1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn giao nhận vận tải quốc tế đề 1 xuất khẩu lô hàng áo sơ mi nam từ kho công ty may 10 (hà nội) tới amsterdam (hà lan)

63 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn giao nhận vận tải quốc tế đề 1 xuất khẩu lô hàng áo sơ mi nam từ kho công ty may 10 (Hà Nội) tới Amsterdam (Hà Lan)
Người hướng dẫn Thầy Dương Văn Bảo
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (8)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (8)
      • 1.1.1. Sự ra đời và phát triển của ngành giao nhận vận tải (8)
      • 1.1.2. Khái niệm chung về giao nhận vận tải (8)
      • 1.1.3. Người giao nhận (9)
      • 1.1.4. Các chứng từ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên cont FCL7 1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ (13)
      • 1.2.1. Luật quốc gia (15)
      • 1.2.2. Luật quốc tế (16)
  • CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẶT HÀNG – PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN (17)
    • 2.1. GIỚI THIỆU LÔ HÀNG ÁO SƠ MI NAM (17)
      • 2.1.1. Đặc điểm của lô hàng (17)
      • 2.1.2. Điều kiện bảo quản lô hàng (18)
      • 2.1.3. Điều kiện xuất khẩu (18)
      • 2.1.4. Phương thức đóng gói hàng trong container (19)
    • 2.2. THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN (28)
      • 2.2.1. Tìm hiểu về điều khoản Incoterms 2020 (28)
      • 2.2.2. Lựa chọn hãng tàu (32)
      • 2.2.3. Tuyến vận chuyển (34)
      • 2.2.4. Lịch trình cho tuyến đi (43)
  • CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU FCL VÀ CHI PHÍ GIAO NHẬN (45)
    • 3.1. QUY TRÌNH CÁC BƯỚC THỰC HIỆN (6)
    • 3.2. GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ (45)
    • 3.3. BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU (55)
    • 3.4. TÍNH TOÁN CHI PHÍ GIAO NHẬN (56)
  • KẾT LUẬN (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

Giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu đã đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hóa nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm và không cần phải có sự hiện diện trực tiếp của bên nhập khẩucũng như bên suất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

BÀI TẬP LỚN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ

ĐỀ 1: XUẤT KHẨU LÔ HÀNG ÁO SƠ MI NAM TỪ KHO CÔNG TY MAY 10 (HÀ NỘI) TỚI AMSTERDAM (HÀ LAN)

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : THẦY DƯƠNG VĂN BẠO

Trang 2

HẢI PHÒNG – 2022

ii

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 2

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngành giao nhận vận tải 2

1.1.2 Khái niệm chung về giao nhận vận tải 2

1.1.3 Người giao nhận 3

1.1.4 Các chứng từ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên cont FCL7 1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 9

1.2.1 Luật quốc gia 9

1.2.2 Luật quốc tế 10

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẶT HÀNG – PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN 11

2.1 GIỚI THIỆU LÔ HÀNG ÁO SƠ MI NAM 11

2.1.1 Đặc điểm của lô hàng 11

2.1.2 Điều kiện bảo quản lô hàng 12

2.1.3 Điều kiện xuất khẩu 12

2.1.4 Phương thức đóng gói hàng trong container 13

2.2 THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN 22

2.2.1 Tìm hiểu về điều khoản Incoterms 2020 22

i

Trang 4

2.2.2 Lựa chọn hãng tàu 26

2.2.3 Tuyến vận chuyển 28

2.2.4 Lịch trình cho tuyến đi 37

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU FCL VÀ CHI PHÍ GIAO NHẬN 39

3.1 QUY TRÌNH CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 39

3.2 GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ 39

3.3 BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU 49

3.4 TÍNH TOÁN CHI PHÍ GIAO NHẬN 50

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

ii

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

iii

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

2.2 Các ký hiệu thường có trên mặt ngoài thùng carton 14

2.12 Tuyến đường VIP Green Port – Pelabuhan Tanjung

2.13 Tuyến đường biển quốc tế Pelabuhan Tanjung PelepasTerminal – APM 2 Terminal Maasvlakte II 322.14 Đường bộ APM 2 Terminal Maasvlakte II– Kalverstraat 114-118, 1012 PK Amsterdam 33

iv

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, khi tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang theo hướng phát triển mạnh mẽ, Việt Nam cũng đang nghiêm túc và chú trọng đi đầu trong quátrình hội nhập kinh tế Vấn đề tự do hoá thương mại ngày càng trở nên nổi cộm,quy mô ngày càng mở rộng, chất lượng không ngừng được nâng cao, đã tạo nênmột nền kinh tế thị trường toàn cầu, và tính liên kết ngày càng cao của các nềnkinh tế đã trở thành điều tất yếu

