Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong dạy học chủ đề: Điện trở- Tụ Cuộn cảm môn Công nghệ 12.. - C
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP NGÀNH
Đồng tác giả:
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác Chức vụ
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến
1 Bùi Thị Thu Hường 19/12/
1988
TrườngTHPT KimSơn C
Giáo viên Đại học 100%
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:
Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong dạy học chủ đề: Điện trở- Tụ Cuộn cảm môn Công nghệ 12.
Điện-Lĩnh vực áp dụng: Dạy học học sinh THPT
2 Nội dung
2.1 Giải pháp cũ thường làm
*Nội dung cơ bản
Những năm gần đây chúng tôi thường gộp các bài sau:
Bài 2 Điện trở- Tụ điện- Cuộn cảm
Bài 3 Thực hành: Điện trở- Tụ điện- Cuộn cảm
Để xây dựng thành chủ đề “ Điện trở- Tụ điện- Cuộn cảm ” giảng dạy cho học sinh khối
12 ở trường THPT với thời lượng 2 tiết
*Ưu điểm
Việc lồng ghép các bài học có liên hệ với nhau thành chủ đề giúp học sinh hệ thống và
nắm bắt các kiến thức một cách dễ dàng nhất Dạy học theo chủ đề kết hợp với các phương
pháp dạy học tích cực làm cho học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học ứng dụng CNTT và học liệu số có vai trò rất quan trọng trong dạy học, giáo dục :
Trang 2- CNTT và học liệu số tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đáp ứng mụctiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sự kích hoạt mối tương tác xã hội,khuyến khích sự tham gia của các nhà giáo dục và chuyên gia, tạo dựng một cộng đồng chia sẻthông tin và nguồn tài nguyên học tập trong dạy học, giáo dục có trách nhiệm.
- CNTT và học liệu số trong môn công nghệ nói riêng còn hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạyhọc, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quantrọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả.CNTT góp phần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng để người học phát triển và hoàn thiện bảnthân thông qua sự đa dạng hóa hình thức dạy học
Trước đây việc ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số chủ yếu là do giáo viênchuẩn bị để truyền tải kiến thức cho học sinh nhưng chưa phát huy được tính tích cực và chủđộng của học sinh trong việc tìm tòi và khám phá kiến thức
2.2 Giải pháp mới cải tiến
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số tạo điều kiện học tập đa dạngcho HS:
CNTT tạo điều kiện để người học khám phá tích cực và chủ động nguồn tri thức, tương tác vớingười dạy qua các thao tác để phát triển năng lực của bản thân một cách hiệu quả, không chỉ lànăng lực nhận thức, năng lực thực hành có liên quan đến tri thức, kĩ năng mà còn năng lựcCNTT và các phẩm chất có liên quan Nhờ CNTT với các tính năng của nó, người học sẽ có thể
tự học và chọn lựa thông tin phù hợp để phát triển bản thân Thông qua đó, người học cũng cóđiều kiện để khám phá chính mình, hoàn thiện bản thân với những tri thức, kĩ năng còn hạn chếbằng cách thay đổi chính mình CNTT đặc biệt kích thích hứng thú học tập của HS, khuyếnkhích HS tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm, có cơ hội phát triển năng lực thựctiễn, nhất là các kĩ năng phức tạp, các năng lực tổng hợp thông qua các điều kiện học tập đadạng: học tập trực tiếp có ứng dụng CNTT, học tập trên lớp học ảo, thí nghiệm ảo
Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả và gópphần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của người học
- Bước 1: Xây dựng chủ đề dạy học
Tôi lựa chọn chủ đề: Điện trở- tụ điện- cuộn cảm
Việc gộp 2 bài với mục tiêu gắn lí thuyết với thực hành để đem đến sự hứng thú học tập cho
người học hơn rất nhiều so với phương pháp truyền thống
- Bước 2: Lựa chọn thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu số phù hợp với nội dung chủ đề
Trang 3- Máy vi tính cá nhân (Laptop): hỗ trợ rất đắc lực cho hoạt động dạy học
