1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Skkn 2023) tạo hứng thú cho học sinh lớp hai học toán thông qua việc thi t k bài giản ện tử và tổ chức các trò chơi toán học

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Lớp Hai Học Toán Thông Qua Việc Thi T K Bài Giản Điện Tử Và Tổ Chức Các Trò Chơi Toán Học
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Người hướng dẫn Hiệu trưởng Phùng Giáo dục và đào tạo huyện Nghĩa Hưng, Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Nam Định
Trường học Trường Tiểu học xã Nghĩa Tân - huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
Chuyên ngành Toán
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi ghi tên ưới đây: Số TT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Nơi công t c hoặc nơi thường trú Chức danh Trình đ chuyên môn Tỷ lệ % đóng góp vào việc tạo ra sáng ki n 1 Nguyễn Thị Phượng 01

Trang 1

Tác giả: Nguyễn Thị Phượng

Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ N ĨA V ỆT NAM

ộc lập - Tự do - Hạnh phúc

N ÊU CẦU C N N N S N N

n : - H i đồng hoa học s ng i n inh nghiệm Ph ng Gi o ục và

đào tạo huyện Nghĩa Hưng

- H i đồng hoa học s ng i n inh nghiệm và Sở Giáo dục và đào tạo

Tỉnh Nam Định

Tôi ghi tên ưới đây:

Số TT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh

Nơi công t c (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình đ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng ki n

1 Nguyễn Thị Phượng 01/04/1970

Trường Tiểu học xã Nghĩa Tân - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

Giáo viên

Cao Đẳng 100%

à t c gi đ nghị x t công nh n s ng i n “Tạo hứng thú cho học sinh lớp Hai học toán thông qua việc thiết kế bài giản đ ện t và tổ chức các trò

ki n thức m t cách vững chắc, tạo cho các em ni m say mê, hứng thú trong học

t p, muốn học và yêu thích các môn học, nâng cao chất ượng học t p và gi ng

Trang 3

dạy, hình thành và phát triển cho c c em năng ực và phẩm chất theo mục tiêu giáo dục

- Những thông tin c n được b o m t n u có: c c quy trình, ĩ thu t thi t k bài gi ng điện tử và tổ chức c c tr chơi To n học tạo hứng thú cho học sinh lớp

2 học toán phù hợp với đối tượng học sinh và mục tiêu bài học

- Những đi u iện c n thi t để p ụng s ng i n: Học sinh ớp 2, thời gian thực hiện và những phương tiện đồ dùng c n thi t khi tổ chức hoạt đ ng học t p, sự k t hợp c a gia đình, đồng nghiệp và các lực ượng giáo dục

- Đ nh gi ợi ích thu được hoặc ự i n có thể thu được o p ụng s ng

i n theo i n c a t c gi : Góp ph n thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện năng ực, phẩm chất học sinh, nâng cao chất ượng dạy học môn Toán, lựa chọn bồi ưỡng học sinh có tố chất và năng hi u Toán học ngay từ những năm đ u

c a b c học

- Đ nh gi ợi ích thu được hoặc ự i n có thể thu được o p ụng s ng

i n theo i n c a tổ chức, c nhân đã tham gia p ụng s ng i n n đ u, ể

Trang 4

TT Họ và tên Năm

sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú) Chức

danh

Trình

độ chuyên môn

Nội dung công việc

hỗ trợ

1 Lê Thị Lành 1989

Trường Tiểu học Nghĩa âm - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

2 Nguyễn Thị Hương 1970

Trường Tiểu học Nghĩa Thành - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

3 Đỗ Thị Thuỷ 1973

Trường Tiểu học Thị trấn Quỹ Nhất - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

4 Phạm Thị Hi n 1974

Trường Tiểu học Nghĩa Bình - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

5 Hoàng Văn Huy 1983

Trường Tiểu học Nghĩa ạc - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

6 Nguyễn Thị Thắm 1997

Trường Tiểu học

xã H i Cường - huyện H i H u - tỉnh Nam Định

Trang 5

Nguyễn Thị Oanh Thị trấn Thịnh

Long - huyện H i

H u - tỉnh Nam Định

8 Nguyễn Thị Lan

Tiểu học Quang Trung - huyện Vụ

B n - tỉnh Nam Định

9 Tr n Thị Quỳnh 1991

Tiểu học Yên Mỹ

- huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang

10 Trịnh Thị Lan Anh 1994

Tiểu học Lý Tự Trọng - phường Thắng Lợi - Thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên

Trang 6

MỤC LỤC Trang

Thông tin chung

Báo cáo sáng kiến

iều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

1 ô t gi i ph p trước hi tạo ra s ng i n 2

2.1 Những thu n ợi trước hi thực hiện đ tài 5

Trang 7

DAN MỤC V T TẮT

Trang 8

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KI N

1 Tên sáng kiến:

“Tạo hứng thú cho học sinh lớp Hai học toán thông qua việc thiết kế bài giản đ ện t và tổ chức các trò c ơ Toán ọc”

2 Lĩnh vực (mã)/cấp học: Toán (02)/TH

3 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ ngày 7 th ng 9 năm 2020 đ n ngày 10 th ng 5 năm 2022

4 Tác giả:

Họ và tên: Nguyễn Thị Phượng

Năm sinh: 1970

Nơi thường trú: Xã Nghĩa Tân - Nghĩa Hưng - Nam Định

Trình đ chuyên môn: Cao đẳng Sư phạm

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi àm việc: Trường Tiểu học xã Nghĩa Tân - Nghĩa Hưng - Nam Định Điện thoại: 0838608139

Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng ki n: 100%

5 ồng tác giả: Không

6 ơn vị áp dụng sáng kiến:

Tên đơn vị: Trường Tiểu học xã Nghĩa Tân

Địa chỉ: Đ i 5 xã Nghĩa Tân - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định

Điện thoại: 02283872285

Trang 9

B O C O S N N

I ỀU KIỆN HOÀN CẢNH T O RA SÁNG KI N

B c tiểu học được coi à c học n n t ng c a c hệ thống gi o ục, trong

đó ớp Hai góp ph n tạo nên n n móng c a n n t ng ấy Chính vì v y việc nâng cao chất ượng ạy và học ở c Tiểu học nói chung và ở ớp Hai nói riêng uôn

à nhiệm vụ được đặt ên hàng đ u

ôn To n góp ph n hình thành và ph t triển c c phẩm chất ch y u, năng

ực chung và năng ực to n học cho học sinh; ph t triển i n thức, ĩ năng then chốt và tạo cơ h i để học sinh được tr i nghiệm, v n ụng to n học vào thực tiễn; tạo p sự t nối giữa c c tưởng to n học, giữa To n học với thực tiễn, giữa To n học với c c môn học và hoạt đ ng gi o ục h c To n học ngày càng có nhi u ứng ụng trong cu c sống, những i n thức và ĩ năng to n học

cơ n đã giúp con người gi i quy t c c vấn đ trong thực t cu c sống m t c ch

có hệ thống và chính x c, góp ph n thúc đẩy xã h i ph t triển

Yêu c u c a gi o ục hiện nay đ i hỏi ph i đổi mới phương ph p ạy học

môn To n ở c Tiểu học theo đúng hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Vì v y, để nâng cao được chất ượng ạy và học thì đ i

hỏi mỗi th y cô gi o trực ti p đứng ớp uôn ph i tự tìm t i, nghiên cứu và s ng tạo để hông ngừng đổi mới phương ph p ạy - học sao cho vừa ph i phù hợp với đối tượng học sinh c a ớp mình, vừa ph i đạt được những yêu c u chung được đặt ra v mặt i n thức

Đặc iệt trong giai đoạn hiện nay, hi c tiểu học đang năm thứ hai ti n hành việc triển hai chương trình s ch gi o hoa phổ thông 2018, hơn nữa việc ứng phó với ịch và thích ứng với tình hình và iễn i n phúc tạp c a ịch Covid 19 và đang c n rất nhi u những đóng góp mang tính thực tiễn từ phía gi o viên trực ti p đứng ớp để n i ung và phương ph p ạy - học theo chương trình mới được

Tôi thi t nghĩ việc thi t , sử ụng ài gi ng điện tử t hợp tổ chức c c

tr chơi trong học t p To n sẽ tạo được sự thích thú, hơi gợi trí t m muốn

h m ph tìm hiểu đi u mới mẻ C c ài gi ng sinh đ ng trên c c phương tiện

Trang 10

ạy học hiện đại cùng với c c tr chơi có n i ung to n học thú, phù hợp với việc nh n thức c a c c em sẽ đem ại những ài học ổ ích ngay c hi học trực

ti p ở ớp học cũng như học trực tuy n Thông qua đó, c c em sẽ ĩnh h i những tri thức to n học m t c ch ễ àng, đ y hứng hởi, c ng cố, hắc sâu i n thức

m t c ch vững chắc, tạo cho c c em ni m say mê, hứng thú trong học t p, muốn học và yêu thích c c môn học, nâng cao chất ượng học t p và gi ng ạy, hình thành và ph t triển cho c c em năng ực và phẩm chất theo mục tiêu gi o ục

Chính vì những í o trên mà tôi đã ựa chọn và vi t inh nghiệm: “Tạo

ứn t ú c o ọc s n lớp Ha ọc toán t ôn qua v ệc t ết kế bà ản đ ện

t và tổ c ức các trò c ơ Toán ọc” trong hai năm học ti p ở ớp 2C (năm

học 2020 - 2021) và ớp 2C (năm học 2021 - 2022)

M TẢ Ả P P

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:

Môn Toán là m t môn học có vị trí, vai tr đặc biệt quan trọng trong chương trình gi o ục ở cấp Tiểu học Tuy nhiên, có m t thực t là ngày càng có nhi u học sinh không còn hứng thú, yêu thích môn học, th m chí thờ ơ, ngại học, dẫn đ n hông có đ ng cơ trong học t p Đối với nhi u học sinh, việc học

t p nhi u khi chỉ mang tính đối phó, các ti t học trở nên uể o i, ường như đem

đ n những “áp lực”, nhàm chán cho học sinh Thực t trên đã ẫn đ n nhi u

“hậu quả” rất đ ng suy ngẫm: m t số em đã ị hổng ki n thức khoa học cơ n

v b môn, học sinh thi u đi những hiểu bi t v những vấn đ thực tiễn, các em chưa chăm chỉ học dẫn đ n chất ượng học t p chưa cao

Thực trạng đ ng suy ngẫm trên bắt nguồn từ nhi u nguyên nhân, trong đó

có những nguyên nhân xuất phát từ những hạn ch , bất c p c a người dạy và c những nguyên nhân thu c v chính b n thân người học

Để khắc phục thực trạng bất c p nêu trên, thi t nghĩ c n m t hệ gi i pháp toàn diện, có hiệu qu trong việc tạo chuyển bi n theo hướng nâng cao chất ượng gi ng dạy đối với đ i ngũ gi o viên, cũng như th i đ tích cực c a học sinh trong việc học t p môn To n Trong đó, việc đổi mới phương ph p gi ng