Hoạt động giao nhận vận tải quốc tế ngày càng khẳng định được tầm quantrọng của mình trong hoạt động ngoại thương không chỉ giữa các nước lớn trênthế giới với nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật, Nga, … mà ngay cảnhững nước công nghiệp đang phát triển trong đó có Việt Nam Giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu đã đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hóa nhanh chóng,

an toàn, tiết kiệm và không cần phải có sự hiện diện trực tiếp của bên nhập khẩucũng như bên suất khẩu trong quá trình hàng hóa được vận chuyển Hơn nữa, nócòn giúp tận dụng hiệu quả tối đa các phương tiện vận tải, tránh những chi phíkhông cần thiết và giúp giải quyết các vướng mắc về pháp lý cho khách hàng.Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Dương Văn Bạo – giảng viên mônGiao nhận vận tải quốc tế, nhóm chúng em đã có thể hoàn thành bài tập lớn với

đề tài “Tìm hiểu về quy trình giao nhận xuất khẩu lô hàng quần áo từ công tyMay tới Amsterdam – Hà Lan”

Do kiến thức của chúng em còn hạn hẹp và thiếu kinh nghiệm thực tế nênbài tập lớn khó tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em rất mong nhận được

sự nhận xét, đóng góp ý kiến chân thành để bài tập được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

1

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngành giao nhận vận tải

Vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng đang có những bước chuyểnbiến quan trọng theo hướng chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc Các dịch vụ hỗtrợ cho hoạt động vận tải như cung ứng, thủ tục cho tàu ra vào cảng, tìm và gomhàng, tư vấn về thị trườngđang được phát triển rất nhanh và được cung cấp bởibên thứ ba, gọi chung là dịch vụ giao nhận vận tải

Giao nhận vận tải là một dịch vụ đặc biệt gắn liền vơi hoạt động mua bántrao đổi và vận chuyển hàng hoá trên phạm vi toàn cầu Chức năng ban đầu làthu xếp việc vận chuyển hàng hoá cho khách hàng bằng cách ký kết hợp đồngvận chuyển với các công ty vận tải

Ngày nay, người giao nhận vẫn làm các công việc như trước đây, tuynhiên đã đảm nhận nhiều vai trò hơn, hoạt động như một người chuyên chở hoặcđại lý

1.1.2 Khái niệm chung về giao nhận vận tải

1.1.2.1 Khái niệm giao nhận

Sự phân công và hợp tác quốc tế là xu hướng tất yếu của nền sản xuấthang hoá; do đó, các dịch vụ giao nhận vận tải ra đời Dịch vụ này được cungcấp bởi một bên thứ ba, hỗ trợ cho hoạt động vận tải như làm thủ tục hải quan,tìm và gom hang hoá, cung ứng, … Nhờ đó mà các bên kinh doanh hàng hoáxuất - nhập khẩu và người kinh doanh vận tải đã nhận được không ít những lợiích to lớn

Theo Quy tắc thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc

tế của các Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải (FIATA): “Giao nhận vận tải là bất

kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đónggói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên

2

Trang 9

quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”.

Theo luật thương mại Việt Nam: “Dịch vụ logistics là hoạt động thươngmại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồmnhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan đến hàng hoá cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng,của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”

Như vậy, giao nhận là tập hợp bao gồm những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm mục đích thực hiện việc di chuyển hàng hóa từnơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Ngườigiao nhận có thể làm các dịch vụ đó một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý vàthuê dịch vụ của người thứ ba khác

1.1.2.2 Vai trò của của hoạt động giao nhận hàng hóa

- Giao nhận góp phần làm giảm giá thành sản phẩm xuất nhập khẩu

- Giao nhận giúp luồng hàng hoá được lưu thông một cách nhanh chóng,

an toàn và tiết kiệm

- Giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu tập trung vào quá trình sảnxuất, giảm bớt các chi phí như chi phí kho bãi, chi phí đào tạo nhân công

- Giao nhận góp phần giúp người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng,giúp tận dụng tối đa, hiệu quả dung tích và tải trọng của các phương tiện vận tải,công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác

1.1.2.3 Các bên tham gia hoạt động giao nhận

- Người mua hàng (Buyer)

- Người gửi hàng (Shipper/ Consignee)

- Người vận tải (Carrier)

- Người giao nhận (Forwarder)

1.1.3 Người giao nhận

1.1.3.1 Khái niệm về người giao nhận

3

Trang 10

Cá nhân hay tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cungcấp dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận Người giao nhận là người thựchiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng hoặc người chuyênchở

Theo khái niệm của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận (FIATA): “Ngườigiao nhận (Forwarder, Freight forwarder hay Forwarding agent) là người thu xếpchuyên chở toàn bộ hàng hóa theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi ích củangười ủy thác mà bản thân họ không phải là người chuyên chở Người giao nhậncũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận đảmbảo lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan kiểm hóa.”

