1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện trả lương cho người lao động tại công ty cổ phần xây dựng vinaconex pvc

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex PVC
Trường học Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, trong thời gian thực tậptạiCông ty Cổ phần xây dựng Vinaconex-PVC em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện trảlương cho người lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinaconex-PVC” làm đồ án

Trang 1

M ụ ụ c l c

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 6

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINACONEX – PVC 6

1 1 Giới thiệu chung về Công ty 7

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty 8

1.2 Điều kiện địa lý, xã hội của Công ty Cổ phần xây dựng Vinaconex – PVC 8

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 8

1.2.2 Điều kiện kinh tế 9

1.2.3 Điều kiện về lao động - dân số 9

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty 9

1.3.1 Công nghệ sản xuất 9

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu của Công ty 11

1.4 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp 14

1.4.1 Bộ máy quản lý của Công ty 14

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 16

Trang 2

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 43

2.3.1 Phân tích tình hình trang thiết bị tài sản cố định 43

2.3.2 Phân tích chất lượng tài sản cố định 48

2.3.3 Phân tích hiệu suất sử dụng của máy móc thiết bị sản xuất 49

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 51

2.4.1 Phân tích số lượng và kết cấu lao động 51

2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 54

2.4.3 Phân tích năng suất lao động 58

2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân của doanh nghiệp 60

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 62

2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành 62

2.5.2 Phân tích các khoản mục và yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm 65

2.7 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 68

2.7.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 68

2.7.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 78

2.7.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91

CHƯƠNG 3 93

HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG CHO BỘ PHẬN GIÁN TIẾP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACONEX - PVC 93

3.1.Sự cần thiết của đề tài 93

3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 93

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 94

3.2 Cở sở lý luận và thực tiễn của đề tài 95

3.2.2 Thực trạng công tác trả lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC 99

3.2.3 Phương pháp trả lương của Công ty đối với lao động gián tiếp khối văn phòng 102

3.2.4 Nhận xét về ưu nhược điểm của phương pháp phân phối tiền lương tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vinaconex - PVC 106

Trang 3

3.3 Hoàn thiện phương pháp trả lương trong Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC 107

3.3.1 Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá phân loại 107

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 113

Trang 4

Trong bối cảnh ngày nay, đất nước ta đang từng bước đổi mới với việc thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa để có đủ thế và lực để có thể bước vào nền kinh tế thịtrường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.Chính xu thế toàn cầu hóa đang đặt ra cho chúng ta nhiều cơ hội cũng như những tháchthức mới Tiền lương chính vì vậy càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế thị trường Xuất phát từ ý nghĩa và mục đích quan trọng của công tác tiền lương nóichungvà đặc biệt trong nền kinh tế thị trường nó riêng, em nhận thấy cần tìm hiểu hơnnữa các chính sách của chính phủ về tiền lương ban hành, cũng như nắm vững phươngpháp hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp Do vậy, trong thời gian thực tậptạiCông ty Cổ phần xây dựng Vinaconex-PVC em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện trảlương cho người lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinaconex-PVC” làm đồ án.Trong đồ án này, ngoài phần Lời mở đầu và phần Kết luận nội dung, bài báo cáogồm có ba phần:

- Chương 1: Tình hình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-PVC

- Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Vinaconex-PVC năm 2016

- Chương 3: Hoàn thiện trả lương cho người lao động của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng VINACONEX- PVC trong năm 2016.

Đợt thực tập này giúp em có điều kiện tiếp cận thực tế sản xuất kinh doanh, cáccông việc cụ thể của Công ty Từ đó củng cố và bổ sung thêm những kiến thức đã học

và nghiên cứu, phân tích và giải quyết những vấn đề thuộc thực tiễn trong Côngty.Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty và đặc

Trang 5

biệt là sự chỉ dẫn của cô Nguyễn Thị Hường, giảng viên khoa KT-QTKD trường ĐạiHọc Mỏ- Địa Chất.

Trong quá trình thực tập tại Công ty, mặc dù đã cố gắng trong việc thu thập, tham khảotài liệu và tìm hiểu thực tế nhưng với kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp và kỹ năng thực tế còn hạn chế, bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp và đánh giá của các thầy cô giúp tác giả có thể sửa chữa và hoàn thiện hơn đồ án cuối cùng này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINACONEX – PVC

Trang 7

1 1 Giới thiệu chung về Công ty.

