1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn phân tích hoạt động kinh tế trong kinh tế ngoại đề tài phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục của doanh nghiệp

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chi Phí Sản Xuất Theo Khoản Mục Của Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn Thầy Trần Ngọc Hưng
Trường học Trường đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ (6)
    • 1.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế (6)
      • 1.1.1. Mục đích (6)
      • 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế (6)
    • 1.2. Các phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế (7)
      • 1.2.1. Phương pháp so sánh (7)
      • 1.2.2. Phương pháp chi tiết (9)
      • 1.2.3. Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (10)
    • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÂN TÍCH (15)
      • 2.1. Tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo khoản mục của doanh nghiệp (15)
        • 2.1.1 Mục đích, ý nghĩa (15)
        • 2.1.2 Phân tích (17)
      • 2.2. Tình hình thực hiện doanh thu theo mặt hàng của doanh nghiệp (31)
    • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (33)
      • 3.1. Kết luận nguyên nhân chính (33)
        • 3.1.1. Nguyên nhân chủ quan (33)
        • 3.1.2. Nguyên nhân khách quan (34)
      • 3.2. Kiến nghị doanh nghiệp áp dụng biện pháp (34)
  • KẾT LUẬN (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm của chi phísản xuất và giá thành, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cụ thể để khai thác tiềmnăng, khắc phục nhược điểm nhằm quản lý

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế

Phân tích hoạt động kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế Nó không chỉ định hướng hoạt động mà còn là thước đo kết quả sản xuất kinh doanh Mục đích phân tích có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể, nhưng thường xoay quanh việc đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, thực hiện nhiệm vụ và chính sách của Nhà nước Đồng thời, phân tích cũng giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng, từ đó làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự biến động trong các hiện tượng kinh tế.

Đề xuất các biện pháp cải tiến phương pháp kinh doanh và khai thác tiềm năng nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế Đứng trên góc độ là một nhà quản lý doanh nghiệp thì bất kỳ ai cũng muốn doanh nghiệp của mình phát triển không ngừng, đem lại lợi nhuận và lợi ích kinh tế cao Để làm được điều đó cần phải thường xuyên và kịp thời đưa ra những quyết định đúng đắn Có nhận thức đúng mới đưa ra các quyết định đúng, tổ chức và thực hiện kịp thời các quyết định đó đương nhiên sẽ thu đước các kết quả mong muốn.Ngược lại nhận thức sai sẽ dẫn đến các quyết định sai và khi thực hiện sẽ gây ra những hậu quả khôn lường Do đó mối quyết định đưa ra điều hành quản lý doanh nghiệp cần phải có sự khoa học, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp Và người ta sử dụng công cụ là phân tích hoạt động kinh tế để nghiên cứu các hiện tượng và kết quả kinh tế từ đó cung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng đắn trong tương lai Vì vậy phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước.

Các phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế

Phương pháp phân tích này được sử dụng rộng rãi để xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng, đồng thời đánh giá kết quả Các trường hợp so sánh có thể được thực hiện để làm rõ hơn về các biến động này.

- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.

- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng.

- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạc hậu giữa các đơn vị.

- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu.

* Chú ý : Khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được

1.2.1.1 So sánh bằng số tuyệt đối

Mức độ biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối): ∆y= y - y cho biết quy1 0 mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt, vượt hay hụt giữa hai kỳ.

1.2.1.2 So sánh bằng số tương đối

Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu tổng thể, mức độ phổ biến của hiện tượng. a Số tương đối kế hoạch

- Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản

Trong đó: : mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế

: mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ kế hoạch

- Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó có liên quan.

Tỷ lệ HTKHHệ số tính chuyển - Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp

Mức biến động tương đối của chỉ tiêu NC = y – y x hệ số tính chuyển1 kh b Số tương đối động thái:

Biểu hiện xu hướng biến động và tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian là rất quan trọng Để xác định tỷ trọng của bộ phận so với tổng thể, ta sử dụng công thức số tương đối kết cấu: \$d = \frac{a}{b} \cdot 100\%\$ với \$a\$ là giá trị của bộ phận và \$b\$ là giá trị tổng thể.

1.2.1.3 So sánh bằng số bình quân

Mức độ đạt được của đơn vị so với bình quân chung của toàn ngành cho phép đánh giá sự biến động về số lượng và chất lượng trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.1 Chi tiết theo thời gian

Kết quả kinh doanh phản ánh quá trình ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, với tiến độ thực hiện không đồng đều theo thời gian Do đó, việc phân tích chi tiết theo từng khoảng thời gian là cần thiết để đánh giá chính xác kết quả và tìm ra các giải pháp hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.

- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

Xác định tiến độ và nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng, khắc phục sự mất cân đối và tính thời vụ thường gặp trong kinh doanh.

Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tế của năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ, …

1.2.2.2 Chi tiết theo địa điểm

Các hiện tượng kinh tế xuất hiện ở nhiều địa điểm khác nhau với các đặc điểm và mức độ khác nhau, do đó cần thực hiện phân tích chi tiết theo từng địa điểm.

- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu, tìm được những nhân tố điển hình từ đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác.

- Xác định sự hợp lí hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn vị hoặc cá nhân.

- Đánh giá tình hình hoạch toán kinh doanh nội bộ.

Việc đánh giá chính xác kết quả của từng đơn vị thành phần sẽ giúp xác định các biện pháp khai thác tiềm năng về vật tư, lao động, tiền vốn và đất đai, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh cho từng đơn vị.

1.2.2.3 Chi tiết theo bộ phận cấu thành

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa các hiện tượng và kết quả kinh tế Điều này giúp nhận thức bản chất các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đánh giá chính xác kết quả doanh nghiệp và xác định nguyên nhân cũng như trọng điểm trong công tác quản lý.

1.2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này được áp dụng khi các yếu tố có mối quan hệ tích cực, bao gồm cả tích số và thương số, kết hợp với các chỉ tiêu kinh tế.

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có thể được xác định bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để tính toán trị số của chỉ tiêu khi có sự thay đổi Kết quả thu được sẽ được trừ đi chỉ tiêu ban đầu, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nghiên cứu.

Khái quát: Chỉ tiêu tổng thể: y

+ Phương trình kinh tế: y = abc

Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y = a0 0b0c0

Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y = a1 1b1c1

+ Xác định đối tượng phân tích: Δy = y – y = a1 0 1b1c1- a0b0c0

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ nhất (a) đến y:

Thay thế lần 1: y = aa 1b0c0 Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = y - y = aa a 0 1b0c0- a0b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δy = (∆ya.100)/ya 0 (%)

*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ hai (b) đến y:

Thay thế lần 2: y = ab 1b1c0 Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = y – y = ab b a 1b1c0- a1b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δyb= (∆yb.100)/y0(%)

*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ ba (c) đến y:

Thay thế lần 3: y = ac 1b1c1 Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = y – y = ac c b 1b1c1- a1b1c0 Ảnh hưởng tương đối: δyc= (∆yc.100)/y0(%) Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

Bảng 1.1 Bảng phân tích theo phương pháp thay thế liên hoàn

STT Chp tiêu Ký hiệu Đơn vị

1.2.3.2 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp này tương tự như phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng để xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố, ta sử dụng số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó, nhân với các nhân tố đứng trước ở kỳ nghiên cứu và các nhân tố đứng sau ở kỳ gốc.

Khái quát: Chỉ tiêu tổng thể: y

Các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c

+ Phương trình kinh tế: y = abc

Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y = a0 0b0c0

Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y = a1 1b1c1

+ Xác định đối tượng phân tích: Δy = y – y = a1 0 1b1c1- a0b0c0

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = (a - aa 1 0)b c0 0 Ảnh hưởng tương đối: δya= (∆ya.100)/y0 (%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = ab 1(b1- b ) c0 0 Ảnh hưởng tương đối: δyb= (∆yb.100)/y0 (%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = ac 1b1(c1- c )0 Ảnh hưởng tương đối: δyc= (∆yc.100)/y0 (%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

Phương pháp này áp dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số Để xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu, chỉ cần tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của nhân tố đó, mà không cần xem xét đến các nhân tố khác.

Khái quát: Chỉ tiêu phân tích: y

Các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c

Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc: y = a + b - c0 0 0 0

Giá trị chỉ tiêu ở kỳ n/c : y = a + b + c1 1 1 1

+ Xác định đối tượng phân tích: Δy = y – y = (a + b - c ) – (a + b - c ) 1 0 1 1 1 0 0 0

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = a – aa 1 0 Ảnh hưởng tương đối: δya= (∆ya.100)/y0 (%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = b – bb 1 0 Ảnh hưởng tương đối: δyb= (∆yb.100)/y0(%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = - (c – c )c 1 0 Ảnh hưởng tương đối: δyc= (∆yc.100)/y0 (%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

Bảng 1.2 Bảng phân tích theo phương pháp cân đối

1 Nhân tố thứ nhất a0 da0 a1 da1 δa ∆a δya

2 Nhân tố thứ hai b0 db0 b1 db1 δb ∆b δyb

3 Nhân tố thứ ba c0 dc0 c1 dc1 δc ∆c δyc

Ngoài các phương pháp phân tích truyền thống, còn có nhiều phương pháp khác như phương pháp chỉ số, phương pháp tương quan hồi quy, và các công cụ trực quan như biểu mẫu, sơ đồ, biểu đồ và đồ thị.

