Tăng thân nhiệt có liên quan độc lập tới tang thời gian nằm viện và ICU, tỉ lệ tử vong và kết cục điều trị xấu • 3.2 ngày nằm ICU và 4.3 ngày nhập viện Nhồi máu não • Giải phóng EAA • Mở các kênh ion đôi EAA • Thay đổi lớn các ion • Hoạt hóa các bơm phụ thuộc năng lượng • Tăng nhu cầu năng lượng • Kích hoạt phân hủy gluco • Giảm chuyển hóa Sốt là xấu với bệnh lý thần kinh cấp • Nhiệt độ thấp hơn là tốt hơn cho bệnh nhân sau ngừng tuần hoàn • Không sử dụng thể tích lớn dung dịch lạnh • Thiết bị mới hơn là tốt hơn tại thời điểm ban đầu và duy trì nhiệt độ
Trang 1Điều trị thân nhiệt theo đích ở bệnh
Trang 2Sốt
Trang 3Tiến triển
viêm có hại
Calcium đi vào trong tế bào, Excitotoxic cascade
Giảm chuyển hóa;
Tăng nhu cầu chuyển hóa giai đoạn muộn
Toan nội bào,
Phù não
Tăng tính thấm mạch máu, Gây phù
Tăng nhiệt khu trú
tại não,
“cerebral Thermo-pooling”
Chết theo ctrinh Calpain-mediated Phân hủy protetin, tổn thương DNA
Tổn thương ti thể và Rối loạn chức năng tất cả là do
SỐT
Trang 5Infarct Volume Greater Deficit Poor Fx
Trang 6Tăng thân nhiệt và kết cục điều trị
• Thu thập dữ liệu đã được hồi cứu trước đó.
• Thống kê 6,759 nhập viện 20 giường ICU thần
kinh/phẫu thuật hần kinh hơn 6 năm.
• Đo điểm APACHE, GCS, nhiệt độ tối đa hàng ngày, các biến chứng, thời gian nằm viện, tỉ lệ tử vong và tình trạng lúc xuất viện.
• Kiểm soát tuổi, chẩn đoán, mức độ nặng và các biến chứng
Diringer et al, CCM 2004
Trang 7Kết quả
• Tăng thân nhiệt có liên quan độc lập tới tang thời gian nằm viện và ICU, tỉ lệ tử vong và kết cục điều trị xấu
• 3.2 ngày nằm ICU và 4.3 ngày nhập viện
Trang 8Tăng thân nhiệt là XẤU!
Hạ thân nhiệt có TỐT?
Trang 9Temple Fay, đã tiên phong ‘‘người
làm lạnh’’ Trong tháng 11 ngày 28,
1938, ông trình bày bài báo cáo đầu
tiên về hạ thân nhiệt như là một biên
pháp điều trị tổn thương não ác tính
Lịch sử của hạ thân nhiệt
Temple Fay
1895-1963
Trang 10Lịch sử của hạ thân nhiệt
Trang 11Pneumoencephalogram mở sọ giảm áp với vỏ bọc làm lạnh
Trang 12Lịch sử của hạ thân nhiệt
Trang 13Ngừng tuần hoàn
Trang 14Nhồi máu não
• Giải phóng EAA
• Mở các kênh ion đôi EAA
• Thay đổi lớn các ion
• Hoạt hóa các bơm phụ thuộc năng lượng
• Tăng nhu cầu năng lượng
• Kích hoạt phân hủy gluco
• Giảm chuyển hóa
Trang 15Hạ thân nhiệt sau Ngừng Tuần Hoàn
Hai nghiên cứu đã báo cáo trên NEJM 21 Feb 02
• Nghiên cứu ở châu Âu: 24-giờ @ 32-34°C
• Nghiên cứu ở Australian: 12-giờ @ 33°C
• Kết cục 1°: chức năng thần kinh, thang điểm 5
• Kết cục 2°: tử vong và các biến chứng
Trang 16Ngừng Tuần Hoàn
Nghiên cứu ở châu Âu
0 20 40 60 80 100 120 140 160
39%
55%
p = 0.009
Kết cục thần kinh sau 6 tháng: 41% cải thiện tương đối
Holzer M, Sterz F, et al NEJM 346(8):549-56.
Trang 17Ngừng Tuần Hoàn
Nghiên cứu ở châu Âu
Tử vong tháng thứ 6: giảm tương đối 26%
Holzer M, Sterz F, et al NEJM 346(8):549-56.