Trang 8

- Website: www.vinaconex-pvc.com.vn

- Email: vinaconex.pvc@gmail.com

Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC là Công ty Cổphần Đầu tư phát triển và Xây dựng công trình giao thông Miền Bắc theo đăng ký kinhdoanh lần đầu vào ngày 15 tháng 01 năm 2007 tại sở Kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội Sau đó đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Giao thông Vinaconex 39theo đăng ký kinh doanh ngày 03/05/2007 trong đó Tổng Công ty cổ phần Xuất nhậpkhẩu và Xây dựng Việt Nam nắm giữ 51% tổng vốn điều lệ

Tháng 5 năm 2007, với sự tham gia góp vốn của Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhậpkhẩu Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Công ty chính thức trở thành Công ty con củaVinaconex và được đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển giao thôngVinaconex 39 với chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, san mặt bằng, xử lý nền móng công trình, đầu tư, kinhdoanh bất động sản

Vào ngày 23 tháng 1 năm 2009, với sự tham gia góp vốn của Tổng Công ty Cổphần Xây lắp dầu khí Việt Nam (PVC), Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển giao thôngVinaconex 39 chính thức trở thành Công ty liên kết giữa 2 Tổng Công ty: Vinaconex vàPVC; Công ty đã được đổi tên mới thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngVinaconex – PVC

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty.

- Lĩnh vực xây dựng các nhà máy, công trình của ngành dầu khí

- Lĩnh vực thi công nhà cao tầng

- Lĩnh vực thi công hạ tầng và giao thông vận tải

- Đầu tư kinh doanh bất động sản

1.2 Điều kiện địa lý, xã hội của Công ty Cổ phần xây dựng Vinaconex – PVC 1.2.1 Điều kiện tự nhiên

a, Điều kiện địa lí

Công ty Cổ Phần đầu tư xây dựng VINACONEX-PVC nằm ở trung tâm Thành phố

Hà Nội, đây là vị trí thuận lợi, là trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 9

Những yếu tố trên giúp cho Công ty có nhiều cơ hội trong việc gia tăng và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội là nơi có nhiều trụ sở của nhiều Công ty điều

này giúp cho quá trình trao đổi, hợp tác của các Công ty với nhau trở lên dễ dàng hơn

Công ty có trụ sở chính đặt tại Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm là vùng đất nằm dọc phía bờ nam của sông Hồng, được nâng

cấp thành quận trên cơ sở chia tách huyện Từ Liêm cũ

Đây là nơi có giao thông thuận tiện, là điều kiện tốt cho việc giao dịch, kí kết hợp đồng và giúp cho Công ty có nhiều cơ hội trong việc gia tăng và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

và phát triển trong tương lai của Công ty

b, Điều kiện khí hậu.

Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa,có bốn mùa

(xuân, hạ, thu, đông) rõ rệt trong năm Thành phố Hà Nội nằm về phía bắc của vành đainhiệt đới cho nên quanh năm tiếp nhận lượng nhiệt bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Đối vớiCông ty là một đơn vị thi công xây dựng thì khí hậu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cụ thể, khí hậu đã làm cho hoạt động của Công ty chia thành hai giai đoạn chính là giai đoạn thời vụ xây dựng (mùa khô) từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau, còn mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 các công trình của Công ty hoạt

Trang 10

nổi tiếng đối với khách du lịch trong nước và ngoài nước với những địa danh nổi tiếng.Sau đợt mở rộng địa giới vào tháng 8 năm 2008 thì đến nay dân số của Thành phố HàNội đã vượt ngưỡng 7 triệu người khoảng 7,2 triệu người, chưa kể gần 1 triệu ngườikhông đăng ký hộ khẩu thường trú Mật độ dân số trung bình khoảng 2100 người/km 2

Số người trong tuổi lao động là khoảng 5 triệu người Qua đây cho thấy nguồn laođộng của Thành phố Hà Nội rất dồi dào

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty.

1.3.1 Công nghệ sản xuất

a, Đối với các công trình xây lắp.

Hinh 2.1: Quy trình xây lắp công trình

Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, Công ty triển khai thi công các công trìnhxây dựng như đóng các loại cọc theo thiết kế, đổ móng…hoàn thiện phần nền móngtheo hợp đồng ký kết

+Đối với các hạng mục che khuất, phải tổ chức nghiệm thu các hạng mục sau khithi công xong trước khi bị che khuất