Theo định nghĩa giao nhận vận tải do Ủy ban kinh tế, xã hội châu Á TháiBình Dương ESCAP: “Người giao nhận vận tải là đại lý ủy thác thay mặtnhà xuất nhập khẩu thực hiện những nhiệm vụ từ đơn giản như lấy cược, làmthủ tục thuế quan cho đến làm trọn gói các dịch vụ của toàn bộ quá trình vận tải

- Người giao nhận có nghĩa vụ làm theo tất cả các chỉ dẫn của khách hàng,trong trường hợp có lý do hợp lý và lợi ích của khách hàng mà người giao nhậnthực hiện khác với hướng dẫn thì người giao nhận không cần gánh chịu thêm bất

kỳ chi phí cũng như trách nhiệm nào khác do hậu quả của việc làm này gây nên

b Quyền hạn

- Người giao nhận có quyền được đòi tiền công và các chi phí dựa trên giá

cả và cách thức thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận nếu nó phát sinh theo hợpđồng một cách hợp lý và vì quyền lợi của khách hàng

4

Trang 11

- Người giao nhận được quyền cầm giữ hàng hóa cũng như các chứng từliên quan để đảm bảo rằng các khoản nợ của khách hàng được thanh toán hết vàđầy đủ.

- Người giao nhận có quyền giữ hoặc đòi lại các khoản thu nhập thôngthường được giữ lại bởi hoặc được chia và các khoản hoa hồng môi giới đượcchia cho người giao nhận vận tải

1.1.3.3 Chức năng thương mại của người giao nhận

a Môi giới khai thuê hải quan (Custom Broker)

Thời gian đầu, phạm vi hoạt động của người giao nhận chỉ giới hạn trongnội địa Lúc bấy giờ, nhiệm vụ chính của họ là thực hiện các thủ tục hải quanđối với hàng nhập khẩu Sau đó, tùy thuộc vào hợp đồng mua bán, họ mở rộngdịch vụ ra thêm hàng xuất khẩu, dành chỗ chở hàng trong thương mại quốc tếhoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc ngườinhập khẩu Người giao nhận có trách nhiệm để khai báo, làm thu tục hải quannhư một môi giới hải quan dựa trên cơ sở được nhà nước cho phép thay mặt chongười xuất khẩu hoặc người nhập khẩu

b Người giao nhận là đại lý (Agent)

Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở đểthực hiện các công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làmthủ tục hải quan, lưu kho, … trên cơ sở hợp đồng ủy thác

c Chuyển tiếp hàng hóa (Transhipment and on-carriage)

Ngoài nghĩa vụ giao nhận, khi hàng hoá vận chuyển quá cảnh sang nướcthứ ba, người giao nhận sẽ hỗ trợ và đảm nhiệm công việc chuyển tiếp hàng hoá

từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác Khi đó, trách nhiệmcủa người giao nhận như là một người chuyên chở, hàng hoá trong suốt quátrình từ khi nhận hàng cho đến khi giao hàng cho người nhận tại điểm đích đềuthuộc trách nhiệm của họ Mối quan hệ giữa khách hàng và người giao nhậntrong trường hợp này được điều chỉnh bằng vận đơn của người giao nhận

d Lưu kho và bảo quản hàng hoá

5

Trang 12

Thực hiện lưu kho trước khi xuất khẩu và sau đó là nhập khẩu vào nướccuối cùng Hoạt động này thường xảy ra tại cảng bốc hàng hoặc cảng cuối cùng.Người giao nhận ký kết hợp đồng dài hạn với từng khách hàng theo từng mụcđích.

e Người gom hàng (Cargo consolidator)

Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thểthiếu được nhằm biến hàng lẻ (less than container load - LCL) thành hàngnguyên (full container load - FCL) để tận dụng sức chở của container và giảmcước phí vận tải, giảm chi phí hàng hóa Khi là người gom hàng, người giaonhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý

f Người chuyên chở (Carrier)

Hiện nay, với sự mở rộng của hoạt động giao nhận, trong nhiều tìnhhuống, người giao nhận sẽ trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng đồng thờichịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ địa điểm này đến địa điểm khác, lúcnày, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở Người giao nhận sẽđóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting carrier) trong trường hợp họ

ký hợp đồng nhưng lại không trực tiếp vận chuyển hàng hoá mà sẽ đứng ra thuêngười chuyên chở khác nhiệm vụ thay mình, còn trường hợp trực tiếp chuyênchở thì sẽ là người chuyên chở thực tế (Actual Carrier)

g Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)

Người giao nhận khi đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đa phươngthức (MTO – Multimodal Transport Operator) nếu người giao nhận cung cấpdịch vụ đi xuyên suốt hay còn gọi là vận tải trọn gói từ cửa tới cửa “door todoor” Thực chất MTO là người chuyên chở và sẽ thường chuyên chở theo hợpđồng, hoạt động như một bên chính và phải chịu trách nhiệm thực hiện hợpđồng

h Các dịch vụ gắn liền với dịch vụ vận tải

- Tư vấn khách hàng về việc phân phối, thị trường, pháp luật, …

6

Trang 13

- Hỗ trợ khách hàng làm chứng từ cần thiết và giấy tờ khác có liên quan đểphục vụ cho việc thanh toán.

