Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Công ty TNHH MTVThuốc lá Thanh Hóa đã huy động và sử dụng những trang thiết bị trong quá trìnhsản xuất như sau: Qua các số liệu ở bảng
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA 5
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa 6
1.1.1 Giới thiệu về Công ty 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 6
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu 7
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của Công ty 7
1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 7
1.2.2 Điều kiện địa lý kinh tế - nhân văn 8
1.3.Công nghệ sản xuất của của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa 9
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất 9
1.3.2 Trang thiết bị kỹ thuật trong Công ty 12
1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty 13
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 13
1.4.2 Tổ chức sản xuất của Công ty 15
1.4.3 Chế độ làm việc của Công ty 16
1.4.4 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty 18
1.5 Phương hướng phát triển Công ty trong năm 2017 và trong giai đoạn 5 năm 2016-2020 18
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ, sự tăng giảm của TSCĐ nói chung và các bộ phận chủ
yếu 39
2.3.3 Phân tích tình hình hao mòn TSCĐ năm 2016 của Công ty 42
2.4 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa 44
2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động của Công ty 44
2.4.2 Phân tích năng suất lao động của công nhân trong Công ty 47
2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương của Công ty 50
2.5 Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa 52
2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí 52
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 56
2.5.3 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành 58
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa 59
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty 59
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016 63
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty 64
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng và sức sinh lời của VKD của Công ty 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
Chương 3: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA 74
3.1.Căn cứ lựa chọn đề tài 75
3.1.1.Sự cần thiết của đề tài 75
3.1.2.Mục đích, đối tượng, phạm vi và nội dung, phương pháp nghiên cứu 76
3.2.Cơ sở lí thuyết và thực tiễn của đề tài 77
3.2.1.Cơ sở lí thuyết của đề tài 77
3.2.2.Thực trạng về quy chế tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền thưởng đang áp dụng tại Công ty 84
3.3.Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa 100
3.3.1.Hoàn thiện việc sử dụng quỹ tiền lương 100
3.3.2.Hoàn thiện phương pháp trả lương cho bộ phận gián tiếp tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa 101
3.3.3.Hoàn thiện phương pháp trả lương cho bộ phận trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa 105
Trang 33.3.4.Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quy chế trả lương 110
3.3.5.Mô |t số đề xuất khác 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112
KẾT LUẬN CHUNG 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế - xã hội tiền lương luôn là vấn đềnóng bỏng và được mọi người quan tâm Bởi vì tiền lương đóng một vai trò rất quantrọng không chỉ đối với người lao động, chủ sử dụng lao động mà còn đối với cảNhà nước Đối với người lao động, nó chính là nguồn sống, là động lực chính đểngười lao động tham gia vào các quan hệ lao độn Đối với chủ sử dụng lao động, nólại là một chi phí đầu vào của quá trình sản xuất, chiếm một tỉ trọng lớn trong chiphí sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Với nhà nước thì tiền lương là một công
cụ vĩ mô để quản lí kinh tế xã hội Vì vậy, tiền lương là một vấn đề hết sức nhạycảm mà nếu không giải quyết tốt sẽ gây ra hậu quả khó lường
Quy chế trả lương là một trong những vấn đề quan trọng để doanh nghiệp chitrả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động Do đó, nếu doanh nghiệp có quy chếtrả lương tốt không những giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, góp phần tạo độnglực cho người lao động mà còn làm tăng năng suất và hiệu quả công việc giúpdoanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Ngược lại, nếu quy chếtrả lương không phù hợp sẽ không kích thích được người lao động, làm ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương đối với doanh nghiệp và cả ngườilao động, trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH MTV Thuôc Lá Thanh Hóa
tác giả đã lựa chọn, tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công Ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa” Luận văn bao gồm 3 chương :
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa.
Chương 2 : Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016.
Chương 3 : Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV Thuốc
Lá Thanh Hóa.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thuốc láThanh Hóa và các phòng ban, phân xưởng đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trongquá trình thực tập tại Công ty và xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh
tế – Quản trị kinh doanh, trường Đại học Mỏ - Địa chất, đặc biệt là ThS.NguyễnThanh Thủy đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội,ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tác giảNguyễn Thị Thủy
Trang 5Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty.
Tên đầy đủ: CÔNG TY TMHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓATên viết tắt: CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ
Tên Tiếng anh: Thanh Hoa Tobacco Company LTD.