+Thường xuyên tổ chức bảo dưỡng các hạng mục công trình theo thời gian quyđịnh để đảm bảo tính bền vững cho công trình

b, Đối với hoạt động dịch vụ

Giao nhậncho nhàthầu, chủđầu tư

Nghiên cứu hồ

sơ thiết kế kỹ

thuật

Lắp đặt, cungcấp sản phẩmtheo hợp đồng

Hoàn thiệnhợp đồng

Trang 11

Hiện nay, Vinaconex – PVC là đơn vị tổng thầu thi công rất nhiều các dự án trong

và ngoài ngành dầu khí: các dự án hạ tầng, cầu đường, công trình dân dụng và côngnghiệp, lắp đặt thiết bị điện, điện dân dụng, thiết bị điều khiển Trong thời gian vừa quaCông ty đã tổ chức thi công các công trình tòa nhà cao tầng có từ 2 tầng hầm với côngnghệ tiên tiến khoan cọc nhồi, cọc barrette, tường vây và đã khẳng định được vị trí củamình là một nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công phần móng, tầng hầm cáccông trình nhà cao tầng Các dây chuyền sản xuất bê tông tươi như trạm trộn bê tông,

xe vận chuyển bê tông, xe bơm bê tông, dây chuyền hàn bồn tự động cũng đã đượcxây dựng vận hành tại ngay các công trình trọng mà Công ty đang thi công nhằm đảmbảo việc cung cấp liên tục, ổn định và tiết kiệm chi phí

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu của Công ty.

Trang 12

Nước sản xuất

Năm sản xuất Số lượng

2

130cv110cv

19992005

Trang 13

Nước sản xuất

Năm sản xuất Số lượng

13

Máy nén khí Piston Đài Loan

12kg/cm²1089lít/ph

Trang 14

Nước sản xuất

Năm sản xuất Số lượng

Trang 15

1.4 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có một tổ chức quản lý trong doanh nghiệp là khác nhau Cách

bố trí làm sao để doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp mạnh và làm cơ sở căn cứ chocán bộ công nhân viên tin tưởng, có như vậy thì người cán bộ nhân viên mới làm tốtđược công việc của mình một cách hiệu quả nhất

1.4.1 Bộ máy quản lý của Công ty

Từ mô hình có thể thấy Công ty áp dụng hình thức tổ chức Công ty theo mô hình chức năng Kiểu mô hình này mang lại một số thuận lợi nhưng nó cũng có một số nhược điểm cần phải cóbiện pháp khắc phục

Do đặc điểm của ngành xây dựng yêu cầu có sự hiểu biết cao về cả mặt kỹ thuật

cũng như kinh tế đối với các nhà lãnh đạo Do đó để có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn thì Công ty sử dụng mô hình tổ chức Công ty theo hình thức này để có thể tận dụng được kiến thức cũng như kinh nghiệm của các cán bộ có chuyên môn Tuy vậy mô hình này đòi hỏi giữa các phòng ban trong Công ty phải có được một sự phối hợp ăn ý nhất định để tránh đưa ra các thông tin chỉ đạo không thống nhất,chồng chéo lên nhau

Trang 16

Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng

Vinaconex- PVC.

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.

Bộ máy quản lý được sắp xếp bối trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đem lại hiệu quả cao

Bộ máy quản lý được sắp xếp bối trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đem lại hiệu quả cao

a Đại Hội đồng cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông có quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc ngườiđược cổ đông ủy quyền và có quyền, nhiệm vụ:

+ Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;

+ Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Trang 17

+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.

b Hội đồng Quản trị.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:+ Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và

kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;

+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc;

+ Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;

+ Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;

+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định

Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex – PVC có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty với nhiều năm trong các vị trí quản lý, lãnh đạo cùng sự am hiểu sâu về lĩnh vực xây dựng đã lãnh đạo Vinaconex-PVC khẳng định được vị thế là đơn vị mạnh trong ngành xây dựng

c Ban Kiểm soát.

Là cơ quan trực thuộc đại hội cổ đông, do ĐHĐCĐ bầu BKS thay mặt cổ đông đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điềuhành của Công ty Ban kiểm soát có ba thành viên do ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn với đa

Trang 18

Phòng Tài chính – Kế toán

 Tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc Công ty về lĩnh vực tài chính, tín dụng và kế toán theo luật kế toán và chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt tính hiệu quả và các hoạt động khác đã được phê duyệt

 Kiểm tra số liệu và lưu trữ hoá đơn, chứng từ liên quan đến các hoạt động sản xuất của Công ty; kiểm tra việc lưu trữ các tài liệu hồ sơ về kế toán có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc và của pháp luật

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ trong việc điều hành các hoạt động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch quản lý chất lượng

 Đề xuất phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kinh doanh, tiếp thị cho từng thời kỳ trong năm

 Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích dữ liệu về khách hàng / nhà cung cấp và các ý kiến phản hồi về chất lượng sản phẩm từ khách hàng, phục vụ công tác đo lường và cải tiến thường xuyên

