1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề bài trình bày lý luận của c mác về hàng hóa sức lao động thực trạng và giải pháp để phát triển thị trường hàng hóa sức lao động ở nước ta hiện nay

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận của C.Mác về hàng hóa sức lao động, thực trạng và giải pháp để phát triển thị trường hàng hóa sức lao động ở nước ta hiện nay
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hào
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 377,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách là một sinh viên – thế hệ tương lai của đất nước, em thấy tầm quan trọng của việc phân tích và làm rõ lý luận hàng hóa sức lao động và thị trường lao động để củng cố niềm tin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Đề bài:

Trình bày lý luận của C.Mác về hàng hóa sức lao động? Thực trạng và giải pháp

để phát triển thị trường hàng hóa sức lao động ở nước ta hiện nay?

Họ và tên: Cao Ngọc Diệp

Lớp: POHE3 - Truyền thông Marketing 64 MSV: 11221288

Giảng viên giảng dạy: TS Nguyễn Thị Hào

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……… …….3

CHƯƠNG 1: HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG ……… …….… 4

1.1 Khái niệm sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa 4

1.1.1 Khái niệm sức lao động ……… 4

1.1.2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa……….4

1.2 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động……… 4

1.2.1 Giá trị hàng hóa sức lao động 4

1.2.2 Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động 5

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM……….6

2.1 Khái niệm thị trường sức lao động………6

2.2 Thực trạng thị trường hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay.……….6

2.2.1 Mất cân bằng cung - cầu lao động ……… ……6

2.2.2 Thất nghiệp……… ……… …….7

2.2.3 Trình độ lao động thấp……… … 7

2.3 Giải pháp để phát triển nền thị trường hàng hóa sức lao động……… 8

2.3.1 Định hướng phát triển đến năm 2030……… …8

2.3.2 Một số giải pháp trong thời gian tới……….8

KẾT LUẬN ………10

TÀI LIỆU THAM KHẢO………11

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động hiện nay, vấn đề thị trường hàng hóa sức lao động không chỉ là tiêu thức kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị Đối với một đất nước đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến tới hội nhập toàn cầu thì vấn đề này lại càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Với tư cách là một sinh viên – thế hệ tương lai của đất nước, em thấy tầm quan trọng của việc phân tích và làm rõ lý luận hàng hóa sức lao động và thị trường lao động để củng cố niềm tin vào đường lối chính sách của Đảng, đóng góp vào

sự phát triển của quốc gia và chuẩn bị hành trang cho sự nghiệp của bản thân sau này Vì vậy, em xin chọn đề tài “Trình bày lý luận của C.Mác về hàng hóa sức lao động? Thực trạng và giải pháp để phát triển thị trường hàng hóa sức lao động ở nước ta hiện nay” làm đề tài cho bài tiểu luận này

Trang 4

CHƯƠNG 1: HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

1.1.1 Khái niệm sức lao động

Theo C.Mác: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Nói cách khác, sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể con người

và được vận dụng vào quá trình sản xuất

1.1.2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

Mọi công việc sản xuất kinh doanh đều cần đến lao động Tuy nhiên, hàng hóa sức lao động không phải xuất hiện ngay khi có sản xuất hàng hóa Theo thực tiễn lịch sử phát triển kinh tế thế giới, sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi sản xuất hàng hóa phát triển đến trình độ nhất định làm xuất hiện những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa

Thứ nhất, người lao động phải được tự do về thân thể Điều này có nghĩa là

trên thị trường, chỉ khi do người làm chủ thân thể của mình và có quyền bán sức lao động thì sức lao động mới trở thành hàng hóa

Thứ hai, người lao động buộc phải bán sức lao động của mình Khi người lao

động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán cho nên họ phải bán sức lao động của mình để tồn tại

1.2 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Tương tự như những loại hàng hóa thông thường khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng

1.2.1 Giá trị hàng hóa sức lao động

Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định bởi số lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Tuy nhiên, do hàng hóa sức lao động tồn tại trong con người đang sống nên để có thể tái sản xuất ra năng lực đó, người lao động phải tiêu dùng một số lượng các tư liệu sinh hoạt nhất định Nói cách khác là giá trị của hàng hóa sức lao động sẽ được đo lường gián tiếp thông qua giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động

Trang 5

Quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng xác định do những bộ phận sau hợp thành:

Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt (vật chất và tinh thần) cần thiết để tái sản

xuất sức lao động, duy trì đời sống của người lao động

Hai là, phí tồn đào tạo người lao động

Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình, cho con cái của

người lao động

Ngoài ra, do sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người nên giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Yếu tố tinh thần thể hiện việc người lao động không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn có nhu cầu về tinh thần Yếu tố lịch sử tác động đến nhu cầu qua các hoàn cảnh lịch sử quốc gia, thời kì, trình độ văn minh, phong tục tập quán, vị trí địa lý và khí hậu của nước đó

