Thuyết minh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần băng tần
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN xxx:2012/BTTTT
THUYẾT MINH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN THANH KHÔNG DÂY SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU TẦN (FM) BĂNG TẦN
54-68MHz
National technical regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for the frequency modulated (FM) radio sound
transmitting equipment operating in the frequency band 54 MHz to 68
MHz
(HỘI THẢO LẦN 2)
HÀ NỘI – 2012
Trang 2MỤC LỤ
MỤC LỤC 2
1 Giới thiệu tiêu chuẩn 3
1.1 Tên quy chuẩn 3
1.2 Mã số: 52 – 12 –KHKT – TC 3
2 Tổng quan tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và quốc gia về phát thanh truyền hình và truyền thanh không dây 3
2.1 Trong nước 3
2.1.1 Rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến phát thanh truyền hình 3
2.1.2 Tiêu chuẩn về tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh, truyền hình quảng bá 4
2.2 Các tiêu chuẩn quốc tế về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh và truyền hình quảng bá 4
2.2.1 Các tiêu chuẩn của ETSI (Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế) 4
2.2.2 Tiêu chuẩn của các tổ chức khác 4
3 Nhu cầu sử dụng và tình hình chuẩn hóa đối với thiết bị truyền thanh không dây ở Việt Nam .5 3.1 Hiện trạng sử dụng truyền thanh không dây ở Việt Nam 5
3.2 Tình hình chuẩn hóa 8
4 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn 9
4.1 Phân tích tài liệu 9
4.2 Hội thảo giữa cục tần số và các nhà sản xuất thiết bị: 9
4.3 Lựa chọn sở cứ 10
4.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính mà quy chuẩn xây dựng 10
4.5 Hình thức xây dựng tiêu chuẩn 10
5 Nội dung dự thảo quy chuẩn 10
5.1 Dự thảo quy chuẩn 10
5.2 Thuyết minh xây dựng nội dung quy chuẩn 11
5.2.1 Điều kiện về môi trường khí hậu 11
5.2.2 Công suất phát tối đa 11
5.2.3 Dung sai tần số và độ rộng băng tần cần thiết 11
5.2.4 Các phép đo tại cổng anten 12
5.2.5 Các phép đo cổng vỏ thiết bị (áp dụng nguyên vẹn QCVN 30: 2011) 15
5.3 Bảng đối chiếu các nội dung của QCVN với tài liệu tham khảo 15
5.4 Khuyến nghị áp dụng 17
Trang 41 Giới thiệu tiêu chuẩn
1.1 Tên quy chuẩn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM), băng tần 54-68 MHz”
1.2 Mã số: 52 – 12 –KHKT – TC
2 Tổng quan tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và quốc gia về phát thanh truyền hình
và truyền thanh không dây
Hiện nay, trong nước cũng đã ban hành một số quy chuẩn liên quan đến truyền hình và truyền thanh Trong số đó có các quy chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ cho các thiết
bị vô tuyến, cụ thể cũng đã có các quy chuẩn về phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần FM Nhưng chưa có tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị truyền thanh không dây
2.1 Trong nước
2.1.1 Rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến phát thanh truyền hình
Tính đến thời điểm hiện nay, Việt Nam đã ban hành các tiêu chuẩn và các quy chuẩn về phát thanh truyền hình, cụ thể bao gồm:
1 QCVN 30:2011: Về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng
bá sử dụng kỹ thuật điều tần (dải tần từ 68-108 MHz)
2 QCVN 47:2011: Về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện
3 QCVN 31: 2011: Về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB – T Quy chuẩn này áp dụng cho các loại máy phát dùng cho dịch vụ phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T của Châu Âu, với độ rộng băng tần kênh 8 MHz, hoạt động trong các băng tần CEPT Hiện tại, các băng tần số này nằm trong các băng truyền hình III, IV, V