NỘI DUNG PHÂN TÍCH

2.1 Tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo khoản mục của doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp phân loại chi phí, mỗi phương pháp mang lại những lợi ích và mục đích riêng Một trong những cách phân loại chi phí là dựa vào đối tượng và vị trí của khoản chi phí, giúp xác định chi phí sản xuất theo từng đơn vị và bộ phận, từ đó tính toán giá thành sản phẩm Mục đích của việc phân tích chi phí theo khoản mục là đánh giá tổng quát tình hình thực hiện chi phí và các yếu tố ảnh hưởng, cho phép nhận diện sự biến động tăng giảm của chi phí sản xuất và các nhân tố tác động trực tiếp đến chi phí.

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí sản xuất là rất quan trọng, giúp phát hiện những bất hợp lý trong chi phí Phân tích các số liệu cho phép chúng ta nhận diện nhân tố nào có tác động lớn, nhỏ, tích cực hay tiêu cực, từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những ảnh hưởng này Để cải thiện tình hình, cần đề xuất các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực và phát huy những nhân tố tích cực Mỗi nhân tố, dù tích cực hay tiêu cực, đều cần có giải pháp thích hợp nhằm khai thác tiềm năng, khắc phục điểm yếu và cải tiến quản lý chi phí, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm trong tương lai.

Phân tích chi phí sản xuất là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch và chiến lược sản xuất Qua việc phân tích, doanh nghiệp có thể lập kế hoạch sản xuất cụ thể cho các kỳ tiếp theo và phát triển chiến lược tiêu thụ sản phẩm hợp lý, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.

2.1.1.2 Ý nghĩa Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì vấn đề về tài chính luôn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Lợi nhuận hàng năm phải cao, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phải ổn định thì mới có thể duy trì và phát triển, thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư cũng như giữ vững được vị trí trên thị trường Vậy để có được lợi nhuận cao, bên cạnh việc tăng doanh thu thì giảm chi phí cũng là một trong những cách tối ưu nhất Trong đó, chi phí sản xuất là chỉ tiêu rất được quan tâm và chú trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích chi phí sản xuât cũng vì thế mà trở nên vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là tổng hợp các khoản chi bằng tiền cho lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi để sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.

Phân tích chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác và toàn diện tình hình quản lý chi phí Qua đó, doanh nghiệp có thể nhận diện các khoản chi, phát hiện những chi phí lãng phí và bất hợp lý, từ đó điều chỉnh kế hoạch chi tiêu Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ các vấn đề và nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động chi phí sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

Phân tích chi phí sản xuất cung cấp thông tin hữu ích cho doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí, lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và tiết kiệm chi phí Điều này giúp hạ thấp giá thành sản phẩm, tính toán và lập kế hoạch đầu ra để đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

Phân tích chi phí sản xuất giúp đánh giá tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động này, nhằm đề xuất các biện pháp cải thiện phù hợp.

Phân tích chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nhận diện và tận dụng các tiềm năng ẩn giấu, từ đó tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phân tích chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong mọi hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

2.1.2.1 Lập phương trình kinh tế, xác định đối tượng và lập bảng phân tích

C = C + C + CSX BH QL = CNCTT + CNVLTT + CSXC + C + CBH QL

 CSX : Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm

Với CNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CNVLTT: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

CSXC : Chi phí sản xuất chung

 CBH : Chi phí bán hàng

 CQL : Chi phí quản lý

Xác định đối tượng phân tích:

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC CỦA DOANH NGHIỆP

Ky gốc Ky nghiên cứu

Bội chi hoặc tiết kiệm

1 Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm 240.924.644 69,00 275.020.309 70,10 114,15 34.095.665 12.412.447 a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 83.101.544 23,80 83.565.372 21,30 100,56 463.828 -7.015.311 b Chi phí nhân công trực tiếp 96.719.024 27,70 118.090.033 30,10 122,10 21.371.009 12.666.297 c Chi phí sản xuất chung 61.104.076 17,50 73.364.904 18,70 120,07 12.260.828 6.761.461

3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 53.422.421 15,30 60.810.482 15,50 113,83 7.388.061 2.580.043

Tổng chi phí trong kỳ nghiên cứu đạt 112,36% so với kỳ gốc, tăng 12,36% tương ứng với 43.159.540 đồng Doanh nghiệp đã bội chi chi phí với số tuyệt đối là 3 lần, và xét về số tương đối, với chỉ số doanh thu I = 1,09, doanh nghiệp bội chi thêm 11.734.587 đồng.