- Thu xếp mua bảo hiểm cho hàng hoá với chi phí do khách hàng chịu

- Giúp khách hàng thu xếp việc thanh toán và các vấn đề khác

1.1.4 Các chứng từ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên cont FCL

a Vận đơn (Bill of lading - B/L)

Vận đơn hiểu theo nghĩa đơn giản là đơn vận tải - thông tin vận chuyểnchuyến hàng, (thường hay gọi là vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấygửi hàng đường sắt,…), là một chứng từ vận tải do người vận chuyển, hoặcthuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của người vận chuyển ký phát sau khihàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc hàng hóa đã được nhận và chờ xếp lên tàu.Vận đơn là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt độngnghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng với ngườinhận hàng Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, làbằng chứng có hợp đồng chuyên chở

b Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

Hóa đơn thương mại là chứng từ do người xuất khẩu phát hành để thu tiềncủa người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng

Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán nên cần thể hiện rõnhững nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tinngân hàng người hưởng lợi, …

d Phiếu đóng gói (Packing list)

7

Trang 14

Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng.Phiếu đóng gói bao gồm việc mô tả cách đóng gói hàng hoá như kiện hàng được

có bao nhiêu gói, sử dụng loại bao gói nào, trọng lượng, kích cỡ, các kí hiệu cóthể có trên bao gói Phiếu đóng gói thường được đặt sao cho người mua tìmthấy dễ dàng như đặt trong bao bì hay để trong một túi gắn bên ngoài bao bì

e Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan là chứng từ do chủ hàng, chủ phương tiện cần phải khaibáo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoá hoặc phương tiện xuấthoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia Theo Thông lệ quốc tế cũng như là quy địnhcủa pháp luật Việt Nam hiện nay quy định rõ việc khai báo hải quan là việc bắtbuộc phải làm đối với những phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu Tất cảhành vi vi phạm như là không khai báo hay khai báo không trung thực đều bị cơquan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành

f Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Certificate of Origin (C/O) – giấy chứng nhận xuất xứ: là chứng từ xácnhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa do nhà sản xuất hoặc cơ quan cóthẩm quyền (phòng công thương hoặc VCCI) cấp Các mẫu C/O thường gặp:

- C/O mẫu A (hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan GSP)

- C/O mẫu D (các nước trong khối ASEAN)

- C/O mẫu E (ASEAN – Trung Quốc)

- C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc)

- C/O mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản)

- C/O mẫu VJ (Việt nam – Nhật Bản)

- C/O mẫu AI (ASEAN – Ấn Độ)

- C/O mẫu S (Việt Nam – Lào; Việt Nam – Campuchia)

g Giấy lưu cước (booking note)

Booking note là chứng từ xác nhận việc đặt chỗ với hãng tàu về (thời gianchuyển, tên tàu, số chuyến, ngày vận chuyển, số lượng hàng, cảng bốc, cảngdỡ…), hay còn được gọi là Việc lưu khoang/Giấy lưu cước

8

Trang 15

Sau khi người thuê tàu và hãng tàu hoặc FWD đạt được thỏa thuận về giácước, hãng tàu sẽ gửi xác nhận tới người thuê tàu đã book được hay đã cócontainers, giữ được chỗ trên tàu để chở hàng Một xác nhận như vậy gọi làbooking note hoặc booking confirmation.

Lưu ý đối với hàng nguyên container (FCL) thì Booking Confirmation sẽđược gọi là lệnh cấp container rỗng

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

1.2.1 Luật quốc gia

- Luật Thương mại 2005:

+ Điều 233: Dịch vụ logistics (định nghĩa)

+ Điều 234: Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

+ Điều 235: Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụlogistics

+ Điều 236: Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

+ Điều 237: Các trường hợp miễn trách nhiệm

+ Điều 238: Giới hạn trách nhiệm

+ Điều 239: Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá

+ Điều 240: Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics khicầm giữ

Trang 16

- Nghị định 115/2007/NĐ-CP

- Thông tư số 194/2010/TT-BTC

- Thông tư số 172/2010/TT-BTC

1.2.2 Luật quốc tế

- Công ước Viên 1980 về buôn bán quỗc tế

- Quy tắc Hague 1924 và các nghị định thư 1968 và 1979: có quy tắc vềthời hạn và trách nhiệm của người vận chuyển, cơ sở trách nhiệm, nghĩa vụ vàquyền hạn của người vận chuyển, thông báo tổn thất và khiếu nại

- Quy tắc Humburg 1978

- Quy tắc Rotterdam 2010

10

Trang 17

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẶT HÀNG –

PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

2.1 GIỚI THIỆU LÔ HÀNG ÁO SƠ MI NAM

2.1.1 Đặc điểm của lô hàng

Thời trang công sở, đặc biệt là mua sắm trang phục công sở đang trởthành nhu cầu thiết yếu của quý khách hàng Thấu hiểu điều này, TCT May 10cho ra mắt mẫu áo sơ mi và quần âu dành riêng cho phái nam sẽ mang đến cácsản phẩm quần áo công sở mang đặc trưng thương hiệu May 10 tới quý kháchhàng ở trong nước và cả ở ngoài nước