 Giám sát thực hiện việc kiểm tra, kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị kiểm tra

đo lường và thử nghiệm

 Tổ chức lập báo cáo định kỳ 6 tháng / lần và đột xuất khi có yêu cầu bằng văn bản cho Giám đốc và đại diện lãnh đạo về chất lượng về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đảm bảo chất lượng

Văn phòng

 Tổ chức và điều hành công tác thông tin, tổng hợp tình hình, xử lý công việctheo nhiệm vụ được phân công

Trang 19

 Giúp Hội đồng Thành viên và Tổng giám đốc Tổng Công ty về mặt thể thứchành chính trong công tác soạn thảo và ban hành các văn bản pháp qui.

 Tham mưu giúp Hội đồng Thành viên và Tổng giám đốc Tổng Công ty trongcông tác đối nội, đối ngoại

 Phối hợp với Đảng uỷ, Công đoàn, Ban đời sống cơ quan và các đơn vị để chăm

lo và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân viên toàn Cơquan

Phòng thương mại đầu tư.

 Tham mưu và theo dõi thực hiện công tác đầu tư các dự án nhằm mục đích kinh doanh của Công ty

 Tham mưu thực hiện đầu tư nâng cao năng lực của Công ty bao gồm xây dựng

cơ sở vật chất và tăng cường năng lực thiết bị máy móc…

 Đối với các dự án: nghiên cứu quy trình đầu tư của Tổng Công ty, chủ trì trình cấp trên phê duyệt trong quá trình đầu tư như: chủ trương đầu tư, báo cáo đầu tưhoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án, theo dõi quá trình thực hiện đầu tư, trình duyệt quyết toán đầu tư…

 Khai thác thị trường kinh doanh bất động sản về nhà ở, đất đai, văn phòng cho

Trang 20

-14 ngày/năm đối với người làm việc nặng nhọc.

-Số ngày nghỉ hàng năm lại được tăng theo thâm niên công tác, cứ 5 năm làm việcliên tục được nghỉ thêm 1 ngày phép

-Số ngày nghỉ trong năm được thực hiện năm nào đứt năm ấy

+Nghỉ lễ tết (được hưởng nguyên lương- Điều 73 Bộ luật lao động Việt Nam)

Do yêu cầu công việc người lao động phải làm thêm trong những ngày lễ, tết đượctrả bằng 300% lương.Nếu Công ty bố trí nghỉ bù người lao động được hưởng 200%lương Nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ chủ nhật được hưởng 200%lương.Nếu nghỉ được hưởng 100% lương

*Nghỉ việc riêng có lương (Điều 74 Bộ luật lao động)

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng lương nguyên lương trong một

số trường hợp sau:

-Kết hôn nghỉ 3 ngày

-Con kết hôn nghỉ 1 ngày

-Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, chồng, con chết được nghỉ 3 ngày

*Nghỉ việc riêng không lương

Người lao động được đề nghị nghỉ việc riêng không lương và chỉ được nghỉ khi Giámđốc hoặc người được ủy quyền đồng ý

b Tình hình sử dụng lao động trong Công ty.

Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-PVC là một Công ty chủ yếu về công trình xây dựng và công trình dầu khí Vì vậy, chất lượng các công trình lao động rất là quan trọng Do đó đội ngũ Công ty được tuyển rất kỹ lưỡng từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và các cơ sở sản xuất giỏi về cả mặt lý thuyết lẫn thực hành

Hiện tại, tổng số lao động của Công ty là 405 người và để thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, Công ty đã tiến hành phân loại theo trình độlao động

Hình 1.2: Bảng trình độ lao động của Công ty.

1-5 năm 6-10 năm

Trang 22

làm việc của cán bộ công nhân viên là yếu tố rất quan trọng trong việc giảm thiểu cácrủi ro khi thi công các công trình, dự án Năng lực làm việc cao của cán bộ công nhânviên còn là nhân tố giúp Công ty giảm thiểu chi phí, tăng nguồn lợi nhuận một cách tối

ưu Từ nhận thức đó, lãnh đạo Công ty luôn đề ra các chính sách đào tạo, huấn luyệnthường xuyên cho cán bộ công nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhưnăng lực làm việc Với bề dày kinh nghiệm và được hưởng các chính sách đào tạo đặcbiệt, cùng tinh thần làm việc cũng như kỷ luật rất cao, cán bộ công nhân viên của Công

ty luôn phát huy được khả năng làm việc của mình một cách tốt nhất, đem lại hiệu quảcông việc cao nhất cho Công ty