Mã số thuế: 2800238397
Người đại diện pháp lý: NGUYỄN DUY PHAN
Địa chỉ: Thị trấn Hà Trung , Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa, Việt NamTel: 84.373624448 Fax: 84.373624444
Vốn điều lệ: 79,708,000,000 đồng
Tên gọi Công ty Thuốc lá Thanh Hoá qua các thời kỳ:
Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ: từ 06/1966 đến 07/1979;
Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá: từ 08/1979 đến 03/1985;
Xí nghiệp liên hiệp Thuốc lá Thanh Hoá: từ 04/1985 đến 11/1992;
Công ty Thuốc lá Thanh Hoá: từ 12/1992 đến 05/1996;
Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá: từ 06/1996 đến 12/2005;
Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hoá: từ 01/2006 đến nay
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Vào giữa năm 1965 khi cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của đếquốc Mỹ đã lan rộng trên toàn miền Bắc, thực hiện chủ trương của Đảng về việcphát triển công nghiệp địa phương trong điều kiện cả nước có chiến tranh để cung
cấp hậu cần tại chỗ, UBNN tỉnh Thanh Hoá quyết định thành lập Xí nghiệp thuốc lá Cẩm Lệ – Tiền thân của nhà máy thuốc lá Thanh Hoá ngay tại vùng nguyên liệu
truyền thống của huyện Vĩnh Lộc
Ngày 12 tháng 6 năm 1966 tại xã Vĩnh Hoà, huyện Vĩnh Lộc Tỉnh Thanh Hoá,
Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ tiền thân của Công ty Thuốc lá Thanh Hoá được thànhlập Nguồn lực ban đầu chỉ có hơn 100 CBCNV, thiết bị không có, nhà xưởng làmtạm bằng tranh, tre, nứa, lá Năm 1977 Công ty chuyển về Đò lèn, Hà Trung, ThanhHoá Hiện nay nguồn lực Công ty đã có hơn 600 lao động, máy móc, thiết bị, nhàxưởng tương đối hiện đại với tổng số vốn kinh doanh hàng trăm tỷ đồng Năm 1996, Công ty gia nhập Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam Hiện nay,Công ty cung cấp cho thị trường trên 100 triệu bao thuốc lá các loại, nộp ngân sách
Trang 7trên 200 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời Công ty đã góp phần tích cực vào việc pháttriển vùng kinh tế Bắc Thanh Hoá, thắt chặt mối quan hệ liên minh công nông Tháng 12 năm 2005 thực hiện chủ trương của Thủ Tướng Chính phủ về việcchuyển đổi doanh nghiệp theo cơ chế Công ty mẹ - Công ty con, Nhà máy Thuốc láThanh Hoá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam chuyển thành Công ty TNHHmột thành viên Thuốc lá Thanh Hoá và Điều lệ tổ chức hoạt động theo Quyết định
số 441QĐ-TLVN, ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Hội đồng thành viênTổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Ngày 11 tháng 12 năm 2015, Công ty TNHH Một TV Thuốc lá Thanh HóaChính thức trở thành con của Công ty TNHH Một TV thuốc lá Thăng Long
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
a Về sản phẩm :
Kết cấu sản phẩm không quá phức tạp, thuốc lá điếu đầu lọc có bốn thànhphần chính là sợi thuốc, giấy cuộn bao quanh sợi thuốc, phần lõi lọc và giấy cuốnbao quanh lõi lọc Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh gần 50 mác thuốckhác nhau Một số mác thuốc tiêu thụ mạnh như: Vinataba, Goldfish bao cứng,Hồng Hà bao cứng, Thăng Long, Tam Đảo, Hoàn Kiếm, Viland đỏ bao cứng,
b Về thị trường tiêu thụ :
Sản phẩm của Công ty chủ yếu tiêu thụ trên thị trường nội địa còn lại một bộphận được xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á như Lào, Campuchia và một sốnước Đông Âu Một số nhãn hiệu sản phẩm mạnh của Công ty như Vinataba, HoànKiếm bạc hà, Thăng Long, Hồng Hà…(chiếm hơn 80% doanh thu) thường xuyên
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
này thường hay xuất hiện gió mùa đông bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô.Lượng nước trung bình hàng năm khoảng 1730 – 1980 mm, mưa nhiều tập trungvào thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ tháng 11 đến tháng 4 năm saulượng mưa chỉ dưới 15% Nhiệt độ không khí có tổng tích ôn trung bình hàng nămkhoảng 86000°C, nhiệt độ trung bình từ 23,3°C đến 23,6°C, mùa hè nhiệt độ cóngày cao tuyệt đối đến 40°C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5°Cđến 6°C
Vị trí Công ty chỉ cách bờ biển Sầm Sơn 10 km đường chim bay, vì thế nónằm vào tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, chính nhờ có gió biển mà nhữngngày có gió Lào, thời gian không khí bị hun nóng chỉ xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12giờ đêm là cùng Do chịu ảnh hưởng của khí hậu như vậy nên có những thuận lợi vàkhó khăn như sau:
Thuận lợi: Cán bộ công nhân viên của Công ty yên tâm làm việc không phải lođến sự tàn phá của các cơn bão hay động đất, do sự ổn định của các mùa nên cũngnắm được quy luật của để thích ứng với nó
Khó khăn: Do sự chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm giữa các mùa, nhiệt độ mùaĐông có thể xuống tới 7°C, còn mùa hè nhiệt độ tới 37-38°C nên nó ảnh hưởngkhông tốt tới sức khỏe nhân viên, gây trở ngại cho việc đi lại, làm giảm tuổi thọ củatài sản cố định như nhà cửa máy móc thiết bị văn phòng, đặc biệt với đặc thù làcông nhân làm việc ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ thời tiết Ảnh hưởngnày có thể làm giảm tốc độ sản xuất của Công ty
1.2.2 Điều kiện địa lý kinh tế - nhân văn.
Công ty nằm gần với trung tâm thành phố Thanh Hóa, nơi có mật độ dân cưđông đúc, là trung tâm kinh tế có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trícao, các trường Đại học và Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều Đây là điều kiệntốt cho Công ty phát triển và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu, thu hútnhiều lao động có trình độ
Thanh Hóa có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh là điều kiện tốt cho giao dịch,buôn bán, kí kết các hợp đồng với khách hàng của Công ty Đây là điều kiện có ýnghĩa rất quan trọng đến quá trình hoạt động đất nước Trong những năm gần đâycác vành đai xanh đã phát triển ở xung quanh các thành phố lớn Về công nghiệp,sản phẩm tiêu dùng chiếm ½ tổng giá trị sản phẩm, ngành cơ khí, điện tử phát triển,trình đồ dân trí và thu nhập người dân từng bước được cải thiện và nâng cao Đây làđiều kiện thuận lợi để thị trường về các sản phẩm của Công ty được mở rộng
Trang 9Thông tin liên lạc: Công ty sử dụng mạng điện thoại cố định và di động củaViệt Nam, ngoài ra Công ty sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh liên lạc thông quamạng thông tin liên lạc của Bộ Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đảm bảo suốt24/24 giờ.
Giao thông vận tải: Công ty nằm ở vị trí giao thông ngay cạnh bên tuyếnđường lớn, thuận lợi cho việc vận chuyển đi lại của người lao động
1.3.Công nghệ sản xuất của của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất.