 Mã: 010122277 AK244

 Chất liệu: 50% BAMBOO, 50% POLYESTER

 Áo sơ mi kiểu dáng thoải mái tôn dáng người mặc

11

Hình 2.1 Áo sơ mi dài tay May 10 form RegularFit

Trang 18

 Nhiều tone màu cho người mặc lựa chọn, nổi bật, dễ phối đồ

 Chất liệu mịn thoáng, nguồn gốc tự nhiên, thân thiện với môi trường

2.1.2 Điều kiện bảo quản lô hàng

Điều kiện lưu trữ: Yêu cầu nhiệt độ ở khoảng 18-23 độ C, với độ ẩmkhoảng 50% Nhiệt độ thấp hơn không phải là vấn đề với vải, thậm chí còn giúpgiảm tốc độ hỏng của quần áo Nhiệt độ cao quá làm giòn vải

Một trong những thứ dễ kiểm soát nhất là giữ quần áo trong chỗ tối, tránhánh sáng trực tiếp Ánh sáng có thể là vấn đề lớn với những loại vải đặc biệt

Sử dụng tấm lót: Các chuyên gia luôn khuyến cáo sử dụng khăn không cóacid, nhưng có thể lưu trữ đồ đơn giản hơn bằng những tấm vải cotton sạch đểlót hộp đựng đồ hoặc tủ quần áo Chất liệu thoáng này chính là tấm barrier ngănquần áo khỏi ánh sáng, bụi và côn trùng

Tránh các loại mối mọt, côn trùng cắn vải: Đừng sử dụng thuốc diệt côntrùng bởi hóa chất có thể ăn mòn vải Hoặc có thể dùng bẫy pheromone để bắt

bọ và "đóng băng" toàn bộ quần áo bằng một chiếc tủ đá gia dụng Giữ quần áotrong túi hút chân không để khi rã đông, quần áo không bị tụ hơi nước Ngoài ra,

xử lý bằng nhiệt cũng rất hiệu quả Khi mọi thứ đều đã được xử lý, có thể giữquần áo trong những chiếc túi cotton, dạng túi gối, để tránh mối mọt

2.1.3 Điều kiện xuất khẩu

a Mã HS của sản phẩm

Mã HS sản phẩm áo sơ mi nam: 6105

b Quy định xuất khẩu sang Hà Lan

Từ nhiều năm nay, EU, trong đó có Hà Lan duy trì cơ chế Ưu đãi Thuếquan Phổ Cấp (GSP – Generalized System of Preferences) dành cho các nướcđang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam

Hàng hóa xuất khẩu sang Hà Lan, có thể được hưởng thuế xuất khẩu ưuđãi theo hiệp định EVFTA (Theo quy định hiện hành Hàng hóa xuất khẩu cóVAT: 0% Với thuế xuất khẩu, nếu hàng hóa không nằm trong danh sách chịuthuế xuất khẩu thì sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu)

12

Trang 19

Nếu đáp ứng quy tắc và thủ tục chứng nhận xuất xứ EVFTA được hưởngthuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo EVFTA, nếu không đáp ứng được về xuất

xứ thì hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi

Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi đối với hàng hóa xuất khẩu sang EU trong giaiđoạn 2020 – 2022 thực hiện theo Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày18/09/2020 của Chính phủ

 Thuế xuất khẩu hàng hóa

- Theo quy định hiện hành, hàng hóa xuất khẩu có VAT: 0%

- Với thuế xuất khẩu, nếu hàng hóa không nằm trong danh sách chịu thuếxuất khẩu thì sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu

 Chứng nhận xuất xứ Việt Nam

Giữa Việt Nam và Hà Lan có hiệp định thương mại tự do Việt Nam– Liênminh Châu Âu Vì vậy, hàng hóa xuất từ Việt Nam sang Hà Lan (Netherland) cóthể được nhà nhập khẩu yêu cầu làm chứng nhận xuất xứ Form EVFTA

2.1.4 Phương thức đóng gói hàng trong container

2.1.4.1 Quy cách đóng gói sản phẩm may mặc đạt tiêu chuẩn

a Đóng gói sản phẩm dựng đứng

Quy cách đóng gói sản phẩm may mặc dựng đứng này được áp dụng cho

áo sơ mi Để áo được giữ nếp như lúc ban đầu, không phải chỉ gấp áo rồi bỏ vàotrong túi Việc này có quy tắc từ đầu, phải tiến hành gấp sao cho mặt phải của áohướng ra phía trước Phần cổ áo chú ý không bị gấp trúng và túi áo nằm ở mặttrước

Cũng vì để giữ nếp nên áo sơ mi thường là được ép trước khi đóng gói Vàtrong lúc đóng gói áo sơ mi, sẽ kèm vào miếng lọt, kẹp lụa, ghim,…để cố định

