1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tieng phap lvt élaboration des exercices de vocabulaire pour préparer le concours national (bài tập từ vựng ôn thi học sinh giỏi quốc gia)

23 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Elaboration des exercices de vocabulaire pour préparer le concours national (Bài tập từ vựng ôn thi học sinh giỏi quốc gia)
Tác giả Nhóm Giảng Viên Tiếng Pháp
Trường học Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy Ninh Bình
Chuyên ngành Giáo dục tiếng Pháp
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 789,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành các từ trái nghĩa Ngôn ngữ có nhiều cặp từ trái nghĩa, những từ trái nghĩa ấy là : - Những từ thuộc hai gia đình từ nguyên học khác nhau Exemple: Jeune / vieux Échec / su

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Thực hiện: Nhóm Giáo viên Tiếng Pháp

1 Nguyễn Phương Thảo

2 Đinh Thị Ngư

3 Đinh Thị Phương Liên Đơn vị: Tổ Ngoại ngữ

NINH BÌNH, THÁNG 5 NĂM 2022

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến

- Chi tiết giải pháp cũ:Tiếp cận sản phẩm trong quá trình giảng dạy kỹ năng nghe,

nói, đọc, viết, chủ yếu dạy và học theo mẫu có sẵn, học bài nào biết bài đó

- Ưu điểm: Quen thuộc với giáo viên và học sinh Có thể áp dụng với nhiều đối

tượng học sinh

- Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục: Hạn chế trong vấn đề tiếp cận kiến

thức mới, chưa pháp huy được hết năng lực và tính chủ động của học sinh

b Giải pháp mới cải tiến:

- Mô tả bản chất của giải pháp mới:

Học từ vựng dựa trên nhiều phương pháp đa dạng, giúp học sinh dễ ghi nhớ, có khả năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức một cách linh hoạt

- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp: Tăng khả năng vận dụng kiến thức ngôn ngữ linh hoạt, chủ động Lấy người học làm trung tâm

3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt đƣợc

- Hiệu quả kinh tế: Trước đây, để có các sản phẩm tốt liên quan đến dạng bài tập này , học sinh và giáo viên cần mua các tài liệu tham khảo rất tốn kém, vì sách tiếng Pháp

tại Việt Nam không đa dạng, số lượng ít, mỗi bộ sách được gửi về từ Pháp trung bình

khoảng 2 triệu đồng Với sáng kiến kinh nghiệm của chúng tôi, mỗi bản in cho tài liệu này chỉ khoảng 20.000 đồng, đã tiết kiệm được số tiền không nhỏ cho giáo viên và học

Trang 3

- Hiệu quả xã hội: Sáng kiến này đã được chúng tôi áp dụng thực nghiệm cho Đội tuyển HSG QG môn tiếng Pháp Hiệu quả về mặt giáo dục và xã hội mà sáng kiến mang lại trước hết là kết quả thi học sinh giỏi hàng năm

4 Điều kiện và khả năng áp dụng

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng với học sinh giỏi và giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Pháp

- Khả năng áp dụng: Áp dụng với học sinh các lớp chuyên Pháp, đặc biệt là đối tượng học sinh Đội tuyển HSG QG Có thể tiếp tục phát triển trong những năm học tiếp theo

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO

ĐƠN VỊ

Ninh Bình, ngày 11 tháng 5 năm 2022

Người nộp đơn Nguyễn Phương Thảo Đinh Thị Ngư Đinh Thị Phương Liên

Trang 4

PHỤ LỤC ÉLABORATION DES EXERCICES DE VOCABULAIRE POUR PRÉPARER LE CONCOURS NATIONAL (BÀI TẬP TỪ VỰNG ÔN THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA)

I Một số khái niệm về từ vựng

1 Từ trái nghĩa

1.1 Khái niệm

Mes parents habitaient une petite maison construite au milieu d’un grand jardin

Các tính từ petit và grand diễn tả hai ý tưởng trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa thường được dùng trong những thành ngữ hoặc tục ngữ

Exemples:

Il était plus mort que vif

C'était le jour et la nuit

À père avare fils prodigue

Từ trái nghĩa được dùng để so sánh hoặc đối lập những sự việc theo hai cực trái ngược