Để có thể hoàn thiện 1 bao thuốc lá hoàn chỉnh, công ty phải trải qua nhiềucông đoạn sản xuất Điều đó được thể hiện qua sơ đồ hình 1.1:
Kho nguyên liệu
Sơ chế Nguyên liệu
Kho bảo quản
Chế biếnSợi
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Áp suất ( còn gọi là áp lực) hơi nước bão hòa cung cấp cho các thiết bị sửdụng hơi nước trong quá trình chế biến sợi thuốc lá đảm bảo ≥ 7 atm (kg/cm2 )
- Áp lực khí nén cung cấp cho các thiết bị sử dụng khí nén trong quá trình chếbiến sợi thuốc lá đảm bảo ≥ 6 atm ( kg/cm2 )
- Phần lá thuốc lá nguyên liệu chưa được tách cuộng nếu có trong công thứcphối chế được áp dụng theo Quy trình chế biến thuốc lá mảnh và cọng từ 5.2.3 đến5.2.7 để chế biến thành lá mảnh ngay trước khi sản xuất Phần mảnh lá này đượcphối đều vào dòng chính trước khi phun gia liệu
- Các thông số đo độ ẩm trong qui trình được đo theo máy EM 10 F1 OVENcủa Công ty
b Các bước chế biến sợi thuốc lá:
Bước 1: Phối trộn trên băng tải
Bước 2: Làm ẩm
Bước 3: Phun liệu (gia liệu)
Bước 4: Ủ lá
Bước 5: Thái lá
Bước 6: Trương nở sợi
Bước 7: Sấy sợi / sấy cọng
Bước 8: Làm nguội
Bước 9: Phối sợi cuộng vào sợi
Bước 10: Phun hương (gia hương)
Bước 11: Trộn đều sợi sau khi phun hương
Bước 12: Đóng thùng
Bước 13: Vận chuyển các thùng sợi đến kho sợi
1.3.1.2 Công đoạn cuốn điếu :
- Công nhân vận hành máy cuốn điếu: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật quy địnhcho mác thuốc sản xuất để điều chỉnh thiết bị sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn
- Công nhân nạp điếu vào khay: Bốc nạp những điếu đúng qui cách vào khaythuốc Mỗi khay xếp khoảng 4000 điếu thuốc Sau đó kiểm tra loại bỏ những điếuthuốc sai quy cách, thao tác nhẹ nhàng tránh gây ra nhăn điếu Xếp khay thuốc lên
xe chứa, mỗi xe thuốc phải gắn tờ “ Phiếu xác nhận chất lượng công đoạn cuốn
Trang 11điếu” theo fom : QT 09.02.QTCN.F04.Nội dung ghi đầy đủ thông tin: Mác thuốc,
ký mã hiệu sợi, số lô sợi, số lượng khay, xe số, thời gian cuốn điếu và ca máy.Tiêu chuẩn điếu thuốc:
-Đối với mác Vinataba: áp dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Tổng công tyThuốc lá Việt Nam
-Đối với các sản phẩm của Công ty áp dụng theo “ Hướng dẫn sản xuất cuốnđiếu và đóng bao - QT.09.02.QTCN.F02” cho từng mác thuốc
1.3.1.3 Công đoạn đóng bao
- Công nhân vận hành máy trên dây chuyền đóng bao ( máy đóng bao, máydán tem, máy dán bóng kính bao, máy đóng tút, máy dán bóng kính tút): Kiểm tracác loại vật tư được chỉ định dùng cho mác sản phẩm sẽ sản xuất Lắp, nạp các loạivật tư vào vị trí trên máy đóng bao Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật quy định cho mácthuốc sản xuất để điều chỉnh thiết bị sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
- Công nhân chọn bao, chọn tút: Loại bỏ các bán sản phẩm không đạt tiêu chuẩn
- Công nhân đóng thùng: Hoàn thiện sản phẩm, đóng gói các tút thuốc vào
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
b Bảo quản:
- Thực hiện theo “Hướng dẫn bảo quản nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm vàthành phẩm HD.03.03.KTCN ”
- Thuốc được bảo quản trong kho ít nhất 01 tuần rồi mới xuất bán trên thị trường
1.3.2 Trang thiết bị kỹ thuật trong Công ty.
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Công ty TNHH MTVThuốc lá Thanh Hóa đã huy động và sử dụng những trang thiết bị trong quá trìnhsản xuất như sau:
Qua các số liệu ở bảng 1- 1 có thể thấy tình trạng thiết bị cho dây chuyền sảnxuất của Công ty về số lượng trang thiết bị đảm bảo phục vụ cho sản xuất, trình độ
cơ giới hoá và đồng bộ hoá ở mức cao Với trang thiết bị trên đủ khả năng đáp ứngcho yêu cầu chiến lược phát triển của Công ty trong những năm sau này
Bảng tình hình trang bị kỹ thuật.
( Trang thiết bị chính của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.)
Bảng 1-1
Trang 131.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty.