áo

Phương pháp đóng gói này giúp giữ form áo tốt hơn, mang giá trị thẩm

mỹ cao Tuy nhiên chi phí sản xuất khá nhiều và số lượng vật liệu đóng gói tiêutốn lớn

b Quy trình đóng thùng

13

Trang 20

Sau khi gói sản phẩm may mặc lại chính là sẽ cho vào thùng để vậnchuyển Quá trình đóng thùng càng được chú trọng thì sản phẩm sẽ càng đượcbảo vệ an toàn Sau đây là những bước quan trọng để đóng thùng sản phẩm đúngchuẩn:

Bước 1: Mang sản phẩm đã được đóng gói cho vào trong thùng hàngcarton Cần chú ý là cho mặt phải của tất cả sản phẩm đều hướng lên trên Khicho sản phẩm vào thùng hãy vuốt bề mặt sản phẩm cho thẳng và vào nếp Bước 2: Cho sản phẩm đã đóng gói vào theo quy tắc đặt số sản phẩm nhấtđịnh cho mỗi thùng Phải ghi nhớ là không được phép để sản phẩm bị nhào,xước,… Phải bảo vệ sản phẩm toàn vẹn tuyệt đối

Bước 3: Sau khi xếp hàng vào thùng đầy đủ, sử dụng băng keo để dán kínmiệng của thùng lại

Bước 4: Trên thùng cần cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết như là têndoanh nghiệp, mã hàng, số lượng sản phẩm, màu sắc,…

14

Trang 21

Ví dụ: Biểu tượng hình chiếc ô có giọt nước ở phía trên có hàm ý muốnbáo với chúng ta là hàng không được để ẩm ướt, ngấm nước Vì vậy khi vậnchuyển cần phải che chắn cẩn thận.

c Tiêu chuẩn quy định thùng carton trong đóng gói sản phẩm

Hình 2.3 Thùng carton kích thước 60*50* 60

Thùng carton trong đóng gói sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng.Bởi nó đảm bảo cho hàng hóa được nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển Sauđây là những tiêu chuẩn quy định về các thùng carton sử dụng khi đóng gói:

• Kích thước phải đạt tiêu chuẩn đóng gói sản phẩm: 60 x 50 x 60 (cm)

• Thùng carton phải đạt độ bền và độ cứng tiêu chuẩn: Được xác định theotiêu chuẩn TCVN 3649:2000

• Khả năng chống và hút ẩm của thùng tuyệt đối: Đảm bảo số lớp theo tiêuchuẩn, với loại thùng carton trên là 5 lớp

Trang 22

Gấp 1 tá áo sơ mi có kích thước (dài, rộng, dày) lần lượt là 0,25 x 0,2 x0,12 (m) , 1 tá áo sơ mi nặng 1,2kg

→ V1 tá áo sơ mi = 0,006 (m ) 3 ②

Từ và suy ra 1 thùng carton đựng được 30 tá sản phẩm① ②

2.4.1.2 Phương thức đóng hàng trong container

a Thông số container bách hóa 40HC

Chiều rộng: 2,352mChiều cao: 2,698m

Chiều cao: 2,585m

Trọng lượng hàng tối đa: 26.480kgTrọng lượng hàng cả vỏ: 30.480kgDung tích khối (tính bằng ): 76,3

Bảng 2.1 Thông số container 40 feet - HC

b Lý do lựa chọn container bách hóa

16

Trang 23

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn đượcgọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC hy 40’HC).Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.

Container được thiết kế với kích thước và thể tích lớn nên dễ dàng chuyênchở được nhiều hàng hóa cùng lúc cho khách hàng Nhờ đó, giúp người gửi tiếtkiệm thời gian, chi phí vận chuyển và giảm bớt số lần thực hiện hoạt động giaonhận hiệu quả

Với chất liệu thép không gỉ cùng khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt,container bách hóa là sự lựa chọn tối ưu giúp đảm bảo hàng hóa chuyển đi antoàn đến địa chỉ nhận Đặc biệt, container được thiết kế đạt chuẩn quốc tế nênhoàn toàn đủ điều kiện để vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn cho công ty dễdàng

Thiết kế lớn chính là ưu điểm giúp container bách hóa được nhiều ngườilựa chọn Bởi, nó cho phép người gửi vận chuyển cùng lúc nhiều loại hàng màkhông phải dỡ ra, đóng lại hàng hóa nhiều lần trong suốt quá trình giao hàng.Chất liệu làm container là thép nguyên chất – Loại kim loại chất lượngcao, có thời gian sử dụng lâu dài và phù hợp thích nghi với nhiều điều kiện môitrường, thời tiết khác nhau Vậy nên dù vận chuyển hàng hóa trong điều kiệnkhắc nghiệt thì container vẫn đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn, không bị hư hỏng

c Tổ chức xếp hàng vào container

 Xếp thùng carton vào pallet

Chọn pallet có kích thước (dài, rộng, cao) lần lượt là 1, x 1 x 0,09 (m)

17

Trang 24

Xếp 1 pallet đựng được 8 thùng carton

→ Tổng chiều cao của 1 pallet có thùng carton ở trên là: 0,09 + 0,6 x 2 =1,29 (m)

18

Hình 2.5 Pallet 1,2*1*0,09 (m)

Hình 2.6 Thùng hàng carton xếp trên pallet

Trang 25

Tiếp theo, một pallet hàng được đóng đai chắc chắn, quấn màng kín, đều,chỉn chu sẽ thể hiện sự tôn trọng và trách nhiệm của nhà sản xuất với kháchhàng Đây cũng là yếu tố gây dựng lòng tin trong sản xuất hay thương mại.