- Sự đối lập về kinh nghiệm cũng được gặp ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:

Salariés et non salariés

Personnel navigant et personnel au sol

La droite (politique) et la gauche

La majorité et l'opposition

Les amateurs et les professionnels

Les anglophiles et les anglophobes

1.2 Sự hình thành các từ trái nghĩa

Ngôn ngữ có nhiều cặp từ trái nghĩa, những từ trái nghĩa ấy là :

- Những từ thuộc hai gia đình từ nguyên học khác nhau

Exemple: Jeune / vieux

Échec / succès Autoriser / interdire Toujours / jamais

- Những từ có cùng gốc bắt đầu bằng một tiền tố phủ định

in (im, il, ir): inexact, impossible, illégal, irregulier

Trang 5

dé (dés, dis): déplaire, desagreable, disgracieux

non (nối kết bởi một gạch nối với từ theo sau) : les fumeurs, la violence, la assistance à une personne en danger

non-* Những tiền tố ít gặp hơn là :

Mé (més, mal): mécontent, mésentente, malhonnête

a (an) asymétrie, analphabète

- Khi tiếng Pháp có một cặp tiền tố nghĩa trái ngược (ví dụ im / ex : importer / exporter),

sự trái nghĩa thường được hình thành bởi sự thay thế tiền tố này bằng tiền tố khác

Những từ sau đây đối lập nhau :

Il a été blessé à l'œil gauche (antonyme = droit)

Marianne est très gauche (antonyme adroite)

1.3 Cách sử dụng tu từ học của từ trái nghĩa

- Phép đối ngẫu

Exemple:

Les petits ruisseaux font les grandes rivières

Đối lập trong cùng một câu hai từ ngữ diễn tả những ý tưởng trái ngược, đó là phép đối ngẫu

Phép đối ngẫu thường gặp trong thơ ca, ở đó cấu trúc của câu thơ 12 âm tiết phù hợp với cách diễn đạt này

Il était généreux quoiqu'il fût économe (Hugo)

- Sự kết hợp từ tương phản

Exemple:

Cette obscure clarté qui tombe des étoiles

Enfin avec le flux nous fait voir trente voiles

Hai từ đối lập nhau ở sát nhau (l’obscurité là phản nghĩa của la clarté) được gọi là sự kết hợp từ tương phản Mọi sự kết hợp từ tương phản đều gây cho người đọc một sự ngạc nhiên

- Sự mỉa mai

M Purgon: Je viens d'apprendre là-bas, à la porte, de jolies nouvelles, qu'on se moque ici

de mes ordonnances et qu'on fait refus de prendre le remède que j'avais prescrit (Molière,

Le Malade imaginaire, III,5)

Molière đã sử dụng một cách mỉa mai từ jolies thay vì từ trái nghĩa của nó là affreuses

Trang 6

Sự mỉa mai là một cách thức để nói lên sự trái ngược với điều người ta muốn diễn đạt

1.4 Ý nghĩa và giá trị sử dụng của từ trái nghĩa

Ta có thể phân biệt :

- Những từ trái nghĩa bổ sung

Từ này là sự phủ định của từ kia: mâle / femelle; vivant / mort

- Những từ trái nghĩa tuần tự

Những cực điểm được dùng làm trái nghĩa: petit / grand; propre / sale

- Những từ trái nghĩa qua lại:

Cùng một sự việc được nhìn dưới hai góc độ khác nhau: acheter / vendre; précéder /

Exemple: provisoire, passager, momentané, transitoire, éphémère

- Luôn luôn có sự khác biệt nhỏ về nghĩa giữa hai từ đồng nghĩa Bởi vậy, nghiên cứu sự đồng nghĩa giúp ta đo lường được sự khác biệt và chính xác về nghĩa của từ

- Việc nghiên cứu từ đồng nghĩa rất cần thiết nếu ta muốn : :

Trình bày thật chính xác một ý nghĩ, một xét đoán, một tình cảm (ví dụ trong một tác phẩm, một bài thuyết trình, một bài giảng, )

Tra cứu chọn lọc một từ trong bài viết hay bài nói và phân tích giá trị của sự chọn lọc ấy

