1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tieng anh nqc một số phương pháp dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng tiếng anh lớp 10 tại trường thpt nho quan c

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng tiếng Anh lớp 10 tại trường THPT Nho Quan C
Tác giả Đinh Thị Thu Nhanh
Trường học Trường THPT Nho Quan C
Chuyên ngành Giáo dục Tiếng Anh
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh tại trường THPT NhoQuan C trong thời gian qua, tôi nhận thấy đa số học sinh chưa biết cách học từvựng, chưa tìm ra cho mình một phương pháp

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến trường THPT Nho Quan C;

Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

Tôi là: Đinh Thị Thu Nhanh

Sinh ngày 07 tháng 7 năm 1991

Nơi công tác: Trường THPT Nho Quan C

Trình độ chuyên môn: Đại học - Ngành sư phạm Tiếng Anh

Là tác giả sáng kiến năm học 2021 - 2022, đề tài: “ Một số phương pháp dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng Tiếng Anh lớp 10 tại trường THPT Nho Quan C”

I TÊN SÁNG KIẾN, THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ LĨNH VỰC ÁP DỤNG

1.Tên sáng kiến:

“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 10 TẠI TRƯỜNG THPT NHO QUAN C”

2 Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022

3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Hoạt động dạy học

II NỘI DUNG

1 Thực trạng của giải pháp cũ thường làm.

Trường THPT Nho Quan C là một trong những trường ở vùng khó khăncủa huyện Nho Quan, đa số học sinh là con nhà nông, trình độ văn hoá của nhândân ở đây tương đối thấp, đại đa số nhân dân sản xuất nông nghiệp Kinh tế còngặp nhiều khó khăn nên chưa quan tâm nhiều đến việc học của con cái, nhiềuhọc sinh phải làm việc để phụ giúp gia đình nên thời gian đầu tư cho việc họccủa học sinh rất ít Một số học sinh có hoàn cảnh rất đặc biệt như: mồ côi chahoặc mẹ, mồ côi cả cha lẫn mẹ, cha mẹ li hôn, hoặc cha mẹ đi làm ăn ở xa, gửicon cái cho ông bà hoặc người thân chăm sóc… nên học sinh ít nhận được sựquan tâm, đôn đốc học hành từ phụ huynh dẫn đến học sinh lười học bài cũ vàlàm bài tập về nhà, đặc biệt là khả năng tự học còn hạn chế

Trang 2

Giáo viên trong quá trình giảng dạy chưa tạo được hứng thú cho học sinh,chưa có phương pháp phù hợp, chưa thu hút được học sinh tham gia tích cực vàotiết học Giáo viên vẫn còn nặng về truyền đạt kiến thức, chưa rèn luyện được tính

tự giác, chủ động, tích cực cho học sinh

Phần lớn giáo viên còn ngại thay đổi và sáng tạo trong các giờ học

Trong những năm gần đây, việc dạy môn tiếng Anh ở trường THPT NhoQuan C đã có những biến chuyển theo định hướng tích cực hoá hoạt động họctập của học sinh Tuy nhiên, số lượng học sinh có ý thức cao trong học tập còn ít,coi nhiệm vụ học tập chưa quan trọng

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh tại trường THPT NhoQuan C trong thời gian qua, tôi nhận thấy đa số học sinh chưa biết cách học từvựng, chưa tìm ra cho mình một phương pháp học từ vựng thích hợp Thêm vào

đó, học sinh ít được tiếp xúc bằng Tiếng Anh nên các em ít nhớ được từ vựng

Chính những điều đó làm cho tôi đã suy nghĩ và tìm ra những phươngpháp giúp học sinh học từ vựng, ôn tập từ, nhớ từ lâu hơn và trau dồi thêm chomình một số từ vựng cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh Qua

đó giúp học sinh có thêm kinh nghiệm dễ dàng hơn trong việc học tập và rèn

luyện từ vựng của mình Vì vậy tôi đã viết sáng kiến kinh nghiệm “Một số phương pháp dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng Tiếng Anh lớp 10 tại trường THPT Nho Quan C”.