Trang 11

dạy, cũng như v n dụng c c phương ph p gi ng dạy tích cực, hiện đại để nhằm không chỉ trang bị đ y đ ki n thức, kỹ năng cho học sinh, mà còn tạo ra sức lôi cuốn, hơi gợi ở các em ni m yêu thích với môn học đặc biệt quan trọng này là

m t trong những trọng tâm c n được ưu tiên

Năm học 2021 - 2022, tôi được Ban gi m hiệu nhà trường phân công ch nhiệm và gi ng ạy ớp 2C với tổng số à 35 học sinh, trong đó có 15 em nữ và

20 em nam K t qu kh o sát mức đ hứng thú và chất ượng c a học sinh đ u năm trên c c ớp tôi dạy trong hai năm như sau:

Số lượng T QUẢ ẢO S T C ẤT LƯỢN ẦU NĂM

iểm 9, 10 iểm 7, 8 iểm 5, 6 iểm < 5

Trang 12

* Với lớp Hai, năm học 2021 - 2022 à năm đ u thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018, m t chương trình nhi u b sách giáo khoa Tôi đã

mạnh ạn đưa ra đ tài : “Tạo ứn t ú c o ọc s n lớp Ha ọc toán t ôn qua v ệc t ết kế bà ản đ ện t và tổ c ức các trò c ơ Toán ọc” nhằm

góp ph n hình thành và phát triển năng ực toán học với yêu c u c n đạt: thực hiện được c c thao t c tư uy ở mức đ đơn gi n; nêu và tr lời được câu hỏi khi

l p lu n, gi i quy t vấn đ đơn gi n; lựa chọn được các phép toán và công thức

số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các n i ung, tưởng, cách

thức gi i quy t vấn đ ; sử dụng được ngôn ngữ toán học k t hợp với ngôn ngữ thông thường, đ ng tác hình thể để biểu đạt các n i dung toán học ở những tình huống đơn gi n; sử dụng được các công cụ, phương tiện học to n đơn gi n để thực hiện các nhiệm vụ học t p toán thu c các ch đ c a chương trình:

Trang 13

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

2.1 Những thuận lợi khi thực hiện đề tài:

- Được sự quan tâm chỉ đạo, đ ng viên khuy n khích c a BGH nhà trường, ngành học trong việc đổi mới phương ph p ạy học nhằm hình thành và phát triển phẩm chất năng ực cho học sinh, đ p ứng nhiệm vụ và yêu c u đổi mới với lớp Hai chương trình Gi o ục phổ thông 2018

Trang 14

- Tôi đã tham gia t p huấn chương trình Gi o ục phổ thông 2018 và sách mới, tích cực, ch đ ng trong tự học, tự bồi ưỡng c c phương ph p ạy học mới nhằm đ p ứng mục tiêu c a chương trình gi o ục 2018

- T p thể giáo viên tích cực, ch đ ng, đoàn t và luôn hỗ trợ nhau trong công tác dạy học và giáo dục học sinh, trong đó có nhi u giáo viên thạo v công nghệ thông tin

- Đa số học sinh chăm ngoan, i t vâng lời th y cô và chú ý, tích cực trong các hoạt đ ng học t p và giáo dục ở nhà trường B n thân các em ngoan, có ý thức học t p tương đối tốt

- Nhà trường đã được trang bị v cơ sở v t chất đ m b o cơ n cho công tác dạy và học c a nhà trường, lớp học có nối mạng Internet và Smart Tivi

- Phụ huynh đã chuẩn bị s ch gi o hoa đ y đ cho c c em theo chương trình GDPT 2018

- Các bài học vừa sức và thường được gắn với tình huống rất g n gũi với các em, phù hợp với tâm lý lứa tuổi, gây hứng thú cho các em khi học bài

2.2 Những khó khăn khi thực hiện đề tài:

Năm học qua, trong qu trình công t c tôi đã gặp những hó hăn sau:

- B n thân trình đ CNTT còn mức đ , chỉ bi t sử dụng những ph n m m

cơ n, chưa ph t huy được tối đa tính tích cực học t p, rèn luyện và ph t triển

ĩ năng thực hành cho học sinh, định hướng cho các em tự cụ thể hóa, tổng hợp

- M t số phụ huynh chưa ành nhi u thời gian quan tâm đ n học t p c a con, đi àm xa gửi con cho ông bà

Trang 15

2 3 Các biện pháp thực hiện:

2.3.1 Tìm hiểu, phân loại đối tượng học sinh:

* Mục tiêu: Phân loại học sinh, nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý, sở thích, tác phong, thái đ , ý thức tự giác, kh năng nh n thức và ti p thu c a từng

em; mức đ quan tâm và đ u tư thời gian c a gia đình cho con em mình để ch

đ ng trong lên k hoạch và tổ chức hoạt đ ng học t p môn Toán

* Biện pháp tiến hành:

- Ngay từ khi nh n lớp, tôi đã c p nh t danh sách học sinh lớp, tìm hiểu v

lớp và từng em để nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý, sở thích, tác phong, thái

đ , ý thức tự gi c, ….và h năng thích ứng với môi trường học t p mới

- Tôi trao đổi, chia sẻ với cô giáo dạy lớp M t, ước đ u nắm được mức

đ và kh năng nh n thức và ti p thu c a mỗi em

- Tôi tìm hiểu gia đình c c em để có được thông tin và, mức đ quan tâm

và đ u tư thời gian c a gia đình cho việc học t p c a con c i để có k hoạch phối hợp với gia đình trong trường hợp c n thi t