1.2.2 Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động được thể hiện qua quá trình tiêu dùng sức lao động, nói cách khác là quá trình người công nhân tiến hành lao động sản xuất Tuy nhiên, những tính chất riêng biệt của hàng hóa sức lao động vẫn được thấy rõ qua hai biểu hiện sau:

Thứ nhất, đối với hàng hóa thông thường, sau quá trình tiêu dùng và sử dụng,

giá trị và giá trị tiêu dùng đều giảm và biến mất dần theo thời gian Ngược lại, đối với hàng hóa sức lao động, quá trình tiêu dùng lại là quá trình sản xuất ra một loại hàng hóa, giá trị mới lớn hơn nhiều so với ban đầu Phần lớn hơn này được gọi là giá trị thặng dư - đặc điểm cơ bản nhất của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động

Thứ hai, con người là chủ thể của hàng hóa sức lao động dẫn đến vấn đề cung

ứng sức lao động sẽ bị phụ thuộc vào các yếu tố như tâm lý, kinh tế, xã hội Đối với hầu hết các thị trường khác, con người sẽ gây nên những tác động đến cầu nhưng tại thị trường lao động, con người sẽ ảnh hưởng quyết định đến cung

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG Ở

VIỆT NAM 2.1 Khái niệm thị trường sức lao động

Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển nhanh chóng của sản xuất và trao đổi, khái niệm thị

trường cũng có nhiều cách quan niệm khác nhau Song, khái niệm thị trường có thể hiểu như sau: “Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của các công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết định của người công dân về việc làm bao lâu cho ai đều được dung hòa bằng sự điều chỉnh giá cả”

Trong hệ thống các thị trường, thị trường lao động được xem là một trong những loại thị trường cơ bản và có vị trí đặc biệt do những tính chất của hàng

hóa sức lao động

2.2 Thực trạng thị trường hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay

Trong quá trình phát triển thị trường lao động ở Việt Nam trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn liền với hội nhập quốc tế, thị trường lao động ở Việt Nam vẫn còn tồn tại một số vấn đề như sau:

2.2.1 Mất cân đối cung-cầu lao động

Đánh giá về thị trường lao động trong thời gian qua, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho biết, nhìn tổng thể, thị trường lao động Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa lao động và phát triển không đồng đều, đáng chú ý là việc mất cân đối cung – cầu lao động cục bộ giữa các vùng miền, khu vực, ngành nghề kinh tế, giữa các loại lao động khác nhau

Theo vùng kinh tế, vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 11,9% lực lượng lao động cả nước, nhưng chỉ có 8% lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ

sở sản xuất kinh doanh của cả nước Tỷ lệ tương ứng của các vùng lần lượt như sau: Đồng bằng sông Hồng 22,3% - 30,5%; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung 20,2% - 16%; Tây Nguyên 7,1% - 3%; Đông Nam Bộ 20,14% - 28,5%; Đồng bằng sông Cửu Long 18,2% - 12,7%

Lực lượng lao động tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn (lực lượng lao động

ở nông thôn chiếm 62,8%) Dư cung lao động tập trung ở vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, trong khi

dư cầu lao động lại ở vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng

Trang 7

2.2.2 Thất nghiệp

Trước biến động của thị trường quốc tế và trong nước, những tháng cuối năm

2022, một số doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may, da giày, chế biến gỗ

đã gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, bị cắt giảm đơn hàng, dẫn đến phải cắt giảm việc làm gây ảnh hưởng tới đời sống của người lao động

Theo báo cáo nhanh của 63 tỉnh, có 528 doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, kinh doanh, phải cắt giảm việc làm; số lao động bị ảnh hưởng việc làm trong các doanh nghiệp hơn 600 nghìn người (trong đó hơn 50 nghìn người bị mất việc làm (chiếm

8,4% số lao động bị ảnh hưởng) Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý

IV/2022 là hơn 1,08 triệu người, tăng 24,9 nghìn người so với quý trước Cùng trong thời gian này, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động tăng 0,04%

Theo Tổng cục Thống kê nhận định: “Trong thời gian tới, tình hình trong nước

và thế giới tiếp tục có nhiều biến động khó lường Tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ còn gặp nhiều khó khăn, các đơn hàng tiếp tục bị cắt giảm

có thể hết quý I, thậm chí quý II/2023 dẫn đến nhiều người lao động bị thiếu, mất việc làm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập, đời sống”

2.2.3 Trình độ lao động thấp

Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu

nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thông tin viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới Năm

2022, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ mới đạt 26,2%, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của thị trường

Ngoài ra, tình trạng thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, cả

về chiều cao, cân nặng cũng như sức bền, sự dẻo dai, chưa đáp ứng được cường

độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, không có khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc Có thể nói, chất lượng nguồn nhân lực

Trang 8

2.3 Giải pháp để phát triển nền thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay 2.3.1 Định hướng phát triển đến năm 2030