- Máy chiếu đa năng (Projector) là phương tiện đem lại hiệu quả cao khi thực hành giảngdạy, hỗ trợ cho việc trình chiếu và hiển thị các thông tin trong nội dung bài giảng, phục vụ hiệuquả cho việc truyền đạt ý tưởng của giáo viên đến học sinh cũng như giúp giáo viên và học sinhtương tác nhiều hơn với nhau trong hoạt động dạy học
- Loa, đài và đọc được các định dạng DVD, CD, SD, USB, có thể được di chuyển dễ dàngbằng cách xách tay
- Google meet, zalo: phần mềm hỗ trợ trao đổi thông tin và giao nhiệm vụ học tập trựctuyến
- Microsoft PowerPoint là một phần mềm thiết kế và trình chiếu, ngoài ra còn hỗ trợ trongviệc thiết kế trò chơi mang nội dung học tập của chủ đề
- Azota hỗ trợ kiểm tra đánh giá
- Bước 3: Thiết kế kế hoạch dạy học cho bài dạy
Hoạt động 1: HS hoạt động theo nhóm thực hiện
nội dung mà GV đưa ra
1 tuần (HS tự thực hiện tại nhà
theo nhóm)Hoạt động 2: Báo cáo kết quả hoạt động của các
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
- Hiệu quả kinh tế:
+ Là nguồn tài liệu phong phú và bổ ích trong quá trình giảng dạy của giáo viên Gópphần vào việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới và thích ứng với chương trìnhgiáo dục phổ thông mới
- Hiệu quả xã hội:
+ Bài dạy tạo ra sự hào hứng, thích thú với học sinh; học sinh có đủ thời gian để kíchthích sự sáng tạo; trải nghiệm từ những kiến thức thu được học sinh có thể tạo ra sản phẩmmạch điện tử đơn giản hay biết đo đạc để kiểm tra chất lượng của một số thiết bị điện thôngthường
+ Là cơ hội tạo ra những định hướng ngành nghề cho học sinh THPT
4 Điều kiện và khả năng áp dụng
- Điều kiện áp dụng:
Trang 4+ Dùng cho giáo viên giảng dạy học sinh THPT.
- Khả năng áp dụng:có thể áp dụng trên tất cả các trường THPT trong cả nước.
Trang 5CHỦ ĐỀ: ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM( 2 tiết)
- Nhận biết, phân loại một số linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Đọc và đo được số liệu kĩ thuật của điện trở, tụ điện, cuộn cảm
3 Định hướng phát triển năng lực.
a Phẩm chất và năng lực chung
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực tính toán và năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
b Phẩm chất và năng lực riêng
- Chăm chỉ và trách nhiệm: có ý thức tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các linh kiện
- Năng lực tự học để tìm hiểu hiểu cấu tạo, phân loại và kí hiệu của các linh kiện và các sốliệu kĩ thuật Năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình hoạt động nhóm,
năng lực thực hành đo số liệu các linh kiện điện tử, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU DẠY HOC
Loại thiết bị dạy học và học liệu Hoạt động sử dụng thiết bị
dạy học và học liệu
Thiết bị dạy họcThiết bị
CNTT,
phần mềm
-Sử dụng máy tính vàmáy chiếu, phần mềmPowerPoint
- Phần mềm zalo
- Phần mềm VideoEditor
- Phần mềm azota
- Đồng hồ vạn năng: 1chiếc
- Các loại điện trở cốđịnh, công suất nhỏ, công suấtlớn: 20 chiếc
- Các loại tụ điện: không
có cực tính và có cực tính:10chiếc
- Các loại cuộn cảm: lõikhông khí, lõi ferit,lõi sắt từ: 6
-Phần mềm PowerPoint sửdụng để trình chiếu trong toàn nộidung bài học
- GV gửi đường link để họcsinh làm bài trong phần luyện tập
- Dùng trong hoạt động khởiđộng
- Dùng trong hoạt động luyệntập
- Dùng trong hoạt động thựchành
Trang 6chiếc
Học liệuHọc liệu số Video về về một số linh
kiện điện tử
Hình ảnh các linh kiệnđiện tử
Trò chơi trên phần mềmpowerpoint
Sử dụng hình ảnh và videotrong hoạt động khởi động và hoạtđộng hình thành kiến thức mới
Dùng trong hoạt động luyện tập
Học liệu
khác
Phiếu học tập số 1Bài tập vận dụng
Dùng trong hoạt động hìnhthành kiến thức mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho học sinh quan sát video và hình ảnh về các linh kiện điện tử là điện trở,tụ điện,cuộn cảm
https://youtu.be/7Ou8mRPyxgQ
Sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu tên các linh kiện điện tử mà em vừa quan sát?