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
a Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý :
Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Công ty theo hình thức trực tuyến –chức năng đảm bảo sự chỉ huy thống nhất, nhịp nhàng và hiệu quả Cơ cấu gồm:Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Giám đốc, các phó Giám đốc, Kế toán trưởng
và bộ máy giúp việc Nó được thể hiện rõ trong sơ đồ tổ chức ở hình 1.2
b Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
Chủ tịch công ty là cán bộ chủ chốt từ Công ty mẹ (Tổng Công ty Thuốc lá
Việt Nam) cử xuống Là người kiểm tra, quyết định và định hướng chiến lược pháttriển của Công ty theo sự chỉ đạo của Công ty mẹ
CHỦ TỊCH CÔNG TY
KIỂM SOÁT VIÊNBAN GIÁM ĐỐC
PhòngKỹThuật
PhòngHànhChí
PhòngTổChức
PhòngQuảnLý
PhòngThịTrường
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Ban giám đốc Công ty ( gồm 3 người) là những người đứng đầu Công ty có
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty trong đó:BGĐ Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa gồm một GĐ và hai PGĐ;
GĐ Công ty là người tổ chức thực hiện các nghị quyết, và chủ động điều hành sản xuấtkinh doanh; Các PGĐ là người giúp việc cho GĐ điều hành một hoặc một số lĩnh vựchoạt động của Công ty theo sự phân công của GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ,HĐQT và trước pháp luật về nhiệm vụ được GĐ phân công thực hiện
* Phòng Hành chính:
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện các lĩnh vực đối ngoại, khánh tiết của Công ty, tổ chứcphục vụ cơm ca Lưu trữ văn thư và quản lý bệnh xá, khu tập thể, phương tiện vậntải của Công ty…
* Phòng Tổ chức nhân sự :
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc trong lĩnh vực điều hành tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh, xây dựng lực lượng CBCNV theo yêu cầu nhiệm vụ,
tổ chức và quản lý lao động, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao độngtrong Công ty, công tác hành chính quản trị, công tác an ninh, quân sự
* Phòng Kế hoạch :
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện, quản lý các lĩnh vực công tác: nghiên cứu thị trường, tiếpthị và đấu thầu, kinh tế kế hoạch, lập và theo dõi các dự án đầu tư, tổ chức quản lýviệc thực hiện các hợp đồng xây lắp về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn laođộng, vệ sinh công nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế Quản lý và bố trí hợp lý cán
bộ cho các Phòng, Đội sản xuất nhằm mục tiêu thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của Công ty
* Phòng Thị trường - Tiêu thụ:
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức công tác thị trường của Công ty ; xây dựng chương trình đào tạonhân viên tiếp thị, bán hàng ; tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm …
* Phòng Quản lý Chất lượng :
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức công tác quản lý chất lượng vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm
Trang 15trong suốt quá trình sản xuất Xây dựng phương pháp kiểm tra, kiểm soát chấtlượng …
* Phòng Kỹ thuật Công nghệ:
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức giám sát, đảm bảo quy trình công nghệ được chấp hành, bảo mật bíquyết công nghệ Xây dựng tiêu chuẩn nguyên vật liệu, bán thành phẩm, quyết địnhchủng loại nguyên phụ liệu sử dụng cho sản xuất Công ty
* Phòng Kỹ thuật Cơ điện:
Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức cơ chế quản lý, khai thác, sửa chữa, cải tạo đổi mới máy móc thiết bị,phụ tùng của Công ty
* Phòng Kế toán Tài chính:
Chức năng của phòng này là tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác tàichính kế toán, tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toán củaCông ty và đơn vị trực thuộc Phòng có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát công tác kếtoán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kế hoạch sản xuất củaCông ty, trình giám đốc Công ty phê duyệt Phòng phối hợp với các phòng chứcnăng khác của Công ty để xây dựng khoán, lập kế hoạch về chỉ tiêu tài chính trên cơ
sở kế hoạch sản lượng của Công ty gửi Phòng Kế hoạch để tổng hợp báo cáo
* Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng bao:
Phân xưởng có nhiệm vụ tổ chức sản xuất theo kế hoạch Giám đốc giao vàquản lý lao động, vật tư, hàng hóa, sản phẩm, thiết bị, nhà xưởng, các tài sản khác
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty.
1.4.3 Chế độ làm việc của Công ty.
Quy chế tiền lương, tiền thưởng (Quyết định số 1146/QĐ-VKCC ngày24/03/2014 của giám đốc công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa) đảm bảonghĩa vụ và quyền lợi của 2 bên trong quan hệ lao động Quy định này phù hợp vớiLuật Doanh Nghiệp và điều lệ của Công ty
Công ty làm việc với hai chế độ:
Khối gián tiếp sản xuất và khối phòng ban chỉ đạo sản xuất chính thực hiện chế
độ làm việc theo giờ hành chính, thời gian làm việc trong ngày là 8h, sáng từ 7h
11h30 chiều từ 13h 16 30 Một tuần làm việc 48 giờ và nghỉ chủ nhật h
Khối trực tiếp sản xuất: Công ty thực hiện làm việc 3 ca liên tục đối với cáccông trường, phân xưởng thực hiện đổi ca đảm bảo cho dây chuyền sản xuất Thờigian làm việc 3 ca/ngày mỗi ca 8 với chế độ đảo ca nghịch, ( ca3 ca2 ca1 ) h
Sơ đồ trao đổi ca và lịch đi ca được thể hiện như sau:
Trang 17hưởng đến chế độ công tác sản xuất Do đó đòi hỏi phải có sự bố trí linh hoạt hơn
để không bị ngừng trệ sản xuất, không bị lãng phí thiết bị và lao động
Hàng năm người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo cấp bậc hiệngiữ tại nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ và mức lươngtối thiểu theo từng thời điểm cho ngày truyền thống ngành và các ngày nghỉ lễ sauđây:
+ Tết Dương lịch (01/01): 1 ngày
+ Ngày Chiến thắng (30/4): 1 ngày
+ Ngày Quốc tế lao động (01/5): 1 ngày
+ Ngày Quốc khánh (2/9): 1 ngày
+ Ngày Truyền thống công nhân mỏ (12/11): 1 ngày
+ Ngày Tết Nguyên đán: 5 ngày (1 ngày cuối năm và 4 ngày đầu năm âm lịch)
+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương(10/3 âm lịch): 1 ngày
- Ngoài ra các ngày nghỉ theo chế độ vẫn được hưởng nguyên lương là:+ 16 ngày/năm đối với lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm
+ 14 ngày/năm đối với lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại.+ 12 ngày đối với công việc trong điều kiện bình thường
+ Nghỉ kết hôn: 4 ngày
+ Con kết hôn: 1 ngày
+ Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con chết: 3 ngày
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Đối với lao động khác trả lương thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động
và Nội quy lao động của Công ty:
- Làm việc thêm giờ vào ngày thường, ít nhất bằng 150%
- Làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%
- Làm việc thêm giờ vào ngày lễ, tết, ít nhất bằng 300%
1.4.4 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty.
Để đạt được hiệu quả trong quá trình quản lý hoạt động kinh doanh thì ngoàiyếu tố về chuyên môn, tài chính, thì yếu tố về con người chính là một yếu tố cơ bảnquyết định tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nắm bắt đượctầm quan trọng đó Công ty đã có những chính sách phù hợp nhằm sử dụng hiệu quảnhất nguồn chất xám của Công ty Lao động có mặt đến thời điểm 31/12/2016 là
462 người
Số liệu cụ thể thể hiện trong các bảng sau:
Bảng cơ cấu lao động.
-Hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Tập trung mạnh và đột phá vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và côngnghệ sản xuất hiện có cho ngang bằng trình độ với các công ty cùng ngành nghềtrên địa bàn nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắn tiến độ vànâng cao chất lượng sản xuất
+ Tổ chức những chuyến tham quan, hợp tác, nghiên cứu học tập kinh nghiệm
và chuyển giao những công nghệ, thiết bị thi công xây dựng mới cũng như áp dụngnhững vật liệu mới và biện pháp sản xuất tiên tiến
Trang 19+ Đối với việc phát triển nguồn nhân lực: dựa trên lực lượng hiện có chủ yếu
là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tại các bộ phận sản xuất, các đội ngũ kỹthuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề
+ Đề ra các biện pháp, phương pháp nhằm nâng cao, phát huy được khả nănglàm việc của cán bộ Công ty
+ Tiếp tục công tác đầu tư và phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện,đào tạo Hướng tới mục tiêu ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong sản xuấtcho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề
+ Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường Đại học,trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức chođội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho Công ty từ nhân sự cấp cao đến những côngnhân lành nghề
+ Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức sản xuất để tăng năng suất, tiết kiệmchi phí mang lại hiệu quả cao nhất
-Về môi trường và an ninh xã hội:
+ Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tạicác công trường
+ Không để xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường
+ Làm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.+ Đảm bảo công ăn việc làm và điều kiện làm việc cho người lao động
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
thuốc lá trong nước tăng cả về mặt chất lượng lẫn giá trị Tình hình tiêu thụ thuốc lácủa Công ty cũng tăng lên khả quan
- Người lao động trong công ty đoàn kết, tin tưởng vào lãnh đạo và phươnghướng sản xuất kinh doanh Khiến năng suất lao động tăng cũng như hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả hơn
- Máy móc, thiết bị của Công ty luôn đảm bảo cho quá trình sản xuất
b Khó khăn:
- Cạnh tranh trong thị trường thuốc nội địa vẫn còn quyết liệt, sản lượng thuốcnội địa vẫn còn rất khó khăn tăng sản lượng Thị trường thuốc xuất hẩu còn nhỏ lẻ,chưa có hách hàng chiến lược và tính ổn định chưa cao Giá bán phải tăng do thuếTTĐB và phí PCTHTL tăng
- Sản lượng thuốc lá nhãn quốc tế chưa có cơ sở chắc chắn, đặc biệt khi JTIđang chuẩn bị cho phương án liên doanh
- Các quy định của Luật phòng chống tác hại thuốc lá cùng với tuyên truyềncủa các tổ chức y tế, xã hội… ngày càng ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng.Dẫn đến giảm sút tiêu thụ, đồng thời tạo áp lực với Tổng Công ty nói chung vàCông ty nói riêng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt tác hại củathuốc lá đối với người tiêu dùng
- Thuốc lá nhập lậu tuy đã được ngăn chặn nhưng số lượng vẫn còn cao
- Sự xuất hiện của các loại thuốc lá điện tử cũng là sự cạnh tranh đối với sảnphẩm truyền thống của Công ty
- Sản lượng khai thác chưa tối ưu do công suất máy bao thấp hơn máy cuốn
Vì vậy việc đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu khá đạt tiến
- Lực lượng lao động đã được trẻ hóa, tuy nhiên cần thời gian để tiếp cận vàđáp ứng được yêu cầu sản xuất
Để đánh giá tình hình thực hiện hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công tyđược thể hiện qua chương 2
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là nghiên cứu mộtcách toàn diện, có căn cứ khoa học tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty nhằmrút ra những kết luận tổng quát về các chỉ tiêu hiệu quả, chỉ ra những ưu nhượcđiểm và đưa ra những giải pháp khắc phục tồn tại, đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty hiệu quả và phát triển bền vững
Để có các nhận định tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 củaCông ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa, ta tiến hành đánh giá khái quát hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu được thểhiện trong bảng 2-1
Năm 2016, Công ty sản xuất được 110.632.680 bao thuốc lá, tăng 19.486.160bao so với năm 2015, tương ứng với tăng 21,38% và hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra.Nguyên nhân do thị trường phát triển, nhu cầu tiêu thụ thuốc lá tăng vì vậy Công ty
đã tăng sản lượng sản xuất để đáp ứng đủ nhu cầu thị trường
Nhu cầu thị trường tăng làm Công ty tăng sản lượng sản xuất cũng như sảnlượng tiêu thụ cũng tăng theo Cụ thể là, năm 2016 sản lượng thuốc lá tiêu thụ củaCông ty là 106.310.794 bao, tăng 13,45% so với năm 2015 và hoàn thành tốt kếhoạch đặt ra
Sản lượng tiêu thụ tăng 13,45% làm cho doanh thu thuần của Công ty năm
2016 cũng tăng hơn so với năm 2015 Năm 2016, doanh thu thuần đạt 559.600 triệuđồng, tăng 7,66% so với năm trước và gần như hoàn thành 100% kế hoạch đặt ra.Trong khi đó, tuy sản lượng sản xuất tăng nhưng giá thành đơn vị sản phẩm sảnxuất của Công ty năm 2016 lại giảm đi 11,42% so với năm 2015, cho thấy Công ty
đã áp dụng tốt các biện pháp giảm chi phí giá thành Điều này dẫn đến lợi nhuậntrước thuế của Công ty năm 2016 cũng tăng lên 3.253 triệu đồng (tương ứng27,47%) so với năm 2015 Do thuế TNDN năm 2016 của Công ty tăng nên lợinhuận sau thuế của Công ty năm nay chỉ tăng 1.122 triệu đồng (tương ứng 10,12%)
so với năm trước
Ngoài ra, trong một doanh nghiệp để tạo ra những giá trị thì yếu tố lao động làrất quan trọng Đó là lực lượng chính tạo ra những giá trị thặng dư cho doanhnghiệp Nắm bắt được điều đó nên trong năm 2016 Công ty TNHH MTV Thuốc láThanh Hóa đã có những biện pháp cũng như những chính sách quản lý lao động tốtnhất Điều đó được thể hiện ở số lao động của Công ty trong năm 2016 là 495
Trang 23người, tăng 47 người so với năm 2015 (tương ứng 10,49%) Trong khi đó sản xuấttăng 21,38% nên việc sử dụng lao động trong Công ty là phù hợp với quy mô pháttriển Năng suất lao động hiện vật của một công nhân viên là 223.500,36 bao/người-năm, của một công nhân sản xuất là 318.826,17 bao/người-năm, đều tăng lên so vớinăm 2015 lần lượt là 20.048,31 bao/người-năm (9,85%) và 36.638,80 bao/người-năm (12,98%) Năm 2016, Công ty đã sử dụng lao động hiệu quả tốt hơn năm 2015.
