao tiếp với các gateway
A Chủ trì: Ngô Thanh Thủy
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn Trung Kiên
2 Nguyễn Hải Đăng
3 Nguyễn Huy Thành
Module 5:Modul phần mềm giao tiếp với các softswitch khác
A Chủ trì: Nguyễn Trung Kiên
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
Module 6:Modul phần mềm Phân hệ hỗ trợ vận hành OSS
A Chủ trì: Nguyễn Hải Hà
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
Trang 31 Hà Đình Dũng
2 Nguyễn Trung Kiên
3 Nguyễn Quốc Nguyên
Module 7:Modul phần mềm OAM
A Chủ trì: Đinh Kim Cường
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn Hải Hà
2 Trần Phi Thường
3 Phan Văn Thái
Module 8:Modul phần mềm quản lý cước
A Chủ trì: Nguyễn văn Đào
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
3 Phan Văn Thái
Module 10:Modul phần mềm giao tiếp phát triển ứng dụng
A Chủ trì: Đỗ Thị Hồng Lê
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn Hải Đăng
3 Nguyễn Kim Quang
Module 11:Modul phần mềm giao tiếp nhận thực thuê bao
A Chủ trì: Phan Văn Đức
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Nguyễn Trung Kiên
3 Phan Văn Thái
Module 12:Hệ quản trị cơ sở dữ liệu về thuê bao
A Chủ trì: Nguyễn Hải Đăng
B Các cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Trần Thanh Huyền
2 Trương Thị Thu Hạnh
3 Nguyễn Việt Thắng
Tích hợp và thử nghiệm hệ thống
A Chủ trì: Nguyễn Trung Kiên
Trang 5DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN CỦA ĐỀ TÀI
7 Hoàng Văn Võ Tiến sỹ-Phó viện trưởng-Viện KHKT Bưu điện
8 Phan Cao Minh Tiến Sĩ,Trưởng Ban Khoa học Công nghệ, Tổng công ty
Bưu chính-Viễn thông VN
9 Vũ Văn San Tiến sĩ, chuyên viên -Vụ Khoa học công nghệ, bộ BC-VT
10 Nguyễn Châu Sơn Thạc sĩ, Phó Ban Viễn thông - Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt nam
11 Hoàng Đăng Hải Tiến sĩ khoa học, Công ty cổ phần Viễn thông-Tin học
Bưu điện – CT-IN
12 Nguyễn Hữu Tuấn Kĩ sư, Phó giám đốc Công ty Liên doanh thiết bị tổng đài
VKX
Trang 6BÀI TÓM TẮT
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay, mạng Viễn Thông tiên tiến của các nước phải thoả mãn những yêu cầu hết sức khắt khe về: khả năng cung cấp dịch vụ, về tổ chức khai thác và quản lý Một thực tế là mạng viễn thông hiện nay (PSTN) không thể thoả mãn các yêu cầu nói trên
Mạng thế hệ mới (NGN) ra đời giải quyết được các vấn đề này, NGN có cấu trúc mở, phân lớp theo chức năng trong đó lớp điều khiển là bộ não của hệ thống có nhiệm vụ điều hành các giao dịch để thực hiện các dịch vụ trên mạng Chuyển mạch mềm (Softswitch) là hệ thống phần mềm phức tạp nhất của mạng Viễn thông thực hiện chức năng của lớp điều khiển và vì vậy Softswitch chính là bộ não của mạng NGN
Một số nhà sản xuất thiết bị Viễn Thông lớn như: Alcatel, Simems, Nortel, NEC,…, đã cho ra đời các sản phẩm Softswitch đầu tiên Tuy nhiên chưa một hãng nào công bố thiết kế của mình vì Softswitch là bí mật độc quyền của từng hãng về hệ thống phức tạp này
Theo xu hướng chung, mạng viễn thông Việt Nam cũng đang dần chuyển sang mạng NGN Bởi vậy, việc khởi động nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống chuyển mạch mềm Softswitch lúc này có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cao
Mục tiêu của đề tài này là thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh một hệ thống Softswitch: dung lượng 20.000 thuê bao, hỗ trợ đầy đủ các chức năng, có thể giao tiếp với các Softswitch khác trên mạng và lúc cần có thể thay thế lẫn nhau Mục tiêu dài hạn là tiếp tục hoàn thiện công nghệ, nâng cao dung lượng
để sản xuất loạt nhỏ, tiến tới thương phẩm thay thế nhập ngoại
Cho đến nay, sản phẩm của đề tài đã hoàn thành Kết quả kiểm tra đo thử trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm trên mạng lưới đã cho kết quả tốt Một điểm lưu ý là: Softswitch có thể thực hiện mọi chức năng tương đương với các tổng đài truyền thống hiện nay, nó kết hợp với một số thành phần khác có thể thay thế các tổng đài TDM hiện tại Bởi vậy, kết quả này của đề tài hoàn toàn có thể sử dụng cho mạng PSTN trong quá trình quá độ chuyến sang mạng NGN