Hiểu rõ v học sinh, phân loại đối tượng học sinh giúp tôi thực hiện tốt dạy học phân hóa, ch đ ng trong tổ chức hoạt đ ng gi ng dạy tr chơi trong giờ học nhằm gây hứng thú và phát huy tính tích cực c a các em nâng cao chất ượng học t p, bởi học sinh không em nào giống hệt em nào v mọi mặt

2.3.2 Tổ chức lớp học:

* Mục tiêu: Tổ chức lớp và phân quy n cho H i đồng tự qu n, c c trưởng

an, nhóm trưởng giúp tôi thu n lợi và ti t kiệm thời gian khi tổ chức các hoạt

đ ng học t p; thu th p thông tin từ phía học sinh nhanh để kịp thời gi i quy t tình huống; đồng thời c c em giúp đỡ, chia sẻ, tương t c với nhau hiệu qu hơn

Trang 16

thích c a mình…., sau đó tôi ại dành thời gian cho các em giới thiệu v bạn mới

c a em, để các em làm quen, quan sát và hiểu v bạn trong lớp, ước đ u hình thành cho các em phẩm chất nhân ái, thân thiện, đoàn t yêu quý bạn bè

- B u H i đồng tự qu n (HĐTQ): Khi đã có thời gian các em hiểu bi t v nhau, tôi gợi ý v nhiệm vụ c a từng thành viên trong HĐTQ ớp, gợi ý các em

tự nêu tiêu chuẩn rồi b u bạn ch tịch HĐTQ, phó ch tịch HĐTQ và c c trưởng ban là các bạn có tác phong nhanh nhẹn, tự giác, tích cực gương mẫu, hoàn thành tốt nhiệm vụ HĐTQ ớp sẽ được b u lại và b u bạn mới với mục đích c c

em luân phiên nhau làm cán sự và trưởng an, đồng thời cũng à để kích thích sự

cố gắng và gương mẫu c a các em khi tham gia các hoạt đ ng học t p và trò chơi to n học Tôi phân công nhiệm vụ, hướng dẫn các em thực hiện nhiệm vụ

c a mình, tôi uốn nắn, khuy n khích các em hoàn thành nhiệm vụ và nêu k t qu trước lớp Tôi khen ngợi và biểu ương những em có tác phong nhanh nhẹn, linh hoạt, ý thức và trách nhiệm với công việc được giao, hoàn thành tốt nhiệm vụ Các em nhanh chóng g n gũi, thân thiện, trung thực, và tin tưởng cô, sẵn sàng chia sẻ với cô

- Phân nhóm: Trên cơ sở phân loại học sinh, tôi phân các em thành nhóm, đây cũng à nhóm học t p thường xuyên trong hoạt đ ng nhóm trong quá trình học t p và tham gia tr chơi To n học Gồm nhóm đôi, nhóm 4 và nhóm lớn Trong mỗi nhóm tôi phân học sinh hông cùng năng ực như nhau với mục tiêu học sinh tương t c chia sẻ, giúp đỡ nhau để cùng ti n b Trưởng nhóm có trách nhiệm giúp đỡ và phân công giúp đỡ bạn rụt rè nhút nhát, ch m hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt đ ng học t p và tr chơi; thường chỉ huy hoạt đ ng

c a nhóm, phân công nhiệm vụ cho các bạn, thống nhất chung k t qu hoạt

đ ng, trao đổi, th o lu n c a nhóm, cũng có hi đại diện nhóm trình bày k t qu hoạt đ ng c a nhóm trước lớp, báo cáo k t qu học t p c a bạn trong nhóm với

cô và c lớp

+ Nhóm đôi: Gồm 2 em trong đó 1 em h và èm 1 em y u hơn Nhóm

đôi cũng chính à 2 em được xây dựng qua phong trào “Đôi bạn cùng tiến” Tôi

phân công nhiệm vụ cụ thể để em và bạn chia sẻ, giúp đỡ cho nhau, sửa lỗi cho

Trang 17

nhau, nhắc nhở nhau hoàn thành các nhiệm vụ học t p, đồng thời theo dõi và

nh n x t, đ nh gi mức đ hoàn thành c a nhau

Đôi bạn cùng tiến

+ Nhóm 4: Gồm 2 bàn, mỗi bàn 2 em, khi hoạt đ ng nhóm 4 chỉ c n 2 em

ở bàn trên nhanh chóng quay lại cùng bạn Trưởng nhóm có thể do các em tự

b u Tôi biên ch các em học sinh ti p thu ch m c n giúp đỡ quan tâm đ u vào

c c nhóm, sao cho c c nhóm tương đối đồng đ u, học sinh gồm c c c đối tượng

có kh năng hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành c c n i dung, yêu

c u học t p, tr chơi

+ Nhóm lớn: Mỗi nhóm lớn là m t nhóm theo tổ, theo dãy bàn, lớp có 3 dãy bàn thành 3 nhóm/ lớp; cũng có hoạt đ ng tôi tổ chức theo 2 nhóm/ lớp gồm nhóm nam, nhóm nữ Nhóm lớn thường được tôi sử dụng trong ĩ thu t dạy học Phòng tranh