Và làm cho sản lượng sản xuất tăng cũng như hiệu quả kinh tế tăng lên
Do doanh thu, năng suất lao động tăng, đơn giá tiền lương cũng tăng từ 57,73đ/1000đ lên 69,16 đ/1000đ nên tổng quỹ lương của Công ty năm 2016 là 38.700triệu đồng tăng lên 3.622 triệu (10,33%) so với năm 2015 Tổng quỹ lương tăng lênlàm cho tiền lương bình quân của một công nhân viên cũng được cải thiện từ 5,58tr.đ/người-tháng lên 6,52 tr.đ/người-tháng, tăng 0,93 tr.đ/người-tháng tương ứngtăng 16,73% so với năm 2015
Tóm lại, qua phân tích đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công tyTNHH MTV thuốc lá Thanh Hóa năm 2016 cho thấy tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty có hiệu quả Bên cạnh những chỉ tiêu thực hiện tốt hơn so với năm
2015 còn nhiều chỉ tiêu chưa hoàn thành kế hoạch đề ra.Vì vậy Công ty cần phải nỗlực hơn nữa để đạt được những mục tiêu để ra
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty năm 2016.
1 Thuốc lá sản xuất bao 91.146.520 110.633.000 110.632.680 19.486.160 121,38
3 Thuốc lá tiêu thụ bao 93.705.785 106.311.000 106.310.794 12.605.009 113,45
5 Tổng tài sản bình quân tr.đồng 644.172 741.948 741.949 97.777 115,18
9 Giá thành đơn vị sp sản xuất đ/bao 5.434,11 4.813,31 4.813,28 -620,83 88,58
Sinh Viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp: QTKD C – K58
Trang 2510 NSLĐ bình quân
Theo giá trị
-b Tính cho 1 lao động chính tr.đ/ng-n 1.609,21 1.636,28 1.612,68 3,47 100,22 Theo hiện vật
-a Tính cho 1 CNV bao/ng-n 203.452,05 238.433,19 223.500,36 20.048,31 109,85 -14.9
b Tính cho 1 lao động chính bao/ng-n 282.187,37 323.488,31 318.826,17 36.638,80 112,98 -4.6
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá mộtcách toàn diện mọi mặt của hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, mối quan hệcung - cầu của doanh nghiệp với thị trường và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đượcđặt ra như thế nào Từ đó, các kết luận về quy mô sản xuất và tiêu thụ, tính nhịpnhàng, cân đối và phù hợp với thực tế sản xuất được rút ra Dựa vào các kết luận đó,phương hướng chiến lược tiêu thụ sản phẩm sản xuất được xác định Nghĩa là có thịtrường mới có kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm.
2.2.1.1 Phân tích sản lượng theo mặt hàng.
Do yêu cầu của khách hàng Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa đã sảnxuất các loại thuốc lá khác nhau: thuốc lá bao cứng, thuốc lá bao mềm, các thuốc lá
có nhãn quốc tế và thuốc xuất khẩu được tổng hợp tại bảng 2-2 Ngoài ra Công tycòn nhận gia công thuốc lá
Qua bảng 2-2 cho thấy:
Sản lượng sản xuất thuốc lá năm 2016 của Công ty là 110.632.680 bao, tăng19.486.160 bao so với năm 2015, tương ứng 21,38% và hoàn thành gần như 100%
kế hoạch đặt ra
Trong đó mặt hàng thuốc xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất 46,63%, Vinataba
SG chiếm 32.11%, nhãn quốc tế chiếm 11,31%, nhãn hàng của Công ty có tỷ trọngthấp nhất 9,95% trong tổng sản lượng sản xuất của Công ty Trong nhãn hàng củaCông ty thì thuốc bao mềm chiếm chủ yếu (63,85%) còn lại là thuốc bao cứng.Sản lượng sản xuất thuốc lá của cả Công ty tăng 19.486.160 bao (21,38%)trong đó: thuốc bao mềm của công ty và nhãn hàng quốc tế năm 2016 giảm đi sovới năm 2015 là 1.711.840 bao và 2.203.890 bao (tương ứng giảm 19,59% và14,98%) và hoàn thành 87,20% và 89,59% so với kế hoạch đề ra Sản lượng sảnxuất thuốc bao cứng, Vinataba SG và thuốc xuất khẩu năm 2016 tăng so với năm
2015 Thuốc bao cứng của công ty tăng 1.455.660 bao và hoàn thành 99,25% kếhoạch đặt ra, sản lượng sản xuất Vinataba SG năm 2016 tăng 510.930 bao tươngứng 1,46% và đạt 99,14% so với kế hoạch đặt ra, thuốc lá xuất khẩu tăng21.435.300 bao (tăng 71,08%) và hoàn thành vượt mức kế hoạch 5,79% Công ty có
sự thay đổi về sản lượng sản xuất là do:
-Công ty đã đẩy mạnh xuất khẩu.
-Do quy định của Nhà nước ngày càng thắt chặt quản lý về tiêu dùng thuốc lá
Trang 27Bảng khối lượng sản phẩm theo mặt hàng.