Softswitch là một hệ thống có cấu trúc phần mềm phức tạp nhất trong viễn thông, hiện nay chỉ mới xuất hiện sản phẩm thương mại mà rất thiếu tư liệu tham khảo, vì vậy đề tài đã phải triển khai theo các bước sau đây:
− Nghiên cứu tổng quan về NGN và SoftSwitch
− Xác định các tiêu chí kĩ thuật hệ thống của SoftSwitch –KC.01-22
− Đề xuất cấu trúc hệ thống của SoftSwitch – KC.01-22
Trang 7− Thực hiện hệ thống theo cấu trúc đã đề xuất
− Thử nghiệm và đánh giá hệ thống (trong phòng thí nghiệm TESLAB và trên mạng lưới)
Để thực hiện, đề tài đã chia thành 2 nhánh:
− Nhánh 1: Nghiên cứu cấu trúc hệ thống Softswitch Sản phẩm của nhánh này là “Báo cáo tổng hợp” được trình bày ở quyển 1 – Báo cáo này đã trình bày chi tiết cơ sở lí luận và kết quả chính sản phẩm đề tài
− Nhánh 2: Thực hiện 12 nhánh phần mềm theo quy định của hợp đồng
12 sản phẩm này được trình bày ở quyển 2
Đối với sản phẩm Softswitch, kết quả đo thử và thử nghiệm có ý nghĩa rất quan trọng Tài liệu đo thử trong TESLAB và thử nghiệm trên mạng được trình bày trong Quyển số 3
Trang 8MỤC LỤC
I MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 11
II SẢN PHẨM 1-BÁO CÁO TỔNG HỢP 12
II.1 Sản phẩm 12
II.2 Tóm tắt báo cáo 12
III SẢN PHẨM 2: KHUNG HỆ THỐNG SOFTSWITCH 17
III.1 Sản phẩm 17
III.2 Tóm tắt báo cáo 17
III.3 Kết luận: 19
IV SẢN PHẨM 3: PHẦN MỀM XỬ LÝ CUỘC GỌI CƠ BẢN 20
IV.1 Sản phẩm 20
IV.2 Tóm tắt báo cáo 20
IV.3 Kết luận: 21
V SẢN PHẨM 4: PHẦN MỀM GIAO TIẾP VỚI CÁC GATEWAY 22
V.1 Sản phẩm 22
V.2 Tóm tắt báo cáo 22
V.3 Kết luận: 23
VI SẢN PHẨM 5: PHẦN MỀM GIAO TIẾP TRUNG KẾ 24
VI.1 Sản phẩm 24
VI.2 Tóm tắt báo cáo 24
VI.3 Kết luận: 24
VII SẢN PHẨM 6: PHẦN MỀM GIAO TIẾP VỚI SOFTSWITCH KHÁC 25
VII.1 Sản phẩm 25
Trang 9VII.2 Tóm tắt báo cáo 25
VII.3 Kết luận: 26
VIII SẢN PHẨM 7: PHẦN MỀM HỖ TRỢ VẬN HÀNH OS 27
VIII.1 Sản phẩm 27
VIII.2 Tóm tắt báo cáo 27
VIII.3 Kết luận: 28
IX SẢN PHẨM 8: PHẦN MỀM HỖ TRỢ GIÁM SÁT (OAM) 30
IX.1 Sản phẩm 30
IX.2 Tóm tắt báo cáo 30
IX.3 Kết luận 32
X SẢN PHẨM 9: PHẦN MỀM HỖ TRỢ QUẢN LÝ CƯỚC 33
X.1 Sản phẩm 33
X.2 Tóm tắt báo cáo 33
X.3 Kết luận: 34
XI SẢN PHẨM 10: PHẦN MỀM GIAO TIẾP VỚI MẠNG VOIP 35
XI.1 Sản phẩm 35
XI.2 Tóm tắt báo cáo 35
XI.3 Kết luận: 36
XII SẢN PHẨM 11: PHẦN MỀM GIAO TIẾP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG 37
XII.1 Sản phẩm 37
XII.2 Tóm tắt báo cáo 37
XII.3 Kết luận: 38
XIII SẢN PHẨM 12: CSDL THUÊ BAO 39
XIII.1 Sản phẩm 39
XIII.2 Tóm tắt báo cáo 39
Trang 10XIII.3 Kết luận: 40
XIV SẢN PHẨM 13: PHẦN MỀM NHẬN THỰC 41
XIV.1 Sản phẩm 41
XIV.2 Tóm tắt báo cáo 41
XIV.3 Kết luận: 42
XV SẢN PHẨM 14: TÀI LIỆU THỬ NGHIỆM 43
XV.1 Sản phẩm 43
XV.2 Tóm tắt báo cáo 43
XV.3 kết luận 46
XVI KẾT LUẬN CHUNG 47
Trang 11BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO, TỪ NGẮN, THUẬT NGỮ
Từ
viết tắt
Từ gốc Nghĩa tiếng Việt
AQM Active Queue Management Thuật toán quản lý hàng đợi tích cực
BSCM basic Call State Model Chức năng xử lý cuộc gọi cơ bản (trong CSx) BHCA Busy Hour Call Attempt Số cuộc thử trong giờ bận, là một tham số
đánh giá năng lực hệ thống BICC Bearer Independent Call Control Báo hiệu cuộc gọi độc lập kênh mang, là một
giao thức báo hiệu liên đài cho chuyển mạch softswitch do ITU đề xuất
CDIT Center for Development of Information
IBUS Internal BUS Tên giao thức trung chuyển báo hiệu tự định
nghĩa bởi nhóm thực hiện đề tài
MG Media Gateway Cổng phương tiện
MGC Media gateway Controler Bộ điều khiển cổng phương tiện
Các giao thức điều khiển cổng phương tiện
MNGT Management Chức năng quản lý mạng
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ mới
OAM Operation Administration &
Mainternance
Điều hành, quản lý và bảo dưỡng
PSTN Public switched telephone network Mạng chuyển mạch công nghệ TDM
SCP Service Control Point Điểm điều khiển dịch vụ trong mạng IN SIP Session Initial protocol Giao thức khởi tạo phiên