4 TCVN 6850-1:2001, Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 1: Thông số cơ bản
5 QCVN 17:2010: Về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tự
6 QCVN 18: 2010/BTTTT: Về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
7 QCVN 29: 2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)
8 TCVN 8088:2009: Thiết bị và hệ thống âm thanh gia dụng có độ chính xác cao Phương pháp đo và xác định tính năng
9 TCVN 8666:2011: Thiết bị Set-top Box trong mạng truyền hình cáp kỹ thuật số Yêu cầu kỹ thuật
10 TCVN 7600:2006: Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp Đặc tính nhiễu tần số rađio Giới hạn và phương pháp đo
11 TCVN 6849-1:2001: Máy phát thanh điều biên
12 TCVN 6768-3:2000: Thiết bị và hệ thống nghe nhìn, video và truyền hình
13 TCVN 6697-5:2009: Thiết bị hệ thống âm thanh
14 TCVN 6385:2009: Thiết bị nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự
15 TCVN 6098-2:2009: Phương pháp đo máy thu hình dùng trong truyền hình quảng bá
16 TCVN 5831:1999: Máy phát hình các thông số cơ bản và phương pháp đo
Trang 52.1.2 Tiêu chuẩn về tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
quảng bá
QCVN 47:2011/BTTTT là quy chuẩn quy định về phổ tần và bức xạ vô tuyến điện
áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến, quy định những điều kiện chung nhất cho các thiết bị thu phát vô tuyến
QCVN 30: 2011 quy định về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần nhưng trong dải tần từ 68-108 MHz chứ chưa chuẩn hóa cho dải tần từ 54-68 MHz
Mặt khác theo quy hoạch phổ tần số vô tuyến quy định dải tần từ 54-68 MHz ưu tiên
sử dụng cho truyền thanh không dây Trong khi đó các nhà sản xuất thiết bị sử dụng cho truyền thanh không dây đang sản xuất các thiết bị truyền thanh không theo một tiêu chuẩn
cụ thể nào mà mang tính chất tự phát dẫn đến gây can nhiễu cho các thiết bị hoạt động trong các dải tần khác, đặc biệt là trong nghiệp vụ dẫn đường hàng không
2.2 Các tiêu chuẩn quốc tế về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh và truyền hình quảng bá
Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hiện nay đã và đang hoàn thiện các tiêu chuẩn về phổ tần số và tương thích điện từ đối với các thiết bị sử dụng kỹ thật điều tần FM, trong đó có băng tần 54-68 MHz Nhiều loại thiết bị truyền thanh không dây đã được chế tạo trên cơ sở các chuẩn được xây dựng
2.2.1 Các tiêu chuẩn của ETSI (Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế)
Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế có một số tiêu chuẩn liên quan đến phát thanh và truyền hình, như sau:
1 ETSI 300 750: Radio broadcasting systems; Very High Frequency (VHF), frequency modulated, sound broadcasting transmitters in the 66 to 73 MHz band
2 ETSI 300 384: UER Radio broadcasting systems; Very High Frequency (VHF), frequency modulated, sound broadcasting transmitters
3 ETSI 300 447: Radio equipment and systems (RES); Electromagnetic compatibility (EMC) standard for VHF FM broadcasting transmitters
2.2.2 Tiêu chuẩn của các tổ chức khác
Đối với các tổ chức khác cũng có nhiều tiêu chuẩn liên quan đến phát thanh truyền hình, đặc biệt là liên quan đến vấn đề phổ tần và tương thích điện từ Các tiêu chuẩn bao gồm:
1 CAN/CSA: Sound and television broadcasting receivers and associated equipment -
limits and methods of measurement of immunity characteristics
2 CISPR 13: Sound and television broadcast receivers and associated equipment