Với giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Đại hội XIII của Đảng xác

định: Phải tạo bước phát triển mới cho đất nước với mô hình tăng trưởng dựa trên

cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiến bộ khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo Mục tiêu đến năm 2025, Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp; năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; năm 2045 trở thành nước phát triển, có thu nhập cao

Để phát triển thị trường Việt Nam hiện đại, đầy đủ và hội nhập quốc tế, Chính phủ có quyết định về việc “Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030” theo hướng tiếp cận chuẩn mực nền kinh tế thị trường hiện đại, đầy đủ và hội nhập quốc tế với mục tiêu chung và quan điểm định hướng như sau:

Về quan điểm định hướng:

Một là, phát triển thị trưởng toàn diện, bền vững theo hướng hiện đại, hiệu quả,

phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương làm cơ sở, động lực phát triển KT-XH của đất nước

Hai là, nhà nước giữ vai trò kiến tạo và hỗ trợ phát triển thị trường thông qua

việc hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ chế chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để hạn chế những rủi ro liên quan đến quyền lợi của người lao động trong bối cảnh diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Ba là, chủ động hội nhập quốc tế, đẩy mạnh kết nối cung - cầu lao động trong

nước gắn với thị trường lao động quốc tế

2.3.2 Một số giải pháp trong thời gian tới

Vậy để thực hiện những mục tiêu, định hướng trên, nhà nước cần thực hiện

đồng bộ, hiệu quả và quyết liệt các giải pháp sau:

Một là, tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để

thị trường hàng hóa sức lao động phát triển theo hướng hiện đại, đầy đủ và hội nhập quốc tế

Hoàn thiện chính sách theo hướng giải phóng triệt để sức sản xuất và sức lao

Trang 9

kinh tế, thúc đẩy tạo việc làm bền vững và có thu nhập cao Đặc biệt là tự do hóa mạnh hơn nữa để lao động, nhất là lao động có kỹ năng được tự do lựa chọn việc làm, tự do di chuyển trên thị trường lao động, không bị rào cản bởi khu vực kinh

tế, địa giới hành chính và nơi cư trú Có chính sách khuyến khích hình thành và phát triển nhanh thị trường hàng hóa sức lao động trình độ cao, tạo môi trường thuận tiện cho việc di chuyển giữa các ngành, vùng và lĩnh vực nhằm thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và lao động theo hướng hiện đại, phát triển kinh

tế tri thức, tham gia tích cực vào chuỗi giá trị toàn cầu và phân công lao động quốc tế

Hai là, trên cơ sở cầu lao động trên thị trường hàng hóa sức lao động hiện đại,

đầy đủ và hội nhập, cần tập trung phát triển cung lao động thông qua đổi mới đào tạo, giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở và linh hoạt, chuyển mạnh từ trang bị kiến thức (lý thuyết) sang phát triển kỹ năng nghề đạt tiêu chuẩn Việt Nam, từng bước đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế cho người lao động, nhất là cho lao động trẻ; phát triển đào tạo, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp với các

mô hình đa dạng, hiệu quả; chú trọng đào tạo các kỹ năng mềm (ngoại ngữ, công nghệ thông tin, năng lực sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm và trong môi trường đa văn hóa )

Ba là, nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức, vận hành, hỗ trợ phát triển thị trường

của Nhà nước Trong đó, Nhà nước thiết lập hành lang pháp lý phù hợp với kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiếp cận chuẩn mực quốc tế; hỗ trợ thị trường hàng hóa sức lao động phát triển (đầu tư hạ tầng dịch vụ, chuyển đổi

số, phát triển lưới an sinh xã hội và bảo hiểm, kết nối thị trường trong và ngoài nước, phát triển phân khúc thị trường đặc thù); đổi mới và nâng cao hiệu quả thanh tra thị trường; phản ứng chính sách kịp thời để xử lý những tác động không mong muốn trong hội nhập và tham gia thị trường lao động quốc tế…

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế, nhất là với các tổ chức như ILO, Quỹ Dân

Trang 10

KẾT LUẬN

Sau bài tiểu luận trên, ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc phát triển

lý luận “hàng hoá sức lao động” trong việc phát triển thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay Đây là bước đệm cho những chính sách và đường lối phát triển sau này của Đảng trong việc phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ trí thức, nâng cao dân trí để thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước Vì vậy, chỉ sau khi phân tích và hiểu rõ, chúng ta mới có thể ứng dụng được một cách hiệu quả lý luận hàng hóa sức lao động của C.Mác vào thực tiễn thị trường sức lao động ở Việt Nam

Bên cạnh đó, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề lao động có vai trò quan trọng, mang tính cấp thiết, lâu dài đối với sự phát triển bền vững nền kinh tế Vì vậy, việc làm rõ thực trạng và những vấn đề còn tồn tại của lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết cho sự nghiệp phát triển của quốc gia sau này

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w