2 Bản chất của giải pháp mới cải tiến.

Các phương pháp trong đề tài này cũng đã được đề cập đến nhiều trongcác tài liệu hướng dẫn dạy ở bộ môn Tiếng Anh hay các sáng kiến kinh nghiệmkhác Tuy nhiên làm thế nào để áp dụng các phương pháp đó một cách có hiệuquả thì đòi hỏi giáo viên phải biết cách chọn lọc và tổ chức thực hiện cácphương pháp đó một cách hiệu quả, linh hoạt Có phương pháp phù hợp với bàidạy này nhưng lại không phù hợp đối với bài học khác Tuy nhiên để áp dụngvào thực tế cho phù hợp và sinh động hiệu quả cao thì còn tuỳ thuộc vào phươngtiện giảng dạy của từng tiết học cũng như sự linh hoạt của giáo viên để biến mỗihoạt động dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng thành trò chơi lý thú để lôi cuốnhọc sinh gây cho các em sự hứng thú học tập và nhớ từ vựng lâu hơn Các tròchơi sẽ hấp dẫn hơn nếu giáo viên dạy có sử dụng trình chiếu Powerpoint Đốivới các tiết dạy truyền thống thì giáo viên cần chuẩn bị nhiều hơn bằng các giáo

cụ trực quan như bảng phụ, tranh ảnh, đồ dùng có ngay tại lớp học, mô hình …

Để việc dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng được sinh động, hấp dẫn, họcsinh dễ tiếp thu, giáo viên phải chuẩn bị những việc sau đây:

Trang 3

- Có kế hoạch dạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng theo đặc trưng của từngbài dạy.

- Lựa chọn trò chơi và phương pháp phù hợp với từng bài dạy

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học (bảng phụ, bút lông, thẻ bìa, tranh ảnh, môhình, vật thật )

Qua quá trình giảng dạy và tham khảo, tôi xin đưa ra một số phương phápdạy học, ôn tập và kiểm tra từ vựng Tiếng Anh thông dụng mà tôi thấy học sinh

Trường hợp không có sẵn tranh ảnh, giáo viên cũng có thể hướng dẫn chohọc sinh nghĩ ra một hình ảnh nào đó về từ mình đang học để học sinh có thểnhanh chóng nhớ nghĩa của từ đó khi gặp lại nó Với phương pháp này giúp chohọc sinh vận dụng được các hình ảnh xung quanh mình vào trong quá trình ônluyện và học từ vựng của mình, qua đó học sinh có thể nhớ và hiểu nghĩa của từ

đó nhanh hơn

Ví dụ: Unit 1: Family life, Getting started: Household chores

Trang 4

Iron the clothes Take out the rubbish

Hang out the clothes Water the plants

Unit 2: Your body and you, Lesson: Language

Circulatory System Digestive System Respiratory System

Trang 5

Một số hình ảnh về giờ học Tiếng Anh của học sinh lớp 10A tại trường

THPT Nho Quan C.

3.1.2 Giới thiệu từ vựng thông qua giải thích tình huống.

Giáo viên có thể đưa từ muốn giới thiệu vào các tình huống cụ thể và giảithích tình huống để học sinh đoán nghĩa của từ Với cách này học sinh có thểđoán được nghĩa của từ và nhớ từ thông qua các tình huống tương tự

Ví dụ: Unit 8: New ways to learn

Smart/mobile phone: Điện thoại thông

minh Computer: máy vi tính

Tablet: máy tính bảng

Remote control: điều khiển từ

xa Electric fan: quạt điện

Television: ti vi

Speakers: Loa

Trang 6

Camera: máy ảnh

Trang 7

Ví dụ: Unit 2: Your body and you

Parts of the body: blood, stomach, heart, intestine, breath, brain, lung, bone, nerves…

3.1.5 Cho ví dụ với từ (Give the example)

Sau khi giới thiệu từ mới, giáo viên đặt câu hoặc yêu cầu học sinh đặtcâu với các từ vừa học

Sau đó giáo viên hướng dẫn cho học sinh về nhà tập đặt câu đơn giảnvới các từ vừa học Từ đó học sinh có thể nhớ được từ và cụm từ một cách dễdàng hơn Với phương pháp này học sinh có thể sử dụng từ đúng vị trí và luyệncho học sinh có khả năng sử dụng ngữ pháp tốt hơn

Ví dụ: Unit 3: Music

platinum His platinum album was The world talented

He is a talented composer.

superstar It took him more than two years to become a superstar.