2.2 Một số nghiên cứu về từ đồng nghĩa

Trong từ vựng tiếng Pháp có rất nhiều từ đồng nghĩa Tuy nhiên, có một số từ không có đồng nghĩa :

Vì nghĩa của những từ ấy rất đặc trưng chẳng hạn như tên các dụng cụ (le livre, la table, )

Hoặc ngược lại đó là những khái niệm cơ bản (le haut, le bas, le temps, l’espace, )

Vả lại sự đồng nghĩa không phải luôn luôn tuyệt đối Thực tế là hai từ có thể là đồng nghĩa trong một ngữ cảnh và không thể đồng nghĩa trong một cách dùng khác Đó là trường hợp những từ sử dụng trong những thành ngữ tượng hình hay những từ ngữ cố định

Trang 7

Thí dụ trong cụm từ un nuage de lait, từ nuage có thể được thay thế bởi từ soupçon (un soupçon de lait) nhưng người ta không thể nói un gros soupçon noir vient de cacher le soleil hoặc j'ai conçu de forts nuages à son sujet

2.3 Những mức độ ý nghĩa

Có rất ít từ đồng nghĩa hoàn hảo, nghĩa là hai từ rất hiếm khi hoàn toàn đổi lẫn được cho nhau Thông thường những từ đồng nghĩa diễn tả những ý tưởng gần giống nhau

Người ta có thể phân biệt những từ đồng nghĩa :

- Bởi cấp độ mạnh của từ (một trong các từ có thể có nghĩa mạnh hơn từ kia)

Exemple : être dans la gêne < être dans la misère

- Bởi giá trị đánh giá của từ (một từ có thể bổ sung một nghĩa xấu cho từ đồng nghĩa, có

nghĩa là bất lợi, hoặc có thể thêm vào một nghĩa tốt, tức là thuận lợi)

Exemple : corvée là từ đồng nghĩa mang nghĩa xấu của tâche

- Bởi mức độ chính xác (một từ có thể có nghĩa chung chung hơn hoặc chính xác hơn từ

Exemple: Le traitement d'un fonctionnaire

Le salaire d'un ouvrier Khi một từ có nhiều nghĩa, mỗi từ đồng nghĩa chỉ mang một nghĩa của từ đó mà thôi Vậy nên sự đồng nghĩa tùy thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh

Chẳng hạn vive có thể đồng nghĩa với aigüe khi nó mô tả từ douleur (sự đau khổ, nỗi đau đớn) Nhưng nếu dùng với từ satisfaction (sự thỏa mãn) hoặc admiration (sự khâm phục) thì đồng nghĩa của nó sẽ là fort Ngược lại nếu vif mô tả từ mouvement (sự chuyển động) hoặc từ intelligence (sự thông minh), đồng nghĩa của nó sẽ là rapide Nhưng rapide có thể thay thế cho vif khi đề cập đến reproches (lời trách mắng) không ?

Do đó ta có thể lập bảng sau đây Dấu cộng trong bảng (+) chỉ sự đồng nghĩa có thể chấp nhận được ; dấu trừ (-) chỉ sự đồng nghĩa không thể chấp nhận được

Vif Aigu Blessant Rapide Fort Éclatant

Trang 8

2.5 Ba cấp độ ngôn ngữ của từ đồng nghĩa (tao nhã, thông thường, thân mật)

Nhiều từ đồng nghĩa được phân biệt qua cấp độ ngôn ngữ

- Tao nhã: (Soutenu) ; refrigérateur; vacarme

- Thông thường (Courant): frigidaire, bruit

- Thân mật (Familier): frigo, boucan

Ex: s'alarmer, s'inquiéter, se faire de la bile

- Sự phân biệt ba cấp độ ngôn ngữ (tạo nhã, thông thường, than mát) trong nhiều trường hợp có thể thay đổi Ta có thể chuyển từ ngôn ngữ thân mặt sang ngôn ngữ bình dân hoặc

từ ngôn ngữ tao nhã mang ngôn ngữ kiểu cách: marrant → rigolo → drôle → amusant

→ plaisant → divertissant (buồn cười)