+ Nhóm tự chọn: Đây à nhóm tự phát do các em tự chọn thành viên để phối hợp cùng nhau trong m t số tình huống cụ thể, tùy theo nhiệm vụ và yêu

c u c a hoạt đ ng, tr chơi Nhóm này hông uy trì lâu, các em chỉ hợp tác cùng nhau đ n khi k t thúc hoạt đ ng theo tình huống

Trang 18

Tổ chức lớp theo cơ cấu và tr t tự, biên ch lớp theo nhóm nhằm hỗ trợ cho việc tổ chức các hoạt đ ng và dạy học theo các hình thức h c nhau, đồng thời tạo cho các em môi trường học t p tích cực, hợp t c, tương t c và chia sẻ với nhau, hình thành và rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, trung thực; giúp em có ý thức trách nhiệm trong việc học nhóm, nhường nhịn và chia sẻ với bạn bè, em

nh n ra lỗi hi àm sai, đồng thời giúp tôi kiểm soát học sinh tốt hơn Qua đó giúp học sinh hứng thú, tích cực học t p nâng cao chất ượng môn Toán, hình thành và rèn luyện năng ực phẩm chất góp ph n phát triển toàn diện đối với học sinh

2.3.3 Truyền lửa, tạo động lực, nhu cầu học tập cho học sinh:

* Mục tiêu: Tạo dựng mối quan hệ cô - tr an toàn, tin tưởng và g n gũi

thân thiện, truy n c m hứng và đ nh thức kh năng tự học c a người học Học

sinh ước đ u hiểu được lợi ích từ việc học và mong muốn được học

* Biện pháp tiến hành:

- Tôi thường xuyên g n gũi chia sẻ c m xúc, tạo dựng mối quan hệ cô - trò

an toàn, tin tưởng và g n gũi thân thiện

- Dành thời gian nói chuyện, tư vấn, giúp đỡ những em đang gặp những vấn đ hó hăn hông chỉ v học t p mà c trong ứng xử, trong mối quan hệ với bạn ở trường, với những người trong gia đình,…

- Tôi kể cho các em nghe v tấm gương chăm chỉ học và vượt qua khó hăn để thành công trong thực t và thông tin trên mạng

Các em nghe kể về tấm gương hiếu học

Trang 19

- Tôi chỉ cho các em những tấm gương v các bạn, các anh chị không ở đâu

xa mà ngay trong lớp, trong trường mình để lan to và các em học t p theo

- Tôi tôn trọng, ghi nh n, khen ngợi và khích lệ những cố gắng c a các em

dù nhỏ

- Các em chia sẻ cùng cô có thể bằng lời trực ti p hoặc vi t thư

- Theo kinh nghiệm gi ng dạy và giáo dục c a tôi cùng c c đồng nghiệp, học sinh chỉ thực sự học t p có hiệu qu khi các em muốn học và chỉ khi thích học thì các em mới tự giác và tích cực học t p và rèn luyện

- Nhiệm vụ hó hăn và quan trọng nhất không chỉ c a riêng tôi mà còn là nhiệm vụ c a các lực ượng giáo dục là làm sao cho các em học sinh muốn học

và thích học, ph i làm cho HS thấy việc bi t thêm ki n thức c a mỗi bài học, ở mỗi môn học, từ trong cu c sống là có thêm những đi u bổ ích, lý thú từ m t góc nhìn cu c sống Hay đôi hi chỉ đơn gi n là học để trở thành m t người tài giỏi như ai đó

Ông tâm sự cùng cháu về truyền thống học tập của gia đình

Trang 20

- Tôi quan niệm rằng thực chất c a việc dạy học là truy n c m hứng và

đ nh thức kh năng tự học c a người học Có rất nhi u c ch để tạo đ ng lực cho học sinh, nhưng trong ài vi t này tôi xin được chia sẻ việc tạo hứng thú học t p cho các em qua việc sử dụng, thi t k gi o n điện tử, tr chơi trong ạy học môn Toán

- Hứng thú không có tính tự thân, không ph i là thiên bẩm Hứng thú không tự nhiên n y sinh và hi đã n y sinh n u hông uy trì, nuôi ưỡng cũng

có thể bị mất đi Hứng thú được hình thành, duy trì và phát triển nhờ môi trường giáo dục với vai trò dẫn dắt, hướng dẫn, tổ chức c a mỗi giáo viên chúng ta, là người có vai trò quy t định trong việc phát hiện, hình thành, bồi ưỡng hứng thú học t p cho các em

2.3.4 Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử tạo hứng thú học tập cho học sinh

* Mục tiêu :

Ứng ụng CNTT xây ựng ài gi ng sinh đ ng; sử ụng nguồn học iệu điện tử đa ạng, phong phú nhằm tạo hứng thú học t p cho học sinh, giúp học sinh có tâm th tho i m i hi học t p môn To n, đồng thời nâng cao chất ượng ạy học môn To n ớp 2

* Chuẩn bị:

- Các thi t bị và phương tiện như: Tivi thông minh, đường truy n Internet,

m y tính, điện thoại thông minh

- Kĩ năng ứng dụng CNTT

* Biện pháp tiến hành:

- Tôi nh n thấy việc sử ụng học iệu điện tử, gi ng ạy gi o n điện tử những hình nh đẹp, phong phú đa ạng v màu sắc và hình thể với những hiệu ứng chuyển đ ng đ y thú vị đối với c c em, đã thu hút sự chú c a học sinh,

c c em thực sự ị hút vào ài học, thực sự àm ch trong ti t học Đi u đó đã được nhi u th y cô đón nh n m t c ch tích cực, ởi nó tạo ra m t hông hí học