*Chính sách đào tạo

Công ty chú trọng đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi duỡng, đặc biệt là về kỹ

năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ tại các đơn vị Việc đào tạotại Công ty được thực hiện theo huớng sau:

 Ðối với lao động trực tiếp: Thuờng xuyên mở các lớp bồi duỡng tại chỗ để nângcao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của nguời lao động về ngành hàng Công tytiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các laođộng hiện có Nguời lao động cũng luôn đuợc khuyến khích và tạo điều kiệntham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

 Ðối với lao động tại các phòng chuyên môn nghiệp vụ Công ty luôn tạo điều:

kiện tham gia học cả trong và ngoài nuớc với ngành nghề chuyên môn phù hợpvới yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi duỡng nghiệp vụ ngắn hạn vềcác chế dộ, chính sách của nhà nuớc

*Chính sách lương, thưởng phúc lợi.

Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương,các khoản theo

lương, kinh phí công đoàn, BHXH,BHYT, BHTN của người lao động được áp dụngthống nhất trong toàn Công ty Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phốilao dộng và sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất để kích thíchnguời lao động tích cực tham gia sản xuất kinh doanh Việc phân phối lương được thực

Trang 23

hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trongCông ty

1.5 Phương hướng phát triển trong tương lai.

1.5.1 Định hướng phát triển.

Các mục tiêu chủ yêu, chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty:

Giai đoạn 2012-2017: tiếp tục chủ trương tăng cường củng cố và duy trì hoạtđộng xây lắp, từng bước chuyển hóa sang lĩnh vực đầu tư Xây dựng Công ty theohướng thành Công ty đầu tư theo mô hình Tập đoàn, bằng cách tiếp tục củng cố và duytrì sự phát triển vững chắc trong hoạt động xây lắp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tưcủa Công ty, sự kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp, tạo thành một mô hình cungcầu khép kín, từ đó tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh và phát triển

Nâng cao năng lực đầu tư, tập trung vào dự án có khả năng sinh lời tốt, một mặtvừa nâng cao tỷ trọng đầu tư, mặt khác giúp Vinaconex-PVC nhanh chóng tiếp cận,thích ứng quy trình đầu tư, từ đó nâng cao nghiệp vụ, chất lượng của Vinaconex- PVCtrong hoạt động đầu tư

Trang 24

phố Hà Nội với chât lượng tốt, nhằm nâng cao uy tín của Công ty trong lĩnh vực bấtđộng sản.

*Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:

+ Kinh doanh trên cơ sở mang lại lợi ích cho cộng đồng xã hội

+ Sự hài lòng của khách hàng là sứ mệnh của Công ty

+ Quan hệ hợp tác với tất cả bạn hàng trên mọi lĩnh vực

+ Nguồn lực con người là tài sản quý giá nhất của Công ty

+ Mỗi cá nhân trong Công ty là một thành viên của ngôi nhà chung Vinaconex- PVCnhằm “Dựng xây ước mơ” và thực hiện ước mơ cho tất cả khách hàng

+ Xây dựng những giá trị văn hóa tốt đẹp

1.5.2 Kế hoạch SXKD năm 2017

a Mục tiêu chính.

*Công tác đầu tư:

+ Hoàn thành công tác thi công và bàn giao dự án 60B Nguyễn Huy Tưởng cho kháchhàng 2017

+ Khởi công Dự án Nhà ở cao tầng tại đường Phan Trọng Tuệ

+ Xong cơ bản Thủ tục đầu tư tại dự án 32

+ Ký kết hợp đồng với CTTN Đại Thành và Công ty TNHH sản xuất & thương mạiThành Đồng để nghiên cứu lập dự án khả thi Tổ hợp công trình nhà ở, văn phòng dịch

vụ cao tầng tại xã Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

Trang 25

+ Tìm kiếm thêm được 1 đến 2 dự án đầu tư bất động sản khả thi.