SS7 Signalling system No7 Hệ thống báo hiệu Số 7
UDP/TC
P/SCTP
User Datagram Protocol/Transmission
Control Protocol/Stream Control
Transmission Protocol
Các giao thức chuyển tải trên mạng IP
XML,
VXML
Extensible Markup Language, Voice
Extensible Markup Language
Các ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Trang 12− Thiết kế, chế tạo hệ thống chuyển mạch mềm
− Thử nghiệm, đánh giá kết quả
− Nâng cao trình độ công nghệ của đội ngũ làm công nghệ thông tin trong nước
− Tiếp tục hoàn thiện công nghệ, nâng cao dung lượng, tiến tới sản xuất loạt nhỏ thay thế nhập ngoại
Mục tiêu cụ thể
− Nghiên cứu và phát triển phần mềm hệ thống Softswitch và ứng dụng thử nghiệm vào mạng viễn thông Việt Nam
− Tăng cường khả năng bảo mật thông tin
− Chủ động phát triển các dịch vụ gia tăng trên mạng Viễn thông
− Thiết kế chế tạo một Softswitch có dung lượng 20,000 thuê bao (Softswitch KC.01-22 hay Softswitch CDIT)
− Hệ thống là các sản phẩm hoàn chỉnh sẽ có khả năng giao tiếp với các thành phần khác của các hãng khác nhau trên mạng NGN và có thể ứng dụng trong các mạng doanh nghiệp nhỏ, các mạng nội bộ chuyên dùng hay chia xẻ một phần lưu lượng mạng Public hiện tại
Trang 13II SẢN PHẨM 1-BÁO CÁO TỔNG HỢP
II.1 Sản phẩm
Đây là báo cáo tổng hợp toàn bộ đề tài: những nghiên cứu tổng quan, nghiên cứu về các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống Softswitch, về phương pháp luận nghiên cứu từ đó đề xuất ra cấu trúc hệ thống Softswitch với các tiêu chí và chức năng phù hợp với điều kiện Việt Nam, tổng hợp lại quá trình xây dựng và thử nghiệm hệ thống Softswitch, đánh giá kết quả của đề tài cũng như đề xuất các phương hướng nghiên cứu tiếp theo
II.2 Tóm tắt báo cáo
Mạng Viễn thông phát triển đến một giai đoạn bước ngoặt mới có tính cách mạng đó là mạng Viễn thông thế hệ mới (NGN-Next Generation Network) Mạng NGN là vấn đề đang thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức Viễn thông lớn nhằm cho ra đời một mô hình cấu trúc mạng mới dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, đầu tư hiệu quả và đáp ứng nhu cầu phong phú về dịch vụ Mạng NGN được tổ chức dựa trên một số nguyên tắc cơ bản: Đáp ứng các nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ Viễn thông phong phú đa dạng, mạng có cấu trúc đơn giản, hiệu quả sử dụng và chất lượng mạng lưới cao, giảm thiểu chi phí khai thác bảo dưỡng, độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao
Tuy cho đến nay vẫn chưa có một mô hình nào được chính thức xem là mô hình chuẩn cho mạng NGN nhưng về nguyên tắc - mạng NGN được xây
Lớp điều khiển, Lớp ứng dụng/dịch vụ (Application/service) và Lớp quản lý mạng
Trang 14Hình 1: Cấu trúc phân lớp mạng thế hệ sau
MSF và ISC đã cụ thể hoá các chức năng tổng quát của NGN, quan hệ giữa các thành phần chức năng và định nghĩa các điểm tham chiếu trong mô hình tham khảo chung (Hình 2)
Hình 2 : Các chức năng mặt cắt được quy định trong MSF
Trang 15Softswitch trở thành một tên gọi chung cho thực thể có chức năng điều
khiển các phiên giao dịch trong mạng Viễn thông thế hệ mới (NGN) và còn
có các tên khác như: Media Gateway Controller (MGC) hay CallAgent Mạng Viễn thông Việt nam cũng đang trong thời kỳ quá độ chuyển dần sang thế hệ mạng NGN VNPT và một số doanh nghiệp khác cũng đã bước đầu đưa các tổng đài NGN vào thử nghiệm và khai thác trên mạng như: Siemens, Alcatel, Huawei,
Softswitch là sản phẩm của đề tài này cũng hướng tới mục tiêu tham gia trong lớp điều khiển này bằng việc gánh một phần lưu lượng của mạng NGN tổng thể
Softswicth như bộ não của các nút trong mạng NGN, với ý nghĩa đó Softswitch là một hệ thống phần mềm phức tạp nhất xét trên phương diện logic xử lý Trên quan điểm lý thuyết hệ thống, softswitch được nhìn nhận như một hệ thống nhiều đầu vào, nhiều đầu ra và mô hình động học có thể quy về các dạng tổng đài truyền thống Một số yếu tố có ảnh hưởng đến thiết kế một hệ thống Softswitch như là: rất nhiều giao thức Viễn thông phức tạp, hỗ trợ nhiều dịch vụ có lưu lượng thay đổi trong dải rộng, cơ sở