0 20 40 60 80 100 120 140 160
p = 0.02
Trang 18Ngừng Tuần Hoàn
Nghiên cứu ở Úc
Kết cục thần kinh ở ngày 3: 88% cải thiện tương đối
Bernard SA, et al NEJM 346(8):557-63.
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Trang 19Nhồi Máu Não
Trang 20Lancet Neurol 2013; 12:275-84
Trang 21Kim, Y et al Stroke 1996;27:2274-2281
Normothermia 38 o C Hyperthermia 39 o C Hyperthermia 40o C
= vùng nhồi máu
(topographical diagram)
Trang 23Thân nhiệt bình thường Hạ thân nhiệt
Corbett D et al Experimental Neurology 2000;163:200–206
Trang 24Authors No of pts
(H/C)
Target temp
Time from injury to start of cooling
Time to target temp Duration Re-warming rate
Severe stroke, mostly sedated patients in ICU setting
Naritomi H et al 1996 4 ( 4 / 0) 33 o C < 5 hrs 72-96 hrs
Schwab et al 1998 20 ( 20 / 0) Patient data included in subsequent study (Schwab et al 1998, see below).
Schwab et al 1998 25 ( 25 / 0) 33 o C 14±7 hrs, range 4-24 3.5-6.2 hrs 48-72 hrs 7-24 hrs median
18 Steiner T et al 2001 15 ( 15 / 0) 32-33 o C 4-84 hrs, median 17 2-7 hrs 72 hrs 26-88 hrs
Schwab et al 2001 50 ( 50 / 0) 33 o C 22 ± 9 hrs 3.5-11 hrs 48-72 hrs Passive 17 hrs Jian S et al 2003 50 (50 / 0) Patient data included in subsequent study (Schwab et al 2001, see above).
Georgiadis et al 2001 6 ( 6 / 0) 33 o C 28 ± 17 hrs 3±1 hrs, range 2-4.5 48-72 hrs 0.12-0.2 o C/hr Georgiadis et al 2002 36 ( 19 / 17) 33 o C 24 (range 18-24) 4 ± 1 hrs, range 2-6 48-72 hrs Not stated
De Georgia et al 2004* 40 ( 18 / 22) 33 o C 8’59’’ ± 2’52’’ Variable; 24 hrs 0.2 o C/hr
Moderate Stroke (awake patients)
Total number of cooled patients reported so far: 270
Malignant MCA infarction: 157 Less severe/moderate stroke: 113.
*Cooling combined with thrombolytics/reperfusion
Hạ thân nhiệt trong Nhồi Máu Não:
Trang 25N= Goal temperature °C Time to
Treatment
(hours± SD)
Duration of hypothermia
Trang 26Những bệnh nhân tỉnh
in °C
Time to Treatment
(hours+/-SD)
duration
Trang 27CHILI – Kiểm soát hạ thân nhiệt trong
nhồi máu não lớn
• Wayne State University
• Via Christi Regional Medical Center
Trang 28• Đột quỵ não lớn 1 bán cầu
• Khởi phát trong 72 giờ
Trang 2938 giờ sau khởi phát Nhiệt độ trung tâm 33.0°C
BN nhồi máu não lớn:
24 giờ sau khởi phát
Nhiệt độ trung tâm 37.0°C
Nhồi máu não
Trang 30Ngừng tuần hoàn như mô hình cho
Đột Quỵ
• Nhồi máu sau cùng
• Vùng nhồi máu sau tái tưới máu
• Khác biệt:
– Toàn bộ não so với nhồi máu vùng.
– Tái tưới máu nhanh hơn.
Trang 31Hemmen TM et al Stroke 2010; 41(10):2265-70
Trang 34Giả thuyết Xác định liệu kết hợp tiêu sợi huyết với hạ
thân nhiệt có hơn tiêu sợi huyết đơn thuần ở
BN nhồi máu não cấp.
Thiết kế Tiến cứu, ngẫu nhiên, mù đơn, đa trung tâm,
pha 2/3 Kết cục Kết cục tốt là mRS 90 ngày: 0 -1
Trang 35Ictus 2/3
• Ngừng sớm với 120 BN
• Hết kinh phí
• Thay đổi protocol để can thiệp mạch
• 2 L 4C dung dịch muối bolus ngừng sử dụng
Trang 36TTM sau tái tưới máu
• AIS hệ tuần hoàn trước với MRI
• Tái thông với – tPA và/hoặc can thiệp mạch
• Phân ngẫu nhiên nhóm hạ thân nhiệt (nội mạch hoặc phủ lạnh) với nhóm thân nhiệt bình thường
Hong JM et al Stroke 2014;45:134-140
Trang 37TTM sau tái tưới máu
Trang 383-tháng mRS; giữa BN tái thông mạch với hạ thân nhiệt và không hạ thân nhiệt (mRS, 0–1 vs 2–6
with P=0.015; mRS, 0–2 vs 3–6 with P=0.017).