Trang 7
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát video để trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả
HS trả lời câu hỏi
B4: Đánh giá, nhận xét: GV yêu cầu các HS khác đánh giá các câu trả lời Từ đó gợi mở vào
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV: yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả tìm hiểu trên mạng internet các nội dung
Trang 8Học sinh tìm hiểu, trao đổi, thảo luận tại nhà theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao GVhướng dẫn và hỗ trợ học sinh khi gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh báo cáo kết quả bằng bản thuyết trình powerpoint Các nhóm còn lại thảo luận và đặt
câu hỏi phản biện
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét thái độ, kết quả làm việc của các nhóm Nếu có kết luận sai thì kịp thời sửa chữa
+ Kiểm tra lại sự nắm bắt kiến thức của HS
Trang 9điện chạy qua dây dẫn truyền đến thiết bị tiêu thụ và ở dây dẫn kim loại các hạt ion mang điện từ đầu nguồn +, đẩy các hạt ion+ chạy tới kết hợp với đầu nguồn- nơi chứa các hạt ion-, electron- (chiều dòng điện , thực tế là các dòng electron dịch chuyển chạy sang nguồn +)- chuyển năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
c Phân loại
Điện trở được phân loại theo:
- Công suất: Công suất nhỏ, công suất lớn
- Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến đổi
- Khi đại lượng vật lý tác động lên điện trở thì trị số điện trở thay đổi thì được phân loại sau:+ Điện trở nhiệt;
2 Các số liệu kỹ thuật của điện trở:
a Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản trở của điện trở.
Đơn vị điện trở: Ôm ( Ω )
+ 1 kilô ôm ( KΩ )=103 Ω
+1Mêga ôm ( MΩ )=106 Ω
b Công suất định mức: Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được
trong thời gian dài
Đơn vị đo là oát ( W )
Trang 10*Thông số của điện trở và tính toán công suất điện trở lắp trong mạch
Các dòng điện trở suất được tính theo một công thức chung:
P = U I = U2 / R = I2.R
Trong đó:
P: Công suất của điện trở ký hiệu W
I: dòng điện chạy qua điện trở ( Công suất điện trở sẽ phụ thuộc vào dòng điện này )
R: Chính là con điện trở ký hiệu là Ω ( Ohm) là ký hiệu ôm Ngoài ra; còn có các đơn vị như KΩ, MΩ
*Sơ đồ đấu dây mắc các điện trở
Cách mắc điện trở song song – nối tiếp – hỗn hợp
Hiện tại có 3 cách mắc điện trở thường sử dụng nhất đó là:
- Điện trở mắc song song
- Điện trở mắc nối tiếp
- Điện trở mắc theo kiểu tự do
3 Một số ứng dụng thực tiễn của điện trở:
- Điện trở carbon
Đây là một trong những loại điện trở phổ biến nhất, có giá rẻ và được sử dụng trong cách mạch điện Cấu tạo điện trở carbon bao gồm chất tro (bột gốm) và than chì
Trang 11
Cấu tạo của điện trở cacbon
Trong đó, tỷ lệ than chì và gốm sẽ quyết định giá trị điện trở theo tỉ lệ nghịch Có nghĩa là
tỉ lệ này thấp thì giá trị điện trở sẽ tăng cao và ngược lại
Hỗn hợp trên sẽ được tạo thành hình trụ, có 2 dây kim loại ở mỗi đầu để kết nối được với điện Khối trụ này có lớp vỏ cách điện bên ngoài và có các vòng màu để ký hiệu giá trị
- Biến trở
Biến trở dùng để điều chỉnh điện áp, dùng trong các mạch điều chỉnh tần số, điều chỉnh dòngđiện qua mạch điều chỉnh tốc độ quay quạt, điều chỉnh độ lớn âm thanh…
Trang 12- Điện trở làm dây mayso đun nóng –trong máy đun nước, bếp điện, nồi chiên
- Điện trở làm phát nhiệt sợi đốt bóng đèn
- Điện trở phân áp tạo ra các mức điện áp khác nhau cung cấp cho mạch điện
Trang 13Trong mạch ngoài cùng bên phải điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp và một nguồn điện áp (Vin) được kết nối giữa chúng Các điện áp từ Vout với GND có thể được tính như sau: Vout = Vin x R2 / (R1 + R2)
- Điện trở hạn chế dòng điện qua các thiết bị chấp hành đèn, còi…
Tùy thuộc vào màu sắc của đèn LED Dòng điện chuyển tiếp tối đa thường làkhoảng 20mA cho đèn LED cơ bản; tiếp tục chạy qua các đèn LED nên luôn bằnghoặc thấp hơn so với dòng điện hiện hành Một khi bạn đã nhận được các giá trị của
VF và IF, kích thước của điện trở hạn dòng có thể được tính theo công thức: R =(Vs - VF) / IF
- Điện trở dây cuốn là gì? Cấu tạo của điện trở dây cuốn
Điện trở dây cuốn là loại điện trở được cấu tạo gồm một hợp kim Niken-Crom hìnhthành lên cuốn đây bao quanh vật điện sứ cách điện Để ttránh dây điện trở bị di chuyểnkhi nhiệt độ tăng lên thì nó sẽ được cuốn quanh lõi gốm hoặc sứ, phủ lớp mica bênngoài
Chính nhờ cấu tạo này mà điện trở dây cuốn thường có giá trị rất nhỏ (Khoảng từ 0,01 đến100KΩ) Mặc dù vậy chúng vẫn có độ chính xác rất cao nên được ứng dụng nhiều trong cácmạch đo
- Điện trở công suất là gì?
