1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TiU luân học phần kinh tế phát trin nâng cao tên chủ đề những vấn đề lao động và việc làm ở nước ta hiện nay

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lao động và việc làm ở nước ta hiện nay
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Công
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình đổi mới đất nước, nhiều giải pháp tạo việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động – việc làm đã được các cấp, các ngành quan tâm

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA QUẢN LÝ KINH TẾ

BÀI TIU LUÂN

HỌC PHẦN: KINH TẾ PHÁT TRIN NÂNG CAO

TÊN CHỦ ĐỀ:

Những vấn đề lao động và việc làm ở nước ta hiện nay Gi>ng viên hướng dAn: TS Nguyễn Văn Công HHc viên: Đoàn Dư Hiếu, 23/04/1994

Lớp: QLKT K19A

Quang Ninh 4 -2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 4

1.1 Những vấn đề chung về lao động 4

1.2 Tác động chung đến các vấn đề lao dộng và việc làm 4

CHƯƠNG 2 5

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG NĂM GẦN ĐÂY 5

2.1 Tình hình chung về lao động và việc làm ở Việt Nam 5

2.2 Thực trạng về lao động và việc làm ở Việt Nam 9

2.3 Nguyên nhân 12

2.4 Hạn chế, tồn tại 13

CHƯƠNG 3 13

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM 15

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình đổi mới đất nước, nhiều giải pháp tạo việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động – việc làm đã được các cấp, các ngành quan tâm nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội Tuy nhiên, chất lượng lao động hạn chế đang ngày càng gây nên những áp lực lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Do vậy, việc làm rõ thực trạng

và những vấn đề còn tồn tại của lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết

Lĩnh vực lao động và việc làm đang trải qua những thay đổi lớn ở quy mô chưa từng có do sự chuyển dịch của một số yếu tố như sự cải tiến của công nghệ, tác động của biến đổi khí hậu, rủi ro dịch bệnh, v.v ở cả cấp độ toàn cầu, khu vực

và quốc gia Những động lực kinh tế lớn trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam tiếp tục sẽ là thương mại và đầu tư Mặc dù xu hướng toàn cầu hóa đang chứng kiến sự ngưng trệ và có phần đứt gãy, nhưng quá trình này vẫn tiếp tục có nhiều hàm ý quan trọng và có lợi cho sự phát triển công nghiệp của Việt Nam Đó

là tác động từ việc ký kết các hiệp định thương mại của Việt Nam, từ dịch chuyển công nghiệp tới Việt Nam do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và sự đa dạng hóa cơ sở sản xuất của các quốc gia và tập đoàn đa quốc gia

Nhận thấy được những bất cập mà vấn đề lao đọng và việc làm đã bị ảnh hưởn, học viên chọn đề tài: “Vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nsm ”để nghiên cứu cho học phần “Kinh tế phát triển”

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Số liệu trong bài báo được xử lý bằng các phần mềm Excel,

- Phương pháp thống kê mô tả

3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

1 Phạm vi nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến việc làm và lao động trong các năm 2018, 2019, 2020

- Nội dung nghiên cứu:

+ Những vấn đề chung về Lao động và việc làm

+ Thực trạng vấn đề về lao động và việc làm ở Việt Nam : tỷ lệ thất nghiệp, tỷ

lệ lao động chia theo các nhóm, ngành

4 Ý nghĩa thực tiễn

- Tập trung tìm hiểu và nghiên cứu cho thấy sự thay đổi về lao động vầ việc làm qua các năm

- Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi, chuyển dịch về lao động và việc làm và khuyến nghị những giải pháp khắc phục và hạn chế sự chênh lệch giữa lao động các vùng, lãnh thổ, theo ngành và nhóm tuổi

5 Bố cục của đề tài

Chương 1: Những vấn đề chung về lao động và việc làm

Chương 2: Thực trạng vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam trong những năm gần đây

Chương 3: Một số khuyến nghị về vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1.1 Những vấn đề chung về lao động

1.1.1 Lao động và thị trường lao động

- Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sức lao động hoặc dịch vụ lao động giữa một bên là người sử dụng lao động và một bên là người lao động

- thị trường lao động được xác định là một hệ thống trao đổi giữa những người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm (cung lao động) với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động) Nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công, ILO định nghĩa: Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công