Ji Man Hong et al Stroke 2014;45:134-140
TTM sau tái tưới máu
Trang 39TTM sau tái tưới máu
• Tiên lượng kết cục điều trị tốt
• Tuổi 61.2 so với 69.1 p=0.036
• Hạ thân nhiệt 70.4% so với 41.7%, p=0.047
Trang 40Xuất Huyết Nội Sọ
Trang 41Figure 1 Core temperature (°C) for 4 days after ICH (experiment 5; n=21 per group)
Crystal L MacLellan et al Stroke 2006;37:1266-1270
ICH ở chuột
Trang 42Figure 3 Number of neutrophils (A), iron-positive cells (B), and degenerating neurons (C) in the
lesioned hemisphere 4 days after ICH (mean±SEM; experiment 4; n=10 per group)
Crystal L MacLellan et al Stroke 2006;37:1266-1270
ICH ở chuột
Trang 43Hạ thân nhiệt: đóng băng vùng phù?
Thí nghiệm cơ sở
Fingas et al, Stroke 2007
Sau 72 giờ
Trang 44n=47 n=10
n=25 n=22
Kích thước và cấp DNR
Infratent., surgery
Hạn chế liệu pháp
Kollmar et al, Stroke 2010
Trang 45Mẫu và phương pháp II
• Tất cả thông khí cơ học
• ICP-đo bằng EVD
• ICP-ác tính (>20mmHg kéo dài>15min)
125-250 mannitol hoặc 100ml 10% saline
• Nhiệt độ trung tâm = qua sonde bàng quang
• Hạ thân nhiệt nội mạch (ICY, Alsius; Coolgard)
• Hạ thân nhiệt trong 10 ngày
• Làm ấm 0.5°C mỗi 24 giờ
• Chụp chiếu trước khi ra viện
• Kết cục điều trị đánh giá qua gọi điện thoại ngày 90 (mRS)Kollmar et al, Stroke 2010
Trang 46Kết quả I – Nhiệt độ
Kollmar et al, Stroke 2010 in press
Trang 47Kết quả II–thể tích và phù
Kollmar et al, Stroke 2010 in press
Trang 48Kết quả III – ví dụ CT
Trang 49Kết quả IV – tỉ số phù/khối
máu tụ
Kollmar et al, Stroke 2010 in press
Trang 51Quá khứ
Dr Temple Fay 1941
Trang 52Lịch sử hạ thân nhiệt
Trang 53Zoll Kiểm soát thân nhiệt nội mạch
Trang 55B E N E C H I L L
Multilumen Spray Catheter
Trang 57Kiểm soát nhiệt độ theo đích
Chỉ định khả thi
• Quá nhiều trường hợp!
• Tất cả các biến số mở tới câu hỏi:
–Độ sâu, khi nào, quãng thời gian, làm ấm, xử trí rét run, tránh biến chứng
Trang 58Tác dụng của ngăn ngừa sốt ở bệnh nhân tổn thương não (INTREPID)
Trang 59Tác dụng của ngăn ngừa sốt ở bệnh nhân
tổn thương não
Trang 61• Gánh nặng của sốt (°C-hour; định nghĩa vùng dưới đường cong nhiệt độ 37.9°C ở trên)
• Đánh giá 3- , 6- , và 12 tháng chức năng thần kinh
• Tỉ lệ tử vong [7 ngày (hoặc xuất viện),
3-tháng, 6-3-tháng, 12-tháng]
• ICU và thời gian nằm viện
Trang 62Bằng chứng gần đây
• Sốt là xấu với bệnh lý thần kinh cấp
• Nhiệt độ thấp hơn là tốt hơn cho bệnh
nhân sau ngừng tuần hoàn
• Không sử dụng thể tích lớn dung dịch lạnh
• Thiết bị mới hơn là tốt hơn tại thời điểm
ban đầu và duy trì nhiệt độ
Trang 63Quan điểm của tôi
Nhiệt độ thấp hơn là tốt hơn cho tất
cả tổn thương thần kinh!
Chứng minh trong phòng thí nghiệm
– cần chứng minh trên người
Nhanh hơn là tốt hơn.