.…

3.1.6 Đưa ra từ đồng nghĩa và trái nghĩa ( Antonyms)

Khi giới thiệu từ mới, giáo viên đưa ra từ đồng nghĩa và trái nghĩa mà học sinh đã được học để học sinh đoán nghĩa của từ

Giáo viên cũng nên hướng dẫn học sinh khi học từ nên đưa ra các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ đó

Với phương pháp này giúp học sinh nhớ lại những từ mà mình đã học trước đây, qua đây học sinh có thể khắc sâu và nhớ lại từ đó một lần nữa

Trang 8

Ví dụ: Unit 1: Family life

- split = divide

- sociable = friendly >< unfriendly

- enormous = large >< narrow

.…

Unit 4: For a better community

- obvious = clear >< unclear

- fortunate = lucky >< unfortunate/unlucky

- concerned = worried >< neglect

- narrow - minded = not open to different opinions

- dedicated = devoted

.…

3.1.7 Viết từ vào một mẩu giấy nhỏ (giấy nhớ).

Ngoài việc viết từ vào vở, giáo viên nên hướng dẫn học sinh viết từ vàomột mẩu giấy nhỏ (giấy nhớ), học sinh có thể viết từ và nghĩa của từ sang bêncạnh trong cùng mẩu giấy và dán mẩu giấy đó ở bất kỳ nơi nào trong nhà để họcsinh có thể học từ bất kể lúc nào Theo cách này học sinh tiết kiệm được rấtnhiều thời gian, học sinh có thể vừa học, vừa làm việc một cách thuận lợi

3.1.8 Học cách đánh vần và cách phát âm từ (Pronunciation and spelling)

Không chỉ học nghĩa của từ mà giáo viên cần hướng dẫn cho học sinhhọc cách đánh vần và cách phát âm từ

Phát âm đóng vai trò rất quan trọng trong việc Tiếng Anh Phát âm lànền tảng cho hai kỹ năng nói và nghe của người học, phát âm tốt thì người học

sẽ tự tin hơn khi nói và nghe tốt hơn Với kỹ năng này giúp cho học sinh sửdụng từ một cách có hiệu quả hơn trong quá học tập của mình

Giáo viên nên hướng dẫn học sinh chú ý đến cách phát âm từ cuối của 1

số từ có cách đọc gần giống nhau Đa số học sinh khi đọc từ thường hay bỏ mất

Trang 9

âm cuối nên khi nghe những từ có cách phát âm tương tự học sinh dễ bị nhầm lẫn nghĩa.

Ví dụ: wife [waif]; why [wai]; white [wait]

rice [rais]; right [rait], ripe [raip]

3.2 Một số phương pháp ôn tập, kiểm tra từ vựng Tiếng Anh lớp 10 (qua các hoạt động trò chơi).

3.2.1 Networks

- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn tập lại, hệ thống lại từ vựng theo chủ điểm đã học

- Giáo viên viết chủ điểm lên bảng

- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm tìm những thông tin về chủ điểm đã cho

Ví dụ: Unit 1: Family life

Lay the table

Do the laundry

Do the washing -

Do the cooking

Unit 7: Cultural diversity

Trang 10

Weddings in Viet Nam

ceremon

groom

8

Trang 11

polluted damage global warming depletion

9

3.2.2 Jumbled word

- Mục đích nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và viết đúng chính tả

- Viết một số từ lên bảng với các mẫu kí tự lộn xộn; học sinh sắp xếp lạicho đúng Giáo viên có thể cho thi đua giữa các nhóm nhằm tăng thêm hiệu quảcho trò chơi