Lợi ích của việc quấn màng nilon quanh pallet hàng, thùng carton hàngtrong vận chuyển là do một kiện hàng, thùng hàng, pallet hàng thường có kíchthước và trọng lượng lớn, đôi khi là khá cồng kềnh và thiếu sự liên kết, việcquấn màng nilon xung quanh hàng hóa có tác dụng chính là cố định các thùngcarton rời lại với nhau thành một khối thống nhất, chắc chắn và an toàn Nócũng giúp bảo quản hàng hóa tốt hơn khỏi mưa nắng, bụi bẩn, va chạm trong khi

di chuyển chuyển từ nơi này tới nơi khác

 Xếp pallet vào container

Ta có: Container 40 feet HC có kích thước bên trong (dài, rộng, cao) lầnlượt là 12,032 x 2,352 x 2,698 (m), do vậy ta sẽ xếp pallet như sau:

Chia không gian bên trong thùng container thành hai phần A và B Palletbên A sẽ xếp ngang còn bên B sẽ xếp dọc (như hình minh họa phía trên) Bên A xếp được: 12,032 : 1 = 12 (pallet)

Bên B xếp được: 12,032 : 1,2 = 10 (pallet)

Ta có: Chiều cao container là 2,698m, mà 1 chồng pallet chứa hàng cao1,29m

19

Hình 2.7 Màng nilon quấn pallet, bọc hàng hóa

Trang 27

Lưu ý khi xếp hàng vào container:

- Chú ý vệ sinh trong container

Container cần được làm sạch, hút ẩm, hút mùi, quét dọn, chống ẩm mốctùy theo yêu cầu bảo quản hàng Tránh các loại động vật như chuột, ếch nháitrong container làm ảnh hưởng tới chất lượng hàng

- Kiểm tra các yếu tố trong và ngoài container

Trước khi xếp hàng lên Container, hãy kiểm tra tổng thể tình trạng củacontainer Các yếu tố bên ngoài cần chú trọng là phần mái, camera, các góc cókhe hở,… Đồng thời kiểm tra bên trong container các thông số kỹ thuật về lỗthông gió, ống dẫn hơi lạnh, cửa chốt trong và ngoài,…

=> Trọng lượng trên 44 pallet : 321 * 44= 14.124 kg

 Dung tích quần áo + pallet

1 thùng carton có thể tích 0,18 m3

Dung tích quần áo + pallet trên 1 pallet = 0,18*8 + 1*1,2*0,09= 1,548 m3

21

Hình 2.9 Sử dụng túi khí chèn hàng

Trang 28

=> Dung tích trên 44 pallet = 1,548*44= 68,112 m

Ngoài lợi thế knh tế theo quy mô, vận chuyển hình thức FCL thườngnhanh hơn LCL, do LCL thường mất thêm thời gian làm hàng ở cảng đi và cảngđến Ngoài ra, FCL có thể đến địa điểm giao hàng cuối cùng nhanh hơn LCL Lý

do vì khi hàng FCL cập bến, hàng sẽ được lấy ra khỏi cảng và giao đến kho củangười mua ngay sau khi container được dỡ khỏi tàu Đối với LCL thì mất nhiềuthời gian hơn do cần thêm nhiều bước làm hàng, mà ở mỗi bước có thể bị chậmtrễ dẫn đến tổng thời gian làm hàng sẽ bị trễ

2.2 THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

2.2.1 Tìm hiểu về điều khoản Incoterms 2020

Incoterms là bộ quy tắc được công nhận trên toàn cầu với mục đích giảithích những điều kiện thương mại được áp dụng trong hoạt động giao thương,hướng dẫn bên mua và bên bán trong việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng.Theo đó, các điều kiện giao hàng trong Incoterm 2020 sẽ phân chia rõ tráchnhiệm, nghĩa vụ, rủi ro, chi phí liên quan tới việc giao chuyển hàng hóa giữangười bán và người mua

Nhờ đó, các bên tham gia sẽ có cách hiểu thống nhất, tránh những rủi ro,tranh chấp phát sinh do mỗi bên hiểu một cách khác nhau, cũng như điều kiện

22

Trang 29

thương mại quốc tế Incoterms 2020 sẽ nói rõ về những quyền lợi và trách nhiệm

cơ bản của mỗi bên cụ thể

Có thể tóm lược 3 vai trò của Incoterms bao gồm:

- Giải thích những điều kiện thương mại thông dụng

- Phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro giữa người mua và bán