Điện trở công suất chính là các loại điện trở có công suất tiêu thụ lớn hơn 1W Nó khác hoàn toàn với các loại điện trở thường ở chỗ dòng thường chỉ có công suất tối đa 0.5W
Trang 15Trên thực tế 2 dòng điện trở thiết kế một lớp sứ hoặc điện trở nhiệt đều được xem như là một điện trở suất
Điện trở nhiệt PTC ( Positive temperature coefficient) – nhiệt điện trở hệ số dương
Positive temperature coefficient còn được gọi là thuận điện trở Nghĩa là khi nhiệt
độ tăng thì trở kháng tăng theo
Ở nhiệt độ nhỏ hơn 110oC, điện trở của chúng nhỏ & sự biến đổi cũng không đáng kể Tuy nhiên, nếu nhiệt độ vượt quá 110oC thì trở kháng của các loại điện trở này có thể
Trang 16lên đến hàng ngàng meega Ω.
Trang 17Nhiệt điện trở NTC (Negative temperature coeficient) – Nhiệt điện trở hệ số nhiệt âmNegative temperature coeficient còn gọi là nghịch điện trở Loại điện trở nhiệt này có trở kháng giảm khi nhiệt độ tăng Điều này xảy ra do:
Khi nhiệt độ tăng là chúng biến thành các điện trở bán dẫn có nhiệt độ giảm Trở
kháng giảm mạnh (trong mức 0oC – 1500oC, điện trở sẽ giảm đi 100 lần)
Về chất liệu, các loại điện trở thường được làm từ các oxit kim loại nhưng điện trở
NTC thương mại lại được sản xuất theo công nghệ Ceramic
- Điện trở dán lắp trên bo mạch và cách đọc thông số
Sản phẩm nhóm 2
TỤ ĐIỆN
1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:
a. Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua Mắc phối
hợp với cuộn cảm tạo thành mạch cộng hưởng
b. Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
Trang 18Tụ điện gồm hai bản cực kim loại đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện
gọi là điện môi Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủytinh, giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí Các điện môi nàykhông dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện
c. Phân loại: Căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực để phân loại và gọi
tên sau: Tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ dầu…
d.Kí hiệu :
Trang 192 Các số liệu kỹ thuật của tụ điện:
a Trị số điện dung: Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên
hai cực của tụ điện
- Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc
+ 1 Micrôfara ( µ F ) =10-6F
+ 1 Nanôfara ( nF ) =10-9F
+ 1 picô fara ( pf ) = 10-12F
b Điện áp định mức: ( Uđm) là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện
c Dung kháng của tụ điện: ( Xc )là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối vớidòng điện chạy qua nó
XC = 1/2πfCfC
3 Một số ứng dụng thực tiễn của tụ điện
- Tụ điện phân (Electrolytic Capacitors): còn được gọi là tụ oxi hóa hay tụ hóa
Đây là loại tụ phân cực, gồm các lá nhôm được cách ly bởi dung dịch điện phân vàđược cuộn lại thành dạng hình trụ Khi đặt điện áp một chiều lên hai bản cực của tụđiện, xuất hiện màng oxit kim loại cách điện đóng vai trò lớp điện môi Tụ điện phân cóđiện dung lớn, lớp màng oxit kim loại càng mỏng thì giá trị điện dung càng lớn (0.1uF –n.1000uF), điện áp đánh thủng thấp (khoảng vài trăm Volt), hoạt động trong dải âm tần,dung sai lớn, kích thước dao động từ nhỏ tới lớn, giá thành tương đối thấp
Loại tụ điện này thường được sử dụng cho các mạch lọc nguồn hoặc trong các mạch cótần số làm việc thấp…
- Tụ Tantal: là dòng tụ phân cực trong đó tantal được sử dụng thay cho nhôm Tụ
tantal cũng có giá trị điện dung lớn dao động từ 0.1uF – 100uF Dòng tụ này có kíchthước nhỏ, dung sai nhỏ và hiệu suất sử dụng cao Tụ có mức điện áp đánh thủng