Trang 21

t p sôi nổi Khi đó gi o viên đỡ vất v hơn nhi u Thay ằng c c thao t c ghi

ch p n i ung ài ên ng phụ, gắn đồ ùng ên ng, gi o viên chỉ c n ích chu t à có ngay những hình nh như muốn Dạy ằng gi o n điện tử c n

tr nh được tình trạng ch y gi o n o qu nhi u thao t c gắn và th o đồ ùng

ạy học

Hình ảnh sử dụng bài học bảng nhân (chia) 2, nhân (chia) 5

- Khi sử ụng ài gi ng điện tử, tôi có thể thi t ài học như s ch gi o hoa, hông c n in tranh nh tốn ti n, mất thời gian, o qu n hó mà hình nh

ại nhỏ hông r n t như hi đưa ên màn hình ớn

Trang 22

Tranh ảnh được bảo quản dễ dàng nhờ bài giảng điện tử

Trang 23

- Trong qu trình gi ng ạy ên cạnh việc thi t , tôi đã sưu t m và sử ụng những vi eo ài ạy trên Thư viện ài gi ng điện tử VIO ET hoặc tranh

nh có trên mạng Internet, học iệu điện tử trên n n t ng Hành trang số - Nhà xuất n Gi o ục Việt Nam…

2.3.4.1 Sử dụng hình ảnh minh hoạ trong bài học:

ôn To n tuy ít tranh nh, nhưng mỗi ài học hay mỗi ài to n tôi đưa ên màn hình ớn sẽ giúp học sinh chú hơn Những từ ngữ trọng tâm trong ài tôi

có thể đổi màu hoặc gạch chân sẽ giúp học sinh hiểu ài hơn, từ đó gi i ài to n

m t c ch ễ àng Hoặc hi tóm tắt đ ài ta có thể ùng những hình nh phù

hợp với đ ài ( như con gà, con cá, bông hoa ) những hình nh này ta có thể

ấy trên mạng Internet C ch tóm tắt đ ài đó sẽ giúp học sinh ễ hiểu ài và

àm ài tốt hơn

Những hình ảnh tóm tắt bài toán dễ hiểu

Trang 25

Hình ảnh minh hoạ bài toán

Những ài to n v hình học ta có thể đưa ên màn hình ớn, tô màu những

ph n c n thi t, như v y sẽ giúp học sinh ễ t p trung, ễ quan s t, nh n i t và hiểu ài hơn

Chúng em tìm hiểu khối trụ, khối cầu

Hoặc những ài to n v gh p hình, mỗi ài to n có thể có nhi u c ch gh p

h c nhau Cùng m t úc tôi đưa c c đ p n ên ng sẽ rất vất v và mất thời gian Nhưng n u ạy ằng gi o n điện tử thì chỉ c n thi t trong m t S i e à

có đ c c đ p n c a ài Dựa vào đó học sinh i t được mình đã gh p theo c ch nào và c n có những c ch gh p nào nữa Từ đó, học sinh có thể v n ụng c c

c ch gh p hình cho c c ài học sau

Trang 26

Tranh nh có rất nhi u loại và mỗi loại có công dụng và cách sử dụng khác nhau V y làm th nào để sử dụng hiệu qu các kênh hình trong dạy học hiệu

qu ? Qua quá trình dạy học Toán lớp 2, b n thân tôi đã rút ra m t số kinh nghiệm nhỏ v việc sử dụng mẫu v t, tranh nh Để khai thác tốt tranh nh phục

vụ cho việc gi ng dạy b môn Toán c n đ m b o m t số ĩ năng cơ n sau: + Ph i bi t và hiểu được ki n thức cơ n c a tranh nh X c định mục đích c n hướng đ n khi khai thác tranh nh Thi t k câu hỏi hợp lý, trọng tâm + Gi o viên đứng lớp c n ph i có sự chuẩn bị chu đ o cẩn th n, nghiên cứu

kỹ trước n i dung các tranh nh trước khi lên lớp Chuẩn bị lời nói ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu và gây hứng thú cho học sinh

Để nâng cao hiệu qu sử dụng tranh nh c n đ m b o các nguyên tắc sau: + M t là: Sử dụng đúng mục đích

+ Hai là: Sử dụng đúng úc

+ Ba là: Sử dụng đúng mức đ , cường đ

+ Bốn là: K t hợp sử dụng tranh nh sách giáo khoa với c c đồ ùng được trang bị khác

+ Năm à: N i dung tranh nh ph i sinh đ ng, hấp dẫn

+ S u à: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh nh (từ tổng thể đ n chi ti t),

k t hợp miêu t , phân tích, đàm thoại thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở c a

gi o viên để học sinh tự rút ra được nghĩa c a tranh nh đó phục vụ cho bài học Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân hoặc toàn lớp

Sử ụng hình nh minh hoạ inh hoạt trong ài ạy mang ại những hiệu

qu tích cực cho học sinh Với ứa tuổi ớp 2, iện ph p trực quan rất c n thi t

và hiệu qu

Ví dụ 1: Trong bài 8: Bảng cộng qua 10

Tôi đã sử ụng ph n m m Powerpoint để xây ựng ài gi ng sinh đ ng, ắt mắt, t hợp những hình nh minh hoạ có sự ồng gh p c c ph p tính giúp học

Trang 27

sinh có hứng thú hi học t p Từ đó giúp học sinh có hứng thú, thêm yêu thích học t p môn To n Hình thành cho c c em thói quen yêu học t p