-Radio disturbance characteristics - Limits and methods of measurement
3 CISPR 20: Sound and television broadcast receivers and associated equipment
-Immunity characteristics - Limits and methods of measurement
4 CISPR/TR 29: Television broadcast receivers and associated equipment - Immunity
characteristics - Methods of objective picture assessment
5 EN 55013:2001: Limits and methods of measurement of radio disturbance characteristics of broadcast receivers and associated equipment; Amendment 1:2003
Trang 66 EN 55020:2002: Electromagnetic immunity of broadcast receivers and associated equipment; Amendment 1:2003
7 CSA-C108.9-M1991: Sound and television broadcasting receivers and associated equipment—limits and methods of measurement of immunity characteristics; Reaffirmed: 2003
8 CISPR 13, Ed 4.1 (2003): Limits and methods of measurement of radio interference characteristics of sound and television broadcast receivers and associated equipment; Amendment 2:2006
9 CISPR 20, Amendment 2, Ed 5.0 (2005): Sound and television broadcast receivers and associated equipment immunity characteristics—Limits and methods of measurement
10 CISPR/TR 29, Ed 1.0 (2004): Television broadcast receivers and associated equipment—Immunity characteristics—Methods of objective picture assessment
11 IEEE 213:1987: Standard procedure for measuring conducted emissions in the range
of 300 kHz to 25 MHz from television and FM broadcast receivers to power lines; Reaffirmed: 1998
12 ITU-R SM.329-11: Unwanted emissions in the spurious domain
Để có kết quả cao trong việc thu phát vô tuyến, sử dụng phổ tần và việc thu phát đó không làm ảnh hưởng đến các thiết bị thu phát khác cũng như không làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh thì các sản phẩm thu phát sản xuất ra phải hợp quy các điều kiện về phổ tần và tương thích điện từ
3 Nhu cầu sử dụng và tình hình chuẩn hóa đối với thiết bị truyền thanh không dây ở Việt Nam
3.1 Hiện trạng sử dụng truyền thanh không dây ở Việt Nam
Đài truyền thanh không dây (ĐTTKD) là công cụ truyền thanh quan trọng của các phường, xã, thị trấn nhằm tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước ĐTTKD còn phổ biến các thông tin về kinh tế, văn hóa, xã hội, phòng chống các
tệ nạn xã hội tại địa phương, góp phần xây dựng nông thôn mới Ngoài ra truyền thanh không dây còn sử dụng ở một số nơi để thông báo các thông tin khi cần thiết như ở nhà trường, nhà ga, sân bay…
Theo Quyết định số 35/2005/QĐ của Bộ Bưu chính Viễn thông phê duyệt phân bổ kênh tần số cho phát thanh quảng bá FM băng tần 87-108 MHz đến năm 2010, đối tượng áp dụng là:
Các đài phát sóng phát thanh FM của Đài Tiếng nói Việt Nam;
Các đài phát sóng phát thanh FM của các đài phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo giấy phép hoạt động phát thanh truyền hình do Bộ Văn hóa - Thông tin cấp;
Các đài phát sóng thử nghiệm, các đài phát sóng chương trình đặc thù, các đài phát sóng công suất nhỏ nhằm mục đích phát lại chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, chương trình của các đài phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đài truyền thanh cấp huyện (thị), xã (phường), các đài của tổ chức, doanh nghiệp không được quy định trong quy hoạch này và được ấn định tần
Trang 7số cụ thể trên cơ sở không gây can nhiễu có hại cho các đài trong quy hoạch, các đài thông tin vô tuyến điện khác
Do trước đó Cục Tần số đã cấp phép hoạt động cho các thiết bị truyền thanh FM đưa vào hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng trước mắt Song trong thời gian gần đây