dữ liệu lớn và động
Đề tài này thực hiện với ý tưởng: Chủ động phát triển toàn bộ phần mềm
hệ thống Softswitch, sử dụng các phần cứng liên quan là các sản phẩm
và bán sản phẩm công nghiệp tiêu chuẩn có sẵn của các Media Gateway
để tích hợp thành các nút mạng NGN hoàn chỉnh
Về mặt lý thuyết và thiết kế hệ thống: Nhóm thực hiện đề tài cập nhật các
nghiên cứu của các đề tài có liên quan đã và đang thực hiện trong nước, xem xét phân tích các giải pháp của các hãng lớn trên thế giới để học hỏi cách tổ chức các hệ thống này và áp dụng linh hoạt có chọn lọc cho quá trình thiết kế sản phẩm của đề tài
Về thực nghiệm: các nghiên cứu thực nghiệm hướng đến một hệ thống
Softswitch điển hình với cách tổ chức linh hoạt có tính mở rộng cao và sử dụng các platform thông dụng thay các phần cứng chuyên dụng để tránh phụ thuộc vào các nhà cung cấp các platform
Trang 16Về đo kiểm: Hệ thống Softswitch được thiết kế cũng hướng đến các sản
phẩm có tính thương mại vì vậy việc đo kiểm nhằm kiểm tra tính tương thích mạng cũng như độ tin cậy và ổn định cũng được tiến hành một cách nghiêm túc Việc đo kiểm được thực hiện theo 2 giai đoạn, giai đoạn 1: Kiểm tra trong Phòng thí nghiệm của CDIT và Phòng thử nghiệm chuyên
đề NGN (TestLab của Hãng cung cấp thiết bị Viễn thông nổi tiếng - Alcatel); giai đoạn 2: Thử nghiệm vận hành hệ thống trên mạng Viễn thông Quốc gia
Đề tài có sự phối hợp với một số nhà khai thác Viễn thông, các Viện nghiên cứu và các nhà cung cấp thiết bị để kiểm tra toàn diện hệ thống Các bài đo
sử dụng các bài đo đã được chuẩn hoá Quốc tế và chuẩn hoá Việt Nam
Lý thuyết về mô hình hóa hệ thống Softswitch được sử dụng, các chức năng của Softswitch được làm rõ như trong Hình 3
§¨ng ký/huû
bá DV
NhËn yªu cÇu
Media Gateway
CSDL kh¸ch hµng
Trung t©m
Server
Ph¸t sinh yªu cÇu
CËp nhËt
Softswitch
OAM
C¸c m¹ng kh¸c
Ph©n tÝch sè
Gi¸m s¸t cuéc gäi
Gi¸m s¸t c¸c
®Çu cuèi
øng dông cña nhµ ph¸t triÓn thø 3 (3rd apps)
Yªu cÇu dÞch vô
CÊu h×nh dÞch vô
Signalling gateway
Hình 3: Quan hệ và tương tác của các thực thể trong một nút mạng NGN
Bằng cách phân tích các chức năng của Softswitch cộng với các kinh nghiệm nghiên cứu về tổng đài và các thiết bị Viễn thông khác nhóm thực
Trang 17hiện đề tài đã đề xuất một mô hình hệ thống phân tán (Hình 4) có khả năng đảm báo các tiêu chí về tính mở, năng lực, tính tương thích và độ ổn định
Basic call manager (IBUS- BCM)
Protocol -4 Protocol -3
IBUS
Protocol stack
Transaction ctrl Protocol stack
Transaction ctrl Protocol stack
Transaction ctrl Protocol stack Leg
Hình 4: Mô hình phân tán trong thiết kế Softswitch
Từ việc phân tích và đề xuất cấu trúc hệ thống Softswitch, việc thực hiện kiến trúc này đã được tiến hành Tổ chức phần mềm hệ thống Softswitch được phân thành 12 modul phần mềm hoạt động với nhau trên cơ sở quan
hệ về mặt chức năng Các phần sau trong báo cáo tóm tắt này sẽ mô tả về các modul phần mềm đó
Phần cứng của hệ thống Softsiwtch được lựa trọn trên nguyên tắc sử dụng các dạng phần cứng phổ dụng, độ tin cậy cao Một kiến trúc tham khảo là dạng blade server (các máy được liên kết trong một mạng LAN tốc độ cao) Sau khi phát triển các modul phần mềm thành phần, bước tích hợp hệ thống
đã được tiến hành Ba môi trường được sử dụng để kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm đó là trong Phòng thí nghiệm, tại phòng thử nghiệm NGN của
VNPT và trên mạng lưới Kết quả của các thử nghiệm này cho thấy Hệ thống Softswitch - KC.01-22 hoàn toàn có thể đảm nhận chức năng Nút điều khiển (ControlNode) của nút mạng NGN hoàn chỉnh và có năng lực lớn hơn nhiều so với đăng ký ban đầu
Trang 18III SẢN PHẨM 2: KHUNG HỆ THỐNG SOFTSWITCH
III.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Các vấn đề và giải pháp đề xuất trong thiết kế khung hệ thống Softswitch