Có 5 yếu tố chi phí ảnh hưởng đến tổng chi phí của doanh nghiệp là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tất cả các yếu tố chi phí này đều làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp có ảnh hưởng lớn nhất đến tổng chi phí, với mức chi phí tại kỳ gốc là 96.719.024 (10 đ), chiếm 27,70% tổng chi phí Trong kỳ nghiên cứu, chi phí này tăng lên 118.090.033 (10 đ), chiếm 30,10% tổng chi phí, tương ứng với mức tăng 122,10% so với kỳ gốc Mức bội chi tuyệt đối đạt 21.371.009 (10 đ) và mức bội chi tương đối là 12.666.297 (10 đ) Biến động này đã làm tăng tổng chi phí lên 6,12%.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp, với mức tăng 0,13% so với kỳ gốc Cụ thể, tại kỳ gốc, chi phí này là 83.101.544 (10^3 đ), chiếm 23,80% tổng chi phí, trong khi tại kỳ nghiên cứu, chi phí tăng lên 83.565.372 (10 đ), chiếm 21,30% tổng chi phí, tương ứng với mức tăng 0,56% Mức bội chi tuyệt đối của chi phí này là 463.828 (10 đ), trong khi mức tiết kiệm tương đối đạt 7.015.311 (10 đ).

(10 3 đ) Biến động chi phí này ảnh hưởng đến tổng chi phí ít nhất, làm tổng chi phí tăng nhẹ 0,13 %

Vậy từ đây ta có thể rút ra nhận xét sau: Các khoản mục chi phí biến động

20 trong kỳ nghiên cứu hầu hết đều có xu hướng tăng lên nhưng sự tăng đó không hiệu quả, không tiết kiệm tối ưu chi phí cho doanh nghiệp

 Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm

Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm ở kỳ gốc đạt 240.924.643 (10 đ), chiếm 69,00% tổng chi phí của doanh nghiệp Tại kỳ nghiên cứu, chi phí này tăng lên 275.020.309 (10 đ), chiếm 70,10% tổng chi phí, tương ứng với mức tăng 114,15% so với kỳ gốc và bội chi tuyệt đối là 34.095.666.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận nguyên nhân chính

Do tình trạng hoạt động của máy móc ở kỳ nghiên cứu tốt hơn kỳ gốc

Chất lượng nguyên liệu đầu vào tốt hơn so với kỳ gốc

Công tác sử dụng nguyên vật liệu trong kỳ nghiên cứu đã được kiểm soát chặt chẽ hơn so với kỳ gốc.

Doanh nghiệp tuyển thêm công nhân mới.

Doanh nghiệp trả lương cao cho những người làm việc thêm ngoài giờ

Doanh nghiệp phải mời các chuyên gia, kỹ sư nước ngoài về vận hành máy móc, công nghệ mới

Doanh nghiệp mở rộng thêm các chi nhánh, đại lý bán hàng ở các tỉnh, thành phố của thị trường tiêu dùng tiềm năng

Chi phí giới thiệu sản phẩm tăng

Doanh nghiệp tăng cường việc tổ chức các chương trình khuyến mại

Doanh nghiệp mua sắm đầu tư công cụ, dụng cụ cho phân xưởng.

Doanh nghiệp chưa tối ưu hóa quy trình sản xuất, dẫn đến việc nhiều thiết bị điện không cần thiết vẫn hoạt động trong thời gian công nhân nghỉ giải lao và ăn trưa, gây tăng chi phí điện năng.

Doanh nghiệp phải chi nhiều chi phí đóng gói do số lượng đơn hàng tăng mạnh.

Tăng chi về tổ chức và tuyển dụng nhân sự

Tăng chi phí đồ dùng văn phòng

Tăng chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí dự phòng tăng

Do chính sách tăng lương của nhà nước làm tăng mức lương cơ bản.

Do sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được người tiêu dùng hâm mộ, nhu cầu thị trường luôn ở mức cao

Tỷ giá hối đoái tăng so với kỳ gốc

Do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

 Doanh nghiệp đưa ra giá cạnh tranh trên thị trường

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường tăng

Chính phủ tăng thuế nhập khẩu nguyên vật liệu

3.2 Kiến nghị doanh nghiệp áp dụng biện pháp

Doanh nghiệp cần áp dụng khoa học công nghệ và cải tiến kỹ thuật trong sản xuất để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong các kỳ sản xuất tiếp theo Việc đầu tư vào máy móc công nghệ, cải tiến dây chuyền sản xuất và nâng cấp thiết bị sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí.