có một số báo cáo cho biết nghiệp vụ truyền thanh FM ảnh hưởng đến nghiệp vụ dẫn đường hàng không gây nguy hiểm cho các chuyến bay
Để làm rõ sự việc này, Cục đã xác định số lượng thiết bị phát sóng của các đài phát thanh truyền hình (PTTH) không đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành bắt buộc áp dụng về phát xạ không hợp quy chuẩn trong số thiết bị đã đo chiếm tỷ lệ cao Cụ thể tỷ lệ này của thiết bị phát thanh, truyền hình không đáp ứng của cấp trung ương cao nhất là 66,7% (tức là cứ 6 thiết bị được kiểm tra thì có 4 thiết bị vi phạm), cấp tỉnh là 55,3% và cấp huyện là 48,5%
Về thiết bị TTKD Cục Tần số vô tuyến điện đã tiến hành kiểm tra chất lượng phát xạ, tỷ lệ thiết bị TTKD không đáp ứng quy chuẩn là 25% Ngoài ra, qua công tác kiểm tra đã phát hiện một số chủng loại thiết bị TTKD có tần số không đúng băng tần cho phát thanh quảng
bá Theo khảo sát của các Sở Thông tin Truyền thông từ các tỉnh có hai dải tần chính mà truyền thanh không dây đang hoạt động là băng tần 54-68 MHz và băng tần 87-108 MHz
Để khắc phục hiện tượng này, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020, trong đó nêu rõ: Băng tần 54-68 MHz được quy hoạch cho hệ thống phát thanh công suất nhỏ, phát thanh số Theo tinh thần đó, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-BTTTT để:
Tăng cường công tác quản lý chất lượng thiết bị phát thanh, truyền hình và truyền thanh không dây
Tăng cường công tác chứng nhận hợp quy thiết bị phát sóng PTTH, TTKD, công tác kiểm định, quản lý hoạt động công bố sự phù hợp đối với các công trình là các đài phát sóng KTTH trước khi đưa vào sử dụng;
Tăng cường kiểm soát tần số vô tuyến điện nhằm phát hiện kịp thời các đài PTTH, TTKD sử dụng không hợp pháp, không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật Kịp thời giải quyết khi có can nhiễu
Hướng dẫn, kiểm tra UBND phường, xã thuộc địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch trang
bị thiết bị phát sóng trong bằng tần 54-68 MHz để triển khai hệ thống TTKD theo đúng Quy hoạch ;
Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông, sử dụng thiết bị PTTH, TTKD không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; có tần số hoạt động không phù hợp với Quy hoạch tần số vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam
Dự thảo Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz sẽ được ban hành trong thời gian tới, quy định:
Không cấp mới giấy phép cho các đài TTKD (87-108)MHz
Các đài TTKD (87-108)MHz đã được cấp phép được tiếp tục gia hạn giấy phép với điều kiện không gây nhiễu có hại và không được kháng nghị nhiễu từ các đài phát sóng phát thanh FM
Dự thảo Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz đến năm 2015 sẽ được ban hành trong thời gian tới, có các nội dung:
Các đài TTKD (87-108)MHz phải thực hiện chuyển đổi tần số hoạt động xuống băng tần (54-68)MHz theo lộ trình (dự kiến muộn nhất trước ngày 31/12/2015);
Trang 8 Khi có kháng nghị về việc gây nhiễu có hại cho các đài FM cấp huyện trở lên thì đài TTKD (87-108)MHz phải áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật để loại bỏ nhiễu có hại; nếu không loại bỏ được thì phải chuyển đổi xuống băng tần (54-68)MHz hoặc ngừng sử dụng
Tình hình cấp phép đối với các thiết bị truyền thanh không dây được thống kê như trong bảng dưới đây
Cục Tần số đã kiểm tra và thụ lý 2882 hồ sơ đài TTKD, cấp phép 2411 đài TTKD chiếm 21,7% tổng số phường xã thị trấn;