- Giảm thiểu tranh chấp, rủi ro do hiểu nhầm

Giả sử, nếu không có các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2020 thìbên bán và bên mua sẽ phải đàm phán từng chi tiết riêng, sẽ mất nhiều thời gianthương thảo, trong hợp đồng sẽ trình bày dài dòng Thay vào đó, Incoterm phiênbản mới nhất sẽ quy định sẵn một số bộ điều khoản, quy tắc kiểu thành block cósẵn với những chi tiết kèm theo Khi đã lựa chọn và sử dụng quy tắc nào, xemnhư trong hợp đồng sẽ tích hợp những nội dung đó vào đỡ phải thảo luận dàidòng mà vẫn đảm bảo quyền lợi cho cả đôi bên trong hoạt động giao hàng.Căn cứ vào lịch sử hình thành Incoterms từ 2010 đến phiên bản mới nhất

ở 2020 sẽ có nhiều thay đổi, bao gồm 11 điều khoản riêng biệt, với một số sửađối đáng lưu ý

Đối với điều khoản DAP 2020 nói riêng đã có thay đổi so với năm 2010,

đó là người bán có thể tự mình tổ chức vận chuyển hàng hóa cho người mua màkhông cần thuê bên thứ ba Incoterms 2010 đã cho rằng, hàng hóa được chuyểnchở từ người bán sang người mua chỉ bởi bên thứ ba do người bán chỉ định Nhưvây incoterms 2020 đã bổ sung rằng ngoài việc ký kết hợp đồng vận tải, các bên

có thể tự mình tổ chức việc vận chuyển hàng hóa

Bộ quy tắc Incoterms 2020 cập nhật nhằm chú trọng hơn vào an ninhthông qua việc liệt kê những yêu cầu về an ninh xuất – nhập khẩu và chỉ rõ rằngbên nó có trách nhiệm đáp ứng từng yêu cầu

 Khái niệm DAP 2020

23

Trang 30

DAP 2020 được viết tắt của Delivery At Place, nghĩa là giao hàng tại nơiđến DAP được sử dụng với mọi phương thức vận tải, ở điều kiện này, phíangười bán sẽ chịu toàn bộ mọi chi phí và rủi ro liên quan để có thể giao hànghóa đến nơi nhận đã quy định sẵn trong hợp đồng Rủi ro về mất mát hoặc hưhỏng của lô hàng được chuyển giao cho người mua tại điểm giao hàng Hai bênnên cân nhắc kĩ việc chỉ ra 1 điểm giao hàng càng chi tiết càng tốt bởi vì: Đâyvừa là địa điểm chuyển giao rủi ro vừa là địa điểm chuyển giao chi phí giữa 2bên và người bán phải làm hợp đồng vận tải để thuê bên vận tải đưa hàng đếnđịa điểm giao hàng, thế nên địa điểm này càng rõ ràng càng tốt Dưới đây làbảng phân chia trách nhiệm

Mua bán hàng

hóa

Người bán giao hàng bằngcách đặt hàng dưới sự địnhđoạt của người mua trênphương tiện vận tải đến vàsẵn sàng để dỡ tại địa điểmđến chỉ định (nếu có), tạinơi đến quy định vào ngàyhoặc trong thời hạn quyđịnh

Người mua phải nhận hàngkhi hàng được giao đến

Chuyển giao

rủi ro

Chịu mọi rủi ro về tổn thấthay mất mát đối với hànghóa khi hàng được giao, trừ

Chịu mọi rủi ro liên quanđến việc mất mát hay hưhỏng hàng hóa từ thời điểm24

Hình 2.10 DAP - Incoterm 2020

Trang 31

những trường hợp mất máthay hư hỏng được đề cập

hàng được giaoVận tải Chịu chi phí ký hợp đồng

vận tải để chuyên chở hànghóa tới nơi đến quy địnhhoặc địa điểm chỉ định tạinơi đến quy định

Người mua không có nghĩa

vụ với người bán về việclập hợp đồng vận tải

vụ với người mua về việc

ký kết hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa

vụ với người bán về việc kýkết hợp đồng bảo hiểm Tuynhiên, nếu người bán yêucầu và chịu rủi ro và chiphí, thì người mua cần cungcấp thông tin cần thiết đểngười bán mua bảo hiểm Thông quan

- Hỗ trợ làm thủ tục nhậpkhẩu

Nếu cần, người bán phải hỗtrợ người mua khi ngườimua yêu cầu, rủi ro và chiphí do người mua chịu đểlấy các chứng từ/ thông tin

- Hỗ trợ thông quan xuấtkhẩu và quá cảnh

Nếu cần, người mua phải hỗtrợ người bán khi người bányêu cầu, do người bán chịurủi ro và chi phí, lấy cácchứng từ, thông tin liênquan đến việc thông quanxuất khẩu, quá cảnh

- Thông quan nhập khẩuNếu cần, người mua phảilàm và trả các chi phí liênquan đến việc thông quanđược quy định ở nước nhập25

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w