- Lao động đều được hình thành từ 2 yếu tố: cung lao động và cầu lao động, tạo việc làm và hình thành thị trường lao động

+ Cung lao động được hiểu là một bộ phần dân số tiềm năng, bao gồm những người có đủ khả năng thể lực và trí lực làm việc, chưa tính đến các đặc điểm

về tuổi tác và giới tính Cung lao động chính là tổng số lượng lao động đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động ở những thời điểm nhất định, phụ thuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động, sự biến động của cầu lao động, trình độ đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề và tiền lương (tiền công) trên thị trường lao động Thực chất, cung lao động là sức lao động mà người lao động tự nguyện đưa ra để trao đổi trên thị trường

+ Cầu lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thị trường lao động; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (của một nền kinh tế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ở một thời kỳ nhất định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao động

Trang 6

của người sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường lao động

1.1.2 Đặc điểm lao động của Việt Nam

- Việt Nam có khoảnh 45 triệu người trong độ tuổi lao động Lực lượng lao động trẻ hùng hậu, trình độ văn hóa khá và đồng đều, khả năng tiếp thu công nghệ nhanh, chấp nhận mức lương thấp hơn các thị trường khác

- Về mặt số lượng, các doanh nghiệp, nhà đầu tư có quá nhiều lựa chọn đối với công nhân hay nhân viên văn phòng, nhưng chất lượng của họ không phải lúc nào cũng đáp ứng được

- Trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động còn thấp, ý thức, tác phong công nghiệp chưa cao Phần lớn số lao động chưa được đào tạo nghề sống ở nông thông, gây khó khăn cho việc thúc đất chuyển dịch cơ cấu lao động

- Thị trường lao động cả nước nói chung vẫn đang chập chững những bước đi đầu tiên, gần như hoàn toàn tự phát Các hoạt động dịch vụ liên quan đến thị trường lao động chưa hoàn thiện, quy mô thị trường lao động còn hạn chế

1.2 Tác động chung đến các vấn đề lao dộng và việc làm trong giai đoạn gần đây

- Lực lượng lao động có xu hướng giảm, đặc biệt ở đối tượng làm công hưởng lương khi tình trạng sa thải, ngưng việc ở các doanh nghiệp gia tăng, tập trung ở một số ngành nghề, như: may mặc, da giầy, túi xách; thương mại điện tử, du lịch; khách sạn nhà hàng; vận chuyển, giao nhận

- Đại dịch Covid đã tác động làm thay đổi xu hướng biến đô vng mang tính mùa

vụ của lực lượng lao đô vng giữa các quý trong năm Ở các năm trước, giai đoạn 2016-2019, lực lượng lao động của quý đầu tiên trong năm luôn thấp nhất sau đó tăng dần ở các quý sau và đạt mức cao nhất vào quý IV Năm

2020, lực lượng lao động bắt đầu giảm ở quý I, sau đó tiếp tục giảm mạnh và chạm đáy ở quý II và dần có sự phục hồi vào quý III và quý IV Mặc dù có phục hồi nhưng lực lượng lao động đến quý IV năm 2020 vẫn chưa đạt được

Trang 7

trạng thái ban đầu khi chưa có dịch Số người thuộc lực lượng lao động trong quý này vẫn thấp hơn quý I gần 200 nghìn người

- Đại dịch Covid - 19 đã gây nên sự sụt giảm chưa từng có đối với hoạt động kinh tế và số giờ làm việc trên toàn thế giới Trong đó, tình trạng mất việc làm và số giờ làm việc bị ảnh hưởng nặng nề nhất Uớc tính có 1,25 tỷ lao động, chiếm 38% lực lượng lao động toàn cầu đang làm việc trong các lĩnh vực phải đối diện với sự sụt giảm trầm trọng về sản lượng, nguy cơ cao bị sa thải, bao gồm các ngành: thương mại bán lẻ, dịch vụ lưu trú và ăn uống và sản xuất[5] Đặc biệt đối với các nước có thu nhập thấp và trung bình, các ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất lại có tỷ lệ cao người lao động làm các công việc phi chính thức và người lao động ít được tiếp cận với các dịch vụ

y tế cũng như an sinh xã hội

- Từ 2018 – 2020 Việt Nam cũng như toàn thế giới đều đnag phải đối mặt với đại dịch Covid 19 và đã tác động nhiều đến tình trạng lao động và việc làm + Những người có bệnh lý nền và người cao tuổi là nhóm người có nguy cơ gặp phải các vấn đề sức khỏe cao nhất;