− Tài liệu thiết kế khung hệ thống, các hệ BUS trao đổi thông tin nội bộ
− Phần mềm khung hệ thống Softswitch được kiểm tra về hiệu năng
III.2 Tóm tắt báo cáo
Yêu cầu của thiết kế khung hệ thống Softswitch phải đảm bảo về mặt chức năng (xử lý cuộc gọi) và các mặt khác (độ tin cậy, hiệu năng ) Thiết kế tổng thể cần đạt được các yêu cầu sau: tổ chức khung của hệ thống Softswitch hợp lý nhất, đáp ứng được về mặt chức năng, có tính ổn định và khả năng nâng cấp mở rộng linh hoạt Hình 5 là thiết kế khung của hệ thống
DUAL control
Controlled devices (MGs)
IP Endpoints
Local
DB
OAM and Mngt support functions
Protocol Adaptation
Application server
Overload control
Media Resource Other
softswitch
IBUS INAP.Cs2+
Specified prrotocol
CallController
LegController
Hình 5:Mô hình tổ chức phần mềm hệ thống Softswitch
Trang 19Đây là frame-work cho hệ thống phân tán, framework này được thiết kế để liên kết các thực thể của hệ thống phân tán tạo ra một môi trường có tính trong suốt đối với các xử lý phía trên mà không phải quan tâm đến vấn đến đồng bộ giữa các thực thể này, mỗi modul phần mềm có dạng một node trên một mạng hình BUS (Hình 6)
Node j Node i
Ethernet/
IP/UDP IPC
Hình 7: Các bus truyền thông nội bộ
Các BUS chia làm 2 loại: Bus chuyển tải và Bus ứng dụng (Hình 7) Bus chuyển tải dùng để chuyên chở các thông tin thuộc Bus ứng dụng một cách tin cậy giữa các node và có tên gọi là IPC Các Bus ứng dụng (IBUS, INFOBUS ) được dùng cho việc liên lạc giữa các phân chức năng cụ thể (Hình 8)
Trang 20Application Server
Trang 21IV SẢN PHẨM 3: PHẦN MỀM XỬ LÝ CUỘC GỌI CƠ BẢN
IV.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế phân chức năng cuộc gọi cơ bản
− Phần mềm xử lý cuộc gọi cơ bản được kiểm nghiệm về chức năng
IV.2 Tóm tắt báo cáo
Modul này xử lý các phiên giao dịch cơ bản của hệ thống ứng với phần chính sách (Policy) của cuộc gọi, nó độc lập với các giao thức báo hiệu/điều khiển
Hình 9: Xử lý cuộc gọi cơ bản
Các cuộc gọi có thể là các cuộc gọi có dịch vụ hoặc không có dịch vụ, số lượng các dịch vụ liên tục được bổ sung mới Các dịch vụ mới này có thể
do nhà phát triển hệ thống hay third-party đưa ra, để đảm bảo được yêu cầu này một cách linh hoạt nhất thì thiết kế của Softswitch phải có khả năng hỗ trợ tối đa bằng cách đưa ra một nguyên tắc có tính thống nhất và tổng quát
về hỗ trợ phát triển dịch vụ mới
Nguyên tắc chung này được xây dựng dựa trên nguyên tắc tổ chức dịch vụ của mạng thông minh đã đề xuất bởi ITU Theo đó, Softswitch chỉ thực hiện các cuộc gọi cơ bản nhất (ứng với chức năng SSF của mạng thông minh) còn các cuộc gọi có tham gia dịch vụ sẽ do thực thể điều khiển dịch vụ-application server (ứng với chức năng SCF của mạng thông minh) thực hiện
Một cuộc gọi cơ bản (basic call) được tạo thành từ 2 nửa cuộc gọi call) 2 halff-call này được liên kết với nhau bởi chức năng xử lý cuộc gọi
(half-cơ bản (Hình 10)
Trang 22Hình 10: Cuộc gọi cơ bản
Mỗi half-call liên quan đến cả phần cơ chế (machenic) và chính sách (policy) như trong Hình 11 Phần cơ chế có thể khác nhau đối với 1 half-call (ví dụ cuộc gọi giữa thuê bao MGCP và SIP)
Phần xử lý chính sách cuộc gọi giống nhau nên được thiết kế cách ly với lớp các cơ chế còn gọi là chức năng xử lý logic các cuộc gọi cơ bản, là phần chức năng liên quan đến xử lý các cuộc gọi ở mức logic có tính trừu tượng cao Phần này được tích hợp trong modul có tên là CallController Các half-call có giao diện đối tượng cho phép thao tác trên đối tượng này, giao diện này cần thiết cho việc điều khiển các dịch vụ
Hình 11: Half-call
Phần cơ chế thuộc các LegController có chức năng thích nghi các giao thức báo hiệu/điều khiển khác nhau và chuyển đổi sang Bus báo hiệu cuộc gọi đồng nhất (IBUS) để chuyển đến phần chính sách Phần cơ chế này còn được gọi là Protocol processing và được tích hợp trong các node gọi là LegController (LC)
IV.3 Kết luận:
Chức năng xử lý cuộc gọi cơ bản đã được thực hiện trong modul phần mềm CallController, chức xử lý logic cuộc gọi cơ bản dựa trên giao thức nội bộ IBUS Các kết quả thử nghiệm cho thấy chức năng này đã được thực hiện đứng yêu cầu đề ra, cuộc gọi cơ bản giữa các loại đầu cuối khác nhau (POTS, VoIP) được thực hiện trôi chảy
Trang 23V SẢN PHẨM 4: PHẦN MỀM GIAO TIẾP VỚI CÁC GATEWAY
V.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế
− Phần mềm giao tiếp với các MediaGateway
V.2 Tóm tắt báo cáo
Đây là modul giao tiếp, điều khiển các thuê bao POTS thông qua các cổng phương tiện (media gateway-MG) và các Softphone trực tiếp bằng các giao thức điều khiển cổng phương tiện: MGCP, Megaco
Nguyên tắc tổ chức của các phần mềm giao tiếp gateway được tổ chức như Hình 12 Modul này có tên là Local LegController (Local LC)
MGCP stack
MGCP Transaction control
LEGOBJ control funcs
Node MNGT OAM
LEG contrller architecture
Hình 12: Nguyên tắc tổ chức phần mềm của các LegController
Hoạt động của các modul phần mềm giao tiếp gateway như Hình 13
Trang 24Call Controller Local
LegController
Policy server
Resident Gateway (RG) Phone
Đăng ký
Operator
Cập nhật thông tin
Cuộc gọi
Softswitch
Định tuyến/
nhận thực
Hình 13: Hoạt động liên quan đến các LegController
Các hoạt động cơ bản có liên quan đến modul Local LC là: Đăng ký hoạt động của các cổng phương tiện, thay đổi cấu hình của các cổng phương tiện
từ phía người sử dụng và hoạt động liên quan đến cuộc gọi Có thể mô tả khái quát các hoạt động này như sau:
− Tại Softswitch (modul quản lý thuê bao) có khai báo các cổng phương tiện ứng với các số thuê bao cho trước Khi RG khởi tạo, nó sẽ gửi bản tin đăng ký lên modul Local LegController, Local LegController sẽ đăng ký kích hoạt tới PolicyServer đồng thời lưu thông tin của các endpoint liên quan đến RG này
− Nhà khai thác có thể thay đổi các thông số của port ứng với các endpoint: số IE64, mặt nạ quay số, loại codec được dùng bằng cách thay đổi trong bảng tham số thuê bao của PolicyServer, PolicyServer
sẽ tự động cập nhật tới LocalLegController
− Khi một thuê bao POTS thuộc RG nhấc máy, các tín hiệu nhấc máy,
số quay DTMF sẽ được Local LegController thu và gửi lên CallController xử lý, tại đây các phase nhận thực, phân tích số và định tuyến được dùng để hoàn thành cuộc gọi
V.3 Kết luận:
Modul phần mềm này đã được hoàn thành theo đúng yêu cầu đặt ra, nó có thể hỗ trợ quản lý các endpoint độc lập hay các Resident Gateway tới vài ngàn cổng Các hoạt động của các đầu cuối đã được kiểm chứng và mỗi Local LegController có thể đáp ứng tới 400 yêu cầu cuộc gọi trong 1 giây
Trang 25VI SẢN PHẨM 5: PHẦN MỀM GIAO TIẾP TRUNG KẾ
VI.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế
− Phần mềm giao tiếp trung kế
VI.2 Tóm tắt báo cáo
Modul này giao tiếp liên mạng giữa Softswitch của nút mạng NGN với mạng PSTN thông qua các giao thức báo hiệu liên đài truyền thống (R2, SS7)
Về tổ chức phần mềm thì các modul này tương tự modul giao tiếp các gateway nhưng không có phase nhận thực và không cần quản lý các thuê bao cụ thể Các LegController thuộc dạng này: ISUP, R2
Hoạt độngliên quan đến Modul giao tiếp trung kế này như Hình 14, chi tiết xem thêm trong tài liệu thiết kế modul xử lý cuộc gọi cơ bản Ở đây, trên Softswitch không cần khai báo chi tiết các endpoit như các thuê bao nội hạt
Call Controller
Trunk LegController
Policy server
TGs
Tổng đài TDM
Trang 26VII SẢN PHẨM 6: PHẦN MỀM GIAO TIẾP VỚI
VII.2 Tóm tắt báo cáo
Chức năng của phần mềm này là: Thực hiện giao tiếp giữa 2 nút mạng
NGN chuẩn thông qua các giao thức mới: SIP-T, BICC (Hình 15)
SoftSwitch
SoftSwitch
Mdia Gateway
SS7 ISUP BICC
SIP-T
IP -phone IP-phone
MGCP
A
B
IP Network(s)
MGCP
Mdia Gateway
PSTN PSTN
Hình 15: Vai trò của SIPT và BICC
Về tổ chức phần mềm, modul này có dạng một LegController giao tiếp
trung kế và có dạng như Hình 16
Trang 27LEGOBJ control funcs Node
MNGT OAM
BICC LEG controller architecture
SCTP BICC/SIPT Agent
Hình 16: Tổ chức của các LegController giao tiếp liên Softswitch