Đang xử lý 409 hồ sơ cấp phép;
Yêu cầu chuyển đổi 62 đài TTKD sai quy hoạch
Bảng 1 Tình hình cấp phép Trung
tâm
Đã cấp phép Đang xử lý hồ sơ Không đúng quy
hoạch
54 ÷ 68 MHz 87 ÷ 108MHz 54 ÷ 68MHz 87 ÷ 108MHz 230 ÷ 270 MHz136 ÷ 174 MHz
Tổng
cộng
Về vấn đề xử lý sai phạm:
Từ 01/01/2011 đến 31/03/2012, đã phát hiện 257 đài TTKD vi phạm do sử dụng không có giấy phép, sai tần số so với Giấy phép
100% các đài vi phạm đã hoàn thiện hồ sơ cấp phép ngay khi được hướng dẫn
Cục Tần số đã phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu 29 Đài TTKD trong dải tần 136 -174 MHz, 230 – 270 MHz ngừng hoạt động do sai quy hoạch và tiếp tục đôn đốc 62 Đài điều chỉnh về đúng dải tần được quy hoạch
Về vấn đề gây can nhiễu:
Năm Can nhiễu 2008 2009 2010 Đến
tháng
số
Trang 9Mạng điều
Do phát xạ giả của Đài TTKD 5 Đài TTKD 0 0 5 3 Do chất lượng bộ lọcthu 8
Đo kiểm tra chất lượng theo TCN 68-192: 2003:
Tổng số Đạt tiêu chuẩn Không đạt
Kiến nghị đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:
Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố ban hành các văn bản tăng cường quản lý việc đầu tư, trang bị, sản xuất và sử dụng đài TTKD theo tinh thần của chỉ thị 03/CT-BTTTT ngày 03/8/2011 của Bộ TT&TT và Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg (Quy hoạch TD, PS PTTH đến năm 2020)
Bộ TT&TT sớm ban hành quy chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị TTKD, băng tần 54-68MHz;
Các đơn vị sản xuất, nhập khẩu thiết bị TTKD phù hợp với quy hoạch tần số và tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng của thiết bị
3.2 Tình hình chuẩn hóa
Như đã trình bày ở trên, Việt Nam hiện chưa có tiêu chuẩn quy định cụ thể cho các thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần, dải tần 54-68 kHz Các tiêu chuẩn
về tương thích điện từ như QCVN 30:2011 chỉ quy định cho dịch vụ phát thanh quảng bá hoạt động trong dải tần 68-108 MHz Với những đặc thù riêng của phát thanh không dây là
sử dụng công suất thấp, ≤ 30W cho vùng đồng bằng và ≤ 50W ở vùng miền núi Và không cần thiết phải yêu cầu chất lượng cao nên chỉ xét máy phát hoạt động ở chế độ mono
Do những đặc thù riêng như vậy và nhu cầu hiện tại của các thiết bị truyền thanh không dây hiện đang sử dụng tại Việt Nam mà cần phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần FM băng tần 54-68 MHz để kiểm soát bức xạ, can nhiễu và tương thích điện
từ trong hệ thống truyền thanh không dây nhằm phát huy hiệu quả của hệ thống phát thanh truyền hình và truyền thanh không dây Qua đó, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tần
số vô tuyến điện, giải quyết kịp thời và ngăn ngừa nguy cơ nhiễu có hại do các đài phát thanh truyền hình và truyền thanh không dây gây ra
Vì vậy, xây dựng quy chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ cho thiết bị truyền thanh không dây trong dải tần 54 – 68 MHz đang là cần thiết và cấp bách để phục vụ cho việc quản lý và giảm thiểu ảnh hưởng đến các hệ thống vô tuyến khác
4 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn
4.1 Phân tích tài liệu
QCVN 30:2011/BTTTT: Quy định phổ tần và tương thích điện từ đối với các thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần, băng tần từ 68-108 MHz Trong đó có các yêu cầu về điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị; điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tần số của điện lưới, điện áp nguồn điện lưới, sai số cho phép đối với điện áp lưới; điều kiện về phát xạ không mong muốn như giới hạn phát xạ giả, phát xạ ngoài băng; ngắt phát