Bài dạy bảng cộng qua 10

Ví dụ 2: Trong bài 29: Ngày - iờ; iờ - Phút

Tôi đã sử ụng hình nh v chi c đồng hồ để hướng ẫn c c em học tốt hơn ựa chọn những hình nh phù hợp với những thời điểm để giúp c c em ghi nhớ được ho ng thời gian trong c c uổi c a ngày, giúp c c em hiểu i t r v

Trang 28

c c hoạt đ ng cơ n trong ho ng thời gian phù hợp trong ngày Qua đó giúp

ài gi ng sinh đ ng, tạo hứng thú học t p cho học sinh

Bài dạy: Ngày - giờ, giờ - phút

Trang 29

Qua việc sử hình nh v các số và k t hợp thi t k trên ph n m m Powerpoint tôi đã thi t k , xây dựng các bài gi ng sinh đ ng, tạo hứng thú cho học sinh trong học t p Qua các bài toán minh hoạ đó, tôi đã yêu c u học sinh tính toán và lựa chọn đ p n đúng cho c c ph p tính trên hình nh minh hoạ mà giáo viên trình chi u Giáo viên sử dụng các mẫu v t, hình nh và thông tin học sinh trình ày để k t nối vào bài học

2.3.4.2 Sử dụng video trong dạy học:

Có nhi u hình thức sử dụng video trong bài gi ng như: trình chi u video thực tiễn để gợi mở vấn đ vào bài, video những vấn đ thực tiễn giúp học sinh hình thành ki n thức mới, hay video v những ki n thức được ứng dụng vào thực tiễn… ỗi hình thức sử dụng vi eo đ u có những ưu điểm nhất định

- Việc học trở nên thú vị và tạo cảm hứng nhờ xem Video

Theo m t nghiên cứu, có tới hơn 90% học sinh thích học bài thông qua hình nh hơn phương ph p gi ng dạy cũ à sử dụng b ng trắng và chữ vi t

Em yêu môn toán

M t video ngắn chứa đ y đ thông tin bài gi ng và ki n thức sẽ giúp học sinh dễ hiểu và dễ ti p thu hơn Đặc biệt, đối với những môn học có nhi u thông tin c n nhớ, những môn học có liên hệ thực tiễn

Trang 30

- Tổng hợp thông tin một cách dễ hiểu và ngắn gọn:

Tất c thông tin và ki n thức sẽ được tóm gọn trong video ngắn Bên cạnh

đó vi eo thể hiện bằng hình nh và âm thanh hấp dẫn, sinh đ ng, đi u này sẽ giúp học sinh t p trung và ghi nhớ bài tốt hơn

Thêm vào đó, vi eo có thể ưu ại và sử dụng được lâu dài nên sau giờ học, tôi có thể gửi cho học sinh vi eo để học sinh ôn t p bài học

Việc đưa ứng ụng CNTT vào gi ng ạy có rất nhi u c i ợi cho c học sinh và gi o viên Thông qua việc ứng ụng CNTT giúp tôi xây ựng ài gi ng sinh đ ng, thu hút sự chú học t p c a học sinh, và như th chúng ta có thể t i

sử ụng ài gi ng cho những ớp h c hoặc những năm học h c

2.3.4.3 Các bước thiết kế giáo án điện tử bằng PowerPoint:

Cách 1: Vào Start Microsoft Powerpoint

Cách 2: Tại biểu tượng icrosoft Powerpoint, ích đúp chu t

Trang 31

+ Tạo n n cho s i e:

Kích đúp chu t vào s i e

chọn Format Bac groun

Chọn màu n n, có thể chọn n n theo mẫu và chọn n n hình nh, sau đó nhấn App y to A

+ Xây dựng số lượng slide cho phù hợp với n i dung trình bày :

Powerpoint được cấu tạo từ các Slide Việc xây dựng, thi t k cấu trúc slide rất quan trọng

Trang 32

Chèn văn n vào Slide:

Chọn biểu tượng

Textbox trên thanh vẽ

Kéo chu t để tạo khuôn

Nh p văn n theo phông chữ ti ng Việt

Chèn hình nh vào slide:

Vào Insert và chọn picture, sau đó chọn hình nh c n chèn

+ ưa thông tin lên slide: Chọn slide, thông tin được đưa ên s i e ao

gồm:

Trang 33

Chèn b ng biểu vào slide:

Vào Insert chọn Table Chọn số c t, số hàng c n chèn

Chèn âm thanh vào Slide:

Vào Insert chọn

Movie hoặc Audio

Chọn video hoặc âm thanh c n chèn

+ Thiết lập hiệu ứng trình diễn:

Chọn Animations Chọn đối tượng c n tạo hiệu ứng và chọn

dạng hiệu ứng

Trang 34

+ iệu ứng chuyển Slide:

Chọn Transitions Chọn các dạng chuyển

c nh

Chọn App y to a n u muốn sử ụng hiệu ứng cho tất c c c S i e

- Bước 3: Trình chiếu thử và chỉnh sửa, lưu giáo án

Cách 3: Nhấn tổ hợp Ctrl+S

Trang 35

+ Thoát khỏi chương trình:

Cách 1: Nhấn biểu tượng Close bên

gi ng điện tử cho việc gi ng dạy ở lớp học c a mình

* Bài gi ng điện tử là việc giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào bài

gi ng, thi t k bài gi ng để trình chi u thể hiện bằng những hình nh sống đ ng, phim tư iệu hay sơ đồ ki n thức cơ n c a bài gi ng Có rất nhi u ph n m m