Sản lượng(bao) Kết cấu(%) Sản lượng(bao) Sản lượng(bao) Kết cấu(%) ± % ±
I Nhãn hàng công ty 11.263.160 12,36 12.068.964 11.006.980 9,95 -256.180 97,73 -1.061.9
1 Thuốc bao mềm 8.739.400 77,59 8.059.324 7.027.560 63,85 -1.711.840 80,41 -1.031.7
2 Thuốc bao cứng 2.523.760 22,41 4.009.640 3.979.420 36,15 1.455.660 157,68 -30.2
II Nhãn quốc tế 14.713.820 16,14 13.963.470 12.509.930 11,31 -2.203.890 85,02 -1.453.5III Gia công BC 22.719.400 40.103.852 40.718.830 17.999.430 179,22 614.9
IV VINATABA SG 35.013.150 38,41 35.832.660 35.524.080 32,11 510.930 101,46 -308.5
V Thuốc XK 30.156.390 33,09 48.767.906 51.591.690 46,63 21.435.300 171,08 2.823.7
Tổng cộng 91.146.52 0 100,00 110.633.000 110.632.680 100,00 19.486.160 121,38 -3
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2.2.1.2 Phân tích sản lượng sản xuất theo thời gian.
Trong năm 2016, Công ty THNN MTV Thuốc lá Thanh Hóa đã phân bố chỉtiêu sản xuất thuốc lá theo tháng, để từ đó làm cơ sở cho việc tổ chức chỉ đạo vàquản lí kinh doanh
Bảng tình hình sản xuất thuốc lá theo thời gian trong năm của Công ty.
Trang 29Tổng 91.146.52 0 110.633.00 0 110.632.68 0 19.486.160 121,38 -320 100,0 0
Qua bảng 2-3 cho thấy :
Sản lượng sản xuất thuốc lá qua các tháng trong năm 2016 đều lớn hơn so vớinăm 2016 Chỉ có 3 tháng là tháng 1, tháng 2, tháng 3 là sản lượng sản xuất thuốc lácủa Công ty thấp hơn so với năm 2015 Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do:
-Kế hoạch sản xuất thấp hơn so với thực hiện của năm 2015 Sự chênh lệch
này làm cho sản lượng thực năm 2016 giảm theo và thấp hơn năm 2015
Năm 2016, Công ty hoàn thành rất tốt kế hoạch đặt ra 99,9997% Công ty đềuhoàn thành hầu hết kế hoạch sản xuất theo tháng Chỉ có tháng 1, 2, 5 ,12 là Công tykhông hoàn thành kế hoạch đề ra Tuy nhiên tỷ lệ hoàn thành kế hoạch trong 3tháng này đều rất cao, đều hơn 99,9% Từ đó ta có thể thấy:
-Kế hoạch sản xuất theo thời gian của Công ty được lập rất tốt, rất sát với thực
thế
-Khả năng sản xuất và quản lý sản xuất của Công ty đều khá tốt, hoàn thành
gần như 100% kế hoạch
2.2.1.3 Phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất.
Trong năm 2016, Công ty THNN MTV Thuốc lá Thanh Hóa đã phân bố chỉtiêu sản xuất thuốc lá cho các phân xưởng được thể hiện bảng sau:
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Tổng 91.146.520 110.633.00 0 110.632.68 0 19.486.16 0 121,3 8 -320 99,999 7
Qua bảng trên cho thấy :
Tình hình sản xuất của Công ty năm 2016 tăng cụ thể là : phân xưởng cuốnđiếu – đóng bao sản xuất tăng 21.690.050 bao so với năm 2015 và tương ứng28,38% và đạt 109,8% với kế hoạch đặt ra Phân xưởng JTI (nhãn quốc tế) sảnlượng sản xuất giảm 2.203.890 bao tương ứng 14,98% hoàn thành 58,82% Nhìnchung phân xưởng JTI còn hoàn thành thấp so với kế hoạch đặt ra
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng.
Việc phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng chủ yếu đểcho thấy được mặt mạnh, mặt yếu của từng mặt hàng để có thể đẩy mạnh sản xuấtđối với các mặt hàng có lượng tiêu thụ chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng tăng để từ
đó đầu tư vào một cách đúng đắn và hợp lý nhất
Qua bảng 2-5 ta có thể thấy rằng:
Sản lượng tiêu thụ thực tế của các mặt hàng thuốc lá có xu hướng chung làtăng lên, cụ thể là năm 2016 tăng 12.605.009 bao so với năm 2015 và hoàn thànhgần như 100% kế hoạch đặt ra Trong đó thuốc bao cứng nhãn công ty tăng 508.175bao tương ứng 20,18%, hoàn thành vượt mức kế hoạch 6,18% Vinataba SG tăng497.390 bao (1.42%), hoàn thành vượt mức kế hoạch 0,57% Thuốc xuất khẩu tăng16.817.495 bao so với năm 2015 ( tăng 51,98%), hoàn thành vượt mức kế hoạch45,79% Bên cạnh đó thì thuốc bao mềm nhãn hàng công ty lại giảm 2.157.151 baotương ứng với 14,16%, hoàn thành 86,6% kế hoạch Thuốc lá nhãn quốc tế (JTI)giảm 3.060.900 bao so với năm 2015 và chỉ hoàn thành 44,13%
Sản lượng tiêu thụ tăng cho thấy đo là một tín hiệu tốt
Nguyên nhân tăng lên về lượng tiêu thụ thuốc lá là do:
-Nhu cầu của thị trường về thuốc lá tăng lên dẫn đến sản xuất và tiêu thụ
thuốc lá của Công ty đều tăng
-Công ty có những chiến lược bán hàng tốt, hệ thống đại lý và khách hàng
trung thành
Ngoài ra, qua bảng ta cũng có thể thấy được công tác lập kế hoạch tiêu thụ củaCông ty chưa tốt Còn tồn tại tình trạng có mặt hàng thì chưa hoàn thành kế hoạch
Trang 31tiêu thụ, thậm chí chưa hoàn thành 50% kế hoạch (nhãn quốc tế - 44,13%), có mặthàng thì vượt mức tiêu thụ mà kế hoạch đặt ra.
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Bảng phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
TH 2015Sản lượng
(bao ) Kết cấu(%) Sản lượng( bao ) Sản lượng( bao ) Kết cấu(%) ± % ±
Trang 332.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường.
Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường nhằm thấy được các khách hàngtrọng yếu của doanh nghiệp hiện tại và tiềm năng trong tương lai để có các biệnpháp phù hợp nhằm củng cố và phát triển đội ngũ khách hàng trung thành với Côngty
Qua bảng 2-6 cho thấy:
Tình hình nội tiêu và xuất khẩu thuốc lá của Công ty năm 2016 có tỷ trọng gầnnhư nhau Chủ yếu Công ty vẫn trú trọng nội tiêu (chiếm 53,75%), nhưng sản lượngthuốc lá xuất khẩu cũng chiếm tỷ trọng rất lớn lên đến 46,25%
Trong năm Công ty đã giảm lượng thuốc lá nội tiêu và tăng sản lượng xuấtkhẩu Cụ thể là: giảm 4.212.486 bao thuốc lá nội tiêu (giảm 6,87%) và hoàn thành94,7% kế hoạch, tăng 16.817.495 bao thuốc lá xuất khẩu (51,98%) và hoàn thànhvượt mức kế hoạch 6,96% Công ty cần tích cực đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu.Trong nước Công ty tiêu thụ theo 6 trạm chính là Quảng Ninh, Hải Phòng, HàBắc, Thanh Hóa, Vinh, Duyên Hải Miền Trung và một số nơi khác Nhưng chủ yếu
là tiêu thụ ở trạm Quảng Ninh và trạm Thanh Hóa
Tình hình tiêu thụ của công ty có sự biến động này là do:
Nhà nước ngày càng thắt chặt hơn về việc tiêu thụ thuốc lá, những tuyêntruyền về tác hại thuốc lá ngày càng rộng rãi
Công ty mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Bảng tình hình tiêu thụ thuốc lá theo thị trường
Trang 352.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian.
Trong năm 2016, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa, đã có những cốgắng, tranh thủ thuận lợi, để có thể vượt qua những khó khăn nhằm thực hiện tốt kếhoạch sản xuất kinh doanh nói chung và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm thuốc lá nóiriêng do Công ty đặt ra Công ty đã phân bố chỉ tiêu tiêu thụ thuốc lá theo tháng, để
từ đó làm cơ sở cho việc tổ chức chỉ đạo và quản lí kinh doanh Từ đó đưa ra nhữngchính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh Dưới đây là kếtquả tiêu thụ sản phẩm thuốc lá của Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóatrong năm 2016 (Bảng 2-7)
Bảng tình hình tiêu thụ thuốc lá theo thời gian trong năm của Công ty.
ĐVT : bao Bảng 2-7Thán
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
10 8.018.826 10.253.854 10.402.766 2.383.940 129,73 148.912 101,45
11 7.471.143 10.424.430 10.586.733 3.115.590 141,70 162.303 101,56
12 13.929.490 13.314.696 12.948.899 -980.591 92,96 365.797- 97,25
Tổng 93.705.78 5 106.311.000 106.310.79 4 12.605.009 113,4 5 -206 100,0 0
Qua bảng trên, cho thấy:
Sản lượng tiêu thụ thuốc lá qua các tháng trong năm 2016 đều lớn hơn so vớinăm 2015 Chỉ có 5 tháng là tháng 1, 2, 5, 7, 12 là sản lượng tiêu thụ thuốc lá củaCông ty thấp hơn so với năm 2015 Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do:
-Kế hoạch tiêu thụ thấp hơn so với thực hiện của năm 2015 Sự chênh lệch
này làm cho sản lượng thực năm 2016 giảm theo và thấp hơn năm 2015
Năm 2016, Công ty hoàn thành rất tốt kế hoạch đặt ra 99.999% Công ty đềuhoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ theo tháng Chỉ có tháng 1, 2, 5, 12 là Công ty chưahoàn thành kế hoạch đề ra Từ đó ta có thể thấy:
-Kế hoạch sản xuất theo thời gian của Công ty được lập chưa tốt, chưa sát với
thực thế
2.2.3 Tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ của Công ty.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty luôn phải quan tâm đến tính nhịpnhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vì nó là điều kiện đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục, đápứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thị trường nhằm hoàn thành vượt mức kế hoạch sảnxuất và tiêu thụ đặt ra Mặt khác sản xuất nhịp nhàng còn là biểu hiện của việc sửdụng máy móc thiết bị một cách hợp lý
Để thấy được tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cóthể đánh giá qua hệ số nhịp nhàng bằng công thức sau:
(2-1)
n0 : Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra (tháng)
mi : Tỷ lệ thực hiện kế hoạch đối với các tháng mà không hoàn thành kế hoạch (%)
i : Số tháng không hoàn thành kế hoạch (tháng)
Trang 37n : Số tháng trong kỳ phân tích, (n = 12 tháng)
Bảng tổng hợp được thể hiện qua bảng 2-8:
2.2.3.1 Tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất.
Qua bảng 2-8 cho thấy :
Cả năm Công ty đã hoàn thành 99.9997% kế hoạch đề ra, trong đó có tới 4tháng Công ty đã không hoàn thành kế hoạch là tháng 1, tháng 2, tháng 5, tháng 12.Như phân tích ở phần trước, do công tác chuẩn bị sản xuất của Công ty chưa thực
sự tốt và tình hình tiêu thụ khó khăn nên đã ảng hưởng tới quá trình sản xuất 4tháng làm các tháng đó không hoàn thành kế hoạch đề ra Vì vậy Công ty cũng nênxem xét công tác chuẩn bị cho sản xuất
Lấy số liệu ở bảng 2-8 áp dụng công thức 2-1 sẽ tính được hệ số nhịp nhàngcủa quá trình sản xuất như sau:
Hệ số nhịp nhàng bàng 0,964 cho thấy: Quá trình sản xuất của Công ty chưađược nhịp nhàng
Bảng phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ của Công ty
năm 2016.
Bảng 2-8Thán
Sản lượng SX ( bao )
Mức hoànthành KH
Sản lượng tiêu thụ ( bao ) Mức
hoànthành
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Tháng
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất.
2.2.3.2 Tính chất nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ.
Qua bảng số liệu cho thấy: Cả năm Công ty đã hoàn thành 99.99% kế hoạch đề
ra Trong đó, chỉ có 4 tháng là tháng 1, 2, 5 và tháng 12 là Công ty chưa hoàn thành
kế hoạch, 8 tháng công ty hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Tháng