xạ khi dịch tần và yêu cầu về bức xạ vỏ máy Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị phát
Trang 10thanh điều tần sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần làm việc trong cả hai chế độ mono và stereo trong dải tần thuộc quy định của quy chuẩn này Quy chuẩn QCVN 47:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện đối với thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện hoạt động trong dải tần số từ 9 kHz đến 40 GHz, sử dụng các phương thức điều chế, mã hoá và nén dãn phổ tần khác nhau Trong quy chuẩn kỹ thuật này nêu ra các yêu cầu kỹ thuật chung
và yêu cầu cụ thể về can nhiễu từ các đài vô tuyến điện (trong đó có các yêu cầu về dung sai tần số cho các máy phát và mức phát xạ giả tối đa cho phép đối với kỹ thuật điều chế, dải tần hoạt động, mức công suất phát cho phép) Ngoài ra có các quy định về quản lý, trách nhiệm của tổ chức cá nhân, tổ chức thực hiện Quy chuẩn này áp dụng trong hoạt động chứng nhận hợp quy các thiết bị thu phát vô tuyến điện về phổ tần số và bức xạ trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật riêng về phổ tần số và bức xạ
TCVN 6850-1:2001: Máy phát thanh sóng cực ngắn Phần 1: Thông số cơ bản Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy phát thanh sóng cực ngắn (gọi tắt là máy phát thanh FM) dùng trong lĩnh vực quảng bá Tiêu chuẩn này qui định các thông số cơ bản của máy phát thanh
FM làm việc ở dải tần số từ 87,5 MHz đến 108 MHz, bao gồm các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến thiết bị phát thanh FM và đề cập chủ yếu đến chất lượng điều chế, méo hài, các đặc trưng của tín hiệu âm tần Tiêu chuẩn này giống như qui định cho các nhà sản xuất ra
tiêu chuẩn cơ sở, không bao gồm về tương thích điện từ, hiệu quả sử dụng phổ tần số và tiêu
chuẩn này không có phổ tần số TTKD 54~68Mhz
ETS 300 750 về các hệ thống quảng bá vô tuyến, các máy phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần hoạt động trong băng tần 66 đến 73 MHz Quy định về nhiều chỉ tiêu
kỹ thuật, trong đó có quy định về mức phát xạ không mong muốn (phát xạ giả và phát xạ ngoài băng)
4.2 Hội thảo giữa cục tần số và các nhà sản xuất thiết bị:
Đề xuất của các nhà sản xuất thiết bị:
+ Về băng tần 54~68Mhz, nếu tiếp tục sử dụng băng thông 180kHz cho mono và 300kHz cho stereo như TCVN trên và tiêu chuẩn ITU (Liên minh viễn thông quốc tế), thì e rằng phổ tần 14MHz của băng tần 54~68Mhz không đáp ứng được cho việc phân bổ tần số cho các đài TT cơ sở Mặt khác, với FM băng thông rộng cũng góp phần gây phát xạ hài trong phổ tần
+ Theo thực nghiệm thử nghiệm, đề nghị các đơn vị quản lý, nếu được nên chọn băng thông 90 kHz cho TTKD là phù hợp
Kết luận:
+ Chỉ phát ở chế độ mono để tiết kiệm phổ tân;
+ Băng thông là 100 KHz;
+ Độ di tần cực đại là 40 KHz;
+ Công suất phát tối đa cho vùng đồng bằng là 30W, cho vùng miền núi là 50W
4.3 Lựa chọn sở cứ
Quy chuẩn về phổ tần số và tương thích điện từ đối với kỹ thuật phát thanh quảng bá
sử dụng kỹ thuật điều tần đã có quy chuẩn QCVN 30:2011 nhưng áp dụng cho thiết bị hoạt động trong dải tần 68-108 MHz Đối với các thiết bị truyền thanh không dây hoạt động trong dải tần khác, 54 -68 (dải tần theo quy định của tài liệu “Quy hoạch phổ tần số vô tuyến” ưu tiên dành cho nghiệp vụ truyền thanh không dây), và có những yêu cầu riêng là đặc thù của truyền thanh không dây Các nội dung chính cũng như trong QCVN 30:2011 và phù hợp với QCVN 47:2011 Tuy nhiên do các đặc thù riêng nên các giá trị giới hạn và các