- Nếu ngôn ngữ thân mật thường tương ứng với văn nói và ngôn ngữ tao nhã tương ứng với văn viết, cũng cần lưu ý rằng có những bài văn nói (diễn văn chính trị, bài thuyết trình ) được soạn theo lối văn tao nhã và ngược lại có những văn bản viết như một số những tiểu thuyết đương thời được biên soạn với giọng văn thân mật

2.6 Sử dụng liên tiếp các từ đồng nghĩa trong câu

Từ đồng nghĩa thưởng được sử dụng thay một từ khác để tránh sự lặp lại, tuy nhiên các từ đồng nghĩa cũng có thể được dùng nối tiếp nhau

- Để tạo nên một hiện tượng tích tụ

3.1 Khái niệm: Từ cùng họ gồm các từ phái sinh và các từ ghép được tạo ra từ cùng một

gốc từ Các từ cùng họ cũng phải có nghĩa từ giống nhau Lưu ý, các từ cùng họ có gốc từ giống nhau hoặc gần giống nhau

Exemple: Chanter, chant, chanteur, chanson

Clair, clarté, clarifier

3.2 Các trường hợp phái sinh từ cùng họ

- Các từ cùng họ thường tập hợp các loại từ khác nhau : động từ, danh từ, tính từ, trạng từ Có thể sử dụng từ cùng họ để thay đổi diễn đạt câu mà không làm thay đổi nghĩa câu

Exemple: Elle marche lentement (lentement: adv)

Elle marche avec lenteur (avec lenteur : nom précédé d'une proposition)

Trang 9

- Danh từ hóa

Là biến đổi một động từ hoặc tính từ trong câu thành danh từ cùng họ

Exemple:

Phrase de départ Modification Phrase nominalisée

1 Juliette est blagueuse Passage de l'adj au nom Julie fait des blagues

2 Luc aime dessiner Passage du verbe au nom Luc aime faire du dessin

Lưu ý: một từ có thể sinh ra nhiều danh từ khác nghĩa

Mot de base Mots dérivés Sens

Incliner

Inclinaison en pente, oblique

Inclination être intéressé par quelque

chose

- Tính từ hóa

Là biến đổi 1 động từ hoặc danh từ trong câu thành tính từ cùng họ

Exemple:

Phrase de départ Modification Phrase nominalisée

1 La population du Québec Passage du nom à l’adj La population québecoise

2 Les étoiles brillent Passage du verbe à l’adj Les étoiles sont brillantes

- Trạng từ hóa

Là biến đổi 1 tính từ hoặc danh từ trong câu thành trạng từ cùng họ

Exemple:

Phrase de départ Modification Phrase nominalisée

1 Le gentleman agit galant Passage de l’adj à l’adv Le gentleman agit galamment

2 Les ballerines dansent

avec élégance

Passage du nom à l’adv Les ballerines dansent

élégamment

4 Thành ngữ

Khái niệm: Là một cấu trúc hoặc ngữ cố định của một ngôn ngữ, mang nghĩa tổng thể

chứ không phải bởi việc ghép nghĩa các từ lại với nhau Đó có thể là một cấu trúc ngữ pháp, một cụm từ có tính hình ảnh hoặc ẩn dụ

Exemple:

Il n'est si petit chat qui n'égratigne

La meilleure finesse - C'est simplesse

Il ne faut pas chômer les fêtes avant qu'elles ne viennent

Il n'y a point de coup mortel sur une méchante bête

Trang 10

Ne renvoie pas au lendemain ce qui peut être fait aujourd'hui

II Một số phương pháp luyện từ vựng

- Cho học sinh các trường nghĩa (champs lexicaux) yêu cầu tìm các từ ngữ tương ứng trong các bài textes được giao

- Cho học sinh đọc, nghe và ghi chép (prendre des notes) nhiều bài cùng một chủ đề