Doanh nghiệp cần lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào một cách cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm và đồng thời tiết kiệm chi phí.

Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt trong việc sử dụng nguyên vật liệu, bao gồm việc thực hiện các hình phạt đối với nhân viên không tuân thủ quy định Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để đạt được doanh thu và lợi nhuận cao, cần thiết phải xây dựng một chính sách bán hàng lâu dài và hiệu quả, nhằm kích thích thị hiếu người tiêu dùng ở các thị trường mới tiềm năng Điều này cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các đại lý và chi nhánh bán hàng, đồng thời tránh lãng phí chi phí cho công ty.

Doanh nghiệp cần mở rộng quy mô sản xuất và xây dựng chi nhánh phân phối ở các thị trường tiềm năng để tăng doanh thu Đồng thời, khuyến khích công nhân sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả nhằm giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Việc tăng chi phí đã mang lại hiệu quả tích cực, vì vậy doanh nghiệp cần tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và lập kế hoạch phân phối chi phí hợp lý để tránh lãng phí và tận dụng tối đa tiềm năng.

Doanh nghiệp cần tập trung vào việc nghiên cứu và triển khai các kế hoạch, biện pháp nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm được cung cấp đến tay người tiêu dùng với mức giá hợp lý.

Doanh nghiệp cần thiết lập các chính sách ưu đãi và quản lý nhân viên hiệu quả để khuyến khích tinh thần làm việc, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả, góp phần gia tăng doanh thu trong các kỳ tiếp theo.

Cần bố trí khoảng cách hợp lý giữa các ca làm việc để công nhân có thời gian nghỉ ngơi Việc áp dụng chế độ đãi ngộ hợp lý và khen thưởng cho những công nhân có năng suất lao động cao sẽ kích thích tinh thần làm việc của họ.

Doanh nghiệp cần cải thiện công tác quản lý tài sản để ngăn chặn tình trạng mất mát công cụ Đồng thời, việc tuyên truyền cho công nhân về cách sử dụng và bảo quản công cụ dụng cụ cũng rất quan trọng, giúp tiết kiệm chi phí hiệu quả hơn.

Doanh nghiệp cần cải thiện quản lý sử dụng điện, nước và tài nguyên khác bằng cách khuyến khích công nhân tắt máy móc, thiết bị chiếu sáng, điều hòa và quạt trong giờ giải lao và sau khi rời khỏi phân xưởng Sự đa dạng trong mẫu quảng cáo và giới thiệu sản phẩm là cần thiết để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặc dù chi phí giới thiệu sản phẩm có thể tăng, nhưng doanh số bán hàng và niềm tin của khách hàng vào chất lượng sản phẩm mới vẫn là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Doanh nghiệp cần duy trì các chương trình khuyến mại để thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, đồng thời xác định giá trị tổng thể của giải thưởng và quà tặng một cách hợp lý Điều này sẽ khuyến khích người tiêu dùng mà không làm tăng chi phí quá mức cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo nhân viên về kỹ năng bán hàng, bao gồm việc hiểu tâm lý người mua, cách ứng xử và phương pháp chào hàng phù hợp Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn góp phần nâng cao doanh thu cho toàn bộ doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần khai thác và mở rộng các mối quan hệ xã hội hiện có để phát triển toàn diện Việc tích cực tham gia các buổi họp giới thiệu bất động sản và các sự kiện kết nối với đối tác sẽ giúp tìm kiếm khách hàng tiềm năng hiệu quả hơn.

Để tối ưu hóa hình thức bán hàng, doanh nghiệp cần xây dựng một trang web riêng và thực hiện quảng bá mạnh mẽ trên thị trường Việc giới thiệu các mẫu mã sản phẩm chất lượng và liên tục đổi mới các chiến lược tiếp thị phù hợp sẽ giúp đạt được hiệu quả cao hơn.

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu học tập Phân tích hoạt động trong Kinh tế Ngoại, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học HàngHải Việt Nam
3. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc. Phân tích báo cáo tài chính. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2019
4. Khoa kế túan –Kiểm toỏn Trươờng ĐH Kinh tế TP HCM. Phõn tớch hoạt động kinh doanh. NXB Thống kê Năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt động kinh doanh
Tác giả: Khoa kế túan
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2020
2. Tài liệu phân tích Gía trị hàng xuất khẩu của công ty Thiên Ân theo thị trường và theo mặt hàng Khác
5. Trường đại học tài chính- kế toán HN.Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Nhà xuất bản Tài chính. HN 2021 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w