*Công tác thi công và đấu thầu các dự án:

+ Thực hiện các công trình thi công và đấu thầu dự án:

+ Thực hiện các công trình thi công đảm bảo Chất lượng, An toàn, Tiến độ.+ Tích cực trong công tác tìm kiếm việc làm để đảm bảo việc làm trong năm 2016 vànăm tiếp theo

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Vinaconex-PVC bước vào năm 2017 với nhiều thuận lợi hơn các năm trước: Cácgiải pháp điều hành của Chính Phủ nhằm ổn định thị trường bất động sản đã phát huytác dụng, lãi suất ngân hàng giảm mạnh giúp cho các dự án xây dựng triển khai nhanhhơn, các dự án phát triển hạ tầng sử dụng vốn Nhà nước, vốn ODA, hoặc xã hội hóađược triển khai, giá vật liệu xây dựng tiếp tục ổn định Về nội tại, Vinaconex-PVC đãtrở thành thương hiệu có uy tín tốt với các chủ đầu tư, nhất là nhà đầu tư nước ngoài;bản thân Tổng Công ty cũng đã có một năm đổi mới khá mạnh mẽ trong quản trị vàđiều hành, trong đó, đổi mới về khai thác thị trường và quản lý dự án, tái cấu trúc hệthống doanh nghiệp thành viên và tái cấu trúc tài chính là những khâu đột phá mang lạihiệu quả tốt Song song với đó, năm 2015 cũng là năm mà Vinaconex-PVC phải đốidiện với những khó khăn Sự yếu kém nhiều năm chưa khắc phục xong ở một vài đơn

vị thành viên, cú sốc tỷ giá từ thị trường tiền tệ và dư nợ phải thu lớn từ một số chủ đầu

tư, trong đó, dư nợ từ các công trình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp đã gây ra nhưng hậu quả không nhỏ cho kết quảkinh doanh chung của Tổng Công ty

a.Thuận lợi

Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi, là thủ đô của một quốc gia cho nên Công ty có

điều kiện thuận lợi về giao thông, văn hóa, xã hội…được hưởng những chính sách đãingộ của Đảng và Nhà nước Công ty có thể cập nhật, áp dụng quy trình công nghệ sảnxuất tiên tiến một cách nhanh nhất.Những điều kiện này là điều kiện thuận lợi để Công

ty phát huy ngành nghề sản xuất kinh doanh của mình

Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sản xuất, vớiđội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trong quá trìnhsản xuất

Nội bộ Công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám đốc tạo rasức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng phát triển Bằng phương tiện tổ chức sản xuất hợp lý cũng như trang thiết bị tương đối hiện đại

đã đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả

b.Khó khăn

Do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát và cắt giảm đầu

tư công cho nên Công ty cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề vốn kinh doanh, nguồncung về vốn giảm, lãi suất tín dụng cao nên doanh nghiệp buộc phải đối mặt với những

Trang 27

khó khăn, thách thức, khả năng thanh toán của các đối tác bị hạn chế…làm cho Công

ty gặp khó khăn trong việc quay vòng vốn

Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi Công tyluôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người lao động thườngxuyên

Do nguồn vốn đầu tư giảm cho nên số lượng công trình ngày càng ít hơn, vì vậymôi trường kinh doanh của Công ty ngày càng trở lên khắc nghiệt hơn

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG VINACONEX-PVC

Trang 30

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp là nghiên cứu một cáchtoàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sảnxuất cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra nhưng ưuđiểm, khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là một nội dung quan trọng, đồng thời

là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanhnghiệp nói riêng Và công việc này nên bắt đầu từ công việc đánh giá tổng quát, sau đó

đi sâu vào phân tích chi tiết, cụ thể Làm như vậy vừa đảm bảo tính nhất quán tổng thể,vừa có trọng tâm và mức độ sâu sắc cần thiết

Chính vì vậy, để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây dựng Vinaconex-PVC, trước hết ta đi phân tích, đánh giá 1 cách khái quátnhư sau:

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong năm 2016 công ty gặp phải nhiều khó khăn thách thức, doanh thu đạt 180,19 tỷ đồng bằng 42,24% so với năm 2015 và bằng 41,56% so với kế hoạch đề ra; lợi nhuận trước thuế lỗ 43,31; giảm xuống và bằng 55,59 tỷ đồng so với năm 2015, chính vì vậy mà các khoản nộp NSNN giảm mạnh và còn hơn 40% so với năm 2015 vàchỉ đạt hơn 65% so với kế hoạch

Trang 31

Trong năm 2016 Công ty đã cơ bản hoàn thành tái cơ cấu Công ty thành viên theo địnhhướng: Thoái vốn tại các đơn vị thành viên, các dự án nghành nghề kinh daonh không nằm trong định hướng phát triển của Công ty như Công ty Khai thác Đá Thừa Thiên Huế; Công ty trách nhiệm hữu hạn Giáo dục Waldorf; Dự án Thủy Tiên Resort.Hoàn thành các thủ tục pháp lý và tìm kiếm nhà đầu tư tiềm năng để chuyển nhượng lại

cổ phần tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu xây dựng Đông Thành; Công ty BOT BắcBình Định Do đó năm 2016, tổng tài sản của của công ty giảm hơn 141 tỷ đồng, còn hơn 90% so với năm 2015, và bằng 97,76% so với kế hoạch đề ra