Ví dụ: Unit 6: Gender equality

- Mục đích giúp cho học sinh ôn lại từ và nhớ từ Trò chơi này cũng cóthể giúp giáo viên kiểm tra và ôn được cả cách phát âm và cả ngữ nghĩa của từcho học sinh, phù hợp với các tiết có nhiều từ và từ mang nhiều nghĩa trừutượng Ngoài ra còn dễ thực hiện trong hầu hết các tiết dạy tạo không khí lớp sôiđộng và hứng thú

- Giáo viên viết từ hoặc dán tranh lên bảng; gọi hai nhóm lên bảng, mỗinhóm từ bốn hoặc năm học sinh, khoảng cách bằng nhau; giáo viên hô to từTiếng Việt nếu trên bảng bằng tiếng Anh và ngược lại (nếu dùng tranh thì hô tobằng Tiếng Anh)

Ví dụ: Unit 9: Preserving the environment

Unit 2: Your body and you

deforestation fossil fuels protect contaminate

Trang 12

Skeletal system Bone Nervous system stomach

- Ví dụ: Nối từ với các định nghĩa hoặc với nghĩa tiếng Việt khi các từtrừu tượng khó giải thích

Ví dụ: Unit 3: Music, Lesson:

reading Nối từ với định nghĩa từ:

episode Audience

An event which people talk about

3.2.5 Guess the picture

- Mục đích của trò chơi giúp cho nhiều học sinh thực hành ôn tập và nóiđược từ mới một cách có ý nghĩa

- Giáo viên vẽ hoặc phô tô một số tranh đơn giản minh hoạ một số từ cần

ôn tập trên giấy A4; cho một học sinh lên chọn một bức tranh (không cho nhữnghọc sinh khác thấy); những học sinh khác đoán xem đó là tranh gì bằng cách hỏi:

“What… ?”; học sinh đoán đúng sẽ lên thay cho em trước

Ví dụ: Unit 2: Your body and you

Giáo viên có thể chiếu hình người và các bộ phận trên cơ thể người trên powerpoint hoặc gọi học sinh lên bảng mô phỏng, sau đó cho học sinh khác đoán từ.

3 2.6 What and Where

Circulatory system Respiratory system Digestive system

Trang 13

portable convenient economical modern

- Mục đích của trò chơi nhằm giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và ôn lại từ.Trò chơi này được áp dụng cho tất cả các loại từ trong các bài dạy nhất là những

từ vựng dài khó nhớ

- Viết một số từ trong bài lên bảng không theo một trật tự nhất định vàkhoanh tròn chúng lại

- Xoá một từ nhưng không xoá vòng tròn bên ngoài

- Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xoá

- Xoá từ khác cho đến khi xoá hết các từ (chỉ còn lại những khoanh tròn)

- Cho học sinh lên bảng viết lại hoặc đọc lại các từ đã xóa

Ví dụ: Unit 5: In inventions

3.2.7 Rub out and remember

- Mục đích cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng, gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế để tránh sự nhàm chán cho học sinh.

- Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên bảng,giáo viên cho học sinh lặp lại và xoá dần các từ, chỉ để lại nghĩa Tiếng Việt; chỉvào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng Anh; cho học sinhviết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt

Ví dụ: Unit 10: Ecotourism, Lesson: Reading

Trang 14

- Mục đích của trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh, gây cho họcsinh sự tập trung khi thực hiện giúp các em nhớ từ lâu hơn Ngoài ra, học sinh

có cơ hội nói, phát âm rõ ràng chính xác các từ đã học

- Chia lớp ra thành các nhóm; học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câucủa giáo viên

- Học sinh thứ 2 lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ khác

- Học sinh thứ 3 lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ 2 và thêm vào một

từ mới tiếp theo và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhấttrong nhóm

Ví dụ: Unit 2: Your body and you

Teacher: The foods most commonly causing allergies are…

Student 1: The foods most commonly causing allergies are milk, wheat,…

Student 2: The foods most commonly causing allergies are milk, wheat, eggs, soya,…

Student 3: The foods most commonly causing allergies are milk, wheat, eggs, soya, fish, peanuts,…

Student 4: The foods most commonly causing allergies are milk, wheat, eggs, soya, fish, peanuts, crap and shrimp.