VII.3 Kết luận:
Hai modul phần mềm liên quan là: SIPT LegControler và BICC LegController đã được xây dựng và kiểm tra trong phòng thí nghiệm, tại TestLab và trên mạng lưới Các tài liệu đo kiểm đánh giá kềm theo cho thấy các modul này hoạt động tuân theo các chuẩn về giao tiếp liên Softswitch
Trang 28VIII.2 Tóm tắt báo cáo
Nhìn từ phía quản lý thì Softswitch được coi như chức năng chuyển mạch của một tổng đài tiêu biểu, vì vậy Softswitch phải hỗ trợ việc quản lý mạng bằng cách cung cấp các thông tin quản lý cho phép người quản trị hệ thống tương tự các tổng đài truyền thống
Hình 17: Mô hình quản trị mạng SNMP
Softswitch được thiết kế theo mô hình phân tán, vì vậy các thông tin cần quản lý cũng phân tán trên các modul này tuỳ theo chức năng của từng modul.Các thông tin này rất khác nhau đối với từng modul và là các thông
số có ý nghĩa đặc trưng cho modul đó Giao thức được lựa chọn trong thiết
kế này là giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP (Hình 17)
Việc tổ chức thiết kế chức năng hỗ trợ quản lý mạng trong Softswitch KC.01-22 phải đảm bảo tính đơn giản, linh hoạt và đầy đủ Phần mềm modul hỗ trợ quản lý mạng OSS được thực hiện trong modul có tên là SNMP gateway (Hình 18)
Trang 29Modul này làm gateway cho phộp cỏc trung tõm quản lý mạng Viễn thụng
hỗ trợ SNMP cú thể giao tiếp và quản trị hệ thống Softswitch như một thiết
bị Viễn thụng chuẩn bao gồm cỏc việc xem, sửa, xúa cỏc tham số cấu hỡnh, cỏc mặt nạ trace
Giao diện quản lý
SNMP gateway
SNMP
Các module khác của hệ thống Softswitch
Hệ thống cần quản lý
Trao đổi nội bộ Module giao
tiếp quản lý
Hỡnh 18: Phỏt triển giao diện SNMP cho Softswitch
Modul phần mềm SNMP gateway đó được thực hiện, cỏc MIB quản lý thụng tin cho Softswitch qua giao diện SNMP cũng đó được viết (Hỡnh 19)
Hỡnh 19: Cỏc MIB quản lý thụng tin của Softswitch KC.01-22
VIII.3 Kết luận:
Modul phần mềm SNMP gateway đó được xõy dựng xong, kết quả cho thấy nguời sử dụng cỏc giao diện SNMP client cú thể xem/sửa/xúa cỏc thụng tin
Trang 30về cấu hình, trạng thái của hệ thống Softswitch Các thông tin cảnh báo cũng được ghi nhận đầy đủ
Trang 31IX SẢN PHẨM 8: PHẦN MỀM HỖ TRỢ GIÁM SÁT (OAM)
IX.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế
− Phần mềm
IX.2 Tóm tắt báo cáo
Modul hỗ trợ nhà khai thác thiết lập cấu hình, giám sát và quản lý hệ thống qua các lệnh MML (Man-Machine Language)
Giao diện MMI cho phép lấy bất kỳ thông tin gì từ bất kỳ modul nào thuộc
hệ thống thông qua các lệnh MMI
Có thể có nhiều MMI cùng chạy đồng thời, các MMI được cấp quyền truy nhập vào hệ thống ở các mức khác nhau Các thông tin vào/ra từ MMI cần được ghi lại để theo dõi sau này
Vì hệ thống gồm rất nhiều node khác nhau và các node có vai trò tương đối ngang hàng nên việc truy xuất thông tin từ MMI phải lấy từ các node trực tiếp Điều này dẫn đến sự khó khăn cho người thao tác phải nhớ node nào
có chức năng gì và đồng thời cũng khó khăn trong việc bảo mật truy xuất
Để giải quyết các khó khăn này, đề tài đã đề xuất một modul trung chuyển lệnh/thông tin trạng thái được đưa vào giữa các MMI và hệ thống Softswitch như Hình 20
Trang 32GUI1
GUI1
Remote GUI
IPC
HÖ thèng SS
Hình 20: Mô hình hỗ trợ OAM cho hệ thống Softswitch
Các node sẽ định nghĩa các thông tin thông qua tập lệnh của riêng mình Các tập lệnh cần phải khác nhau đối với từng modul ACS sẽ có chức năng định tuyến lệnh từ MMI và kết quả từ các node đến đích thích hợp Giao diện người sử dụng của modul OAM như Hình 21
Hình 21: Giao diện quản trị MMI
Trang 33IX.3 Kết luận
Giao diện quản trị hệ thống Softswitch đã được xây dựng xong, đây là giao diện Người-Máy trên cơ sở các lệnh MML Từ giao diện này, người quản trị hệ thống có thể theo dõi, giám sát mọi trạng thái của hệ thống, các kết quả thử nghiệm cho thấy modul này hoàn toàn đáp ứng yêu cầu đề ra ban đầu
Trang 34Hình 22: Quan hệ của Policy server trong Softswitch