+ Thanh niên, những người luôn có nguy cơ phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp

và thiếu việc làm cao hơn, khi đại dịch diễn ra, nhóm này trở nên dễ bị tổn thương hơn với sự sụt giảm lao động nói chung; những người lao động lớn tuổi dễ bị thất nghiệp và thiếu việc làm, cũng như bị giảm giờ làm nhiều hơn

so những người trong độ tuổi lao động vàng;

+ Phụ nữ chiếm số lượng cao hơn trong các lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều (như dịch vụ) hoặc trong các ngành nghề đang ở tuyến đầu đối phó với đại dịch

- Ngoài những nhóm người dễ bị ảnh hưởng bởi đại dịch và tình hình chung thì tất cả lao động theo các nhóm ngành, vùng và lãnh thổ để đã có những thay đổi và xuất hiện nhiều hình thức làm việc phi chính thức

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

TRONG NĂM GẦN ĐÂY 2.1 Tình hình chung về lao động và việc làm ở Việt Nam

- Dân số trung bình của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người, trong đó tỷ trọng dân số sống ở khu vực thành thị tiếp tục xu hướng tăng lên Chất lượng dân số được cải thiện, tuổi thọ trung bình tăng, tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong mẹ và trẻ em giảm mạnh Tình hình lao động, việc làm năm

2019 của cả nước có sự chuyển biến tích cực, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm, số người có việc làm tăng, thu nhập của người lao động làm công hưởng lương có xu hướng tăng Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm nhanh, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao động của nền kinh tế

2.2 Thực trạng về lao động và việc làm ở Việt Nam

a) Năm 2018

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước năm 2018 ước tính là 55,4 triệu người, tăng 566,2 nghìn người so với năm 2017; lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính là 48,7 triệu người, tăng 549,8 nghìn người

so với năm trước

- Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2018 là 54,3 triệu người, bao gồm 20,7 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 38,1% tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng 14,4 triệu người, chiếm 26,6%; khu vực dịch vụ 19,2 triệu người, chiếm 35,3%

- Tính chung năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp chung của cả nước ước tính là 2,0%, trong đó khu vực thành thị là 2,95%; khu vực nông thôn là 1,55% Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,19%, trong đó khu vực thành thị là 3,1%; khu vực nông thôn là 1,74% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ

15-24 tuổi) ước tính là 7,06%, trong đó khu vực thành thị là 10,56%; khu vực nông thôn là 5,73% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính

Trang 9

là 1,46%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,69%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 1,85%

b) Năm 2019

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý IV/2019 ước tính là 56,1 triệu người, tăng 472,2 nghìn người so với quý trước và tăng 501,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Lao động nam 29,1 triệu người, chiếm 51,9% tổng số và lao động nữ 27 triệu người, chiếm 48,1% Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 18,9 triệu người, chiếm 33,6%; khu vực nông thôn là 37,2 triệu người, chiếm 66,4% Tính chung cả năm 2019, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,8 triệu người, tăng 417,1 nghìn người so với năm 2018 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2019 ước tính đạt 76,5%, giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm trước

- Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý IV/2019 ước tính là 49,4 triệu người, tăng 278,7 nghìn người so với quý trước và tăng 442,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Lao động nam 26,8 triệu người, chiếm 54,2% tổng số và lao động nữ 22,6 triệu người, chiếm 45,8%; lao động khu vực thành thị là 17,4 triệu người, chiếm 35,3% và khu vực nông thôn là 32 triệu người, chiếm 64,7% Tính chung cả năm 2019, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 49,1 triệu người, tăng 527,7 nghìn người so với năm trước

- Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc quý IV/2019 ước tính 55 triệu người, bao gồm 18,6 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 33,8% tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng 16,4 triệu người, chiếm 29,9%; khu vực dịch vụ 20 triệu người, chiếm 36,3% Tính chung cả năm 2019, lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc là 54,7 triệu người, bao gồm 19 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 34,7% tổng số (giảm 3 điểm phần trăm so với năm trước); khu vực công nghiệp và xây dựng 16,1 triệu người, chiếm 29,4% (tăng 2,7 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ 19,6 triệu người, chiếm 35,9% (tăng 0,3 điểm phần trăm)

Trang 10

- Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước quý IV/2019 ước tính là 1,98% (quý I là 2,00%; quý II là 1,98%; quý III là 1,99%) Tính chung năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp chung ước tính là 1,98%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị

là 2,93%; khu vực nông thôn là 1,51%[32] Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi quý IV là 2,15% (quý I là 2,17%; quý II là 2,16%; quý III là 2,17%) Tính chung cả năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ước tính là 2,16%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 3,10%; khu vực nông thôn là 1,65%[33] Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2019 ước tính là 6,39%, trong đó khu vực thành thị là 10,24%; khu vực nông thôn là 4,83%

- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I/2019 là 1,21%; quý II

và quý III cùng là 1,38%; quý IV ước tính là 1,07% Tính chung năm 2019,

tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 1,26%, trong đó tỷ

lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,67%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 1,57% (tỷ lệ thiếu việc làm của năm 2018 tương ứng là 1,40%; 0,65%; 1,78%)

- Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản[34]quý I/2019 là 54,7% và quý II là 54%; quý III và quý IV là 54,7% Tính chung năm 2019, tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản ước tính là 54,6% Tỷ lệ này tính riêng trong khu vực thành thị năm 2019 là 46,3% và trong khu vực nông thôn là 61,7% (năm

2018 tương ứng là 56,2%; 48,1%; 62,9%)

- Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương quý IV/2019

là 6,8 triệu đồng/tháng, tăng 134 nghìn đồng so với quý trước và tăng 819 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước Tính chung năm 2019, thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương là 6,7 triệu đồng/tháng, trong đó thu nhập của lao động nam là 7,1 triệu đồng/tháng, lao động nữ là 6,3 triệu đồng/tháng, lao động thành thị là 7,8 triệu đồng/tháng, lao động nông thôn là 5,9 triệu đồng/tháng

Trang 11

- Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương năm 2019 của nhóm “Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị” là 11,4 triệu đồng/tháng, tăng 1,7 triệu đồng so với năm trước; nhóm “Nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao” là 9,2 triệu đồng/tháng, tăng 1 triệu đồng; nhóm “Lao động giản đơn” là 4,8 triệu đồng/tháng, tăng 717 nghìn đồng

- Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương năm 2019 của lao động có trình độ trên đại học trở lên là 9,3 triệu đồng/tháng, tăng 1,06 triệu đồng so với năm trước; lao động có trình độ sơ cấp là 7,7 triệu đồng/tháng, tăng 1,08 triệu đồng; lao động chưa học xong tiểu học là 5 triệu đồng/tháng; lao động chưa từng đi học là 4,2 triệu đồng/tháng

c) Năm 2020

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý IV/2020 ước tính là 55,1 triệu người, tăng 563,8 nghìn người so với quý trước và giảm 860,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tính chung năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 54,6 triệu người, giảm 1,2 triệu người so với năm trước

- Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc quý IV/2020 ước tính 54 triệu người Tính chung cả năm 2020, lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc là 53,4 triệu người, bao gồm 17,5 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp

và thủy sản, giảm 7,2% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng 16,5 triệu người, tăng 0,3%; khu vực dịch vụ 19,4 triệu người, tăng 0,1%

- Tính chung năm 2020, tỷ lệ thất nghiệp chung ước tính là 2,26% (quý I là 2,02%; quý II là 2,51%, quý III là 2,29, quý IV là 2,16%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 3,61%; khu vực nông thôn là 1,59% Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,48% (quý I là 2,22%; quý II là 2,73%; quý III là 2,5%; quý IV là 2,37%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 3,88%; khu vực nông thôn là 1,75% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2020 ước tính là 7,1%, trong đó khu vực thành thị là 10,63%; khu vực nông thôn là 5,45% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 2,51% (quý I/2020 là 2,21%; quý II là 3,08%; quý

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w