Trang 36

để soạn bài gi ng trình chi u như: icrosoft Powerpoint, A o e Presenter, Vio et, ecture a er…Tuy nhiên ph n m n Microsoft Powerpoint là ph n

m m được sử dụng nhi u nhất vì tính phổ bi n, nhi u tính năng, ễ dùng và tính hiệu qu cao trong quá trình sử dụng Trong đ tài tôi muốn nhấn mạnh việc sử dụng bài gi ng điện tử trong việc dạy học và dạy học trực tuy n k t hợp với tổ chức tr chơi và tr chơi điện tử để tạo hứng thú học t p cho học sinh

2.3.4.4 ướng dẫn học sinh tự học tập qua mạng Internet:

Mạng Internet và thi t bị m y tính, điện thoại thông minh mang lại nhi u tiện ích cho việc gi ng dạy và học t p Tôi hướng dẫn đăng nh p, đồng hành cùng phụ huynh và các em trong quá trình học t p và tự học qua m t số trang hữu ích: VioEdu - Đấu trường Toán học; Gi i toán bằng Ti ng Anh qua mạng; Học t p - Rèn phẩm cách - Tạo thói quen, qua Tác phẩm kỉ lục th giới cùng hành trình Gieo trồng hạnh phúc

Một số trang mạng giúp các em tự học

Trang 37

TÁO VÀNG - Học tâp - Rèn luyện nhân cách

2.3.5 Thiết kế trò c ơ ọc tập trong dạy học Toán nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh:

* Mục tiêu:

Giúp học sinh có hứng thú trong học t p, tạo tâm th tho i m i trong c c giờ

học, c c giờ học trở nên nhẹ nhàng hơn Qua tr chơi tôi t hợp c ng cố c c

i n thức, mở r ng và v n ụng c c i n thức học t p, đồng thời giúp học sinh hình thành và ph t triển những phẩm chất, năng ực tương ứng

* Biện pháp tiến hành:

- Tuân thủ nguyên tắc thiết kế trò c ơ ọc tập:

Khi tổ chức tr chơi học t p tôi ph i ựa vào n i ung ài học, đi u iện thời gian trong mỗi ti t học cụ thể để đưa ra c c tr chơi cho phù hợp, song muốn tổ chức được tr chơi trong ạy môn to n có hiệu qu cao thì đ i hỏi ph i

có hoạch chuẩn ị chu đ o, tỉ mỉ, cặn ẽ và đ m o c c yêu c u sau:

Trang 38

+ Tr chơi mang nghĩa gi o ục

+ Tr chơi ph i nhằm mục đích c ng cố, hắc sâu n i ung ài học

+ Tr chơi ph i phù hợp với tâm sinh í c a học sinh ớp, phù hợp với h năng người hướng ẫn và cơ sở v t chất c a nhà trường

+ Hình thức tổ chức tr chơi ph i đa ạng, phong phú

+ Tr chơi ph i chuẩn ị chu đ o

+ Tr chơi ph i gây hứng thú với học sinh

Chơi vui học càng vui

Trang 39

- S dụn trò c ơ tron quá trìn dạy ọc tuỳ t eo mức độ:

Mức độ 1: sử ụng tr chơi trước hi học: Gi o viên tổ chức cho người

học chơi để ích hoạt hông hí ớp học, tạo sự hưng phấn cho học sinh trước

hi học t p

Mức độ 2: Sử ụng tr chơi như m t hình thức học t p: Tôi tổ chức tr

chơi để c c ti p nh n n i ung m t c ch sinh đ ng, hào hứng Ví ụ: Chia ớp

thành 2 dãy tham gia tr chơi “đố vui để học” ằng c ch yêu c u học sinh m t

ãy n ượt nêu ph p tính c a ng c ng (bảng trừ) qua 10; ng nhân (bảng chia), c c em ãy c n ại nêu t qu thích hợp để hoàn thiện ng

Mức độ 3: Sử ụng tr chơi như m t n i ung học t p: tôi tổ chức chơi để

c c em tr i nghiệm tình huống trong úc chơi, từ đó tự h m ph n i ung học

t p

Tương ứng với a mức đ trên có thể đặt tên a oại tr chơi à tr chơi hởi đ ng, tr chơi ích thích học t p và tr chơi h m ph tri thức với những đặc điểm được phân iệt trong ng ưới đây

Loại tr chơi hởi động ích thích học tập hám phá, vận

dụng tri thức

ục t u Tạo hưng phấn

trước hi học

Kích thích tính tích cực học t p

Kh m ph tri thức

Tác dụn Thư giãn, ích hoạt tâm th học

t p

Hào hứng, sôi đ ng trong học t p

Tr i nghiệm, tạo tình huống có vấn

HS c n có tư uy,

s ng tạo và đ nhạy n cao với

i n thức h m

ph và v n dụng

Trang 40

- Thiết kế trò c ơ ọc tập theo cấu trúc:

+ Tên tr chơi

+ ục đích: Nêu r mục đích c a tr chơi nhằm ôn uyện, c ng cố i n thức, ĩ năng nào ục đích c a tr chơi sẽ qui định hành đ ng chơi được thi t trong tr chơi

+ Đồ ùng, đồ chơi: ô t đồ ùng, đồ chơi được sử ụng trong tr chơi học t p

+ Nêu ên u t chơi: Chỉ r qui tắc c a hành đ ng chơi qui định đối với người chơi, qui định thắng thua c a tr chơi

+ Số người tham gia chơi: C n chỉ r số người tham gia chơi

+ Tuyên ương, hen thưởng, công ố người (đ i) thắng cu c

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w