Năm 2016, số lượng lao động của công ty là 390 người, giảm 15 người so với thực hiện 2015 và giảm 4 người so với kế hoạch Dù công ty gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn cố gắng duy trì việc làm cho người lao động Nhưng cũng vì vậy mà NSLĐ giảm còn 0,71 tỷ đồng/người-năm, tỷ trọng giảm gần 35% so với NSLĐ năm

2015 và gần 32% so với kế hoạch Tuy vậy tiền lương của công nhân viên vẫn được

Trang 32

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế

4 Tổng số lao động trong năm Người 405 394 390 -15,00 96,30 -4,00

5 Tổng quỹ lương Tỷ.Đ-năm 2,23 2,56 2,42 0,19 108,73 -0,14

6 Năng suất lao động Tỷ.Đ/ng-năm 1,10 1,04 0,71 -0,39 64,49 -0,33

7 Tiền lương bình quân Trđ/ng-th 5,50 6,50 6,21 0,71 112,91 -0,29

Trang 33

công ty đảm bảo với tiền lương bình quân năm 2016 là 6,2 tr/người-tháng Như vậy năm 2016, công ty gặp nhiều khó khăn, giảm mạnh về cả doanh thu, lợi nhuận và tài sản, tuy vậy công ty vẫn đạt được những thành tựu nhất định trong quản lý lao động tiền lương.

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng.

Mục đích phân tích là để giúp Công ty cải thiện giá trị sản lượng xây lắp, củ thể là tìm cách nâng cao sản lượng, để tăng doanh thu cho Công ty

Năm 2016 Công ty không hoàn thành kế hoạch đề ra, giá trị sản lượng chỉ bằng 67,42% so với kế hoạch và bằng 62,10 % so với năm 2015; giảm 168,41 tỷ đồng so vớinăm 2015

Mặt hàng chủ yếu của công ty là hoạt động xây lắp, giá trị sản lượng giá trị hoạt động xây lắp chỉ chiếm khoảng hơn 22% trong năm 2016 Công ty là công ty xây dựng nhưng hoạt động xây lắp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ còn hoạt động ngoài xây lắp lại lớn Nguyên nhân là do công ty đang chuyển đổi dần thành công ty đầu tư, ít hoạt động xây lắp, nhưng hoạt động đầu tư của công ty lại không hiệu quả

Giá trị sản lượng trong và ngoài xây lắp đều giảm mạnh Trong đó nguyên nhân chủ yếu là do giá trị sản lượng ngoài xây lắp, giảm 149,49 tỷ đồng so với năm 2016, chiếm

Trang 34

Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng năm 2016 của Công ty

Tỷ trọng (%)

So sánh

TH 2016/KH 2016

TH (Tỷ Đ)

Tỷ trọng (%)

KH (Tỷ Đ)

Tỷ trọng (%)

TH (Tỷ Đ)

Tỷ trọng (%)

A Tổng 444,40 100,00 409,33 100,00 275,99 100,00 -168,41 62,10 100,00 -133,34 67,42

1 Giá trị sản lượng xây lắp 80,44 18,10 164,61 40,22 61,52 22,29 -18,92 76,48 11,23 -103,09 37,37

2 Giá trị sản lượng ngoài

xây lắp 363,96 81,90 244,72 59,78 214,47 77,71 -149,49 58,93 88,77 -30,25 87,64

34

Trang 35

2.2.1.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo thời gian.

Việc đi sâu phân tích tình hình sản xuất theo thời gian để xem tình hình sản xuất có đạt

kế hoạch đề ra hay không, nếu không thì tìm hiểu nguyên nhân và giải quyết nó Để rútkinh nghiệm cho những lần sản xuất tiếp theo, để việc sản xuất có hiểu quả hơn, mục đích cuối cùng vẫn là tăng lợi nhuận cho Công ty

Trong năm 2016 giá trị sản lượng giảm 62,10 % so với năm 2015; giảm 168,41 tỷ đồng

so với năm 2015 Công ty liên tục không hoàn thành kế hoạch đề ra trong các tháng Trong tháng 5 giá trị sản lượng của Công ty giảm 37,92 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra

Và chỉ đạt được kế hoạch trong tháng 6 và tháng 10 với mức lần lượt là 111,17% và 111,01% so với kế hoạch đặt ra trong tháng đó Những điều đó làm ảnh hưởng rất lớn đến giá trị sản lượng của Công ty Nguyên nhân chủ quan ở đây là do Công ty chưa triển khai được các dự án đầu tư mới và khả thi hơn; công tác tiếp thị tìm kiếm công việc mới chưa tốt; các Phòng/Ban trên Công ty mẹ chưa chủ động trong việc điều hành sản xuất

Phân tích giá trị sản lượng sản xuất của Công ty theo thời gian

KH

(Tỷ Đ) (Tỷ Đ) TH +/_ %

Trang 36

g 4Th

g 5Th

g 6Th

g 7Th

g 8Th

g 9Th

g 10Th

g 11Th

g 12.00000

Hình 2.1: Tình hình sản xuất sản phẩm theo thời gian

Để phân tích tình hình sản xuất theo thời gian ngoài việc lập bảng ra ta còn dùng thêm

hệ số nhịp nhàng, vì trong các tháng có thể có những tháng không hoàn thành kế hoạch, mục đích dùng nó để xem mức độ hoàn thành kế hoạch của cả một năm Từ đó mới có thể đi đến kết luận và tìm hiểu nguyên nhân

mi : Tỷ lệ hoàn thành của những tháng không hoàn thành kế hoạch

k : Số tháng không hoàn thành kế hoạch đề ra trong kỳ phân tích

Hệ số nhịp nhàng bằng 0,66 nên xét cho cả thời kỳ Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra, điều này là không tốt

Nguyên nhân: Chủ quan do Công ty đạt mục tiêu chưa sát với thức tế, chưa tính toán hết được những biến động có thể xảy ra trong tương lai Ban lãnh đạo Công ty chưa thật sự quyết liệt như công tác thanh quyết toán, chưa mạnh dạn trong công tác đầu tư Nguyên nhân khách quan đó là Công ty ký được ít hợp đồng mới Công ty không vay được vốn của ngân hàng để phục vụ sản xuất, do cơ chế thắt chặt tín dụng, lãi suất

Trang 37

ngân hàng giảm nhưng điều kiện để vay vốn rất khó khăn Giải pháp được đưa ra đó là Công ty trước khi lập kế hoạch thì phải phân tích tìm hiểu kỹ thị trường Ban lãnh đạo cần quyết liệt hơn trong công tác thanh quyết toán, và mạnh dạn trong công tác đầu tư.

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của sản phẩm theo mặt hàng.

2.2.2.1 Phân tích hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị

Trong công tác đầu tư của Công ty, sau khi tiến hành bàn giao các căn hộ thuộc dự ánCT2B cho khách hàng vào cuối năm 2015, Công ty đã triển khai công tác quản lý, vậnhành tòa nhà Mặc dù là một lĩnh vực mới của Công ty nhưng sau một năm kinhnghiệm và bằng sự nỗ lực của các cán bộ chuyên môn và ban lãnh đạo, Công ty đã cơbản làm hài lòng các khách hàng của Công ty.Trong công tác thi công và quản lý dự ánthì trong năm 2016 Công ty đã đẩy mạnh công tác thi công gói thầu Hệ thống KhuCảng nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2; toàn bộ các công trình do Công ty mẹ và cácđơn vị thành viên thực hiện không để xảy ra bất cứ vụ tai nạn nào

Tuy nhiên trong năm 2016 Công ty chỉ đạt được 180,19 tỷ đồng doanh thu, thấp hơn 246,35 tỷ đồng so với năm 2015; và chỉ đạt được 41,56% so với kế hoạch đặt ra, điều

đó cho thấy rằng Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đặt ra, trong đó doanh thu xâylắp và ngoài xây lắp đều giảm mạnh so với năm 2015, doanh thu ngoài xây lắp giảm 195,85 tỷ đồng so với năm 2015 chiếm 79,50% nguyên nhân gây ra tình trạng giảm doanh thu của Công ty

Trang 38

Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng năm 2016 của Công ty

Tỷ trọng (%)

So sánh

TH 2016/KH 2016

TH (Tỷ Đ)

Tỷ trọng (%)

KH (Tỷ Đ)

Tỷ trọng (%)

TH (Tỷ Đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 40

2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian

Để đi sâu vào phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian, ta tập trung xem xét mức độ tiêu thụ theo thời gian của so với kỳ gốc, và kế hoạch đã đạt hay chưa, nếu chưa tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải phải pháp khắc phục để tình hình tiêu thụ được tốt lên, để giúp doanh nghiệp tăng thêm được nhiều lợi nhuận hơn

Phân tích giá trị hàng hóa tiêu thụ theo thời gian năm 2016 của Công ty

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w