Sơ đồ khối phần mềm của modul quản lý cước như Hình 23
DBMS
SQL interface
DB access control
IPC
DB provisioning SQL cmd
Ethernet
Node mngt (client)
OAM func
Timer
CDR receiver Offline transport Online transport
Hình 23 : Kiến trúc của Billing server
Trang 35Hoạt động của modul được tóm tắt như sau :
− Billing server nhận các bản ghi chi tiết về cuộc gọi CDR từ Callcontrol
− Truyền bản tin cước đến các server cước nếu có yêu cầu tính cước realtime
− CDR sẽ được lưu vào Cơ sở dữ liệu và ghi thành các file cước theo cấu trúc đã quy định sẵn
− Các file cước được định kỳ gửi đến đơn vị tính cước theo cơ chế truyền file FTP (truyền cước off-line)
− Những file cước được gửi thành công sẽ được sao lưu lại
X.3 Kết luận:
Chức năng ghi, lưu trữ và truyền cước rất quan trọng trong hệ thống Softswitch Modul thực hiện chức năng này đã được thực hiện xong và đã được kiểm tra tích hợp với các modul khác trong hệ thống Softswitch Kết quả cho thấy modul đã đảm bảo được các yêu cầu đề ra về lưu trữ và truyền cước một cách tin cậy
Trang 36XI SẢN PHẨM 10: PHẦN MỀM GIAO TIẾP VỚI MẠNG VOIP
XI.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế
− Phần mềm
XI.2 Tóm tắt báo cáo
Đây là modul giao tiếp liên mạng với các mạng VoIP dựa trên SIP và H323 Nhìn từ phía các mạng VoIP, Softswitch giống như một H323/SIP Nhìn từ phía CallController, H323/SIP LegController giống như một hướng trung
kế sang một mạng khác Hình 24 minh họa các giao diện với mạng SIP và H323 của Softswitch
NGN
Softswitch
IP domain
SIP server
Media Gateway
SIP SIP
Megaco, MGCP
Signaling Media
NGN SIP clients
Softswitch domain
SIP Domain
Media Gateway Gateway Media
SIP Leg Controller
Hình 24: Modul giao tiếp với mạng VoIP-SIP
H323 network2
GK2
NGN private network Softswitch
H323 network1
GK1
CallControl ler
H323 Leg
Control Beerer Media
gateway
H323 endpoint
H323 endpoint
Hình 25: Modul giao tiếp với mạng VoIP-H323
Trang 37Giữa các mạng VoIP (SIP, H323) và PSTN có rất nhiều điểm khác biệt trong thủ tục khởi tạo, duy trì, giải phóng cuộc gọi Modul phần mềm này phải giải quyết hoạt động liên quan đến xử lý cuộc gọi liên giao thức giữa các mạng này
Trang 38XII SẢN PHẨM 11: PHẦN MỀM GIAO TIẾP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
XII.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế
− Phần mềm
XII.2 Tóm tắt báo cáo
Modul này kết hợp với modul xử lý cuộc gọi cơ bản tạo ra một giao diện linh hoạt có khả năng hỗ trợ các dịch vụ phong phú của mạng NGN
Nguyên tắc hỗ trợ phát triển dịch vụ trên hệ thống Softswitch như Hình 26
Softswitch
Cuộc gọi cơ bản
Logic dịch vụ (trong app server)
PICs PICs
PICs PICs PICs
Hình 26: Nguyên tắc xử lý cuộc gọi có dịch vụ
Hình 26 là minh họa nguyên tắc thực hiện các dịch vụ dựa trên giao diện phát triển ứng dụng do Softswitch cung cấp
Trang 39Media Gateways
LDAP I/F
Collect Digits
&Validate PIN
Play Tone Collect DTMF
Send E-mail
Log call attempt
Application Server
Media Server Server ENUM Server MAIL
Hình 27: Minh họa hoạt động của một số dịch vụ dựa trên giao tiếp phát triển ứng
dụng của Softswitch
XII.3 Kết luận:
Modul này đã được phát triển xong, tuy chưa có Application server nối vào
để thử nghiệm các dịch vụ nhưng việc hiển thị các thông tin ra/vào modul cho phép đánh giá hoạt động modul này đảm bảo hỗ trợ thống nhất các dịch
vụ trên nền hệ thống
Trang 40XIII SẢN PHẨM 12: CSDL THUÊ BAO
XIII.1 Sản phẩm
Bao gồm:
− Tài liệu thiết kế
− Phần mềm
XIII.2 Tóm tắt báo cáo
Hai modul phần mềm này thực hiện quản lý các thông số của các thuê bao thuộc hệ thống, các quy định về định tuyến cung cấp dữ liệu cho việc nhận thực thuê bao trong các phase khác nhau của cuộc gọi
CallController
SQL
DB/Authen server
Info BUS Info BUS
IBUS
Hình 28: Quan hệ của Policy server trong Softswitch
Quan hệ của Policy server với các modul khác của hệ thống Softswitch như
Error! Reference source not found Tổ chức phần mềm của Policy server như Error! Reference source not found