- Làm các bài tập rèn luyện trí nhớ

- Yêu cầu viết hoặc nói bằng những từ mới học, làm nổi bật sự khác nhau tinh tế giữa các

từ đồng nghĩa

- Cho học sinh tự hỏi đáp để kiểm tra đáp án

Gợi ý một số phương pháp học thành ngữ hiệu quả

- Học theo chủ đề

Liệt kê danh sách thành ngữ để học thuộc sẽ không hiệu quả và không thể nhớ lâu Thay vào đó, hãy đặt thành ngữ học trong ngữ cảnh cụ thể hoặc học theo chủ đề ví dụ mua sắm, vui chơi Phương pháp này sẽ giúp người học hiểu rõ trong hoàn cảnh, trạng thái ra sao thì sử dụng thành ngữ nào, tránh được việc dùng sai bối cảnh Có thể tưởng tượng những tình huống cụ thể, luyện nói về tình huống này, chủ đích đưa các thành ngữ vào để biểu đạt nội dung

- Học 5 thành ngữ / lần

Thành ngữ rất phức tạp và thường không có quy tắc chung cho việc cấu tạo Vì vậy, người học chỉ nên học nhiều nhất năm thành ngữ một lần, đồng thời luyện tập sử dụng các thành ngữ đã và đang học để ghi nhớ và dùng trôi chảy

- Học theo các cảm xúc liên quan

Thành ngữ thường được sử dụng để biểu đạt cảm giác hoặc cảm xúc Chẳng hạn, người bản ngữ thường nói "avoir le coeur d’or" Thành ngữ này có nghĩa là tử tế, tốt bụng Thực

tế, không có trái tim của ai làm bằng vàng nhưng vàng là kim loại quý, được trân trọng, nâng niu Người có trái tim vàng có thể hiểu là những người tốt, tử tế, được yêu quý Khi học thành ngữ, người học có thể liên tưởng đến các cảm xúc liên quan để hiểu rõ hơn ghi nhớ lâu hơn Không chỉ biểu đạt cảm xúc, thành ngữ có thể dùng để mô tả tinh thần

- Trạng thái biểu đạt

Một cụm từ đi liền nhau nhưng không có nghĩa cụ thể hoặc một câu khác thường, đó có thể là thành ngữ Đôi khi người học có thể đoán được nghĩa thông qua việc tìm hiểu về trạng thái biểu đạt hoặc ngữ cảnh sử dụng

III Bài tập áp dụng

1 Antonymes

Trouvez le contraire des mots soulignés dans les phrases suivantes

1 Mon ami a surpris une scène insolite en visitant cette ville

 a banal  b anormal  c nouveau  d habituel

Trang 11

2 Mon copain est pleinement satisfait de ses résultats d’études

 a entièrement  b partiellement  c totalement  d

parfaitement

3 Sa témérité est légendaire

 a couardise  b audace  c drôlerie  d avarice

4 La chaleur ramollit l'asphalte

 a brûle  b reflète  c durcit  d fond

5 Ce gâteau est frais

 a fané  b rance  c sec  d chaud

6 Des ouvriers vont emballer ces colis

 a produire  b distribuer  c transporter  d déballer

7 Les sociologues prônent le laxisme en matière d'éducation

 a sévérité  b indulgence  c catéchisme  d éthique

8 Tu es trop familier : tu tutoies les gens même quand tu les vois pour la première fois

 a désinvolte  b sans gêne  c embêté  d distant

9 La lettre que j’ai reçue de Pierre est très chaleureuse ; il me félicite de succès et me fait part de toute son affection

 a froide  b amicale  c cordiale  d ardente

10 Ta lettre est très bien, il n’y a rien à y ajouter

 a remettre  b modifier  c commenter  d retrancher

11 Tu vas au travail à bicyclette maintenant ? – Oh, c’est provisoire, la voiture est en panne

 a momentané  b définitif  c passager  d transitoire

12 Dépêche-toi, sinon tu vas rater ton train

 a attraper  b manquer  c ralentir  d louper

13 En un clic tout est apparu

 a revenu  b disparu  c obtenu  d retenu

14 Les dépenses annuelles du Conseil sont assez importantes

 a allocations  b cotisations  c recettes  d revenus

15 Les couleurs sont très claires

 a sombres  b noires  c grises  d froides

16 L’avion a décollé

 a volé  b atterri  c collé  d abouti

17 On a brièvement parlé au téléphone

 a intégralement  b sommairement  c rapidement d

longuement

18 Cet âne n’arrête pas de reculer

 a avancer  b aller tout droit  c stopper  d traverser

19 Dans cette région, les journées ensoleillées sont rares

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w