3.2.9 Nought and crosses

- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ từ và đặt câu với từ

- Giáo viên vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ;chia học sinh thành 2 nhóm: Một là “Noughts” (O) và một nhóm là “Crosses”(X); hai nhóm lần lượt chọn các từ trong ô và đặt câu với từ đó; nhóm nào đặtcâu đúng sẽ được một (O) hoặc một (X); nhóm nào có 3 “O” hoặc “X” trên mộthàng ngang, hàng dọc hoặc hàng chéo sẽ thắng cuộc

Ví dụ: Unit 3: Music

3.2.10 Group the words

- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu từ thuộc tính của từ

- Giáo viên viết một số từ lên bảng yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

để sắp xếp các từ theo yêu cầu

Trang 15

bloodheartbreath brain lung bone stomach intestine nerves pump

thinkingairspineskull

Ví dụ: Unit 2: Your body and you

Group the words into right column

Circulatory

system

Digestive system

Respiratory system

Skeletal system

Nervous system

heart

blood

pump

stomachintestine

breathairlung

spineboneskull

brainnervesthinking

viên đọc sẽ thắng cuộc và hô “Bingo”

Ví dụ: Unit 8: New ways to learn.

Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào giấy 5 tính từ bất kỳ trong bài học và yêu cầu học sinh kiểm tra chéo các từ trước khi thực hiện.

Giáo viên đọc các tính từ bất kỳ (personal, modern, excellent, useful, mobile, digital, perfect, great)

Học sinh nào có được 5 tính từ giáo viên đọc nhanh nhất sẽ thắng và hô

ra làm 2 nhóm Lần lượt mỗi nhóm chọn 2 số; lật 2 thẻ học sinh đã chọn nếu khớp

Trang 16

- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhìn cử chỉ hay hành động điệu

bộ để giúp học sinh nhớ được từ lâu hơn

Ví dụ: Unit 1: Family life, Lesson: Getting started

- Giáo viên hoặc gọi học sinh có thể lên trước lớp thể hiện các hành động

để miêu tả các hành động làm việc nhà và yêu cầu học sinh khác đoán cụm từ

- Các học sinh còn lại đoán và trả lời các hành động đó qua điệu bộ của giáo viên hoặc bạn cùng lớp.

Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi giải ô chữ

Học sinh lựa chọn các ô chữ hàng ngang và tìm ra các chữ trong ô đó thông qua trả lời các câu hỏi hoặc sử dụng các hình ảnh có liên quan đến từ

did took

Trang 17

Sau khi lựa chọn hết các ô chữ hàng ngang học sinh sẽ tìm ra chữ trong ô hàng dọc, thường chữ trong ô hàng dọc sẽ là chủ đề của bài học.

Mục đích của phương pháp này là giúp học sinh có thể ôn tập và nhớ lại những từ vựng đã học

Ví dụ: Unit 2: Your body and you

Crossword Puzzle –Parts of the Body

Directions: use the clues below to fill in the crossword puzzle with the correct

words

Across:

1 The are on the outer part of the mouth You use themto kiss.

2 This is used to support the head.

3 These are used for balance Theyare part of the feet.

4 These are used to

hear Down:

1. These are used to touch They arepart of the hands.

2. These are used to move the bodyaround Runners have very strong

3. These are used to chew You losethem when you are young.

4. These are used to see.

5. This part of the body contains thebrain, eyes, ears, nose, and mouth.

6. These are used to grab or holdonto things.

4 Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp.

* Ưu điểm :

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Allen, V.F. (1993), TECHNIQUES IN VOCABULARY TEACHING, Oxford University Press, New York Khác
2. Carter, R. (1987), VOCABULARY, Rutledge, London Khác
3. Morgan, J. and Mario, R. (1987), VOCABULARY, Oxford University Press, Oxford Khác
3. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm 2019, Sách giáo khoa Tiếng Anh 10 tập 1 Khác
4. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm 2019, Sách giáo khoa Tiếng Anh 10 tập 2 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w